|
CHÍNH PHỦ
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 33/2026/NĐ-CP
|
Hà
Nội, ngày 21 tháng 01 năm 2026
|
NGHỊ ĐỊNH
SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ
ĐIỀU CỦA CÁC NGHỊ ĐỊNH TRONG LĨNH VỰC TRỒNG TRỌT VÀ BẢO VỆ THỰC VẬT
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15;
Căn cứ Luật Bảo vệ và kiểm dịch thực vật số 41/2013/QH13
đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 146/2025/QH15;
Căn cứ Luật Trồng trọt số 31/2018/QH14 đã được sửa đổi,
bổ sung một số điều theo Luật số 146/2025/QH15;
Căn cứ Luật Sở hữu trí tuệ số 50/2005/QH11 đã được sửa
đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 36/2009/QH12,
Luật số 42/2019/QH14, Luật số 07/2022/QH15, Luật số 93/2025/QH15 và Luật số 131/2025/QH15;
Căn cứ Luật Đầu tư số 143/2025/QH15;
Theo đề nghị của Bộ
trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
Chính phủ ban hành Nghị
định sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định trong lĩnh vực trồng trọt
và bảo vệ thực vật.
Chương
I
SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA NGHỊ
ĐỊNH SỐ 116/2014/NĐ-CP NGÀY 04 THÁNG 12 NĂM 2014 CỦA CHÍNH PHỦ QUY ĐỊNH CHI
TIẾT MỘT SỐ ĐIỀU CỦA LUẬT BẢO VỆ VÀ KIỂM DỊCH THỰC VẬT
Điều
1. Bãi bỏ, thay thế một số cụm từ, điểm, khoản, điều
1. Bãi bỏ khoản
3 Điều 3.
2. Thay thế cụm từ
“Nông nghiệp và Phát triển nông thôn” bằng cụm từ “Nông nghiệp và Môi trường”
tại khoản 1, khoản 2 và khoản 4 Điều 3; khoản 1 Điều 5; khoản 1
và khoản 3 Điều 6; điểm b khoản 4 và điểm a khoản 5 Điều 7; Điều
11; khoản 1 và khoản 2 Điều 12; khoản 1 và khoản 2 Điều 13.
Chương
II
SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA NGHỊ
ĐỊNH SỐ 66/2016/NĐ-CP NGÀY 01 THÁNG 7 NĂM 2016 CỦA CHÍNH PHỦ QUY ĐỊNH ĐIỀU KIỆN
ĐẦU TƯ KINH DOANH VỀ BẢO VỆ VÀ KIỂM DỊCH THỰC VẬT; GIỐNG CÂY TRỒNG; NUÔI ĐỘNG
VẬT RỪNG THÔNG THƯỜNG; CHĂN NUÔI; THỦY SẢN; THỰC PHẨM ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG BỞI
NGHỊ ĐỊNH SỐ 123/2018/NĐ-CP NGÀY 17 THÁNG 9 NĂM 2018 CỦA CHÍNH PHỦ SỬA ĐỔI, BỔ
SUNG MỘT SỐ NGHỊ ĐỊNH QUY ĐỊNH VỀ ĐIỀU KIỆN ĐẦU TƯ, KINH DOANH TRONG LĨNH VỰC
NÔNG NGHIỆP
Điều
2. Sửa đổi, bổ sung Điều 3
“Điều 3. Điều kiện,
trình tự thực hiện, thủ tục, thẩm quyền cấp, cấp lại, thu hồi Giấy chứng nhận
đủ điều kiện sản xuất thuốc bảo vệ thực vật
1. Tổ chức sản xuất
thuốc bảo vệ thực vật phải bảo đảm các điều kiện quy định tại Điều
61 Luật Bảo vệ và kiểm dịch thực vật và các điều kiện chi tiết sau:
a) Người trực tiếp quản
lý, điều hành sản xuất có trình độ đại học trở lên về một trong các chuyên
ngành hóa học, bảo vệ thực vật, sinh học, nông học; người lao động trực tiếp
sản xuất thuốc bảo vệ thực vật phải được huấn luyện an toàn về chuyên ngành hóa
chất;
b) Nhà xưởng, kho chứa
thuốc bảo vệ thực vật phải được bố trí trong cụm công nghiệp, khu công nghiệp
và đảm bảo yêu cầu của quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn trong sản xuất,
kinh doanh, sử dụng, bảo quản và vận chuyển hóa chất nguy hiểm;
c) Thiết bị sản xuất
hoạt chất, thuốc kỹ thuật, sản xuất thuốc thành phẩm từ thuốc kỹ thuật và đóng
gói thuốc bảo vệ thực vật phải đáp ứng quy trình, công nghệ sản xuất và đạt yêu
cầu về an toàn theo quy định tại quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn trong
sản xuất, kinh doanh, sử dụng, bảo quản và vận chuyển hóa chất nguy hiểm.
