Toàn văn Thông tư 40/2026/TT-BKHCN về mẫu hồ sơ văn bản quy định hoạt động công nghệ cao ra sao?
Ngày 01/7/2026, Bộ KHCN đã có Thông tư 40/2026/TT-BKHCN ban hành mẫu hồ sơ đăng ký, mẫu văn bản công nhận, xác nhận, mẫu biên bản kiểm tra Trung tâm nghiên cứu và phát triển công nghệ cao, Trung tâm nghiên cứu và phát triển công nghệ chiến lược, doanh nghiệp khởi nghiệp công nghệ cao, doanh nghiệp khởi nghiệp công nghệ chiến lược, doanh nghiệp sản xuất sản phẩm công nghệ cao, doanh nghiệp công nghệ cao, doanh nghiệp công nghệ chiến lược; tiêu chí, thẩm quyền, thủ tục xác nhận, mẫu hồ sơ đăng ký, mẫu văn bản xác nhận, mẫu biên bản kiểm tra sản phẩm công nghệ cao được khuyến khích phát triển, sản phẩm công nghệ chiến lược; quy định trường hợp thu hồi, hủy bỏ hiệu lực văn bản xác nhận sản phẩm công nghệ cao được khuyến khích phát triển, sản phẩm công nghệ chiến lược.
>> TẢI VỀ Toàn văn Thông tư 40/2026/TT-BKHCN

Theo đó, tại Điều 1 và 2 Thông tư 40/2026/TT-BKHCN quy định rõ về phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng như sau:
(1) Phạm vi điều chỉnh
Thông tư 40/2026/TT-BKHCN quy định một số điều của Nghị định 260/2026/NĐ-CPquy định chi tiết và biện pháp thi hành một số điều của Luật Công nghệ cao (sau đây gọi tắt là Nghị định 260/2026/NĐ-CP) về:
(i) Mẫu văn bản đăng ký, mẫu văn bản công nhận, mẫu biên bản kiểm tra Trung tâm nghiên cứu và phát triển công nghệ cao, Trung tâm nghiên cứu và phát triển công nghệ chiến lược quy định tại khoản 5 Điều 8 của Nghị định 260/2026/NĐ-CP.
(ii) Mẫu văn bản đăng ký, mẫu thuyết minh, mẫu văn bản xác nhận và mẫu biên bản kiểm tra doanh nghiệp khởi nghiệp công nghệ cao, doanh nghiệp khởi nghiệp công nghệ chiến lược quy định tại điểm d khoản 3 Điều 11 của Nghị định 260/2026/NĐ-CP.
(iii) Mẫu văn bản đăng ký, mẫu thuyết minh, mẫu văn bản xác nhận và mẫu biên bản kiểm tra doanh nghiệp sản xuất sản phẩm công nghệ cao, doanh nghiệp công nghệ cao nhóm 1, doanh nghiệp công nghệ cao nhóm 2, doanh nghiệp công nghệ chiến lược quy định tại điểm c khoản 3 Điều 17 của Nghị định 260/2026/NĐ-CP.
(iv) Tiêu chí, thẩm quyền, thủ tục xác nhận, báo cáo, kiểm tra; mẫu văn bản đăng ký, mẫu thuyết minh, mẫu văn bản xác nhận và mẫu biên bản kiểm tra sản phẩm công nghệ cao được khuyến khích phát triển, sản phẩm công nghệ chiến lược; trường hợp thu hồi, hủy bỏ hiệu lực Giấy xác nhận sản phẩm công nghệ cao được khuyến khích phát triển, sản phẩm công nghệ chiến lược quy định tại điểm d khoản 1 và khoản 2 Điều 40 của Nghị định 260/2026/NĐ-CP.
Xem chi tiết Mẫu hồ sơ văn bản quy định hoạt động công nghệ cao Tải về
(2) Đối tượng áp dụng
Thông tư 40/2026/TT-BKHCN áp dụng đối với:
(i) Tổ chức đăng ký công nhận Trung tâm nghiên cứu và phát triển công nghệ cao, Trung tâm nghiên cứu và phát triển công nghệ chiến lược.
(ii) Doanh nghiệp đăng ký xác nhận doanh nghiệp khởi nghiệp công nghệ cao, doanh nghiệp khởi nghiệp công nghệ chiến lược, doanh nghiệp sản xuất sản phẩm công nghệ cao, doanh nghiệp công nghệ cao, doanh nghiệp công nghệ chiến lược.
(iii) Tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp đăng ký xác nhận sản phẩm công nghệ cao được khuyến khích phát triển, sản phẩm công nghệ chiến lược.
(iv) Cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện việc công nhận, xác nhận và quản lý theo quy định của pháp luật về công nghệ cao.
*Lưu ý: Thông tư 40/2026/TT-BKHCN có hiệu lực từ 01/7/2026.

Toàn văn Thông tư 40/2026/TT-BKHCN về mẫu hồ sơ văn bản quy định hoạt động công nghệ cao ra sao? (Hình từ Internet)
Tiêu chí xác nhận sản phẩm công nghệ chiến lược từ 1/7/2026 ra sao?
