Toàn văn Thông tư 14/2025/TT-BYT về phân định thẩm quyền trong lĩnh vực bảo trợ xã hội và phòng chống tệ nạn xã hội ra sao?

Phạm Hoàng Quốc Đạt 126 lượt xem
10:12 | 14/06/2025
Toàn văn Thông tư 14/2025/TT-BYT về phân định thẩm quyền trong lĩnh vực bảo trợ xã hội và phòng chống tệ nạn xã hội ra sao?
Nội dung chính
  1. Toàn văn Thông tư 14/2025/TT-BYT về phân định thẩm quyền trong lĩnh vực bảo trợ xã hội và phòng chống tệ nạn xã hội ra sao?
  2. Quyết định tạm dừng trợ cấp xã hội theo Thông tư 14 như thế nào?
  3. Nguyên tắc cơ bản về chính sách trợ giúp xã hội hiện nay ra sao?
  4. Mức chuẩn trợ giúp xã hội hiện nay quy định ra sao?

Toàn văn Thông tư 14/2025/TT-BYT về phân định thẩm quyền trong lĩnh vực bảo trợ xã hội và phòng chống tệ nạn xã hội ra sao?

Ngày 13/6/2025, Bộ trưởng Bộ Y tế đã ban hành Thông tư 14/2025/TT-BYT quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương hai cấp trong lĩnh vực bảo trợ xã hội và phòng chống tệ nạn xã hội.

>> Tải về Toàn văn Thông tư 14/2025/TT-BYT

Thông tư 14/2025/TT-BYT có hiệu lực thi hành từ ngày 01/7/2025.

Theo đó, tại Điều 2 Thông tư 14/2025/TT-BYT quy định về thành lập và giải thể Đội công tác xã hội tình nguyện và phê duyệt quy chế hành động như sau:

(1) Thẩm quyền quyết định thành lập, giải thể Đội công tác xã hội tinh nguyện (sau đây gọi là Đội tinh nguyện) quy định tại Điều 6 và phê duyệt quy chế hoạt động quy định tại khoản 1 Điều 10 Thông tư liên tịch 24/2012/TTLT-BLĐTBXH- BNV-BTC của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ trưởng Bộ Nội vụ, Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về thành lập, giải thể, tổ chức hoạt động và chế độ chính sách đối với Đội công tác xã hội tỉnh nguyện tại xã, phường, thị trấn do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện.

(2) Thủ tục, trình tự thực hiện

- Căn cứ vào tình hình, yêu cầu thực tiễn của công tác phòng, chống tệ nạn xã hội tại địa bàn quản lý, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã xem xét quyết định thành lập Đội tỉnh nguyện và phê duyệt Quy chế hoạt động của Đội tình nguyện.

Trường hợp thay đổi thành viên Đội tỉnh nguyện, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định thay đổi thành viên Đội tình nguyện

- Căn cứ vào tỉnh hình thực tiễn về công tác phòng, chống tệ nạn xã hội của địa phương, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định giải thể Đội tình nguyện.

*Trên đây là thông tin về "Toàn văn Thông tư 14/2025/TT-BYT về phân định thẩm quyền trong lĩnh vực bảo trợ xã hội và phòng chống tệ nạn xã hội ra sao?"

Toàn văn Thông tư 14/2025/TT-BYT về phân định thẩm quyền trong lĩnh vực bảo trợ xã hội và phòng chống tệ nạn xã hội ra sao?

Toàn văn Thông tư 14/2025/TT-BYT về phân định thẩm quyền trong lĩnh vực bảo trợ xã hội và phòng chống tệ nạn xã hội ra sao? (Hình từ Internet)

Quyết định tạm dừng trợ cấp xã hội theo Thông tư 14 như thế nào?

Căn cứ tại Điều 3 Thông tư 14/2025/TT-BYT quy định về quyết ddiunhj tạm dừng trợ cấp xã hội như sau:

(1) Thẩm quyền quyết định tạm dừng trợ cấp xã hội hằng tháng, hỗ trợ kinh phi chăm sóc, nuôi dưỡng hằng tháng quy định tại khoản 4 Điều 2 Thông tư 02/2021/TT-BLĐTBXH của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định 20/2021/NĐ-CP của Chính phủ quy định chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội (sau đây gọi là Nghị định 20/2021/NĐ-CP) do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện.

(2) Trình tự, thủ tục thực hiện

Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã căn cứ quy định tại khoản 3 Điều 2 Thông tư 02/2021/TT-BLĐTBXH xem xét quyết định tạm dừng trợ cấp xã hội hằng tháng, hỗ trợ kinh phí chăm sóc, nuôi dưỡng hằng tháng.

Nguyên tắc cơ bản về chính sách trợ giúp xã hội hiện nay ra sao?

Căn cứ tại Điều 3 Nghị định 20/2021/NĐ-CP quy định về nguyên tắc cơ bản về chính sách trợ giúp xã hội như sau:

- Chính sách trợ giúp xã hội được thực hiện kịp thời, công bằng, công khai, minh bạch; hỗ trợ theo mức độ khó khăn và ưu tiên tại gia đình, cộng đồng nơi sinh sống của đối tượng.

- Chế độ, chính sách trợ giúp xã hội được thay đổi theo điều kiện kinh tế đất nước và mức sống tối thiểu dân cư từng thời kỳ.

- Nhà nước khuyến khích, tạo điều kiện để cơ quan, tổ chức và cá nhân nuôi dưỡng, chăm sóc và trợ giúp đối tượng trợ giúp xã hội.

Mức chuẩn trợ giúp xã hội hiện nay quy định ra sao?

Căn cứ tại Điều 4 Nghị định 20/2021/NĐ-CP (được sửa đổi bởi khoản 1, 2 Điều 1 Nghị định 76/2024/NĐ-CP) quy định về mức chuẩn trợ giúp xã hội như sau:

- Mức chuẩn trợ giúp xã hội là căn cứ xác định mức trợ cấp xã hội, mức hỗ trợ kinh phí nhận chăm sóc, nuôi dưỡng; mức trợ cấp nuôi dưỡng trong cơ sở trợ giúp xã hội và các mức trợ giúp xã hội khác.

- Mức chuẩn trợ giúp xã hội áp dụng từ ngày 01 tháng 7 năm 2024 là 500.000 đồng/tháng.

Tùy theo khả năng cân đối của ngân sách, tốc độ tăng giá tiêu dùng và tình hình đời sống của đối tượng bảo trợ xã hội, cơ quan có thẩm quyền xem xét, điều chỉnh tăng mức chuẩn trợ giúp xã hội cho phù hợp; bảo đảm tương quan chính sách đối với các đối tượng khác.

- Trường hợp điều kiện kinh tế - xã hội địa phương bảo đảm, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trình Hội đồng nhân dân cùng cấp quyết định:

+ Mức chuẩn trợ giúp xã hội, mức trợ giúp xã hội áp dụng trên địa bàn cao hơn mức chuẩn trợ giúp xã hội và mức trợ giúp xã hội quy định tại Nghị định 20/2021/NĐ-CP;

+ Đối tượng khó khăn khác chưa quy định tại Nghị định này được hưởng chính sách trợ giúp xã hội.

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Thể thao - Y tế Xem thêm

Bài viết mới nhất