|
BỘ XÂY DỰNG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 72/2025/TT-BXD
|
Hà Nội, ngày 31
tháng 12 năm 2025
|
THÔNG TƯ
SỬA
ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA THÔNG TƯ SỐ 36/2024/TT-BGTVT NGÀY 15 THÁNG 11 NĂM 2024
CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI QUY ĐỊNH VỀ TỔ CHỨC, QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG VẬN
TẢI BẰNG XE Ô TÔ VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA BẾN XE, BÃI ĐỖ XE, TRẠM DỪNG NGHỈ, ĐIỂM DỪNG
XE TRÊN ĐƯỜNG BỘ; QUY ĐỊNH TRÌNH TỰ, THỦ TỤC ĐƯA BẾN XE, TRẠM DỪNG NGHỈ VÀO
KHAI THÁC, THÔNG TƯ SỐ 40/2024/TT-BGTVT NGÀY 15 THÁNG 11 NĂM 2024 CỦA BỘ TRƯỞNG
BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI QUY ĐỊNH VỀ CÔNG TÁC PHÒNG, CHỐNG, KHẮC PHỤC HẬU QUẢ
THIÊN TAI TRONG LĨNH VỰC ĐƯỜNG BỘ; THÔNG TƯ SỐ 41/2024/TT-BGTVT NGÀY 15 THÁNG
11 NĂM 2024 CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ, VẬN HÀNH,
KHAI THÁC VÀ BẢO TRÌ KẾT CẤU HẠ TẦNG ĐƯỜNG BỘ, THÔNG TƯ SỐ 22/2014/TT-BGTVT
NGÀY 06 THÁNG 6 NĂM 2014 CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI HƯỚNG DẪN XÂY DỰNG
QUY TRÌNH VẬN HÀNH, KHAI THÁC BẾN PHÀ, BẾN KHÁCH NGANG SÔNG SỬ DỤNG PHÀ MỘT LƯỠI
CHỞ HÀNH KHÁCH VÀ XE Ô TÔ
Căn cứ Luật Đường
bộ số 35/2024/QH15;
Căn cứ Luật Trật tự,
an toàn giao thông đường bộ số 36/2024/QH15;
Căn cứ Luật Xây dựng
số 50/2014/QH13;
Căn cứ Luật sửa đổi,
bổ sung một số điều của Luật Xây dựng số 62/2020/QH14;
Căn cứ Luật Phòng,
chống thiên tai số 33/2013/QH13;
Căn cứ Luật sửa đổi,
bổ sung một số điều của Luật Đê điều và Luật Phòng, chống thiên tai số
60/2020/QH14;
Căn cứ Nghị định số 33/2025/NĐ-CP
ngày 25 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn
và cơ cấu tổ chức của Bộ Xây dựng;
Căn cứ Nghị định số 06/2021/NĐ-CP
ngày 26 tháng 01 năm 2021 của Chính phủ quy định chi tiết một số nội dung về quản
lý chất lượng, thi công xây dựng và bảo trì công trình xây dựng;
Căn cứ Nghị định số 66/2021/NĐ-CP
ngày 06 tháng 7 năm 2021 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một điều của Luật Phòng, chống thiên tai và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đê điều
và Luật Phòng, chống thiên tai;
Căn cứ Nghị định số 44/2024/NĐ-CP
ngày 24 tháng 4 năm 2024 của Chính phủ quy định việc quản lý, sử dụng và khai
thác tài sản kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ;
Căn cứ Nghị định số 165/2024/NĐ-CP
ngày 26 tháng 12 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành một
số điều của Luật Đường bộ và Điều
77 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Đường bộ Việt
Nam;
Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành Thông tư sửa đổi,
bổ sung một số điều của Thông tư số 36/2024/TT-BGTVT
ngày 15 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về tổ chức,
quản lý hoạt động vận tải bằng xe ô tô và hoạt động của bến xe, bãi đỗ xe, trạm
dừng nghỉ, điểm dừng xe trên đường bộ; quy định trình tự, thủ tục đưa bến xe,
trạm dừng nghỉ vào khai thác, Thông tư số 40/2024/TT-
BGTVT ngày 15 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định
về công tác phòng, chống, khắc phục hậu quả thiên tai trong lĩnh vực đường bộ;
Thông tư số 41/2024/TT-BGTVT ngày 15 tháng 11
năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về quản lý, vận hành,
khai thác và bảo trì kết cấu hạ tầng đường bộ; Thông tư số 22/2014/TT-BGTVT ngày 06 tháng 6 năm 2014 của Bộ
trưởng Bộ Giao thông vận tải hướng dẫn xây dựng quy trình vận hành, khai thác bến
phà, bến khách ngang sông sử dụng phà một lưỡi chở hành khách và xe ô tô;
Chương I
SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ
ĐIỀU CỦA THÔNG TƯ SỐ 36/2024/TT- BGTVT NGÀY 15 THÁNG 11 NĂM 2024 CỦA BỘ TRƯỞNG
BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI QUY ĐỊNH VỀ TỔ CHỨC, QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG VẬN TẢI BẰNG XE Ô
TÔ VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA BẾN XE, BÃI ĐỖ XE, TRẠM DỪNG NGHỈ, ĐIỂM DỪNG XE TRÊN ĐƯỜNG
BỘ; QUY ĐỊNH TRÌNH TỰ, THỦ TỤC ĐƯA BẾN XE, TRẠM DỪNG NGHỈ VÀO KHAI THÁC
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số
điểm, khoản của Điều 38
1. Sửa đổi điểm
d khoản 2 Điều 38 như sau:
“d) Quyết định cho phép đầu tư xây dựng của cơ quan
có thẩm quyền (Bản chính hoặc bản sao có chứng thực hoặc bản sao điện tử được cấp
từ sổ gốc hoặc bản sao điện tử được chứng thực từ bản chính hoặc bản sao kèm bản
chính để đối chiếu) và biên bản nghiệm thu xây dựng;”
2. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 38 như sau:
“3. Quy trình xử lý hồ sơ đề nghị công bố:
a) Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận
đủ hồ sơ đúng quy định, Sở Xây dựng tổ chức kiểm tra các tiêu chí phân loại bến
xe theo Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về bến xe khách và lập biên bản kiểm tra;
b) Trường hợp sau khi kiểm
tra, nếu bến xe không đáp ứng đúng các tiêu chí thì phải ghi rõ các nội dung
không đạt trong biên bản kiểm tra và trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày
kết thúc kiểm tra phải thông báo cho đơn vị kinh doanh dịch vụ bến xe khách; nếu
bến xe đáp ứng đúng các quy định kỹ thuật của loại bến xe mà đơn vị kinh doanh
dịch vụ bến xe đề nghị thì chậm nhất trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày
kết thúc kiểm tra, Sở Xây dựng quyết định công bố đưa bến xe vào khai thác theo
mẫu quy định tại Phụ lục X ban hành kèm theo Thông tư này;
c) Quyết định công bố đưa bến xe vào khai thác có
hiệu lực kể từ ngày ký và có giá trị không thời hạn.
d) Trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính cho tổ
chức, cá nhân bằng bản giấy và bản điện tử hợp lệ; đồng thời tích hợp trên
VNeID.”.
3. Sửa đổi điểm
c khoản 5 Điều 38 như sau:
“c) Quyết định cho phép đầu tư xây dựng, cải tạo của
cơ quan có thẩm quyền nếu có thay đổi so với lần công bố trước (bản chính hoặc
bản sao có chứng thực hoặc bản sao điện tử được cấp từ sổ gốc hoặc bản sao điện
tử được chứng thực từ bản chính hoặc bản sao kèm bản chính để đối chiếu);”.
4. Sửa đổi, bổ sung khoản 6 Điều 38 như sau:
“6. Quy trình xử lý hồ sơ đề nghị công bố lại:
a) Trong thời hạn 03 ngày làm
việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đúng quy định, Sở Xây dựng tổ chức kiểm tra các
tiêu chí phân loại bến xe và lập biên bản kiểm tra;
b) Trường hợp sau khi kiểm
tra, trường hợp bến xe không đáp ứng đúng các tiêu chí thì ghi rõ các nội dung
không đạt trong biên bản kiểm tra và trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày
kết thúc kiểm tra phải thông báo cho đơn vị kinh doanh dịch vụ bến xe; trường hợp
bến xe đáp ứng đúng các quy định kỹ thuật của loại bến xe mà đơn vị kinh doanh
dịch vụ bến xe đề nghị thì trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc
kiểm tra, Sở Xây dựng quyết định công bố đưa bến xe vào khai thác theo mẫu quy
định tại Phụ lục X ban hành kèm theo Thông tư này;
c) Trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính cho tổ
chức, cá nhân bằng bản giấy và bản điện tử hợp lệ; đồng thời tích hợp trên
VNeID.”
Điều 2. Thay thế, bãi bỏ một số
cụm từ, phụ lục ban hành kèm theo Thông tư số 36/2024/TT-BGTVT ngày 15 tháng 11
năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về tổ chức, quản lý hoạt
động vận tải bằng xe ô tô và hoạt động của bến xe, bãi đỗ xe, trạm dừng nghỉ,
điểm dừng xe trên đường bộ; quy định trình tự, thủ tục đưa bến xe, trạm dừng
nghỉ vào khai thác
1. Thay thế cụm từ “Bộ Giao thông vận tải” tại khoản 2 Điều 10, điểm d khoản 1 Điều 46, điểm c, điểm d khoản 2 Điều
46 của Thông tư số 36/2024/TT-BGTVT ngày 15 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng
Bộ Giao thông vận tải bằng cụm từ “Bộ Xây dựng”.
2. Thay thế cụm từ “Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải”
tại các Phụ lục kèm theo Thông tư số 36/2024/TT-BGTVT
ngày 15 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải bằng cụm từ “Bộ
trưởng Bộ Xây dựng”.
3. Thay thế cụm từ “Sở Giao
thông vận tải” tại điểm a khoản 4 Điều 5; điểm c khoản 1, điểm
c khoản 2, điểm d khoản 2 Điều 6; khoản 1, khoản 2, điểm c
khoản 4, điểm a khoản 5 Điều 7; khoản 1, 2, 3, 4 Điều 10; khoản 2 Điều 11; khoản 3, khoản 4, khoản 5 Điều 12; điểm b khoản 3 Điều 17; điểm a,
điểm b khoản 4 Điều 18; khoản 1, khoản 3 Điều 19; khoản 1,
3, 4, 5 Điều 20; khoản 1 Điều 21; điểm h, điểm i khoản 1,
khoản 4 Điều 37; khoản 1 Điều 38; điểm a, điểm b khoản 3 Điều 38; khoản 4, khoản
6 Điều 38, điểm b khoản 7 Điều 38; điểm c khoản 1 Điều 39,
khoản 2 Điều 39; khoản 1 Điều 40; điểm h khoản 1 Điều 41, khoản 3 Điều 41; khoản 1 Điều 42; Điều 45; điểm d khoản 1 Điều 46; điểm c khoản 2
Điều 46 của Thông tư số 36/2024/TT-BGTVT ngày 15
tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải bằng cụm từ “Sở Xây dựng”.
4. Thay thế Phụ
lục VII và Phụ lục XI ban hành
kèm theo Thông tư số 36/2024/TT-BGTVT ngày
15 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải bằng Mẫu số 01 và Mẫu số 02
Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này.
5. Bãi bỏ cụm từ “thanh tra” và “thanh tra đường bộ”
tại điểm e khoản 1, điểm d khoản 4, điểm b khoản 5 Điều 37; điểm
b khoản 2 Điều 39; điểm b khoản 3 Điều 41; khoản 6 Điều 44;
khoản 5, khoản 7 Điều 45 của Thông tư số 36/2024/TT- BGTVT ngày 15 tháng 11
năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải.
Chương II
SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU
CỦA THÔNG TƯ SỐ 40/2024/TT- BGTVT NGÀY 15 THÁNG 11 NĂM 2024 CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ
GIAO THÔNG VẬN TẢI QUY ĐỊNH VỀ CÔNG TÁC PHÒNG, CHỐNG, KHẮC PHỤC HẬU QUẢ THIÊN
TAI TRONG LĨNH VỰC ĐƯỜNG BỘ
Điều 3. Sửa đổi, bổ sung một số
khoản của Điều 9
1. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 như sau:
“2. Ban Chỉ huy phòng thủ dân sự các cấp, cơ quan
quản lý đường bộ, người quản lý, sử dụng đường bộ, nhà thầu quản lý, bảo dưỡng
thường xuyên tuyến đường, chủ đầu tư dự án xây dựng, dự án sửa chữa công trình
đường bộ, nhà thầu thi công xây dựng, nhà thầu sửa chữa công trình (đối với trường
hợp thực hiện dự án đầu tư xây dựng và dự án sửa chữa công trình đường bộ) phải
thường trực 24/24 giờ để theo dõi sát diễn biến tình hình sự cố, thiên tai; căn
cứ quy định của pháp luật về phòng chống thiên tai, pháp luật về xây dựng, quy
định của Luật Đường bộ, thẩm quyền, trách
nhiệm của cơ quan, đơn vị mình và mức độ nguy hiểm, ảnh hưởng của thiên tai, điều
kiện địa hình và tình hình thực tế để lựa chọn, áp dụng các biện pháp ứng phó sự
cố, thiên tai và tìm kiếm cứu nạn phù hợp, kịp thời; trực tiếp chỉ đạo hoặc
tham mưu cho Thủ trưởng cơ quan, đơn vị, chỉ đạo, điều hành bộ máy của mình thực
hiện giải pháp ứng phó sự cố, thiên tai và tìm kiếm cứu nạn.”.
2. Sửa đổi, bổ sung khoản 6 như sau:
“6. Các cơ quan có thẩm quyền, nhà thầu bảo trì
công trình đường bộ khi điều động lực lượng, vật tư, phương tiện, trang thiết bị
dự phòng được giao quản lý để ứng phó sự cố, thiên tai và tìm kiếm cứu nạn, phải
lập đầy đủ các thủ tục lệnh xuất kho, phiếu giao nhận vật tư, phương tiện và
trang thiết bị dự phòng. Trường hợp không sử dụng hết vật tư dự phòng đã cấp và
trường hợp kết thúc sử dụng xong phương tiện, trang thiết bị dự phòng, thì phải
thực hiện thủ tục tiếp nhận để bảo quản tại kho bảo quản vật tư dự phòng theo quy
định.
Trường hợp đã điều động nhân lực, phương tiện,
trang thiết bị, vật tư dự phòng đến hiện trường để ứng phó sự cố, thiên tai và
tìm kiếm cứu nạn nhưng sự cố không xảy ra thì cơ quan, tổ chức yêu cầu điều động,
đơn vị thực hiện công tác điều động nhân lực, phương tiện, trang thiết bị, vật
tư dự phòng đến hiện trường, người quản lý, sử dụng đường bộ lập biên bản xác
nhận. Đối với trường hợp sử dụng ngân sách nhà nước thì việc xác nhận phải có
thành phần là cơ quan quản lý đường bộ trực tiếp quản lý tuyến đường, nhà thầu
bảo dưỡng thường xuyên tuyến đường, tổ chức, cá nhân được giao giám sát công
tác bảo trì nếu có”.
Điều 4. Sửa đổi, bổ sung khoản
3 Điều 11
“3. Khi thiên tai gây hư hỏng công trình đường bộ,
ùn tắc giao thông trên đường bộ, cơ quan quản lý đường bộ, doanh nghiệp đầu tư
xây dựng và quản lý khai thác công trình đường bộ, người quản lý, sử dụng đường
bộ, nhà thầu bảo trì công trình đường bộ, nhà thầu thi công xây dựng công
trình, cơ quan, tổ chức khác có trách nhiệm phối hợp thực hiện ứng phó, khắc phục
hậu quả thiên tai theo quy định của Luật Phòng,
chống thiên tai, Nghị định số 66/2021/NĐ-CP
ngày 06 tháng 7 năm 2021 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của
Luật Phòng, chống thiên tai và Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng,
chống thiên tai và Luật Đê điều, các quy định khác của pháp luật về phòng,
chống thiên tai và các quy định sau:
a) Đối với đường bộ đang khai thác, sử dụng do các
cơ quan quản lý đường bộ (Khu Quản lý đường bộ, Sở Xây dựng, Ủy ban nhân dân cấp
xã) trực tiếp quản lý, cơ quan quản lý đường bộ có trách nhiệm: chủ trì, phối hợp
với các nhà thầu bảo trì công trình đường bộ đánh giá, xác định thiệt hại do
thiên tai gây ra; tổ chức khắc phục hậu quả thiên tai để bảo đảm giao thông
theo quy định các Điều 14, Điều 15 và Điều 16 Thông tư này
và quy định khác của pháp luật phòng, chống thiên tai, pháp luật về xây dựng và
pháp luật về đường bộ đối với đường bộ thuộc phạm vi quản lý; đồng thời báo cáo
cơ quan quản lý cấp trên trực tiếp, thông báo cho Ủy ban nhân dân cấp xã, Ban
Chỉ huy phòng thủ dân sự cấp xã;
b) Đối với đường bộ do Doanh nghiệp đầu tư xây dựng
và quản lý khai thác công trình đường bộ quản lý, Doanh nghiệp có trách nhiệm:
chủ trì, phối hợp cơ quan quản lý đường bộ, các nhà thầu bảo trì công trình đường
bộ để thực hiện các quy định tại điểm a khoản này; đồng thời báo cáo cơ quan ký
hợp đồng đối tác công tư, thông báo cho Ủy ban nhân dân cấp xã, Ban Chỉ huy
phòng thủ dân sự cấp xã, cơ quan quản lý đường bộ trong khu vực;
c) Đối với các trường hợp đường bộ đang khai thác
không quy định tại điểm a và b khoản này, người quản lý, sử dụng đường bộ có
trách nhiệm tổ chức thực hiện các quy định tại điểm a khoản này; đồng thời báo
cáo cấp trên trực tiếp, thông báo cho Ủy ban nhân dân cấp xã, Ban Chỉ huy phòng
thủ dân sự cấp xã, cơ quan quản lý đường bộ trong khu vực;
d) Đối với trường hợp đang thực hiện dự án đầu tư cải
tạo, nâng cấp, mở rộng đường bộ, dự án sửa chữa trên đường bộ đang khai thác:
Chủ đầu tư dự án có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các nhà thầu thi công xây
dựng công trình nhà thầu giám sát thi công xây dựng để thực hiện các quy định tại
điểm a khoản này; đồng thời báo cáo cơ quan cấp trên trực tiếp, người quyết định
đầu tư, thông báo cho Ủy ban nhân dân cấp xã, Ban Chỉ huy phòng thủ dân sự cấp
xã và cơ quan quản lý đường bộ trong khu vực;
đ) Trường hợp cần công bố tình huống khẩn cấp do
thiên tai, ban hành lệnh xây dựng công trình khẩn cấp do thiên tai, Khu Quản lý
đường bộ, Sở Xây dựng, Ủy ban nhân dân cấp xã, Doanh nghiệp đầu tư xây dựng và
quản lý khai thác công trình đường bộ, người quản lý, sử dụng đường bộ, chủ đầu
tư báo cáo người có thẩm quyền để công bố tình huống khẩn cấp do thiên tai, lệnh
xây dựng công trình khẩn cấp theo quy định của Luật
Phòng, chống thiên tai, Nghị định số 66/2021/NĐ-CP
ngày 06 tháng 7 năm 2021 của Chính phủ, quy định tại Điều 10 và
Điều 13 Thông tư này.”.
Điều 5. Sửa đổi, bổ sung một số
điểm, khoản của Điều 14
1. Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 2 như sau:
“b) Khi có thiệt hại do thiên tai gây ra, chủ đầu
tư, nhà thầu thi công xây dựng, nhà thầu giám sát thi công xây dựng, tổ chức,
đơn vị cung cấp dịch vụ bảo hiểm (nếu có), kiểm tra hiện trường, xác định thiệt
hại để tổ chức xử lý, khắc phục hậu quả theo quy định của pháp luật về xây dựng,
pháp luật về phòng, chống thiên tai và quy định tại Thông tư này;”.
2. Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 3 như sau:
“a) Theo phạm vi thi công được giao, nhà thầu thi
công thông báo cho chủ đầu tư, nhà thầu giám sát thi công xây dựng, người quản
lý, sử dụng đường bộ, nhà thầu quản lý, bảo dưỡng thường xuyên tuyến đường, đơn
vị cung cấp dịch vụ bảo hiểm (nếu có), kiểm tra hiện trường, xác định thiệt hại
do thiên tai gây ra và tổ chức thực hiện khắc phục;”.
Điều 6. Sửa đổi, bổ sung một số
khoản, điểm của Điều 15.
1. Sửa đổi, bổ sung một số điểm của khoản
1 như sau:
a) Sửa đổi, bổ sung điểm d như sau:
“d) Khi sạt lở ta luy âm, lún sụt lấn vào nền, mặt
đường: tùy theo tình hình thực tế của địa hình, địa chất, thuỷ văn và công
trình, thực hiện gia cố bảo vệ ta luy âm nền đường bằng một hoặc kết hợp các giải
pháp: xếp kè rọ thép đá hộc; đóng hàng cọc thép hình hoặc cọc cừ làm tường chắn
chống sụt, sau đó đắp đất, đá theo tiêu chuẩn đắp nền đường vào sau lưng tường
chắn, kè rọ đá, hoặc giải pháp kỹ thuật khác phù hợp với điều kiện thực tế công
trình, địa hình, địa chất và thuỷ văn nơi xây dựng công trình trên địa bàn. Đối
với trường hợp sạt lở taluy âm nền đường, bề rộng mặt đường còn lại ≤ 3,0 m hoặc
cần mở rộng tạm mặt đường bảo đảm giao thông, xử lý ùn tắc giao thông tại vị
trí sạt trong thời gian chưa hoàn thành việc xây dựng, gia cố bảo vệ mái ta luy
âm, thì thực hiện lấp rãnh tạm thời, nhưng phải có giải pháp thoát nước, hoặc
đào xén vào chân ta luy dương đạt bề rộng mặt đường ≥ 4,0 m để thông xe tạm.
Sau khi hoàn thành việc khôi phục mặt đường tại vị trí bị sạt lở bảo đảm cho
các phương tiện lưu thông bình thường, tiến hành khôi phục lại rãnh thoát nước
và thực hiện các công tác khác để hoàn thiện kết cấu hạ tầng đường bộ và tổ chức
giao thông cho các phương tiện đi qua đoạn tuyến;”.
b) Sửa đổi, bổ sung điểm m như sau:
“m) Trường hợp khắc phục hậu quả thiên tai, xử lý
ùn tắc và bảo đảm giao thông quy định tại điểm d và điểm g khoản này trên các
tuyến đường bộ sử dụng vốn ngân sách trung ương thuộc phạm vi quản lý của Cục
Đường bộ Việt Nam thì được thực hiện như sau: đối với trường hợp phải thực hiện
ngay để phục vụ công tác cứu nạn, cứu hộ, Khu Quản lý đường bộ có trách nhiệm
khẩn trương tổ chức thực hiện; đối với trường hợp còn lại, Khu Quản lý đường bộ
báo cáo để Cục Đường bộ Việt Nam chấp thuận quy mô, giải pháp chủ yếu trước khi
thực hiện.”.
2. Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 2 như sau:
“b) Sạt, lở ta luy âm ăn sâu vào mặt đường lớn hơn
01 m đối với đường cấp IV trở lên và 0,5 m đối với đường cấp V trở xuống: căn cứ
điều kiện địa hình và địa chất, thuỷ văn, chiều rộng phần mặt đường còn lại
dành cho phương tiện giao thông và tình trạng, mức độ hư hỏng kết cấu hạ tầng để
có giải pháp nhằm bảo vệ nền, mặt đường tránh việc sạt lở xuống ta luy âm. Các
giải pháp gồm: lắp dựng tường kè rọ thép xếp đá hộc, xây dựng tường chắn bằng
bê tông cốt thép, gạch, đá xây; đóng các hàng cọc bằng thép hình, cọc ván thép,
cọc bê tông cốt thép, bê tông cốt thép dự ứng lực đóng xuống nền đường để tạo
tường chắn chống sụt; hoặc chống sạt lở nền đường bằng các giải pháp kỹ thuật
khác để bảo vệ nền, mặt đường và bảo đảm giao thông an toàn. Trong thời gian khắc
phục hậu quả thiên tai giao thông qua đoạn tuyến không an toàn, ùn tắc, phải thực
hiện các biện pháp xây dựng đường tạm để tránh vị trí hư hỏng, đào mở rộng ta luy
dương để bảo đảm giao thông tạm. Sau khi khắc phục xong vị trí sạt lở nền, mặt
đường do hậu quả thiên tai, tiến hành các công việc hoàn trả mặt bằng vị trí
xây đường tạm và các công việc cần thiết khác.”.
Điều 7. Sửa đổi, bổ sung một số
điểm, khoản của Điều 16
1. Sửa đổi, bổ sung điểm d khoản 2 như sau:
“d) Thời gian thẩm định hồ sơ và phê duyệt hoặc
thông báo kết quả là 20 ngày, kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ.”.
2. Sửa đổi, bổ sung một số điểm của khoản
3 như sau:
a) Sửa đổi, bổ sung điểm đ như sau:
“đ) Biên bản xác nhận khối lượng đã thực hiện công
tác khắc phục hậu quả thiên tai, xử lý ùn tắc, bảo đảm giao thông, kèm theo bản
kê khối lượng chi tiết đã thực hiện. Thành phần ký biên bản gồm: Đối với trường
hợp khắc phục hậu quả thiên tai, xử lý ùn tắc, bảo đảm giao thông trên đường bộ
đang khai thác, thành phần ký biên bản theo quy định tại điểm h khoản này và
nhà thầu khắc phục hậu quả thiên tai, xử lý ùn tắc, bảo đảm giao thông trong
trường hợp nhà thầu bảo dưỡng thường xuyên không thực hiện công việc này.
Đối với trường hợp khắc phục hậu quả thiên tai, xử
lý ùn tắc, bảo đảm giao thông tại các dự án thi công xây dựng trên đường bộ
đang khai thác, thành phần ký biên bản theo quy định tại điểm h khoản này.”
b) Sửa đổi, bổ sung điểm h khoản 3 như sau:
“h) Biên bản xác minh thiệt hại lập tại hiện trường
(gồm các thông tin: vị trí, lý trình; mô tả, đánh giá mức độ thiệt hại, hư hỏng
công trình đường bộ; sơ bộ khối lượng hư hỏng; đề xuất phương án xử lý, khắc phục.
Thành phần ký biên bản như sau:
Đối với trường hợp khắc phục hậu quả thiên tai, xử
lý ùn tắc, bảo đảm giao thông trên đường bộ đang khai thác, thành phần ký biên
bản gồm đại diện Cơ quan quản lý đường bộ (trừ trường hợp đường bộ chuyên dùng,
đường nội bộ và đường bộ Nhà nước giao doanh nghiệp nhà nước đầu tư xây dựng,
quản lý khai thác không theo hình thức đối tác công tư), người quản lý sử dụng
đường bộ, nhà thầu thực hiện nhiệm vụ bảo dưỡng thường xuyên đường bộ.
Đối trường hợp khắc phục hậu quả thiên tai, xử lý
ùn tắc, bảo đảm giao thông tại các dự án thi công xây dựng trên đường bộ đang
khai thác, thành phần ký biên bản gồm đại diện Chủ đầu tư, Ban Quản lý dự án,
nhà thầu thực hiện công tác này và nhà thầu giám sát thi công xây dựng.”.
c) Bổ sung điểm l vào sau điểm k khoản 3 như sau:
“l) Tờ trình quy định tại điểm a khoản này là bản
chính, hoặc biểu mẫu điện tử; thành phần hồ sơ còn lại quy định tại khoản này
là bản sao.”.
3. Sửa đổi bổ sung khoản 4 như sau:
“4. Thành phần Hồ sơ hoàn thành dự án khẩn cấp
phòng, chống, khắc phục hậu quả thiên tai, gồm: Tờ trình đề nghị phê duyệt Hồ
sơ hoàn thành dự án khẩn cấp phòng, chống, khắc phục hậu quả thiên tai của cơ
quan lập hồ sơ và các hồ sơ theo quy định tại khoản 4 Điều 58
Nghị định số 15/2021/NĐ-CP ngày 03 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ Quy định
chi tiết một số nội dung về quản lý dự án đầu tư xây dựng và Nghị định số 35/2023/NĐ-CP ngày 20 tháng 6 năm 2023 của Chính
phủ về Sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định thuộc lĩnh vực quản lý
nhà nước của Bộ Xây dựng có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20 tháng 6 năm 2023”.
Điều 8. Sửa đổi, bổ sung một số
điểm, khoản của Điều 17
1. Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 1 như sau:
“a) Vật tư, trang thiết bị chủ yếu bao gồm: rọ
thép, dây thép buộc; đá hộc, đá dăm, bê tông nhựa nguội, đá dăm đen và các loại
vật liệu để sửa chữa mặt đường, dầm cầu các loại, cọc thép, cọc bê tông cốt
thép, bao tải, vải địa kỹ thuật và các vật liệu cần thiết khác phục vụ sửa chữa,
khắc phục hậu quả thiên tai trên các công trình đường bộ; dây thừng, cọc tiêu,
biển báo hiệu đường bộ, rào chắn bảo đảm giao thông, chóp, nón, đèn cảnh báo,
đèn chiếu sáng để bảo đảm giao thông; đèn pin, vải bạt, trang bị quần, áo, mũ,
găng tay và các dụng cụ phòng hộ cho người lao động, người tham gia công tác
phòng, chống thiên tai; dây buộc, bình chữa cháy”.
2. Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 2 như sau:
“a) Phương tiện chủ yếu bao gồm: phà, cần cẩu cứu hộ,
cần cẩu thi công bốc xếp, xe ô tô chuyên dùng cứu nạn, xe ô tô chuyên dùng cứu
hộ, xe tải, xe chở nước chuyên dụng, ca nô, búa đóng cọc, máy xúc, máy ủi, máy
lu, máy phát điện, máy bơm nước, máy hàn, kích, thiết bị thông tin liên lạc hữu
tuyến và vô tuyến, máy cưa, cắt cây, các thiết bị khác phục vụ thi công công
trình đường bộ;”.
3. Sửa đổi, bổ sung điểm c khoản 3 như sau:
“c) Giám đốc Sở Xây dựng, Chủ tịch Ủy ban nhân dân
cấp xã điều động vật tư, phương tiện, trang thiết bị dự phòng thuộc thẩm quyền
quản lý để kịp thời ứng phó thiên tai và tìm kiếm cứu nạn trên đường bộ thuộc
phạm vi quản lý;”.
Điều 9. Thay thế, bãi bỏ một số
quy định, phụ lục ban hành kèm theo Thông tư số 40/2024/TT-BGTVT ngày 15 tháng
11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về công tác phòng, chống,
khắc phục hậu quả thiên tai trong lĩnh vực đường bộ
1. Thay thế các cụm từ “Bộ Giao thông vận tải” tại khoản 4 Điều 9, điểm a khoản 1 Điều 10, điểm c khoản 2 Điều 11,
điểm a và điểm c khoản 2 Điều 13, khoản 3 Điều 15, điểm b khoản
1, điểm a khoản 3 và điểm a khoản 4 Điều 17, khoản 1 và điểm
d khoản 4 Điều 22, khoản 1 Điều 23 Thông tư số 40/2024/TT-BGTVT ngày 15
tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải bằng cụm từ “Bộ Xây dựng”.
2. Thay thế các cụm từ “Sở Giao thông vận tải” tại khoản 4 Điều 9, các điểm a, điểm c và điểm d khoản 2 Điều 11, điểm
b khoản 2 Điều 17, khoản 1 Điều 22, khoản 2 Điều 23 Thông
tư số 40/2024/TT-BGTVT ngày 15 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Giao
thông vận tải bằng cụm từ “Sở Xây dựng”.
3. Thay thế cụm từ “Ban chỉ huy phòng thủ dân sự cấp
huyện” tại điểm đ khoản 2 Điều 7 Thông tư số 40/2024/TT-BGTVT
ngày 15 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải bằng cụm từ “Ban
chỉ huy phòng thủ dân sự cấp xã”.
