Toàn văn Thông tư 08/2025/TT-TANDTC của Tòa án nhân dân tối cao quy định việc tổ chức các Tòa chuyên trách tại TAND tỉnh, thành phố, TAND khu vực ra sao?
Ngày 07 tháng 8 năm 2025, Tòa án nhân dân tối cao đã ban hành Thông tư 08/2025/TT-TANDTC quy định việc tổ chức các Tòa chuyên trách tại Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố, Tòa án nhân dân khu vực.
Tải về Thông tư 08/2025/TT-TANDTC.
Thông tư 08/2025/TT-TANDTC có hiệu lực thi hành 07 tháng 8 năm 2025.
Theo đó, tại Điều 2 Thông tư 08/2025/TT-TANDTC nguyên tắc tổ chức Tòa chuyên trách bao gồm:
(1) Bảo đảm tính chuyên sâu, chuyên môn hóa việc giải quyết, xét xử theo từng lĩnh vực giải quyết, xét xử của Tòa án.
(2) Việc tổ chức các Tòa chuyên trách bảo đảm tinh gọn, hoạt động hiệu năng, hiệu lực, hiệu quả.
Theo Điều 3 Thông tư 08/2025/TT-TANDTC việc tổ chức Tòa chuyên trách tại Tòa án nhân dân tỉnh, Tòa án nhân dân khu vực được thực hiện như sau:
(1) Việc tổ chức Tòa chuyên trách tại Tòa án nhân dân cấp tỉnh được thực hiện như sau:
- Đối với Tòa án nhân dân cấp tỉnh có số lượng vụ án, vụ việc thụ lý trung bình trong 03 năm liên tiếp từ 5.000 vụ/năm trở lên được tổ chức 06 Tòa chuyên trách
- Đối với Tòa án nhân dân cấp tỉnh có số lượng vụ án, vụ việc thụ lý trung bình trong 03 năm liên tiếp từ 2.000 vụ/năm đến dưới 5.000 vụ/năm được tổ chức 05 Tòa chuyên trách
- Đối với Tòa án nhân dân cấp tỉnh có số lượng vụ án, vụ việc thụ lý trung bình trong 03 năm liên tiếp từ 1.000 vụ/năm đến dưới 2.000 vụ/năm được tổ chức 04 Tòa chuyên trách
- Đối với Tòa án nhân dân cấp tỉnh có số lượng vụ án, vụ việc thụ lý trung bình trong 03 năm liên tiếp dưới 1.000 vụ/năm được tổ chức 03 Tòa chuyên trách.
(2) Việc tổ chức Tòa chuyên trách tại Tòa án nhân dân khu vực được thực hiện như sau:
- Đối với Tòa án nhân dân khu vực có số lượng vụ án, vụ việc thụ lý trung bình trong 03 năm liên tiếp từ 8.000 vụ/năm trở lên được tổ chức 05 Tòa chuyên trách
- Đối với Tòa án nhân dân khu vực có số lượng vụ án, vụ việc thụ lý trung bình trong 03 năm liên tiếp từ 6.000 vụ/năm đến dưới 8.000 vụ/năm được tổ chức 04 Tòa chuyên trách
- Đối với Tòa án nhân dân khu vực có số lượng vụ án, vụ việc thụ lý trung bình trong 03 năm liên tiếp từ 3.000 vụ/năm đến dưới 6.000 vụ/năm được tổ chức 03 Tòa chuyên trách
- Đối với Tòa án nhân dân khu vực có số lượng vụ án, vụ việc thụ lý trung bình trong 03 năm liên tiếp từ 2.000 vụ/năm đến dưới 3.000 vụ/năm được tổ chức 02 Tòa chuyên trách
- Đối với Tòa án nhân dân khu vực có số lượng vụ án, vụ việc thụ lý trung bình trong 03 năm liên tiếp dưới 2.000 vụ/năm thì không tổ chức Tòa chuyên trách.
Lưu ý: Căn cứ vào số lượng vụ án, vụ việc giải quyết, xét xử thuộc các lĩnh vực ở từng Tòa án nhân dân cấp tỉnh, Tòa án nhân dân khu vực và các tiêu chí quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 3 Thông tư 08/2025/TT-TANDTC, Chánh án Tòa án nhân dân cấp tỉnh đề xuất Chánh án Tòa án nhân dân tối cao quyết định tổ chức các Tòa chuyên trách cụ thể.
Trong trường hợp đặc biệt để đáp ứng yêu cầu của thực tiễn, Chánh án Tòa án nhân dân tối cao quyết định việc tổ chức các Tòa chuyên trách tại các Tòa án chưa đáp ứng yêu cầu về số lượng vụ án, vụ việc quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 3 Thông tư 08/2025/TT-TANDTC.

Toàn văn Thông tư 08/2025/TT-TANDTC của Tòa án nhân dân tối cao quy định việc tổ chức các Tòa chuyên trách tại TAND tỉnh, thành phố, TAND khu vực ra sao? (Hình từ Internet)
Nhiệm vụ của Tòa chuyên trách là gì?
