Toàn văn Thông tư 30/2026/TT-BYT về nội dung cách ghi thành phần dinh dưỡng giá trị dinh dưỡng trên nhãn thực phẩm?

Đinh Thị Mai Linh 1,329 lượt xem
13:49 | 11/07/2026
Ngày 9/7/2026, Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành Thông tư 30/2026/TT-BYT quy định nội dung, cách ghi thành phần dinh dưỡng, giá trị dinh dưỡng trên nhãn thực phẩm.
Nội dung chính
  1. Toàn văn Thông tư 30/2026/TT-BYT về nội dung cách ghi thành phần dinh dưỡng giá trị dinh dưỡng trên nhãn thực phẩm?
  2. Nội dung ghi thành phần dinh dưỡng cho thực phẩm từ 10/7/2026?
  3. Nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân kinh doanh thực phẩm là gì?

Toàn văn Thông tư 30/2026/TT-BYT về nội dung cách ghi thành phần dinh dưỡng giá trị dinh dưỡng trên nhãn thực phẩm?

Ngày 9/7/2026, Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành Thông tư 30/2026/TT-BYT quy định nội dung, cách ghi thành phần dinh dưỡng, giá trị dinh dưỡng trên nhãn thực phẩm.

>>> Tải về Toàn văn Thông tư 30/2026/TT-BYT

Tải về Phụ lục I Thành phần dinh dưỡng không bắt buộc ghi trên nhãn thực phẩm

Tải về Phụ lục II Giá trị dinh dưỡng tham chiếu

(1) Phạm vi điều chỉnh

- Thông tư 30/2026/TT-BYT hướng dẫn nội dung, cách ghi thành phần dinh dưỡng, giá trị dinh dưỡng và lộ trình thực hiện đối với thực phẩm bao gói sẵn được sản xuất, nhập khẩu, kinh doanh, lưu thông tại Việt Nam.

- Thông tư 30/2026/TT-BYT không điều chỉnh đối với nguyên liệu, thực phẩm sau đây:

+ Nguyên liệu, thực phẩm không bán trực tiếp cho người tiêu dùng, bao gồm cả đá thực phẩm;

+ Thực phẩm có một thành phần nguyên liệu duy nhất;

+ Nước khoáng thiên nhiên, nước uống đóng chai (bao gồm cả loại chỉ bổ sung CO2 và/hoặc hương liệu);

+ Muối thực phẩm, muối tinh;

+ Giấm ăn và các chất thay thế cho giấm bao gồm cả loại chỉ bổ sung hương liệu;

+ Hương liệu, phụ gia, chất hỗ trợ chế biến thực phẩm;

+ Men (enzym) thực phẩm;

+ Chè, cà phê không chứa thành phần bổ sung khác trừ phẩm màu, hương liệu;

+ Thực phẩm bảo vệ sức khỏe;

+ Đồ uống có cồn;

+ Thực phẩm quy định tại điểm e khoản 2 Điều 35 Nghị định 37/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa và thực phẩm quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 25 Nghị định 15/2018/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật An toàn thực phẩm;

+ Thực phẩm do cơ sở kinh doanh thực phẩm nhỏ lẻ sản xuất quy định tại khoản 10 Điều 3 Nghị định 15/2018/NĐ-CP.

- Trường hợp tổ chức, cá nhân quy định tại khoản 2 Điều 1 Thông tư 30/2026/TT-BYT tự nguyện ghi thành phần dinh dưỡng, giá trị dinh dưỡng trên nhãn thực phẩm thì thực hiện theo quy định tại Thông tư 30/2026/TT-BYT.

(2) Đối tượng áp dụng

Thông tư 30/2026/TT-BYT áp dụng đối với tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm ghi nhãn hàng hóa là thực phẩm (sau đây viết tắt là tổ chức, cá nhân); các cơ quan quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc ghi thành phần dinh dưỡng, giá trị dinh dưỡng trên nhãn thực phẩm.

(3) Hiệu lực thi hành

Thông tư 30/2026/TT-BYT có hiệu lực thi hành từ ngày 10/7/2026.

Theo đó, nguyên tắc ghi thành phần dinh dưỡng, giá trị dinh dưỡng trên nhãn thực phẩm được quy định tại Điều 4 Thông tư 30/2026/TT-BYT như sau:

- Việc ghi thành phần dinh dưỡng, giá trị dinh dưỡng trên nhãn thực phẩm phải bảo đảm tuân thủ quy định tại Thông tư 30/2026/TT-BYT và quy định của pháp luật về nhãn hàng hóa, pháp luật về an toàn thực phẩm có liên quan.