4. Thay thế Phụ
lục ban hành kèm theo Thông tư số 40/2024/TT-BGTVT
ngày 15 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải bằng Phụ lục số II ban hành kèm theo Thông tư này.
5. Bãi bỏ các điều, khoản, điểm sau của Thông tư số
40/2024/TT-BGTVT ngày 15 tháng 11 năm 2024
của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải:
a) Bãi bỏ khoản 4 Điều 11;
đ) Bãi bỏ khoản 3 Điều 15;
e) Bãi bỏ điểm c khoản 3 Điều 16.
Chương III
SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU
CỦA THÔNG TƯ SỐ 41/2024/TT- BGTVT NGÀY 15 THÁNG 11 NĂM 2024 CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ
GIAO THÔNG VẬN TẢI QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ, VẬN HÀNH, KHAI THÁC VÀ BẢO TRÌ KẾT CẤU
HẠ TẦNG ĐƯỜNG BỘ
Điều 10. Sửa đổi, bổ sung một
số điểm, khoản của Điều 3
1. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 như sau:
“1. Chủ đầu tư dự án xây dựng nút giao đấu nối vào
đường quốc lộ đang khai thác gửi 01 bộ hồ sơ đề nghị chấp thuận thiết kế nút
giao đấu nối vào đường quốc lộ đang khai thác theo hình thức trực tiếp hoặc qua
hệ thống bưu điện hoặc qua cổng dịch vụ công trực tuyến đến cơ quan có thẩm quyền
quy định tại khoản 2 Điều này. Thành phần hồ sơ đề nghị bao
gồm:
a) Đơn đề nghị theo quy định tại mẫu số 01 Phụ lục I ban hành kèm
theo Thông tư này;
b) Hồ sơ thiết kế nút giao đấu nối vào đường quốc lộ
đang khai thác, bao gồm: thuyết minh thiết kế, bản vẽ thiết kế nút giao đấu nối
và bản vẽ hoàn trả kết cấu hạ tầng đường quốc lộ; văn bản hoặc quyết định chấp
thuận vị trí đấu nối vào quốc lộ đang khai thác, trừ vị trí đấu nối không phải
chấp thuận theo quy định Nghị định của Chính phủ quy định chi tiết, hướng dẫn
thi hành một số điều của Luật Đường bộ và Điều 77 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ;
c) Một trong các văn bản sau để xác định chủ đầu tư
đấu nối: văn bản giao làm chủ đầu tư nút giao đấu nối, hoặc quyết định chủ
trương đầu tư hoặc quyết định duyệt dự án đầu tư đường nhánh đấu nối vào đường
quốc lộ đang khai thác;
d) Thành phần hồ sơ quy định tại điểm a khoản này
là bản chính hoặc biểu mẫu điện tử; thành phần hồ sơ quy định tại các điểm b và
điểm c khoản này là một trong các trường hợp sau: bản chính, bản sao có chứng
thực, bản sao điện tử được cấp từ sổ gốc, bản sao điện tử được chứng thực từ bản
chính, bản sao kèm theo bản chính để đối chiếu. Số lượng 01 bộ.”.
2. Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 2 như sau:
“b) Đối với quốc lộ do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quản
lý, Sở Xây dựng chấp thuận thiết kế nút giao đấu nối vào đường quốc lộ đang
khai thác.”.
3. Sửa đổi, bổ sung một số điểm của khoản
3 như sau:
a) Sửa đổi, bổ sung điểm c khoản 3 như sau:
“c) Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ khi nhận
đủ hồ sơ theo quy định, cơ quan có thẩm quyền tiến hành xem xét hồ sơ, nếu đủ
điều kiện thì có văn bản chấp thuận thiết kế nút giao đấu nối vào đường quốc lộ
đang khai thác theo quy định tại mẫu
số 02 Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này; trường hợp không chấp thuận
thì phải có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.”.
b) Bổ sung điểm d vào sau
điểm c khoản 3 như sau:
“d) Trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính cho tổ
chức, cá nhân bằng bản giấy và bản điện tử hợp lệ; đồng thời tích hợp trên
VNeID.”.
4. Sửa đổi, bổ sung khoản 4 như sau:
“4. Nếu quá thời hạn 18 tháng kể từ ngày ban hành
văn bản chấp thuận thiết kế nút giao đấu nối vào quốc lộ đang khai thác mà chủ
đầu tư chưa gửi hồ sơ đề nghị chấp thuận thiết kế nút giao đấu nối vào đường quốc
lộ đang khai thác theo quy định tại Điều 4 Thông tư này hoặc
có thay đổi về quy mô nút giao đấu nối so với hồ sơ thiết kế đã được chấp thuận
thì phải thực hiện lại thủ tục chấp thuận thiết kế nút giao theo quy định tại
các khoản 1, khoản 2 và khoản 3 Điều này.”.
Điều 11. Sửa đổi, bổ sung một
số điểm, khoản của Điều 4
1. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 như sau:
“1. Chủ đầu tư dự án xây dựng nút giao đấu nối vào
đường quốc lộ đang khai thác gửi 01 bộ hồ sơ đề nghị cấp phép thi công nút giao
đấu nối vào đường quốc lộ đang khai thác theo hình thức trực tiếp hoặc qua hệ
thống bưu điện hoặc qua cổng dịch vụ công trực tuyến đến cơ quan có thẩm quyền
quy định tại khoản 2 Điều này. Thành phần hồ sơ đề nghị bao
gồm:
a) Đơn đề nghị theo quy định tại mẫu số 03 Phụ lục I ban hành kèm
theo Thông tư này;
b) Thuyết minh và bản vẽ biện pháp tổ chức thi công
nút giao đấu nối vào quốc lộ đang khai thác; biện pháp bảo đảm giao thông đường
bộ khi thi công xây dựng nút giao đấu nối.
c) Thành phần hồ sơ quy định tại điểm a khoản này
là bản chính hoặc biểu mẫu điện tử; thành phần hồ sơ quy định tại điểm b khoản
này là một trong các trường hợp sau: bản chính, bản sao có chứng thực, bản sao
điện tử được cấp từ sổ gốc, bản sao điện tử được chứng thực từ bản chính, bản
sao kèm theo bản chính để đối chiếu. Số lượng 01 bộ.”.
2. Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 2 như sau:
“b) Đối với quốc lộ do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quản
lý, Sở Xây dựng thực hiện việc cấp phép thi công nút giao đấu nối vào quốc lộ
đang khai thác.”.
3. Sửa đổi, bổ sung một số điểm của khoản
3 như sau:
a) Sửa đổi, bổ sung điểm c như sau:
“c) Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ khi nhận
đủ hồ sơ theo quy định, cơ quan có thẩm quyền tiến hành xem xét hồ sơ, nếu đủ
điều kiện thì cấp giấy phép thi công nút giao đấu nối theo quy định tại mẫu số 04 Phụ lục I ban hành kèm
theo Thông tư này, trường hợp không chấp thuận thì phải có văn bản trả lời
và nêu rõ lý do.”
b) Bổ sung điểm d vào sau
điểm c khoản 3 như sau:
“d) Trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính cho tổ
chức, cá nhân bằng bản giấy và bản điện tử hợp lệ; đồng thời tích hợp trên
VNeID.”.
Điều 12. Sửa đổi, bổ sung một
số điểm, khoản của Điều 5
1. Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 1 như sau:
“a) Đơn đề nghị theo quy định tại Mẫu số 01 Phụ lục II ban hành kèm
theo Thông tư này;”.
2. Sửa đổi, bổ sung một số điểm của khoản
2 như sau:
a) Sửa đổi, bổ sung điểm a như sau:
“a) Bản vẽ thiết kế thi công có các thông tin về: vị
trí, lý trình đường bộ, kích thước công trình trên mặt bằng công trình đường bộ
và trong phạm vi đất dành cho kết cấu hạ tầng đường bộ; mặt đứng và khoảng cách
theo phương thẳng đứng từ công trình bên trên hoặc bên dưới đến bề mặt công
trình đường bộ, khoảng cách theo phương ngang từ cột, tuyến đường dây, đường ống,
bộ phận khác của công trình đề nghị cấp phép đến mép ngoài rãnh thoát nước dọc,
mép mặt đường xe chạy hoặc mép ngoài cùng của mặt đường bộ; bộ phận công trình
đường bộ phải đào, khoan khi xây dựng công trình;”.
b) Bổ sung các điểm đ vào sau
điểm d khoản 2 như sau:
“đ) Thành phần hồ sơ quy định tại điểm a khoản 1 Điều
này là bản chính hoặc biểu mẫu điện tử; thành phần hồ sơ quy định tại các điểm a, b, c và d khoản này là một trong các trường hợp sau: bản
chính, bản sao có chứng thực, bản sao điện tử được cấp từ sổ gốc, bản sao điện
tử được chứng thực từ bản chính, bản sao kèm theo bản chính để đối chiếu. Số lượng
01 bộ.”.
3. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 như sau:
“3. Cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép thi công
công trình trên đường bộ đang khai thác: Khu Quản lý đường bộ, Sở Xây dựng, Ủy
ban nhân dân cấp xã cấp giấy phép thi công công trình trên đường bộ đang khai
thác thuộc phạm vi quản lý.”.
4. Sửa đổi, bổ sung một số điểm của khoản
4 như sau
a) Sửa đổi, bổ sung điểm c như sau:
“c) Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ khi nhận
đủ hồ sơ theo quy định, cơ quan có thẩm quyền tiến hành xem xét hồ sơ, nếu đủ
điều kiện thì cấp giấy phép thi công theo quy định tại mẫu số 02 Phụ lục II ban hành kèm
theo Thông tư này, trường hợp không cấp phép thì phải có văn bản trả lời và nêu
rõ lý do;”
b) Bổ sung điểm d vào sau
điểm c khoản 4 như sau:
“d) Trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính cho tổ
chức, cá nhân bằng bản giấy và bản điện tử hợp lệ; tích hợp trên VNeID.”.
5. Bổ sung khoản 6 và sau khoản 5 như sau:
“6. Trường hợp chấp thuận xây dựng, gia cường hiện
đồng thời với cấp giấy phép thi công công trình trên đường bộ đang khai thác
thì thực hiện theo quy định tại Nghị định của Chính phủ quy định chi tiết, hướng
dẫn thi hành một số điều của Luật Đường bộ
và Điều 77 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ.
Trường hợp thi công nút giao đấu nối vào đường bộ
đang khai thác thì không thực hiện thủ tục cấp giấy phép thi công trên đường bộ
đang khai thác quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4 và 5 Điều này.
Việc cấp phép thi công nút giao đấu nối thực hiện theo quy định tại Điều 4 Thông tư này.”.
Điều 13. Sửa đổi, bổ sung một
số khoản của Điều 6
1. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 như sau:
“1. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân thi công công
trình trên đường bộ đang khai thác, thi công nút giao đấu nối, thi công đấu nối
tạm vào đường bộ đang khai thác:
a) Trước khi thi công công trình trên đường bộ đang
khai thác, chủ đầu tư có trách nhiệm lắp đặt tại nơi thi công bảng thông tin
công khai tên chủ đầu tư, nhà thầu thi công, đơn vị giám sát, thời gian bắt đầu
thi công, thời hạn kết thúc thi công; số điện thoại của đại diện chủ đầu tư,
nhà thầu thi công, đơn vị giám sát để tổ chức, cá nhân liên hệ, cung cấp thông
tin cần thiết phục vụ bảo đảm an toàn xây dựng, an toàn giao thông khi thi công
trên đường bộ đang khai thác, trừ trường hợp khắc phục nguy cơ sập đổ công
trình, xây dựng công trình khẩn cấp và công tác bảo dưỡng thường xuyên kết cấu
hạ tầng đường bộ;
b) Trước khi thi công phải thông báo cho người quản
lý, sử dụng đường bộ và các cơ quan, tổ chức sau: thông báo cho cơ quan cảnh
sát giao thông làm nhiệm vụ trên tuyến đối với đường cao tốc; thông báo cho Cơ
quan cảnh sát giao thông làm nhiệm vụ trên tuyến và Ủy ban nhân dân cấp xã đối
với quốc lộ, đường tỉnh, và các đường sau trong đô thị: đường thuộc hệ thống đường
chính đô thị, đường chính khu vực và đường khu vực; thông báo cho Ủy ban nhân
dân cấp xã đối với các trường hợp còn lại;
c) Điều chỉnh, bổ sung các biện pháp bảo đảm giao
thông khi có yêu cầu của cơ quan quản lý đường bộ trực tiếp quản lý tuyến đường,
lực lượng cảnh sát giao thông trên tuyến trong thời gian thi công trên đường bộ
đang khai thác.”
2. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 như sau:
“3. Trách nhiệm của cơ quan quản lý đường bộ trực
tiếp quản lý tuyến đường, người quản lý, sử dụng đường bộ:
a) Kiểm tra việc thực hiện các quy định tại Điều 21, Điều 32, Điều 33, Điều 34 Luật Đường bộ và giấy phép
thi công;
b) Xử lý theo thẩm quyền hoặc báo cáo cấp có thẩm
quyền xử lý đối với tổ chức, cá nhân vi phạm quy định về thi công trên đường bộ
đang khai thác, vi phạm về quản lý, bảo vệ kết cấu hạ tầng đường bộ; Tạm đình
chỉ, thu hồi hoặc đề nghị cơ quan cấp phép thi công quyết định tạm đình chỉ hoặc
thu hồi giấy phép thi công công trình trên đường bộ đang khai thác đối với trường
hợp vi phạm các nội dung quy định trong giấy phép thi công;
c) Xử lý các kiến nghị phát sinh trong quá trình
thi công công trình trên đường bộ đang khai thác;
d) Phối hợp với các cơ quan quy định tại điểm b khoản
1 Điều này trong việc bảo đảm trật tự, an toàn giao thông.”.
Điều 14. Sửa đổi, bổ sung một
số điểm, khoản của Điều 9
1. Sửa đổi, bổ sung một số điểm của khoản
1 như sau:
a) Sửa đổi, bổ sung điểm c như sau:
“c) Xây dựng, quản lý, vận hành, bảo trì, khai thác
hệ thống hạ tầng kỹ thuật, phần mềm và cơ sở dữ liệu về đường bộ; khảo sát, thu
thập và cập nhật thông tin dữ liệu đường bộ; quản lý, vận hành, khai thác và sử
dụng hệ thống giao thông thông minh;”
b) Bổ sung điểm đ vào sau
điểm d như sau:
“đ) Mua sắm, bảo quản, bảo trì vật tư, thiết bị dự
phòng và các công việc khác liên quan đến nhiệm vụ phòng, chống, ứng phó, khắc
phục hậu quả thiên tai, cứu nạn và đảm bảo giao thông đường bộ, trừ các công việc
thực hiện theo quy định của pháp luật về phòng, chống thiên tai và quy định của
Bộ trưởng Bộ Xây dựng về phòng, chống, khắc phục hậu quả thiên tai trong lĩnh vực
đường bộ nằm ngoài kế hoạch;”.
c) Sửa đổi, bổ sung điểm h như sau:
“h) Mua sắm, sửa chữa thiết bị, phương tiện, trang
phục để thực hiện công tác tuần kiểm; hỗ trợ công tác kiểm tra kết cấu hạ tầng
giao thông đường bộ; mua sắm ôtô, mô tô chuyên dùng, xe máy, phương tiện, thiết
bị để thực hiện nhiệm vụ của cơ quan quản lý đường bộ, người quản lý, sử dụng
đường bộ đối với các công việc: tổ chức giao thông và bảo đảm an toàn giao
thông trên đường bộ đang khai thác; thực hiện công tác phòng, chống, khắc phục
hậu quả thiên tai và tìm kiếm cứu nạn trong lĩnh vực đường bộ và các công việc
khác liên quan đến quản lý, khai thác, bảo trì kết cấu hạ tầng đường bộ;”.
d) Sửa đổi, bổ sung điểm i như sau:
“i) Trực đảm bảo giao thông, trực chốt theo phương
án tổ chức giao thông, quy trình bảo trì, quy trình vận hành khai thác hoặc
trong trường hợp khẩn cấp cần bảo đảm an toàn giao thông và khắc phục ùn tắc
giao thông theo yêu cầu của cơ quan quản lý đường bộ; thực hiện thẩm tra an
toàn giao thông đối với công trình đường bộ đang khai thác;”.
đ) Sửa đổi, bổ sung điểm m như sau:
“m) Các công việc để phục vụ cho việc lập kế hoạch
và dự toán bảo trì công trình đường bộ hàng năm (kể cả chi phí sử dụng hệ thống
công nghệ khảo sát dữ liệu mặt đường); các công việc khác để chủ sở hữu hoặc
người quản lý sử dụng công trình đường bộ tổ chức thực hiện công tác giám sát,
nghiệm thu công tác bảo dưỡng thường xuyên công trình đường bộ và các công việc
khác theo quy định của pháp luật.”.
2. Sửa đổi, bổ sung một số điểm của khoản
2 như sau:
a) Sửa đổi, bổ sung điểm b như sau:
“b) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định việc tổ chức
lập, phê duyệt, điều chỉnh kế hoạch quản lý, vận hành, khai thác, bảo trì kết cấu
hạ tầng đường bộ thuộc phạm vi quản lý;”
b) Sửa đổi, bổ sung điểm d như sau:
“d) Doanh nghiệp đầu tư xây dựng, quản lý, vận
hành, kinh doanh, khai thác, bảo trì kết cấu hạ tầng đường bộ được Nhà nước
giao, ký kết hợp đồng chuyển nhượng, hợp đồng cho thuê tài sản kết cấu hạ tầng
đường bộ và hợp đồng đầu tư theo phương thức đối tác công tư có trách nhiệm: lập,
phê duyệt, điều chỉnh kế hoạch quản lý, vận hành, khai thác, bảo trì kết cấu hạ
tầng đường bộ thuộc phạm vi quản lý theo quy định tại khoản 1 Điều này, quy định
của pháp luật về xây dựng, quy định của pháp luật về doanh nghiệp, quy định
khác của pháp luật có liên quan và quy định của hợp đồng; thực hiện các công việc
phát sinh ngoài kế hoạch, gồm: công tác phòng, chống, khắc phục hậu quả thiên
tai, tham gia tìm kiếm cứu nạn theo quy định của pháp luật về phòng, chống thiên
tai, pháp luật về đường bộ và pháp luật về xây dựng; xử lý điểm hay xảy ra tai
nạn giao thông, điều chỉnh công trình an toàn giao thông, báo hiệu đường bộ, điều
chỉnh, bổ sung tổ chức giao thông và các công việc khác theo quy định của Luật Đường bộ và Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ; thực
hiện các trường hợp khắc phục nguy cơ sập đổ công trình, sự cố công trình theo
quy định của pháp luật về xây dựng và các trường hợp khẩn cấp khác; thỏa thuận
với Cơ quan có thẩm quyền ký hợp đồng điều chỉnh, bổ sung vào hợp đồng các công
việc và chi phí phát sinh ngoài hợp đồng”;
c) Sửa đổi, bổ sung điểm đ như sau:
“đ) Chủ sở hữu, người quản lý, sử dụng đường chuyên
dùng, đường nội bộ và đường khác không quy định tại các điểm a, b, c và d khoản
này, có trách nhiệm lập, phê duyệt, điều chỉnh kế hoạch quản lý, vận hành, khai
thác, bảo trì kết cấu hạ tầng đường bộ thuộc phạm vi quản lý”.
3. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 như sau:
“3. Lập, phê duyệt nhu cầu và kế hoạch quản lý, vận
hành, khai thác, bảo trì kết cấu hạ tầng đường bộ sử dụng nguồn vốn ngân sách
Trung ương do Bộ Xây dựng quản lý cho kế hoạch năm sau:
a) Căn cứ vào tình trạng kỹ thuật, các thông tin về
quy mô và kết cấu công trình, lịch sử sửa chữa bảo trì, nhu cầu khai thác vận tải,
tải trọng khai thác, lưu lượng giao thông, các dữ liệu khác về khai thác kết cấu
hạ tầng đường bộ, quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật, quy trình bảo trì, định mức
kinh tế - kỹ thuật, các đơn vị được giao quản lý tài sản kết cấu hạ tầng đường
bộ tổ chức lập nhu cầu quản lý, vận hành, khai thác, bảo trì kết cấu hạ tầng đường
bộ bao gồm các công việc quy định tại khoản 1 Điều này và lập
công việc, danh mục dự án ưu tiên cho phép chuẩn bị đầu tư năm sau, báo cáo Cục
Đường bộ Việt Nam trước ngày 30 tháng 5 hàng năm; danh mục dự án ưu tiên bao gồm:
bảo dưỡng; khắc phục điểm hay xảy ra tai nạn giao thông, điểm tiềm ẩn tai nạn
giao thông; dự án chuyển tiếp từ năm trước sang; sửa chữa nhằm bảo đảm an toàn
công trình, an toàn giao thông đường bộ, an toàn khi vận hành khai thác các bến
phà, cầu phao, hầm đường bộ; khắc phục nguy cơ sập đổ công trình.
b) Cục Đường bộ Việt Nam tổng hợp, thẩm định, tham
mưu Bộ trưởng Bộ Xây dựng phê duyệt nhu cầu bảo trì kết cấu hạ tầng đường bộ kèm
theo công việc, danh mục dự án ưu tiên cho phép chuẩn bị đầu tư cho kế hoạch
năm sau trước ngày 30 tháng 6 hàng năm;
c) Căn cứ vào công việc, danh mục dự án cho phép
chuẩn bị đầu tư quy định tại điểm b khoản này, Cục Đường bộ Việt Nam thực hiện
thẩm quyền quyết định đầu tư và có trách nhiệm tổ chức lập, thẩm định, phê duyệt
dự án, báo cáo kinh tế kỹ thuật sửa chữa công trình, dự toán các công việc
trong kế hoạch quản lý, vận hành, khai thác, bảo trì kết cấu hạ tầng đường bộ
theo quy định. Cục Đường bộ Việt Nam được phép điều chỉnh cục bộ chiều dài, lý
trình đoạn đường sửa chữa, giải pháp kỹ thuật, bổ sung các hạng mục an toàn
giao thông trong phạm vi kinh phí của danh mục được Bộ Xây dựng chấp thuận; đối
với trường hợp cần thực hiện giải pháp bảo đảm an toàn chịu lực các bộ phận kết
cấu công trình cầu, cống, kè, hầm, phà, Cục Đường bộ Việt Nam phê duyệt không
vượt quá 20% kinh phí của danh mục đã được chấp thuận;
d) Căn cứ công việc, danh mục dự án ưu tiên cho
phép chuẩn bị đầu tư quy định tại điểm b khoản này; danh mục bảo trì (bảo dưỡng,
sửa chữa đột xuất, dự án chuyển tiếp từ năm trước sang) và các công việc quản
lý, vận hành, khai thác kết cấu hạ tầng đường bộ, Cục Đường bộ Việt Nam, tổng hợp,
thẩm định nội bộ, trình Bộ Xây dựng kế hoạch quản lý, vận hành, khai thác, bảo
trì kết cấu hạ tầng đường bộ năm sau trước ngày 30 tháng 9 hàng năm.
đ) Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày Cục Đường bộ
Việt Nam trình Bộ Xây dựng kế hoạch quản lý, vận hành, khai thác, bảo trì kết cấu
hạ tầng đường bộ theo quy định tại điểm d khoản này, Bộ xây dựng phê duyệt kế
hoạch quản lý, vận hành, khai thác, bảo trì kết cấu hạ tầng đường bộ năm sau.”.
4. Sửa đổi, bổ sung khoản 4 như sau:
“4. Điều chỉnh, bổ sung danh mục, công việc quản
lý, vận hành, khai thác, bảo trì kết cấu hạ tầng đường bộ; điều chỉnh kế hoạch
quản lý, vận hành, khai thác, bảo trì kết cấu hạ tầng đường bộ sử dụng vốn ngân
sách trung ương do Bộ Xây dựng quản lý trong năm kế hoạch:
a) Trường hợp cơ quan có thẩm quyền thông báo nguồn
vốn thực hiện không đủ để thực hiện toàn bộ công việc, danh mục dự án thuộc kế
hoạch quản lý, vận hành, khai thác, bảo trì kết cấu hạ tầng đường bộ đã phê duyệt,
Cục Đường bộ Việt Nam phê duyệt điều chỉnh thời gian thực hiện (phân kỳ sang
năm tiếp theo) một số danh mục của kế hoạch quản lý, vận hành, khai thác, bảo
trì kết cấu hạ tầng đường bộ để phù hợp nguồn vốn được giao đảm bảo không để nợ
đọng; trong đó ưu tiên hoàn thành các công việc, danh mục dự án bao gồm: bảo dưỡng;
khắc phục điểm hay xảy ra tai nạn giao thông, điểm tiềm ẩn tai nạn giao thông;
dự án chuyển tiếp từ năm trước sang; sửa chữa nhằm bảo đảm an toàn công trình,
an toàn giao thông đường bộ, an toàn khi vận hành khai thác các bến phà, cầu
phao, hầm đường bộ; khắc phục nguy cơ sập đổ công trình.
b) Trường hợp cần điều chỉnh, bổ sung danh mục,
công việc quản lý, vận hành, khai thác, bảo trì kết cấu hạ tầng đường bộ ưu
tiên cho phép chuẩn bị đầu tư trong quyết định nhu cầu bảo trì đã được phê duyệt
hoặc trường hợp cần bổ sung công trình sửa chữa đột xuất ngoài quy định tại điểm
a và b khoản 5 Điều này, Cục Đường bộ Việt Nam tham mưu Bộ trưởng Bộ Xây dựng
chấp thuận điều chỉnh, bổ sung danh mục, công việc cho phép chuẩn bị đầu tư.
c) Cục Đường bộ Việt Nam chịu trách nhiệm tổng hợp
các trường hợp quy định tại điểm c khoản 3, điểm a và điểm b khoản này; phê duyệt
điều chỉnh kế hoạch quản lý, vận hành, khai thác, bảo trì kết cấu hạ tầng đường
bộ, đảm bảo không để nợ đọng.”.
5. Sửa đổi, bổ sung khoản 5
vào sau khoản 4 như sau:
“5. Các trường hợp phải sửa chữa đột xuất hoặc thực
hiện các công việc đột xuất, cấp bách khác được thực hiện ngoài kế hoạch quản
lý, vận hành, khai thác, bảo trì kết cấu hạ tầng đường bộ sử dụng vốn ngân sách
trung ương do Bộ Xây dựng quản lý, bao gồm:
a) Để bảo đảm an toàn giao thông, an toàn công
trình, thực hiện cứu nạn, cứu hộ, Cục Đường bộ Việt Nam, Khu Quản lý đường bộ tổ
chức thực hiện kịp thời các công việc khẩn cấp, cấp bách sau: thực hiện công
tác phòng, chống, khắc phục hậu quả thiên tai, tham gia tìm kiếm cứu nạn theo
quy định của Điều 26, Điều 30 Luật Phòng, chống thiên tai, Điều 38 Luật Đường bộ và các quy định khác của pháp luật về
phòng, chống thiên tai, pháp luật về đường bộ và pháp luật về xây dựng; thực hiện
các công việc khẩn cấp, cấp bách để khắc phục nguy cơ sập đổ công trình, giải
quyết sự cố công trình theo quy định của pháp luật về xây dựng; thực hiện các
công việc khẩn cấp, cấp bách theo quy định của pháp luật về phòng cháy, chữa
cháy và cứu nạn, cứu hộ; công tác xử lý điểm hay xảy ra tai nạn giao thông.
b) Trừ quy định tại điểm a khoản này, đối với trường
hợp các trường hợp cần sửa chữa, thực hiện công việc đột xuất khác để bảo đảm
an toàn giao thông, an toàn công trình (sửa chữa điểm tiềm ẩn nguy cơ mất an
toàn giao thông; điều chỉnh, bổ sung công trình an toàn giao thông, báo hiệu đường
bộ, điều chỉnh, bổ sung tổ chức giao thông và các công việc khác theo quy định
tại các Điều 23, Điều 24, Điều 25 và các quy định khác của Luật Đường bộ, quy định của pháp luật về đường
bộ; thực hiện các kiến nghị của theo quy định tại Điều 79
và các quy định khác của Luật Trật tự, an toàn
giao thông đường bộ; thực hiện sửa chữa đột xuất hoặc các công việc đột xuất
khác liên quan đến quản lý, vận hành, khai thác, bảo trì) thì việc cho phép chuẩn
bị đầu tư và phải được thực hiện kịp thời theo các quy định như sau: Khu Quản
lý đường bộ thực hiện đối với trường hợp có giá trị nhỏ hơn 02 tỷ đồng; Cục Đường
bộ Việt Nam thực hiện đối với trường hợp có giá trị từ 02 tỷ đồng đến 05 tỷ đồng.
c) Đối với các trường hợp quy định tại điểm b khoản
này có giá trị lớn hơn 05 tỷ đồng, Cục Đường bộ Việt Nam báo cáo Bộ Xây dựng chấp
thuận, trước khi thực hiện.”.
Điều 15. Sửa đổi, bổ sung tên
Điều và khoản 3 Điều 11
1. Sửa đổi tên Điều 11 như sau:
“Điều 11. Giám sát, nghiệm thu kết quả bảo trì công
trình kết cấu hạ tầng đường bộ; thời hạn hợp đồng bảo trì theo chất lượng thực
hiện; lập hồ sơ và ghi chép kết quả bảo dưỡng kết cấu hạ tầng đường bộ.”
2. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 như sau:
“3. Người quản lý, sử dụng đường bộ có trách nhiệm
tổ chức thực hiện giám sát, nghiệm thu kết quả thực hiện bảo trì công trình thuộc
tài sản kết cấu hạ tầng đường bộ; việc giám sát, nghiệm thu kết quả bảo trì
theo khối lượng thực tế thực hiện theo quy định của pháp luật về xây dựng.”.
Điều 16. Sửa đổi, bổ sung điểm
b khoản 1 Điều 19
“b) Đề nghị tổ chức, cá nhân có thẩm quyền lập
biên bản vi phạm hành chính quy định về quản lý, sử dụng và bảo vệ kết cấu hạ tầng
đường bộ;”
Điều 17. Sửa đổi, bổ sung khoản
2 Điều 20
“2. Người quản lý, sử dụng đường bộ có trách
nhiệm tổ chức thực hiện tuần kiểm đường bộ để thực hiện các công việc sau:
a) Kiểm tra, giám sát việc thực hiện công tác: quản
lý, bảo trì kết cấu hạ tầng đường bộ của nhà thầu hoặc tổ chức, cá nhân được
giao quản lý, bảo dưỡng công trình đường bộ; công tác tuần đường;
b) Tuyên truyền, vận động việc chấp hành quy định của
pháp luật về quản lý, bảo vệ kết cấu hạ tầng đường bộ;
c) Lập biên bản vi phạm việc quản lý, sử dụng kết cấu
hạ tầng đường bộ theo thẩm quyền được giao hoặc đề nghị người có thẩm quyền lập
biên bản vi phạm hành chính lập biên bản vi phạm hành chính khi thực hiện các
quy định về quản lý, sử dụng và bảo vệ kết cấu hạ tầng đường bộ; yêu cầu tổ chức,
cá nhân chấm dứt hành vi vi phạm các quy định của Luật Đường bộ, khắc phục hậu quả do vi phạm gây
ra;
d) Khi nhận được thông tin tai nạn giao thông, phải
thực hiện các quy định tại Điều 80 Luật Trật tự, an toàn giao
thông đường bộ, thông báo cho cơ quan Công an và các cơ quan, tổ chức khác
theo quy định tại khoản 1 Điều 81 Luật Trật tự, an toàn giao
thông đường bộ; tham gia xử lý khi có ùn tắc giao thông; tham gia cứu nạn,
cứu hộ tai nạn giao thông theo quy định tại khoản 1 Điều 82 Luật
Trật tự, an toàn giao thông đường bộ; hướng dẫn tạm thời giao thông trong
trường hợp cần thiết khi chưa có lực lượng Công an trên tuyến, tham gia bảo vệ
hiện trường tai nạn;
e) Tiếp nhận, theo dõi, xử lý các kiến nghị của nhà
thầu hoặc tổ chức, cá nhân được giao quản lý, bảo dưỡng công trình đường bộ,
người được giao thực hiện tuần đường và kiến nghị của tổ chức, cá nhân khác đối
với các vi phạm về quản lý, sử dụng kết cấu hạ tầng đường bộ; tổ chức giao
thông và trật tự, an toàn giao thông đường bộ.”
