Toàn văn Thông tư 04/2025/TT-VKSTC nhiệm vụ, quyền hạn bộ máy làm việc của Viện kiểm sát nhân dân tối cao?

Nguyễn Thị Minh Hiếu 293 lượt xem
10:02 | 21/08/2025
Toàn văn Thông tư 04/2025/TT-VKSTC nhiệm vụ, quyền hạn bộ máy làm việc của Viện kiểm sát nhân dân tối cao?
Nội dung chính
  1. Toàn văn Thông tư 04/2025/TT-VKSTC nhiệm vụ, quyền hạn bộ máy làm việc của Viện kiểm sát nhân dân tối cao
  2. Nhiệm vụ, quyền hạn của Vụ Công tố và Kiểm sát điều tra án an ninh
  3. Nhiệm vụ, quyền hạn của Vụ Công tố và Kiểm sát điều tra án trật tự xã hội

Toàn văn Thông tư 04/2025/TT-VKSTC nhiệm vụ, quyền hạn bộ máy làm việc của Viện kiểm sát nhân dân tối cao

Ngày 25/7/2025, Viện kiểm sát nhân dân tối cao ban hành Thông tư 04/2025/TT-VKSTC quy định về nhiệm vụ, quyền hạn của các đơn vị thuộc bộ máy làm việc của Viện kiểm sát nhân dân tối cao.

TẢI VỀ Toàn văn Thông tư 04/2025/TT-VKSTC

Đối tượng áp dụng Thông tư 04/2025/TT-VKSTC:

(i) Các đơn vị thuộc bộ máy làm việc của Viện kiểm sát nhân dân tối cao quy định tại Điều 1 Nghị quyết 1745/NQ-UBTVQH15 năm 2025 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội phê chuẩn đề nghị của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao về bộ máy làm việc của Viện kiểm sát nhân dân tối cao.

(ii) Công chức, viên chức, người lao động của các đơn vị nêu tại (i).

(iii) Cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan.

Lưu ý:

Thông tư 04/2025/TT-VKSTC có hiệu lực kể từ ngày 25 tháng 7 năm 2025.

Các quy định của Viện kiểm sát nhân dân tối cao về nhiệm vụ, quyền hạn của các đơn vị thuộc bộ máy làm việc của Viện kiểm sát nhân dân tối cao trái với Thông tư 04/2025/TT-VKSTC hết hiệu lực.

Toàn văn Thông tư 04/2025/TT-VKSTC nhiệm vụ, quyền hạn bộ máy làm việc của Viện kiểm sát nhân dân tối cao?

Toàn văn Thông tư 04/2025/TT-VKSTC nhiệm vụ, quyền hạn bộ máy làm việc của Viện kiểm sát nhân dân tối cao? (Hình từ Internet)

Nhiệm vụ, quyền hạn của Vụ Công tố và Kiểm sát điều tra án an ninh

Căn cứ theo Điều 5 Thông tư 04/2025/TT-VKSTC quy định nhiệm vụ, quyền hạn của Vụ Công tố và Kiểm sát điều tra án an ninh (gọi tắt là Vụ 1, ký hiệu: V1) như sau:

- Thực hành quyền công tố, kiểm sát việc tuân theo pháp luật trong việc tiếp nhận, giải quyết nguồn tin về tội phạm, khởi tố, điều tra, truy tố và chỉ đạo thực hành quyền công tố, kiểm sát xét xử sơ thẩm các vụ án về tội phạm xâm phạm an ninh quốc gia và các vụ án hình sự khác do Cơ quan An ninh điều tra và các Cục nghiệp vụ An ninh Bộ Công an thụ lý, điều tra;

- Theo dõi, quản lý, hướng dẫn, chỉ đạo, kiểm tra đối với Viện kiểm sát nhân dân cấp dưới về tình hình tội phạm và nghiệp vụ thực hành quyền công tố, kiểm sát việc tiếp nhận, giải quyết nguồn tin về tội phạm, khởi tố, điều tra, truy tố các vụ án về tội phạm xâm phạm an ninh quốc gia và các vụ án hình sự khác do Cơ quan An ninh điều tra Công an cấp tỉnh thụ lý, điều tra;