2. Hồ sơ cấp Giấy chứng
nhận đủ điều kiện sản xuất thuốc bảo vệ thực vật:
a) Đơn đề nghị cấp Giấy
chứng nhận đủ điều kiện sản xuất thuốc bảo vệ thực vật theo Mẫu số 01 Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định
này;
b) Bản thuyết minh điều
kiện sản xuất thuốc bảo vệ thực vật theo Mẫu số 02 Phụ
lục III ban hành kèm theo Nghị định này.
3. Trình tự thực hiện
cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất thuốc bảo vệ thực vật:
a) Tổ chức, cá nhân nộp
01 bộ hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất thuốc bảo vệ thực
vật đến cơ quan được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao tiếp nhận hồ sơ
giải quyết thủ tục hành chính (nơi tổ chức, cá nhân đặt nhà máy sản xuất) bằng
hình thức trực tiếp hoặc môi trường mạng hoặc qua dịch vụ bưu chính;
b) Cơ quan được Chủ
tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao tiếp nhận hồ sơ giải quyết thủ tục hành
chính trả lời ngay tính đầy đủ của hồ sơ đối với trường hợp nộp trực tiếp; trả
lời bằng văn bản tính đầy đủ của hồ sơ trong 01 ngày làm việc đối với trường
hợp nộp hồ sơ qua môi trường mạng hoặc qua dịch vụ bưu chính;
c) Trong thời hạn 20
ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan được Chủ tịch Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh giao giải quyết thủ tục hành chính tổ chức thẩm định, tổ chức
kiểm tra thực tế (có thành lập đoàn đánh giá và biên bản đánh giá điều kiện sản
xuất thuốc bảo vệ thực vật theo Mẫu số 05 Phụ lục
III ban hành kèm theo Nghị định này) và trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh;
d) Trong thời hạn 05
ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ trình của cơ quan được Chủ tịch Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh giao giải quyết thủ tục hành chính, Chủ tịch Ủy ban nhân dân
cấp tỉnh xem xét, quyết định cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất thuốc
bảo vệ thực vật theo Mẫu số 07 Phụ lục III ban hành
kèm theo Nghị định này; trường hợp không cấp, trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý
do.
4. Giấy chứng nhận đủ điều
kiện sản xuất thuốc bảo vệ thực vật bị thu hồi trong các trường hợp sau đây:
a) Bị tẩy xóa, sửa chữa
nội dung;
b) Tổ chức, cá nhân vi
phạm pháp luật mà bị xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ và kiểm
dịch thực vật từ 03 lần trong một năm hoặc bị xử phạt vi phạm hành chính 03 lần
liên tiếp về một hành vi vi phạm;
c) Tổ chức, cá nhân có
hành vi vi phạm khác mà pháp luật quy định phải thu hồi Giấy chứng nhận đủ điều
kiện sản xuất thuốc bảo vệ thực vật.
5. Chủ tịch Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh có thẩm quyền cấp, cấp lại và thu hồi Giấy chứng nhận đủ điều kiện
sản xuất thuốc bảo vệ thực vật.
