Toàn văn Thông tư 33/2026/TT-BKHCN quy định về trang phục riêng, phù hiệu, thẻ kiểm soát viên chất lượng sản phẩm, hàng hóa từ ngày 30/7/2026 ra sao?

Phạm Thế Anh 135 lượt xem
16:40 | 15/06/2026
Ngày 15/6/2026, Bộ Khoa học và Công nghệ đã ban hành Thông tư 33/2026/TT-BKHCN quy định về trang phục riêng, phù hiệu, thẻ kiểm soát viên chất lượng sản phẩm, hàng hóa có hiệu lực thi hành từ ngày 30/7/2026. Xem Toàn văn Thông tư 33/2026/TT-BKHCN bên dưới.
Nội dung chính
  1. Toàn văn Thông tư 33/2026/TT-BKHCN quy định về trang phục riêng, phù hiệu, thẻ kiểm soát viên chất lượng sản phẩm, hàng hóa
  2. Số hiệu kiểm soát viên chất lượng sản phẩm, hàng hóa từ ngày 30/7/2026 thế nào?
  3. Phân loại và quản lý chất lượng sản phẩm hàng hóa theo nguyên tắc nào?

Toàn văn Thông tư 33/2026/TT-BKHCN quy định về trang phục riêng, phù hiệu, thẻ kiểm soát viên chất lượng sản phẩm, hàng hóa

Ngày 15/6/2026, Bộ Khoa học và Công nghệ đã ban hành Thông tư 33/2026/TT-BKHCN quy định về trang phục riêng, phù hiệu, thẻ kiểm soát viên chất lượng sản phẩm, hàng hóa.

Tải về Toàn văn Thông tư 33/2026/TT-BKHCN

Thông tư 33/2026/TT-BKHCN có hiệu lực thi hành từ sau 45 ngày kể từ ngày ký ban hành (ngày 30/7/2026).

Bãi bỏ Thông tư 26/2011/TT-BKHCN quy định về trang phục, phù hiệu, biển tên, thẻ kiểm soát viên chất lượng đối với công chức chuyên ngành kiểm soát chất lượng sản phẩm, hàng hóa và Thông tư 10/2015/TT-BKHCN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 26/2011/TT-BKHCN quy định về trang phục, phù hiệu, biển tên, thẻ kiểm soát viên chất lượng đối với công chức chuyên ngành kiểm soát chất lượng sản phẩm, hàng hóa.

Mẫu Thẻ kiểm soát viên chất lượng sản phẩm, hàng hóa từ ngày 30/7/2026 theo Điều 10 Thông tư 33/2026/TT-BKHCN quy định như sau:

(1) Thẻ kiểm soát viên chất lượng là giấy tờ chứng minh tư cách khi thi hành công vụ, chứa đựng thông tin về hình ảnh, họ tên, chức danh, đơn vị công tác của công chức, viên chức chuyên ngành kiểm soát viên chất lượng, do cơ quan có thẩm quyền cấp để sử dụng trong quá trình làm việc và xuất trình khi thực hiện kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hóa theo quy định.

(2) Thẻ được làm bằng bìa cứng có ép plastic; hình chữ nhật, rộng 70 mm, dài 100 mm.

(3) Thẻ kiểm soát viên chất lượng gồm có 02 mặt:

(3.1) Mặt trước hình 2 Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư 33/2026/TT-BKHCN; có 02 đường viền màu xanh lam; nền màu vàng, chính giữa in chìm biểu tượng kiểm soát viên chất lượng đường kính 19 mm; góc trên bên trái in biểu tượng kiểm soát viên chất lượng đường kính 15 mm, góc trên bên phải in mã QR kích thước 18 mm x 18 mm.

the

Nội dung trên mặt trước có các thông tin:

- Quốc hiệu: Chữ in hoa, đậm, màu đen, cỡ chữ 8.

- Tiêu ngữ: Chữ in thường, đậm, màu đen, gạch chân, cỡ chữ 8.

- Thẻ kiểm soát viên chất lượng: Chữ in hoa, đậm, màu đỏ, cỡ chữ 12.

- Số hiệu: ghi mã số kiểm soát viên chất lượng, đậm, màu đen cỡ chữ 10.

