Toàn văn Thông tư 72/2025/TT-BXD sửa đổi một số Thông tư của Bộ Giao thông vận tải cụ thể ra sao?
Ngày 31/12/2025, Bộ Xây dựng đã có Thông tư 72/2025/TT-BXD Sửa đổi, bổ sung một số Điều của các Thông tư:
Thông tư 36/2024/TT-BGTVT quy định về tổ chức, quản lý hoạt động vận tải bằng xe ô tô và hoạt động của bến xe, bãi đỗ xe, trạm dừng nghỉ, điểm dừng xe trên đường bộ; quy định trình tự, thủ tục đưa bến xe, trạm dừng nghỉ vào khai thác;
Thông tư 40/2024/TT-BGTVT về công tác phòng, chống, khắc phục hậu quả thiên tai trong lĩnh vực đường bộ;
Thông tư 41/2024/TT-BGTVT quy định về quản lý, vận hành, khai thác và bảo trì kết cấu hạ tầng đường bộ,
Thông tư 22/2014/TT-BGTVT hướng dẫn xây dựng quy trình vận hành, khai thác bến phà, bến khách ngang sông sử dụng phà một lưỡi chở hành khách và xe ô tô.
Tải về Toàn văn Thông tư 72/2025/TT-BXD
Thông tư 72/2025/TT-BXD có hiệu lực thi hành từ 31/12/2025.
Theo đó, quy định về trình tự, thủ tục đưa bến xe khách vào khai thác tại Điều 38 Thông tư 36/2024/TT-BGTVT được sửa đổi bởi Điều 1, Điều 2 Thông tư 72/2025/TT-BXD như sau:
(1) Thủ tục công bố lần đầu
Đơn vị kinh doanh dịch vụ bến xe khách nộp 01 bộ hồ sơ đề nghị công bố đưa bến xe vào khai thác đến Sở Xây dựng địa phương nơi bến xe được xây dựng (nộp trực tiếp hoặc dịch vụ bưu chính hoặc trực tuyến).
(2) Hồ sơ đề nghị công bố gồm:
- Văn bản đề nghị công bố đưa bến xe khách vào khai thác theo mẫu quy định tại Phụ lục VII ban hành kèm theo Thông tư 36/2024/TT-BGTVT;
- Văn bản chấp thuận đấu nối đường ra, vào bến xe với đường bộ của cơ quan có thẩm quyền;
- Bản vẽ bố trí mặt bằng tổng thể bến xe;
- Quyết định cho phép đầu tư xây dựng của cơ quan có thẩm quyền (Bản chính hoặc bản sao có chứng thực hoặc bản sao điện tử được cấp từ sổ gốc hoặc bản sao điện tử được chứng thực từ bản chính hoặc bản sao kèm bản chính để đối chiếu) và biên bản nghiệm thu xây dựng;
- Bản đối chiếu các quy định kỹ thuật theo Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về bến xe khách với các công trình của bến xe theo Phụ lục VIII ban hành kèm theo Thông tư 36/2024/TT-BGTVT;
- Quy chế quản lý khai thác bến xe khách do đơn vị kinh doanh dịch vụ bến xe khách ban hành.
(3) Quy trình xử lý hồ sơ đề nghị công bố
- Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đúng quy định, Sở Xây dựng tổ chức kiểm tra các tiêu chí phân loại bến xe theo Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về bến xe khách và lập biên bản kiểm tra;
- Trường hợp sau khi kiểm tra, nếu bến xe không đáp ứng đúng các tiêu chí thì phải ghi rõ các nội dung không đạt trong biên bản kiểm tra và trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc kiểm tra phải thông báo cho đơn vị kinh doanh dịch vụ bến xe khách;
Nếu bến xe đáp ứng đúng các quy định kỹ thuật của loại bến xe mà đơn vị kinh doanh dịch vụ bến xe đề nghị thì chậm nhất trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc kiểm tra, Sở Xây dựng quyết định công bố đưa bến xe vào khai thác theo mẫu quy định tại Phụ lục X ban hành kèm theo Thông tư 36/2024/TT-BGTVT;
- Quyết định công bố đưa bến xe vào khai thác có hiệu lực kể từ ngày ký và có giá trị không thời hạn.
- Trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính cho tổ chức, cá nhân bằng bản giấy và bản điện tử hợp lệ; đồng thời tích hợp trên VNeID.
(4) Thủ tục công bố lại
Đơn vị kinh doanh dịch vụ bến xe khách phải nộp hồ sơ cho Sở Xây dựng địa phương nơi có bến xe để đề nghị công bố, xếp loại lại bến xe trong các trường hợp:
- Sau khi cải tạo cơ sở vật chất dẫn đến thay đổi các tiêu chí phân loại bến xe khách;
- Thay đổi đơn vị kinh doanh dịch vụ bến xe khách.
(5) Hồ sơ đề nghị công bố lại bao gồm:
- Văn bản đề nghị công bố lại bến xe theo mẫu quy định tại Phụ lục XI ban hành kèm theo Thông tư 36/2024/TT-BGTVT;
- Bản vẽ bố trí mặt bằng tổng thể các công trình xây dựng, cải tạo bến xe (nếu có thay đổi so với lần công bố trước);
- Quyết định cho phép đầu tư xây dựng, cải tạo của cơ quan có thẩm quyền nếu có thay đổi so với lần công bố trước (bản chính hoặc bản sao có chứng thực hoặc bản sao điện tử được cấp từ sổ gốc hoặc bản sao điện tử được chứng thực từ bản chính hoặc bản sao kèm bản chính để đối chiếu)
- Biên bản nghiệm thu các công trình xây dựng, cải tạo (nếu có thay đổi so với lần công bố trước);
- Bản đối chiếu các quy định kỹ thuật của quy chuẩn này với các công trình của bến xe (nếu có thay đổi so với lần công bố trước);
- Văn bản hoặc tài liệu chứng minh về thay đổi đơn vị kinh doanh dịch vụ bến xe (nếu có thay đổi so với lần công bố trước).
(6) Quy trình xử lý hồ sơ đề nghị công bố lại
- Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đúng quy định, Sở Xây dựng tổ chức kiểm tra các tiêu chí phân loại bến xe và lập biên bản kiểm tra;
- Trường hợp sau khi kiểm tra, trường hợp bến xe không đáp ứng đúng các tiêu chí thì ghi rõ các nội dung không đạt trong biên bản kiểm tra và trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc kiểm tra phải thông báo cho đơn vị kinh doanh dịch vụ bến xe;
Trường hợp bến xe đáp ứng đúng các quy định kỹ thuật của loại bến xe mà đơn vị kinh doanh dịch vụ bến xe đề nghị thì trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc kiểm tra, Sở Xây dựng quyết định công bố đưa bến xe vào khai thác theo mẫu quy định tại Phụ lục X ban hành kèm theo Thông tư 36/2024/TT-BGTVT;
- Trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính cho tổ chức, cá nhân bằng bản giấy và bản điện tử hợp lệ; đồng thời tích hợp trên VNeID.
(7) Quy định về thực hiện Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về bến xe và báo cáo định kỳ
- Đơn vị kinh doanh dịch vụ bến xe chịu trách nhiệm duy trì các tiêu chí quy định tại Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về bến xe khách;
- Đơn vị kinh doanh dịch vụ bến xe báo cáo định kỳ về kết quả hoạt động, tình hình an ninh trật tự, việc duy trì, đầu tư, cải tạo cơ sở vật chất, việc thực hiện các quy định của Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về bến xe khách về Sở Xây dựng nơi có bến xe.
Lưu ý: Quy định về trình tự, thủ tục đưa bến xe khách vào khai thác trên có hiệu lực thi hành từ 31/12/2025.
*Trên đây là "Toàn văn Thông tư 72/2025/TT-BXD sửa đổi một số Thông tư của Bộ Giao thông vận tải"

Toàn văn Thông tư 72/2025/TT-BXD sửa đổi một số Thông tư của Bộ Giao thông vận tải cụ thể ra sao? (Hình từ Internet)
Hoạt động phối hợp trong ứng phó sự cố, thiên tai và tìm kiếm cứu nạn trong lĩnh vực đường bộ năm 2026 theo Thông tư 72/2025/TT-BXD như thế nào?