Điều 18. Thay thế, bãi bỏ một
số quy định, Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư số 41/2024/TT-BGTVT ngày 15
tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về quản lý, vận
hành, khai thác và bảo trì kết cấu hạ tầng đường bộ
1. Thay thế một số cụm từ:
a) Thay thế các cụm từ “Bộ Giao thông vận tải” tại điểm a khoản 2 và khoản 5 Điều 3; điểm a khoản 2 Điều 4; khoản 4
Điều 7; điểm a khoản 2 Điều 9; điểm a khoản 2 Điều 10; điểm
a khoản 3 và khoản 4 Điều 15 Thông tư số 41/2024/TT- BGTVT ngày 15 tháng 11
năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải bằng cụm từ “Bộ Xây dựng”.
b) Thay thế cụm từ “điểm đen, điểm tiềm ẩn nguy cơ
mất an toàn giao thông” tại điểm c khoản 6 phần I khoản 2 Nhật
ký tuần đường tại Phụ lục VIII ban hành kèm theo Thông tư số 41/2024/TT-BGTVT
ngày 15 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải thành cụm từ “điểm
hay xảy ra tai nạn giao thông đường bộ; điểm tiềm ẩn tai nạn giao thông đường bộ”.
2. Thay thế một số mẫu, Phụ lục
ban hành kèm theo Thông tư số 41/2024/TT-
BGTVT ngày 15 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ
Giao thông vận tải:
a) Thay thế Mẫu số 01, Mẫu số 03 Phụ lục I ban hành
kèm theo Thông tư số 41/2024/TT-BGTVT ngày
15 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải bằng Mẫu số 01, Mẫu số 02
Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này.
c) Thay thế Mẫu số 01 Phụ lục II ban hành
kèm theo Thông tư số 41/2024/TT- BGTVT ngày
15 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải bằng Mẫu số 03 Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư
này.
d) Thay thế Mẫu số 01 Phụ lục III ban hành
kèm theo Thông tư số 41/2024/TT- BGTVT ngày
15 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải bằng Mẫu số 04 Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư
này.
đ) Thay thế Mẫu số 01 Phụ lục IV ban hành
kèm theo Thông tư số 41/2024/TT-BGTVT ngày
15 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải bằng Mẫu số 05 Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư
này.
3. Bãi bỏ điểm
k khoản 1 Điều 9 Thông tư số 41/2024/TT-BGTVT ngày
15 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải.
Chương IV
SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ
ĐIỀU CỦA THÔNG TƯ SỐ 22/2014/TT- BGTVT NGÀY 06 THÁNG 06 NĂM 2014 CỦA BỘ TRƯỞNG
BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI HƯỚNG DẪN XÂY DỰNG QUY TRÌNH VẬN HÀNH, KHAI THÁC BẾN PHÀ,
BẾN KHÁCH NGANG SÔNG SỬ DỤNG PHÀ MỘT LƯỠI CHỞ HÀNH KHÁCH VÀ XE Ô TÔ
Điều 19. Sửa đổi, bổ sung khoản
3 Điều 9:
“3. Sở Xây dựng chịu trách nhiệm thẩm định, phê duyệt
quy trình vận hành, khai thác bến phà, bến khách ngang sông sử dụng phà một lưỡi
để chở hành khách và ô tô trên địa bàn.
Trường hợp bến nằm trên địa bàn hai tỉnh, chủ bến gửi
hồ sơ đề nghị một Sở Xây dựng để chủ trì, phối hợp với Sở Xây dựng còn lại
trong việc thẩm định, phê duyệt quy trình vận hành, khai thác bến phà, bến
khách ngang sông sử dụng phà một lưỡi để chở hành khách và ô tô.”.
Điều 20. Sửa đổi, bổ sung Điều
10:
“Điều 10. Hồ sơ và trình tự, thủ tục thực hiện
phê duyệt quy trình vận hành, khai thác bến phà, bến khách ngang sông sử dụng
phà một lưỡi để chở hành khách và ô tô
1. Chủ bến lập, gửi 01 bộ hồ sơ đề nghị phê duyệt
quy trình vận hành, khai thác bến phà, bến khách ngang sông sử dụng phà một lưỡi
chở hành khách và ô tô theo hình thức trực tiếp hoặc qua hệ thống bưu điện hoặc
qua cổng dịch vụ công trực tuyến đến cơ quan có thẩm quyền quy định tại khoản 3 Điều 9. Hồ sơ đề nghị bao gồm:
a) Đơn đề nghị phê duyệt quy trình theo Phụ lục kèm theo Thông tư này;
b) Quy trình vận hành, khai thác bến phà (hoặc bến
khách ngang sông) sử dụng phà một lưỡi chở hành khách và ô tô;
c) Quyết định thành lập hoặc giấy phép hoạt động;
d) Thành phần hồ sơ quy định tại điểm a khoản này
là bản chính hoặc biểu mẫu điện tử; thành phần hồ sơ quy định tại các điểm b,
điểm c và điểm d khoản này là một trong các trường hợp sau: bản chính, bản sao
có chứng thực, bản sao điện tử được cấp từ sổ gốc, bản sao điện tử được chứng
thực từ bản chính, bản sao kèm theo bản chính để đối chiếu. Số lượng 01 bộ.”.
2. Cơ quan có thẩm quyền phê duyệt quy trình thực
hiện tiếp nhận, kiểm tra và xử lý như sau:
a) Đối với trường hợp nộp trực tiếp, sau khi kiểm
tra thành phần hồ sơ, nếu đúng quy định thì tiếp nhận hồ sơ và viết phiếu hẹn
trả kết quả; hướng dẫn tổ chức, cá nhân hoàn thiện hồ sơ đối với trường hợp
không đủ thành phần hồ sơ;
b) Đối với trường hợp nộp qua đường bưu điện hoặc
qua cổng dịch vụ công trực tuyến, trong phạm vi 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận
được hồ sơ, kiểm tra thành phần hồ sơ, nếu không đủ thành phần hồ sơ có văn bản
thông báo đến tổ chức, cá nhân để bổ sung, hoàn thiện;
c) Trong thời hạn 09 ngày làm
việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ theo quy định, cơ quan có thẩm quyền giải quyết thủ
tục hành chính tiến hành thẩm định hồ sơ, nếu đủ điều kiện, thì ban hành Quyết
định phê duyệt quy trình vận hành khai thác bến phà, bến khách ngang sông sử dụng
phà một lưỡi chở hành khách và ô tô. Trường hợp không phê duyệt, cơ quan có thẩm
quyền phê duyệt phải có văn bản trả lời và nêu rõ lý do;
d) Kết quả giải quyết thủ tục
hành chính được trả bằng bản điện tử, trừ trường hợp cá nhân, tổ chức có nhu cầu
nhận bản giấy.”.
Điều 21. Bổ sung mẫu, Phụ lục
Bổ sung Mẫu
số 02 (mẫu Quyết định phê duyệt quy trình vận hành, khai thác bến phà, bến
khách ngang sông sử dụng phà một lưỡi chở người và xe ô tô) Phụ lục III ban
hành kèm theo Nghị định này.
Điều 22. Thay thế, bãi bỏ một
số quy định, Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư số 22/2014/TT-BGTVT ngày 06
tháng 06 năm 2014 của Bộ Giao thông vận tải hướng dẫn xây dựng quy trình vận
hành, khai thác bến phà, bến khách ngang sông sử dụng phà một lưỡi chở hành
khách và xe ô tô
1. Thay thế, bãi bỏ một số quy định:
a) Thay thế các cụm từ “Sở Giao thông vận tải” tại khoản 1 Điều 9, Điều 18, khoản 1 Điều 24 Thông tư số
22/2014/TT-BGTVT ngày 06 tháng 06 năm 2014 của Bộ Giao thông vận tải bằng cụm
từ “Sở Xây dựng”.
b) Thay thế các cụm từ “Cục Đường thủy nội địa Việt
Nam” tại Điều 17 và khoản 1 Điều 24 Thông tư số 22/2014/TT-BGTVT
ngày 06 tháng 06 năm 2014 của Bộ Giao thông vận tải bằng cụm từ “Cục Hàng hải
và Đường thuỷ nội địa Việt Nam”.
c) Bãi bỏ Điều 11 Thông tư số
22/2014/TT-BGTVT ngày 06 tháng 06 năm 2014 của Bộ Giao thông vận tải.
d) Bãi bỏ cụm từ “Chỉ đạo Thanh tra Sở thực hiện
thanh tra” tại khoản 4 Điều 18 Thông tư số 22/2014/TT-BGTVT
ngày 06 tháng 06 năm 2014 của Bộ Giao thông vận tải.
đ) Bãi bỏ cụm từ “Chánh thanh tra Bộ” tại khoản 1 Điều 24 Thông tư số 22/2014/TT-BGTVT ngày 06 tháng 06
năm 2014 của Bộ Giao thông vận tải.
2. Thay thế Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư
số 22/2014/TT-BGTVT ngày 06 tháng 06 năm
2014 của Bộ Giao thông vận tải bằng Mẫu số 01 Phụ lục
IV ban hành kèm theo Thông tư này.
Chương V
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 23. Hiệu lực thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký
ban hành.
2. Bãi bỏ Điều 27 và Điều 28 Thông
tư số 09/2025/TT-BXD ngày 13 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng về
sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của
Bộ Xây dựng liên quan đến sắp xếp tổ chức bộ máy, thực hiện chính quyền địa
phương hai cấp và phân cấp cho chính quyền địa phương.
Điều 24. Trách nhiệm của các
cơ quan
1. Cục Đường bộ Việt Nam
a) Tổ chức thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được giao
theo quy định tại Thông tư này;
b) Thực hiện việc kiểm tra, giám sát đối với các
nhiệm vụ đã được phân cấp cho chính quyền địa phương theo quy định của pháp luật.
2. Sở Xây dựng có trách nhiệm tham mưu Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh bố trí nguồn lực, các điều kiện để tổ chức thực hiện các nhiệm vụ
theo quy định của Thông tư này. Trường hợp phát sinh vướng mắc, bất cập trong
quá trình triển khai thi hành báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Bộ Xây dựng để
kịp thời xử lý, tháo gỡ theo thẩm quyền;
3. Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm tổ chức thực
hiện nhiệm vụ, quyền hạn được giao theo quy định tại Thông tư này.
Điều 25. Quy định chuyển tiếp
1. Đối với các trường hợp cơ quan, tổ chức, cá nhân
đã nộp hồ sơ thực hiện thủ tục đưa bến xe khách vào khai thác trước ngày Thông
tư này có hiệu lực thi hành nhưng chưa được giải quyết thì không phải điều chỉnh,
bổ sung thành phần hồ sơ theo quy định tại Thông tư này. Các cơ quan có thẩm
quyền tiếp tục giải quyết theo quy định tại Thông tư số 36/2024/TT-BGTVT ngày 15 tháng 11 năm 2024 của
Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải.
2. Đối với các trường hợp cơ quan, tổ chức, cá nhân
đã nộp hồ sơ thực hiện thủ tục chấp thuận thiết kế nút giao đấu nối vào đường
quốc lộ đang khai thác; cấp phép thi công nút giao đấu nối vào đường quốc lộ
đang khai thác; cấp giấy phép thi công công trình trên đường bộ đang khai thác
trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành nhưng chưa được giải quyết thì
không phải điều chỉnh, bổ sung thành phần hồ sơ theo quy định tại Thông tư này.
Các cơ quan có thẩm quyền tiếp tục giải quyết theo quy định tại Thông tư số 41/2024/TT-BGTVT ngày 15 tháng 11 năm 2024 của
Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải và Thông tư số 09/2025/TT-BXD
ngày 13 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng.
3. Đối với các trường hợp cơ quan, tổ chức, cá nhân
đã nộp hồ sơ đề nghị phê duyệt quy trình vận hành, khai thác bến phà, bến khách
ngang sông sử dụng phà một lưỡi chở khách và xe ô tô trước ngày Thông tư này có
hiệu lực thi hành nhưng chưa được giải quyết thì không phải điều chỉnh, bổ sung
thành phần hồ sơ theo quy định tại Thông tư này. Các cơ quan có thẩm quyền tiếp
tục giải quyết theo quy định tại Thông tư số 22/2014/TT-BGTVT
ngày 06 tháng 6 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải./.
|
Nơi nhận:
- Bộ trưởng;
- Các Thứ trưởng Bộ Xây dựng;
- Văn phòng Chính phủ;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
- Cục Kiểm soát TTHC (VPCP);
- Cục Kiểm tra VBQPPL (Bộ Tư pháp);
- Công báo;
- Cổng thông tin điện tử Chính phủ;
- Cổng thông tin điện tử Bộ Xây dựng;
- Lưu: VT, ĐBVN.
|
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Lê Anh Tuấn
|
PHỤ LỤC I
(Ban hành kèm
theo Thông tư số 72/2025/TT-BXD ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Xây
dựng)
|
Mẫu số 01
|
Giấy đề nghị công bố bến xe khách đưa vào khai
thác
|
|
Mẫu số 02
|
Giấy đề nghị công bố lại bến xe khách đưa vào
khai thác
|
Mẫu
số 01. Giấy đề nghị công bố bến xe khách đưa vào khai thác
|
...........
(2)..........
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:......../.......
|
.........,
ngày.... tháng..... năm......
|
GIẤY ĐỀ NGHỊ
CÔNG BỐ ĐƯA BẾN XE KHÁCH VÀO KHAI THÁC
Kính gửi:.........................
(1).................................
1. Đơn vị khai thác bến xe khách:
(2):................................................................
Mã số định danh VNeID của cơ quan, tổ chức đề nghị
cấp ……..……..
2. Tên giao dịch quốc tế (nếu
có):..........................................................................
3. Địa chỉ trụ sở:..........................................................................................................
4. Số điện thoại: …………(nếu có); Email …. (nếu có);
5. Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (Giấy chứng
nhận đăng ký doanh nghiệp) số.............. do................... cấp ngày...
tháng... năm.....
Đề nghị kiểm tra để đưa bến xe khách........... (3)
......................
Cụ thể như sau:
- Tên:
(3).................................................................................................................
- Địa chỉ:
(4)............................................................................................................
- Tổng diện tích đất:
(5)..........................................................................................
Sau khi xem xét và đối chiếu với các quy định tại QCVN 45:2024/BGTVT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về
Bến xe khách, chúng tôi đề nghị ....(1)..... công bố Bến xe khách..... (3).....
đạt quy chuẩn Bến xe loại:..... (6)..... và được đưa vào khai thác..... (2).
cam kết những nội dung trên là đúng thực tế.
6. Nhận kết quả bằng hình thức (7):
|
+ Nhận kết quả trực tiếp:
|
□
|
|
+ Nhận kết quả trực tuyến
|
□
|
|
+ Nhận kết quả qua hệ thống bưu chính:
|
□
|
(Cơ quan, tổ chức có đơn đề nghị tự lựa chọn và
đánh X vào phương thức nhận kết quả. Trường hợp đề nghị nhận qua đường bưu
chính thì bổ sung địa chỉ nhận vào văn bản đề nghị).
|
Nơi nhận:
- Như trên;
- Lưu...
|
Đại diện đơn vị
(Ký tên, đóng dấu)
|
* Hướng dẫn ghi:
(1) Gửi Sở Xây dựng địa phương có bến xe khách.
(2) Ghi tên đơn vị kinh doanh dịch vụ bến xe khách.
(3) Ghi tên bến xe khách.
(4) Ghi tên vị trí, lý trình, địa chỉ của bến xe
khách.
(5) Ghi diện tích đất hợp pháp được sử dụng để xây
dựng bến xe khách.
(6) Ghi loại bến xe khách đề nghị công bố.
(7) Bản kết quả điện tử hợp lệ có giá trị pháp lý
tương đương bản kết quả giấy theo quy định hiện hành.
Ghi chú:
- Trường hợp nộp trực tuyến, thực hiện kê khai
thông tin theo hướng dẫn trên hệ thống dịch vụ công trực tuyến tại Cổng Dịch vụ
công quốc gia.
Mẫu
số 02. Giấy đề nghị công bố lại bến xe khách đưa vào khai thác
|
......(2).......
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:......../.......
|
.........,
ngày... tháng.... năm....
|
GIẤY ĐỀ NGHỊ
CÔNG BỐ LẠI BẾN
XE KHÁCH
Kính gửi:.......................
(1) ...............................
1. Đơn vị khai thác bến xe
khách:...................... (2): .......................................
Mã số định danh VNeID của cơ quan, tổ chức đề nghị
cấp ……..……..
2. Tên giao dịch quốc tế (nếu
có):.....................................................................
3. Địa chỉ trụ sở:..........................................................................................................
4. Số điện thoại: …………(nếu
có); Email …. (nếu có);
5. Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (Giấy chứng
nhận đăng ký doanh nghiệp) số .................... do............... cấp
ngày... tháng...năm.....
Đơn vị hiện đang quản lý, khai thác...(3). Theo Quyết
định công bố đưa Bến xe khách vào khai thác số.... ngày.... tháng... năm... của....(1).
Thời gian được phép khai thác đến ngày... tháng.... năm.....
Sau khi xem xét các quy định tại Thông tư số 36/2024/TT-BGTVT ngày 15 tháng 11 năm 2024 của
Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về tổ chức, quản lý hoạt động vận tải
bằng xe ô tô và hoạt động của bến xe, bãi đỗ xe, trạm dừng nghỉ, điểm dừng xe
trên đường bộ; quy định trình tự, thủ tục đưa bến xe, trạm dừng nghỉ vào khai thác;
QCVN 45:2024/BGTVT Quy chuẩn kỹ thuật Quốc
gia về Bến xe khách, chúng tôi đề nghị.... (1)..... tiếp tục công bố đưa Bến xe
khách.... (3).... đạt quy chuẩn Bến xe loại:......... (4):............. vào
khai thác...(2). cam kết những nội dung trên là đúng thực tế.
6. Nhận kết quả bằng hình thức (5):
|
+ Nhận kết quả trực tiếp:
|
□
|
|
+ Nhận kết quả trực tuyến
|
□
|
|
+ Nhận kết quả qua hệ thống bưu chính:
|
□
|
(Cơ quan, tổ chức có đơn đề nghị tự lựa chọn và đánh
X vào phương thức nhận kết quả. Trường hợp đề nghị nhận qua đường bưu chính thì
bổ sung địa chỉ nhận vào văn bản đề nghị).
|
Nơi nhận:
- Như trên;
- Lưu...
|
Đại diện đơn vị
(Ký tên, đóng dấu)
|
* Hướng dẫn ghi:
(1) Gửi Sở Xây dựng địa phương có bến xe khách.
(2) Ghi tên đơn vị khai thác bến xe khách.
(3) Ghi tên bến xe khách.
(4) Ghi loại bến xe khách đề nghị công bố.
(5) Bản kết quả điện tử hợp lệ có giá trị pháp lý
tương đương bản kết quả giấy theo quy định hiện hành.
Ghi chú:
- Trường hợp nộp trực tuyến, thực hiện kê khai
thông tin theo hướng dẫn trên hệ thống dịch vụ công trực tuyến tại Cổng Dịch vụ
công quốc gia.
PHỤ LỤC II
CÁC MẪU BIỂU BÁO CÁO VỀ CÔNG TÁC PHÒNG, CHỐNG THIÊN TAI
(Ban hành kèm theo Thông tư số 72/2025/TT-BXD ngày 31 tháng 12 năm 2025 của
Bộ trưởng Bộ Xây dựng)
|
Mẫu số 1
|
Mẫu báo cáo nhanh về các vị trí tắc đường do
thiên tai và công tác khắc phục.
|
|
Mẫu số 2
|
Mẫu báo cáo tổng hợp các chỉ tiêu chính thiệt hại
do thiên tai đối với đường bộ
|
|
Mẫu số 3
|
Mẫu biểu tổng hợp kinh phí thực hiện để khắc phục
hậu quả thiệt hại do thiên tai gây ra trong 01 đợt thiên tai, trong tháng,
quý, năm.
|
|
Mẫu số 4
|
Danh mục công trình khắc phục hậu quả thiên tai để
bảo đảm giao thông theo quy định tại khoản 1 Điều 15 Thông
tư số 40/2024/TT- BGTVT.
|
|
Mẫu số 5
|
Danh mục các công trình xây dựng theo Lệnh xây dựng
khẩn cấp để khắc phục hậu quả thiên tai.
|
Mẫu
số 1: Báo cáo nhanh các vị trí tắc đường do thiên tai trên đường bộ
I. BÁO CÁO NHANH CÁC VỊ TRÍ TẮC TRÊN CÁC TUYẾN ĐƯỜNG
QUỐC LỘ VÀ CAO TỐC
Cơ quan báo cáo: ………………
Thời điểm báo cáo: ……………..
1. Thông tin chung về tình hình tắc đường quốc lộ,
đường cao tốc:
1.1 - Tổng số:
a) Tổng số vị trí hiện đang bị tắc vị trí.
b) Số vị trí tắc đường tăng (+) hoặc giảm (-) so với
báo cáo gần nhất …. vị trí.
1.2- Tình hình tắc đường quốc lộ, cao tốc do
Trung ương quản lý (kể cả đường giao doanh nghiệp đầu tư xây dựng,
quản lý, vận hành khai thác)
|
TT
|
Quốc lộ, đường
cao tốc
|
Tình hình tắc
đường
|
Số vị trí đã
thông tuyến so với báo cáo gần nhất
|
|
Tổng số vị trí
còn tắc
|
Tắc do lũ, ngập
lụt, nước dâng
|
Tắc do sạt lở
ta luy dương
|
Tắc do sạt lở nền
đường xuống ta luy âm, đứt đường
|
Tắc do hư hỏng,
sập đổ, trôi cầu, cống
|
Tắc do dừng
khai thác phà và các nguyên nhân khác
|
|
|
I. Địa bàn Khu QLĐB
I
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
I.1- Đường sử dụng
ngân sách
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
QL ..
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
QL ...
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
…
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Cộng (A)
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
I.2- Đường do doanh nghiệp được Nhà nước giao
đầu tư xây dựng, quản lý khai thác
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Đường cao tốc ..
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
QL …
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
…
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Cộng (B)
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tổng cộng A và B
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Địa bàn các Khu
QLĐB II, III và IV
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Thực hiện tương tự địa bàn Khu QLĐB I
|
|
|
Tổng số
|
|
|
|
|
|
|
|
1.3- Các tuyến đường cao tốc, quốc lộ do Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh quản lý, gồm cả các tuyến đường bộ đầu tư theo hình thức PPP
và đường cao tốc:
|
TT
|
Quốc lộ, đường
cao tốc
|
Tình hình tắc
đường
|
Số vị trí đã
thông tuyến so với báo cáo gần nhất
|
|
Tổng số vị trí
còn tắc
|
Tắc do lũ, ngập
lụt, nước dâng
|
Tắc do sạt lở
ta luy dương
|
Tắc do sạt lở nền
đường xuống ta luy âm, đứt đường
|
Tắc do hư hỏng,
sập đổ, trôi cầu, cống
|
Tắc do dừng
khai thác phà và các nguyên nhân khác
|
|
1
|
Tỉnh A
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1.1
|
Đường sử dụng ngân sách Nhà nước quản lý
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
- Đường
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
- Đường
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
…
|
…..
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Cộng (1.1)
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1.2
|
Đường do doanh nghiệp được Nhà nước giao đầu
tư xây dựng, quản lý khai thác
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
- Đường cao tốc ..
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
- QL …
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
…
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Cộng (1.2)
|
……
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tổng cộng số vị trí tắc đường tại tỉnh, thành phố…
|
|
|
|
|
|
|
|
|
n
|
Tỉnh Y
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Báo cáo như đã thực hiện đối với Tỉnh A
|
|
|
Tổng số
|
….
|
|
|
|
|
|
|
2. Bảng kê vị trí, tuyến đường bị tắc theo địa
bàn
|
TT
|
Tỉnh, TP
|
Tuyến đường
|
Vị trí đang tắc
|
Nguyên nhân (*)
|
Tóm tắt công
tác bảo đảm giao thông, phân luồng giao thông, công tác khắc phục (**)
|
|
1
|
Tỉnh A
|
|
|
|
|
|
2
|
Tỉnh B
|
|
|
|
|
|
3
|
Tỉnh C
|
QL.N
|
01 vị trí Km 10
|
Ngập sâu
|
- Hiện nay nước ngập 0,5m và chảy xiết. Đơn vị đã
tổ chức cắm biển tạm dừng khai thác, cử người chốt trực hướng dẫn người tham
gia giao thông đi theo tuyến X, tuyến Y.
- Tạm thời phân luồng sang tuyến đường X, đường
Y… - Dự kiến đến … thì thông xe.
|
|
|
|
|
3 vị trí Km 15; Km 20 và Km 25
|
Sạt lở ta luy dương
|
- Hiện nay đất đá sạt lên trên mặt đường, gây tắc
giao thông. Đơn vị đang đào xúc, họt sụt và đã tổ chức cắm biển tạm dừng khai
thác, cử người chốt trực hướng dẫn người tham gia giao thông đi theo tuyến X,
tuyến Y.
- Dự kiến đến … thì thông xe.
- Tạm thời phân luồng sang tuyến đường X, đường
Y…
|
|
|
|
|
02 vị trí Km 30 và Km 35
|
Sạt lở ta luy âm
|
- Hiện nay nền, mặt đường lún sụt xuống ta luy
âm, gây tắc giao thông. Đơn vị đang lắp dựng kè rọ thép, làm lại nền, mặt đường;
đồng thời đã tổ chức cắm biển tạm dừng khai thác, cử người chốt trực hướng dẫn
người tham gia giao thông đi theo tuyến X, tuyến Y.
- Dự kiến đến … thì thông xe.
- Tạm thời phân luồng sang tuyến đường X, đường
Y…
|
|
|
|
|
01 vị trí tại Km 40
|
Cầu phao không bảo đảm an toàn khai thác
|
- Hiện nay V nước quá quy định. Đơn vị đã tổ chức
cắm biển tạm dừng khai thác, cử người chốt trực hướng dẫn người tham gia giao
thông đi theo tuyến X, tuyến Y.
- Tạm thời phân luồng sang tuyến đường X, đường
Y…
- Dự kiến đến … thì thông xe.
|
|
4
|
Tỉnh …
|
|
|
|
|
|
|
Tổng cộng: vị trí (*)
|
|
|
|
|
(*) Chỉ ghi các nguyên nhân chính: ngập nước
(do lũ, lụt, nước dâng, ngập đường tràn); sạt lở đất đá trên ta luy dương; lún,
sụt nền mặt đường xuống ta luy âm, đứt đường; hư hỏng, trôi cầu, cống; các
nguyên nhân khác. Trường hợp 1 tỉnh có tắc đường cả 4 nhóm nguyên nhân này thì
ghi số điểm tắc theo từng nhóm nguyên nhân, mỗi nhóm 1 hàng.
(**) Ghi tóm tắt công tác đang triển khai khắc
phục và công tác phân luồng giao thông
Ví dụ Tỉnh C trên quốc lộ N tắc 01 vị trí do ngập
sâu, 03 vị trí sạt ta luy dương, 1 điểm sụt cống, 2 điểm sạt lở ta luy âm, 01 vị
trí cầu phao hỏng. Đồng thời đang khắc phục và bảo đảm giao thông thì ghi như
sau:
3. Bảng thống kê danh sách các vị trí đã thông
tuyến (thời điểm từ giờ … đến … giờ ngày … tháng … năm …)
|
TT
|
Tỉnh, TP
|
Tuyến đường
|
Vị trí đã thông
tuyến
|
Trước đây tắc
là do
|
Thuyết minh tóm
tắt giải pháp, nguyên nhân đã thông tuyến
|
|
1
|
Tỉnh A
|
|
|
|
|
|
2
|
Tỉnh B
|
|
|
|
|
|
3
|
Tỉnh C
|
QL.N
|
01 vị trí Km 10
|
Ngập sâu
|
- Hiện nay nước đã rút cạn ngập 0,5m;
- Giao thông trở lại bình thường
|
|
|
|
|
Vị trí Km 15
|
Sạt lở ta luy dương
|
- Hiện nay đã họt dọn thông xe 1 làn;
- Tạm thời thông xe 01 làn.
- Dự kiến … ngày X sẽ thông xe toàn bộ mặt đường
|
|
|
|
|
01 vị trí tại Km 40
|
Cầu phao không bảo đảm an toàn khai thác
|
- Hiện nay nước sông đã bảo đảm an toàn khai
thác, cầu phao đã hoạt động phục vụ giao thông bình thường.
|
II. BÁO CÁO NHANH CÁC VỊ TRÍ TẮC TRÊN CÁC TUYẾN
ĐƯỜNG TỈNH, ĐƯỜNG ĐỊA PHƯƠNG VÀ ĐƯỜNG KHÁC
Đối với đường tỉnh, đường xã và đường khác việc báo
cáo về tình hình tắc đường do hậu quả thiên tai tương tự Mục I báo cáo nhanh
các vị trí tắc trên các tuyến đường quốc lộ, đường cao tốc. Nhưng thay tên quốc
lộ, cao tốc trong Mục I bằng đường tỉnh, đường xã, đường khác cho phù hợp; thay
cụm từ ngữ “tỉnh, thành phố” bằng cụm từ “cấp xã”.
Mẫu số 2: Mẫu báo cáo tổng
hợp các chỉ tiêu chính thiệt hại đối với đường bộ do thiên tai
TỔNG HỢP CÁC CHỈ TIÊU CHÍNH THIỆT HẠI DO THIÊN
TAI GÂY RA TỪ … ĐẾN ….
Cơ quan báo cáo: ………………………………
|
TT
|
MÃ
|
CHỈ TIÊU THIỆT
HẠI
|
ĐƠN VỊ
|
Tổng
|
|
Số lượng
|
Ước thiệt hại
(triệu đồng)
|
|
|
|
THIỆT HẠI VỀ KẾT CẤU HẠ TẦNG ĐƯỜNG BỘ
|
triệu đồng
|
x
|
|
|
A
|
|
Đường quốc lộ, đường cao tốc do Trung ương quản
lý
|
Triệu
|
X
|
|
|
1
|
|
Chiều dài sạt lở, hư hỏng
|
m
|
|
x
|
|
2
|
|
Khối lượng đất, đá, bê tông, nhựa đường các loại
|
m3
|
|
|
|
3
|
|
Cầu, cống bị hư hỏng
|
cái
|
|
|
|
4
|
|
Các thiệt hại khác
|
Triệu
|
x
|
|
|
B
|
|
Đường quốc lộ do địa phương quản lý
|
Triệu
|
X
|
|
|
1
|
|
Chiều dài sạt lở, hư hỏng
|
m
|
|
x
|
|
2
|
|
Khối lượng đất, đá, bê tông, nhựa đường các loại
|
m3
|
|
|
|
3
|
|
Cầu, cống bị hư hỏng
|
cái
|
|
|
|
4
|
|
Các thiệt hại khác
|
Triệu
|
x
|
|
|
C
|
|
Đường tỉnh, đường xã, đường khác do địa phương
quản lý
|
Triệu
|
X
|
|
|
1
|
|
Chiều dài sạt lở, hư hỏng
|
m
|
|
x
|
|
2
|
|
Khối lượng đất, đá, bê tông, nhựa đường các loại
|
m3
|
|
|
|
3
|
|
Cầu, cống bị hư hỏng
|
cái
|
|
|
|
4
|
|
Các thiệt hại khác
|
Triệu
|
x
|
|
|
D
|
|
Đường đầu tư theo hình thức PPP, đường giao
Doanh nghiệp nhà nước đầu tư xây dựng, quản lý, khai thác
|
Triệu
|
X
|
|
|
1
|
|
Chiều dài sạt lở, hư hỏng
|
m
|
|
x
|
|
2
|
|
Khối lượng đất, đá, bê tông, nhựa đường các loại
|
m3
|
|
|
|
3
|
|
Cầu, cống bị hư hỏng
|
cái
|
|
|
|
4
|
|
Các thiệt hại khác
|
Triệu
|
x
|
|
|
|
TỔNG (A+B+C+D)
|
triệu đồng
|
x
|
|
Ghi chú:
(x) Các ô đánh dấu (X) thì bỏ qua không ước giá
trị thiệt hại bằng tiền, hoặc số lượng.
