- Toàn văn Nghị định 147/2026/NĐ-CP hướng dẫn thực hiện cơ chế tháo gỡ vướng mắc dự án tồn đọng, kéo dài tại Nghị quyết 29/2026/QH16?
- Rà soát điều kiện để xử lý dự án đã được cấp Giấy chứng nhận không đúng quy định theo Nghị định 147/2026/NĐ-CP ra sao?
- Người sử dụng đất theo quy định của Luật Đất đai 2024 gồm những ai?
Toàn văn Nghị định 147/2026/NĐ-CP hướng dẫn thực hiện cơ chế tháo gỡ vướng mắc dự án tồn đọng, kéo dài tại Nghị quyết 29/2026/QH16?
NÓNG: Hướng dẫn Điều 11 Nghị quyết 29/2026/QH16 cách xử lý dự án đã được cấp sổ đỏ không đúng quy định
Ngày 7/5/2026, Chính phủ đã ban hành Nghị định 147/2026/NĐ-CP hướng dẫn thực hiện cơ chế, chính sách đặc thù tháo gỡ khó khăn, vướng mắc cho các dự án tồn đọng, kéo dài quy định tại Nghị quyết 29/2026/QH16.
>>> TẢI VỀ Toàn văn Nghị định 147/2026/NĐ-CP

Theo đó, tại Điều 1 và 2 Nghị định 147/2026/NĐ-CP quy định về phạm vi và đối tượng áp dụng như sau:
(1) Phạm vi điều chỉnh
Nghị định 147/2026/NĐ-CP hướng dẫn thực hiện cơ chế, chính sách đặc thù tháo gỡ khó khăn, vướng mắc cho các dự án tồn đọng, kéo dài quy định tại Nghị quyết 29/2026/QH16 về cơ chế, chính sách đặc thù để xử lý vi phạm pháp luật về đất đai của tổ chức, cá nhân xảy ra trước khi Luật Đất đai năm 2024 có hiệu lực và tháo gỡ khó khăn, vướng mắc cho các dự án tồn đọng, kéo dài (sau đây gọi là Nghị quyết 29/2026/QH16), bao gồm:
+ Điều 11 quy định xử lý dự án đã được cấp Giấy chứng nhận không đúng quy định.
+ Điều 12 quy định xử lý về việc tiếp tục giao đất, cho thuê đất đối với các dự án vi phạm về lựa chọn nhà đầu tư, về quản lý, sử dụng đất.
+ Điều 13 quy định xử lý đối với dự án đầu tư trên khu đất mà Nhà nước đã thu hồi đất không thuộc trường hợp thu hồi đất theo quy định của pháp luật.
+ Khoản 4 Điều 16 sửa đổi Mục 14 Nghị quyết 265/2025/QH15
(2) Đối tượng áp dụng
Nghị định 147/2026/NĐ-CP áp dụng đối với cơ quan nhà nước, người sử dụng đất, tổ chức, cá nhân có liên quan đến các dự án được áp dụng cơ chế, chính sách đặc thù tháo gỡ các khó khăn, vướng mắc cho các dự án tồn đọng, kéo dài quy định tại Nghị quyết 29/2026/QH16.
*Lưu ý: Nghị định 147/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 7/5/2026.

Toàn văn Nghị định 147/2026/NĐ-CP hướng dẫn thực hiện cơ chế tháo gỡ vướng mắc dự án tồn đọng, kéo dài tại Nghị quyết 29/2026/QH16? (Hình từ Internet)
Rà soát điều kiện để xử lý dự án đã được cấp Giấy chứng nhận không đúng quy định theo Nghị định 147/2026/NĐ-CP ra sao?
Căn cứ Điều 3 Nghị định 147/2026/NĐ-CP quy định về rà soát điều kiện để xử lý dự án đã được cấp Giấy chứng nhận không đúng quy định như sau:
Việc rà soát các điều kiện để xử lý dự án đã được cấp Giấy chứng nhận không đúng quy định theo quy định tại Điều 11 Nghị quyết 29/2026/QH16 thực hiện như sau:
(1) Sở Xây dựng chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan rà soát sự phù hợp của dự án với các quy hoạch theo quy định của pháp luật về quy hoạch đô thị và nông thôn.
(2) Sở Xây dựng tổng hợp kết quả đánh giá điều kiện và lập hồ sơ trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định cho phép điều chỉnh mục đích sử dụng đất hoặc cho phép điều chỉnh mục đích sử dụng đất và thời hạn sử dụng đất trong Giấy chứng nhận không đúng quy định đối với từng dự án. Hồ sơ gồm:
- Tờ trình;
- Dự thảo quyết định cho phép điều chỉnh mục đích sử dụng đất hoặc quyết định cho phép điều chỉnh mục đích sử dụng đất và thời hạn sử dụng đất trong Giấy chứng nhận không đúng quy định;
- Ý kiến của các cơ quan liên quan;
- Tài liệu khác có liên quan (nếu có).
(3) Đối với các tỉnh, thành phố tổ chức riêng Sở Quy hoạch - Kiến trúc thì Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phân công Sở Xây dựng hoặc Sở Quy hoạch - Kiến trúc thực hiện các nhiệm vụ quy định tại (1) và (2).
(4) Đối với diện tích đất được điều chỉnh mục đích sử dụng đất, thời hạn sử dụng đất theo quyết định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định tại Điều 3 Nghị định 147/2026/NĐ-CP thì không phải thực hiện điều chỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất.
Người sử dụng đất theo quy định của Luật Đất đai 2024 gồm những ai?
Căn cứ theo quy định tại Điều 4 Luật Đất đai 2024 thì người sử dụng đất được Nhà nước giao đất, cho thuê đất, công nhận quyền sử dụng đất; đang sử dụng đất ổn định, đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất mà chưa được Nhà nước cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất; nhận quyền sử dụng đất; thuê lại đất theo quy định của Luật Đất đai 2024, bao gồm:
(1) Tổ chức trong nước gồm:
- Cơ quan nhà nước, cơ quan Đảng Cộng sản Việt Nam, đơn vị vũ trang nhân dân, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, đơn vị sự nghiệp công lập và tổ chức khác theo quy định của pháp luật;
- Tổ chức kinh tế theo quy định của Luật Đầu tư, trừ trường hợp quy định tại (7) (sau đây gọi là tổ chức kinh tế);
(2) Tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc;
(3) Cá nhân trong nước, người Việt Nam định cư ở nước ngoài là công dân Việt Nam (sau đây gọi là cá nhân);
(4) Cộng đồng dân cư;
(5) Tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao gồm cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự, cơ quan đại diện khác của nước ngoài có chức năng ngoại giao được Chính phủ Việt Nam thừa nhận; cơ quan đại diện của tổ chức thuộc Liên hợp quốc, cơ quan hoặc tổ chức liên chính phủ, cơ quan đại diện của tổ chức liên chính phủ;
(6) Người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài;
(7) Tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];