Toàn văn Quyết định 89/QĐ-BTP quy định chức năng quyền hạn của Cục Quản lý Thi hành án dân sự ra sao?
Ngày 15/01/2026, Bộ Tư pháp đã có Quyết định 89/QĐ-BTP năm 2026 quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Cục Quản lý Thi hành án dân sự. (sau đây gọi tắt là Cục)
Tải về Toàn văn Quyết định 89/QĐ-BTP năm 2026
Quyết định 89/QĐ-BTP năm 2026 có hiệu lực thi hành từ ngày 15/01/2026, thay thế cho Quyết định 1898/QĐ-BTP năm 2025.
Theo Điều 2 Quyết định 89/QĐ-BTP năm 2026, nhiệm vụ, quyền hạn của Cục Quản lý Thi hành án dân sự từ ngày 15/01/2026 như sau:
(1) Xây dựng, trình Bộ trưởng chiến lược, quy hoạch, đề án, chính sách, chương trình, kế hoạch, dự án, dự thảo văn bản quy phạm pháp luật và các văn bản khác có liên quan thuộc chức năng, nhiệm vụ của Cục để ban hành hoặc trình cơ quan có thẩm quyền ban hành;
Tham gia xây dựng, thẩm định, góp ý các dự án, dự thảo văn bản theo phân công của Lãnh đạo Bộ hoặc theo yêu cầu của các đơn vị thuộc Bộ, đơn vị thuộc các Bộ, ngành khác có liên quan; rà soát, hệ thống hóa, hợp nhất văn bản quy phạm pháp luật và pháp điển hệ thống quy phạm pháp luật trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Cục theo quy định pháp luật và phân cấp của Bộ.
(2) Theo dõi, đôn đốc, hướng dẫn, tập huấn chuyên môn, nghiệp vụ và tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, chiến lược, quy hoạch, chương trình, kế hoạch, dự án, đề án và các văn bản khác đã được phê duyệt trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Cục theo quy định pháp luật; theo dõi việc thi hành pháp luật, chủ trương, chính sách và đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện chính sách, pháp luật trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Cục.
(3) Tổ chức thực hiện hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số, xây dựng cơ sở dữ liệu phục vụ hoạt động quản lý của Cục theo quy định pháp luật và phân cấp của Bộ.
(4) Xây dựng, trình Bộ trưởng ban hành hoặc ban hành theo thẩm quyền quy trình, biểu mẫu, phôi thẻ, tiêu chí, tiêu chuẩn, định mức, chế độ báo cáo, thống kê, chuẩn mực, quy tắc đạo đức nghề nghiệp trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Cục.
(5) Về công tác thi hành án dân sự:
- Ban hành theo thẩm quyền các văn bản chỉ đạo, hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ về thi hành án dân sự đối với Thi hành án dân sự tỉnh, thành phố và Văn phòng thi hành án dân sự;
- Thực hiện quy định về bồi thường nhà nước, bảo đảm tài chính trong thi hành án dân sự theo quy định pháp luật và phân cấp của Bộ;
- Theo dõi việc thực hiện kháng nghị, kiến nghị của Viện kiểm sát nhân dân liên quan đến hoạt động thi hành án dân sự. Trả lời kháng nghị, kiến nghị của Viện kiểm sát nhân dân theo quy định.
(6) Về chấp hành pháp luật tố tụng hành chính và thi hành án hành chính:
- Tham mưu, giúp Bộ trưởng theo dõi, đôn đốc, kiểm tra các bộ, ngành, cơ quan thuộc Chính phủ và Ủy ban nhân dân các cấp trong việc chấp hành pháp luật tố tụng hành chính và quản lý nhà nước về thi hành án hành chính;
- Đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả chấp hành pháp luật tố tụng hành chính và thi hành án hành chính;
- Tham mưu, giúp Bộ trưởng kiến nghị Thủ tướng Chính phủ xử lý trách nhiệm đối với người phải thi hành án là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ có vi phạm trong việc chấp hành pháp luật tố tụng hành chính và việc thi hành án hành chính;
- Chỉ đạo Thi hành án dân sự tỉnh, thành phố thực hiện theo dõi thi hành án hành chính theo quy định pháp luật.
(7) Về tổ chức, hoạt động của Thừa hành viên:
- Hướng dẫn, chỉ đạo, tập huấn chuyên môn nghiệp vụ Thừa hành viên theo quy định của pháp luật và phân cấp của Bộ;
- Kiểm tra kết quả tập sự hành nghề Thừa hành viên.