Mẫu số 3: Tổng hợp kinh phí
thực hiện để khắc phục hậu quả thiệt hại do thiên tai gây ra trong 01 đợt thiên
tai, trong tháng, quý, năm
|
TT
|
Kinh phí thực
hiện từng loại công việc phòng, chống thiên tai
|
Kinh phí khắc phục hậu quả thiên tai đối với
KCHTĐB đang khai thác (triệu đồng)
|
Kinh phí khắc phục hậu quả thiên tai trong dự
án sửa chữa bảo trì (triệu đồng)
|
Kinh phí khắc phục hậu quả thiên tai trong các
dự án đầu tư xây dựng công trình (triệu đồng)
|
|
Năm N
|
Năm N+1
|
Năm N
|
Năm N+1
|
Năm N
|
Năm N+1
|
|
|
Tổng cộng (triệu đồng)
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Kính phí để khắc phục hậu quả thiên tai để bảo đảm
giao thông theo quy định tại khoản 1 Điều 14 và khoản 1 Điều
15 Thông tư số 40/2024/TT-BGTVT
|
|
|
X
|
X
|
X
|
X
|
|
2
|
Kinh phí để xây dựng công trình theo Lệnh xây dựng
khẩn cấp để khắc phục hậu quả thiên tai.
|
|
|
X
|
X
|
X
|
X
|
|
3
|
Kinh phí để thực hiện liên quan đến cứu nạn, cứu
trợ theo quy định của pháp luật về phòng, chống thiên tai
|
|
|
|
|
|
|
|
4
|
Kinh phí khắc phục hậu quả thiên tai trong các dự
án sửa chữa KCHT đường bộ, máy móc, thiết bị phục vụ vận hành khai thác
KCHTĐB bị hư hỏng, thiệt hại do thiên tai.
|
X
|
X
|
|
|
X
|
X
|
|
5
|
Kinh phí khắc phục hậu quả thiên tai phát sinh
trong dự án đầu tư xây dựng công trình đường bộ
|
X
|
X
|
X
|
X
|
|
|
|
6
|
Kinh phí để bổ sung vật tư dự phòng, máy móc thiết
bị dự phòng (nếu cần) cho công tác phòng, chống, khắc phục hậu quả thiên tai
và các công việc cần thiết khác để bảo đảm giao thông, khôi phục các hạ tầng
thiết yếu.
|
|
|
X
|
X
|
X
|
X
|
|
7
|
Kinh phí khắc phục hậu quả thiên tai gây ra đối với
trụ sở cơ quan, đơn vị và nhà làm việc và các công trình dân dụng khác.
|
|
|
|
|
|
|
Ghi chú: Ô có đánh dấu “X” thì không ghi số
tiền.
Mẫu số 4: Danh mục công trình
khắc phục hậu quả thiên tai để bảo đảm giao thông theo quy định tại khoản 1 Điều
15 Thông tư số 40/2024/TT-BGTVT.
|
TT
|
Tên công trình
|
Quyết định số,
ngày, tháng, năm phê duyệt duyệt hồ sơ hoàn thành công trình
|
Thiên tai
|
Thiệt hại chính
cần phải khắc phục để bảo đảm giao thông
|
Thời gian hoàn
thành (hoặc dự kiến hoàn thành)
|
Kinh phí đề xuất
hỗ trợ (triệu đồng)
|
|
Loại thiên tai
|
Thời gian xảy
ra
|
Năm N
|
Năm N +1
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
3
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Mẫu số 5: Danh mục các công
trình xây dựng theo Lệnh xây dựng khẩn cấp để khắc phục hậu quả thiên tai.
|
TT
|
Tên công trình
|
Quyết định số,
ngày, tháng, năm công bố tình huống khẩn cấp do thiên tai; Quyết định số,
ngày, tháng, năm ban hành Lệnh XDCT khẩn cấp khắc phục hậu quả thiên tai
|
Thiên tai
|
Thiệt hại chính
cần phải khắc phục, giải pháp thiết kế chính XDCT theo Lệnh XDCT khẩn cấp.
|
Thời gian hoàn
thành (hoặc dự kiến hoàn thành)
|
Kinh phí đề xuất
hỗ trợ (triệu đồng)
|
|
Loại thiên tai
|
Thời gian xảy
ra
|
Năm N
|
Năm N +1
|
|
1
|
Ví dụ:
Dự án XDCT khẩn cấp tường chắn BTCT theo Lệnh
XDCT khẩn cấp
|
1. Quyết định công
bố tình huống khẩn cấp do thiên tai số /QĐ-BXD ngày ….;
2. Quyết định số,
ngày, tháng, năm của … về việc ban hành Lệnh XDCT khẩn cấp khắc phục hậu quả
thiên tai …
|
Mưa lũ lớn, đặc biệt lớn, gây sạt lở ta luy âm nền
đường từ Km … Km, QL…
|
15/11 đến 25/11/2025
|
Sụt lún nền mặt đường xuống ta luy âm, xói lở
thành hàm ếch dưới mặt đường, thắt hẹp mặt đường dẫn đến không bảo đảm AT cho
khai thác, sử dụng, không bảo đảm TTATGT.
Thiết kế tường chắn bằng rọ thép, xếp đá hộc, đắp
bù nền đường, làm lại mặt đường, báo hiệu đường bộ và hộ lan ATGT
|
Dự kiến 31/01/2026
|
0,1
|
2,5
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
3
|
|
|
|
|
|
|
|
|
PHỤ LỤC III
(Ban hành kèm
theo Thông tư số 72/2025/TT-BXD ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Xây
dựng)
|
Mẫu số 01
|
Đơn đề nghị chấp thuận thiết kế nút giao đấu nối
vào đường quốc lộ đang khai thác
|
|
Mẫu số 02
|
Đơn đề nghị cấp phép thi công nút giao đấu nối
vào đường quốc lộ đang khai thác
|
|
Mẫu số 03
|
Đơn đề nghị cấp phép thi công công trình trên đường
bộ đang khai thác
|
|
Mẫu số 04
|
Nhu cầu / kế hoạch bảo trì kết cấu hạ tầng đường
bộ
|
|
Mẫu số 05
|
Quy định về tiêu chí giám sát, nghiệm thu, phương
pháp đánh giá, khấu trừ kinh phí hoạt động bảo dưỡng thường xuyên công trình
thuộc tài sản kết cấu hạ tầng đường bộ theo chất lượng thực hiện
|
Mẫu số 01. Đơn đề nghị chấp
thuận thiết kế nút giao đấu nối vào đường quốc lộ đang khai thác
|
………. (1)
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
…… (2)
|
……, ngày ……
tháng …… năm .…
|
ĐƠN ĐỀ NGHỊ CHẤP
THUẬN THIẾT KẾ NÚT GIAO ĐẤU NỐI VÀO ĐƯỜNG QUỐC LỘ ĐANG KHAI THÁC
Về việc đề nghị
chấp thuận thiết kế nút giao đấu nối vào … (3)
Kính gửi:
...................(4)
Căn cứ Luật Đường bộ
năm 2024;
Căn cứ Nghị định số 165/2024/NĐ-CP
ngày 26 tháng 12 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành một
số điều của Luật Đường bộ và Điều 77 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ và
Nghị định số /202…/NĐ-CP ngày … tháng …năm 20… của Chính phủ sửa đổi, bổ
sung các Nghị định trong lĩnh vực đường bộ;
Căn cứ Thông tư số 41/2024/TT-BGTVT
ngày 15 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về quản
lý, vận hành, khai thác và bảo trì kết cấu hạ tầng đường bộ và Thông tư số ….
/2025/TT-BXD ngày …. tháng … năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng về việc sửa đổi,
bổ sung …;
Căn cứ … (5);
…… (6) đề nghị …. (4) chấp thuận thiết kế của nút
giao đấu nối vào … (3) gửi kèm theo văn bản đề nghị này.
…... (6) cam kết thực hiện đúng văn bản chấp thuận
thiết kế nút giao đấu nối và quy định của pháp luật
Tài liệu kèm theo đơn đề nghị là 01 bộ hồ sơ (7).
Địa chỉ liên hệ:………………
+ Số điện thoại: …………(nếu có); Email …. (nếu có);
+ Mã số định danh VNeID của cơ quan, tổ chức, cá
nhân đề nghị cấp: ….
Đề nghị phương thức nhận kết quả như sau:
|
+ Nhận kết quả trực tiếp:
|
□
|
|
+ Nhận kết quả trực tuyến
|
□
|
|
+ Nhận kết quả qua hệ thống bưu chính:
|
□
|
(Cơ quan, tổ chức, cá nhân có đơn đề nghị tự lựa
chọn và đánh X vào phương thức nhận kết quả. Trường hợp đề nghị nhận qua đường
bưu chính thì bổ sung địa chỉ nhận vào văn bản đề nghị).
|
Nơi nhận:
- …………..;
- ………….;
- …………..
|
………….. ( 8)
|
Hướng dẫn nội dung ghi trong đơn đề nghị chấp
thuận thiết kế nút giao đấu nối vào đường quốc lộ đang khai thác:
(1) Ghi cơ quan cấp trên nếu có, sau đó ghi tên chủ
đầu tư (tổ chức, cá nhân)
đề nghị đấu nối. Trường hợp cá nhân đề nghị thì
không phải ghi nội dung này.
(2) Ghi số văn bản nếu có.
(3) Ghi rõ vị trí đấu nối vào bên trái (hoặc bên phải)
tại Km … (ghi lý trình) của tuyến đường …. … (ghi tên, số hiệu đường bộ).
(4) Ghi tên cơ quan có thẩm quyền chấp thuận thiết
kế nút giao đấu nối.
(5) Văn bản chấp thuận vị trí nút giao đấu nối theo
quy định tại điểm b khoản 1 Điều 3 Thông tư số
41/2024/TT-BGTVT (trừ trường hợp vị trí đấu nối nằm trong quy hoạch quy định
không phải chấp thuận nút giao đấu nối theo quy định tại Nghị định quy định chi
tiết, hướng dẫn thi hành một số điều của Luật
Đường bộ và Điều 77 Luật Trật tự, an toàn
giao thông đường bộ) và văn bản xác định chủ đầu tư quy định tại điểm c khoản 1 Điều 3 Thông tư số 41/2024/TT-BGTVT.
(6) Ghi tổ chức, cá nhân ký đơn đề nghị.
(7) Thành phần hồ sơ quy định tại khoản
1 Điều 3 Thông tư số 41/2024/TT-BGTVT và Điều 10 Thông tư số ….
/2025/TT-BXD ngày …. tháng … năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng sửa đổi, bổ
sung một số điều của các Thông tư trong lĩnh vực đường bộ.
(8) Cơ quan, tổ chức, cá nhân (6) ký đơn, ghi rõ họ
tên và đóng dấu nếu có.
Mẫu số 02. Đơn đề nghị cấp
phép thi công nút giao đấu nối vào đường quốc lộ đang khai thác
|
………. (1)
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
…… (2)
|
……, ngày …… tháng
…… năm 20…
|
ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP
PHÉP THI CÔNG NÚT GIAO ĐẤU NỐI VÀO…
Về đề nghị cấp
phép thi công nút giao đấu nối vào …. (3)
Kính gửi: ……… (4)
Căn cứ Luật Đường
bộ năm 2024;
Căn cứ Nghị định số 165/2024/NĐ-CP
ngày 26 tháng 12 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành một
số điều của Luật Đường bộ và Điều 77 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ và
Nghị định số /202…/NĐ-CP ngày … tháng …năm 20… của Chính phủ sửa đổi, bổ sung
các Nghị định trong lĩnh vực đường bộ;
Căn cứ Thông tư số 41/2024/TT-BGTVT
ngày 15 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về quản
lý, vận hành, khai thác và bảo trì kết cấu hạ tầng đường bộ và Thông tư số ….
/2025/TT-BXD ngày …. tháng … năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng về việc sửa đổi,
bổ sung …;
Căn cứ văn bản số … về việc chấp thuận thiết kế nút
giao đấu nối … (5)
…………... (6) đề nghị …. (4) cấp phép thi công nút
giao đấu nối vào… (3) trong thời gian thi công từ ngày ... tháng ... năm ... đến
hết ngày ...tháng ... năm ...;
…………... (6) cam kết thi công theo đúng Giấy phép
thi công và quy định của pháp luật.
Địa chỉ liên hệ:………………
+ Số điện thoại: …………(nếu có); Email …. (nếu có);
+ Mã số định danh VNeID của cơ quan, tổ chức, cá
nhân đề nghị cấp: ….
Đề nghị phương thức nhận kết quả như sau:
|
+ Nhận kết quả trực tiếp:
|
□
|
|
+ Nhận kết quả trực tuyến
|
□
|
|
+ Nhận kết quả qua hệ thống bưu chính:
|
□
|
(Cơ quan, tổ chức, cá nhân có đơn đề nghị tự lựa
chọn và đánh X vào phương thức nhận kết quả. Trường hợp đề nghị nhận qua đường
bưu chính thì bổ sung địa chỉ nhận vào văn bản đề nghị).
|
Nơi nhận:
- …………..;
- ………….;
- …………..
|
………….. (6)
|
Hướng dẫn nội dung ghi trong đơn đề nghị cấp
phép thi công nút giao đấu nối vào đường quốc lộ đang khai thác:
(1) Ghi cơ quan cấp trên nếu có, sau đó ghi tên tổ
chức đề nghị cấp phép. Trường hợp cá nhân đề nghị thì không phải ghi nội dung
này.
(2) Ghi số văn bản nếu có.
(3) Ghi rõ đấu nối vào bên trái/hoặc bên phải tuyến
Km … (ghi lý trình) của tuyến đường …. … (ghi tên, số hiệu đường bộ).
(4) Ghi tên cơ quan có thẩm quyền chấp thuận thiết
kế nút giao vào quốc lộ đang khai thác.
(5) Ghi văn bản chấp thuận thiết kế nút giao đấu nối
của cơ quan….) về việc chấp thuận thiết kế nút giao đấu nối vào … (ghi bên
trái/hoặc bên phải tuyến Km … (ghi lý trình) của tuyến đường …. … (ghi tên, số
hiệu đường bộ) ;
Ghi các văn bản/quyết định phê duyệt vị trí nút
giao đấu nối, trừ trường hợp vị trí đấu nối không phải chấp thuận theo quy định
tại Nghị định quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đường bộ và Điều 77 Luật Trật tự an toàn giao thông đường bộ; dự
án đầu tư xây dựng có nút giao đấu nối, văn bản giao chủ đầu tư xây dựng nút
giao đấu nối).
(6) Ghi tổ chức, cá nhân ký đơn đề nghị cấp phép
thi công đấu nối.
Mẫu số 03. Đơn đề nghị cấp
phép thi công công trình trên đường bộ đang khai thác
|
(1)
(2)
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
……/............
|
........., ngày ……
tháng …… năm 20…
|
ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP
PHÉP THI CÔNG CÔNG TRÌNH TRÊN ĐƯỜNG BỘ ĐANG KHAI THÁC
Về đề nghị (…3…)
Kính gửi:
...........................................(…4…)
Căn cứ Luật Đường
bộ năm 2024;
Căn cứ Nghị định số 165/2024/NĐ-CP
ngày 26 tháng 12 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành một
số điều của Luật Đường bộ và Điều 77 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ và
Nghị định số /202…/NĐ-CP ngày … tháng …năm 20… của Chính phủ sửa đổi, bổ
sung các Nghị định trong lĩnh vực đường bộ;
Căn cứ Thông tư số 41/2024/TT-BGTVT
ngày 15 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về quản
lý, vận hành, khai thác và bảo trì kết cấu hạ tầng đường bộ và Thông tư số ….
/2025/TT-BXD ngày …. tháng … năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng về việc sửa đổi,
bổ sung …;
Căn cứ khác có liên quan;
- Căn cứ (5);
(2) đề nghị được cấp phép thi công (6) tại (7). Thời
gian thi công bắt đầu từ ngày…tháng… năm... đến hết ngày…tháng… năm...
(2) cam kết thực hiện các nội dung sau đây:
- Tự di chuyển hoặc cải tạo công trình và không đòi
bồi thường khi cơ quan quản lý đường bộ, người quản lý, sử dụng đường bộ có yêu
cầu di chuyển hoặc cải tạo công trình.
- Thực hiện đầy đủ các biện pháp bảo đảm giao thông
an toàn, thông suốt theo quy định, hạn chế ùn tắc giao thông đến mức cao nhất
và không gây ô nhiễm môi trường.
- Thi công theo đúng hồ sơ thiết kế đã được (8) phê
duyệt và tuân thủ theo quy định của Giấy phép thi công. Trường hợp thi công
không thực hiện các biện pháp bảo đảm giao thông an toàn, thông suốt theo quy định,
để xảy ra tai nạn giao thông, ùn tắc giao thông, ô nhiễm môi trường nghiêm trọng,
(2) chịu trách nhiệm theo quy định của pháp luật.
Địa chỉ liên hệ:………………
+ Số điện thoại: …………(nếu có); Email …. (nếu có);
+ Mã số định danh VNeID của cơ quan, tổ chức, cá
nhân đề nghị cấp: ….
Đề nghị phương thức nhận kết quả như sau:
|
+ Nhận kết quả trực tiếp:
|
□
|
|
+ Nhận kết quả trực tuyến
|
□
|
|
+ Nhận kết quả qua hệ thống bưu chính:
|
□
|
(Cơ quan, tổ chức, cá nhân có đơn đề nghị tự lựa
chọn và đánh X vào phương thức nhận kết quả. Trường hợp đề nghị nhận qua đường
bưu chính thì bổ sung địa chỉ nhận vào văn bản đề nghị).
|
Nơi nhận:
- Như trên;
- ....................;
- Lưu VT.
|
(……2…..)
QUYỀN HẠN, CHỨC VỤ CỦA NGƯỜI KÝ
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)
|
Hướng dẫn nội dung ghi:
(1) Tên tổ chức hoặc cơ quan cấp trên của đơn vị hoặc
tổ chức đứng Đơn đề nghị (nếu có).
(2) Tên đơn vị hoặc tổ chức đứng Đơn đề nghị cấp
phép thi công công trình trên đường bộ.
(3) Ghi vắn tắt tên công trình hoặc hạng mục công
trình đề nghị cấp phép, tên đường bộ, tên địa phương; ví dụ “Cấp phép thi công
đường ống cấp nước trong phạm vi bảo vệ kết cấu hạ tầng đường bộ của Quốc lộ
39, địa phận tỉnh Hưng Yên”.
(4) Tên cơ quan cấp phép thi công.
(5) Văn bản chấp thuận vị trí, quy mô, kích thước
(biển quảng cáo/biển thông tin cổ động/ tuyên truyền chính trị/công trình hạ tầng,
xây dựng/lắp đặt công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung) trong phạm vi bảo vệ
kết cấu hạ tầng đường bộ (kèm theo hồ sơ được chấp thuận) của cơ quan có thẩm
quyền (4).
(6) Ghi đầy đủ tên công trình hoặc hạng mục công
trình đề nghị cấp phép thi công.
(7) Ghi đầy đủ lý trình, tên quốc lộ, thuộc địa phận
tỉnh nào.
(8) Chủ đầu tư hoặc cơ quan có thẩm quyền (trường hợp
chủ đầu tư không đủ năng lực phê duyệt thiết kế).
Mẫu số 04. Nhu cầu/kế hoạch
bảo trì kết cấu hạ tầng đường bộ
|
CƠ QUAN LẬP/
PHÊ DUYỆT NHU CẦU/KẾ HOẠCH
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số ………
|
Hà Nội, ngày
tháng năm
|
NHU CẦU/KẾ HOẠCH
BẢO TRÌ KẾT CẤU HẠ TẦNG ĐƯỜNG BỘ DO… (GHI TÊN CƠ QUAN QUẢN LÝ ĐƯỜNG BỘ) ĐANG QUẢN
LÝ, VẬN HÀNH, KHAI THÁC
NGUỒN VỐN …. NĂM…
Đơn vị được giao tổ
chức thực hiện kế hoạch ……………….
|
TT
|
Công trình, hạng
mục công trình
|
Quy mô, giải
pháp và khối lượng/công việc chủ yếu
|
Kinh phí thực
hiện (triệu đồng)
|
Thời gian thực
hiện (Năm)
|
Phương thức thực
hiện
|
Mức độ ưu tiên
|
Ghi chú
|
|
(1)
|
(2)
|
(3
|
(4)
|
(5)
|
(6)
|
(7)
|
(8)
|
|
|
TỔNG SỐ
|
|
|
|
|
|
|
|
I
|
Quản lý, vận hành, bảo dưỡng
|
|
|
|
|
|
|
|
II
|
Sửa chữa định kỳ
|
|
|
|
|
|
|
|
II.1
|
Công trình chuyển tiếp
|
|
|
|
|
|
|
|
II.2
|
Công trình mới
|
|
|
|
|
|
|
|
III
|
Sửa chữa đột xuất
|
|
|
|
|
|
|
|
IV
|
Công tác khác
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
CHI TIẾT
|
|
|
|
|
|
|
|
I
|
Quản lý, vận hành, bảo dưỡng
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Tên quốc lộ, đoạn quốc lộ
|
|
|
|
|
|
|
|
1.1
|
Quản lý, vận hành, bảo dưỡng đường
|
|
|
|
|
|
|
|
1.2
|
Quản lý, vận hành, bảo dưỡng cầu
|
|
|
|
|
|
|
|
|
….
|
|
|
|
|
|
|
|
II
|
Sửa chữa định kỳ
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Tên quốc lộ
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Công trình chuyển tiếp
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Công trình mới
|
|
|
|
|
|
|
|
|
…………………..
|
|
|
|
|
|
|
|
III
|
Sửa chữa đột xuất
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Tên quốc lộ
|
|
|
|
|
|
|
|
|
…………
|
|
|
|
|
|
|
|
IV
|
Công tác khác
|
|
|
|
|
|
|
|
|
…………
|
|
|
|
|
|
|
1. Cột (7) phân loại mức độ ưu tiên căn cứ theo quy
định tại điểm a khoản 3 Điều 9 Thông tư này và chỉ áp dụng
đối với nhu cầu bảo trì công trình đường bộ.
2. Cột (4) kinh phí thực hiện: đối với danh mục, công
trình chuyển tiếp lấy theo kinh phí còn lại của danh mục; đối với danh mục,
công trình mới được xác định như sau:
2.1. Đối với nhu cầu bảo trì kết cấu hạ tầng đường
bộ
a) Kinh phí quản lý, vận hành, bảo dưỡng: căn cứ khối
lượng công việc cần bảo dưỡng; định mức công tác quản lý, vận hành, bảo dưỡng;
chi phí quản lý, vận hành, bảo dưỡng của danh mục, công trình tương tự; các quy
định lập, quản lý chi phí xây dựng công trình và quy định lập, quản lý chi phí
bảo trì của cơ quan thẩm quyền. Kinh phí quản lý, vận hành, bảo dưỡng bao gồm cả
chi trả tiền tiêu thụ điện, chi phí bảo dưỡng cho các hệ thống chiếu sáng;
b) Kinh phí sửa chữa định kỳ: căn cứ khối lượng cần
thực hiện dự kiến, định mức kinh tế - kỹ thuật do cơ quan thẩm quyền ban hành;
quy định về lập, quản lý chi phí xây dựng của cơ quan có thẩm quyền; hoặc ước
tính theo suất đầu tư các công trình tương tự để xác định; hoặc lấy theo đơn
giá, giá dịch vụ, dự toán năm trước liền kề (trường hợp được giao nhiệm vụ, đặt
hàng), đấu thầu năm liền kề trước (trường hợp đấu thầu) và dự kiến biến động
các yếu tố chi phí đầu vào.
c) Kinh phí sửa chữa đột xuất: căn cứ suất đầu tư sửa
chữa công trình tương tự; dự toán kinh phí được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
d) Kinh phí sửa chữa định kỳ, sửa chữa đột xuất bao
gồm cả chi phí đền bù, giải phóng mặt bằng, rà phá, xử lý, tiêu hủy bom, mìn, vật
liệu nổ khi cần thu hồi đất khi cần thiết để xử lý điểm hay xảy ra tai nạn giao
thông, điểm tiềm ẩn tai nạn giao thông, bổ sung đường cứu nạn và các hạng mục
an toàn giao thông;
đ) Kinh phí công tác khác: căn cứ khối lượng cần thực
hiện phù hợp quy định hiện hành về nguồn vốn bảo trì, định mức kinh tế - kỹ thuật,
định mức chi do cơ quan có thẩm quyền ban hành; quy định về lập, quản lý chi
phí xây dựng của cơ quan thẩm quyền để xác định; hoặc hướng dẫn xác định chi
phí bảo trì do cơ quan có thẩm quyền công bố để xác định; kinh phí công tác
khác theo quy định tại điểm h khoản 1 Điều 9 Thông tư này.
2.2. Đối với kế hoạch bảo trì kết cấu hạ tầng đường
bộ
a) Kinh phí quản lý, vận hành, bảo dưỡng: căn cứ
giá trị hợp đồng hoặc dự toán được duyệt; từ khối lượng công việc và định mức,
đơn giá được cấp có thẩm quyền ban hành; trường hợp chưa có thì lấy theo đơn
giá, giá dịch vụ, dự toán năm trước liền kề (trường hợp được giao nhiệm vụ, đặt
hàng), đấu thầu năm liền kề trước (trường hợp đấu thầu) và dự kiến biến động
các yếu tố chi phí đầu vào.
Đối với công trình trong giai đoạn bảo hành, công
tác bảo dưỡng thường xuyên không được tính chi phí sửa chữa, thay thế thiết bị
hư hỏng do lỗi và thuộc trách nhiệm bảo hành của nhà thầu thi công xây dựng,
nhà thầu cung cấp lắp đặt thiết bị. Trong thời gian thực hiện dự án sửa chữa
công trình, không tính chi phí bảo dưỡng thường xuyên nếu các công việc này đã
có trong công tác sửa chữa hoặc không cần bảo dưỡng trong thời gian thực hiện sửa
chữa.
b) Kinh phí sửa chữa định kỳ, sửa chữa đột xuất:
căn cứ kinh phí cho phép chuẩn bị đầu tư đối với công trình mới (là công trình
mới cho phép chuẩn bị đầu tư trong năm kế hoạch); kinh phí công trình được duyệt
và kinh phí đã bố trí lũy kế đến năm xây dựng kế hoạch đối với công trình chuyển
tiếp (là công trình thuộc năm trước kế hoạch kéo dài sang năm kế hoạch).
c) Kinh phí công tác khác: căn cứ dự toán kinh phí
được cấp có thẩm quyền phê duyệt để xác định.
3. Tài liệu kèm theo khi trình nhu cầu, kế hoạch bảo
trì kết cấu hạ tầng đường bộ bao gồm:
3.1. Đối với nhu cầu bảo trì kết cấu hạ tầng đường
bộ
a) Báo cáo tình hình thực hiện kế hoạch kết cấu hạ
tầng đường bộ năm trước liền kề và đề xuất nhu cầu quản lý, bảo trì năm kế hoạch
của các cơ quan, đơn vị trực tiếp quản lý công trình; trong đó bao gồm: thuyết
minh giải pháp và khối lượng sửa chữa chủ yếu (đối với dự án sửa chữa), kinh
phí thực hiện dự kiến cho công trình đề xuất.
b) Bình đồ duỗi thẳng về tình hình sửa chữa bảo trì
trên quốc lộ trong vòng 05 năm (từ thời điểm xây dựng kế hoạch) và danh mục đề
xuất sửa chữa năm tiếp theo (bình đồ thể hiện rõ về lý trình, phạm vi, quy mô,
giải pháp, thời gian sửa chữa...). Trường hợp đề xuất sửa chữa trước thời hạn sửa
chữa định kỳ, các chủ thể liên quan quá trình vận hành khai thác bảo trì công
trình đường bộ phải tổ chức kiểm tra, đánh giá và kiểm định (nếu cần) để xác định
nguyên nhân, bổ sung thuyết minh cơ sở đề xuất sửa chữa.
c) Hình ảnh hiện trạng hư hỏng công trình đề xuất sửa
chữa (thể hiện rõ tên quốc lộ, lý trình các hạng mục sửa chữa: cầu, đường, cống...).
d) Quyết định phê duyệt dự án đầu tư (hoặc báo cáo
kinh tế kỹ thuật) công trình sửa chữa, dự toán chi năm trước năm xây dựng kế hoạch
đối với công trình sửa chữa chuyển tiếp. Hợp đồng thực hiện quản lý, vận hành,
bảo dưỡng hoặc quyết định duyệt dự toán quản lý, vận hành, bảo dưỡng; văn bản,
quyết định duyệt giá các công việc liên quan đến bảo trì công trình năm trước
liền kề.
3.2. Đối với kế hoạch bảo trì kết cấu hạ tầng đường
bộ
a) Báo cáo đề xuất kế hoạch của các cơ quan, đơn vị
trực tiếp quản lý công trình về kế hoạch quản lý, bảo trì năm.
b) Quyết định cho phép chuẩn bị đầu tư hoặc Quyết định
phê duyệt dự án đầu tư/báo cáo kinh tế kỹ thuật.
c) Đối với dự án sửa chữa mặt đường, gia cố lề đường...
có lý trình sửa chữa tổng thể trùng với lý trình sửa chữa công trình các năm
trước: ngoài hồ sơ cung cấp tại điểm a khoản này, cần bổ sung thuyết minh, hồ
sơ để làm rõ về việc không trùng với các vị trí đã sửa chữa trước đây.
d) Đối với công tác khác theo Quyết định phê duyệt
chủ trương đầu tư/dự toán kinh phí của cấp có thẩm quyền.
