Toàn văn Thông tư 27/2026/TT-BTC về kinh phí hỗ trợ đào tạo nghề ngắn hạn sửa đổi Thông tư 152/2016 ra sao?

11:39 | 03/04/2026
Toàn văn Thông tư 27/2026/TT-BTC về kinh phí hỗ trợ đào tạo nghề ngắn hạn sửa đổi Thông tư 152/2016 ra sao?
Nội dung chính
  1. Toàn văn Thông tư 27/2026/TT-BTC về kinh phí hỗ trợ đào tạo nghề ngắn hạn sửa đổi Thông tư 152/2016 ra sao?
  2. Chính sách của Nhà nước về lao động cụ thể ra sao?
  3. 07 quyền của người lao động hiện nay là gì?

Toàn văn Thông tư 27/2026/TT-BTC về kinh phí hỗ trợ đào tạo nghề ngắn hạn sửa đổi Thông tư 152/2016 ra sao?

Ngày 27/3/2026, Bộ trưởng Bộ Tài chính đã ban hành Thông tư 27/2026/TT-BTC sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 152/2016/TT-BTC quy định quản lý và sử dụng kinh phí hỗ trợ đào tạo trình độ sơ cấp và đào tạo dưới 03 tháng đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Thông tư 40/2019/TT-BTC và Thông tư 43/2023/TT-BTC.

Tải về Thông tư 27/2026/TT-BTC

Căn cứ theo Điều 4 Thông tư 152/2016/TT-BTC có nội dung được sửa đổi bổ sung bởi khoản 1 và khoản 2 Điều 1 Thông tư 27/2026/TT-BTC quy định về điều kiện người học được hỗ trợ đào tạo như sau:

(1) Trong độ tuổi lao động từ đủ độ tuổi tối thiểu đến tuổi nghỉ hưu theo quy định tại khoản 2 Điều 169 Bộ luật Lao động 2019, có nhu cầu học nghề, có trình độ học vấn phù hợp theo quy định của pháp luật về giáo dục, giáo dục nghề nghiệp; trường hợp học nghề, tập nghề để làm việc cho người sử dụng lao động thì phải bảo đảm điều kiện theo quy định tại Điều 61 Bộ luật Lao động 2019; những người không biết đọc, viết có thể tham gia học những nghề phù hợp thông qua hình thức kèm cặp, truyền nghề và phải đủ sức khỏe phù hợp với ngành nghề cần học.

(2) Có phương án tự tạo việc làm sau học nghề đảm bảo tính khả thi theo xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc được đơn vị sử dụng lao động cam kết tuyển dụng hoặc có đơn vị cam kết bao tiêu sản phẩm sau học nghề.

(3) Đối với lao động nông thôn: Người lao động cư trú hợp pháp tại địa phương theo quy định của pháp luật về cư trú.

(4) Đối với người khuyết tật: Có giấy xác nhận khuyết tật hoặc thẻ xác nhận là người khuyết tật hoặc sổ lĩnh trợ cấp hàng tháng.

(5) Đối với lao động bị mất việc làm

- Trường hợp làm việc theo hợp đồng có một trong các giấy tờ sau: Quyết định thôi việc, buộc thôi việc; quyết định sa thải; thông báo hoặc thỏa thuận chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc; hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc đã hết hạn hoặc đã hoàn thành công việc theo hợp đồng lao động;

- Trường hợp làm việc không theo hợp đồng: Giấy xác nhận của người sử dụng lao động;

- Trường hợp tự tạo việc làm: Giấy đăng ký kinh doanh còn hiệu lực hoặc xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã (trong trường hợp không có giấy đăng ký kinh doanh).

(6) Đối với người đã được hỗ trợ đào tạo nhưng bị mất việc làm thì ngoài các giấy tờ nêu tại (5) cần bổ sung thêm chứng chỉ hoặc giấy chứng nhận đã hoàn thành khóa đào tạo trước đó.

(7) Đối với người thuộc hộ gia đình bị thu hồi đất nông nghiệp, đất kinh doanh: Quyết định thu hồi đất còn trong thời hạn được hỗ trợ quy định tại Điều 4 Quyết định 63/2015/QĐ-TTg ngày 10 tháng 12 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ về chính sách hỗ trợ đào tạo nghề và giải quyết việc làm cho người lao động bị thu hồi đất (sau đây gọi là Quyết định số 63/2015/QĐ-TTg).

Xem chi tiết thêm tại Thông tư 27/2026/TT-BTC có hiệu lực thi hành từ ngày 27/3/2026.

