Toàn văn Nghị định 243/2025/NĐ-CP quy định chi tiết Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư (PPP) ra sao? Tải về Nghị định 243?

Nguyễn Hương Nhi 9,641 lượt xem
12:20 | 12/09/2025
Toàn văn Nghị định 243/2025/NĐ-CP quy định chi tiết Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư (PPP) ra sao? Tải về Nghị định 243?
Nội dung chính
  1. Toàn văn Nghị định 243/2025/NĐ-CP quy định chi tiết Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư (PPP) ra sao? Tải về Nghị định 243?
  2. Chi phí thực hiện các thủ tục trong quá trình triển khai dự án PPP theo Nghị định 243?
  3. Hiệu lực thi hành của Nghị định 243/2025/NĐ-CP?

Toàn văn Nghị định 243/2025/NĐ-CP quy định chi tiết Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư (PPP) ra sao? Tải về Nghị định 243?

NÓNG: Điểm mới Nghị định 245/2025/NĐ-CP về chứng khoán từ 11/9/2025 sửa đổi Nghị định 155/2020/NĐ-CP

Ngày 11/9/2025, Chính phủ ban hành Nghị định 243/2025/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư 2020 (PPP).

Toàn văn Nghị định 243/2025/NĐ-CP

TẢI VỀ

Theo đó, Nghị định 243/2025/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư 2020 theo phương thức đối tác công tư (sau đây gọi là Luật PPP), gồm:

- Khoản 5 Điều 5 Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư 2020 về cơ quan có thẩm quyền, cơ quan ký kết hợp đồng dự án PPP;

- Khoản 8 Điều 11 Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư 2020 về quy trình dự án PPP;

- Khoản 2 Điều 13 Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư 2020 về trình tự quyết định chủ trương đầu tư dự án PPP; khoản 3 Điều 18 Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư 2020 về trình tự, thủ tục điều chinh chủ trương đầu tư dự án PPP;

- Khoản 3 Điều 21 Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư 2020 về phân cấp thẩm quyền phê duyệt dự án PPP; khoản 3 Điều 24 về thủ tục điều chỉnh dự án PPP;

- Khoản 2 Điều 26 Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư 2020 về trình tự chuẩn bị dự án PPP do nhà đầu tư đề xuất;

- Khoản 6 Điều 28 Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư 2020 về quy trình lựa chọn nhà đầu tư; khoản 3 Điều 36 Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư 2020 về xử lý tình huống lựa chọn nhà đầu tư; khoản 3 Điều 39 Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư 2020 về chỉ định nhà đầu tư; khoản 3 Điều 40 Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư 2020 về lựa chọn nhà đầu tư trong trường hợp đặc biệt; khoản 4 Điều 42 về phương pháp và tiêu chuẩn đánh giá hồ soơ dự thầu;

- Khoản 2 Điều 47 Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư 2020 về hướng dẫn hợp đồng dự án PPP; khoản 6 Điều 48 Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư 2020 về tỷ lệ giá trị bảo đảm thực hiện hợp đồng; khoản 7 Điều 52 Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư 2020 về chấm dứt hợp đồng dự án PPP;

- Khoản 3 Điều 61 Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư 2020 về hồ sơ, thời hạn xác nhận hoàn thành công trình, hệ thống cơ sở hạ tầng; khoản 3 Điều 67 Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư 2020 về trình tự, thủ tục chuyển giao công trình, hệ thống cơ sở hạ tầng;

- Điểm a khoản 1 và khoản 2 Điều 95 Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư 2020 về giải quyết kiến nghị trong lựa chọn nhà đầu tư; khoản 5 Điều 98 Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư 2020 xử lý vi phạm trong hoạt động đầu tư theo phương thức PPP;

- Khoản 7 Điều 101 Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư 2020 về quy định chuyển tiếp.