Mẫu số 05. Quy định về
tiêu chí giám sát, nghiệm thu, phương pháp đánh giá, khấu trừ kinh phí hoạt động
bảo dưỡng thường xuyên công trình thuộc tài sản kết cấu hạ tầng đường bộ theo
chất lượng thực hiện
I. TIÊU CHÍ YÊU CẦU VỀ KỸ THUẬT CHẤT LƯỢNG ĐỐI VỚI
BẢO DƯỠNG THƯỜNG XUYÊN CÔNG TRÌNH THUỘC TÀI SẢN KẾT CẤU HẠ TẦNG ĐƯỜNG BỘ THEO
CHẤT LƯỢNG THỰC HIỆN PHỤC VỤ VIỆC GIÁM SÁT, NGHIỆM THU
A. Đối với đường bộ (trừ đường cao tốc)
1. Công tác quản lý đường bộ
|
TT
|
Hạng mục
|
Nội dung yêu cầu kỹ
thuật, chất lượng
|
Mức độ đáp ứng
|
Thời gian cho phép
khắc phục tồn tại
|
|
1.1
|
Lập, quản lý hồ sơ và cập nhật hồ sơ tài liệu
trong thời gian thực hiện bảo dưỡng công trình
|
Thực hiện đầy đủ các nội dung quy định tại Khoản 6 Điều 11 Thông tư này và Mục 4.2.1 của Tiêu chuẩn quốc
gia TCVN 14182:2024 Bảo dưỡng thường xuyên
đường bộ (sau đây viết tắt là TCVN 14182:2024)
|
a) Có đủ các hồ sơ, tài liệu theo yêu cầu của hợp
đồng; thể hiện đầy đủ, chính xác các số liệu so với hiện trường và quy định;
cập nhật, bổ sung những thay đổi của công trình vào hồ sơ, tài liệu.
b) Lưu giữ, bảo quản có hệ thống, không mất, hư hỏng
hồ sơ. Cung cấp hồ sơ, tài liệu kịp thời khi cơ quan quản lý đường bộ (cơ
quan ký kết hợp đồng - Bên A) yêu cầu.
c) Đối với việc quản lý cầu bằng phần mềm quản lý
và các công việc khác đã quy định sử dụng phần mềm quản lý phải được cập nhật
và lưu trữ thường xuyên trên phần mềm quản lý.
|
a) Các thay đổi công trình đường bộ phải được cập
nhật không quá 15 ngày.
b) Các nội dung khác: 15 ngày kể từ ngày có thông
báo về tồn tại trong công tác này của cơ quan ký hợp đồng.
|
|
1.2
|
Công tác ghi chép kết quả bảo dưỡng kết cấu hạ tầng
đường bộ và việc thực hiện tuần đường
|
|
|
|
|
1.2.1 - Công tác ghi chép kết quả bảo dưỡng
|
Việc ghi chép kết quả thực hiện bảo dưỡng phải được
thực hiện sau khi hoàn thành các công tác bảo dưỡng, bao gồm:
(1) Công tác cắt cỏ lề đường, cắt cây (ghi thời
gian, đoạn đường thực hiện, kết quả chủ yếu);
(2) Quét vệ sinh mặt đường; vá ổ gà, sửa mặt đường
(ghi thời gian, đoạn đường thực hiện, kết quả chủ yếu);
(3) Nạo vét đoạn rãnh (ghi đoạn rãnh và thời gian
thực hiện, kết quả chủ yếu);
(4) Sơn bổ sung báo hiệu đường bộ (ghi vị trí sơn
bổ sung và kết quả chủ yếu);
(5) Khơi thông cống, rãnh (ghi thời gian, kết quả
chủ yếu);
(6) Sửa chữa lề đường (ghi thời gian và đoạn tuyến
thực hiện, kết quả chủ yếu);
(7) Hót sụt (ghi thời gian, đoạn, vị trí và khối
lượng, kết quả chủ yếu);
(8) Bảo dưỡng báo hiệu đường bộ;
(9) Công tác bảo dưỡng các hạng mục công trình
khác ghi tương tự như các tiết (1) đến (8);
(10) Đối với bảo dưỡng thiết bị, ghi lại thời
gian và công việc thực hiện. Ví dụ: bảo dưỡng vệ sinh, bôi mỡ kết cấu thép, gối
cầu thép; bảo dưỡng máy tính; bảo dưỡng thiết bị điện và các thiết bị khác.
|
Yêu cầu về ghi chép kết quả bảo dưỡng kết cấu hạ
tầng đường bộ
1.1. Tổ chức, cá nhân thực hiện bảo dưỡng kết cấu
hạ tầng đường bộ có trách nhiệm ghi chép kết quả bảo dưỡng ngay sau khi hoàn
thành công việc bảo dưỡng. Trường hợp công việc bảo dưỡng kéo dài nhiều ngày,
thì việc ghi chép kết quả bảo dưỡng được thực hiện khi hoàn thành bảo dưỡng một
hoặc một số bộ phận, hạng mục công trình kết cấu hạ tầng đường bộ, thiết bị
phục vụ quản lý, vận hành, khai thác và thiết bị lắp đặt vào kết cấu hạ tầng
đường bộ. Nội dung ghi chép kết quả bảo dưỡng, bao gồm:
a) Công trình, hạng mục công trình, thiết bị được
bảo dưỡng;
b) Công việc bảo dưỡng đã thực hiện;
c) Thời gian bắt đầu và kết thúc công việc bảo dưỡng;
d) Tóm tắt quá trình thực hiện công việc bảo dưỡng;
đ) Kết quả thực hiện bảo dưỡng;
e) Nhận xét về tình trạng công trình kết cấu hạ tầng,
thiết bị, công nghệ sau khi bảo dưỡng và các thông tin cần thiết khác.
|
a) Đối với công việc hoàn thành trong ngày yêu cầu
ghi kết quả thực hiện vào cuối ngày.
b) Đối với các công việc kéo hơn 01 ngày: ghi
chép kết quả bảo dưỡng vào ngày cuối hoàn thành.
|
|
|
1.2.2- Việc thực hiện tuần đường
|
Thực hiện theo Điều 19 Thông tư
này và các nội dung Mục 4.2.8 của TCVN
14182:2024
|
a) Bố trí đủ lực lượng, phương tiện, thiết bị và
trang phục phục vụ nhiệm vụ tuần đường, xử lý kịp thời các kiến nghị trong
quá trình tuần đường, cập nhật kết quả tổ chức khắc phục hư hỏng, xuống cấp của
công trình, bộ phận, hạng mục công trình, tham gia xử lý tai nạn, khắc phục
bão lũ, bảo vệ công trình và hành lang an toàn đường bộ, báo cáo theo quy định.
b) Sổ nhật ký tuần đường thể hiện đầy đủ kết quả
hoạt động tuần đường, nhận xét, ý kiến xử lý của nhà thầu theo quy định tại Điều 19 Thông tư này.
c) Các quy định khác:
- Phát hiện kịp tình trạng bất thường, sự cố của
công trình đường bộ, các công trình khác ảnh hưởng đến an toàn giao thông và
tai nạn, ùn tắc giao thông (chụp ảnh hiện trạng hư hỏng, tai nạn và báo cáo kịp
thời).
- Thống kê, nắm rõ số lượng, vị trí, tình trạng
chi tiết của công trình đường bộ trong đoạn tuyến được giao; phát hiện hư hỏng,
sự xâm hại công trình; xử lý hoặc báo cáo để có biện pháp xử lý.
- Theo dõi tai nạn giao thông và xử lý theo quy định.
- Phát hiện kịp thời, lập biên bản xác nhận hành
vi vi phạm công tác quản lý, bảo vệ phạm vi đất của đường bộ, báo cáo Bên A xử
lý theo quy định.
|
a) Cho phép thời gian khắc phục khi chưa đủ trang
thiết bị phục vụ tuần đường là 01 tháng kể từ khi ký kết hợp đồng.
b) Đối với các lỗi không đáp ứng còn lại: thời
gian khắc phục tối đa không quá 01 ngày kể từ khi phát hiện.
|
|
1.3
|
Đếm xe
|
Thực hiện việc đếm xe theo Mục 4.2.5 của TCVN 14182:2024 hoặc ý kiến chỉ đạo của cơ
quan quản lý đường bộ.
|
a) Phiếu đếm xe chi tiết thể hiện đầy đủ, chính
xác kết quả đếm xe được phân loại theo yêu cầu của hợp đồng hoặc tiêu chuẩn kỹ
thuật, thời gian đếm xe. Báo cáo tổng hợp kết quả đếm xe của đợt đếm cụ thể từng
ngày, số ca đếm trong ngày, số xe được phân loại cụ thể theo các chiều.
b) Chế độ báo cáo, tổng hợp, lưu trữ và các nội
dung khác thực hiện theo quy định do cơ quan có thẩm quyền ban hành, quy định
trong hợp đồng bảo trì.
|
a) Ngày đếm xe được phép lùi (hoặc tiến) không
quá 5 ngày so với quy định nếu trùng vào dịp Lễ, Tết hoặc sự kiện, sự cố ảnh
hưởng làm thay đổi đột ngột lưu lượng.
b) Công tác tổng hợp, lưu trữ và báo cáo kết quả
đếm xe cho phép chậm không quá 10 ngày kể từ ngày phải đếm xe.
|
|
1.4
|
Công tác quản lý, bảo vệ kết cấu hạ tầng đường bộ
|
Thực hiện các công việc quản lý, bảo vệ hành lang
an toàn đường bộ, đất của đường bộ, công trình đường bộ và kết cấu hạ tầng đường
bộ quy định tại Nghị định quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều
của Luật Đường bộ, Điều
77 Luật Trật tự an toàn giao thông đường bộ và tại khoản
1 Điều 19 Thông tư này; thực hiện quy định tại Mục 4.2.2 và Mục 4.3.3 của
TCVN 14182:2024
|
a) Phát hiện, xử lý theo quy định, ngăn chặn kịp
thời các vi phạm hành lang và kết cấu hạ tầng đường bộ.
b) Phối hợp chặt chẽ với người quản lý, sử dụng
đường bộ, cơ quan quản lý đường bộ, chính quyền địa phương và công an trong
công tác bảo dưỡng, bảo vệ kết cấu hạ tầng đường bộ.
Cập nhật đầy đủ, kịp thời kết quả kiểm tra cột mốc
giải phóng mặt bằng, mốc lộ giới, mốc đất của đường bộ vào hồ sơ quản lý hành
lang an toàn đường bộ.
c) Tổng hợp, báo cáo kết quả xử lý vi phạm đầy đủ,
đúng quy định.
|
15 ngày kể từ ngày có thông báo về tồn tại trong
công tác này của cơ quan ký hợp đồng.
|
|
1.5
|
Công tác bảo đảm an toàn giao thông
|
Theo dõi tình hình tai nạn giao thông, tham gia xử
lý, báo cáo theo quy định tại khoản 3 Điều 19 Thông tư
này và Mục 4.2.6, 4.2.7 của TCVN 14182:2024
|
a) Khi có tai nạn giao thông, phải thông báo ngay
cho lực lượng chức năng, xử lý ùn tắc giao thông, tham gia hướng dẫn giao
thông (nếu cần), tham gia cứu nạn cứu hộ, bảo vệ hiện trường.
Phát hiện, phối hợp kịp thời với lực lượng chức
năng lập biên bản xác nhận thiệt hại đối với các vụ tai nạn giao thông gây hư
hỏng công trình đường bộ.
b) Phát hiện, theo dõi kịp thời các tồn tại trong
tổ chức giao thông, điểm hay xảy ra tai nạn giao thông đường bộ, điểm tiềm ẩn
tai nạn giao thông đường bộ.
c) Báo cáo định kỳ, đột xuất theo quy định.
|
a) Đối với công tác báo cáo: cho phép chậm không
quá 02 ngày theo quy định, nhưng trước khi nghiệm thu tháng phải báo cáo đầy
đủ kết quả thực hiện công tác đảm bảo trật tự an toàn giao thông.
b) Các nội dung khác: 15 ngày kể từ ngày có thông
báo về tồn tại trong công tác này của cơ quan ký hợp đồng.
|
|
1.6
|
Trực đảm bảo giao thông, xử lý khi có bão, lũ lụt,
mưa, sạt lở
|
Trực đảm bảo giao thông khi có bão lụt, tổ chức đảm
bảo giao thông theo quy định Mục 4.2.3 của TCVN
14182:2024; xử lý khi có bão, lũ lụt, mưa, sạt lở theo quy định tại Thông
tư quy định về công tác phòng, chống và khắc phục hậu quả thiên tai trong
lĩnh vực đường bộ
|
a) Trực đảm bảo giao thông khi có bão, lũ lụt,
mưa lớn; nắm bắt tình hình thiệt hại; ghi chép đầy đủ diễn biến thời tiết,
các hư hỏng công trình đường bộ được giao quản lý trong ca trực.
b) Báo cáo ngay khi có sự cố, tham gia xử lý các
sự cố, đảm bảo thông đường theo điều kiện hợp đồng, quy định về công tác
phòng, chống và khắc phục hậu quả thiên tai trong lĩnh vực đường bộ của Bộ
trưởng Bộ Xây dựng.
|
a) Đối với công tác báo cáo: báo cáo Bên A ngay
khi xảy ra sự cố.
b) Các nội dung khác: 15 ngày kể từ ngày có thông
báo về tồn tại trong công tác này của Bên A.
|
|
1.7
|
Kiểm tra, xử lý hư hỏng công trình kết cấu hạ tầng
đường bộ
|
Tổ chức kiểm tra định kỳ, đột xuất, cập nhật và tổng
hợp báo cáo theo quy định tại khoản 2 Điều 19 Thông tư
này và Mục 4.2.9 của TCVN 14182:2024
|
a) Phát hiện kịp thời các hư hỏng, dấu hiệu hư hỏng
công trình đường bộ, thiết bị lắp đặt vào công trình đường bộ theo quy định hợp
đồng.
b) Trường hợp hư hỏng, xuống cấp nằm ngoài phạm
vi hợp đồng, báo cáo kịp thời Bên A để có biện pháp sửa chữa, khắc phục.
c) Báo cáo Bên A tình trạng kỹ thuật của các hạng
mục công trình, các hiện tượng hư hỏng, xuống cấp của các hạng mục các công
trình được giao quản lý theo yêu cầu của TCVN
14182:2024; lưu giữ đầy đủ các biên bản, phiếu kiểm tra.
d) Cập nhật đầy đủ vào hồ sơ, tài liệu hoặc các
phần mềm quản lý cầu, đường.
|
a) Việc cập nhật các thay đổi công trình đường bộ:
không quá 15 ngày sau khi có thay đổi.
b) Đối với các hư hỏng xuống cấp ảnh hưởng đến an
toàn giao thông, an toàn công trình: phát hiện, báo cáo không quá 01 ngày khi
xảy ra sự cố.
c) Đối với các nội dung còn lại: không quá 15
ngày.
|
2. Bảo dưỡng mặt đường
|
TT
|
Hạng mục
|
Nội dung yêu cầu kỹ
thuật, chất lượng
|
Mức độ đáp ứng
|
Thời gian cho phép
khắc phục tồn tại
|
|
2.1
|
Mặt đường bê tông nhựa (BTN), láng nhựa
|
|
|
2.1.1
|
Vá ổ gà (gồm cả vá mép mặt đường sứt vỡ)
|
Vá ổ gà theo quy định tại Mục 5.4.3.3 của TCVN 14182:2024.
|
a) Xử lý kịp thời các vị trí ổ gà ngay từ khi
phát hiện.
b) Các miếng vá phải cùng cao độ với mặt đường xung
quanh với dung sai tối đa + 5 mm; những miếng vá có diện tích > 0,1 m2
được vá theo hình chữ nhật, hình vuông; các cạnh miếng vá phải song song hoặc
vuông góc với tim đường.
c) Các miếng vá được vá bằng các vật liệu quy định
trong các tiêu chuẩn kỹ thuật. Vật liệu vá phải tương đương hoặc tốt hơn so với
vật liệu đã được sử dụng cho mặt đường xung quanh (mặt đường BTN phải được vá
bằng BTN nóng, BTN ấm, hoặc BTN nguội; trên các tuyến đường cấp thấp tại những
nơi khó khăn trong việc sản xuất, cung ứng các loại BTN, cho phép sử dụng vật
liệu carboncor để vá. Mặt đường láng nhựa phải được vá bằng láng nhựa, các loại
bê tông nhựa, carboncor, đá dăm đen).
d) Mối nối giữa miếng vá với mặt đường xung quanh
không được để khe hở rộng quá 03 mm.
|
Thời gian cho phép khắc phục trong vòng 03 ngày đối
với tuyến đường cấp I, II, 05 ngày đối với các tuyến đường cấp III - VI kể từ
khi xuất hiện.
|
|
2.1.2
|
Vết nứt dọc, nứt ngang đơn lẻ
|
Xử lý theo quy định tại Mục 5.4.3.5 của TCVN 14182:2024.
|
Trên mặt đường không có vết nứt có độ rộng trên
05 mm.
|
Khi xuất hiện vết nứt loại này thì thời gian cho
phép sửa chữa trong vòng 07 ngày đối với mùa mưa, 14 ngày đối với mùa khô.
|
|
2.1.3
|
Xử lý nứt mai rùa và các dạng nứt dày đặc khác.
|
Xử lý theo quy định tại Mục 5.4.3.4 của TCVN 14182:2024.
|
Diện tích mặt bị nứt không được vượt quá 10% diện
tích mặt đường tính cho 50 m dài đường bất kỳ.
|
Khi xuất hiện vết nứt loại này, thời gian cho
phép sửa chữa trong vòng 07 ngày đối với mùa mưa, 14 ngày đối với mùa khô.
|
|
2.1.4
|
Xử lý lún lõm, đẩy trồi, dồn nhựa, lún vệt bánh
xe, bong bật và bong tróc
|
Xử lý theo quy định tại Mục 5.4.3.6, 5.4.3.7,
5.4.3.8 của TCVN 14182:2024.
|
a) Không để tình trạng lún lõm quá 25 mm đối với
đường bê tông nhựa, không quá 50 mm đối với đường láng nhựa.
b) Các hư hỏng đẩy trồi, dồn nhựa không được hư hỏng
mức độ M trở lên theo TCVN 14182:2024.
c) Vật liệu vá và các nội dung khác như đối với
công tác vá ổ gà tại Mục 2.1.1.
|
Các chỗ lún lõm vượt quá mức giới hạn phải được
loại bỏ không quá 10 ngày (không tính các ngày trời mưa, mặt đường ẩm ướt
không thi công được).
|
|
2.1.5
|
Sình lún
|
Xử lý theo quy định tại Mục 5.4.3.10 của TCVN 14182:2024.
|
a) Không được để sình lún phát triển thành rạn nứt
lớn và không được để lún lõm quá 25 mm đối với đường bê tông nhựa, 50 mm đối
với đường láng nhựa, thấm nhập nhựa. Đồng thời, không được quá 0,5% diện tích
mặt đường rạn nứt và lún lõm nhỏ hơn các quy định trên.
b) Yêu cầu mức độ đáp ứng khi xử lý sình lún như
đối với công tác vá ổ gà tại Mục 2.1.1.
|
Các chỗ sình lún phải được loại bỏ trong vòng 10
ngày (không tính các ngày trời mưa, mặt đường ẩm ướt không thi công được).
|
|
2.1.6
|
Vệ sinh mặt đường
|
Xử lý theo quy định tại Mục 5.4.2.1 của TCVN 14182:2024.
|
Mặt đường (bao gồm cả dải phân cách giữa) và lề
đường phải luôn được giữ vệ sinh sạch (không được có rác, cành cây và các chướng
ngại vật khác); không để đọng đất, cát trên mặt đường; dải phân cách không để
bụi đất bám làm mất tác dụng của sơn báo hiệu; đáp ứng các yêu cầu sau:
|
|
|
a) Khắc phục các chướng ngại vật đe dọa tới công
tác an toàn giao thông như: đất, đá, động vật chết, vật liệu.
|
01 giờ kể từ khi phát hiện.
|
|
b) Khắc phục các vật liệu dễ cháy trên mặt đường
như: nhiên liệu, dầu hoặc chất hóa học.
|
04 giờ kể từ khi phát hiện.
|
|
c) Khắc phục các mảnh vỡ khác không đe dọa trực
tiếp tới an toàn giao thông.
|
07 ngày kể từ khi phát hiện.
|
|
2.2.
|
Mặt đường bê tông xi măng
|
|
|
|
2.2.1
|
Xử lý khe co, khe giãn và khe dọc
|
Xử lý theo quy định tại Mục 5.4.2.2, 5.4.2.3 của TCVN 14182:2024.
|
Các khe co, khe giãn, khe dọc không bị bong bật mất
vật liệu chèn khe có mức độ hư hỏng M trở lên.
|
Phải xử lý trong vòng 07 ngày sau khi phát hiện
(không tính các ngày trời mưa, mặt đường ẩm ướt không thi công được).
|
|
2.2.2
|
Xử lý vết nứt
|
Xử lý theo quy định tại Mục 5.4.2.4 ÷ 5.4.2.7 của
TCVN 14182:2024.
|
Không để xuất hiện vết nứt có mức độ hư hỏng M trở
lên.
|
Phải sửa chữa trong vòng 07 ngày sau khi phát hiện
(đối với mùa mưa), 14 ngày (đối với mùa khô)
|
|
2.2.3
|
Vệ sinh mặt đường
|
Xử lý theo quy định tại Mục 5.4.2.1 của TCVN 14182:2024.
|
Mặt đường (bao gồm cả dải phân cách giữa) và lề
đường phải luôn được giữ vệ sinh sạch (không được có rác, cành cây và các chướng
ngại vật khác); không để đọng đất, cát trên mặt đường; dải phân cách không để
bụi đất bám làm mất tác dụng của sơn báo hiệu; đáp ứng các yêu cầu sau:
|
|
|
a) Khắc phục chướng ngại vật đe dọa tới công tác
an toàn giao thông như đất, đá, động vật chết, vật liệu bị đổ đi.
|
01 giờ kể từ khi phát hiện.
|
|
b) Khắc phục các vật liệu dễ cháy trên mặt đường
như nhiên liệu, dầu hoặc chất hóa học.
|
04 giờ kể từ khi phát hiện.
|
|
c) Khắc phục các mảnh vỡ khác với không đe dọa trực
tiếp tới an toàn giao thông.
|
07 ngày kể từ khi phát hiện.
|
|
2.3
|
Đường đá dăm, cấp phối tự nhiên
|
|
|
|
2.3.1
|
Vá ổ gà, lún lõm cục bộ
|
Xử lý theo quy định tại Mục 5.4.4.2, 5.4.5.5 của TCVN 14182:2024.
|
Không có ổ gà, lún lõm cục bộ trên mặt đường đang
khai thác. Trường hợp có ổ gà thì phải được vá sửa. Trường hợp gặp trời mưa
liên tục hoặc vì lý do bất khả kháng cho phép sửa chữa đảm bảo giao thông tạm
bằng vật liệu khác nhưng sau đó phải thực hiện như yêu cầu.
|
Thời gian cho phép khắc phục trong vòng 05 ngày
sau khi phát hiện.
|
|
2.3.2
|
Xử lý lún lõm, gồ ghề
|
Xử lý theo quy định tại Mục 5.4.4.1 của TCVN 14182:2024..
|
Không được để các chỗ lún lõm, trồi lún quá 50 mm
hoặc gây ảnh hưởng đến người tham gia giao thông, mặt đường còn nguyên mui
luyện, không đọng nước.
|
Thời gian cho phép khắc phục trong vòng 10 ngày
sau khi phát hiện (không tính các ngày trời mưa, mặt đường bị ngập không thi
công được).
|
|
2.3.3
|
Sình lún
|
Xử lý theo quy định tại Mục 5.4.5.6 của TCVN 14182:2024.
|
Không được để sình lún phát triển thành rạn nứt lớn,
lún lõm quá 50mm. Diện tích sình lún không được quá 0,5% diện tích mặt đường.
|
Các chỗ sình lún phải được loại bỏ trong vòng 10
ngày (không tính các ngày trời mưa, mặt đường ẩm ướt không thi công được).
|
|
2.3.4
|
Vệ sinh mặt đường
|
Tùy theo mức độ bẩn của mặt đường để bố trí số lần
vệ sinh, tưới nước chống bụi vào những ngày hanh khô.
|
Mặt đường (bao gồm cả dải phân cách giữa) và lề
đường không được có rác, cành cây và các chướng ngại vật khác.
|
Khắc phục trong vòng 01 giờ nếu gây nguy hiểm mất
an toàn giao thông; trong vòng 07 ngày đối với trường hợp còn lại.
|
|
2.3.5
|
Các nội dung khác
|
Khi có nước trên mặt đường phải tổ chức khơi
thông nước, bổ sung kết cấu mặt bù vào các vị trí lún lõm;
Tùy theo điều kiện nguồn vốn và quy định tại hợp
đồng để bổ sung, điều chỉnh các nội dung phù hợp.
|
Không để mặt đường đọng nước.
|
Thời gian cho phép khắc phục không quá 24 giờ.
|
3. Hệ thống an toàn giao thông và hệ thống
chiếu sáng
|
TT
|
Hạng mục
|
Nội dung yêu cầu kỹ
thuật, chất lượng
|
Mức độ đáp ứng
|
Thời gian cho phép
khắc phục tồn tại
|
|
3.1
|
Biển báo
|
Thực hiện theo quy định tại Mục 5.12.1 của TCVN 14182:2024.
|
Bảo quản đầy đủ biển báo từ khi nhận bàn giao; đảm
bảo chất lượng, rõ ràng, không bị bẩn, chắc chắn, dễ nhận biết từ xa và phải
quan sát được rõ cả ngày và đêm.
|
Đối với hư hỏng, mất phải sửa chữa thay thế trong
vòng 01 ngày đối với biển báo cấm, biển hiệu lệnh; 03 ngày với các biển còn lại
sau khi phát hiện.
|
|
3.2
|
Vạch sơn kẻ đường, gờ giảm tốc.
|
Thực hiện theo quy định tại Mục 5.12.2 của TCVN 14182:2024.
|
Duy trì các vạch sơn khi nhận bàn giao, thường
xuyên vệ sinh bảo đảm sáng rõ, không bị cát bụi lấp, dễ nhận biết; không bị mờ
hoặc bong tróc.
|
Đối với những vạch sơn mặt đường hư hỏng cục bộ
phải được sơn dặm trong vòng 28 ngày.
|
|
3.3
|
Cột Km, cọc H, cọc mốc giải phóng mặt bằng, cọc mốc
lộ giới, mốc đất của đường bộ và cọc tiêu
|
Thực hiện theo quy định tại Mục 5.12.12 của TCVN 14182:2024.
|
Đảm bảo dễ nhận biết, dễ đọc, không xiêu vẹo,
đúng quy định; hư hỏng, mất phải được sửa chữa kịp thời.
|
Sửa chữa, thay thế trong vòng 07 ngày.
|
|
3.4
|
Tường hộ lan, tôn sóng
|
Thực hiện theo quy định tại Mục 5.12.8 của TCVN 14182:2024.
|
a) Bảo quản đầy đủ tường hộ lan, tôn sóng từ khi
nhận bàn giao.
b) Đảm bảo dễ nhận biết, không xiêu vẹo, đúng quy
định; hư hỏng phải được sửa chữa kịp thời. Trường hợp hỏng do tai nạn giao
thông hoặc sự cố hư hỏng lớn phải cảnh báo đảm bảo an toàn giao thông và báo
cáo người quản lý, sử dụng đường bộ.
|
Khắc phục hư hỏng hoặc báo cáo trong vòng 05 ngày
khi phát hiện.
|
|
3.5
|
Dải phân cách bằng trụ bê tông luồn ống thép,
khung lưới thép, trụ dẻo
|
Thực hiện theo quy định tại Mục 5.12.10 của TCVN 14182:2024.
|
Đảm bảo dễ nhận biết, không xiêu vẹo, đúng quy định;
hư hỏng, mất phải được sửa chữa kịp thời. Trường hợp hỏng do tai nạn giao
thông hoặc sự cố hư hỏng lớn phải cảnh báo đảm bảo an toàn giao thông và báo
cáo người quản lý, sử dụng đường bộ.
|
Khắc phục hư hỏng hoặc báo cáo trong vòng 05 ngày
khi phát hiện.
|
|
3.6
|
Mắt phản quang, đinh phản quang, tấm chống chói,
gương cầu lồi
|
Thực hiện theo quy định tại Mục 5.12.4, 5.12.5,
4.12.13 của TCVN 14182:2024.
|
Đảm bảo dễ nhận biết, không xiêu vẹo, đúng quy định;
hư hỏng, mất phải được sửa chữa kịp thời. Trường hợp hỏng do tai nạn giao
thông hoặc sự cố hư hỏng lớn phải cảnh báo đảm bảo an toàn giao thông và báo
cáo người quản lý, sử dụng đường bộ.
|
Khắc phục hư hỏng hoặc báo cáo trong vòng 05 ngày
khi phát hiện.
|
|
3.7
|
Dải phân cách giữa, đảo giao thông
|
Thực hiện theo quy định tại Mục 5.12.6, 5.12.11 của
TCVN 14182:2024.
|
Đảm bảo sạch, không nứt vỡ hư hỏng; cây cỏ không
chườm lên mặt đường, không cho phép cành cây và cỏ chườm ra mặt ngoài hàng vỉa
bê tông và không cao quá 1,2 m kể từ cao độ mặt nhựa (đối với cây) và cỏ
không cao quá 0,2 m đối với dải phân cách.
|
Khắc phục hư hỏng hoặc báo cáo trong vòng 03 ngày
khi phát hiện.
|
|
3.8
|
Đường cứu nạn (nếu có)
|
Thực hiện theo quy định tại Mục 5.9 của TCVN 14182:2024.
|
Đường vào luôn thông thoáng, dễ nhận biết, không
có vật cản, đảm bảo thoát nước, có đủ độ xốp, đủ ma sát theo thiết kế ban đầu.
|
Các vật cản trên mặt đường phải được xử lý trong
vòng 12 giờ; các tồn tại khác phải khắc phục trong 01 ngày.
|
|
3.9
|
Hệ thống chiếu sáng, đèn tín hiệu giao thông (nếu
có)
|
Thực hiện theo quy định tại Mục 5.7.1.3 của TCVN 14182:2024.
|
a) Bảo quản đầy đủ từ khi nhận bàn giao, đảm bảo
thời lượng thắp sáng đúng quy định. Đèn tín hiệu giao thông luôn trong tình
trạng hoạt động bình thường.
b) Cột đèn cần đèn phải chắc chắn không nghiêng lệch,
sạch, không bị rỉ sét, nứt vỡ.
|
a) Bóng đèn hỏng phải sửa chữa, thay thế trong
vòng 02 ngày.
b) Cột đèn, cần đèn bị hư hỏng phải được khắc phục
hoặc báo cáo trong vòng 07 ngày.
|
4. Nền đường, thoát nước và chăm sóc cây xanh
|
TT
|
Hạng mục
|
Nội dung yêu cầu kỹ
thuật, chất lượng
|
Mức độ đáp ứng
|
Thời gian cho phép
khắc phục tồn tại
|
|
4.1
|
Taluy đắp và taluy đào
|
Thực hiện theo quy định tại Mục 5.1.2, 5.1.3,
5.1.4 của TCVN 14182:2024.
|
Đảm bảo hình dạng ban đầu, không bị xói lở; đảm bảo
độ chặt (đối với taluy đất); cụ thể:
a) Khi có sạt lở nhỏ phải tổ chức xử lý bảo đảm
an toàn giao thông.
b) Các hư hỏng lớn vượt quá tiêu chuẩn kỹ thuật
và định mức bảo dưỡng thường xuyên do mưa bão, lở đất phải báo cáo kịp thời
cho cơ quan được giao quản lý tài sản để được xem xét xử lý.
|
a) Phải hoàn tất sửa chữa trong vòng 01 ngày sau
khi phát hiện hư hỏng (mùa mưa), 03 ngày (mùa khô).
b) Trường hợp sạt lở khối lượng nhỏ làm ách tắc
giao thông phải khắc phục ngay để bảo đảm giao thông trong vòng 06 giờ.
c) Hư hỏng lớn phải báo cáo ngay trong vòng 01 giờ.
|
|
4.2
|
Phát cây, cắt cỏ, tỉa cành
|
Thực hiện theo quy định tại Mục 5.1.2.3, 5.1.2.4,
5.1.2.5 của TCVN 14182:2024.
|
a) Không che khuất cọc tiêu, biển báo, cột Km và ảnh
hưởng đến thoát nước; không ảnh hưởng tầm nhìn.
b) Đối với taluy dương trong phạm vi chiều cao ≤
4,0 m cây cỏ không được cao quá 0,2 m.
c) Đối với taluy âm trong phạm vi 1,0 m từ vai đường
trở ra và trong bụng đường cong cây cỏ không được cao quá vai đường 0,2 m.
d) Cây cỏ không được cao quá vai đường 0,2 m và
chờm ra mặt đường.
|
a) Cây cỏ phải được cắt, phát quang trong vòng 03
ngày khi phát hiện.
b) Cây đổ ngang đường phải khắc phục để bảo đảm
an toàn giao thông trong thời gian 03 giờ kể từ khi phát hiện.
|
|
4.3
|
Lề đường
|
Thực hiện theo quy định tại Mục 5.2 của TCVN 14182:2024.
|
a) Chênh lệch cao độ lề đường so với mép mặt đường
không được vượt quá 50 mm.
b) Lề đường có gia cố lớp mặt không bị biến dạng,
xói lở ổ gà, vỡ mép. Phạm vi lề đường, đất của đường bộ phải thông thoáng,
không có vật liệu, chất thải chất đống.
|
Các hư hỏng của lề đường phải được khắc phục
trong vòng 14 ngày sau khi được phát hiện.
|
|
4.4
|
Rãnh và các công trình thoát nước có gia cố (gạch,
đá, bê tông xi măng)
|
Thực hiện theo quy định tại Mục 5.3 của TCVN 14182:2024.
|
Phải đảm bảo thông thoáng, không được để đọng nước;
các bộ phận được gia cố không bị hư hỏng, mất; không xói lở xung quanh kết cấu
rãnh.
|
Tắc nghẽn phải được khơi thông trong vòng 01 ngày
sau khi phát hiện đối với mùa mưa, 07 ngày đối với mùa khô.
Hư hỏng lớn, mất phải được sửa chữa hoặc báo cáo
trong vòng 14 ngày sau khi được phát hiện.
|
|
4.5
|
Rãnh và các công trình thoát nước bằng đất đá tự
nhiên
|
Thực hiện theo quy định tại Mục 5.3 của TCVN 14182:2024.
|
Phải sạch rác và bùn đất, không có vật gây cản trở
dòng chảy, không bị hỏng, mất về kết cấu; xung quanh phải được lèn chặt bằng
vật liệu thích hợp.
|
Tắc nghẽn phải được khơi thông trong vòng 01 ngày
sau khi phát hiện đối với mùa mưa, 07 ngày đối với mùa khô.
