Thông tư 47/2026/TT-BKHCN Quy định đào tạo chuyên môn đối với chuyên gia đánh giá, giám định viên, thử nghiệm viên có những thông tin gì?

Nguyễn Hoàng Nhật Duy 174 lượt xem
12:02 | 01/09/2026
Dưới đây là nội dung Thông tư 47/2026/TT-BKHCN Quy định hoạt động đào tạo chuyên môn đối với chuyên gia đánh giá, thử nghiệm viên, giám định viên, chuyên gia năng suất chất lượng, kiểm soát viên chất lượng sản phẩm, hàng hóa
Nội dung chính
  1. Thông tư 47/2026/TT-BKHCN Quy định đào tạo chuyên môn đối với chuyên gia đánh giá, giám định viên, thử nghiệm viên có những thông tin gì?
  2. Đào tạo chuyên môn đối với chuyên gia đánh giá quy định thế nào?
  3. Thẩm quyền thành lập tổ chức khoa học và công nghệ thuộc về ai?

Thông tư 47/2026/TT-BKHCN Quy định đào tạo chuyên môn đối với chuyên gia đánh giá, giám định viên, thử nghiệm viên có những thông tin gì?

Ngày 31/7/2026, Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ đã có Thông tư 47/2026/TT-BKHCN Quy định hoạt động đào tạo chuyên môn đối với chuyên gia đánh giá, thử nghiệm viên, giám định viên, chuyên gia năng suất chất lượng, kiểm soát viên chất lượng sản phẩm, hàng hóa

>>> TẢI VỀ Thông tư 47/2026/TT-BKHCN

Thông tư 47/2026/TT-BKHCN hiệu lực từ 20/9/2026

Theo đó, Thông tư 47/2026/TT-BKHCN có những nội dung đáng chú ý sau:

(1) Phạm vi điều chỉnh

- Thông tư 47/2026/TT-BKHCN quy định hoạt động đào tạo chuyên môn đối với chuyên gia đánh giá hệ thống quản lý, chuyên gia đánh giá chứng nhận sản phẩm, chuyên gia xác nhận giá trị sử dụng, chuyên gia kiểm tra xác nhận; đào tạo chuyên môn về TCVN ISO/IEC 17025 hoặc ISO/IEC 17025 đối với thử nghiệm viên, về TCVN ISO/IEC 17020 hoặc ISO/IEC 17020 đối với giám định viên; đào tạo chuyên gia năng suất chất lượng; tiêu chí năng lực, việc công bố năng lực, tổ chức đào tạo, đánh giá kết quả, cấp và quản lý chứng chỉ của cơ sở đào tạo; đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ kiểm soát viên chất lượng sản phẩm, hàng hóa.

- Thông tư 47/2026/TT-BKHCN không áp dụng đối với hoạt động đào tạo quy định tại điểm 1 khoản 1 Điều 65 Nghị định 22/2026/NĐ-CP; đào tạo đánh giá nội bộ; đào tạo sử dụng thiết bị, phương pháp hoặc quy trình thử nghiệm; hoạt động phổ biến, cập nhật kiến thức không nhằm cấp chứng chỉ đào tạo chuyên môn.

(2) Đối tượng áp dụng

- Thông tư 47/2026/TT-BKHCN áp dụng đối với:

+ Cơ sở đào tạo chuyên môn đối với chuyên gia đánh giá, thử nghiệm viên, giám định viên và chuyên gia năng suất chất lượng.

+ Công chức được bố trí vào vị trí việc làm chuyên ngành kiểm soát viên chất lượng sản phẩm, hàng hóa thuộc các cơ quan kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hóa tại các Bộ, cơ quan ngang Bộ và Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố; Viên chức được bố trí vào vị trí việc làm chuyên ngành kiểm soát viên chất lượng sản phẩm, hàng hóa tại các đơn vị sự nghiệp công lập, tổ chức khoa học và công nghệ công lập thực hiện nhiệm vụ phục vụ hoạt động kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hóa theo quy định của pháp luật; Người làm công tác cơ yếu thuộc Ban Cơ yếu Chính phủ được bố trí thực hiện nhiệm vụ kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hóa theo quy định của pháp luật về cơ yếu và quy định của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng; Cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan đến việc quản lý, sử dụng công chức, viên chức chuyên ngành kiểm soát viên chất lượng sản phẩm, hàng hóa.

+ Cơ quan quản lý nhà nước, các tổ chức đánh giá sự phù hợp và các tổ chức, cá nhân có liên quan.

Xem thêm tại Thông tư 47/2026/TT-BKHCN TẢI VỀ

Trên đây là thông tin *Thông tư 47/2026/TT-BKHCN Quy định đào tạo chuyên môn đối với chuyên gia đánh giá, giám định viên, thử nghiệm viên có những thông tin gì?

Thông tư 47/2026/TT-BKHCN Quy định đào tạo chuyên môn đối với chuyên gia đánh giá, giám định viên, thử nghiệm viên có những thông tin gì?

