Toàn văn Thông tư 45/2026/TT-BQP về tiêu chuẩn thuốc, vật tư y tế và trang bị dụng cụ y tế trong Quân đội?

Đinh Thị Mai Linh 678 lượt xem
10:58 | 03/06/2026
Ngày 25/5/2026, Bộ trưởng Bộ Quốc phòng ban hành Thông tư 45/2026/TT-BQP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số nội dung của Nghị định 02/2026/NĐ-CP về tiêu chuẩn thuốc, vật tư y tế và trang bị dụng cụ y tế trong Quân đội.
Nội dung chính
  1. Toàn văn Thông tư 45/2026/TT-BQP về tiêu chuẩn thuốc, vật tư y tế và trang bị dụng cụ y tế trong Quân đội?
  2. Tiêu chuẩn thuốc bổ trợ quân chủng, binh chủng và đối tượng đặc thù theo Thông tư 45 ra sao?
  3. Quân đội nhân dân Việt Nam bao gồm lực lượng nào?

Toàn văn Thông tư 45/2026/TT-BQP về tiêu chuẩn thuốc, vật tư y tế và trang bị dụng cụ y tế trong Quân đội?

Ngày 25/5/2026, Bộ trưởng Bộ Quốc phòng ban hành Thông tư 45/2026/TT-BQP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số nội dung của Nghị định 02/2026/NĐ-CP ngày 20 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ quy định về tiêu chuẩn, định mức vật chất hậu cần trong Quân đội nhân dân Việt Nam về tiêu chuấn thuốc, hóa chất, vật tư y tế và tiêu chuẩn trang bị, dụng cụ y tế.

>>> Tải về Toàn văn Thông tư 45/2026/TT-BQP

(1) Phạm vi điều chỉnh

Thông tư Thông tư 45/2026/TT-BQP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số nội dung của Nghị định 02/2026/NĐ-CP ngày 20 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ quy định về tiêu chuẩn, định mức vật chất hậu cần trong Quân đội nhân dân Việt Nam, bao gồm:

- Tiêu chuẩn thuốc, hóa chất, vật tư y tế;

- Tiêu chuẩn trang bị, dụng cụ y tế.

(2) Đối tượng áp dụng

- Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, hạ sĩ quan, binh sĩ phục vụ tại ngũ, học viên quân sự.

- Công chức, công nhân và viên chức quốc phòng phục vụ trong tổ chức biên chế của Quân đội.

- Thiếu sinh quân, học sinh năng khiếu, học viên quân sự quốc tế đang đào tạo tại các học viện, nhà trường Quân đội.

- Các cơ quan, đơn vị, tổ chức và cá nhân có liên quan đến việc thực hiện tiêu chuẩn thuốc, hóa chất, vật tư y tế và tiêu chuẩn trang bị, dụng cụ y tế trong Quân đội nhân dân Việt Nam.

(3) Hiệu lực thi hành

Thông tư 45/2026/TT-BQP có hiệu lực thi hành từ ngày 8/7/2026.

Tiêu chuẩn thuốc bổ trợ quân chủng, binh chủng và đối tượng đặc thù theo Thông tư 45 ra sao?

Tiêu chuẩn thuốc bổ trợ quân chủng, binh chủng và đối tượng đặc thù được quy định tại Điều 12 Thông tư 45/2026/TT-BQP như sau:

(1) Phạm vi bảo đảm:

- Ngoài tiêu chuẩn thuốc khám bệnh, chữa bệnh thường xuyên, ngoài phạm vi chi trả của quỹ bảo hiểm y tế;

- Dự phòng bệnh tật, bảo vệ, nâng cao sức khỏe cho các đối tượng trực tiếp làm nhiệm vụ trong môi trường quân sự.