6. Trước 03 tháng tính
đến ngày Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất thuốc bảo vệ thực vật hết hạn,
tổ chức, cá nhân có nhu cầu tiếp tục sản xuất thuốc bảo vệ thực vật phải nộp hồ
sơ đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất thuốc bảo vệ thực vật.
Hồ sơ, trình tự thực hiện cấp lại được thực hiện theo quy định tại khoản 2, khoản
3 Điều này.”
Điều
3. Sửa đổi, bổ sung Điều 4
“Điều 4. Điều kiện,
trình tự thực hiện, thẩm quyền cấp, cấp lại, thu hồi Giấy chứng nhận đủ điều
kiện buôn bán thuốc bảo vệ thực vật
1. Tổ chức, cá nhân
buôn bán thuốc bảo vệ thực vật phải bảo đảm các điều kiện quy định tại Điều 63 Luật Bảo vệ và kiểm dịch thực vật và các điều kiện chi
tiết sau:
a) Người trực tiếp bán
thuốc bảo vệ thực vật phải có trình độ trung cấp trở lên về một trong các
chuyên ngành về bảo vệ thực vật, trồng trọt, hóa học, sinh học, nông học hoặc
có Giấy chứng nhận bồi dưỡng chuyên môn về thuốc bảo vệ thực vật;
b) Địa điểm cửa hàng
buôn bán thuốc bảo vệ thực vật tách biệt với khu vực dịch vụ ăn uống, trường
học, bệnh viện;
c) Kho chứa thuốc bảo
vệ thực vật
Đối với cơ sở bán buôn,
kho chứa thuốc bảo vệ thực vật phải đảm bảo yêu cầu của Quy chuẩn kỹ thuật quốc
gia về an toàn trong sản xuất, kinh doanh, sử dụng, bảo quản và vận chuyển hóa
chất nguy hiểm.
Đối với cơ sở bán lẻ,
khu vực chứa thuốc bảo vệ thực vật phải có kệ kê hàng cao tối thiểu 10 cm so
với mặt sàn, cách tường tối thiểu 20 cm.
2. Hồ sơ cấp Giấy chứng
nhận đủ điều kiện buôn bán thuốc bảo vệ thực vật:
a) Đơn đề nghị cấp Giấy
chứng nhận đủ điều kiện buôn bán thuốc bảo vệ thực vật theo Mẫu số 03 Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định
này;
b) Bản thuyết minh điều
kiện buôn bán thuốc bảo vệ thực vật theo Mẫu số 04 Phụ
lục III ban hành kèm theo Nghị định này.
3. Trình tự thực hiện
cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện buôn bán thuốc bảo vệ thực vật:
a) Tổ chức, cá nhân nộp
01 bộ hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện buôn bán thuốc bảo vệ thực
vật đến cơ quan được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao tiếp nhận hồ sơ
giải quyết thủ tục hành chính (nơi tổ chức, cá nhân đặt trụ sở) bằng hình thức
trực tiếp hoặc môi trường mạng hoặc qua dịch vụ bưu chính;
b) Cơ quan được Chủ
tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao tiếp nhận hồ sơ giải quyết thủ tục hành
chính trả lời ngay tính đầy đủ của hồ sơ đối với trường hợp nộp trực tiếp; trả
lời bằng văn bản tính đầy đủ của hồ sơ trong 01 ngày làm việc đối với trường
hợp nộp hồ sơ qua môi trường mạng hoặc qua dịch vụ bưu chính;
c) Trong thời hạn 10
ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan được Chủ tịch Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh giao giải quyết thủ tục hành chính tổ chức thẩm định, tổ chức
kiểm tra thực tế (có thành lập đoàn đánh giá và biên bản đánh giá điều kiện
buôn bán thuốc bảo vệ thực vật theo Mẫu số 06 Phụ
lục III ban hành kèm theo Nghị định này) và trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân
cấp tỉnh;
d) Trong thời hạn 05
ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ trình của cơ quan được Chủ tịch Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh giao giải quyết thủ tục hành chính, Chủ tịch Ủy ban nhân dân
cấp tỉnh xem xét, quyết định cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện buôn bán thuốc
bảo vệ thực vật theo Mẫu số 08 Phụ lục III ban
hành kèm theo Nghị định này; trường hợp không cấp, trả lời bằng văn bản và nêu
rõ lý do.