Áp dụng Nghị định 243/2025/NĐ-CP và các Nghị định có liên quan:

- Các nội dung liên quan đến cơ chế quản lý tài chính dự án đầu tư theo phương thức đối tác công tư; cơ chế thanh toán, quyết toán đối với dự án Xây dựng - Chuyển giao (BT); quy trình thực hiện, phương pháp và tiêu chuẩn đánh giá, cơ chế thực hiện dự án BT; quy trình thực hiện, ưu đãi, bảo đảm đầu tư đối với dự án PPP trong lĩnh vực khoa học, công nghệ; cơ chế xử lý giảm doanh thu của các dự án BOT trong lĩnh vực đường bộ, điều kiện chỉ trả và nguyên tắc xác định chi phí bồi thường chấm dứt hợp đồng trước thời hạn đối với dự án BOT giao thông trong giai đoạn vận hành, kinh doanh có hợp đồng được ký kết trước ngày Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư 2020 có hiệu lực thi hành thực hiện theo quy định tại các Nghị định có liên quan của Chính phủ về việc thực hiện dự án PPP;

- Trường hợp các Nghị định quy định tại điểm a khoản 2 Điều 1 Nghị định 243/2025/NĐ-CP không có quy định về việc thực hiện dự án PPP thì thực hiện theo quy định tại Nghị định 243/2025/NĐ-CP.

Nghị định 243/2025/NĐ-CP áp dụng đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân tham gia hoặc có liên quan đến hoạt động đầu tư theo phương thức đối tác công tư.

*Trên đây là "Toàn văn Nghị định 243/2025/NĐ-CP quy định chi tiết Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư PPP ra sao? Tải về Nghị định 243?"

Toàn văn  Nghị định 243/2025/NĐ-CP  quy định chi tiết Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư (PPP)

Toàn văn Nghị định 243/2025/NĐ-CP quy định chi tiết Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư PPP ra sao? Tải về Nghị định 243? (Hình từ Internet)

Chi phí thực hiện các thủ tục trong quá trình triển khai dự án PPP theo Nghị định 243?

Tại Điều 5 Nghị định 243/2025/NĐ-CP quy định về chi phí thực hiện các thủ tục trong quá trình triển khai dự án PPP như sau:

(1) Chi phí chuẩn bị dự án PPP gồm: chi phí lập báo cáo nghiên cứu tiền khả thi, báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư, báo cáo nghiên cứu khả thi, báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng; chi phí tổ chức thẩm định của đơn vị thẩm định dự án; chi phí thuê tư vấn thẩm tra; chi phí lựa chọn nhà đầu tư; chi phí ký kết hợp đồng; chỉ phí khác của đơn vị chuẩn bị dự án PPP hoặc cơ quan, đơn vị tiếp nhận hồ sơ của nhà đầu tư.

(2) Chi phí lựa chọn nhà đầu tư bao gồm chi phí thu được từ bán hồ sơ mời thầu; chi phí lập, thẩm định hồ sơ mời thầu; chi phí đánh giá hồ sơ dự thầu, hồ sơ năng lực và dự thảo hợp đồng của nhà đầu tư đề xuất dự án; chi phí thẩm định kết quả lựa chọn nhà đầu tư; chi phí thuê tư vấn lựa chọn nhà đầu tư.

(3) Chi phí thuê tự vấn thẩm tra báo cáo nghiên cứu tiền khả thi, báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư, báo cáo nghiên cứu khả thi, báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng:

- Định mức chi phí thẩm tra áp dụng theo quy định của pháp luật chuyên ngành. Trường hợp pháp luật chuyên ngành chưa có quy định thì chi phí này được xác định trên cơ sở lập dự toán chỉ phí;

- Định mức hoặc dự toán chi phí thẩm tra báo cáo nghiên cứu tiền khả thi, báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư được tính bằng định mức hoặc dự toán chi phí thẩm tra báo cáo nghiên cứu khả thi theo quy định của pháp luật;

- Chi phí thẩm tra được đơn vị chuẩn bị dự án PPP hoặc cơ quan đầu mối tiếp nhận hồ sơ đề xuất dự án (trường hợp nhà đầu tư đề xuất dự án) thanh toán theo quy định của hợp đồng thuê tư vấn thẩm tra.