- Bảo đảm chính xác, không gây ra cách hiểu sai lệch, nhầm lẫn về giá trị dinh dưỡng của sản phẩm thực phẩm.

- Thông tin thành phần, giá trị dinh dưỡng trên nhãn sản phẩm thực phẩm phải dễ nhận biết, dễ hiểu và không tẩy xóa được.

Toàn văn Thông tư 30/2026/TT-BYT về nội dung cách ghi thành phần dinh dưỡng giá trị dinh dưỡng trên nhãn thực phẩm?

Toàn văn Thông tư 30/2026/TT-BYT về nội dung cách ghi thành phần dinh dưỡng giá trị dinh dưỡng trên nhãn thực phẩm? (Hình ảnh từ Internet)

Nội dung ghi thành phần dinh dưỡng cho thực phẩm từ 10/7/2026?

Nội dung ghi thành phần dinh dưỡng cho thực phẩm từ 10/7/2026 được quy định tại Điều 5 Thông tư 30/2026/TT-BYT như sau:

(1) Thực phẩm sản xuất, kinh doanh, nhập khẩu, lưu thông tại Việt Nam thực hiện ghi các thành phần dinh dưỡng sau đây:

- Năng lượng;

- Chất đạm;

- Tinh bột;

- Chất béo;

- Natri.

(2) Nước giải khát, sữa chế biến cho thêm đường quy định tại Nghị định số 15/2018/NĐ-CP và thực phẩm khác cho thêm đường: thực hiện ghi 05 thành phần dinh dưỡng quy định tại khoản 1 Điều 5 Thông tư 30/2026/TT-BYT và đường tổng số.

(3) Thực phẩm được chế biến dưới hình thức chiên rán: thực hiện ghi 05 thành phần dinh dưỡng quy định tại khoản 1 Điều 5 Thông tư 30/2026/TT-BYT và chất béo bão hoà.

(4) Đối với thực phẩm không chứa hoặc có chứa thành phần dinh dưỡng quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều 5 Thông tư 30/2026/TT-BYT nhưng giá trị dinh dưỡng của thành phần đó nhỏ hơn giá trị quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 30/2026/TT-BYT thì không bắt buộc phải ghi thành phần dinh dưỡng đó trên nhãn thực phẩm.

Nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân kinh doanh thực phẩm là gì?

Căn cứ theo quy định tại khoản 2 Điều 8 Luật An toàn thực phẩm 2010 về nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân kinh doanh thực phẩm như sau:

- Tuân thủ các điều kiện bảo đảm an toàn đối với thực phẩm trong quá trình kinh doanh và chịu trách nhiệm về an toàn thực phẩm do mình kinh doanh;

- Kiểm tra nguồn gốc, xuất xứ thực phẩm, nhãn thực phẩm và các tài liệu liên quan đến an toàn thực phẩm; lưu giữ hồ sơ về thực phẩm; thực hiện quy định về truy xuất nguồn gốc thực phẩm không bảo đảm an toàn theo quy định tại Điều 54 Luật An toàn thực phẩm 2010;

- Thông tin trung thực về an toàn thực phẩm; thông báo cho người tiêu dùng điều kiện bảo đảm an toàn khi vận chuyển, lưu giữ, bảo quản và sử dụng thực phẩm;

- Kịp thời cung cấp thông tin về nguy cơ gây mất an toàn của thực phẩm và cách phòng ngừa cho người tiêu dùng khi nhận được thông tin cảnh báo của tổ chức, cá nhân sản xuất, nhập khẩu;

- Kịp thời ngừng kinh doanh, thông tin cho tổ chức, cá nhân sản xuất, nhập khẩu và người tiêu dùng khi phát hiện thực phẩm không bảo đảm an toàn;

- Báo cáo ngay với cơ quan có thẩm quyền và khắc phục ngay hậu quả khi phát hiện ngộ độc thực phẩm hoặc bệnh truyền qua thực phẩm do mình kinh doanh gây ra;

- Hợp tác với tổ chức, cá nhân sản xuất, nhập khẩu, cơ quan nhà nước có thẩm quyền trong việc điều tra ngộ độc thực phẩm để khắc phục hậu quả, thu hồi hoặc xử lý thực phẩm không bảo đảm an toàn;

- Tuân thủ quy định của pháp luật, quyết định về thanh tra, kiểm tra của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;

- Chi trả chi phí lấy mẫu và kiểm nghiệm theo quy định tại Điều 48 Luật An toàn thực phẩm 2010;

- Bồi thường thiệt hại theo quy định của pháp luật khi thực phẩm mất an toàn do mình kinh doanh gây ra.

Logo Thư viện Pháp luật
Đinh Thị Mai Linh Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Thương mại Xem thêm

Bài viết mới nhất