4. Giấy chứng nhận đủ điều
kiện buôn bán thuốc bảo vệ thực vật bị thu hồi trong các trường hợp sau đây:
a) Bị tẩy xóa, sửa chữa
nội dung;
b) Tổ chức, cá nhân vi
phạm pháp luật mà bị xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ và kiểm
dịch thực vật từ 03 lần trong một năm hoặc bị xử phạt vi phạm hành chính 03 lần
liên tiếp về một hành vi vi phạm;
c) Tổ chức, cá nhân có
hành vi vi phạm khác mà pháp luật quy định phải thu hồi Giấy chứng nhận đủ điều
kiện buôn bán thuốc bảo vệ thực vật.
5. Chủ tịch Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh có thẩm quyền cấp, cấp lại và thu hồi Giấy chứng nhận đủ điều kiện
buôn bán thuốc bảo vệ thực vật.
6.
Trước 03 tháng tính đến ngày Giấy chứng nhận đủ điều kiện buôn bán thuốc bảo vệ
thực vật hết hạn, nếu tổ chức, cá nhân có nhu cầu tiếp tục buôn bán thuốc bảo
vệ thực vật phải nộp hồ sơ đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện buôn
bán thuốc bảo vệ thực vật. Hồ sơ, trình tự thực hiện cấp lại được thực hiện
theo quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều này.”
Điều
4. Sửa đổi, bổ sung Điều 5
“Điều 5. Điều kiện,
trình tự thực hiện, thẩm quyền cấp, cấp lại Giấy chứng nhận hành nghề xử lý vật
thể thuộc diện kiểm dịch thực vật
1. Tổ chức hành nghề xử
lý vật thể thuộc diện kiểm dịch thực vật phải bảo đảm các điều kiện quy định
tại Điều 37 Luật Bảo vệ và kiểm dịch thực vật và các điều
kiện chi tiết sau:
a) Người trực tiếp quản
lý, điều hành tổ chức hành nghề xử lý vật thể thuộc diện kiểm dịch thực vật có
trình độ chuyên môn từ đại học trở lên quy định tại quy chuẩn kỹ thuật quốc gia
hoặc tiêu chuẩn quốc gia về xử lý vật thể thuộc diện kiểm dịch thực vật;
b) Có địa điểm xử lý
vật thể, nhà xưởng, kho chứa, phương tiện phù hợp với quy mô, biện pháp và loại
hình xử lý theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về xử lý vật thể thuộc diện kiểm
dịch thực vật;
c) Có thiết bị đối với
từng biện pháp xử lý quy định tại Phụ lục
I ban hành kèm theo Nghị định này.
2. Hồ sơ cấp Giấy chứng
nhận hành nghề xử lý vật thể thuộc diện kiểm dịch thực vật:
a) Đơn đề nghị theo Mẫu số 12 Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định
này;
b) Bản thuyết minh về
quy trình kỹ thuật, phương tiện, danh mục trang thiết bị xử lý, nhân lực đối
với từng biện pháp, loại hình và quy mô đăng ký theo Mẫu
số 13 Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định này;
c) Bản sao có chứng
thực hoặc bản sao kèm bản chính để đối chiếu Bằng tốt nghiệp trình độ từ đại
học trở lên của người trực tiếp quản lý điều hành;
3. Hồ sơ cấp lại Giấy
chứng nhận hành nghề xử lý vật thể thuộc diện kiểm dịch thực vật đối với trường
hợp thay đổi thông tin liên quan đến tên của tổ chức hành nghề:
a) Đơn đề nghị cấp lại
theo Mẫu số 12 Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị
định này;
b) Bản chính Giấy chứng
nhận hành nghề xử lý vật thể thuộc diện kiểm dịch thực vật đã được cấp;
c) Bản sao giấy tờ
chứng minh việc thay đổi tên của tổ chức hành nghề (đối với trường hợp thay đổi
tên).