(4) Chi phí thẩm định báo cáo nghiên cứu tiền khả thị, báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư, báo cáo nghiên cứu khả thi, báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng:

- Chi phí thẩm định bao gồm chi phí tổ chức các cuộc họp, văn phòng phẩm, khảo sát thực địa (nếu có) và các chi phí khác để bảo đảm công tác thẩm định; không bao gồm chỉ phí thẩm tra quy định tại khoản 3 Điều 5 Nghị định 243/2025/NĐ-CP;

- Chi phí thẩm định được tính bằng 20% định mức hoặc dự toán chi phí thẩm tra và được bố trí từ nguồn vốn đầu tư công, chỉ thường xuyên, nguồn vốn hợp pháp khác. Trường hợp không thuê tư vấn thẩm tra, chỉ phí thẩm định được xác định trên cơ sở lập dự toán chi phí;

- Đối với dự án áp dụng loại hợp đồng BT không yêu cầu thanh toán, chi phí thẩm định báo cáo nghiên cứu khả thi và dự thảo hợp đồng được bố trí từ nguồn chi thường xuyên của đơn vị thẩm định dự án.

(5) Đối với lựa chọn nhà đầu tư trong nước, mức giá bán (bao gồm cả thuế) của một bộ hồ sơ mời thầu không quá 20.000.000 đồng. Đối với lựa chọn nhà đầu tư quốc tế, mức giá bán (bao gồm cả thuế) của một bộ hồ sơ mời thầu không quá 30.000.000 đồng.

(6) Chi phí lập, thẩm định hồ sơ mời thầu; đánh giá hồ sơ dự thầu; thẩm định kết quả lựa chọn nhà đầu tư:

- Chi phí lập hồ sơ mời thầu được tính bằng 0,05% tổng mức đầu tư của dự án nhưng tối thiểu là 10.000.000 đồng và tối đa là 200.000.000 đồng;

- Chi phí thẩm định đối với từng nội dung về hồ sơ mời thầu và kết quả lựa chọn nhà đầu tư được tính bằng 0,02% tổng mức đầu tư của dự án nhưng tối thiểu là 10.000.000 đồng và tối đa là 100.000.000 đồng;

- Chi phí đánh giá hồ sơ dự thầu được tính bằng 0,03% tổng mức đầu tư của dự án nhưng tối thiều là 10.000.000 đồng và tối đa là 200.000.000 đồng.

(7) Đối với các dự án có nội dung tương tự nhau thuộc cùng một cơ quan có thẩm quyền, cơ quan ký kết hợp đồng và cùng một bên mời thầu tổ chức thực hiện hoặc các dự án phải tổ chức lại việc lựa chọn nhà đầu tư thì các chỉ phí lập, thẩm định hồ sơ mời thầu được tính tối đa 50% mức đã chi cho các nội dung chi phí quy định tại khoản 6 Điều 5 Nghị định 243/2025/NĐ-CP.

(8) Chi phí quy định tại các khoản 6 và khoản 7 Điều 5 Nghị định 243/2025/NĐ-CP áp dụng đối với trường hợp cơ quan có thẩm quyền, cơ quan ký kết hợp đồng, bên mời thầu trực tiếp thực hiện. Đối với trường hợp thuê tư vấn lựa chọn nhà đầu tư để thực hiện các công việc nêu tại khoản 6 và khoản 7 Điều 5 Nghị định 243/2025/NĐ-CP, việc xác định chi phí dựa trên các nội dung và phạm vi công việc, thời gian thực hiện, năng lực, kinh nghiệm của chuyên gia tư vấn, định mức lương chuyên gia theo quy định và các yếu tố khác. Trường hợp không có quy định về định mức lương chuyên gia thì việc xác định chi phí lương chuyên gia căn cứ thống kê kinh nghiệm đối với các chi phí đã chi trả cho chuyên gia tại các dự án tương tự đã thực hiện.