- Họ và tên: Ghi họ tên công chức, viên chức chuyên ngành kiểm soát viên chất lượng được cấp Thẻ kiểm soát viên chất lượng, chữ in hoa, đậm, màu đen, cỡ chữ 10.

- Chức danh: Ghi chức danh của người được cấp Thẻ kiểm soát viên chất lượng, chữ in thường, đậm, màu đen, cỡ chữ 10.

- Cơ quan: Ghi tên cơ quan hiện đang công tác, chữ in thường, đậm, màu đen, cỡ chữ 10.

- Ảnh chân dung của người được cấp Thẻ kiểm soát viên chất lượng: Mặc áo trắng trên nền xanh, ảnh chụp kích thước 2 cm x 3 cm.

- Hạn sử dụng: Chữ in thường, cỡ chữ 10; dòng dưới ghi ngày hết hạn bằng số in thường, đậm, màu đen, cỡ chữ 10.

- Chức danh người có thẩm quyền ký cấp Thẻ kiểm soát viên chất lượng, chữ in hoa, đậm, màu đen, cỡ chữ 8.

- Chữ ký và họ tên của người có thẩm quyền ký cấp Thẻ kiểm soát viên chất lượng.

- Dấu của cơ quan có thẩm quyền cấp thẻ: Con dấu của cơ quan có thẩm quyền cấp thẻ được đóng tại góc dưới bên phải mặt trước của thẻ, cùng với chữ ký của người có thẩm quyền.

(3.2) Mặt sau hình 3 Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư 33/2026/TT-BKHCN có nền màu vàng, gồm:

mat-sau

- Dòng ghi “NHỮNG QUY ĐỊNH ĐỐI VỚI NGƯỜI ĐƯỢC CẤP THẺ KIỂM SOÁT VIÊN CHẤT LƯỢNG”, chữ in hoa màu đỏ, đậm, cỡ chữ 12.

- Dòng ghi nội dung của những quy định, chữ in thường, màu đen, cỡ chữ 10.

Xem toàn văn Thông tư 33/2026/TT-BKHCN TẠI ĐÂY

Toàn văn Thông tư 33/2026/TT-BKHCN quy định về trang phục riêng, phù hiệu, thẻ kiểm soát viên chất lượng sản phẩm, hàng hóa từ ngày 30/7/2026 ra sao?

Toàn văn Thông tư 33 2026 TT BKHCN quy định về trang phục riêng, phù hiệu, thẻ kiểm soát viên chất lượng sản phẩm, hàng hóa từ ngày 30/7/2026 ra sao? (Hình từ Internet)

Số hiệu kiểm soát viên chất lượng sản phẩm, hàng hóa từ ngày 30/7/2026 thế nào?

Số hiệu kiểm soát viên chất lượng sản phẩm, hàng hóa từ ngày 30/7/2026 theo Điều 11 Thông tư 33/2026/TT-BKHCN quy định như sau:

(1) Mỗi công chức, viên chức chuyên ngành kiểm soát viên chất lượng được cấp 01 số hiệu. Số hiệu kiểm soát viên chất lượng được cấp trong các trường hợp sau:

- Được xếp vào vị trí việc làm chuyên ngành kiểm soát viên chất lượng hoặc được xếp vào vị trí việc làm chuyên ngành kiểm soát viên chất lượng cao hơn;

- Chuyển công tác sang cơ quan, tổ chức nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập thực hiện nhiệm vụ chuyên môn về kiểm tra chất lượng sản phẩm hàng hoá.

(2) Số hiệu kiểm soát viên chất lượng được đặt theo cấu trúc:

[Mã phân loại đối tượng]. [Mã vị trí việc làm]. [Số căn cước công dân].

Trong đó:

- Mã phân loại đối tượng:

CC: Công chức giữ vị trí việc làm chuyên ngành kiểm soát viên chất lượng.

VC: Viên chức giữ vị trí việc làm chuyên ngành kiểm soát viên chất lượng.

