Toàn văn Thông tư 02/2026/TT-VKSTC về thi tuyển, xét chọn, bổ nhiệm Kiểm sát viên cụ thể ra sao?
Ngày 28/1/2026, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao ban hành Thông tư 02/2026/TT-VKSTC quy định việc thi tuyển, xét chọn, bổ nhiệm Kiểm sát viên của Viện kiểm sát nhân dân.
TẢI VỀ Toàn văn Thông tư 02/2026/TT-VKSTC
Theo đó, Thông tư 02/2026/TT-VKSTC quy định về nguyên tắc, tiêu chuẩn, điều kiện, hình thức, nội dung và quy trình thi tuyển, xét chọn, bổ nhiệm chức danh Kiểm sát viên sơ cấp, Kiểm sát viên trung cấp, Kiểm sát viên cao cấp (sau đây viết tắt là Kiểm sát viên) của Viện kiểm sát nhân dân; thành phần, nhiệm vụ, quyền hạn và nguyên tắc hoạt động của Hội đồng thi tuyển Kiểm sát viên, Hội đồng xét chọn Kiểm sát viên, các bộ phận giúp việc kỳ thi tuyển, xét chọn Kiểm sát viên.
Thông tư 02/2026/TT-VKSTC không quy định việc bổ nhiệm Kiểm sát viên Viện kiểm sát nhân dân tối cao và bổ nhiệm Kiểm sát viên trong trường hợp quy định tại Điều 81 Luật Tổ chức Viện kiểm sát nhân dân 2014.
Thông tư 02/2026/TT-VKSTC áp dụng đối với các đối tượng sau đây:
- Viện kiểm sát nhân dân các cấp, Viện kiểm sát quân sự các cấp;
- Công chức của Viện kiểm sát nhân dân các cấp, sỹ quan của Viện kiểm sát quân sự các cấp (sau đây viết tắt là công chức);
- Các cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan.
Thông tư 02/2026/TT-VKSTC quy định nguyên tắc thi tuyển, xét chọn, bổ nhiệm Kiểm sát viên như sau:
- Việc thi tuyển, xét chọn Kiểm sát viên được thực hiện bảo đảm tính cạnh tranh, công khai, minh bạch, khách quan, công bằng, dân chủ, quy trình chặt chẽ; bảo đảm bí mật nhà nước, bí mật công tác theo quy định của pháp luật.
- Chỉ tiêu dành cho thi tuyển và dành cho xét chọn Kiểm sát viên hằng năm được phân bổ theo các căn cứ sau:
+ Tổng số chỉ tiêu Kiểm sát viên cần bổ sung trong năm;
+ Tỷ lệ tính theo số lượng người đủ tiêu chuẩn, điều kiện đăng ký thi tuyển và đăng ký xét chọn.
- Căn cứ yêu cầu, nhiệm vụ công tác hằng năm, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao có thể bổ sung tiêu chuẩn, điều kiện vào kế hoạch thi tuyển, xét chọn Kiểm sát viên bảo đảm nâng cao chất lượng bổ nhiệm Kiểm sát viên.
Thông tư 02/2026/TT-VKSTC quy định về đăng ký dự thi, xét chọn Kiểm sát viên như sau:
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao căn cứ yêu cầu nhiệm vụ, số lượng, cơ cấu tỉ lệ các ngạch Kiểm sát viên giao cho Viện kiểm sát nhân dân, Viện kiểm sát quân sự các cấp để ban hành Kế hoạch thi tuyển, xét chọn Kiểm sát viên.
- Công chức căn cứ Kế hoạch thi tuyển, xét chọn Kiểm sát viên đăng ký dự thi, xét chọn để Ủy ban kiểm sát có thẩm quyền xét tuyển.
*Thông tư 02/2026/TT-VKSTC có hiệu lực kể từ ngày 28/01/2026.
*Trên đây là "Toàn văn Thông tư 02 2026 TT VKSTC về thi tuyển xét chọn bổ nhiệm Kiểm sát viên cụ thể ra sao?"

Toàn văn Thông tư 02 2026 TT VKSTC về thi tuyển xét chọn bổ nhiệm Kiểm sát viên cụ thể ra sao? (Hình từ Internet)
Hồ sơ đăng ký dự thi và hình thức, nội dung thi Kiểm sát viên theo Thông tư 02 quy định thế nào?
