Toàn văn Thông tư 17/2026/TT-BQP hướng dẫn Nghị định 343/2025/NĐ-CP về chế độ an điều dưỡng chăm sóc sĩ quan nghỉ hưu?

Đinh Thị Mai Linh 688 lượt xem
08:50 | 12/03/2026
Toàn văn Thông tư 17/2026/TT-BQP hướng dẫn thực hiện Nghị định 343/2025/NĐ-CP về chế độ an điều dưỡng chăm sóc sĩ quan nghỉ hưu?
Nội dung chính
  1. Toàn văn Thông tư 17/2026/TT-BQP hướng dẫn Nghị định 343/2025/NĐ-CP về chế độ an điều dưỡng chăm sóc sĩ quan nghỉ hưu?
  2. Chế độ chăm sóc khi sĩ quan mắc bệnh hiểm nghèo như thế nào?
  3. Tiêu chuẩn của sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam là gì?

Toàn văn Thông tư 17/2026/TT-BQP hướng dẫn Nghị định 343/2025/NĐ-CP về chế độ an điều dưỡng chăm sóc sĩ quan nghỉ hưu?

Ngày 10/3/2026, Bộ trưởng Bộ Quốc phòng ban hành Thông tư 17/2026/TT-BQP quy định, hướng dẫn thực hiện một số điều Nghị định 343/2025/NĐ-CP ngày 28 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ về chế độ an điều dưỡng, chăm sóc khi mắc bệnh hiểm nghèo, chế độ thông tin, hỗ trọ’ tang lễ khi từ trần đối vói sĩ quan Quân đội nghỉ hưu.

>>> Tải về Toàn văn Thông tư 17/2026/TT-BQP

(1) Phạm vi điều chỉnh

Thông tư 17/2026/TT-BQP quy định phiếu mời an điều dưỡng và hướng dẫn chế độ an điều dưỡng, chăm sóc khi mắc bệnh hiểm nghèo, chế độ thông tin, hỗ trợ tang lễ khi từ trần đối với sĩ quan Quân đội nghỉ hưu theo quy định tại Nghị định 343/2025/NĐ-CP quy định chế độ an điều dưỡng, chăm sóc khi mắc bệnh hiểm nghèo, chế độ thông tin, hỗ trợ tang lễ khi từ trần đối với sĩ quan Quân đội nghỉ hưu.

(2) Đối tượng áp dụng

Thông tư 17/2026/TT-BQP áp dụng đối với các đối tượng quy định tại Điều 2, khoản 3 Điều 11 Nghị định 343/2025/NĐ-CP (sau đây gọi tắt là cán bộ Quân đội nghỉ hưu), cụ thể:

- Sĩ quan cấp Tướng đã nghỉ hưu.

- Sĩ quan cấp Tá, cấp úy, quân nhân chuyên nghiệp; công chức; công nhân quốc phòng; viên chức quốc phòng; người làm công tác cơ yếu hưởng lương như đối với quân nhân công tác tại Ban Cơ yếu Chính phủ đã nghỉ hưu, gồm:

+ Sĩ quan cấp Đại tá hưởng mức lương 668 đồng theo quy định tại Nghị định 235/HĐBT năm 1985 của Hội đồng Bộ trưởng về cải tiến chế độ tiền lương của công nhân, viên chức và các lực lượng vũ trang.

+ Sĩ quan trước khi nghỉ hưu giữ chức vụ hoặc đã giữ chức vụ Tư lệnh, Chính ủy (Quân đoàn, Binh chủng, Vùng Hải quân, Vùng Cảnh sát biển và tương đương); Cục trưởng các Cục có chức năng chỉ đạo toàn quân. Sĩ quan trước khi nghỉ hưu giữ chức vụ hoặc đã giữ chức vụ có hệ số phụ cấp chức vụ từ 0,9 trở lên theo quy định tại Nghị định 25/CP năm 1993 của Chính phủ quy định tạm thời chế độ tiền lương mới của công chức, viên chức hành chính, sự nghiệp và lực lượng vũ trang hoặc có hệ số phụ cấp chức vụ từ 1,1 trở lên theo quy định tại Nghị định 204/2004/NĐ-CP về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang.