Toàn văn Thông tư 27/2026/TT-BTC về kinh phí hỗ trợ đào tạo nghề ngắn hạn sửa đổi Thông tư 152/2016 ra sao?

Toàn văn Thông tư 27/2026/TT-BTC về kinh phí hỗ trợ đào tạo nghề ngắn hạn sửa đổi Thông tư 152/2016 ra sao? (Hình từ Internet)

Chính sách của Nhà nước về lao động cụ thể ra sao?

Căn cứ theo Điều 4 Bộ luật Lao động 2019 quy định chính sách của Nhà nước về lao động như sau:

(1) Bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp, chính đáng của người lao động, người làm việc không có quan hệ lao động; khuyến khích những thỏa thuận bảo đảm cho người lao động có điều kiện thuận lợi hơn so với quy định của pháp luật về lao động.

(2) Bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của người sử dụng lao động, quản lý lao động đúng pháp luật, dân chủ, công bằng, văn minh và nâng cao trách nhiệm xã hội.

(3) Tạo điều kiện thuận lợi đối với hoạt động tạo việc làm, tự tạo việc làm, dạy nghề và học nghề để có việc làm; hoạt động sản xuất, kinh doanh thu hút nhiều lao động; áp dụng một số quy định của Bộ luật Lao động 2019 đối với người làm việc không có quan hệ lao động.

(4) Có chính sách phát triển, phân bố nguồn nhân lực; nâng cao năng suất lao động; đào tạo, bồi dưỡng và nâng cao trình độ, kỹ năng nghề cho người lao động; hỗ trợ duy trì, chuyển đổi nghề nghiệp, việc làm cho người lao động; ưu đãi đối với người lao động có trình độ chuyên môn, kỹ thuật cao đáp ứng yêu cầu của cách mạng công nghiệp, sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.

(5) Có chính sách phát triển thị trường lao động, đa dạng các hình thức kết nối cung, cầu lao động.

(6) Thúc đẩy người lao động và người sử dụng lao động đối thoại, thương lượng tập thể, xây dựng quan hệ lao động tiến bộ, hài hòa và ổn định.

(7) Bảo đảm bình đẳng giới; quy định chế độ lao động và chính sách xã hội nhằm bảo vệ lao động nữ, lao động là người khuyết tật, người lao động cao tuổi, lao động chưa thành niên.

07 quyền của người lao động hiện nay là gì?

Căn cứ theo khoản 1 Điều 5 Bộ luật Lao động 2019 quy định 07 quyền của người lao động hiện nay bao gồm:

(1) Làm việc; tự do lựa chọn việc làm, nơi làm việc, nghề nghiệp, học nghề, nâng cao trình độ nghề nghiệp; không bị phân biệt đối xử, cưỡng bức lao động, quấy rối tình dục tại nơi làm việc;

(2) Hưởng lương phù hợp với trình độ, kỹ năng nghề trên cơ sở thỏa thuận với người sử dụng lao động; được bảo hộ lao động, làm việc trong điều kiện bảo đảm về an toàn, vệ sinh lao động; nghỉ theo chế độ, nghỉ hằng năm có hưởng lương và được hưởng phúc lợi tập thể;

(3) Thành lập, gia nhập, hoạt động trong tổ chức đại diện người lao động, tổ chức nghề nghiệp và tổ chức khác theo quy định của pháp luật; yêu cầu và tham gia đối thoại, thực hiện quy chế dân chủ, thương lượng tập thể với người sử dụng lao động và được tham vấn tại nơi làm việc để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp, chính đáng của mình; tham gia quản lý theo nội quy của người sử dụng lao động;

(4) Từ chối làm việc nếu có nguy cơ rõ ràng đe dọa trực tiếp đến tính mạng, sức khỏe trong quá trình thực hiện công việc;

(5) Đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động;

(6) Đình công;

(7) Các quyền khác theo quy định của pháp luật.

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Lao động - Tiền lương Xem thêm

Pháp luật
Cải cách tiền lương 2026 đến tháng 3/2027 lộ trình ra sao? Đề án cải cách chính sách tiền lương được nghiên cứu thế nào?

Từ tháng 8/2026 đến tháng 3/2027, việc cải cách chính sách tiền lương được triển khai theo Kế hoạch ban hành kèm Quyết định 124/QĐ-BCĐCCTLBHXH. Vậy trong giai đoạn này, cải cách tiền lương 2026 đến tháng 3/2027 tập trung nghiên cứu những nội dung nào? Đề án cải cách chính sách tiền lương được xây dựng ra sao?

Bài viết mới nhất