Toàn văn Thông tư 43/2025/TT-NHNN sửa đổi Thông tư 08 về trình tự, thủ tục giám sát ngân hàng ra sao?
Ngày 14/11/2025, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam đã ban hành Thông tư 43/2025/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 08/2022/TT-NHNN quy định về trình tự, thủ tục giám sát ngân hàng.

Tải về Thông tư 43/2025/TT-NHNN
Đơn cử nội dung tại Điều 5 Thông tư 43/2025/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung Điều 21 Thông tư 08/2022/TT-NHNN về các biện pháp xử lý trong giám sát ngân hàng như sau:
(1) Căn cứ vào kết quả giám sát ngân hàng, đơn vị thực hiện giám sát an toàn vi mô xem xét, thực hiện một hoặc một số biện pháp xử lý trong giám sát an toàn vi mô sau đây:
- Thực hiện cảnh báo, khuyến nghị đối với đối tượng giám sát ngân hàng;
- Yêu cầu đối tượng giảm sát ngân hàng báo cáo theo yêu cầu của đơn vị thực hiện giám sát an toàn vi mô;
- Xử lý theo quy định tại khoản 1 Điều 59 Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam 2010; việc xử lý thực hiện theo quy định của pháp luật có liên quan;
- Trinh Thống đốc Ngân hàng Nhà nước hoặc Giám đốc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh theo thẩm quyền áp dụng biện pháp xử lý theo quy định tại khoản 12 Điều 4 và khoản 2 Điều 59 Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam 2010, khoản 1 Điều 47 Luật Các tổ chức tín dụng 2024;
- Tùy theo mức độ an toàn, lành mạnh và vi phạm pháp luật của đối tượng giám sát ngân hàng, trình Thống đốc Ngân hàng Nhà nước hoặc Giám đốc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh theo thẩm quyền:
+ Áp dụng hình thức giám sát tăng cường đối với đối tượng giám sát ngân hàng
+ Kiến nghị tiến hành thanh tra, kiểm tra đối tượng giám sát ngân hàng khi phát hiện có dấu hiệu vi phạm pháp luật, dấu hiệu rủi ro, không an toàn trong hoạt động:
+ Thực hiện can thiệp sớm, kiểm soát đặc biệt và áp dụng các yêu cầu, biện pháp trong can thiệp sớm, kiểm soát đặc biệt đối với đối tượng giám sát ngân hàng theo quy định của Luật Các tổ chức tín dụng 2024 và quy định của pháp luật có liên quan;
+ Quyết định thành lập tổ giám sát để theo dõi, giám sát đối tượng giám sát ngân hàng;
+ Áp dụng các biện pháp kiểm soát giao dịch tiềm ẩn rủi ro của đối tượng giám sát ngân hàng theo quy định của pháp luật;
+ Sửa đổi, bổ sung, thay thế văn bản quy phạm pháp luật về tiền tệ, ngân hàng
- Án dụng các biện pháp xử lý khác theo quy định của pháp luật.
(2) Căn cứ vào kết quả giám sát ngân hàng, đơn vị thực hiện giám sát an toàn vĩ mô xem xét, thực hiện một hoặc một số biện pháp xử lý trong giám sát an toàn vĩ mô sau đây:
- Thực hiện cảnh bảo, khuyến nghị đối với đối tượng giám sát ngân hàng;
- Trinh Thống đốc Ngân hàng Nhà nước sửa đổi, bổ sung, thay thế văn bản quy phạm pháp luật về tiền tệ, ngân hàng;
- Kiến nghị đơn vị thực hiện lý quy định tại (1); giảm sát an toàn vi mô áp dụng biện pháp xử
- Áp dụng các biện pháp xử lý khác theo quy định của pháp luật.
Xem chi tiết thêm tại Thông tư 43/2025/TT-NHNN có hiệu lực từ 1/1/2026.

Toàn văn Thông tư 43/2025/TT-NHNN sửa đổi Thông tư 08 về trình tự, thủ tục giám sát ngân hàng ra sao? (Hình từ Internet)
Ngân hàng Nhà nước có nhiệm vụ và quyền hạn gì?
Căn cứ theo Điều 4 Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam 2010 quy định nhiệm vụ, quyền hạn của Ngân hàng Nhà nước như sau:
(1) Hoạt động của Ngân hàng Nhà nước nhằm ổn định giá trị đồng tiền; bảo đảm an toàn hoạt động ngân hàng và hệ thống các tổ chức tín dụng; bảo đảm sự an toàn, hiệu quả của hệ thống thanh toán quốc gia; góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội theo định hướng xã hội chủ nghĩa.
(2) Tham gia xây dựng chiến lược và kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của đất nước.
(3) Xây dựng chiến lược phát triển ngành ngân hàng trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt và tổ chức thực hiện.
(4) Ban hành hoặc trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành văn bản quy phạm pháp luật về tiền tệ và ngân hàng; tuyên truyền, phổ biến và kiểm tra theo thẩm quyền văn bản quy phạm pháp luật về tiền tệ và ngân hàng.
(5) Xây dựng chỉ tiêu lạm phát hằng năm để Chính phủ trình Quốc hội quyết định và tổ chức thực hiện.
(6) Tổ chức, điều hành và phát triển thị trường tiền tệ.