4. Hồ sơ cấp lại Giấy
chứng nhận hành nghề xử lý vật thể thuộc diện kiểm dịch thực vật đối với các
trường hợp có sự thay đổi về địa chỉ, phạm vi, quy mô hành nghề hoặc hết hạn:
a) Đơn đề nghị cấp lại
theo Mẫu số 12 Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị
định này;
b) Bản sao có chứng
thực hoặc bản sao kèm bản chính để đối chiếu Bằng tốt nghiệp trình độ từ đại học
trở lên của người trực tiếp quản lý điều hành (trong trường hợp có thay đổi
người trực tiếp quản lý, điều hành);
c) Bản thuyết minh về
quy trình kỹ thuật, phương tiện, danh mục trang thiết bị xử lý, nhân lực đối
với từng biện pháp, loại hình và quy mô đăng ký theo Mẫu số 13 Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị
định này.
5. Thẩm quyền, trình tự
thực hiện cấp, cấp lại Giấy chứng nhận hành nghề xử lý vật thể thuộc diện kiểm
dịch thực vật:
a) Tổ chức nộp 01 bộ hồ
sơ đăng ký cấp, cấp lại Giấy chứng nhận hành nghề xử lý vật thể thuộc diện kiểm
dịch thực vật đến cơ quan chuyên ngành bảo vệ và kiểm dịch thực vật ở trung
ương được Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường giao giải quyết thủ tục hành
chính (sau đây gọi là cơ quan chuyên ngành) bằng hình thức trực tiếp hoặc môi
trường mạng hoặc qua dịch vụ bưu chính. Cơ quan chuyên ngành trả lời ngay tính
đầy đủ của hồ sơ đối với trường hợp nộp trực tiếp; trả lời bằng văn bản tính
đầy đủ của hồ sơ trong 01 ngày làm việc đối với trường hợp nộp hồ sơ qua môi
trường mạng hoặc qua dịch vụ bưu chính;
b) Trong thời gian 05
ngày làm việc kể từ khi nhận được hồ sơ, cơ quan chuyên ngành thẩm định hồ sơ
và thông báo kết quả thẩm định cho tổ chức đăng ký;
c) Trong thời gian 10
ngày làm việc kể từ ngày có kết quả thẩm định hồ sơ hợp lệ, cơ quan chuyên
ngành tổ chức kiểm tra thực tế điều kiện hành nghề của tổ chức đăng ký và xem
xét, quyết định cấp Giấy chứng nhận hành nghề xử lý vật thể thuộc diện kiểm
dịch thực vật hoặc cấp lại Giấy chứng nhận hành nghề xử lý vật thể thuộc diện
kiểm dịch thực vật (đối với trường hợp có sự thay đổi về địa chỉ, phạm vi, quy
mô hành nghề hoặc hết hạn) theo Mẫu số 14 Phụ lục
III ban hành kèm theo Nghị định này; trường hợp không cấp, cấp lại, trả lời
bằng văn bản và nêu rõ lý do;
Nội dung kiểm tra thực
tế: Kiểm tra điều kiện cơ sở vật chất, trang thiết bị kỹ thuật; kiểm tra thực
hành xử lý vật thể kiểm dịch thực vật theo các nội dung và quy trình mà tổ chức
hành nghề đã đăng ký;
d) Trong thời gian 05
ngày làm việc kể từ khi nhận được hồ sơ hợp lệ, cơ quan chuyên ngành cấp lại
Giấy chứng nhận hành nghề xử lý vật thể thuộc diện kiểm dịch thực vật (đối với
trường hợp thay đổi thông tin liên quan đến tên của tổ chức hành nghề) theo Mẫu số 14 Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị
định này; trường hợp không cấp lại, trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.”