Hoạt động phối hợp trong ứng phó sự cố, thiên tai và tìm kiếm cứu nạn trong lĩnh vực đường bộ năm 2026 theo Điều 4 Thông tư 72/2025/TT-BXD sửa đổi Điều 11 Thông tư 40/2024/TT-BGTVT như sau:
(1) Hoạt động phối hợp cứu nạn người gặp nguy hiểm tại khu vực có thiên tai:
- Sơ tán người ra khỏi nơi nguy hiểm;
- Cấp cứu kịp thời người gặp nguy hiểm; tìm kiếm người, phương tiện mất tích;
- Huy động người, vật tư, trang thiết bị để tham gia cứu chữa người bị nạn và cứu hộ khi cần thiết.
(2) Trách nhiệm phối hợp cứu nạn:
- Các Khu Quản lý đường bộ, Sở Xây dựng, Ban Quản lý dự án, doanh nghiệp đầu tư xây dựng và quản lý khai thác công trình đường bộ, nhà thầu bảo trì công trình đường bộ có trách nhiệm tham gia tìm kiếm, cứu nạn theo sự huy động của cơ quan có thẩm quyền;
- Lực lượng ứng phó sự cố, thiên tai trực tiếp tại hiện trường phải phát huy hết năng lực cứu người bị nạn (nếu có) nhanh chóng thoát khỏi khu vực, tình trạng nguy hiểm; trong trường hợp vượt quá khả năng phải thông báo ngay cho các lực lượng chuyên nghiệp tìm kiếm, cứu nạn hoặc cấp cứu y tế gần nhất; đồng thời, sẵn sàng phối hợp khi có yêu cầu;
- Các Khu Quản lý đường bộ, Sở Xây dựng, Ban Quản lý dự án, chủ đầu tư, doanh nghiệp đầu tư xây dựng và quản lý khai thác công trình đường bộ, nhà thầu bảo trì công trình đường bộ có trách nhiệm chủ động triển khai hoạt động cứu nạn thuộc phạm vi quản lý; trường hợp vượt quá khả năng phải báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Bộ Xây dựng và Cục Đường bộ Việt Nam đối với quốc lộ quy định tại khoản 3 Điều 8 Luật Đường bộ 2024.
(3) Khi thiên tai gây hư hỏng công trình đường bộ, ùn tắc giao thông trên đường bộ, cơ quan quản lý đường bộ, doanh nghiệp đầu tư xây dựng và quản lý khai thác công trình đường bộ, người quản lý, sử dụng đường bộ, nhà thầu bảo trì công trình đường bộ, nhà thầu thi công xây dựng công trình, cơ quan, tổ chức khác có trách nhiệm phối hợp thực hiện ứng phó, khắc phục hậu quả thiên tai theo quy định của Luật phòng, chống thiên tai 2013, Nghị định 66/2021/NĐ-CP, các quy định khác của pháp luật về phòng, chống thiên tai và các quy định sau:
- Đối với đường bộ đang khai thác, sử dụng do các cơ quan quản lý đường bộ (Khu Quản lý đường bộ, Sở Xây dựng, Ủy ban nhân dân cấp xã) trực tiếp quản lý, cơ quan quản lý đường bộ có trách nhiệm:
+ Chủ trì, phối hợp với các nhà thầu bảo trì công trình đường bộ đánh giá, xác định thiệt hại do thiên tai gây ra;
+ Tổ chức khắc phục hậu quả thiên tai để bảo đảm giao thông theo quy định các Điều 14, Điều 15 và Điều 16 Thông tư 40/2024/TT-BGTVT và quy định khác của pháp luật phòng, chống thiên tai, pháp luật về xây dựng và pháp luật về đường bộ đối với đường bộ thuộc phạm vi quản lý;
+ Đồng thời báo cáo cơ quan quản lý cấp trên trực tiếp, thông báo cho Ủy ban nhân dân cấp xã, Ban Chỉ huy phòng thủ dân sự cấp xã;
- Đối với đường bộ do Doanh nghiệp đầu tư xây dựng và quản lý khai thác công trình đường bộ quản lý, Doanh nghiệp có trách nhiệm:
+ Chủ trì, phối hợp cơ quan quản lý đường bộ, các nhà thầu bảo trì công trình đường bộ để thực hiện các quy định tại điểm a khoản 3 Điều 11 Thông tư 40/2024/TT-BGTVT;