Thông tư 47/2026/TT-BKHCN Quy định đào tạo chuyên môn đối với chuyên gia đánh giá, giám định viên, thử nghiệm viên có những thông tin gì? (Hình từ Internet)

Đào tạo chuyên môn đối với chuyên gia đánh giá quy định thế nào?

Theo Điều 5 Thông tư 47/2026/TT-BKHCN quy định đào tạo chuyên môn đối với chuyên gia đánh giá quy định như sau:

- Cơ sở đào tạo xây dựng khung chương trình đào tạo và đề cương đào tạo chi tiết đối với từng khóa đào tạo chuyên môn đối với chuyên gia đánh giá. Nội dung tối thiểu của khung chương trình đào tạo thực hiện theo quy định tại Phụ lục I, Phụ lục II và Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư 47/2026/TT-BKHCN.

- Thời lượng khóa đào tạo chuyên môn đối với chuyên gia đánh giá tối thiểu là 05 ngày làm việc(tương đương 40 giờ). Trong đó, thời lượng đào tạo về kỹ năng, phương pháp đánh giá, xác nhận, kiểm tra tối thiểu là 03 ngày làm việc (tương đương 24 giờ).

- Đánh giá kết quả đào tạo đối với chuyên gia đánh giá được thực hiện như sau

+ Học viên phải tham gia tối thiểu 80% tổng thời lượng khóa đào tạo;

+ Kiểm tra cuối khóa thực hiện bằng hình thức thi dạng tự luận hoặc kết hợp tự luận và trắc nghiệm, chấm theo thang điểm 100. Học viên đạt yêu cầu khi điểm bài kiểm tra cuối khóa đạt từ 70 điểm trở lên; trường hợp bài kiểm tra gồm các phần độc lập thì không có phần nào dưới 50% số điểm của phần đó;

+ Cuối khóa đào tạo, cơ sở đào tạo căn cứ vào quá trình tham gia đào tạo và kết quả kiểm tra cuối khóa để cấp chứng chỉ đào tạo chuyên môn cho học viên đạt yêu cầu. Việc cấp chứng chỉ thực hiện theo nguyên tắc quy định tại Điều 4 Thông tư 47/2026/TT-BKHCN và tiêu chí đánh giá quy định trong khung chương trình, đề cương đào tạo chi tiết.

- Đối với khóa đào tạo chuyên gia đánh giá theo tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật hoặc lĩnh vực cụ thể, cơ sở đào tạo tích hợp nội dung về yêu cầu kỹ thuật, yêu cầu pháp lý, kỹ thuật đánh giá và tình huống thực hành phù hợp với tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật hoặc lĩnh vực đó.

Thẩm quyền thành lập tổ chức khoa học và công nghệ thuộc về ai?

Thẩm quyền thành lập tổ chức khoa học và công nghệ được quy định tại Điều 11 Nghị định 262/2025/NĐ-CP như sau:

- Chính phủ thành lập tổ chức khoa học và công nghệ thuộc Chính phủ.

- Thủ tướng Chính phủ thành lập hoặc ủy quyền cho Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ thành lập tổ chức khoa học và công nghệ thuộc bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ.

- Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ thành lập tổ chức khoa học và công nghệ thuộc bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 11 Nghị định 262/2025/NĐ-CP.

- Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố thành lập tổ chức khoa học và công nghệ của địa phương theo thẩm quyền.

- Tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp thành lập tổ chức khoa học và công nghệ theo quy định của pháp luật và điều lệ.

- Cơ sở giáo dục đại học, bệnh viện, doanh nghiệp, tổ chức khác, cá nhân thành lập tổ chức khoa học và công nghệ của mình.

- Cá nhân được quyền thành lập hoặc góp vốn thành lập tổ chức khoa học và công nghệ trong các lĩnh vực phù hợp với quy định tại khoản 3 Điều 43 Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo 2025, trừ các lĩnh vực thuộc danh mục hạn chế vì lý do quốc phòng, an ninh hoặc bí mật nhà nước theo quy định của pháp luật chuyên ngành.

- Cơ quan, tổ chức, cá nhân thành lập tổ chức khoa học và công nghệ có thẩm quyền quyết định việc tổ chức lại, giải thể tổ chức khoa học và công nghệ; quy định chức năng, nhiệm vụ của tổ chức khoa học và công nghệ do mình thành lập phù hợp với quy định của pháp luật.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Hoàng Nhật Duy Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Thương mại Xem thêm

Pháp luật
Chấm dứt ngừng cung cấp điện nước cho cơ sở kinh doanh karaoke tại TPHCM khi không đảm bảo về phòng cháy chữa cháy trong trường hợp nào?

Nghị quyết 57/2026/NQ-HĐND quy định một số trường hợp áp dụng biện pháp ngừng cung cấp điện nước cho cơ sở kinh doanh karaoke tại TPHCM không đảm bảo về phòng cháy chưa cháy. Sau đây là căn cứ để chấm dứt việc áp dụng biện pháp ngừng cung cấp điện nước.

Bài viết mới nhất