Toàn văn Nghị định 100/2026/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 65/2023 về thi hành Luật Sở hữu trí tuệ ra sao?

Nguyễn Văn Phú 702 lượt xem
17:08 | 03/04/2026
Toàn văn Nghị định 100/2026/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 65/2023 về thi hành Luật Sở hữu trí tuệ ra sao?
Nội dung chính
  1. Toàn văn Nghị định 100/2026/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 65/2023 về thi hành Luật Sở hữu trí tuệ ra sao?
  2. Nội dung quản lý nhà nước về sở hữu trí tuệ hiện nay ra sao?
  3. Căn cứ phát sinh, xác lập quyền sở hữu trí tuệ hiện nay là gì?

Toàn văn Nghị định 100/2026/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 65/2023 về thi hành Luật Sở hữu trí tuệ ra sao?

Ngày 31/3/2026, Chính phủ đã ban hành Nghị định 100/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 65/2023/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Sở hữu trí tuệ về sở hữu công nghiệp, bảo vệ quyền sở hữu công nghiệp, quyền đối với giống cây trồng và quản lý nhà nước về sở hữu trí tuệ được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 15/2026/NĐ-CP và Nghị định 33/2026/NĐ-CP

>>> TẢI VỀ Toàn văn Nghị định 100/2026/NĐ-CP

Theo đó, tại Điều 1 Nghị định 100/2026/NĐ-CP quy định rõ phạm vi điều chỉnh như sau:

(1) Nghị định 100/2026/NĐ-CP quy định chỉ tiết một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ sửa đổi 2025 về sở hữu công nghiệp, bảo vệ quyền sở hữu công nghiệp, quyền đối với giống cây trồng và quản lý nhà nước về sở hữu trí tuệ, bao gồm:

- Khoản 2 Điều 1 Luật Sở hữu trí tuệ sửa đổi 2025 về việc phát sinh, xác lập quyền sở hữu công nghiệp trong trường hợp đối tượng quyền được tạo ra có sử dụng hệ thống trí tuệ nhần tạo;

- Khoản 3 Điều 1 Luật Sở hữu trí tuệ sửa đổi 2025 về việc chấm dứt thực hiện quyền sở hữu trí tuệ trong trường hợp một đối tượng mà có nhiều quyền sở hữu trí tuệ phát sinh hoặc được xác lập;

- Khoản 5 Điều 1 Luật Sở hữu trí tuệ sửa đổi 2025 về quân lý, khai thác quyển sở hữu trí tuệ;

- Khoản 6 Điều 1 Luật Sở hữu trí tuệ sửa đổi 2025 về chuyển đổi số hoạt động sở hữu trí tuệ;

- Khoản 24 Điều 1 Luật Sở hữu trí tuệ sửa đổi 2025 về kiểm soát an ninh đối với sáng chế trước khi nộp dơn đăng ký ở nước ngoài;

- Khoản 33 Điều 1 Luật Sở hữu trí tuệ sửa đổi 2025 về đơn đăng ký đối với sáng chế mật;

- Khoản 44 Điều 1 Luật Sở hữu trí tuệ sửa đổi 2025 về thẩm định nội dung nhanh đối với đơn đăng ký sáng chế, đơn đăng ký nhãn hiệu;

- Khoản 53 Điều 1 Luật Sở hữu trí tuệ sửa đổi 2025 về hồ sợ đăng ký hợp đồng sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp, trình tự, thủ tục tiếp nhận và xử lý hồ sơ đăng ký hợp đồng sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp;

- Khoản 54 Điều 1 Luật Sở hữu trí tuệ sửa đổi 2025 về kiểm tra nghiệp vụ đại diện sở hữu công nghiệp, cấp, cấp lại Chứng chi hành nghề dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp;

- Khoản 55 Điều 1 Luật Sở hữu trí tuệ sửa đổi 2025 về trình tự, thủ tục ghi nhận, xóa tên đại diện sở hữu công nghiệp, thu hồi Chứng chỉ hành nghề dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp;

- Khoản 66 Điều 1 Luật Sở hữu trí tuệ sửa đổi 2025 về tổ chức và hoạt động giám định về quyền sở hữu công nghiệp và quyền đối với giống cây trồng;

- Khoản 67 Điều 1 Luật Sở hữu trí tuệ sửa đổi 2025 về việc tiêu hủy hàng hóa giả mạo nhân hiệu.

(2) Quy định biện pháp cụ thể để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Sở hữu trí tuệ về:

- Bào đảm kinh phí và các nguồn lực cần thiết khác cho hoạt động quản lý nhà nước về sở hữu trí tuệ theo quy định tại Điều lla của Luật Sở hữu trí tuệ;

- Các nội dung khác bao gồm: quản lý nhà mước về sở hữu trí tuệ, bảo vệ quyển sở hữu công nghiệp và quyền đối với giống cây trồng, quản lý chỉ dẫn địa lý, thủ tục hành chính về quyền sở hữu công nghiệp và quyền đối với giống cây trồng.

*Lưu ý: Nghị định 100/2026/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 1/4/2026

Toàn văn Nghị định 100/2026/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 65/2023 về thi hành Luật Sở hữu trí tuệ ra sao?

Toàn văn Nghị định 100/2026/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 65/2023 về thi hành Luật Sở hữu trí tuệ ra sao? (Hình từ Internet)

Nội dung quản lý nhà nước về sở hữu trí tuệ hiện nay ra sao?