Theo Điều 18 và Điều 20 Thông tư 02/2026/TT-VKSTC nêu rõ Hồ sơ đăng ký dự thi và hình thức, thời gian, nội dung thi Kiểm sát viên như sau:
(1) Hồ sơ đăng ký dự thi
Hồ sơ đăng ký dự thi tuyển Kiểm sát viên gồm:
- Tờ trình và Nghị quyết của Ủy ban kiểm sát đề nghị xét tuyển theo quy định tại khoản 1 Điều 5 Thông tư 02/2026/TT-VKSTC;
- Văn bản nhận xét, đánh giá của cấp ủy, người đứng đầu đơn vị trực tiếp sử dụng công chức;
- Đơn đăng ký dự thi;
- Sơ yếu lý lịch theo mẫu quản lý cán bộ, công chức của Bộ Nội vụ (không quá 6 tháng tính đến ngày nhận hồ sơ) có xác nhận của cơ quan có thẩm quyền;
- Bản tự nhận xét, đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ trong 03 năm công tác gần nhất của người dự thi;
- Nhận xét, đánh giá của cấp ủy hoặc chính quyền nơi cư trú; cấp ủy hoặc Chỉ huy đơn vị quân đội quản lý về hành chính quân sự (trường hợp người dự thi đang công tác ở Viện kiểm sát quân sự);
- Bản sao quyết định bổ nhiệm ngạch công chức đang giữ và văn bằng chứng chỉ có liên quan;
- Giấy khám sức khỏe ((không quá 6 tháng tính đến ngày nhận hồ sơ) của công chức do cơ quan y tế có thẩm quyền cấp;
- Các tài liệu khác (nếu có) theo quy định tại Kế hoạch thi hằng năm của Viện kiểm sát nhân dân tối cao.
(2) Hình thức, thời gian, nội dung thi và cách tính điểm
- Hình thức và thời gian thi quy định như sau:
+ Môn thi viết thì thời gian thi là 180 phút;
+ Môn thi trắc nghiệm thì thời gian thi là 60 phút;
+ Thi phóng vấn thì thời gian thi đối với một người dự thi là không quá 30 phút (bao gồm cả thời gian chuẩn bị).
- Nội dung thi gồm kiến thức pháp luật và nghiệp vụ thực hành quyền công tố, kiểm sát hoạt động tư pháp, kỹ năng xử lý, giải quyết các vụ án, vụ việc cụ thể, giải pháp, kiến nghị nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác thực hiện chức năng, nhiệm vụ và các nội dung khác liên quan phù hợp với từng ngạch Kiểm sát viên.
- Bài thi được chấm theo thang điểm 100 đối với mỗi hình thức thi. Bài thi viết tính hệ số 2, bài thị trắc nghiệm và bài thi phỏng vấn tính hệ số 1.
Các công tác của Viện kiểm sát nhân dân được quy định như thế nào?
Căn cứ theo Điều 6 Luật Tổ chức Viện kiểm sát nhân dân 2014 quy định các công tác của Viện kiểm sát nhân dân như sau:
(1) Viện kiểm sát nhân dân thực hiện chức năng thực hành quyền công tố bằng các công tác sau đây:
- Thực hành quyền công tố trong việc giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm và kiến nghị khởi tố;
- Thực hành quyền công tố trong giai đoạn khởi tố, điều tra vụ án hình sự;
- Thực hành quyền công tố trong giai đoạn truy tố tội phạm;
- Thực hành quyền công tố trong giai đoạn xét xử vụ án hình sự;
- Điều tra một số loại tội phạm;
- Thực hành quyền công tố trong hoạt động tương trợ tư pháp về hình sự.
(2) Viện kiểm sát nhân dân thực hiện chức năng kiểm sát hoạt động tư pháp bằng các công tác sau đây:
- Kiểm sát việc tiếp nhận, giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm và kiến nghị khởi tố;
- Kiểm sát việc khởi tố, điều tra vụ án hình sự;
- Kiểm sát việc tuân theo pháp luật của người tham gia tố tụng trong giai đoạn truy tố;
- Kiểm sát việc xét xử vụ án hình sự;
- Kiểm sát việc tạm giữ, tạm giam, thi hành án hình sự;
- Kiểm sát việc giải quyết các vụ án hành chính, vụ việc dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động và những việc khác theo quy định của pháp luật;
- Kiểm sát việc thi hành án dân sự, thi hành án hành chính;
- Kiểm sát việc giải quyết khiếu nại, tố cáo trong hoạt động tư pháp của các cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật; giải quyết khiếu nại, tố cáo trong hoạt động tư pháp thuộc thẩm quyền;
- Kiểm sát hoạt động tương trợ tư pháp.
(3) Các công tác khác của Viện kiểm sát nhân dân gồm có:
- Thống kê tội phạm; xây dựng pháp luật; phổ biến, giáo dục pháp luật;
- Đào tạo, bồi dưỡng; nghiên cứu khoa học; hợp tác quốc tế và các công tác khác để xây dựng Viện kiểm sát nhân dân.
- Thông tư 02
- Thông tư 02 2026
- Toàn văn Thông tư 02
- Toàn văn Thông tư 02 2026 TT VKSTC
- Thông tư 02 2026 TT VKSTC về thi tuyển xét chọn bổ nhiệm Kiểm sát viên
- Bổ nhiệm Kiểm sát viên
- Thi tuyển xét chọn bổ nhiệm Kiểm sát viên
- Thông tư 02 2026 TT VKSTC
- Kiểm sát viên
- Kiểm sát
- Ngành kiểm sát
- Viện kiểm sát
- Kiểm sát nhân dân
- Ngạch kiểm sát viên
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];