Điều
5. Sửa đổi, bổ sung Điều 6
“Điều 6. Điều kiện,
trình tự thực hiện, thẩm quyền công nhận tổ chức đủ điều kiện thực hiện khảo
nghiệm thuốc bảo vệ thực vật
1. Tổ chức thực hiện
khảo nghiệm thuốc bảo vệ thực vật phải bảo đảm các điều kiện quy định tại Điều 59 Luật Bảo vệ và kiểm dịch thực vật và các điều kiện chi
tiết sau:
a) Người trực tiếp quản
lý, điều hành tổ chức thực hiện khảo nghiệm thuốc bảo vệ thực vật có trình độ
đại học trở lên về một trong các chuyên ngành bảo vệ thực vật, trồng trọt, sinh
học, hóa học, nông học và có Giấy chứng nhận tập huấn khảo nghiệm thuốc bảo vệ
thực vật;
b) Người lao động có
trình độ chuyên môn thuộc chuyên ngành về bảo vệ thực vật, trồng trọt, sinh
học, hóa học, nông học và đã được tập huấn về khảo nghiệm thuốc bảo vệ thực
vật;
c) Có phương tiện,
thiết bị quy định tại Phụ lục II ban
hành kèm theo Nghị định này;
d) Đối với tổ chức khảo
nghiệm xác định thời gian cách ly thuốc bảo vệ thực vật phải có phòng thử
nghiệm phân tích dư lượng đã được đăng ký, chỉ định theo quy định của pháp luật
về chất lượng sản phẩm, hàng hóa. Trường hợp không có phòng thử nghiệm thì phải
có hợp đồng với phòng thử nghiệm phân tích dư lượng đã được đăng ký, chỉ định
theo quy định của pháp luật về chất lượng sản phẩm, hàng hóa.
2. Hồ sơ cấp Quyết định
công nhận tổ chức đủ điều kiện thực hiện khảo nghiệm thuốc bảo vệ thực vật:
a) Đơn đề nghị công
nhận tổ chức đủ điều kiện thực hiện khảo nghiệm thuốc bảo vệ thực vật theo Mẫu số 09 Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định
này;
b) Bản sao có chứng
thực hoặc bản sao kèm bản chính để đối chiếu Quyết định thành lập hoặc quyết
định quy định chức năng, nhiệm vụ về lĩnh vực khảo nghiệm thuốc bảo vệ thực
vật;
c) Bản sao có chứng
thực hoặc bản sao kèm bản chính để đối chiếu Bằng tốt nghiệp từ đại học trở lên
thuộc lĩnh vực bảo vệ thực vật, trồng trọt, nông học, sinh học, hóa học và Giấy
chứng nhận tập huấn khảo nghiệm thuốc bảo vệ thực vật của người trực tiếp quản
lý, điều hành tổ chức thực hiện khảo nghiệm và người tham gia thực hiện;
d) Bản thuyết minh điều
kiện thực hiện khảo nghiệm thuốc bảo vệ thực vật theo Mẫu số 10 Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định
này.
3. Trình tự, thủ tục
công nhận tổ chức đủ điều kiện thực hiện khảo nghiệm thuốc bảo vệ thực vật được
quy định như sau:
a) Tổ chức nộp 01 bộ hồ
sơ đề nghị cấp Quyết định công nhận tổ chức đủ điều kiện thực hiện khảo nghiệm
thuốc bảo vệ thực vật đến cơ quan được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao
tiếp nhận hồ sơ giải quyết thủ tục hành chính (nơi tổ chức đặt trụ sở) bằng
hình thức trực tiếp hoặc môi trường mạng hoặc qua dịch vụ bưu chính;
b) Cơ quan được Chủ
tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao tiếp nhận hồ sơ giải quyết thủ tục hành
chính trả lời ngay tính đầy đủ của hồ sơ đối với trường hợp nộp trực tiếp; trả
lời bằng văn bản tính đầy đủ của hồ sơ trong 01 ngày làm việc đối với trường
hợp nộp hồ sơ qua môi trường mạng hoặc qua dịch vụ bưu chính;
c) Trong thời hạn 12
ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan được Chủ tịch Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh giao giải quyết thủ tục hành chính tổ chức thẩm định, trình
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;
d) Trong thời hạn 04
ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ trình của cơ quan được Chủ tịch Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh giao giải quyết thủ tục hành chính, Chủ tịch Ủy ban nhân dân
cấp tỉnh xem xét cấp Quyết định công nhận tổ chức đủ điều kiện thực hiện khảo
nghiệm thuốc bảo vệ thực vật theo Mẫu số 11 Phụ lục
III ban hành kèm theo Nghị định này; trường hợp không cấp, trả lời bằng văn
bản và nêu rõ lý do.