- Mã vị trí việc làm

KSVCC: Kiểm soát viên chất lượng cao cấp

KSVC: Kiểm soát viên chất lượng chính

KSV: Kiểm soát viên chất lượng

- Số căn cước công dân (CCCD) chính là số định danh cá nhân, bao gồm một dãy 12 chữ số duy nhất được cấp cho mỗi công dân Việt Nam từ khi đăng ký khai sinh.

Phân loại và quản lý chất lượng sản phẩm hàng hóa theo nguyên tắc nào?

Nguyên tắc phân loại và quản lý chất lượng sản phẩm hàng hóa được quy định tại Điều 5 Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa 2007 (được sửa đổi bởi khoản 1 Điều 1 Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa sửa đổi 2025), cụ thể bao gồm:

(1) Sản phẩm, hàng hóa được phân loại dựa trên mức độ rủi ro, phù hợp thông lệ quốc tế; cảnh báo của tổ chức quốc tế có liên quan đối với sản phẩm, hàng hóa; khả năng quản lý của cơ quan nhà nước trong từng thời kỳ.

(2) Sản phẩm, hàng hóa được phân thành ba loại sau đây:

- Sản phẩm, hàng hóa có mức độ rủi ro thấp;

- Sản phẩm, hàng hóa có mức độ rủi ro trung bình;

- Sản phẩm, hàng hóa có mức độ rủi ro cao.

(3) Tiêu chí đánh giá rủi ro bao gồm: mức độ tác động đến sức khỏe, môi trường, khả năng kiểm soát chuỗi cung ứng và cảnh báo từ tổ chức quốc tế.

(4) Quản lý chất lượng sản phẩm, hàng hóa được thực hiện theo các nguyên tắc sau đây:

- Việc quản lý sản phẩm, hàng hóa phải bảo đảm hiệu quả, công khai, minh bạch, khách quan, phù hợp với mức độ rủi ro; không phân biệt đối xử về xuất xứ hàng hóa và chủ thể có liên quan, phù hợp với thông lệ quốc tế, không tạo rào cản kỹ thuật không cần thiết; bảo vệ quyền của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của doanh nghiệp và người tiêu dùng;

- Sản phẩm, hàng hóa có mức độ rủi ro thấp phải được tổ chức, cá nhân tự công bố tiêu chuẩn áp dụng;

- Sản phẩm, hàng hóa có mức độ rủi ro trung bình phải được tổ chức, cá nhân tự công bố tiêu chuẩn áp dụng; phải tự đánh giá hoặc do tổ chức chứng nhận được công nhận thực hiện chứng nhận phù hợp quy chuẩn kỹ thuật quốc gia tương ứng theo quy định của pháp luật về tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật;

- Sản phẩm, hàng hóa có mức độ rủi ro cao phải được tổ chức, cá nhân tự công bố tiêu chuẩn áp dụng và do tổ chức chứng nhận được chỉ định thực hiện chứng nhận phù hợp quy chuẩn kỹ thuật quốc gia tương ứng theo quy định của pháp luật về tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật;

- Sản phẩm, hàng hóa có mức độ rủi ro trung bình, mức độ rủi ro cao phải được quản lý theo danh mục gắn với yêu cầu quản lý chất lượng tương ứng, trong đó xác định rõ sản phẩm, hàng hóa được áp dụng biện pháp quản lý khác theo quy định của luật có liên quan.

*Trên đây là "Toàn văn Thông tư 33 2026 TT BKHCN quy định về trang phục riêng, phù hiệu, thẻ kiểm soát viên chất lượng sản phẩm, hàng hóa từ ngày 30/7/2026"

Logo Thư viện Pháp luật
Phạm Thế Anh Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Thương mại Xem thêm

Pháp luật
Quy định Đăng ký tổ chức hội chợ, triển lãm thương mại từ 26/06/2026 theo Nghị định 239/2026/NĐ-CP chi tiết ra sao?

Quy định Đăng ký tổ chức hội chợ, triển lãm thương mại từ 26/06/2026 được quy định tại Điều 29 Nghị định 81/2018/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 1, 2, 3, 4, 5 Điều 8 Nghị định 239/2026/NĐ-CP; điểm a, b khoản 1, khoản 3 Điều 2 Nghị định 128/2024/NĐ-CP; khoản 4 Điều 21 Nghị định 17/2020/NĐ-CP.

Bài viết mới nhất