(8) Giao chỉ tiêu, nhiệm vụ thi hành án dân sự, theo dõi thi hành án hành chính hàng năm và hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc thực hiện đối với Thi hành án dân sự tỉnh, thành phố.
(9) Quản lý tổ chức bộ máy, vị trí việc làm, biên chế công chức; thực hiện việc tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức; đào tạo, bồi dưỡng công chức; công tác thi đua - khen thưởng theo quy định pháp luật và phân cấp của Bộ.
(10) Quản lý và tổ chức triển khai các nhiệm vụ về quản lý tài chính, kế toán, tài sản công và đầu tư công; quản lý, điều hòa khoản phí thi hành án theo quy định pháp luật và phân cấp của Bộ.
(11) Thực hiện kiểm tra, kiểm tra chuyên ngành, tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh và xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Cục theo quy định pháp luật và phân cấp của Bộ.
(12) Thực hiện truyền thông chính sách, phổ biến, giáo dục pháp luật; nghiên cứu khoa học; hợp tác quốc tế; sơ kết, tổng kết, báo cáo, thống kê; tổng hợp, hành chính; cải cách hành chính, cải cách tư pháp; văn thư, lưu trữ, bảo vệ bí mật nhà nước; phòng, chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực; các nhiệm vụ khác trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Cục theo quy định pháp luật, phân cấp của Bộ và thực hiện nhiệm vụ khác do Bộ trưởng giao.
*Trên đây là "Toàn văn Quyết định 89/QĐ-BTP quy định chức năng quyền hạn của Cục Quản lý Thi hành án dân sự"

Toàn văn Quyết định 89/QĐ-BTP quy định chức năng quyền hạn của Cục Quản lý Thi hành án dân sự ra sao? (Hình từ Internet)
Vị trí và chức năng của Cục Quản lý Thi hành án dân sự từ 15/01/2026
Vị trí và chức năng của Cục Quản lý Thi hành án dân sự từ 15/01/2026 được quy định tại Điều 1 Quyết định 89/QĐ-BTP năm 2026 như sau:
(1) Cục Quản lý Thi hành án dân sự là Cục loại 1 thuộc Bộ Tư pháp, có chức năng tham mưu, giúp Bộ trưởng Bộ Tư pháp quản lý nhà nước và tổ chức thi hành pháp luật về thi hành án dân sự, thi hành án hành chính, tổ chức và hoạt động của Thừa hành viên theo quy định pháp luật và phân cấp của Bộ.
(2) Cục Quản lý Thi hành án dân sự có tư cách pháp nhân, có con dấu có hình Quốc huy, tài khoản riêng tại Kho bạc Nhà nước theo quy định pháp luật, có trụ sở tại thành phố Hà Nội.
Quy định về Thừa hành viên từ 01/7/2026 tại Luật Thi hành án dân sự mới nhất
Theo Điều 29 Luật Thi hành án dân sự 2025 quy định về Thừa hành viên như sau:
- Thừa hành viên là người được Nhà nước giao nhiệm vụ thi hành các bản án, quyết định và thực hiện các công việc khác theo quy định của Luật Thi hành án dân sự 2025 và quy định của pháp luật có liên quan.
- Công dân Việt Nam trung thành với Tổ quốc, trung thực, liêm khiết, có phẩm chất đạo đức tốt, có trình độ cử nhân luật trở lên, được đào tạo nghiệp vụ Thừa hành viên và có tiêu chuẩn khác thì có thể được bổ nhiệm làm Thừa hành viên.
- Thừa hành viên có quyền thành lập, tham gia thành lập văn phòng thi hành án dân sự hoặc làm việc theo chế độ hợp đồng tại văn phòng thi hành án dân sự và phải nghiêm chỉnh chấp hành pháp luật, chuẩn mực đạo đức hành nghề Thừa hành viên.
Thừa hành viên có trách nhiệm bồi thường thiệt hại theo quy định của pháp luật và hoàn trả cho văn phòng thi hành án dân sự khoản tiền mà tổ chức này đã bồi thường theo quy định của pháp luật trong trường hợp Thừa hành viên có lỗi, gây thiệt hại.
- Thừa hành viên do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh bổ nhiệm, miễn nhiệm.
- Chính phủ quy định tiêu chuẩn, trình tự, thủ tục bổ nhiệm, miễn nhiệm Thừa hành viên.
Lưu ý: Luật Thi hành án dân sự 2025 có hiệu lực thi hành từ ngày 01/7/2026.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];