Hư hỏng, sạt lở phải được sửa chữa trong vòng 07
ngày sau khi được phát hiện.
|
|
4.6
|
Hố thu và cống
|
Thực hiện theo quy định tại Mục 5.3 của TCVN 14182:2024.
|
Phải sạch rác và bùn đất, không có vật gây cản trở
dòng chảy, không bị hỏng, mất về kết cấu; xung quanh phải được lèn chặt bằng
vật liệu thích hợp.
|
Tắc nghẽn phải được khơi thông trong vòng 01 ngày
sau khi phát hiện (đối với mùa mưa), 07 ngày (đối với mùa khô)
Hư hỏng phải được sửa chữa trong vòng 14 ngày sau
khi được phát hiện.
|
|
4.7
|
Hệ thống cây xanh
|
Thực hiện theo quy định tại Mục 5.14 của TCVN 14182:2024.
|
a) Cây xanh, thảm cỏ luôn được phát quang, xén tỉa
đảm bảo tầm nhìn, mỹ quan, không che khuất tầm nhìn, cọc tiêu, biển báo, cột
Km, hộ lan, tường chắn và ảnh hưởng đến việc thoát nước.
b) Đối với dải phân cách giữa, đảo giao thông
không cho phép cành cây và cỏ chườm ra mặt ngoài hàng vỉa bê tông, cây cao
không quá 1,3 m tính từ cao độ mặt vỉa.
|
Cây cỏ phải được cắt tỉa, phát quang, dọn dẹp
trong vòng 03 ngày kể từ khi phát hiện chờm ra mặt đường làm che khuất tầm
nhìn và gây cản trở giao thông.
Khi có cây đổ ngang đường phải khắc phục để đảm bảo
giao thông trong thời gian 03 giờ sau khi phát hiện.
|
5. Cầu và các công trình khác
|
TT
|
Hạng mục
|
Nội dung yêu cầu kỹ
thuật, chất lượng
|
Mức độ đáp ứng
|
Thời gian cho phép
khắc phục tồn tại
|
|
5.1
|
Công trình có dầm, dàn thép và thép bê tông liên
hợp
|
Thực hiện theo quy định tại Mục 5.11.8.2 của TCVN 14182:2024.
|
a) Kết cấu sạch, không đọng nước. Các bộ phận kim
loại của toàn bộ công trình phải được sơn hoặc nếu không phải được bảo vệ và
không bị xói mòn, rỉ sét.
b) Khi công trình bị hư hỏng đe dọa tới tính toàn
vẹn kết cấu của công trình, nhà thầu phải thông báo ngay cho cấp có thẩm quyền;
đồng thời phải có biện pháp cảnh báo cho người và phương tiện lưu thông trên
tuyến; cần thiết phải có biện pháp đảm bảo an toàn cho công trình và an toàn
giao thông.
|
Khắc phục hư hỏng hoặc báo cáo trong vòng 07 ngày
từ khi phát hiện.
|
|
5.2
|
Công trình có dầm bê tông, đá xây
|
Thực hiện theo quy định tại Mục 5.11.8.1 của TCVN 14182:2024.
|
a) Tình trạng công trình bình thường, vệ sinh sạch
sẽ, không đọng nước, các hư hỏng nhỏ phải được sửa chữa hoặc theo dõi.
b) Khi công trình bị hư hỏng ảnh hưởng đến an
toàn kết cấu của công trình, nhà thầu phải thông báo ngay cho cấp có thẩm quyền;
đồng thời phải có biện pháp cảnh báo cho người và phương tiện lưu thông trên
tuyến. Cần thiết phải có biện pháp đảm bảo an toàn cho công trình và an toàn
giao thông.
|
Khắc phục hư hỏng hoặc báo cáo trong vòng 07 ngày
từ khi phát hiện.
|
|
5.3
|
Khe co giãn cầu, gối cầu, mố trụ cầu
|
Thực hiện theo quy định tại Mục 5.11.7, 5.11.9,
5.11.10 của TCVN 14182:2024.
|
a) Sạch đất cát, không bong tróc, mất bu lông và
không biến dạng, hư hỏng, đảm bảo trong tình trạng tốt. Gối cầu thép phải được
bôi mỡ.
b) Đối với các hư hỏng, biến dạng của gối cầu, mố
trụ cầu phải được phát hiện, báo cáo và theo dõi thường xuyên.
c) Các nguyên nhân dẫn đến việc không đảm bảo yêu
cầu phải được thực hiện trong thời gian 14 ngày sau khi nước rút.
|
Khắc phục hư hỏng hoặc báo cáo trong vòng:
a) 01 ngày từ khi phát hiện đối với khe co giãn.
b) 05 ngày từ khi phát hiện với gối, mố, trụ cầu.
|
|
5.4
|
Mặt cầu, đường đầu cầu
|
Thực hiện theo quy định tại Mục 5.11.1, 5.11.4 đến
mục 5.11.6, 5.11.11 của TCVN 14182:2024.
|
a) Không có ổ gà, vệ sinh sạch, thoát nước tốt. Đảm
bảo êm thuận phần tiếp giáp đầu cầu.
b) Xử lý ổ gà, rạn nứt, trồi lún như quy định đối
với mặt đường tương ứng tại điểm 2 Mục A của Phụ lục này.
c) Có biển cảnh báo, giảm tốc độ phù hợp khi có
hư hỏng trong thời gian chờ xử lý.
d) Các chỗ lún lõm, ổ gà phải được xử lý đảm bảo
giao thông ngay sau không quá 02 ngày phát hiện.
|
Khắc phục hư hỏng trong vòng 02 ngày từ khi phát
hiện.
|
|
5.5
|
Kè dẫn hướng, các kết cấu phòng hộ
|
Thực hiện theo quy định tại Mục 5.11.12 của TCVN 14182:2024.
|
Tình trạng công trình bình thường; không có hư hỏng,
không có cây cối ảnh hưởng đến dòng chảy và kết cấu công trình. Hư hỏng lớn
ngoài hợp đồng phải báo cáo Bên A để xem xét xử lý.
|
Khắc phục hư hỏng hoặc báo cáo trong vòng 07 ngày
từ khi phát hiện.
|
|
5.6
|
Tường chắn, kè
|
Thực hiện theo quy định tại Mục 5.5 của TCVN 14182:2024.
|
Tình trạng tường chắn bình thường; không có hư hỏng,
không có cây cối ảnh hưởng đến dòng chảy và kết cấu công trình, đảm bảo thoát
nước bình thường. Hư hỏng lớn ngoài hợp đồng phải báo cáo Bên A để xem xét xử
lý.
|
Khắc phục hư hỏng hoặc báo cáo trong vòng 07 ngày
từ khi phát hiện.
|
|
5.7
|
Đường tràn, đường ngầm
|
Thực hiện theo quy định tại Mục 5.6 của TCVN 14182:2024.
|
Dễ nhận biết khi bị ngập do lũ lụt, không có hư hỏng;
không bị ách tắc dòng chảy, đảm bảo an toàn giao thông. Hư hỏng lớn ngoài hợp
đồng phải báo cáo Bên A để xem xét xử lý.
|
Khắc phục hư hỏng hoặc báo cáo trong vòng 07 ngày
từ khi phát hiện.
|
|
5.8
|
Hầm đường bộ
|
Thực hiện theo quy định tại Mục 5.7 của TCVN 14182:2024.
|
a) Đảm bảo mặt đường sạch, thoát nước và đảm bảo
chiếu sáng đảm bảo an toàn giao thông.
b) Phát hiện kịp thời các hư hỏng, xử lý các hư hỏng
nhỏ và theo dõi, báo cáo cấp có thẩm quyền xử lý.
|
Khắc phục hư hỏng hoặc báo cáo trong vòng 05 ngày
từ khi phát hiện
|
|
5.9
|
Nhà Hạt
|
Duy trì những đặc trưng kiến trúc, kỹ thuật, thiết
bị công trình theo công năng, đảm bảo chất lượng của nhà Hạt phù hợp với cấp
công trình trong suốt quá trình sử dụng.
|
a) Vệ sinh sạch sẽ, vận hành, sử dụng nhà Hạt
đúng công năng.
b) Kiểm tra nhà Hạt thường xuyên bằng mắt và các
phương tiện đơn giản để phát hiện kịp thời dấu hiệu xuống cấp, đồng thời tiến
hành bảo dưỡng hoặc sửa chữa nhỏ và theo dõi, báo cáo cấp có thẩm quyền xử lý
đối với các hư hỏng đột xuất, hoặc trường hợp hư hỏng có khả năng mất an toàn
công trình.
c) Đảm bảo không mất mát hư hỏng đất và tài sản,
trang thiết bị trong nhà Hạt.
|
Khắc phục hư hỏng nhỏ trong vòng 7 ngày từ khi
phát hiện.
Báo cáo sự cố trong vòng 2 ngày.
|
|
5.10
|
Bảo quản vật tư dự phòng
|
Bảo đảm không mất mát, hạn chế hư hỏng của vật tư
dự phòng
|
a) Kiểm soát số lượng vật tư dự phòng theo quy định,
báo cáo định kỳ, đột xuất đảm bảo đúng tiến độ.
b) Vệ sinh sạch sẽ, sắp xếp gọn gàng, thuận tiện
trong việc nhập, xuất vật tư dự phòng.
c) Các loại vật tư dự phòng bằng kim loại phải được
phải được sơn hoặc nếu không phải được bảo vệ để tránh rỉ sét, ăn mòn.
d) Trường hợp vật tư dự phòng hết hạn sử dụng hoặc
bị hư hỏng không còn khả năng sử dụng cần báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét,
sửa chữa, thanh lý theo quy định.
e) Đáp ứng các yêu cầu khác theo Quy chế quản lý
vật tư dự phòng.
|
Khắc phục hư hỏng nhỏ trong vòng 7 ngày từ khi
phát hiện.
Báo cáo sự cố trong vòng 2 ngày.
|
B. Đối với đường bộ cao tốc
1. Công tác quản lý công trình đường bộ
|
TT
|
Hạng mục
|
Nội dung yêu cầu kỹ
thuật, chất lượng
|
Mức độ đáp ứng
|
Thời gian cho phép
khắc phục tồn tại
|
|
1.1
|
Lập, quản lý hồ sơ và cập nhật hồ sơ tài liệu
trong thời gian thực hiện bảo dưỡng công trình
|
Thực hiện đầy đủ theo các nội dung tại khoản 6 Điều 11 Thông tư này và Mục 4.1.1 của Tiêu chuẩn kỹ
thuật bảo dưỡng thường xuyên công trình đường cao tốc TCCS 17:2016/TCĐBVN
(sau đây viết tắt là TCCS 17:2016/TCĐBVN)
|
a) Có đủ các hồ sơ, tài liệu theo yêu cầu của hợp
đồng; thể hiện đầy đủ, chính xác các số liệu so với hiện trường và quy định;
cập nhật, bổ sung những thay đổi của công trình vào hồ sơ, tài liệu.
b) Lưu giữ, bảo quản có hệ thống, không mất, hư hỏng
hồ sơ. Cung cấp hồ sơ, tài liệu kịp thời khi người quản lý, sử dụng đường bộ
(cơ quan ký kết hợp đồng - Bên A) yêu cầu.
c) Đối với việc quản lý cầu bằng phần mềm quản lý
và các công việc khác đã quy định sử dụng phần mềm quản lý phải được cập nhật
và lưu trữ thường xuyên trên phần mềm quản lý.
|
a) Các thay đổi công trình đường bộ phải được cập
nhật không quá 15 ngày.
b) Các nội dung khác: 15 ngày kể từ ngày có thông
báo về tồn tại trong công tác này của cơ quan ký hợp đồng.
|
|
1.2
|
Công tác ghi chép kết quả bảo dưỡng công trình thuộc
tài sản kết cấu hạ tầng đường bộ và việc thực hiện tuần đường
|
|
|
|
|
1.2.1-Công tác ghi chép kết quả bảo dưỡng
|
Việc ghi chép kết quả thực hiện bảo dưỡng phải được
thực hiện sau khi hoàn thành các công tác bảo dưỡng, bao gồm:
(1) Công tác cắt cỏ lề đường, cắt cây (ghi thời
gian, đoạn đường thực hiện, kết quả chủ yếu);
(2) Quét vệ sinh mặt đường; vá ổ gà, sửa mặt đường
(ghi thời gian, đoạn đường; kết quả chủ yếu);
(3) Nạo vét đoạn rãnh (ghi đoạn rãnh và thời gian
thực hiện; kết chủ yếu);
(4) Sơn bổ sung báo hiệu đường bộ (ghi vị trí sơn
bổ sung và kết quả chủ yếu);
(5) Khơi thông cống, rãnh: ghi thời gian, kết quả
chủ yếu);
(6) Sửa chữa lề đường (ghi thời gian và đoạn tuyến
thực hiện, kết quả chủ yếu);
(7) Hót sụt (ghi thời gian, đoạn, vị trí và khối
lượng, kết quả chủ yếu);
(8) Bảo dưỡng báo hiệu đường bộ;
(9) Công tác bảo dưỡng các hạng mục công trình
khác ghi tương tự như các tiết (1) đến (8);
(10) Đối với bảo dưỡng thiết bị, ghi lại thời
gian và công việc thực hiện. Ví dụ: bảo dưỡng vệ sinh, bôi mỡ kết cấu thép, gối
cầu thép; bảo dưỡng máy tính; bảo dưỡng thiết bị điện và các thiết bị khác.
|
Yêu cầu về ghi chép kết quả bảo dưỡng kết cấu hạ
tầng đường bộ
1.1. Tổ chức, cá nhân thực hiện bảo dưỡng kết cấu
hạ tầng đường bộ có trách nhiệm ghi chép kết quả bảo dưỡng ngay sau khi hoàn
thành công việc bảo dưỡng. Trường hợp công việc bảo dưỡng kéo dài nhiều ngày,
thì việc ghi chép kết quả bảo dưỡng được thực hiện khi hoàn thành bảo dưỡng một
hoặc một số bộ phận, hạng mục công trình kết cấu hạ tầng đường bộ, thiết bị
phục vụ quản lý, vận hành, khai thác và thiết bị lắp đặt vào kết cấu hạ tầng
đường bộ. Nội dung ghi chép kết quả bảo dưỡng, bao gồm:
a) Công trình, hạng mục công trình, thiết bị được
bảo dưỡng;
b) Công việc bảo dưỡng đã thực hiện;
c) Thời gian bắt đầu và kết thúc công việc bảo dưỡng;
d) Tóm tắt quá trình thực hiện công việc bảo dưỡng;
đ) Kết quả thực hiện bảo dưỡng;
e) Nhận xét về tình trạng công trình kết cấu hạ tầng,
thiết bị, công nghệ sau khi bảo dưỡng và các thông tin cần thiết khác.
|
a) Đối với công việc hoàn thành trong ngày yêu cầu
ghi kết quả thực hiện vào cuối ngày.
b) Đối với các công việc kéo hơn 01 ngày: ghi
chép kết quả bảo dưỡng vào ngày cuối hoàn thành.
|
|
|
1.2.2 - Công tác tuần đường
|
Thực hiện đầy đủ theo Điều 18
Thông tư này và các nội dung Tiêu chuẩn quản lý và khai thác đường cao tốc
- Tuần đường và xử lý sự cố trên đường cao tốc TCCS 16:2016/TCĐBVN (sau đây
viết tắt là TCCS 16:2016/TCĐBVN)
|
a) Lập kế hoạch tuần đường; bố trí đủ lực lượng,
phương tiện, thiết bị và trang phục phục vụ nhiệm vụ tuần đường, xử lý kịp thời
các kiến nghị trong quá trình tuần đường, cập nhật kết quả tổ chức khắc phục
hư hỏng, xuống cấp của công trình, bộ phận, hạng mục công trình, tham gia xử
lý tai nạn, khắc phục bão lũ, bảo vệ công trình và hành lang an toàn đường bộ,
báo cáo theo quy định.
b) Sổ nhật ký tuần đường thể hiện đầy đủ kết quả
hoạt động tuần đường, nhận xét, ý kiến xử lý của nhà thầu BDTX.
c) Các quy định khác:
- Phát hiện tình trạng bất thường, sự cố của công
trình đường bộ, các công trình khác ảnh hưởng đến an toàn giao thông và tai nạn,
ùn tắc giao thông (chụp ảnh hiện trạng hư hỏng, tai nạn và báo cáo kịp thời).
- Thống kê, nắm rõ số lượng, vị trí, tình trạng
chi tiết của công trình đường bộ trong đoạn tuyến được giao; phát hiện hư hỏng,
sự xâm hại công trình; xử lý hoặc báo cáo để có biện pháp xử lý.
- Theo dõi tai nạn giao thông và xử lý theo quy định.
- Công tác quản lý, bảo vệ phạm vi đất của đường
bộ: phát hiện kịp thời, lập biên bản xác nhận hành vi vi phạm, báo cáo Bên A
xử lý theo quy định.
- Theo dõi việc thi công công trình trên đường bộ
đang khai thác, nhắc nhở nhà thầu thi công bảo đảm an toàn giao thông; nếu
phát hiện các hành vi gây mất an toàn giao thông báo cáo ngay tuần kiểm viên
để xử lý kịp thời.
|
a) Cho phép thời gian khắc phục trang thiết bị của
nhân viên tuần đường là 01 tháng kể từ khi ký kết hợp đồng.
b) Đối với các lỗi không đáp ứng còn lại: thời
gian khắc phục tối đa không quá 01 ngày kể từ khi phát hiện.
|
|
1.3
|
Đếm xe
|
Thực hiện theo các nội dung Mục 4.1.1.6 của Tiêu
chuẩn TCCS 17:2016/TCĐBVN hoặc ý kiến chỉ đạo của cơ quan quản lý đường bộ.
|
a) Phiếu đếm xe chi tiết thể hiện đầy đủ, chính
xác kết quả đếm xe được phân loại theo yêu cầu của hợp đồng hoặc tiêu chuẩn kỹ
thuật, thời gian đếm xe. Báo cáo tổng hợp kết quả đếm xe của đợt đếm cụ thể từng
ngày, số ca đếm trong ngày, số xe được phân loại cụ thể theo các chiều.
b) Chế độ báo cáo, tổng hợp, lưu trữ và các nội
dung khác thực hiện theo quy định tại các tiêu chuẩn do cơ quan có thẩm quyền
ban hành, quy định trong hợp đồng BDTX.
|
a) Ngày đếm xe được phép lùi (hoặc tiến) không
quá 05 ngày so với quy định nếu trùng vào dịp Lễ, Tết hoặc sự kiện, sự cố ảnh
hưởng làm thay đổi đột ngột lưu lượng.
b) Công tác tổng hợp, lưu trữ và báo cáo kết quả
đếm xe cho phép chậm không quá 10 ngày kể từ ngày phải đếm xe.
|
|
1.4
|
Quản lý bảo vệ hành lang an toàn và công trình đường
cao tốc
|
Thực hiện các công việc quản lý, bảo vệ hành lang
an toàn đường bộ, đất của đường bộ, công trình đường bộ và kết cấu hạ tầng đường
bộ quy định tại Nghị định quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều
của Luật Đường bộ, Điều
77 Luật Trật tự an toàn giao thông đường bộ và tại khoản
1 Điều 18 Thông tư này; quy định tại Mục 4.1.3 và Mục 4.1.3.3 TCCS
17:2016/TCĐBVN.
|
a) Phát hiện, xử lý theo quy định, ngăn chặn kịp
thời các vi phạm hành lang và kết cấu hạ tầng đường bộ.
b) Phối hợp chặt chẽ với người quản lý, sử dụng
đường bộ, cơ quan quản lý đường bộ, chính quyền địa phương và công an trong
công tác bảo dưỡng, vận hành khai thác công trình, bảo vệ kết cấu hạ tầng đường
bộ.
Cập nhật đầy đủ, kịp thời kết quả kiểm tra cột mốc
giải phóng mặt bằng, mốc lộ giới, mốc đất của đường bộ vào hồ sơ quản lý hành
lang an toàn đường bộ.
c) Tổng hợp, báo cáo kết quả xử lý vi phạm đầy đủ,
đúng quy định.
|
15 ngày kể từ ngày có thông báo về tồn tại trong
công tác này của cơ quan ký hợp đồng.
|
|
1.5
|
Đảm bảo trật tự an toàn giao thông, xử lý sự cố,
tai nạn giao thông
|
Thực hiện báo cáo, xử lý theo quy định tại điểm d khoản 3 Điều 19 Thông tư này; Mục 5.2 của Tiêu chuẩn
TCCS 16:2016/TCĐBVN.
|
a) Khi phát hiện tai nạn giao thông, báo cáo ngay
các thông tin ban đầu; tổ chức sơ, cấp cứu ban đầu; bảo vệ hiện trường, tổ chức
phân luồng giao thông.
Phát hiện, phối hợp kịp thời với lực lượng chức
năng lập biên bản xác nhận thiệt hại đối với các sự cố, vụ tai nạn giao thông
gây hư hỏng công trình đường bộ.
b) Phát hiện, theo dõi kịp thời các tồn tại trong
tổ chức giao thông, điểm hay xảy ra tai nạn giao thông, điểm tiềm ẩn tai nạn
giao thông đường bộ.
c) Báo cáo định kỳ, đột xuất theo quy định.
|
a) Báo cáo ngay sau khi phát hiện tai tạn giao
thông.
b) Đối với công tác báo cáo khác: cho phép chậm
không quá 02 ngày theo quy định nhưng trước khi nghiệm thu tháng phải báo cáo
đầy đủ kết quả thực hiện công tác đảm bảo trật tự an toàn giao thông.
c) Các nội dung khác: 15 ngày kể từ ngày có thông
báo về tồn tại trong công tác này của cơ quan ký hợp đồng.
|
|
1.6
|
Trực đảm bảo giao thông; xử lý khi có bão, lũ lụt,
mưa, sạt lở
|
Thực hiện theo quy định của Bộ Xây dựng về công
tác phòng, chống và khắc phục hậu quả thiên tai trong lĩnh vực đường bộ; theo
quy định của quy trình vận hành, khai thác tuyến đường đã được phê duyệt.
|
a) Đảm bảo đầy đủ số người trực theo ca, vị trí
theo quy định; ghi chép đầy đủ nội dung, diễn biến thời tiết, các hư hỏng
công trình đường bộ được giao quản lý trong ca trực.
b) Có phương án, biện pháp tổ chức ứng phó các sự
cố, thiên tai và tìm kiếm cứu nạn.
c) Báo cáo ngay khi có sự cố, tham gia xử lý các
sự cố, đảm bảo thông đường theo điều kiện hợp đồng, quy định về công tác
phòng, chống và khắc phục hậu quả thiên tai trong lĩnh vực đường bộ của Bộ
trưởng Bộ Xây dựng.
|
a) Các phương án, biện pháp tổ chức ứng phó phải
được lập trong vòng 20 ngày kể từ khi ký hợp đồng.
b) Đối với công tác báo cáo: báo cáo Bên A ngay
khi xảy ra sự cố.
c) Các nội dung khác: 15 ngày kể từ ngày có thông
báo về tồn tại trong công tác này của Bên A.
|
|
1.7
|
Kiểm tra, xử lý hư hỏng công trình kết cấu hạ tầng
đường bộ
|
Thực hiện theo quy định tại khoản
2 Điều 19 Thông tư này và Mục 4.4 của TCCS 17:2016/TCĐBVN.
|
a) Phát hiện kịp thời các hư hỏng, dấu hiệu hư hỏng
công trình đường bộ, thiết bị lắp đặt vào công trình đường bộ xử lý theo quy
định Hợp đồng.
b) Trường hợp hư hỏng, xuống cấp nằm ngoài phạm
vi hợp đồng thì báo cáo kịp thời cho Bên A để có biện pháp sửa chữa khắc phục.
c) Báo cáo Bên A tình trạng kỹ thuật của các hạng
mục công trình, các hiện tượng hư hỏng, xuống cấp của các hạng mục các công
trình được giao quản lý theo yêu cầu của TCCS 17:2016/TCĐBVN; lưu giữ đầy đủ
các biên bản, phiếu kiểm tra.
d) Cập nhật đầy đủ vào hồ sơ, tài liệu hoặc các
phần mềm quản lý cầu, đường.
|
a) Việc cập nhật các thay đổi công trình đường bộ:
không quá 15 ngày sau khi có thay đổi.
b) Đối với các hư hỏng xuống cấp ảnh hưởng đến an
toàn giao thông, an toàn công trình: phát hiện, báo cáo không quá 01 ngày khi
xảy ra sự cố.
c) Đối với các nội dung còn lại: không quá 10
ngày.
|
2. Bảo dưỡng mặt đường
|
TT
|
Hạng mục
|
Nội dung yêu cầu kỹ
thuật, chất lượng
|
Mức độ đáp ứng
|
Thời gian cho phép
khắc phục tồn tại
|
|
2.1
|
Đường bê tông nhựa (BTN)
|
|
|
|
2.1.1
|
Vá mặt đường bê tông nhựa (xử lý ổ gà, hố, nứt cục
bộ, sụt lún)
|
Vá mặt đường BTN theo quy định tại Mục 5.1.2 của
TCCS 17:2016/TCĐBVN.
|
a) Xử lý kịp thời các vị trí hư hỏng ngay từ khi
phát hiện.
b) Các miếng vá phải cùng cao độ với mặt đường
xung quanh với dung sai tối đa + 05 mm; những miếng vá có diện tích > 0,1
m2 được vá theo hình chữ nhật, hình vuông; các cạnh miếng vá phải
song song hoặc vuông góc với tim đường.
c) Các miếng vá được vá bằng các vật liệu quy định
trong các tiêu chuẩn kỹ thuật. Vật liệu vá phải tương đương hoặc tốt hơn so với
vật liệu đã được sử dụng cho mặt đường xung quanh (mặt đường bê tông nhựa
(BTN) phải được vá bằng BTN nóng hoặc BTN ấm hoặc BTN nguội).
d) Trong trường hợp khẩn cấp cho phép sử dụng các
vật liệu thích hợp như carboncor, vật liệu làm đường có chất kết dính để vá
nhằm đảm bảo giao thông. Khi đó nếu cần phải hạn chế tốc độ do chất lượng vị
trí vá tạm không tương ứng với toàn tuyến. Trong vòng 15 ngày phải thay vị
trí vá tạm bằng vật liệu tiêu chuẩn dành cho vá đường cao tốc.
đ) Mối nối giữa miếng vá với mặt đường xung quanh
không được để khe hở rộng quá 03 mm.
|
Thời gian cho phép khắc phục trong vòng 01 ngày
sau khi xuất hiện đối với ổ gà; 05 ngày sau khi xuất hiện đối với các chỗ lún
lõm.
|
|
2.1.2
|
Trám vá mặt đường bê tông nhựa (xử lý các vết nứt
mặt đường)
|
Trám vá mặt đường BTN theo quy định tại Mục 5.1.3
của TCCS 17:2016/TCĐBVN.
|
a) Trên mặt đường không có vết nứt có độ rộng
trên 05 mm.
b) Đối với nứt mai rùa: diện tích mặt đường bị nứt
không được vượt quá 10% diện tích mặt đường tính cho 50 m dài đường bất kỳ.
|
Khi xuất hiện vết nứt, thời gian cho phép sửa chữa:
a) Đối với chiều rộng vết nứt ≥ 05 mm phải vá
láng trong vòng 03 ngày sau khi phát hiện.
b) Đối với chiều rộng vết nứt <05 mm phải sửa
chữa trong vòng 05 ngày.
|
|
2.1.3
|
Vệ sinh mặt đường
|
Thực hiện theo quy định tại Mục 5.1.1 của TCCS
17:2016/TCĐBVN.
|
Mặt đường phải luôn được giữ vệ sinh sạch (không
có rác, cành cây và các chướng ngại vật khác); không tồn tại đất, đá, cát,
rác thải trên mặt đường, lề đường, đáp ứng các yêu cầu sau:
|
|
|
a) Khắc phục các chướng ngại vật đe dọa tới công
tác an toàn giao thông như: đất, đá, động vật chết, vật liệu bị đổ đi.
|
01 giờ kể từ khi phát hiện.
|
|
b) Khắc phục các vật liệu dễ cháy trên mặt đường
như: nhiên liệu, dầu hoặc chất hóa học.
|
01 giờ kể từ khi phát hiện.
|
|
c) Khắc phục các mảnh vỡ khác với không đe dọa trực
tiếp tới an toàn giao thông.
|
03 ngày kể từ khi phát hiện.
|
|
2.2.
|
Mặt đường bê tông xi măng
|
|
|
|
2.2.1
|
Xử lý khe co, khe giãn và khe dọc
|
Xử lý theo quy định tại Mục 5.2.2.2. 5.2.2.3 của
TCCS 17:2016/TCĐBVN.
|
Các khe co, khe giãn, khe dọc không bị bong bật mất
vật liệu chèn khe có mức độ hư hỏng L trở lên theo TCVN 14182:2024.
|
Phải xử lý trong vòng 05 ngày sau khi phát hiện
(không tính các ngày trời mưa, mặt đường ẩm ướt không thi công được).
|
|
2.2.2
|
Xử lý vết nứt
|
Xử lý theo quy định tại Mục 5.2.3 của TCCS
17:2016/TCĐBVN.
|
Không để xuất hiện vết nứt có mức độ hư hỏng L trở
lên theo TCVN 14182:2024.
|
Phải sửa chữa trong vòng 05 ngày sau khi phát hiện
(đối với mùa mưa), 10 ngày (đối với mùa khô).
|
|
2.2.3
|
Vệ sinh mặt đường
|
Thực hiện theo quy định tại Mục 2.1.3 như đối với
mặt đường bê tông nhựa.
|
Mặt đường phải luôn được giữ vệ sinh sạch (không
có rác, cành cây và các chướng ngại vật khác); không tồn tại đất, đá, cát,
rác thải trên mặt đường, lề đường, đáp ứng các yêu cầu sau:
|
|
|
a) Khắc phục chướng ngại vật đe dọa tới công tác
an toàn giao thông như đất, đá, động vật chết, vật liệu bị đổ đi.
|
01 giờ kể từ khi phát hiện.
|
|
b) Khắc phục các vật liệu dễ cháy trên mặt đường
như nhiên liệu, dầu hoặc chất hóa học.
|
01 giờ kể từ khi phát hiện.
|
|
c) Khắc phục các mảnh vỡ khác với không đe dọa trực
tiếp tới an toàn giao thông.
|
03 ngày kể từ khi phát hiện.
|
3. Hệ thống an toàn giao thông và hệ thống
chiếu sáng
|
TT
|
Hạng mục
|
Nội dung yêu cầu kỹ
thuật, chất lượng
|
Mức độ đáp ứng
|
Thời gian cho phép
khắc phục tồn tại
|
|
3.1
|
Biển báo
|
Thực hiện theo quy định tại Mục 10.1.1 và 10.1.2
của TCCS 17:2016/TCĐBVN.
|
a) Bảo quản đầy đủ biển báo từ khi nhận bàn giao;
đảm bảo chất lượng, rõ ràng, không bị bẩn, chắc chắn, dễ nhận biết từ xa và
phải quan sát được rõ cả ngày và đêm.
b) Biển báo điện tử phải hiển thị đúng và đầy đủ
thông tin, tỷ lệ đèn LED bị tắt trên 1 mặt biển báo phải đảm bảo bé hơn 1/4 tổng
số đèn sáng.
|
Đối với hư hỏng, mất phải sửa chữa thay thế trong
vòng 01 ngày đối với biển báo chỉ dẫn, nguy hiểm, biển hiệu lệnh; 03 ngày với
các biển còn lại sau khi phát hiện.
|
|
3.2
|
Vạch sơn kẻ đường, gờ giảm tốc
|
Thực hiện theo quy định tại Mục 10.3, 10.4 của
TCCS 17:2016/TCĐBVN.
|
Duy trì các vạch sơn khi nhận bàn giao, thường
xuyên vệ sinh bảo đảm sáng rõ, không bị cát bụi lấp, dễ nhận biết; sơn dặm
khi bị mờ hoặc bong tróc.
|
Đối với những vạch sơn mặt đường hư hỏng cục bộ
phải được sơn dặm trong vòng 07 ngày.