+ Đồng thời báo cáo cơ quan ký hợp đồng đối tác công tư, thông báo cho Ủy ban nhân dân cấp xã, Ban Chỉ huy phòng thủ dân sự cấp xã, cơ quan quản lý đường bộ trong khu vực;
- Đối với các trường hợp đường bộ đang khai thác không quy định tại điểm a và b khoản 3 Điều 11 Thông tư 40/2024/TT-BGTVT, người quản lý, sử dụng đường bộ có trách nhiệm tổ chức thực hiện các quy định tại điểm a khoản 3 Điều 11 Thông tư 40/2024/TT-BGTVT;
Đồng thời báo cáo cấp trên trực tiếp, thông báo cho Ủy ban nhân dân cấp xã, Ban Chỉ huy phòng thủ dân sự cấp xã, cơ quan quản lý đường bộ trong khu vực;
- Đối với trường hợp đang thực hiện dự án đầu tư cải tạo, nâng cấp, mở rộng đường bộ, dự án sửa chữa trên đường bộ đang khai thác:
Chủ đầu tư dự án có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các nhà thầu thi công xây dựng công trình nhà thầu giám sát thi công xây dựng để thực hiện các quy định tại điểm a khoản 3 Điều 11 Thông tư 40/2024/TT-BGTVT;
Đồng thời báo cáo cơ quan cấp trên trực tiếp, người quyết định đầu tư, thông báo cho Ủy ban nhân dân cấp xã, Ban Chỉ huy phòng thủ dân sự cấp xã và cơ quan quản lý đường bộ trong khu vực;
- Trường hợp cần công bố tình huống khẩn cấp do thiên tai, ban hành lệnh xây dựng công trình khẩn cấp do thiên tai
Khu Quản lý đường bộ, Sở Xây dựng, Ủy ban nhân dân cấp xã, Doanh nghiệp đầu tư xây dựng và quản lý khai thác công trình đường bộ, người quản lý, sử dụng đường bộ, chủ đầu tư báo cáo người có thẩm quyền để công bố tình huống khẩn cấp do thiên tai, lệnh xây dựng công trình khẩn cấp theo quy định của:
+ Luật Phòng, chống thiên tai 2013
+ Quy định tại Điều 10 và Điều 13 Thông tư 40/2024/TT-BGTVT.
Nguyên tắc bảo đảm trật tự, an toàn giao thông đường bộ
Nguyên tắc bảo đảm trật tự, an toàn giao thông đường bộ được quy định tại Điều 3 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024 gồm:
- Tuân thủ Hiến pháp 2013, pháp luật Việt Nam và điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.
- Bảo đảm giao thông đường bộ được trật tự, an toàn, thông suốt, góp phần phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh và bảo vệ môi trường; phòng ngừa vi phạm pháp luật về trật tự, an toàn giao thông đường bộ, tai nạn giao thông đường bộ và ùn tắc giao thông; bảo vệ tính mạng, sức khỏe, tài sản của cá nhân và tài sản của cơ quan, tổ chức.
- Bảo đảm trật tự, an toàn giao thông đường bộ là trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân.
- Người tham gia giao thông đường bộ phải chấp hành các quy định của pháp luật về trật tự, an toàn giao thông đường bộ và quy định khác của pháp luật có liên quan, có trách nhiệm giữ an toàn cho mình và cho người khác.
- Mọi hành vi vi phạm pháp luật về trật tự, an toàn giao thông đường bộ phải được phát hiện, ngăn chặn kịp thời và phải bị xử lý nghiêm minh theo quy định của pháp luật.
- Hoạt động bảo đảm trật tự, an toàn giao thông đường bộ phải công khai, minh bạch và thuận lợi cho người dân.
- Công tác bảo đảm trật tự, an toàn giao thông đường bộ được thực hiện thống nhất trên cơ sở phân công, phân cấp, phù hợp với chức năng, nhiệm vụ và sự phối hợp chặt chẽ giữa các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];