Toàn văn Thông tư 04/2026/TT-TANDTC sửa đổi Thông tư 03 về chức năng, nhiệm vụ, bộ máy của các đơn vị thuộc TAND tối cao?

Nguyễn Văn Phú 260 lượt xem
14:59 | 16/03/2026
Toàn văn Thông tư 04/2026/TT-TANDTC sửa đổi Thông tư 03 về chức năng, nhiệm vụ, bộ máy của các đơn vị thuộc TAND tối cao?
Nội dung chính
  1. Toàn văn Thông tư 04/2026/TT-TANDTC sửa đổi Thông tư 03 về chức năng, nhiệm vụ, bộ máy của các đơn vị thuộc TAND tối cao?
  2. Tổ chức các Tòa Phúc thẩm Tòa án nhân dân tối cao theo Thông tư 03/2025/TT-TANDTC ra sao?
  3. Tòa án nhân dân tối cao có nhiệm vụ và quyền hạn gì?

Toàn văn Thông tư 04/2026/TT-TANDTC sửa đổi Thông tư 03 về chức năng, nhiệm vụ, bộ máy của các đơn vị thuộc TAND tối cao?

Ngày 9/3/2026, Tòa án nhân dân Tối cao đã ban hành Thông tư 04/2026/TT-TANDTC sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 03/2025/TT-TANDTC thành lập các Tòa Phúc thẩm, cục, vụ và tương đương, cơ quan báo chí của Tòa án nhân dân tối cao; quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức bộ máy của các đơn vị thuộc Tòa án nhân dân tối cao

>>> TẢI VỀ Thông tư 04/2026/TT-TANDTC

Theo đó, tại Điều 1 Thông tư 04/2026/TT-TANDTC quy định sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 03/2025/TT-TANDTC thành lập các Tòa Phúc thẩm, cục, vụ và tương đương, cơ quan báo chí của Tòa án nhân dân tối cao; quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức bộ máy của các đơn vị thuộc Tòa án nhân dân tối cao, chi tiết như sau:

(1) Sửa đổi, bổ sung khoản 4 Điều 6 Thông tư 03/2025/TT-TANDTC như sau:

“4. Cơ cấu tổ chức.

a) Phòng Tham mưu tổng hợp;

b) Phòng Tiếp công dân và Xử lý đơn tư pháp;

c) Phòng Thi đua - Khen thưởng;

d) Phòng Văn thư - Lưu trữ;

đ) Phòng Tài vụ;

e) Phòng Quản trị;

g) Phòng Tiếp công dân và Xử lý đơn khu vực phía Nam;

h) Phòng Hành chính, quản trị khu vực phía Nam.”.

(2) Sửa đổi, bổ sung khoản 4 Điều 8 Thông tư 03/2025/TT-TANDTC như sau:

“4. Cơ cấu tổ chức.

a) Văn phòng Cục;

b) Phòng Hạ tầng và An toàn thông tin;

c) Phòng Dữ liệu và Nền tảng số;

d) Phòng Giám sát, điều hành và Thông tin số.”

(3) Sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 14 Thông tư 03/2025/TT-TANDTC như sau:

“3. Cơ cấu tổ chức.

a) Phòng Tổng hợp;

b) Phòng Đào tạo, bồi dưỡng;

c) Phòng Quản lý Cán bộ.”.

(4) Sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 16 Thông tư 03/2025/TT-TANDTC như sau:

“3. Cơ cấu tổ chức.

a) Phòng Thanh tra giải quyết khiếu nại, tố cáo;

b) Phòng Thanh tra, kiểm tra nghiệp vụ và phòng, chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực.”.

(5) Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 3 Điều 19 Thông tư 03/2025/TT-TANDTC như sau:

“b) Các đơn vị thuộc Học viện Tòa án gồm: Khoa Đào tạo, bồi dưỡng công chức, viên chức Tòa án; Khoa Đại học; Phòng Quản lý đào tạo; Phòng Đảm bảo chất lượng đào tạo; Phòng Tổ chức, hành chính; Phòng Khoa học, thông tin và thư viện; Phòng Kế hoạch - Tài chính; Phân viện tại Thành phố Hồ Chí Minh.”.