|
|
3.3
|
Cột Km, cọc H, trụ dẻo, cọc mốc giải phóng mặt bằng,
cọc mốc lộ giới, mốc đất của đường bộ và cọc tiêu
|
Thực hiện theo quy định tại Mục 10.6 của TCCS
17:2016/TCĐBVN.
|
a) Bảo quản đầy đủ các loại cột, cọc từ khi nhận
bàn giao.
b) Thường xuyên vệ sinh sạch, phát quang đảm bảo
tầm nhìn; các loại cột, cọc phải được chắc chắn, không xiêu vẹo; các chữ viết
trên cột Km, cọc H, mốc lộ giới, mốc đất của đường bộ không bị mờ, dễ đọc.
c) Nắn chỉnh, sửa chữa kịp thời nếu bị hư hỏng.
|
Sửa chữa, thay thế trong vòng 07 ngày.
|
|
3.4
|
Tường hộ lan, tôn sóng
|
Thực hiện theo quy định tại Mục 10.7 của TCCS
17:2016/TCĐBVN.
|
a) Bảo quản đầy đủ tường hộ lan, tôn sóng từ khi
nhận bàn giao, phải chắc chắn, không bị bẩn, mờ, đủ bu lông xiết chặt.
b) Đảm bảo, dễ nhận biết, không xiêu vẹo, đúng
quy định; hư hỏng, mất phải được sửa chữa kịp thời. Trường hợp hỏng do tai nạn
giao thông hoặc sự cố hư hỏng lớn phải cảnh báo đảm bảo an toàn giao thông và
báo cáo người quản lý, sử dụng đường bộ.
|
Khắc phục hư hỏng hoặc báo cáo trong vòng 03 ngày
sau khi phát hiện.
|
|
3.5
|
Dải phân cách giữa, đảo giao thông
|
Thực hiện theo quy định tại Mục 10.8 của TCCS
17:2016/TCĐBVN.
|
Kết cấu bê tông, bó vỉa đảm bảo chắc chắn, không
bị nghiêng đổ; sạch, không nứt vỡ hư hỏng. Trường hợp hỏng do tai nạn giao
thông hoặc sự cố hư hỏng lớn phải cảnh báo đảm bảo an toàn giao thông và báo
cáo người quản lý, sử dụng đường bộ.
|
Khắc phục hư hỏng hoặc báo cáo trong vòng 03 ngày
khi phát hiện.
|
|
3.6
|
Đinh phản quang
|
Thực hiện theo quy định tại Mục 10.5 của TCCS
17:2016/TCĐBVN.
|
a) Bảo quản đầy đủ từ khi nhận bàn giao.
b) Đảm bảo chắc chắn, dễ nhận biết, không xiêu vẹo;
hư hỏng, mất phải được sửa chữa kịp thời.
c) Trường hợp hỏng do tai nạn giao thông hoặc sự
cố hư hỏng lớn phải cảnh báo đảm bảo an toàn giao thông và báo cáo người quản
lý, sử dụng đường bộ.
|
Khắc phục hư hỏng hoặc báo cáo trong vòng 03 ngày
khi phát hiện.
|
|
3.7
|
Hệ thống chống chói (dạng tấm, lưới,...)
|
Thực hiện theo quy định tại Mục 11.4 của TCCS
17:2016/TCĐBVN.
|
a) Bảo quản đầy đủ từ khi nhận bàn giao.
b) Kết cấu đảm bảo chắc chắn, không xiêu vẹo, sạch,
dễ nhận biết; các hư hỏng, mất phải được sửa chữa kịp thời.
c) Trường hợp hỏng do tai nạn giao thông hoặc sự
cố hư hỏng lớn phải cảnh báo đảm bảo an toàn giao thông và báo cáo người quản
lý, sử dụng đường bộ
|
Khắc phục hư hỏng hoặc báo cáo trong vòng 03 ngày
khi phát hiện.
|
|
3.8
|
Hệ thống chiếu sáng, đèn tín hiệu giao thông (nếu
có)
|
Thực hiện theo quy định tại Mục 11.1, 10.2 của
TCCS 17:2016/TCĐBVN.
|
a) Bảo quản đầy đủ từ khi nhận bàn giao, vận hành
hệ thống đảm bảo thời lượng thắp sáng đúng quy định.
b) Đèn tín hiệu giao thông luôn trong tình trạng
hoạt động bình thường. Cột đèn, cần đèn, tủ điện, chóa đèn phải chắc chắn
không nghiêng lệch, sạch, không bị rỉ sét, nứt vỡ.
c) Thực hiện cảnh báo, đảm bảo an toàn khu vực
khi xảy ra sự cố. Kịp thời xử lý khắc phục sự cố theo quy định.
d) Trường hợp hỏng do tai nạn giao thông hoặc sự
cố hư hỏng lớn phải cảnh báo đảm bảo an toàn giao thông và báo cáo người quản
lý, sử dụng đường bộ.
|
a) Bóng đèn hỏng phải sửa chữa, thay thế trong
vòng 01 ngày.
b) Cột đèn, cần đèn bị hư hỏng phải được sửa chữa
khắc phục, hoặc báo cáo trong vòng 02 ngày.
|
4. Nền đường, thoát nước và chăm sóc cây xanh
|
TT
|
Hạng mục
|
Nội dung yêu cầu kỹ
thuật, chất lượng
|
Mức độ đáp ứng
|
Thời gian cho phép
khắc phục tồn tại
|
|
4.1
|
Taluy đắp và taluy đào
|
Thực hiện theo quy định tại Mục 6.2, 6.3, 6.4 của
TCCS 17:2016/TCĐBVN.
|
Đảm bảo hình dạng ban đầu, không bị xói lở; đảm bảo
độ chặt (đối với taluy đất); cụ thể:
a) Khi có sạt lở nhỏ phải tổ chức xử lý đảm bảo
an toàn giao thông.
b) Các hư hỏng lớn vượt quá tiêu chuẩn kỹ thuật
và định mức bảo dưỡng thường xuyên do mưa bão, lở đất phải báo cáo kịp thời
cho cơ quan được giao quản lý tài sản để được xem xét xử lý.
|
a) Phải hoàn tất sửa chữa trong vòng 01 ngày sau
khi phát hiện hư hỏng (mùa mưa), 03 ngày (mùa khô).
b) Trường hợp sạt lở khối lượng nhỏ làm ách tắc
giao thông phải khắc phục ngay để đảm bảo giao thông trong vòng 06 giờ.
c) Hư hỏng lớn phải báo cáo ngay trong vòng 01 giờ.
|
|
4.2
|
Phát cây, cắt cỏ, tỉa cành
|
Thực hiện theo quy định tại Mục 6.2.3, 6.2.4,
6.2.5 của TCCS 17:2016/TCĐBVN.
|
a) Không che khuất cọc tiêu, biển báo, cột Km và ảnh
hưởng đến thoát nước; không ảnh hưởng tầm nhìn.
b) Đối với taluy dương trong phạm vi chiều cao ≤
4,0 m cây cỏ không được cao quá 0,2 m.
c) Đối với taluy âm trong phạm vi 1,0 m từ vai đường
trở ra và trong bụng đường cong cây cỏ không được cao quá vai đường 0,2 m.
d) Cây cỏ không được cao quá vai đường 0,2 m và
chờm ra mặt đường.
|
a) Cây cỏ phải được cắt, phát quang trong vòng 03
ngày khi phát hiện.
b) Cây đổ ngang đường phải khắc phục đảm bảo an
toàn giao thông trong vòng 30 phút và dọn xong hoàn toàn trong 03 giờ sau khi
phát hiện.
|
|
4.3
|
Lề đường
|
Thực hiện theo quy định tại Mục 5.2 của TCVN 14182:2024.
|
a) Chênh lệch cao độ lề đường so với mép mặt đường
không được vượt quá 50 mm.
b) Lề đường có gia cố lớp mặt không bị biến dạng,
xói lở ổ gà, vỡ mép. Phạm vi lề đường, đất của đường bộ phải thông thoáng,
không có vật liệu, chất thải chất đống.
|
Các hư hỏng của lề đường phải được khắc phục sau
05 ngày phát hiện.
|
|
4.4
|
Rãnh và các công trình thoát nước
|
Thực hiện theo quy định tại Mục 7.2 của TCCS
17:2016/TCĐBVN.
|
Phải đảm bảo thông thoáng, không được để đọng nước;
các bộ phận được gia cố không bị hư hỏng, mất; không xói lở xung quanh kết cấu
rãnh.
|
a) Tắc nghẽn phải được khơi thông trong vòng 01
ngày sau khi phát hiện đối với mùa mưa, 05 ngày đối với mùa khô.
b) Hư hỏng lớn, mất phải được sửa chữa hoặc báo
cáo trong vòng 05 ngày sau khi được phát hiện.
|
|
4.5
|
Hố thu và cống
|
Thực hiện theo quy định tại Mục 7.1 của TCCS
17:2016/TCĐBVN.
|
Phải sạch rác và bùn đất, không có vật gây cản trở
dòng chảy, không bị hỏng, mất về kết cấu; xung quanh phải được lèn chặt bằng
vật liệu thích hợp.
|
a) Tắc nghẽn phải được khơi thông trong vòng 01
ngày sau khi phát hiện (đối với mùa mưa), 05 ngày (đối với mùa khô)
b) Hư hỏng phải được sửa chữa hoặc báo cáo trong
vòng 05 ngày sau khi được phát hiện.
|
|
4.6
|
Hệ thống cây xanh
|
Thực hiện theo quy định tại Mục 11.5 của TCCS
17:2016/TCĐBVN.
|
a) Cây xanh, thảm cỏ luôn được phát quang, xén tỉa
đảm bảo tầm nhìn, mỹ quan, không che khuất tầm nhìn, cọc tiêu, biển báo, cột
Km, hộ lan, tường chắn và ảnh hưởng đến việc thoát nước.
b) Đối với dải phân cách giữa, đảo giao thông
không cho phép cành cây và cỏ mọc chờm ra ngoài hàng vỉa bê tông và chiều cao
cây không quá 1,3 - 1,5 m kể từ cao độ mặt vỉa.
|
a) Cây cỏ phải được cắt tỉa, phát quang, dọn dẹp
trong vòng 01 ngày kể từ khi phát hiện chờm ra mặt đường làm che khuất tầm
nhìn và gây cản trở giao thông.
b) Cây đổ ngang đường phải khắc phục trong vòng
30 phút và dọn xong hoàn toàn trong 03 giờ sau khi phát hiện.
|
5. Cầu, hầm, cống chui, kè, tường chắn, tường
chống ồn, trung tâm quản lý điều hành giao thông đường cao tốc, hệ thống giám
sát điều hành giao thông trên đường cao tốc, biển báo giao thông điện tử trên
đường cao tốc, hệ thống thông tin liên lạc trên đường cao tốc và các công trình
khác
|
TT
|
Hạng mục
|
Nội dung yêu cầu kỹ
thuật, chất lượng
|
Mức độ đáp ứng
|
Thời gian cho phép
khắc phục tồn tại
|
|
5.1
|
Công trình có dầm, dàn thép và thép bê tông liên
hợp
|
Thực hiện theo quy định tại Mục 8.2.2 của TCCS
17:2016/TCĐBVN.
|
a) Kết cấu sạch, không đọng nước. Các bộ phận kim
loại của toàn bộ công trình phải được sơn hoặc nếu không phải được bảo vệ và
không bị xói mòn, rỉ sét.
b) Khi công trình bị hư hỏng đe dọa tới tính toàn
vẹn kết cấu của công trình, nhà thầu phải thông báo ngay cho cấp có thẩm quyền;
đồng thời phải có biện pháp cảnh báo cho người và phương tiện lưu thông trên
tuyến; cần thiết phải có biện pháp đảm bảo an toàn cho công trình và an toàn
giao thông.
|
Khắc phục hư hỏng hoặc báo cáo trong vòng 05 ngày
từ khi phát hiện.
|
|
5.2
|
Công trình có dầm bê tông, đá xây
|
Thực hiện theo quy định tại Mục 8.2.1 của TCCS
17:2016/TCĐBVN.
|
a) Tình trạng công trình bình thường, vệ sinh sạch
sẽ, không đọng nước, các hư hỏng nhỏ phải được sửa chữa hoặc theo dõi.
b) Khi công trình bị hư hỏng ảnh hưởng đến an
toàn kết cấu của công trình, nhà thầu phải thông báo ngay cho cấp có thẩm quyền;
đồng thời phải có biện pháp cảnh báo cho người và phương tiện lưu thông trên
tuyến. Cần thiết phải có biện pháp đảm bảo an toàn cho công trình và an toàn
giao thông.
|
Khắc phục hư hỏng hoặc báo cáo trong vòng 05 ngày
từ khi phát hiện.
|
|
5.3
|
Khe co giãn cầu, gối cầu, mố trụ cầu
|
Thực hiện theo quy định tại Mục 8.1.6, 8.3 của
TCCS 17:2016/TCĐBVN.
|
a) Sạch đất cát, không bong tróc, mất bu lông và
không biến dạng, hư hỏng, đảm bảo trong tình trạng tốt. Gối cầu thép phải được
bôi mỡ.
b) Đối với các hư hỏng, biến dạng của gối cầu, mố
trụ cầu phải được phát hiện, báo cáo và theo dõi thường xuyên.
c) Các nguyên nhân dẫn đến việc không đảm bảo yêu
cầu phải được thực hiện trong thời gian 14 ngày sau khi nước rút.
|
Khắc phục hư hỏng hoặc báo cáo trong vòng:
a) 01 ngày từ khi phát hiện đối với khe co giãn.
b) 05 ngày từ khi phát hiện với gối, mố, trụ cầu.
|
|
5.4
|
Mặt cầu, đường đầu cầu
|
Thực hiện theo quy định tại Mục 8.1, 8.4 của TCCS
17:2016/TCĐBVN.
|
a) Không có ổ gà, vệ sinh sạch, thoát nước tốt. Đảm
bảo êm thuận phần tiếp giáp đầu cầu.
b) Xử lý ổ gà, rạn nứt, trồi lún như quy định đối
với mặt đường tương ứng tại điểm 2 Mục B Phụ lục này.
c) Có biện pháp đảm bảo an toàn giao thông theo
quy định khi có hư hỏng trong thời gian chờ xử lý.
d) Các chỗ lún lõm, ổ gà phải được xử lý đảm bảo
giao thông ngay sau không quá 01 ngày phát hiện.
|
01 ngày từ khi phát hiện.
|
|
5.5
|
Hầm/ Cống chui dân sinh
|
Thực hiện theo quy định tại Mục 9 của TCCS
17:2016/TCĐBVN.
|
a) Mặt đường hầm chui sạch, không bị đọng nước.
b) Các hư hỏng, khuyết tật phải được xử lý theo
tiêu chuẩn kỹ thuật.
c) Mặt đường ra vào hầm êm thuận.
d) Hai đầu hầm không bị khuất tầm nhìn do cây che
lấp.
đ) Hư hỏng lớn ngoài hợp đồng phải báo cáo Bên A
để xem xét xử lý.
|
a) Công tác vệ sinh mặt đường và phát quang thực
hiện trong vòng 01 ngày sau khi phát hiện bẩn, cây cối che lấp.
b) Các hư hỏng khác xử lý hoặc báo cáo trong vòng
07 ngày từ khi xuất hiện.
|
|
5.6
|
Kè hướng dòng, các kết cấu phòng hộ
|
Thực hiện theo quy định tại Mục 8.5 của TCCS
17:2016/TCĐBVN.
|
Tình trạng công trình bình thường; không có hư hỏng,
không có cây cối ảnh hưởng đến dòng chảy và kết cấu công trình. Hư hỏng lớn
ngoài hợp đồng phải báo cáo Bên A để xem xét xử lý.
|
07 ngày từ khi phát hiện.
|
|
5.7
|
Tường chắn, kè
|
Thực hiện theo quy định tại Mục 5.5.2 của TCVN 14182:2024.
|
Tình trạng tường chắn bình thường; không có hư hỏng,
không có cây cối ảnh hưởng đến dòng chảy và kết cấu công trình, đảm bảo thoát
nước bình thường. Hư hỏng lớn ngoài hợp đồng phải báo cáo Bên A để xem xét xử
lý.
|
07 ngày từ khi phát hiện.
|
|
5.8
|
Tường chống ồn
|
Thực hiện theo quy định tại Mục 11.2 của TCCS
17:2016/TCĐBVN.
|
Tình trạng công trình hoạt động bình thường;
không bị bẩn, nghiêng đổ. Hư hỏng lớn ngoài hợp đồng phải báo cáo Bên A để
xem xét xử lý.
|
07 ngày từ khi phát hiện.
|
|
5.9
|
Hầm đường bộ
|
Thực hiện theo quy định tại Mục 5.7 của TCVN 14182:2024.
|
a) Đảm bảo mặt đường sạch, thoát nước và đảm bảo
chiếu sáng đảm bảo an toàn giao thông.
b) Phát hiện kịp thời các hư hỏng, xử lý các hư hỏng
nhỏ và theo dõi, báo cáo cấp có thẩm quyền xử lý.
|
05 ngày từ khi phát hiện.
|
|
5.10
|
Trung tâm quản lý điều hành giao thông trên đường
cao tốc (trung tâm ITS)
|
Yêu cầu về kỹ thuật chất lượng trong giai đoạn
khai thác đáp ứng quy định tại Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10851:2015 “Trung tâm quản lý điều hành
giao thông đường cao tốc”.
|
Hoạt động bình thường đảm bảo các nội dung theo
quy định về yêu cầu kỹ thuật chất lượng.
|
a) Đối với các hạng mục công trình xây dựng gồm
nhà, hệ thống cấp thoát nước, phòng cháy chữa cháy và các công trình xây dựng
khác: thời gian thực hiện bảo dưỡng không quá 07 ngày từ khi có hư hỏng, xuống
cấp thuộc phạm vi công tác bảo dưỡng.
b) Đối với thiết bị cấp điện (nguồn, dây dẫn, biến
áp, lưu điện và các thiết bị điện lực khác), thiết bị quay phim, ghi hình,
các thiết bị quang học, hệ thống máy tính, tin học: hư hỏng dây dẫn khắc phục
không quá 12 tiếng; hư hỏng nhỏ các thiết bị còn lại, thời gian khắc phục
không quá 24 tiếng.
c) Trường hợp xảy ra sự cố, hư hỏng nằm ngoài phạm
vi trên, thời gian báo cáo cấp có thẩm quyền quyết định xử lý không quá 02 giờ.
|
|
5.11
|
Hệ thống giám sát, điều hành giao thông trên đường
cao tốc
|
Yêu cầu về kỹ thuật chất lượng đáp ứng quy định
trong giai đoạn khai thác tại Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10850:2015 Hệ thống giám sát, điều hành
giao thông trên đường cao tốc.
|
Hoạt động bình thường đảm bảo các nội dung theo
quy định về yêu cầu kỹ thuật chất lượng.
|
a) Đối với các hạng mục công trình xây dựng gồm
nhà, phòng cháy chữa cháy và các công trình xây dựng khác: thời gian thực hiện
bảo dưỡng không quá 07 ngày từ khi có hư hỏng, xuống cấp thuộc phạm vi công
tác bảo dưỡng.
b) Đối với thiết bị cấp điện (nguồn, dây dẫn, biến
áp, lưu điện và các thiết bị điện lực khác), thiết bị quay phim, ghi hình,
các thiết bị quang học, hệ thống máy tính, tin học: hư hỏng dây dẫn khắc phục
không quá 12 tiếng; hư hỏng nhỏ các thiết bị còn lại, thời gian khắc phục không
quá 24 tiếng.
c) Trường hợp xảy ra sự cố, hư hỏng nằm ngoài phạm
vi trên, thời gian báo cáo cấp có thẩm quyền quyết định xử lý không quá 02 giờ.
|
|
5.12
|
Biển báo giao thông điện tử trên đường cao tốc
|
Yêu cầu về kỹ thuật chất lượng trong giai đoạn
khai thác đáp ứng quy định tại Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10852:2015 “Biển báo giao thông điện tử
trên đường cao tốc - Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử”.
|
a) Hoạt động bình thường, liên tục, sạch, cung cấp
các thông tin theo quy định về yêu cầu kỹ thuật chất lượng.
b) Thông tin phải được hiển thị rõ ràng, dễ quan
sát, không được nhấp nháy, các chữ hiển thị phải cùng một lúc.
c) Đảm bảo độ sáng trong điều kiện ánh sáng ban
ngày và ban đêm.
d) Cập nhật thông tin trong vòng 03s (giây) khi
có yêu cầu thay đổi thông tin hiển thị.
|
a) Biển báo không hoạt động được thì thời gian thực
hiện công tác bảo dưỡng khắc phục không quá 12 giờ (trừ khi mưa, bão hoặc sự
cố công trình).
b) Trường hợp xảy ra sự cố, hư hỏng lớn, thời
gian báo cáo cấp có thẩm quyền quyết định xử lý không quá 02 giờ.
|
|
5.13
|
Hệ thống thông tin liên lạc trên đường cao tốc
|
Yêu cầu về kỹ thuật chất lượng đáp ứng quy định
trong giai đoạn khai thác tại Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12191:2018 “Hệ thống thông tin liên lạc
trên đường cao tốc”.
|
a) Hoạt động bình thường, đảm bảo tính kết nối được
liên tục, không bị gián đoạn theo quy định về yêu cầu kỹ thuật chất lượng.
b) Hệ thống điện thoại khẩn cấp tiếp nhận các
thông báo về tai nạn, sự cố phương tiện và công trình trên đường cao tốc từ
các cá nhân và tổ chức, hoạt động 24/24h.
c) Biển chỉ dẫn số điện thoại khẩn cấp dọc tuyến
cao tốc phải rõ ràng đầy đủ các số điện thoại khẩn cấp, không bị che khuất.
d) Thông tin phải được ghi đầy đủ trong sổ nhật
ký.
|
a) Hệ thống không hoạt động được thì thời gian thực
hiện công tác bảo dưỡng khắc phục không quá 12 giờ.
b) Trường hợp xảy ra sự cố, hư hỏng lớn, thời
gian báo cáo cấp có thẩm quyền quyết định xử lý không quá 02 giờ.
|
|
5.14
|
Nhà Hạt
|
Duy trì những đặc trưng kiến trúc, kỹ thuật, thiết
bị công trình theo công năng, đảm bảo chất lượng của Nhà Hạt phù hợp với cấp
công trình trong suốt quá trình sử dụng.
|
a) Vệ sinh sạch sẽ, vận hành, sử dụng Nhà Hạt
đúng công năng.
b) Kiểm tra Nhà Hạt thường xuyên bằng mắt và các
phương tiện đơn giản để phát hiện kịp thời dấu hiệu xuống cấp, đồng thời tiến
hành bảo dưỡng hoặc sửa chữa nhỏ và theo dõi, báo cáo cấp có thẩm quyền xử lý
đối với các hư hỏng đột xuất, hoặc trường hợp hư hỏng có khả năng mất an toàn
công trình.
|
Khắc phục hư hỏng hoặc báo cáo trong vòng 15 ngày
từ khi phát hiện.
|
C. Trường hợp tuyến, đoạn tuyến đường bộ
không được thiết kế theo tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật do cơ quan nhà nước có
thẩm quyền ban hành, tuyến, đoạn tuyến có mặt đường, các hạng mục nền đường, lề,
rãnh, cống và các hạng mục khác hư hỏng, xuống cấp không đủ điều kiện về kỹ thuật
để áp dụng hình thức bảo dưỡng thường xuyên theo chất lượng thực hiện và các
trường hợp khác không đủ điều kiện thực hiện bảo dưỡng thường xuyên theo chất
lượng thực hiện thì cơ quan quản lý đường bộ, người quản lý, sử dụng đường bộ
báo cáo cấp có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng và
khai thác tài sản kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ để áp dụng bảo trì theo
khối lượng thực hiện tế đối với hoạt động bảo dưỡng thường xuyên.
II. QUY ĐỊNH VỀ GIÁM SÁT, NGHIỆM THU, PHƯƠNG
PHÁP ĐÁNH GIÁ, KHẤU TRỪ KINH PHÍ HOẠT ĐỘNG BẢO DƯỠNG THƯỜNG XUYÊN CÔNG TRÌNH
THUỘC TÀI SẢN KẾT CẤU HẠ TẦNG ĐƯỜNG BỘ THEO CHẤT LƯỢNG THỰC HIỆN
A. Quy định về giám sát
1. Cơ quan được giao quản lý tài sản kết cấu hạ tầng
giao thông đường bộ có trách nhiệm tổ chức việc giám sát, nghiệm thu hoạt động
bảo dưỡng thường xuyên công trình thuộc tài sản kết cấu hạ tầng đường bộ theo
chất lượng thực hiện của nhà thầu, cụ thể:
a) Trường hợp có đủ biên chế và năng lực thực hiện
nhiệm vụ giám sát, cơ quan được giao quản lý tài sản kết cấu hạ tầng đường bộ
trực tiếp thực hiện việc giám sát kết quả thực hiện hoạt động bảo dưỡng thường
xuyên công trình thuộc tàì sản kết cấu hạ tầng đường bộ theo chất lượng thực hiện;
b) Trường hợp không có đủ biên chế và năng lực thực
hiện nhiệm vụ giám sát hoạt động bảo dưỡng thường xuyên công trình thuộc tài sản
kết cấu hạ tầng đường bộ theo chất lượng thực hiện của nhà thầu, cơ quan được
giao quản lý tài sản giao Ban Quản lý dự án có đủ năng lực để tổ chức thực hiện
hoạt động giám sát hoặc giao tư vấn giám sát thực hiện trong trường hợp được
thuê tư vấn giám sát. Chi phí giám sát việc thực hiện bảo dưỡng thường xuyên do
cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định;
c) Tổ chức thực hiện giám sát phải xây dựng hệ thống
quản lý chất lượng và có đủ nhân sự thực hiện giám sát tại công trường phù hợp
với quy mô, yêu cầu của hoạt động bảo trì thực hiện giám sát.
2. Nội dung giám sát
a) Thông báo về nhiệm vụ, quyền hạn của các cá nhân
trong hệ thống quản lý chất lượng của cơ quan được giao quản lý tài sản kết cấu
hạ tầng đường bộ, đại diện của cơ quan được giao quản lý tài sản kết cấu hạ tầng
đường bộ, đại diện của cơ quan được giao nhiệm vụ giám sát (Ban Quản lý dự án bảo
trì), người thực hiện nhiệm vụ giám sát cho các nhà thầu có liên quan biết để
phối hợp thực hiện.
b) Kiểm tra đối chiếu nhân lực, thiết bị thi công,
hệ thống quản lý chất lượng của nhà thầu bảo trì trên thực tế với các quy định
trong hồ sơ mời thầu, dự thầu, hợp đồng bảo trì đã ký.
c) Giám sát chất lượng thực hiện hoạt động bảo dưỡng
thường xuyên công trình thuộc tàì sản kết cấu hạ tầng đường bộ của nhà thầu
theo các tiêu chí chất lượng quy định trong hợp đồng, phát hiện các tồn tại về
chất lượng thực hiện; chụp ảnh hoặc quay video hoặc lập biên bản hoặc có văn bản
thông báo với đại diện nhà thầu yêu cầu khắc phục các tồn tại theo quy định; hết
thời hạn khắc phục cho phép, tổ chức kiểm tra việc khắc phục của nhà thầu.
d) Định kỳ tối thiểu 01 tuần, giám sát phải kiểm
tra kết quả thực hiện của nhà thầu (bao gồm cả công tác quản lý và bảo dưỡng);
kiểm tra đột xuất. Tạm dừng thi công đối với nhà thầu bảo trì khi xét thấy chất
lượng thi công xây dựng không đảm bảo yêu cầu kỹ thuật, biện pháp thi công
không đảm bảo an toàn; chủ trì, phối hợp với các bên liên quan giải quyết những
vướng mắc, phát sinh trong quá trình thực hiện và phối hợp xử lý, khắc phục sự
cố theo quy định.
đ) Báo cáo kịp thời cơ quan được giao quản lý tài sản
các tồn tại vướng mắc ngoài thẩm quyền, kiến nghị giải pháp xử lý để đảm bảo chất
lượng thực hiện.
e) Hằng tháng hoặc hằng quý trước ngày nghiệm thu kết
quả thực hiện ít nhất 02 ngày, trên cơ sở kết quả nghiệm thu đánh giá nội bộ của
nhà thầu, kết quả kiểm tra nội nghiệp và hiện trường; người thực hiện nhiệm vụ
giám sát đánh giá kết quả thực hiện đối với từng tiêu chí chất lượng của từng hạng
mục công việc trong tháng, đề xuất mức điểm đạt được đối với kết quả thực hiện
của nhà thầu, các tồn tại, bất cập cần chấn chỉnh, báo cáo bằng văn bản kèm
theo đề xuất nghiệm thu gửi cơ quan được giao chủ trì nghiệm thu xem xét, quyết
định.
f) Phát hiện các sai sót bất cập trong quá trình
triển khai thực hiện cũng như quy định hợp đồng, kiến nghị cơ quan được giao quản
lý tài sản tổ chức điều chỉnh hợp đồng.
g) Thực hiện các nội dung khác theo quy định của hợp
đồng bảo trì.
B. Quy định về nghiệm thu
1. Việc nghiệm thu chất lượng thực hiện hoạt đồng bảo
dưỡng thường xuyên công trình thuộc tài sản kết cấu hạ tầng đường bộ được thực
hiện theo tháng hoặc theo quý; việc thanh toán thực hiện theo tháng hoặc quý và
được quy định trong hợp đồng.
2. Các bên tham gia kiểm tra nghiệm thu gồm: đại diện
cơ quan được giao quản lý tài sản (gọi chung là Bên A) có trách nhiệm chủ trì,
phối hợp với nhà thầu thực hiện hợp đồng bảo dưỡng đường bộ (Bên B) để tiến
hành kiểm tra khi nghiệm thu. Bên A yêu cầu tư vấn giám sát (trường hợp Bên A
có thuê tư vấn giám sát) tham gia kiểm tra khi tiến hành nghiệm thu.
a) Cơ cấu tham gia nghiệm thu gồm Bên A và tư vấn
giám sát (trường hợp Bên A có thuê tư vấn giám sát) chiếm không ít hơn 2/3 số
thành viên tham gia nghiệm thu, còn lại là đại diện Bên B. Đối với trường hợp
có tư vấn giám sát thì Bên A phải có không ít hơn 20% số người tham gia nghiệm
thu và có ít nhất một người tham gia nghiệm thu.
b) Các thành viên tham gia nghiệm thu có trách nhiệm
chấm điểm đánh giá kết quả thực hiện của nhà thầu trong kỳ nghiệm thu. Điểm
đánh giá trong tháng là điểm trung bình cộng của các thành viên tham gia nghiệm
thu.
c) Người tham gia nghiệm thu chịu trách nhiệm cá
nhân về kết quả thực hiện công việc của mình.
3. Kết quả nghiệm thu được lập thành biên bản và là
căn cứ để xem xét thanh toán cho nhà thầu bảo dưỡng thường xuyên công trình thuộc
tài sản kết cấu hạ tầng đường bộ.
4. Việc đánh giá kết quả thực hiện của nhà thầu được
xem xét trên cơ sở:
a) Báo cáo kết quả thực hiện của nhà thầu, bảng tự
chấm điểm nội bộ của nhà thầu;
b) Báo cáo, đánh giá nhận xét, bảng dự kiến chấm điểm,
ý kiến đề xuất của giám sát đối với kết quả thực hiện của nhà thầu trước thời
điểm đề xuất nghiệm thu;
c) Kết quả kiểm tra nội nghiệp (hồ sơ quản lý bảo
trì, hồ sơ đăng ký cầu đường, nhật ký tuần đường, các hồ sơ liên quan khác nếu
cần đối chiếu), kiểm tra hiện trường.
5. Đối với các tồn tại được xác định khi kiểm tra
nghiệm thu, ngoài việc bị khấu trừ kinh phí theo quy định tại mục IV của Phụ lục
này, nhà thầu bảo dưỡng thường xuyên có trách nhiệm tổ chức khắc phục ngay các
tồn tại với thời hạn tối đa không quá 5 ngày kể từ khi có văn bản yêu cầu xử lý
của cơ quan trực tiếp quản lý tài sản. Người thực hiện nhiệm vụ giám sát của cơ
quan trực tiếp quản lý tài sản có trách nhiệm kiểm tra, xác nhận kết quả khắc
phục tồn tại của nhà thầu thực hiện công tác bảo dưỡng thường xuyên bằng biên bản;
biên bản này là tài liệu để xem xét, đánh giá kết quả thực hiện kỳ tiếp cho nhà
thầu.