(7) Tổ chức hệ thống thống kê, dự báo về tiền tệ và ngân hàng; công khai thông tin về tiền tệ và ngân hàng theo quy định của pháp luật.
(8) Tổ chức in, đúc, bảo quản, vận chuyển tiền giấy, tiền kim loại; thực hiện nghiệp vụ phát hành, thu hồi, thay thế và tiêu huỷ tiền giấy, tiền kim loại.
(9) Cấp, sửa đổi, bổ sung, thu hồi giấy phép thành lập và hoạt động của tổ chức tín dụng, giấy phép thành lập chi nhánh ngân hàng nước ngoài, giấy phép thành lập văn phòng đại diện của tổ chức tín dụng nước ngoài, tổ chức nước ngoài khác có hoạt động ngân hàng; cấp, thu hồi giấy phép hoạt động cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán cho các tổ chức không phải là ngân hàng; cấp, thu hồi giấy phép hoạt động cung ứng dịch vụ thông tin tín dụng cho các tổ chức; chấp thuận việc mua, bán, chia, tách, hợp nhất, sáp nhập và giải thể tổ chức tín dụng theo quy định của pháp luật.
(10) Thực hiện đại diện chủ sở hữu phần vốn của Nhà nước tại doanh nghiệp thực hiện chức năng, nhiệm vụ của Ngân hàng Nhà nước, tổ chức tín dụng có vốn nhà nước theo quy định của pháp luật; được sử dụng vốn pháp định để góp vốn thành lập doanh nghiệp đặc thù nhằm thực hiện chức năng, nhiệm vụ của Ngân hàng Nhà nước theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ.
(11) Kiểm tra, thanh tra, giám sát ngân hàng; xử lý vi phạm pháp luật về tiền tệ và ngân hàng theo quy định của pháp luật.
(12) Quyết định áp dụng biện pháp xử lý đặc biệt đối với tổ chức tín dụng vi phạm nghiêm trọng các quy định của pháp luật về tiền tệ và ngân hàng, gặp khó khăn về tài chính, có nguy cơ gây mất an toàn cho hệ thống ngân hàng, gồm mua cổ phần của tổ chức tín dụng; đình chỉ, tạm đình chỉ, miễn nhiệm chức vụ người quản lý, người điều hành của tổ chức tín dụng; quyết định sáp nhập, hợp nhất, giải thể tổ chức tín dụng; đặt tổ chức tín dụng vào tình trạng kiểm soát đặc biệt; thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của mình theo quy định của pháp luật về phá sản đối với tổ chức tín dụng.
(13) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan hữu quan xây dựng chính sách, kế hoạch và tổ chức thực hiện phòng, chống rửa tiền.
(14) Thực hiện quản lý nhà nước về bảo hiểm tiền gửi theo quy định của pháp luật về bảo hiểm tiền gửi.
(15) Chủ trì lập, theo dõi, dự báo và phân tích kết quả thực hiện cán cân thanh toán quốc tế.
(16) Tổ chức, quản lý, giám sát hệ thống thanh toán quốc gia, cung ứng dịch vụ thanh toán cho các ngân hàng; tham gia tổ chức và giám sát sự vận hành của các hệ thống thanh toán trong nền kinh tế.
(17) Quản lý nhà nước về ngoại hối, hoạt động ngoại hối và hoạt động kinh doanh vàng.
(18) Quản lý Dự trữ ngoại hối nhà nước.
(19) Quản lý việc vay, trả nợ, cho vay và thu hồi nợ nước ngoài theo quy định của pháp luật.
(20) Chủ trì, phối hợp với cơ quan có liên quan chuẩn bị nội dung, tiến hành đàm phán, ký kết điều ước quốc tế với tổ chức tài chính, tiền tệ quốc tế mà Ngân hàng Nhà nước là đại diện và là đại diện chính thức của người vay quy định tại điều ước quốc tế theo phân công, uỷ quyền của Chủ tịch nước hoặc Chính phủ.
(21) Tổ chức thực hiện hợp tác quốc tế về tiền tệ và ngân hàng.
(22) Đại diện cho Nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam tại các tổ chức tiền tệ và ngân hàng quốc tế.
(23) Tổ chức hệ thống thông tin tín dụng và cung ứng dịch vụ thông tin tín dụng; thực hiện chức năng quản lý nhà nước đối với các tổ chức hoạt động thông tin tín dụng.
(24) Làm đại lý và thực hiện các dịch vụ ngân hàng cho Kho bạc Nhà nước.
(25) Tham gia với Bộ Tài chính về việc phát hành trái phiếu Chính phủ, trái phiếu do Chính phủ bảo lãnh.
(26) Tổ chức đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ về tiền tệ và ngân hàng; nghiên cứu, ứng dụng khoa học và công nghệ ngân hàng.
(27) Nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của pháp luật.
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước có nhiệm vụ gì?
Căn cứ theo khoản 2 Điều 8 Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam 2010 quy định Thống đốc Ngân hàng Nhà nước có các nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:
- Tổ chức và chỉ đạo thực hiện chính sách tiền tệ quốc gia theo thẩm quyền;
- Tổ chức và chỉ đạo thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của Ngân hàng Nhà nước theo quy định của Luật này và các quy định khác của pháp luật có liên quan;
- Đại diện pháp nhân của Ngân hàng Nhà nước.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];