- Phát hiện, tổng hợp vi phạm pháp luật của Cơ quan điều tra, Tòa án và các cơ quan, tổ chức khác có liên quan để tham mưu ban hành các kiến nghị, yêu cầu thực hiện các biện pháp khắc phục và phòng ngừa vi phạm pháp luật;

- Phối hợp với Cơ quan An ninh điều tra và các Cục nghiệp vụ An ninh Bộ Công an, các Viện kiểm sát nhân dân cấp dưới theo dõi, nắm diễn biến tình hình an ninh chính trị để tham mưu với Đảng, Nhà nước về các chủ trương, biện pháp giữ vững ổn định an ninh, chính trị đất nước;

- Sơ kết, tổng kết lĩnh vực công tác được phân công;

- Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn khác theo phân công của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao.

Nhiệm vụ, quyền hạn của Vụ Công tố và Kiểm sát điều tra án trật tự xã hội

Căn cứ theo Điều 6 Thông tư 04/2025/TT-VKSTC quy định nhiệm vụ, quyền hạn của Vụ Công tố và Kiểm sát điều tra án trật tự xã hội (gọi tắt là Vụ 2, ký hiệu: V2) như sau:

- Thực hành quyền công tố, kiểm sát việc tuân theo pháp luật trong việc tiếp nhận, giải quyết nguồn tin về tội phạm, khởi tố, điều tra, truy tố và chỉ đạo thực hành quyền công tố, kiểm sát xét xử sơ thẩm các vụ án về tội phạm xâm phạm trật tự xã hội (trừ tội Lừa đảo chiếm đoạt tài sản và tội Lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản phát sinh từ việc ký kết các hợp đồng kinh tế liên quan đến pháp nhân) do Cơ quan Cảnh sát điều tra Bộ Công an thụ lý điều tra;

- Theo dõi, quản lý, hướng dẫn, chỉ đạo, kiểm tra đối với Viện kiểm sát nhân dân cấp dưới về tình hình tội phạm và nghiệp vụ thực hành quyền công tố, kiểm sát việc tiếp nhận, giải quyết nguồn tin về tội phạm, khởi tố, điều tra, truy tố các vụ án về tội phạm xâm phạm trật tự xã hội (trừ tội Lừa đảo chiếm đoạt tài sản và tội Lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản phát sinh từ việc ký kết các hợp đồng kinh tế liên quan đến pháp nhân);

- Theo dõi, quản lý, hướng dẫn, chỉ đạo, kiểm tra đối với Viện kiểm sát các cấp về tình hình tội phạm và nghiệp vụ trong giải quyết vụ án, vụ việc liên quan đến tư pháp người chưa thành niên, giám định tư pháp, tội phạm mua bán người;

- Phát hiện, tổng hợp vi phạm pháp luật của Cơ quan điều tra, Tòa án và các cơ quan, tổ chức có liên quan để tham mưu ban hành kiến nghị, yêu cầu thực hiện các biện pháp khắc phục và phòng ngừa vi phạm pháp luật;

- Sơ kết, tổng kết lĩnh vực công tác được phân công;

- Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn khác theo phân công của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Thị Minh Hiếu Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật hành chính Xem thêm

Pháp luật
TPHCM tuyển 25 công chức Cơ quan Ủy ban MTTQ Việt Nam thành phố

(Thanhuytphcm.vn) – Thông tin từ Ban Tổ chức Thành ủy TPHCM chiều 8/10, Ban Tổ chức Thành ủy TPHCM vừa ban hành Thông báo số 176-TB/BTCTU về nhu cầu thi tuyển công chức Cơ quan Ủy ban MTTQ Việt Nam TPHCM năm 2026, với tổng chỉ tiêu 25 biên chế.

Pháp luật
Quyết định 78/2026/QĐ-UBND về xếp loại và chi thu nhập tăng thêm đối với cán bộ công chức, viên chức tại TPHCM thế nào?

Nội dung Quy định về xếp loại và chi thu nhập tăng thêm đối với cán bộ, công chức, viên chức, người làm việc và người lao động trong các cơ quan, đơn vị trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh được nêu rõ tại Quy định ban hành kèm theo Quyết định 78/2026/QĐ-UBND cụ thể như sau:

Bài viết mới nhất