+ Sĩ quan cấp Đại tá nâng lương lần 2; sĩ quan trước khi nghỉ hưu giữ chức vụ hoặc đã giữ chức vụ Phó Tư lệnh, Phó Chính ủy (Quân đoàn, Binh chủng, Vùng Hải quân, Vùng Cảnh sát biển và tương đương); Phó Cục trưởng các Cục có chức năng chỉ đạo toàn quân. Sĩ quan trước khi nghỉ hưu giữ chức vụ hoặc đã giữ chức vụ có hệ số phụ cấp chức vụ 0,8 theo quy định tại Nghị định 25/CP năm 1993 hoặc giữ chức vụ có hệ số phụ cấp chức vụ 1,0 theo quy định tại Nghị định 204/2004/NĐ-CP.

+ Người làm công tác cơ yếu hưởng lương như đối với quân nhân công tác tại Ban Cơ yếu Chính phủ trước khi nghỉ hưu có cùng mức lương hoặc giữ chức vụ, đã giữ chức vụ có cùng hệ số phụ cấp chức vụ lãnh đạo như đối với sĩ quan quy định tại điểm a, b, c khoản này.

+ Sĩ quan cấp Đại tá hưởng mức lương 655 đồng theo quy định tại Nghị định 235/HĐBT năm 1985; sĩ quan cấp Đại tá nâng lương lần 1; sĩ quan trước khi nghỉ hưu giữ chức vụ hoặc đã giữ chức vụ chỉ huy Sư đoàn hoặc Bộ Chỉ huy quân sự tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi tắt là cấp tỉnh) và tương đương. Sĩ quan trước khi nghỉ hưu giữ chức vụ hoặc đã giữ chức vụ có hệ số phụ cấp chức vụ 0,7 theo quy định tại Nghị định 25/CP hoặc có hệ số phụ cấp chức vụ 0,9 theo quy định tại Nghị định 204/2004/NĐ-CP.

+ Sĩ quan cấp Đại tá, Thượng tá; sĩ quan trước khi nghỉ hưu giữ chức vụ hoặc đã giữ chức vụ chỉ huy Lữ đoàn, Trung đoàn và tương đương. Sĩ quan trước khi nghỉ hưu giữ chức vụ hoặc đã giữ chức vụ có hệ số phụ cấp chức vụ 0,5 theo quy định tại Nghị định 25/CP năm 1993 hoặc có hệ số phụ cấp chức vụ 0,7 theo quy định tại Nghị định 204/2004/NĐ-CP. Quân nhân chuyên nghiệp có quân hàm thượng tá; công chức, công nhân quốc phòng, viên chức quốc phòng có mức lương tương đương với Thượng tá quân nhân chuyên nghiệp.

+ Người làm công tác cơ yếu hưởng lương như đối với quân nhân công tác tại Ban Cơ yếu Chính phủ trước khi nghỉ hưu có cùng mức lương hoặc giữ chức vụ, đã giữ chức vụ có cùng hệ số phụ cấp chức vụ lãnh đạo như đối với sĩ quan quy định tại điểm đ, e khoản 2 Điều 1 Thông tư 17/2026/TT-BQP.

+ Sĩ quan cấp Trung tá, Thiếu tá; sĩ quan trước khi nghỉ hưu giữ chức vụ hoặc đã giữ chức vụ chỉ huy Tiểu đoàn và tương đương. Sĩ quan trước khi nghỉ hưu giữ chức vụ hoặc đã giữ chức vụ có hệ số phụ cấp chức vụ 0,35 theo quy định tại Nghị định 25/CP năm 1993 hoặc có hệ số phụ cấp chức vụ 0,5 theo quy định tại Nghị định 204/2004/NĐ-CP. Quân nhân chuyên nghiệp có quân hàm Trung tá, Thiếu tá; công chức, công nhân quốc phòng, viên chức quốc phòng có mức lương tương đương với Trung tá, Thiếu tá quân nhân chuyên nghiệp.

+ Sĩ quan cấp úy; quân nhân chuyên nghiệp có quân hàm cấp úy; công chức, công nhân quốc phòng, viên chức quốc phòng có mức lương tương đương với cấp Úy quân nhân chuyên nghiệp.

+ Người làm công tác cơ yếu hưởng lương như đối với quân nhân công tác tại Ban Cơ yếu Chính phủ trước khi nghỉ hưu có cùng mức lương hoặc giữ chức vụ, đã giữ chức vụ có cùng hệ số phụ cấp chức vụ lãnh đạo như đối với sĩ quan quy định tại điểm h, i khoản 2 Điều 1 Thông tư 17/2026/TT-BQP.