Căn cứ Điều 5 Thông tư 40/2026/TT-BKHCN quy định về tiêu chí xác nhận sản phẩm công nghệ chiến lược như sau:
Sản phẩm công nghệ chiến lược được xem xét xác nhận khi đáp ứng các tiêu chí quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 4 Thông tư 40/2026/TT-BKHCN và các tiêu chí sau đây:
(1) Tiêu chí về công nghệ
Sản phẩm được tạo ra từ một hoặc nhiều công nghệ và là sản phẩm thuộc Danh mục công nghệ chiến lược do Thủ tướng Chính phủ ban hành.
(2) Tiêu chí về tác động đột phá đến phát triển kinh tế - xã hội hoặc có vai trò quan trọng đối với quốc phòng, an ninh
Sản phẩm đáp ứng một trong các tiêu chí sau đây:
- Tạo đột phá về giá trị gia tăng, giải quyết các bài toán lớn trong các ngành, lĩnh vực quan trọng của nền kinh tế;
- Tạo chuỗi giá trị, ngành sản xuất hoặc lĩnh vực dịch vụ quy mô; được ứng dụng trong các lĩnh vực thiết yếu;
- Là sản phẩm thiết yếu phục vụ quốc phòng, an ninh, bảo vệ chủ quyền quốc gia, an ninh mạng, an ninh dữ liệu hoặc bảo đảm hoạt động của hạ tầng trọng yếu quốc gia.
(3) Tiêu chí về lợi thế cạnh tranh quốc gia
Sản phẩm đáp ứng một trong các tiêu chí sau đây:
- Thay thế sản phẩm, công nghệ nhập khẩu có ý nghĩa chiến lược;
- Tạo nền tảng dùng chung cho nhiều ngành;
- Hình thành ngành công nghiệp mới hoặc thị trường mới.
(4) Tài liệu minh chứng việc đáp ứng các tiêu chí xác nhận sản phẩm công nghệ chiến lược
Ngoài các tài liệu quy định tại khoản 4 Điều 4 Thông tư 40/2026/TT-BKHCN, tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp cần cung cấp các tài liệu có liên quan để minh chứng việc đáp ứng các tiêu chí quy định tại (2) và (3).
(5) Các tiêu chí quy định tại Điều 5 Thông tư 40/2026/TT-BKHCN không áp dụng để xem xét xác nhận đối với doanh nghiệp công nghệ chiến lược.
Chính sách phát triển công nghệ cao và công nghệ chiến lược ra sao?
Căn cứ Điều 4 Luật Công nghệ cao 2025 quy định chính sách phát triển công nghệ cao và công nghệ chiến lược như sau:
- Nhà nước xác định phát triển công nghệ cao, công nghệ chiến lược là đột phá chiến lược để phát triển nhanh, bền vững kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh và nâng cao năng lực tự chủ công nghệ quốc gia; áp dụng các mức ưu đãi cao nhất theo quy định của pháp luật về đầu tư, thuế, đất đai và các chính sách có liên quan đối với hoạt động công nghệ cao, công nghệ chiến lược.
- Nhà nước thực hiện chính sách đầu tư có trọng tâm, trọng điểm; ưu tiên bố trí ngân sách nhà nước dành cho khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo để chi cho nghiên cứu, phát triển, thử nghiệm, ứng dụng và thương mại hóa công nghệ cao, công nghệ chiến lược; đầu tư phát triển hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng số, hạ tầng công nghệ đáp ứng yêu cầu chuyển đổi số, chuyển đổi xanh, nâng cao năng suất, chất lượng, giá trị gia tăng và năng lực cạnh tranh của sản phẩm hàng hóa, dịch vụ.
- Nhà nước thực hiện chính sách hỗ trợ tăng cường liên kết giữa viện nghiên cứu, cơ sở giáo dục đại học và doanh nghiệp nhằm tạo nền tảng khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo vững chắc; áp dụng cơ chế, chính sách đặc thù để phát triển, nội địa hóa, làm chủ và ứng dụng công nghệ; hình thành và phát triển doanh nghiệp công nghệ cao, doanh nghiệp công nghệ chiến lược, doanh nghiệp khởi nghiệp công nghệ cao, doanh nghiệp khởi nghiệp công nghệ chiến lược.
- Nhà nước có chính sách ưu đãi và cơ chế đặc thù để thu hút, phát triển nguồn nhân lực công nghệ cao, công nghệ chiến lược; bảo đảm điều kiện sống và làm việc thuận lợi nhất cho nhân lực công nghệ cao, công nghệ chiến lược làm việc tại Việt Nam.
- Nhà nước ban hành, điều chỉnh chính sách kịp thời, minh bạch và ổn định nhằm đáp ứng yêu cầu phát triển, thúc đẩy hợp tác công tư, đổi mới sáng tạo và phát triển hệ sinh thái công nghệ cao, công nghệ chiến lược; áp dụng cơ chế thử nghiệm có kiểm soát để thúc đẩy đổi mới sáng tạo, triển khai sản phẩm, dịch vụ công nghệ cao, công nghệ chiến lược; đẩy mạnh tuyên truyền, phổ biến chính sách, pháp luật về công nghệ cao, công nghệ chiến lược.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];