4. Chủ tịch Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh có thẩm quyền cấp quyết định công nhận tổ chức đủ điều kiện thực
hiện khảo nghiệm thuốc bảo vệ thực vật.”
Điều
6. Bổ sung Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định
Bổ sung Phụ lục III ban
hành kèm theo Nghị định này vào sau Phụ
lục II ban hành kèm theo Nghị định số 66/2016/NĐ-CP.
Chương
III
SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA NGHỊ
ĐỊNH SỐ 84/2019/NĐ-CP NGÀY 14 THÁNG 11 NĂM 2019 CỦA CHÍNH PHỦ QUY ĐỊNH VỀ QUẢN
LÝ PHÂN BÓN ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG BỞI NGHỊ ĐỊNH SỐ 130/2022/NĐ-CP NGÀY 31 THÁNG
12 NĂM 2022 CỦA CHÍNH PHỦ SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA NGHỊ ĐỊNH SỐ 84/2019/NĐ-CP
NGÀY 14 THÁNG 11 NĂM 2019 CỦA CHÍNH PHỦ QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ PHÂN BÓN, NGHỊ ĐỊNH
SỐ 94/2019/NĐ-CP NGÀY 13 THÁNG 12 NĂM 2019 CỦA CHÍNH PHỦ QUY ĐỊNH CHI TIẾT MỘT
SỐ ĐIỀU CỦA LUẬT TRỒNG TRỌT VỀ GIỐNG CÂY TRỒNG VÀ CANH TÁC
Điều
7. Sửa đổi, bổ sung Điều 10
“Điều 10. Hồ sơ, trình
tự thực hiện, thẩm quyền cấp Quyết định công nhận tổ chức khảo nghiệm phân bón
1. Hồ sơ cấp Quyết định
công nhận tổ chức khảo nghiệm phân bón:
a) Đơn đề nghị công nhận
tổ chức khảo nghiệm phân bón theo Mẫu số 22 Phụ lục
I ban hành kèm theo Nghị định này;
b) Bản thuyết minh điều
kiện thực hiện khảo nghiệm phân bón theo Mẫu số 23 Phụ
lục I ban hành kèm theo Nghị định này.
2. Thẩm quyền, trình tự
thực hiện cấp Quyết định công nhận tổ chức khảo nghiệm phân bón:
a) Tổ chức nộp 01 bộ hồ
sơ đề nghị cấp Quyết định công nhận tổ chức khảo nghiệm phân bón đến cơ quan
được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao tiếp nhận hồ sơ giải quyết thủ tục
hành chính (nơi tổ chức đặt trụ sở) bằng hình thức trực tiếp hoặc môi trường
mạng hoặc qua dịch vụ bưu chính;
b) Cơ quan được Chủ
tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao tiếp nhận hồ sơ giải quyết thủ tục hành
chính trả lời ngay tính đầy đủ của hồ sơ đối với trường hợp nộp trực tiếp; trả
lời bằng văn bản tính đầy đủ của hồ sơ trong 01 ngày làm việc đối với trường
hợp nộp hồ sơ qua môi trường mạng hoặc qua dịch vụ bưu chính;
c) Trong thời hạn 18
ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan được Chủ tịch Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh giao giải quyết thủ tục hành chính tổ chức thẩm định, tổ chức
kiểm tra thực tế (có thể thành lập đoàn kiểm tra) và trình Chủ tịch Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh;
d) Trong thời hạn 02
ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ trình của cơ quan được Chủ tịch Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh giao giải quyết thủ tục hành chính, Chủ tịch Ủy ban nhân dân
cấp tỉnh xem xét cấp Quyết định công nhận tổ chức khảo nghiệm phân bón theo Mẫu số 24 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định
này; trường hợp không cấp, trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.”
