Đã có dự thảo Luật Sở hữu trí tuệ sửa đổi ngày 27/8/2025 ra sao? Tải file dự thảo Luật Sở hữu trí tuệ sửa đổi?
Ngày 27/8/2025, Bộ Tư pháp đã công bố dự thảo Luật Sở hữu trí tuệ sửa đổi Tải về
Theo đó, dự thảo Luật Sở hữu trí tuệ sửa đổi được sắp xếp với bố cục như sau:
- Điều 1: Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ
Dự thảo Luật sửa đổi, bổ sung 77 điều của 14 chương (Chương II, III, V, VI, VII, VIII, IX, X, XI, XII, XIII, XIV, XVI, XVIII), cụ thể như sau:
- Sửa đổi, bổ sung nội dung tại 71 điều: 3, 4, 7, 8, 9, 10, 11, 12, 15, 16, 22, 39, 42, 47, 49, 50, 51, 54, 55, 56, 59, 65, 72, 74, 86, 89, 89a, 92, 94, 96, 97, 99, 100, 107, 108, 109, 110, 111, 112a, 113, 114, 117, 118, 119, 119a, 120a, 123, 129, 141, 146, 147, 148, 150, 155, 156, 164, 165, 170, 176, 178, 183, 191, 198, 198b, 200, 201, 202, 205, 207, 211, 212;
- Bổ sung 06 điều: 8a, 8b, 46a, 150a, 194a, 198c.
Dự thảo Luật bãi bỏ 08 điều: 52, 101, 102, 103, 104, 105, 106 và 149.
Sau khi sửa đổi, bổ sung thì Luật Sở hữu trí tuệ có 18 chương và 232 điều (giữ nguyên số chương, giảm 02 điều so với Luật hiện hành)
- Điều 2: Sửa đổi, bổ sung một số điều, khoản của các luật khác có liên quan
- Điều 3: Điều khoản thi hành
- Điều 4: Điều khoản chuyển tiếp
Xem chi tiết thêm tại dự thảo Luật Sở hữu trí tuệ sửa đổi đang được lấy ý kiến.

Đã có dự thảo Luật Sở hữu trí tuệ sửa đổi ngày 27/8/2025 ra sao? Tải file dự thảo Luật Sở hữu trí tuệ sửa đổi? (Hình từ Internet)
Căn cứ phát sinh, xác lập quyền sở hữu trí tuệ là gi?
Căn cứ tại Điều 6 Luật Sở hữu trí tuệ 2005 có nội dung được sửa đổi bởi khoản 1 Điều 2 Luật Kinh doanh bảo hiểm, Luật Sở hữu trí tuệ sửa đổi 2019 thì có nêu rõ các căn cứ sau:
(1) Quyền tác giả phát sinh kể từ khi tác phẩm được sáng tạo và được thể hiện dưới một hình thức vật chất nhất định, không phân biệt nội dung, chất lượng, hình thức, phương tiện, ngôn ngữ, đã công bố hay chưa công bố, đã đăng ký hay chưa đăng ký.
(2) Quyền liên quan phát sinh kể từ khi cuộc biểu diễn, bản ghi âm, ghi hình, chương trình phát sóng, tín hiệu vệ tinh mang chương trình được mã hóa được định hình hoặc thực hiện mà không gây phương hại đến quyền tác giả.
(3) Quyền sở hữu công nghiệp được xác lập như sau:
- Quyền sở hữu công nghiệp đối với sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, thiết kế bố trí, nhãn hiệu được xác lập trên cơ sở quyết định cấp văn bằng bảo hộ của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo thủ tục đăng ký quy định tại Luật này hoặc công nhận đăng ký quốc tế theo điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.
Quyền sở hữu công nghiệp đối với nhãn hiệu nổi tiếng được xác lập trên cơ sở sử dụng, không phụ thuộc vào thủ tục đăng ký.
Quyền sở hữu công nghiệp đối với chỉ dẫn địa lý được xác lập trên cơ sở quyết định cấp văn bằng bảo hộ của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo thủ tục đăng ký quy định tại Luật này hoặc theo điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên;
- Quyền sở hữu công nghiệp đối với tên thương mại được xác lập trên cơ sở sử dụng hợp pháp tên thương mại đó;
- Quyền sở hữu công nghiệp đối với bí mật kinh doanh được xác lập trên cơ sở có được một cách hợp pháp bí mật kinh doanh và thực hiện việc bảo mật bí mật kinh doanh đó;
- Quyền chống cạnh tranh không lành mạnh được xác lập trên cơ sở hoạt động cạnh tranh trong kinh doanh.
(4) Quyền đối với giống cây trồng được xác lập trên cơ sở quyết định cấp Bằng bảo hộ giống cây trồng của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo thủ tục đăng ký.
Nội dung quản lý nhà nước về sở hữu trí tuệ gồm?
Căn cứ theo Điều 10 Luật Sở hữu trí tuệ 2005 quy định nội dung quản lý nhà nước về sở hữu trí tuệ bao gồm:
(1) Xây dựng, chỉ đạo thực hiện chiến lược, chính sách bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ.
(2) Ban hành và tổ chức thực hiện các văn bản pháp luật về sở hữu trí tuệ.
(3) Tổ chức bộ máy quản lý về sở hữu trí tuệ; đào tạo, bồi dưỡng cán bộ về sở hữu trí tuệ.
(4) Cấp và thực hiện các thủ tục khác liên quan đến Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả, Giấy chứng nhận đăng ký quyền liên quan, văn bằng bảo hộ các đối tượng sở hữu công nghiệp, Bằng bảo hộ giống cây trồng.
(5) Thanh tra, kiểm tra việc chấp hành pháp luật về sở hữu trí tuệ; giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm pháp luật về sở hữu trí tuệ.
(6) Tổ chức hoạt động thông tin, thống kê về sở hữu trí tuệ.
(7) Tổ chức, quản lý hoạt động giám định về sở hữu trí tuệ.
(8) Giáo dục, tuyên truyền, phổ biến kiến thức, pháp luật về sở hữu trí tuệ.
(9) Hợp tác quốc tế về sở hữu trí tuệ.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];