(9) Chi phí trong lựa chọn nhà đầu tư trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia được áp dụng theo quy định tương ứng tại Nghị định của Chính phủ quy định chỉ tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Đấu thầu 2023 về lựa chọn nhà thầu. Chi phí nộp hồ sơ dự thầu, chi phí đối với nhà đầu tư trúng thầu và chỉ phí kết nối chức năng bảo lãnh dự thầu trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia thực hiện theo lộ trình áp dụng lựa chọn nhà đầu tư qua mạng quy định tại khoản 1 Điều 36 của Nghị định 243/2025/NĐ-CP.

(10) Chi phí quy định tại các khoản 6, 7, 8 và 9 Điều 5 Nghị định 243/2025/NĐ-CP được tính vào tổng mức đầu tư của dự án theo quy định tại khoản 1 Điều 73 Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư 2020.

(11) Chi giải quyết kiến nghị của nhà đầu tư về kết quả lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án PPP:

- Trường hợp nhà đầu tư có kiến nghị về kết quả lựa chọn nhà đầu tư do cơ quan có thẩm quyền giải quyết, nhà đầu tư có trách nhiệm nộp kinh phí giải quyết kiến nghị cho bộ phận thường trực giúp việc của Hội đồng giải quyết kiến nghị (sau đây gọi là Hội đồng). Trong quá trình kiến nghị, nhà đầu tư rút đơn kiến nghị thì nhà đầu tư được hoàn trả 50% kinh phí đã nộp trong trường hợp chưa thành lập Hội đồng hoặc đã thành lập Hội đồng nhưng chưa tổ chức họp Hội đồng; khống được hoàn trả lại kinh phí đã nộp trong trường hợp Hội đồng đã tổ chức họp hội đồng. Trường hợp không hoàn trả kinh phí cho nhà đầu tư, bộ phận thường trực giúp việc của Hội đồng nộp vào ngân sách nhà nước phần kinh phí nhà đầu tư đã nộp còn lại trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ thời điểm nhà đầu tư rút đơn kiến nghị;

- Bộ phận thường trực giúp việc của Hội đồng lập và trình Chủ tịch Hội đồng phê duyệt dự toán chỉ tiết chỉ giải quyết kiến nghị về kết quả lựa chọn nhà đầu tư theo từng vụ việc, bảo đảm không vượt mức kinh phí do nhà đầu tư có kiến nghị nộp theo quy định tại điểm a khoản 11 Điều 5 Nghị định 243/2025/NĐ-CP;

- Chủ tịch Hội đồng quyết định mức khoán chi theo dự toán đã được phê duyệt cho các thành viên Hội đồng, bộ phận thường trực giúp việc của Hội đồng và các khoản chi khác để thực hiện việc giải quyết kiến nghị. Chi thù lao cho thành viên Hội đồng là công chức, viên chức thực hiện theo quy định của pháp luật;

- Bộ phận thường trực giúp việc của Hội đồng chịu trách nhiệm chi giải quyết kiến nghị theo dự toán được Chủ tịch Hội đồng phê duyệt; đ) Kết thúc giải quyết kiến nghị, Chủ tịch Hội đồng có trách nhiệm xác nhận phần kinh phí đã thực chi. Chênh lệch quá số thu nhà đầu tư kiến nghị đã nộp lớn hơn số thực chi (nếu có) được Chủ tịch Hội đồng xác nhận, bộ phận thường trực giúp việc của Hội đồng có trách nhiệm hoàn trả cho nhà đầu tư có kiến nghị trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày Chủ tịch Hội đồng xác nhận phần kinh phí đã thực chi;