- Các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân liên quan đến việc thực hiện chế độ, chính sách đối với cán bộ Quân đội nghỉ hưu.

- Không áp dụng đối với đối tượng quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 1 Thông tư 17/2026/TT-BQP trước khi nghỉ hưu hoặc nghỉ hưu thuộc các trường hợp quy định tại Điều 3 Nghị định 343/2025/NĐ-CP.

Lưu ý: Thông tư 17/2026/TT-BQP có hiệu lực thi hành từ ngày 10/3/2026.

Toàn văn Thông tư 17/2026/TT-BQP hướng dẫn thực hiện Nghị định 343/2025/NĐ-CP về chế độ an điều dưỡng chăm sóc sĩ quan nghỉ hưu?

Toàn văn Thông tư 17/2026/TT-BQP hướng dẫn thực hiện Nghị định 343/2025/NĐ-CP về chế độ an điều dưỡng chăm sóc sĩ quan nghỉ hưu? (Hình ảnh từ Internet)

Chế độ chăm sóc khi sĩ quan mắc bệnh hiểm nghèo như thế nào?

Căn cứ theo quy định tại Điều 4 Thông tư 17/2026/TT-BQP về chế độ chăm sóc khi mắc bệnh hiểm nghèo đối với đối tượng quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 2 Thông tư 17/2026/TT-BQP được thực hiện theo quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3 Điều 5 Nghị định 343/2025/NĐ-CP; trong đó, việc thanh toán chi phí giám định y khoa thực hiện, như sau:

- Bộ Tư lệnh Thủ đô Hà Nội hoặc Bộ Chỉ huy quân sự cấp tỉnh có trách nhiệm thanh toán chi phí khám giám định y khoa cho Hội đồng giám định y khoa.

- Chi phí khám giám định y khoa quy định tại khoản 1 Điều 4 Thông tư 17/2026/TT-BQP được xác định trên cơ sở nội dung, yêu cầu giám định, danh sách các nội dung đã khám giám định do Hội đồng giám định y khoa cung cấp và mức phí giám định y khoa theo quy định tại Biểu phí thẩm định cấp giấy giám định y khoa ban hành kèm theo Thông tư 243/2016/TT-BTC quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định cấp giấy giám định y khoa.

Tiêu chuẩn của sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam là gì?

Tiêu chuẩn của sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam được quy định tại Điều 12 Luật Sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam 1999 được bổ sung bởi điểm a khoản 15 Điều 1 Luật Sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam sửa đổi 2024, cụ thể như sau:

(1) Tiêu chuẩn chung:

- Có bản lĩnh chính trị vững vàng, tuyệt đối trung thành với Tổ quốc và nhân dân, với Đảng Cộng sản Việt Nam và Nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam; có tinh thần cảnh giác cách mạng cao, sẵn sàng chiến đấu, hy sinh, hoàn hành tốt mọi nhiệm vụ được giao;

- Có phẩm chất đạo đức cách mạng; cần kiệm liêm chính, chí công vô tư; gương mẫu chấp hành đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước; phát huy dân chủ, giữ nghiêm kỷ luật quân đội; tôn trọng và đoàn kết với nhân dân, với đồng đội; được quần chúng tín nhiệm;

- Có trình độ chính trị, khoa học quân sự và khả năng vận dụng sáng tạọ chủ nghĩa Mác - Lê nin, tư tưởng Hồ Chí Minh, đường lối, quan điểm, chủ trương của Đảng và Nhà nước vào nhiệm vụ xây dựng nền quốc phòng toàn dân, xây dựng quân đội nhân dân; có kiến thức về văn hoá, kinh tế, xã hội, pháp luật và các lĩnh vực khác; có năng lực hoạt động thực tiễn đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ được giao; tốt nghiệp chương trình đào tạo theo quy định đối với từng chức vụ;

- Có lý lịch rõ ràng, tuổi đời và sức khoẻ phù hợp với chức vụ, cấp bậc quân hàm mà sĩ quan đảm nhiệm.

(2) Tiêu chuẩn cụ thể đối với từng chức vụ chức danh của sĩ quan do cấp có thẩm quyền quy định.

Logo Thư viện Pháp luật
Đinh Thị Mai Linh Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Bảo hiểm Xem thêm

Bài viết mới nhất