Toàn văn Quyết định 75/2026/QĐ-UBND ban hành Quy định nội dung lĩnh vực đất đai địa bàn TP Đà Nẵng ra sao?
Ngày 30/5/2026, UBND TP Đà Nẵng đã có Quyết định 75/2026/QĐ-UBND Ban hành Quy định về một số nội dung thuộc lĩnh vực đất đai trên địa bàn thành phố Đà Nẵng. quyết định 75 2026 qđ ubnd
>>> TẢI VỀ Toàn văn Quyết định 75/2026/QĐ-UBND

Theo đó, tại Quy định ban hành kèm theo Quyết định 75/2026/QĐ-UBND quy định về phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng như sau:
(1) Phạm vi điều chỉnh quyết định 75 2026 qđ ubnd
Quy định ban hành kèm theo Quyết định 75/2026/QĐ-UBND quy định các nội dung để áp dụng trên địa bàn thành phố Đà Nẵng như sau:
- Giấy tờ khác về quyền sử dụng đất có trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 theo quy định tại điểm n khoản 1 Điều 137 Luật Đất đai 2024.
- Hạn mức giao đất nông nghiệp cho hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất nông nghiệp do tự khai hoang theo quy định tại khoản 4 Điều 139 Luật Đất đai 2024.
- Hạn mức công nhận đất ở theo quy định tại khoản 5 Điều 141 Luật Đất đai 2024. quyết định 75 2026 qđ ubnd
- Hạn mức giao đất chưa sử dụng cho cá nhân để đưa vào sử dụng theo quy hoạch để sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối theo quy định tại khoản 5 Điều 176 Luật Đất đai 2024.
- Hạn mức nhận chuyển quyền sử dụng đất nông nghiệp theo quy định tại khoản 3 Điều 177 Luật Đất đai 2024. quyết định 75 2026 qđ ubnd
- Diện tích đất sử dụng để xây dựng công trình phục vụ trực tiếp sản xuất nông nghiệp theo quy định tại khoản 3 Điều 178 Luật Đất đai 2024.
- Hạn mức giao đất ở cho cá nhân tại nông thôn và tại đô thị theo quy định tại khoản 2 Điều 195 và khoản 2 Điều 196 Luật Đất đai 2024.
- Hạn mức và diện tích đất giao cho tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc theo quy định tại khoản 4 Điều 213 Luật Đất đai 2024.
- Điều kiện, diện tích tối thiểu tách thửa đất, hợp thửa đất đối với từng loại đất theo quy định tại khoản 4 Điều 220 Luật Đất đai 2024.
- Diện tích, vị trí, mục đích sử dụng của công trình xây dựng phục vụ trực tiếp sản xuất nông nghiệp trên đất trồng lúa theo quy định tại khoản 1 Điều 9 Nghị định 112/2024/NĐ-CP quy định chi tiết về đất trồng lúa.
(2) Đối tượng áp dụng quyết định 75 2026 qđ ubnd
- Cơ quan có chức năng quản lý đất đai, cơ quan quản lý nhà ở và công trình xây dựng, Tổ chức phát triển quỹ đất, Ủy ban nhân dân cấp xã, Văn phòng Đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai và các cơ quan quản lý nhà nước khác có liên quan.
- Người sử dụng đất, chủ sở hữu nhà ở, tài sản gắn liền với đất và các tổ chức, cá nhân có liên quan.
*Lưu ý: Quyết định 75/2026/QĐ-UBND có hiệu lực từ 10/6/2026.

Toàn văn Quyết định 75/2026/QĐ-UBND ban hành Quy định nội dung lĩnh vực đất đai địa bàn TP Đà Nẵng ra sao? (Hình từ Internet)
Hạn mức nhận chuyển quyền sử dụng đất nông nghiệp địa bàn TP Đà Nẵng từ 10/6/2026 ra sao?
Căn cứ Điều 4 Quy định ban hành kèm theo Quyết định 75/2026/QĐ-UBND quy định về hạn mức nhận chuyển quyền sử dụng đất nông nghiệp địa bàn TP Đà Nẵng như sau:
(1) Khu vực các phường, xã có hạn mức giao đất ở ≤ 150m² theo quy định tại khoản 1 Điều 3 Quy định ban hành kèm theo Quyết định 75/2026/QĐ-UBND: không quá 20 ha đối với đất trồng cây hằng năm, đất nuôi trồng thủy sản, đất nông nghiệp khác cho mỗi cá nhân; không quá 30 ha đối với đất trồng cây lâu năm; không quá 50 ha đất rừng trồng sản xuất cho mỗi cá nhân.