Nhiệm vụ của Tòa chuyên trách được quy định tại Điều 4 Thông tư 08/2025/TT-TANDTC như sau:
(1) Tòa Hình sự có nhiệm vụ giải quyết, xét xử các vụ án hình sự, trừ các vụ án hình sự thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa Gia đình và người chưa thành niên; xem xét, quyết định áp dụng các biện pháp xử lý hành chính tại Tòa án nhân dân, trừ trường hợp việc xem xét, quyết định áp dụng các biện pháp xử lý hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa Gia đình và người chưa thành niên.
(2) Tòa Dân sự có nhiệm vụ giải quyết, xét xử các vụ án, việc dân sự.
(3) Tòa Kinh tế có nhiệm vụ giải quyết, xét xử các vụ án, việc kinh doanh thương mại; giải quyết yêu cầu hủy phán quyết trọng tài, đăng ký phán quyết trọng tài vụ việc trong trường hợp Tòa án nhân dân cấp tỉnh được giao thực hiện nhiệm vụ này.
(4) Tòa Hành chính có nhiệm vụ giải quyết, xét xử các vụ án hành chính.
(5) Tòa Gia đình và người chưa thành niên giải quyết các vụ án hình sự mà bị cáo là người dưới 18 tuổi; các vụ án hình sự có bị hại là người dưới 18 tuổi bị tổn thương nghiêm trọng về tâm lý hoặc cần sự hỗ trợ về điều kiện sống, học tập do không có môi trường gia đình lành mạnh như những người dưới 18 tuổi khác; xem xét, quyết định áp dụng các biện pháp xử lý hành chính tại Tòa án nhân dân đối với người chưa thành niên; xem xét, quyết định việc đưa người nghiện ma túy từ đủ 12 tuổi đến dưới 18 tuổi vào cơ sở cai nghiện bắt buộc; các vụ án, việc hôn nhân gia đình theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự.
(6) Tòa Lao động có nhiệm vụ giải quyết, xét xử các vụ án, việc lao động.
(7) Đối với Tòa án không tổ chức hoặc không tổ chức đủ Tòa chuyên trách thì việc tổ chức giải quyết, xét xử vụ việc thuộc các lĩnh vực xét xử được thực hiện như sau:
- Trường hợp tại Tòa án không tổ chức Tòa chuyên trách thì Chánh án Tòa án phân công Thẩm phán Tòa án nhân dân chuyên trách để giải quyết, xét xử
- Trường hợp tại Tòa án chỉ tổ chức một hoặc một số Tòa chuyên trách thì việc tổ chức công tác xét xử và phân công Thẩm phán Tòa án nhân dân giải quyết vụ việc thuộc thẩm quyền của Tòa án đối với lĩnh vực xét xử không tổ chức Tòa chuyên trách do Chánh án Tòa án đó quyết định.
Cơ cấu tổ chức của Tòa án nhân dân tối cao bao gồm những gì?
Căn cứ quy định tại Điều 47 Luật Tổ chức Tòa án nhân dân 2024 (được sửa đổi bởi khoản 4 Điều 1 Luật Tổ chức Tòa án nhân dân sửa đổi 2025) về cơ cấu tổ chức của Tòa án nhân dân tối cao như sau:
Cơ cấu tổ chức của Tòa án nhân dân tối cao
1. Cơ cấu tổ chức của Tòa án nhân dân tối cao bao gồm:
a) Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao;
b) Các Tòa Phúc thẩm Tòa án nhân dân tối cao;
c) Cục, vụ và tương đương;
d) Cơ sở đào tạo, bồi dưỡng;
đ) Cơ quan báo chí.
2. Tòa án nhân dân tối cao có Chánh án, các Phó Chánh án, Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao, Chánh tòa, các Phó Chánh tòa, Thẩm phán Tòa án nhân dân, Thẩm tra viên Tòa án, Thư ký Tòa án, công chức khác, viên chức và người lao động.
3. Ủy ban Thường vụ Quốc hội phê chuẩn đề nghị thành lập, tổ chức lại, giải thể các cơ quan, đơn vị quy định tại các điểm b, c và đ khoản 1 Điều này theo đề nghị của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao. Việc thành lập cơ sở đào tạo, bồi dưỡng quy định tại điểm d khoản 1 Điều này được thực hiện theo quy định của luật.
Theo đó, cơ cấu tổ chức của Tòa án nhân dân tối cao gồm có:
- Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao;
- Các Tòa Phúc thẩm Tòa án nhân dân tối cao;
- Cục, vụ và tương đương;
- Cơ sở đào tạo, bồi dưỡng;
- Cơ quan báo chí
Các chức danh tại Tòa án nhân dân tối cao có: Chánh án, các Phó Chánh án, Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao, Chánh tòa, các Phó Chánh tòa, Thẩm phán Tòa án nhân dân, Thẩm tra viên Tòa án, Thư ký Tòa án, công chức khác, viên chức và người lao động.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];