6. Số tiền thanh toán 1 kỳ (tháng hoặc quý):
a) Đối với trường hợp không bị khấu trừ quy định tại
mục IV của Phụ lục này, thì được thanh toán 100% giá trị dự toán của kỳ theo hợp
đồng.
b) Việc thanh toán trong kỳ thực hiện theo quy định
của hợp đồng và bị khấu trừ giá trị tương ứng theo số điểm được nghiệm thu.
c) Trường hợp thanh toán kỳ cuối năm, phần giá trị
được xác định thanh toán lũy kế cả năm còn lại nếu thiếu so với nguồn kinh phí
được cấp trong năm, thì được thanh toán tiếp vào đầu kỳ đầu năm tiếp theo.
7. Căn cứ đặc điểm gói thầu, công trình và quy định
tại Thông tư này, cơ quan trực tiếp quản lý tài sản kết cấu hạ tầng giao thông
đường bộ có trách nhiệm quy định việc đánh giá chất lượng, điểm, phương pháp chấm
điểm, giám sát, nghiệm thu và thanh toán trong hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu
khi tiến hành lựa chọn nhà thầu và quy định trong hợp đồng để làm cơ sở cho các
bên triển khai thực hiện.
III. QUY ĐỊNH VỀ PHƯƠNG PHÁP ĐÁNH GIÁ THEO CHẤT
LƯỢNG THỰC HIỆN
1. Việc đánh giá kết quả việc thực hiện bảo dưỡng
thường xuyên công trình thuộc tài sản kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ theo
chất lượng thực hiện được thực hiện theo phương pháp chấm điểm. Khung điểm để lựa
chọn đánh giá là 100 điểm (trường hợp có nhiều công việc đánh giá có thể lựa chọn
khung điểm để đánh giá là 1.000 điểm) cho tất cả công việc bảo dưỡng thường
xuyên tài sản kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ trong một hợp đồng, một gói
thầu.
2. Nguyên tắc phân bổ điểm của mỗi công việc bảo dưỡng
thường xuyên trong khung điểm thực hiện theo một trong các phương pháp sau:
a) Phương pháp xác định điểm theo giá trị dự toán
chi phí bảo dưỡng thường xuyên được duyệt để xác định điểm cho từng công việc đối
với gói thầu áp dụng hình thức bảo trì theo chất lượng thực hiện:
Theo phương pháp này, điểm của mỗi công việc bằng 100
điểm (nếu áp dụng khung điểm 1.000 thì thay 100 điểm bằng 1.000 điểm) nhân với
tỷ số giữa giá trị công việc chia cho giá trị dự toán của gói thầu, cụ thể được
xác định như sau:
Ni = 100 x (Di / TD)
Trong đó:
- Ni là điểm số công việc thứ i (i = 1- n, n là tổng
số công việc thuộc gói thầu);
- Di là dự toán công việc thứ i;
- TD là tổng dự toán gói thầu được duyệt của các hạng
mục, công việc trong gói thầu áp dụng bảo trì theo chất lượng.
Phương pháp này được áp dụng trong trường hợp các hạng
mục công việc thuộc gói thầu (hợp đồng) không cần ưu tiên: như các gói thầu bảo
dưỡng thường xuyên các tuyến đường cấp thấp (đường cấp V, cấp VI theo TCVN 4054:2005 hoặc cấp thấp hơn), đường do địa
phương quản lý hoặc đường khác mà số điểm của các công việc phù hợp với tính chất
của công việc.
Ví dụ 1: xác định điểm các công việc bảo dưỡng
thường xuyên của gói thầu bảo dưỡng đường bộ cấp VI có giá trị dự toán duyệt là
500 triệu đồng, trong đó có 4 công việc sau: công việc vá ổ gà giá trị trong dự
toán là 200 triệu đồng; công việc bảo dưỡng mặt cầu khe co giãn là 100 triệu đồng;
công tác nạo vét cống rãnh thoát nước có giá trị bằng 100 triệu đồng; công tác
cắt cỏ giá trị dự toán là 100 triệu đồng. Xác định điểm của từng công việc bảo
dưỡng thường xuyên trên trong trường hợp không đặt ra ưu tiên đối với các công
việc.
Dự toán gói thầu (TD) = (200 + 100 + 100 + 100) tr
= 500 triệu.
Căn cứ phương pháp xác định điểm tại điểm a, khoản
2, Mục III Phụ lục này xác định điểm của từng hạng mục như sau:
Điểm của hạng mục vá ổ gà = 100 điểm x (200 tr/500
tr) = 40 điểm.
Điểm của hạng mục bảo dưỡng mặt cầu khe co giãn =
100 điểm x (100 tr/500 tr) = 20 điểm.
Điểm của hạng mục nạo vét công rãnh = 100 điểm x
(100 tr/500 tr) = 20 điểm.
Điểm của hạng mục cắt cỏ = 100 điểm x (100 tr/500
tr) = 20 điểm.
(Tổng điểm 4 hạng mục thuộc gói thầu = 40 + 20 + 20
+20 = 100 điểm).
b) Phương pháp xác định điểm có ưu tiên:
Phương pháp này được áp dụng trong trường hợp cần
ưu tiên điểm cho một số công việc quan trọng so với các công việc khác thuộc
gói thầu, thì căn cứ tính chất quan trọng của các công việc bảo trì để xác định
mức điểm cho từng công việc. Các công việc quan trọng được ưu tiên có số điểm
cao. Trường hợp này được áp dụng đối với các công trình đường bộ ngoài phạm vi
quy định tại điểm a khoản này. Trong trường hợp này căn cứ tất cả các công việc
bảo dưỡng thường xuyên và hệ số phản ánh mức độ ưu tiên của hạng mục để xác định
như sau:
Bước 1. Xác định các công việc ưu tiên, mức ưu
tiên và công việc không ưu tiên
- Các công việc ưu tiên thứ nhất gồm bảo dưỡng vá ổ
gà, trám vá vết nứt, xử lý lún lõm mặt đường, hệ thống quản lý giám sát, điều
hành đường cao tốc, bảo dưỡng sửa chữa mặt cầu, khe co giãn, vệ sinh hầm, thiết
bị trong hầm, gọi là Ai và được ưu tiên thực hiện có hệ số Kai từ
1,5 đến 2. Giá trị dự toán hạng mục này là Dai.
- Các công việc cần ưu tiên thứ hai gồm nạo vét,
khơi thông cống, rãnh thoát nước, bảo dưỡng hệ thống an toàn giao thông, sửa chữa
lề đường, nền đường, phát hiện xử lý vi phạm hành lang, đấu nối trái phép gọi là
Bi có hệ số Kbi từ 1,25 đến 1,5. Giá trị dự toán hạng mục này là Dbi.
- Tuần đường, cắt cỏ và các công việc còn lại gọi
là Ci có hệ số Kci = 1. Giá trị dự toán hạng mục này là DCi.
Hệ số Kai, Kbi, Kci do người có thẩm quyền duyệt
hồ sơ mời thầu, hồ sơ đặt hàng quyết định trên cơ sở tính chất quan trọng của
gói thầu và các công việc thuộc gói thầu.
Bước 2. Xác định điểm của công việc ưu tiên, mức
ưu tiên và công việc không ưu tiên
- Điểm của công việc Ai = 100 điểm x (Kai
x DAi / TL)
- Điểm của công việc Bi = 100 điểm x (Kbi
x DBi / TL)
- Điểm của công việc Ci = 100 điểm x (DCi
/ TL)
Trong đó, TL xác định như sau:
TL = (Kai x ∑ DAi + Kbi x ∑ DBi + Kci x ∑ DCi ).
Ví dụ 2: xác định điểm các công việc trong
gói thầu bảo dưỡng thường xuyên của tuyến đường cấp II theo TCVN 4054 :2005. Giá trị dự toán duyệt là 500
triệu đồng, trong đó có 4 công việc sau: công việc vá ổ gà giá trị trong dự
toán là 200 triệu đồng; công việc bảo dưỡng mặt cầu khe co giãn là 100 triệu đồng;
công tác nạo vét cống rãnh thoát nước có giá trị bằng 100 triệu đồng; công tác
cắt cỏ giá trị dự toán là 100 triệu đồng.
Xác định điểm của từng công việc bảo dưỡng thường
xuyên, khi công việc vá ổ gà được ưu tiên hệ số Kai = 2; công việc bảo
dưỡng mặt cầu khe co giãn có Kai = 2; công tác nạo vét cống rãnh thoát
nước có Kbi = 1,5; công tác cắt cỏ hệ số Kci = 1.
Căn cứ phương pháp xác định điểm tại điểm b, khoản
2, Mục III của Phụ lục này việc xác định điểm của từng hạng mục như sau:
TL = (2 x ∑ DAi + 1,5 x ∑ DBi + ∑ DCi). Thay
giá dự toán các công việc vào công thức, có:
TL = 2 x 200 + 2 x 100 + 1,5 x 100 + 1 x 100
= 850.
Xác định điểm của từng hạng mục theo phương pháp tại
điểm b khoản 2 Mục III Phụ lục này:
Điểm hạng mục vá ổ gà = 100 điểm x (2 x 200/850) =
47 điểm.
Điểm hạng mục bảo dưỡng mặt cầu khe co giãn = 100
điểm x (2 x 100/850) = 23,5 điểm.
Điểm hạng mục nạo vét cống rãnh = 100 điểm x (1,5 x
100/850) = 17,65 điểm.
Điểm hạng mục cắt cỏ = 100 điểm x (1 x 100/850) =
11,85 điểm.
(Tổng điểm 4 hạng mục của gói thầu = 47 + 23,5 +
17,65 + 11,85 = 100 điểm).
c) Trường hợp gói thầu kết hợp hình thức bảo trì
theo chất lượng thực hiện và bảo trì theo khối lượng thực tế thì chỉ xác định
điểm để đánh giá và phần giá trị gói thầu của các công việc áp dụng hình thức bảo
trì theo chất lượng thực hiện theo 2 phương pháp nêu trên.
Ví dụ 3: gói thầu bảo dưỡng thường xuyên 50 km đường
cấp V, mặt đường láng nhựa đã khai thác 11 năm quá thời hạn khai thác theo quy
định của tiêu chuẩn thiết kế. Dự toán chi phí quản lý bảo dưỡng thường xuyên cả
gói thầu là 4 tỷ đồng, trong đó: giá trị phần dự toán công tác bảo dưỡng thường
xuyên mặt đường là 1,5 tỷ đồng; dự toán bảo dưỡng thường xuyên các nhóm công việc
như sau: nhóm bảo dưỡng thường xuyên cầu là 500 triệu, dự toán các công việc bảo
dưỡng lề 250 triệu đồng; bảo dưỡng rãnh, cống thoát nước 500 triệu, bảo dưỡng nền
đường 250 triệu; bảo dưỡng thường xuyên hệ thống an toàn giao thông 500 triệu;
công tác quản lý và tuần đường 250 triệu; cắt cỏ, phát quang 250 triệu.
Gói thầu này được cơ quan có thẩm quyền quyết định
áp dụng hình thức bảo trì theo khối lượng đối với công tác bảo dưỡng thường
xuyên mặt đường do quá thời hạn khai thác nhưng chưa được sửa chữa định kỳ hoặc
cải tạo nâng cấp mặt đường; các hạng mục còn lại áp dụng bảo dưỡng thường xuyên
theo chất lượng. Xác định điểm của nhóm công việc áp dụng hình thức bảo trì
theo chất lượng.
Bước 1: xác định tổng giá trị dự toán các hạng mục
bảo trì theo chất lượng là: 4 tỷ - 1,5 tỷ = 2,5 tỷ.
Bước 2: xác định tỷ số giá trị dự toán từng nhóm
công việc so với tổng giá trị dự toán tất cả các công việc bảo trì theo chất lượng
thực hiện và điểm của từng hạng mục.
- Tỷ số dự toán hạng mục/tổng dự toán các hạng mục
= Di/(TD) = Dự toán hạng mục/2,5 tỷ.
- Tuyến đường cấp V nên không có hạng mục công việc
cần ưu tiên, do đó điểm các hạng mục được tính như sau:
Điểm của hạng mục Ni = 100 x Di/TD = 100 x Di/2,5 tỷ
|
TT
|
Nhóm các hạng mục
công việc
|
Dự toán nhóm việc
(tỷ đồng)
|
Giá trị dự
toán/Giá trị dự toán
|
Điểm của các nhóm
|
|
1
|
Bảo dưỡng cầu
|
0,50
|
0,2
|
20
|
|
2
|
Bảo dưỡng lề
|
0,25
|
0,1
|
10
|
|
3
|
Bảo dưỡng rãnh, cống thoát nước
|
0,50
|
0,2
|
20
|
|
4
|
Bảo dưỡng nền đường
|
0,25
|
0,1
|
10
|
|
5
|
Bảo dưỡng hệ thống an toàn giao thông
|
0,50
|
0,2
|
20
|
|
6
|
Các việc quản lý và tuần đường
|
0,25
|
0,1
|
10
|
|
7
|
Nhóm việc cắt cỏ, phát quang.
|
0,25
|
0,1
|
10
|
Trong trường hợp yêu cầu tính từng công việc cụ thể
trong một nhóm công tác bảo dưỡng cũng áp dụng cách xác định như trên để xác định.
d) Trường hợp một số tiêu chí cần thực hiện thuộc
công tác quản lý nhưng không được bố trí kinh phí để thực hiện riêng hạng mục
đó (như tiêu chí A là “Lập, quản lý hồ sơ và cập nhật hồ sơ tài liệu trong thời
gian thực hiện bảo dưỡng công trình”, tiêu chí B là “Đảm bảo trật tự an toàn
giao thông”); trường hợp này điểm của tiêu chí được xác định bằng điểm của tiêu
chí tương tự (tiêu chí A bằng điểm của tiêu chí “Kiểm tra, cập nhật số liệu cầu
đường”, tiêu chí B bằng điểm của tiêu chí “Quản lý hành lang an toàn đường bộ
và đấu nối” hoặc tiêu chí “Trực bão lụt”).
Ví dụ 4: điểm của tiêu chí A xác định bằng điểm của
tiêu chí “Kiểm tra, cập nhật số liệu cầu đường”; trong trường hợp này, khi xác
định điểm của tất cả các tiêu chí thì số điểm của tiêu chí “Kiểm tra, cập nhật
số liệu cầu đường” được nhân 2; sau đó chia 2 để xác định điểm cụ thể của 2
tiêu chí này. Tương tự để xác điểm của tiêu chí B “Đảm bảo trật tự an toàn giao
thông” có thể xác định bằng điểm của tiêu chí “Quản lý hành lang an toàn đường
bộ và đấu nối” hoặc tiêu chí “Trực bão lụt” theo phương pháp này.
đ) Trường hợp hạng mục công việc có bố trí kinh phí
nhưng không có tiêu chí riêng như công tác đăng ký đường, công tác này nằm
trong tiêu chí “Lập, quản lý hồ sơ và cập nhật hồ sơ tài liệu trong thời gian
thực hiện bảo dưỡng công trình”, thì kinh phí để thực hiện công tác này được
dùng để xác định điểm của tiêu chí “Lập, quản lý hồ sơ và cập nhật hồ sơ tài liệu
trong thời gian thực hiện bảo dưỡng công trình”.
3. Hướng dẫn chấm điểm theo kết quả thực hiện
3.1. Cơ quan được giao quản lý tài sản đường bộ có
trách nhiệm quy định cụ thể việc chấm điểm trong các hồ sơ để lựa chọn nhà thầu,
đặt hàng và trong hợp đồng. Việc xây dựng cách chấm điểm phải căn cứ vào tính
chất và các yêu cầu đối với công việc thuộc gói thầu, yêu cầu của từng tiêu chí
trong Mục I của Phụ lục này.
3.2. Hướng dẫn xây dựng cách chấm điểm: được thực
hiện trên cơ sở đánh giá đối với từng tiêu chí chất lượng cụ thể theo nguyên tắc
sau:
a) Đối với công tác quản lý, việc đánh giá điểm của
từng tiêu chí được xác định theo các mức độ sau:
- Nhà thầu không thực hiện: không cung cấp các tài
liệu chứng minh kết quả thực hiện tiêu chí, số điểm chấm là 0 điểm;
- Nhà thầu có thực hiện nhưng để xảy ra từ 03 lỗi
trở lên trong các lỗi thì được không quá 25% điểm của tiêu chí. Các lỗi được
xác định dựa trên các lỗi của nhà thầu không đáp ứng mức độ yêu cầu, thời gian
khắc phục cho phép trong tiêu chí chất lượng của hạng mục công việc, ví dụ:
không có hồ sơ quản lý; không kiểm tra; không phát hiện kịp thời các phát sinh,
biến động tài sản và tình hình hư hỏng, xuống cấp; không cập nhật diễn biến
phát sinh tình trạng công trình; không báo cáo theo quy định; không xử lý tồn tại;
- Nhà thầu có thực hiện nhưng để xảy ra 02 lỗi
trong các lỗi trên thì số điểm chấm không quá 50% số điểm tối đa của tiêu chí;
- Nhà thầu có thực hiện nhưng để xảy ra 01 lỗi
trong các lỗi trên thì số điểm chấm là 75% số điểm tối đa của tiêu chí;
- Nhà thầu thực hiện đầy đủ các yêu cầu chất lượng:
số điểm chấm là 100% số điểm tối đa của tiêu chí.
b) Đối với công tác bảo dưỡng, việc đánh giá điểm của
tiêu chí được xác định theo các mức độ sau:
- Nhà thầu không thực hiện: số điểm chấm là 0 điểm;
- Nhà thầu có thực hiện nhưng để xảy ra từ 03 lỗi
trở lên trong các lỗi ở phần sau thì đánh giá tối đa 25% số điểm của tiêu chí.
Các lỗi được xác định dựa trên các lỗi của nhà thầu không đáp ứng mức độ yêu cầu,
thời gian khắc phục cho phép trong tiêu chí chất lượng của từng hạng mục công
việc, ví dụ xác định điểm công tác bảo dưỡng thứ i trong kỳ nghiệm thu xác định
trên các lỗi:
+ Bảo dưỡng không đầy đủ, vẫn còn tồn tại không đáp
ứng mức độ yêu cầu của tiêu chí chưa được xử lý;
+ Bảo dưỡng một số vị trí, bộ phận chưa đúng yêu cầu
kỹ thuật chất lượng;
+ Bảo dưỡng không đáp ứng thời gian khắc phục cho
phép (trừ trường hợp bất khả kháng như hỏa hoạn, thiên tai, bão, động động và bất
khả kháng khác mà bảo dưỡng không kịp thời);
+ Không báo cáo, ghi chép và thực hiện các nội dung
có liên quan đến bảo dưỡng theo quy định;
+ Không thực hiện hoặc thực hiện nhưng còn nhiều tồn
tại đối các quy định khác liên quan đến công tác bảo dưỡng đang xem xét;
+ Không thực hiện các quy định về đảm bảo an toàn
lao động, an toàn giao thông, vệ sinh môi trường và các quy định khác khi thực
hiện hoạt động bảo dưỡng trong hợp đồng.
- Có thực hiện nhưng để xảy ra 02 lỗi trong các lỗi
trên: số điểm chấm là 50% số điểm tối đa của tiêu chí;
- Có thực hiện nhưng để xảy ra 01 lỗi trong các lỗi
trên: số điểm chấm là 75% số điểm tối đa của tiêu chí;
- Đáp ứng yêu cầu: thực hiện đầy đủ các yêu cầu chất
lượng, số điểm chấm là 100% số điểm tối đa của tiêu chí.
c) Việc xác định lỗi của tiêu chí có thể được xác định
trên toàn bộ gói thầu hoặc trên một đoạn tuyến tùy theo tính chất công việc
nhưng chiều dài xem xét không nhỏ hơn 10 km. Ví dụ đối với công tác quản lý được
xem xét trên toàn bộ gói thầu, đối với công tác bảo dưỡng như bảo dưỡng mặt đường
có thể được phân loại theo kết cấu mặt đường, tình trạng khai thác, điều kiện tự
nhiên - xã hội của từng đoạn tuyến để phân đoạn đánh giá điểm, nhưng chiều dài
của đoạn tuyến để xác định lỗi không nhỏ hơn 10 km.
4. Đối với công trình kết cấu hạ tầng đường bộ có
quy trình quản lý, vận hành khai thác và bảo trì riêng (hầm hoặc cầu lớn) cơ
quan quản lý tài sản kết cấu hạ tầng đường bộ có trách nhiệm xây dựng các tiêu
chí yêu cầu về chất lượng đối với các hạng mục có trong quy trình riêng của
công trình đó.
Trường hợp trong quy trình riêng của công trình có
yêu cầu cao hơn (về kỹ thuật, chất lượng, về tính kịp thời và các yêu cầu khác)
so với quy định tại Mục I của Phụ lục này thì không được đưa ra yêu cầu thấp
hơn quy trình trong hồ sơ lựa chọn nhà thầu, hợp đồng và quá trình thực hiện.
5. Đối với công trình thuộc tài sản kết cấu hạ tầng
đường bộ thuộc hệ thống đường do chính quyền địa phương quản lý nhưng chưa được
đầu tư xây dựng theo cấp quy định trong hệ thống tiêu chuẩn thiết kế, công
trình đường bộ đã hư hỏng xuống cấp nhưng chưa được sửa chữa khôi phục lại theo
thiết kế, cơ quan được giao quản lý tài sản kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ
quyết định áp dụng một phần hoặc toàn bộ các quy định Mục I của Phụ lục này khi
xây dựng tiêu chí giám sát, nghiệm thu kết quả bảo trì công trình thuộc kết cấu
hạ tầng đường bộ theo chất lượng thực hiện.
IV. QUY ĐỊNH VỀ KHẤU TRỪ KINH PHÍ THEO CHẤT LƯỢNG
THỰC HIỆN BẢO DƯỠNG THƯỜNG XUYÊN CÔNG TRÌNH THUỘC TÀI SẢN KẾT CẤU HẠ TẦNG ĐƯỜNG
BỘ
1. Tổng điểm các tiêu chí nghiệm thu của kỳ nghiệm
thu theo tháng đạt từ 50 điểm trên toàn bộ 100 điểm là đạt mức trung bình trở
lên thì được thanh toán trên cơ sở số điểm đạt được so với tổng số điểm. Trường
hợp tổng điểm trong kỳ nghiệm thu đạt dưới 50 điểm thì không được thanh toán.
Trường hợp áp dụng khung điểm 1000 thì số điểm để
được thanh toán phải đạt trên 500 điểm.
2. Tỷ lệ tiền được thanh toán của tháng (viết tắt
là TTL) được xác định bằng tổng số điểm đạt được chia cho số điểm của
khung 100 hoặc 1000.
Trường hợp nghiệm thu theo từng tháng thứ 1, 2 và 3
trong một quý và thanh toán theo quý thì TTL của quý bằng trung bình cộng
của TTL của 3 tháng đó.
TTL quý = (TTL1 + TTL2 + TTL3)/3.
3. Trường hợp trong tháng nhà thầu kết quả đánh giá
không dưới 50% khung điểm thì tỷ lệ giá trị thanh toán cho nhà thầu là TTL =
% số điểm đạt được. Tỷ lệ giảm trừ bằng (1- TTL) x 100%./.
PHỤ LỤC IV
MẪU ĐƠN ĐỀ NGHỊ VÀ MẪU QUYẾT ĐỊNH PHÊ DUYỆT QUY TRÌNH
VẬN HÀNH, KHAI THÁC BỀN PHÀ, BẾN KHÁCH NGANG SÔNG SỬ DỤNG PHÀ MỘT LƯỠI CHỞ
KHÁCH VÀ XE Ô TÔ
|
Mẫu số 01
|
Đơn đề nghị phê duyệt quy trình vận hành, khai
thác bến phà, bến khách ngang sông sử dụng phà một lưỡi chở hành khách và xe
ô tô
|
|
Mẫu số 02
|
Quyết định phê duyệt quy trình vận hành, khai
thác bến phà, bến khách ngang sông sử dụng phà một lưỡi chở hành khách và xe
ô tô
|
Mẫu số 01: Đơn đề nghị
phê duyệt quy trình vận hành, khai thác bến phà, bến khách ngang sông sử dụng
phà một lưỡi chở hành khách và xe ô tô
|
………..…(1)
……………(2)
………….. (3)
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
…. (4), ngày …
tháng … năm ….
|
ĐƠN ĐỀ NGHỊ
Phê duyệt quy
trình vận hành, khai thác …. (5) sử dụng phà một lưỡi chở hành khách và xe ô
tô, tại …. (6)
Kính gửi: ……… (7)
Căn cứ Thông tư số 22/2014/TT-BGTVT ngày 06 tháng 6 năm 2014 của Bộ
Giao thông vận tải về việc hướng dẫn xây dựng quy trình vận hành, khai thác bến
phà, bến khách ngang sông sử dụng phà một lưỡi chở hành khách và xe ô tô được sửa
đổi, bổ sung một số điều tại Thông tư số …../2025/TT-BXD ngày tháng
năm … của Bộ Xây dựng;
Căn cứ quyết định số … về việc thành lập (hoặc
căn cứ giấy phép hoạt động) của bến phà … (5) tại …. (6) hoặc ghi tên bến khách
ngang sông… (5) tại … (6);
….. (2) đề nghị …. (7) phê duyệt quy
phê duyệt quy trình vận hành, khai thác …. (5) sử dụng phà một lưỡi chở
hành khách …(8) và xe ô tô, tại …. (6).
- Gửi kèm đơn là 01 bộ hồ sơ bao gồm:
+ Quy trình vận hành, khai thác bến phà (hoặc bến
khách ngang sông) sử dụng phà một lưỡi chở hành khách và ô tô;
+ Quyết định thành lập hoặc giấy phép hoạt động bến;
Địa chỉ liên hệ:………………
+ Số điện thoại: …………(nếu có); Email …. (nếu có);
+ Mã số định danh VNeID của cơ quan, tổ chức, cá
nhân đề nghị cấp: ….
Đề nghị phương thức nhận kết quả như sau:
|
+ Nhận kết quả trực tiếp:
|
□
|
|
+ Nhận kết quả trực tuyến
|
□
|
|
+ Nhận kết quả qua hệ thống bưu chính:
|
□
|
(Cơ quan, tổ chức, cá nhân có đơn đề nghị tự lựa
chọn và đánh X vào phương thức nhận kết quả. Trường hợp đề nghị nhận qua đường
bưu chính thì bổ sung địa chỉ nhận vào văn bản đề nghị).
|
Nơi nhận:
- …………..;
- ………….;
- …………..
|
………….. (9)
|
Hướng dẫn nội dung ghi trong đơn:
(1) Ghi cơ quan cấp trên (nếu có);
(2) Ghi tên tổ chức đề nghị. Trường hợp cá nhân đề
nghị thì không phải ghi nội dung này.
(3) Ghi số văn bản nếu có.
(4) Ghi tên tỉnh, thành phố.
(5) ghi tên bến phà hoặc bến khách ngang sông, ghi
tên sông mà bến chở khách và xe ô tô qua sông);
(6) Ghi tên địa danh cấp xã, sau đó đến địa danh cấp
tỉnh nơi có bến phà.
(7) Ghi tên cơ quan có thẩm quyền chấp thuận thiết
kế nút giao vào quốc lộ đang khai thác.
(8) Ghi rõ số Giấy chứng nhận đăng ký phương tiện
thủy nội địa của các phà một lưỡi tại bến.
(9) Cơ quan, tổ chức, cá nhân ký đơn, ghi rõ họ tên
và đóng dấu nếu có.
Mẫu số 02: Quyết định phê
duyệt quy trình vận hành, khai thác bến phà, bến khách ngang sông sử dụng phà một
lưỡi chở hành khách và xe ô tô
|
………..…(1)
……………(2)
………….. (3)
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
…. (4), ngày …
tháng … năm ….
|
QUYẾT ĐỊNH
Phê duyệt quy
trình vận hành, khai thác …. (5) sử dụng phà một lưỡi chở hành khách và xe ô
tô, tại …. (6)
………………. (7)
Căn cứ Thông tư số 22/2014/TT-BGTVT ngày 06 tháng 6 năm 2014 của
Bộ Giao thông vận tải về việc hướng dẫn xây dựng quy trình vận hành, khai thác
bến phà, bến khách ngang sông sử dụng phà một lưỡi chở hành khách và xe ô tô được
sửa đổi, bổ sung một số điều tại Thông tư số …../2025/TT-BXD ngày tháng
năm… của Bộ Xây dựng;
Căn cứ Quyết định số …. về việc thành lập hoặc
giấy cấp phép hoạt động của bến còn hiệu lực do cơ quan nhà nước có thẩm quyền
cấp;
Xét đề nghị của …. (8) về việc đề nghị phê duyệt
quy trình vận hành, khai thác bến …. (ghi tên bến phà hoặc bến khách ngang sông
và địa điểm xây dựng bến), kèm theo quy trình vận hành, khai thác bến do …..
(9) lập;
Theo đề nghị của …. (10) ….tại …. (11) về việc
phê duyệt quy trình vận hành, khai thác bến ghi tên bến phà hoặc bến khách
ngang sông và địa điểm xây dựng bến).
QUYẾT ĐỊNH
Điều 1. Phê duyệt quy trình vận hành, khai
thác bến .. (5) tại (6) kèm theo Quyết định này.
Điều 2. …. (12) có trách nhiệm:
1. Tổ chức quản lý, vận hành, khai thác bến tuân thủ
Quyết định này, bảo đảm an toàn giao thông đường thuỷ nội địa, an toàn giao
thông đường bộ, bảo đảm quy định của pháp luật về đường bộ, pháp luật về đường
thuỷ nội địa và quy định khác của pháp luật có liên quan;
2. Phối hợp với Ủy ban nhân dân …. (13), Sở Xây dựng
… (14), cơ quan quản lý đường thủy nội địa và tổ chức, cá nhân khác có liên
quan trong quản lý và tổ chức vận hành, khai thác bến phà;
3. Dừng vận hành, khai thác bến khi không bảo đảm
an toàn.
4. …. Các yêu cầu khác…
Điều 3. Trách nhiệm của …. (15):
1….
………….
Điều . …. (có thể quy định trách nhiệm của tổ
chức, cá nhân hoặc quy định các nội dung khác nếu cần thiết)
………….
Điều … Hiệu lực thi hành và tổ chức thực hiện
1. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
2. ………..
3. chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
-….
-….
-……
|
………………
(16)
|
Hướng dẫn nội dung ghi trong quyết định:
(1) Ghi cơ quan cấp trên (nếu có).
(2) Ghi tên cơ quan phê duyệt.
(3) Ghi số quyết định.
(4) Ghi tên tỉnh, thành phố.
(5) Ghi tên bến phà hoặc bến khách ngang sông, ghi
tên sông mà bến chở khách và xe ô tô qua sông)
(6) Ghi tên địa danh cấp xã, sau đó đến địa danh cấp
tỉnh nơi có bến phà, bến khách ngang sông.
(7) Ghi chữ in hoa: GIÁM ĐỐC SỞ XÂY DỰNG TỈNH,
THÀNH PHỐ.
(8) Ghi tên cơ quan đề nghị và số, ngày, tháng đơn
đề nghị.
(9) Ghi tên cơ quan, tổ chức lập
(10) Ghi tên đơn vị tham mưu của Cơ quan có thẩm
quyền phê duyệt.
(11) Ghi tên văn bản/báo cáo và ngày tháng năm văn
bản của đơn vị tham mưu.
(12) Ghi tên tổ chức, cá nhân là chủ quản lý, sử dụng
hoặc người được giao quản lý, sử dụng bến.
(13) Ghi tên xã, phường nơi đặt hai đầu bến.
(14) Ghi tên Sở Xây dựng tại địa phương đặt bến.
(15) Ghi tên đơn vị, tổ chức thuộc Cơ quan phê duyệt
quy trình):
(16) Người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền hoặc cấp
phó của người đứng đầu được gia ý tên, đóng dấu.