(2) Tiêu chuẩn thuốc bổ trợ quân chủng, binh chủng và đối tượng đặc thù thực hiện theo quy định tại Mục I Danh mục số 06 ban hành kèm theo Nghị định 02/2026/NĐ-CP được bảo đảm trong các trường hợp cụ thể sau:

- Đặc công, trinh sát, tình báo: Các đối tượng trực tiếp làm nhiệm vụ huấn luyện, tác chiến thuộc các lực lượng trong Quân đội;

- Biên giới: Các đối tượng thuộc biên chế tại các đơn vị ở vùng biên giới có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn;

- Đào gần, lực lượng tàu mặt nước: Các đối tượng thuộc biên chế tại đảo gần bờ, tàu mặt nước;

- Bệnh nghề nghiệp, độc hại đặc thù quân sự: Các đối tượng thuộc danh mục nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm và đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm trong Quân đội theo quy định của Bộ Nội vụ;

- Trinh sát điện tử, trắc thủ, ra đa, tác chiến không gian mạng, lực lượng điều khiển thiết bị bay không người lái: Các đối tượng trực tiếp làm nhiệm vụ vận hành, sử dụng, huấn luyện, tác chiến thuộc các lực lượng trong Quân đội;

- Phi công, thành viên tổ bay, học viên bay, nhân viên dù, tuần thám biển trên không: Các đối tượng trực tiếp điều khiển hoặc tham gia điều khiển máy bay quân sự trên không; dẫn đường trên không, cơ giới trên không, trinh sát tuần thám trên không và các thành viên chuyên ngành khác trên máy bay vận tải, trực thăng và người đang trong giai đoạn đào tạo học bay;

- Thợ lặn, người nhái: Các đối tượng trực tiếp làm nhiệm vụ huấn luyện, tác chiến thuộc các lực lượng trong Quân đội;

- Nữ quân nhân;

- Lực lượng tại Trường Sa - Nhà giàn DKI: Các đối tượng thuộc biên chế và lực lượng phối thuộc tại các điểm đào, nhà giàn, tàu trực tại Trường Sa - Nhà giàn DKI;

- Bộ đội Biên phòng: Các đối tượng thuộc biên chế tại các đồn Biên phòng;

- Quân nhân, công chức, công nhân và viên chức quốc phòng có cấp bậc quân hàm hoặc mức lương tương đương từ thượng tá trở lên.

(3) Phương thức bảo đảm

- Quân y đơn vị bảo đảm bằng thuốc bổ trợ, phù hợp với nhu cầu đặc thù quân sự của từng đối tượng;

- Trường hợp không mua được thuốc bổ trợ thì bảo đảm bằng thực phẩm chức năng có chứa thành phần chính tương tự và được phép lưu hành tại Việt Nam.

Toàn văn Thông tư 45/2026/TT-BQP về tiêu chuẩn thuốc, vật tư y tế và trang bị dụng cụ y tế trong Quân đội?

Toàn văn Thông tư 45/2026/TT-BQP về tiêu chuẩn thuốc, vật tư y tế và trang bị dụng cụ y tế trong Quân đội? (Hình ảnh từ Internet)

Quân đội nhân dân Việt Nam bao gồm lực lượng nào?

Quân đội nhân dân Việt Nam được quy định tại Điều 25 Luật Quốc phòng 2018, cụ thể như sau:

Quân đội nhân dân
1. Quân đội nhân dân là lực lượng nòng cốt của lực lượng vũ trang nhân dân trong thực hiện nhiệm vụ quốc phòng, bao gồm lực lượng thường trực và lực lượng dự bị động viên. Lực lượng thường trực của Quân đội nhân dân có Bộ đội chủ lực và Bộ đội địa phương.
Ngày 22 tháng 12 hằng năm là ngày truyền thống của Quân đội nhân dân, ngày hội quốc phòng toàn dân.
2. Quân đội nhân dân có chức năng, nhiệm vụ sẵn sàng chiến đấu, chiến đấu bảo vệ Tổ quốc; thực hiện công tác vận động, tuyên truyền chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước; lao động sản xuất, kết hợp quốc phòng với kinh tế - xã hội, tham gia phòng thủ dân sự, cùng toàn dân xây dựng đất nước; thực hiện nghĩa vụ quốc tế
3. Nhà nước xây dựng Quân đội nhân dân cách mạng, chính quy, tinh nhuệ, từng bước hiện đại, có lực lượng thường trực hợp lý, lực lượng dự bị động viên hùng hậu; một số lực lượng tiến thẳng lên hiện đại.
4. Tổ chức, nhiệm vụ, chế độ phục vụ và chế độ, chính sách của Quân đội nhân dân theo quy định của Luật Sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam, Luật Quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng, Luật Nghĩa vụ quân sự và quy định khác của pháp luật có liên quan.