(2) Khu vực các phường, xã có hạn mức giao đất ở từ trên 150m² đến < 200m² theo quy định tại khoản 1 Điều 3 Quy định ban hành kèm theo Quyết định 75/2026/QĐ-UBND: không quá 25 ha đối với đất trồng cây hằng năm, đất nuôi trồng thủy sản, đất nông nghiệp khác cho mỗi cá nhân; không quá 50 ha đối với đất trồng cây lâu năm; không quá 100 ha đất rừng trồng sản xuất cho mỗi cá nhân.
(3) Đối với khu vực các xã còn lại và đặc khu: không quá 30 ha đối với đất trồng cây hằng năm, đất nuôi trồng thủy sản, đất nông nghiệp khác cho mỗi cá nhân; không quá 100 ha đối với đất trồng cây lâu năm; không quá 300 ha đất rừng trồng sản xuất cho mỗi cá nhân.
Thẩm quyền quyết định Bảng giá đất áp dụng từ 01/01/2026 thuộc thẩm quyền của cơ quan nào?
Căn cứ theo Điều 7 Nghị quyết 254/2025/QH15 quy định cụ thể về bảng giá đất như sau:
[1] Bảng giá đất là một trong các căn cứ để tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất khi Nhà nước giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, công nhận quyền sử dụng đất; xác định giá khởi điểm để đấu giá quyền sử dụng đất; tính thuế, phí, lệ phí liên quan đến việc sử dụng đất; tính tiền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai; tính giá trị quyền sử dụng đất khi cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước theo quy định của pháp luật về cổ phần hóa; thực hiện quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất đối với Nhà nước; bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất.
Trường hợp giao đất, cho thuê đất để thực hiện dự án đầu tư lấn biển hoặc dự án đầu tư có hạng mục lấn biển hoặc các trường hợp không áp dụng được bảng giá đất thì thực hiện xác định giá đất cụ thể theo quy định của Luật Đất đai 2024.
[2] Bảng giá đất được xây dựng theo loại đất, khu vực, vị trí. Đối với khu vực có bản đồ địa chính dạng số và cơ sở dữ liệu giá đất thì được xây dựng bảng giá đất đến từng thửa đất.
[3] Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định bảng giá đất, công bố và áp dụng từ ngày 01 tháng 01 năm 2026; sửa đổi, bổ sung bảng giá đất khi cần thiết.
[4] Đối với các trường hợp áp dụng giá đất cụ thể quy định tại Điều 160 Luật Đất đai 2024 nhưng đến ngày Nghị quyết 254/2025/QH15 có hiệu lực thi hành, cơ quan, người có thẩm quyền chưa ban hành quyết định về giá đất cụ thể thì Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định việc áp dụng xác định giá đất theo quy định của Nghị quyết 254/2025/QH15 hoặc tiếp tục xác định giá đất cụ thể theo quy định của Luật Đất đai 2024. Trường hợp quyết định việc áp dụng xác định giá đất theo quy định của Nghị quyết này thì thời điểm tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất là thời điểm cơ quan, người có thẩm quyền ban hành đầy đủ căn cứ để tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo quy định của Nghị quyết 254/2025/QH15.
[5] Cơ quan, người có thẩm quyền phải ban hành đầy đủ căn cứ để tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, tiền bồi thường về đất theo quy định của Nghị quyết 254/2025/QH15 chậm nhất đến ngày 01 tháng 7 năm 2026; trong thời gian chưa đủ các căn cứ để tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, tiền bồi thường về đất quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều 5 Nghị quyết 254/2025/QH15 thì việc tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, tiền bồi thường về đất thực hiện theo quy định của Luật Đất đai 2024.
[6] Việc xác định giá đất đối với các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 257 Luật Đất đai 2024 thì thực hiện theo quy định của Luật Đất đai 2024 mà không thực hiện theo quy định của Nghị quyết 254/2025/QH15.
[7] Đối với các trường hợp quy định tại điểm b khoản 3 Điều 33 Luật Đất đai 2024 mà phải tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất đã được miễn, giảm thì giá đất tính theo bảng giá đất, hệ số điều chỉnh giá đất (nếu có) tại thời điểm ban hành quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất.
[8] Chính phủ quy định chi tiết Điều 7 Nghị quyết 254/2025/QH15.
Như vậy, từ ngày 01/01/2026 thẩm quyền quyết định Bảng giá đất thuộc về Hội đồng nhân dân cấp tỉnh. Ngoài ra, Hội đồng nhân dân cấp tỉnh còn có thẩm quyền công bố và áp dụng từ ngày 01 tháng 01 năm 2026; sửa đổi, bổ sung bảng giá đất khi cần thiết.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];