*Lưu ý: Thông tư 04/2026/TT-TANDTC có hiệu lực từ ngày 10/3/2026

Toàn văn Thông tư 04/2026/TT-TANDTC sửa đổi Thông tư 03 về chức năng, nhiệm vụ, bộ máy của các đơn vị thuộc TAND tối cao?

Toàn văn Thông tư 04/2026/TT-TANDTC sửa đổi Thông tư 03 về chức năng, nhiệm vụ, bộ máy của các đơn vị thuộc TAND tối cao? (Hình từ Internet)

Tổ chức các Tòa Phúc thẩm Tòa án nhân dân tối cao theo Thông tư 03/2025/TT-TANDTC ra sao?

Căn cứ Điều 5 Thông tư 03/2025/TT-TANDTC, Tòa án nhân dân tối cao đã quy định về các Tòa Phúc thẩm Tòa án nhân dân tối cao như sau:

(1) Chức năng

Tòa Phúc thẩm Tòa án nhân dân tối cao có chức năng xét xử phúc thẩm vụ án, vụ việc thuộc thẩm quyền và giải quyết các việc khác theo quy định của pháp luật.

(2) Các Tòa Phúc thẩm Tòa án nhân dân tối cao sử dụng con dấu riêng có hình Quốc huy, được mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước và ngân hàng theo quy định của pháp luật.

(3) Tòa Phúc thẩm Tòa án nhân dân tối cao có nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:

- Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định của Luật Tổ chức Tòa án nhân dân 2024 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật Tổ chức Tòa án nhân dân sửa đổi 2025 và các Luật khác có liên quan.

- Tổ chức công tác xét xử của Tòa Phúc thẩm Tòa án nhân dân tối cao theo quy định của pháp luật;

- Thực hiện công tác hành chính, văn thư, quản lý con dấu theo quy định của pháp luật và của Tòa án nhân dân tối cao;

- Thực hiện các hoạt động lưu trữ theo quy định: Tòa Phúc thẩm 1 quản lý tài liệu lưu trữ của mình và của Tòa án nhân dân cấp cao tại Hà Nội; Tòa Phúc thẩm 2 quản lý tài liệu lưu trữ của mình và của Tòa án nhân dân cấp cao tại Đà Nẵng; Tòa Phúc thẩm 3 quản lý tài liệu lưu trữ của mình và của Tòa án nhân dân cấp cao tại Thành phố Hồ Chí Minh.

- Thực hiện công tác tài chính, kế toán theo phân cấp của Tòa án nhân dân tối cao và quy định của pháp luật;

- Quản lý tài sản, cơ sở vật chất, trang thiết bị, điều kiện làm việc; thực hiện công tác bảo vệ, an ninh trật tự, an toàn, phòng cháy, chữa cháy của Tòa Phúc thẩm Tòa án nhân dân tối cao;

- Quản lý, điều hành và sử dụng phương tiện phục vụ hoạt động của Tòa Phúc thẩm Tòa án nhân dân tối cao;

- Theo dõi, thống kê, báo cáo về tình hình hoạt động của Tòa Phúc thẩm Tòa án nhân dân tối cao;

- Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của pháp luật hoặc theo phân công của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao.

(4) Cơ cấu tổ chức

- Phòng Hành chính tư pháp;

- Phòng Kế toán, quản trị.

Đồng thời, tại Điều 4 Thông tư 03/2025/TT/TANDTC có quy định về chức vụ, chức danh trong các đơn vị thuộc Tòa án nhân dân như sau:

- Các Tòa Phúc thẩm Tòa án nhân dân tối cao có Chánh tòa, các Phó Chánh tòa, Trưởng phòng hoặc tương đương, Phó Trưởng phòng hoặc tương đương, Thẩm phán Tòa án nhân dân, Thẩm tra viên Tòa án, Thư ký Tòa án, công chức khác và người lao động.