- Trường hợp kiến nghị của nhà đầu tư được kết luận là đúng, văn bản giải quyết kiến nghị về kết quả lựa chọn nhà đầu tư phải nêu rõ nhà đầu tư có kiến nghị được nhận lại chi phí giải quyết kiến nghị đã nộp. Bộ phận thường trực giúp việc Hội đồng có văn bản yêu cầu bên mời thầu hoàn trả cho nhà đầu tư mức kinh phí bằng số tiền mà nhà đầu tư có kiến nghị đã nộp trừ đi số tiền bộ phận thường trực giúp việc của Hội đồng đã hoàn trả theo quy định tại điểm đ khoản 11 Điều 5 Nghị định 243/2025/NĐ-CP (nếu có);

- Trường hợp kiến nghị của nhà đầu tư được cơ quan có thẩm quyền kết luận là đúng, nguồn kinh phí để hoàn trả cho nhà đầu tư được bố trí từ dự toán chi thường xuyên của đơn vị trong trường hợp bên mời thầu là đơn vị hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập hoặc được bố trí từ kinh phí hoạt động của đơn vị trong trường hợp bên mời thầu không phải là đơn vị hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập;

- Tổ chức, cá nhân có sai phạm theo quyết định giải quyết kiến nghị về kết quả lựa chọn nhà đầu tư của cơ quan có thẩm quyền có trách nhiệm bồi thường cho bên mời thầu theo quy định của pháp luật.

(12) Nhà đầu tư được lựa chọn chịu trách nhiệm hoàn trả chi phí chuẩn bị dự án theo quy định tại khoản 2 Điều 73 Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư 2020 về ngân sách nhà nước hoặc về nguồn vốn hợp pháp khác đã được sử dụng để chuẩn bị dự án. Đối với dự án do nhà đầu tư để xuất, trường hợp nhà đầu tư đề xuất dự án không được lựa chọn, nhà đầu tư được lựa chọn hoàn trả cho nhà đầu tư đề xuất dự án chi phí lập báo cáo nghiên cứu tiền khả thi, báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư, báo cáo nghiên cứu khả thi, báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng trước khi ký kết hợp đồng dự án PPP.

(13) Việc quản lý, sử dụng các khoản thu, chi theo quy định tại các khoản 5, 6, 7 và 8 Điều 5 Nghị định 243/2025/NĐ-CP thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Tài chính.

Hiệu lực thi hành của Nghị định 243/2025/NĐ-CP?

Điều 81 Nghị định 243/2025/NĐ-CP nêu rõ hiệu lực thi hành như sau:

- Nghị định 243/2025/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 11/9/2025.

- Kể từ ngày Nghị định 243/2025/NĐ-CP có hiệu lực thi hành, Nghị định 35/2021/NĐ-CP ngày 29 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư 2020 theo phương thức đối tác công tư hết hiệu lực thi hành, trừ quy định tại Điều 90 và các khoản 12, 13, 14, 15, 16 Điều 91 của Nghị định 35/2021/NĐ-CP.

- Bãi bỏ Nghị định 71/2025/NĐ-CP ngày 28 tháng 3 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bố sung một số điều của Nghị định 35/2021/NĐ-CP ngày 29 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư 2020 theo phương thức đối tác công tư.

- Bãi bỏ Điều 8 của Nghị định 125/2025/NĐ-CP ngày 11 tháng 6 năm 2025 của Chỉnh phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tài chính.

Nguyễn Hương Nhi
Nguyễn Hương Nhi Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Đầu tư Xem thêm

Bài viết mới nhất

Pháp luật
Cơ quan Công an có còn thực hiện kiểm tra công tác nghiệm thu của chủ đầu tư không? Trách nhiệm nghiệm thu về phòng cháy, chữa cháy đối với chủ đầu tư thế nào?

Sau khi hoàn thành công trình cơ quan công an có còn thực hiện kiểm tra công tác nghiệm thu của chủ đầu tư không? Trách nhiệm nghiệm thu về phòng cháy, chữa cháy đối với chủ đầu tư thế nào? Có yêu cầu về năng lực, thành phần tham gia nghiệm thu không?