Theo đó, quân đội nhân dân là lực lượng nòng cốt của lực lượng vũ trang nhân dân trong thực hiện nhiệm vụ quốc phòng, bao gồm lực lượng thường trực và lực lượng dự bị động viên. Lực lượng thường trực của Quân đội nhân dân có Bộ đội chủ lực và Bộ đội địa phương.

Quân đội nhân dân có chức năng, nhiệm vụ sẵn sàng chiến đấu, chiến đấu bảo vệ Tổ quốc; thực hiện công tác vận động, tuyên truyền chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước; lao động sản xuất, kết hợp quốc phòng với kinh tế - xã hội, tham gia phòng thủ dân sự, cùng toàn dân xây dựng đất nước; thực hiện nghĩa vụ quốc tế.

Logo Thư viện Pháp luật
Đinh Thị Mai Linh Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật hành chính Xem thêm

Pháp luật
Mẫu Nghị quyết Hội nghị viên chức người lao động năm 2026-2027 ra sao? Mẫu Nghị quyết Hội nghị viên chức 2026 thế nào?

Mẫu Nghị quyết Hội nghị viên chức, người lao động năm học 2026–2027 dùng để tham khảo khi xây dựng Nghị quyết tại cơ sở giáo dục. Mẫu gồm phần căn cứ, nội dung Hội nghị thống nhất, mục tiêu, chỉ tiêu, nhiệm vụ, giải pháp và trách nhiệm tổ chức thực hiện.

Pháp luật
Nghị định 375/2026/NĐ-CP xét danh hiệu Gia đình văn hóa, Thôn, tổ dân phố văn hóa sửa đổi Nghị định 86/2023 ra sao?

Nội dung của Nghị định 375/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 86/2023/NĐ-CP về khung tiêu chuẩn và trình tự, thủ tục, hồ sơ xét tặng danh hiệu “Gia đình văn hóa", "Thôn, tổ dân phố văn hóa", "Xã, phường, thị trấn tiêu biểu” bên dưới.

Pháp luật
Chế độ phụ cấp công vụ 2026 cho cán bộ, công chức cấp xã như thế nào? Phụ cấp công vụ 25% được áp dụng từ năm nào?

Chế độ phụ cấp công vụ 2026 cho cán bộ, công chức cấp xã được quy định như thế nào? Cán bộ, công chức cấp xã có được hưởng phụ cấp công vụ 25% không? Phụ cấp công vụ 25% được áp dụng từ năm nào và cách tính phụ cấp công vụ năm 2026 ra sao?

Pháp luật
Phụ cấp công vụ 25% năm 2026 cho cán bộ, công chức theo Nghị định 34 về phụ cấp công vụ ra sao? Phụ cấp công vụ 25% tính như thế nào?

Nghị định 34/2012/NĐ-CP là căn cứ trực tiếp quy định chế độ phụ cấp công vụ và mức 25%. Trong khi đó, từ ngày 01/7/2026, Nghị định 161/2026/NĐ-CP quy định mức lương cơ sở và chế độ tiền thưởng đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang. Do đó, khi tính tiền phụ cấp công vụ năm 2026 cần xác định mức lương hiện hưởng và các khoản phụ cấp làm căn cứ tính tại thời điểm hưởng, đồng thời đối chiếu quy định tiền lương, phụ cấp hiện hành của từng nhóm đối tượng.

Bài viết mới nhất