- Cục, vụ và tương đương của Tòa án nhân dân tối cao có Vụ trưởng hoặc tương đương, Phó Vụ trưởng hoặc tương đương, Trưởng phòng hoặc tương đương, Phó Trưởng phòng hoặc tương đương, Thẩm phán Tòa án nhân dân, Thẩm tra viên Tòa án, Thư ký Tòa án, công chức khác và người lao động.

- Báo Công lý, Tạp chí Tòa án nhân dân có Tổng Biên tập, Phó Tổng Biên tập, Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng, phóng viên, biên tập viên, kỹ thuật viên và người lao động.

- Học viện Tòa án có Giám đốc Học viện, Phó Giám đốc Học viện, Trưởng khoa và tương đương, Phó Trưởng khoa và tương đương, viên chức và người lao động.

Tòa án nhân dân tối cao có nhiệm vụ và quyền hạn gì?

Theo Điều 46 Luật Tổ chức Tòa án nhân dân 2024 được sửa đổi bởi khoản 3 Điều 1 Luật Tổ chức Tòa án nhân dân sửa đổi 2025 quy định nhiệm vụ, quyền hạn của Tòa án nhân dân tối cao

Tòa án nhân dân tối cao là cơ quan xét xử cao nhất của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:

(1) Giám đốc thẩm, tái thẩm bản án, quyết định của các Tòa án đã có hiệu lực pháp luật bị kháng nghị theo quy định của luật;

(2) Giám đốc việc xét xử của Tòa Phúc thẩm Tòa án nhân dân tối cao và các Tòa án khác, trừ trường hợp do luật định;

(3) Phúc thẩm vụ án hình sự mà bản án, quyết định sơ thẩm của Tòa án nhân dân cấp tỉnh chưa có hiệu lực pháp luật bị kháng cáo, kháng nghị theo quy định của luật;

(4) Tổng kết thực tiễn xét xử của các Tòa án, bảo đảm áp dụng thống nhất pháp luật trong xét xử;

(5) Phát triển án lệ;

(6) Đào tạo nguồn nhân lực; bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ cho Thẩm phán, Thẩm tra viên Tòa án, Thư ký Tòa án, công chức khác, viên chức của Tòa án; bồi dưỡng nghiệp vụ cho Hội thẩm, Hòa giải viên và các đối tượng khác theo quy định của pháp luật;

(7) Quản lý các Tòa án nhân dân và Tòa án quân sự về tổ chức theo quy định của Luật này và các luật khác có liên quan, bảo đảm độc lập giữa các Tòa án theo thẩm quyền xét xử;

(8) Đề nghị xây dựng luật, pháp lệnh, nghị quyết của Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội; trình Quốc hội dự án luật, nghị quyết; trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội dự án pháp lệnh, nghị quyết;

(9) Thanh tra, kiểm tra nghiệp vụ đối với các Tòa án, Thẩm phán, Hội thẩm, Thẩm tra viên Tòa án, Thư ký Tòa án để bảo đảm tuân thủ pháp luật, kiểm soát quyền lực, phòng, chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực trong hoạt động của Tòa án;

(10) Hợp tác quốc tế;

(11) Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của pháp luật.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Văn Phú Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật hành chính Xem thêm

Pháp luật
Cách đăng ký tạm trú trên VNeID cho sinh viên ở trọ 2026 ra sao? Làm cách nào để đăng ký tạm trú trên VNeID 2026?

Sinh viên thuê trọ tại nơi học tập có thể đăng ký tạm trú trực tuyến trên ứng dụng VNeID. Theo hướng dẫn thủ tục đăng ký tạm trú năm 2026, người dân có thể nộp hồ sơ qua VNeID hoặc các cổng dịch vụ công trực tuyến; thời hạn giải quyết là 03 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

Bài viết mới nhất