Căn cứ theo quy định tại Điều 10 Luật Sở hữu trí tuệ 2005 thì nội dung quản lý nhà nước về sở hữu trí tuệ gồm:

- Xây dựng, chỉ đạo thực hiện chiến lược, chính sách bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ.

- Ban hành và tổ chức thực hiện các văn bản pháp luật về sở hữu trí tuệ.

- Tổ chức bộ máy quản lý về sở hữu trí tuệ; đào tạo, bồi dưỡng cán bộ về sở hữu trí tuệ.

- Cấp và thực hiện các thủ tục khác liên quan đến Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả, Giấy chứng nhận đăng ký quyền liên quan, văn bằng bảo hộ các đối tượng sở hữu công nghiệp, Bằng bảo hộ giống cây trồng.

- Thanh tra, kiểm tra việc chấp hành pháp luật về sở hữu trí tuệ; giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm pháp luật về sở hữu trí tuệ.

- Tổ chức hoạt động thông tin, thống kê về sở hữu trí tuệ.

- Tổ chức, quản lý hoạt động giám định về sở hữu trí tuệ.

- Giáo dục, tuyên truyền, phổ biến kiến thức, pháp luật về sở hữu trí tuệ.

- Hợp tác quốc tế về sở hữu trí tuệ.

Căn cứ phát sinh, xác lập quyền sở hữu trí tuệ hiện nay là gì?

Căn cứ tại Điều 6 Luật Sở hữu trí tuệ 2005 được sửa đổi bởi khoản 2 Điều 1 Luật Sở hữu trí tuệ sửa đổi 2025 nêu rõ các căn cứ sau:

(1) Quyền tác giả phát sinh kể từ khi tác phẩm được sáng tạo và được thể hiện d­ưới một hình thức vật chất nhất định, không phân biệt nội dung, chất lượng, hình thức, phương tiện, ngôn ngữ, đã công bố hay ch­ưa công bố, đã đăng ký hay ch­ưa đăng ký.

(2) Quyền liên quan phát sinh kể từ khi cuộc biểu diễn, bản ghi âm, ghi hình, chương trình phát sóng, tín hiệu vệ tinh mang chư­ơng trình được mã hóa được định hình hoặc thực hiện mà không gây ph­ương hại đến quyền tác giả.

(3) Quyền sở hữu công nghiệp được xác lập như sau:

- Quyền sở hữu công nghiệp đối với sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, thiết kế bố trí, nhãn hiệu được xác lập trên cơ sở quyết định cấp văn bằng bảo hộ của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo thủ tục đăng ký quy định tại Luật này hoặc công nhận đăng ký quốc tế theo điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.

Quyền sở hữu công nghiệp đối với nhãn hiệu nổi tiếng được xác lập trên cơ sở sử dụng, không phụ thuộc vào thủ tục đăng ký.

Quyền sở hữu công nghiệp đối với chỉ dẫn địa lý được xác lập trên cơ sở quyết định cấp văn bằng bảo hộ của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo thủ tục đăng ký quy định tại Luật này hoặc theo điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên;

- Quyền sở hữu công nghiệp đối với tên thương mại được xác lập trên cơ sở sử dụng hợp pháp tên thương mại đó;

- Quyền sở hữu công nghiệp đối với bí mật kinh doanh được xác lập trên cơ sở có được một cách hợp pháp bí mật kinh doanh và thực hiện việc bảo mật bí mật kinh doanh đó;

- Quyền chống cạnh tranh không lành mạnh được xác lập trên cơ sở hoạt động cạnh tranh trong kinh doanh.

(4) Quyền đối với giống cây trồng được xác lập trên cơ sở quyết định cấp Bằng bảo hộ giống cây trồng của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo thủ tục đăng ký.

(5) Căn cứ vào quy định của Luật Sở hữu trí tuệ 2005, Chính phủ quy định việc phát sinh, xác lập quyền sở hữu trí tuệ theo quy định tại các khoản (1), (2), (3) và (4) trong trường hợp đối tượng quyền sở hữu trí tuệ được tạo ra có sử dụng hệ thống trí tuệ nhân tạo

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Văn Phú Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Sở hữu trí tuệ Xem thêm

Pháp luật
Cơ chế hỗ trợ phát triển trí tuệ nhân tạo thông qua chia sẻ tự nguyện dưới hình thức phi tài chính từ 1/5/2026 chi tiết ra sao?

Cơ chế hỗ trợ phát triển trí tuệ nhân tạo thông qua chia sẻ tự nguyện phi tài chính cho phép tiếp cận hạ tầng tính toán và dịch vụ kỹ thuật mà không làm thay đổi quyền sở hữu tài nguyên. Tìm hiểu quy trình đăng ký và nguyên tắc thực hiện theo Nghị định 142/2026/NĐ-CP từ ngày 1/5/2026.

Pháp luật
Không gắn nhãn video hình ảnh AI có bị xử lý Hình sự không?

Từ ngày 01/3/2026, Luật Trí tuệ nhân tạo 2025 đặt ra nghĩa vụ minh bạch đối với một số nội dung do AI tạo ra hoặc chỉnh sửa. Việc không gắn nhãn video, hình ảnh AI có thể bị xử lý thế nào? Bài viết phân tích nghĩa vụ thông báo, gắn nhãn, xử phạt hành chính và các trường hợp có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo pháp luật Việt Nam hiện hành năm 2026.

Bài viết mới nhất