Điều
8. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 11
“2. Trong thời hạn 10
ngày làm việc kể từ khi tiếp nhận thông tin vi phạm quy định tại khoản
1 Điều này, cơ quan được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao giải quyết
thủ tục hành chính tổ chức thẩm định thông tin và trình Chủ tịch Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh xem xét ban hành Quyết định thu hồi Quyết định công nhận tổ chức
khảo nghiệm phân bón khi tổ chức khảo nghiệm phân bón vi phạm một trong các quy
định tại khoản 1 Điều này; đăng tải Quyết định trên Cổng
thông tin điện tử của cơ quan được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao giải
quyết thủ tục hành chính.”
Điều
9. Sửa đổi, bổ sung Điều 14
“Điều 14. Hồ sơ cấp
Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất phân bón
1. Đơn đề nghị cấp Giấy
chứng nhận đủ điều kiện sản xuất phân bón theo Mẫu
số 25 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này.
2. Bản thuyết minh về điều
kiện sản xuất phân bón theo Mẫu số 26 Phụ lục I
ban hành kèm theo Nghị định này.
3. Bản sao Bằng tốt
nghiệp đại học trở lên của người trực tiếp điều hành sản xuất quy định tại điểm e khoản 2 Điều 41 Luật Trồng trọt.”
Điều
10. Sửa đổi, bổ sung Điều 16
“Điều 16. Hồ sơ cấp lại
Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất phân bón
1. Trường hợp Giấy
chứng nhận đủ điều kiện sản xuất phân bón hết hạn:
Trước thời hạn 03 tháng
kể từ ngày Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất phân bón hết hạn, tổ chức, cá
nhân sản xuất phân bón có nhu cầu tiếp tục sản xuất phân bón phải nộp hồ sơ
gồm:
a) Đơn đề nghị cấp lại
Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất phân bón theo Mẫu số 25 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định
này;
b) Bản thuyết minh về điều
kiện sản xuất phân bón theo Mẫu số 26 Phụ lục I
ban hành kèm theo Nghị định này;
c) Bản sao Bằng tốt
nghiệp đại học trở lên của người trực tiếp điều hành sản xuất quy định tại điểm e khoản 2 Điều 41 Luật Trồng trọt.
2.
Trường hợp hồ sơ không thay đổi: Tổ chức, cá nhân nộp Đơn đề nghị cấp lại Giấy
chứng nhận đủ điều kiện sản xuất phân bón theo Mẫu số 25 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này.
3. Trường hợp Giấy
chứng nhận đủ điều kiện sản xuất phân bón bị mất, hư hỏng:
a) Đơn đề nghị cấp lại
Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất phân bón theo Mẫu số 25 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định
này;
b) Bản chính Giấy chứng
nhận đủ điều kiện sản xuất phân bón đã được cấp đối với trường hợp bị hư hỏng.
4. Trường hợp thay đổi
nội dung thông tin tổ chức, cá nhân ghi trên Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản
xuất phân bón:
a) Đơn đề nghị cấp lại
Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất phân bón theo Mẫu số 25 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định
này;
b) Bản chính Giấy chứng
nhận đủ điều kiện sản xuất phân bón đã được cấp.
5. Trường hợp thay đổi
về địa điểm sản xuất phân bón:
a) Đơn đề nghị cấp lại
Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất phân bón theo Mẫu số 25 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định
này;
b) Bản thuyết minh về điều
kiện sản xuất phân bón theo Mẫu số 26 Phụ lục I
ban hành kèm theo Nghị định này;
c) Bản sao Bằng tốt
nghiệp đại học trở lên của người trực tiếp điều hành sản xuất quy định tại điểm e khoản 2 Điều 41 Luật Trồng trọt;
d) Bản chính Giấy chứng
nhận đủ điều kiện sản xuất phân bón đã được cấp.
6. Trường hợp thay đổi
về loại phân bón, dạng phân bón, công suất sản xuất trong Giấy chứng nhận đủ điều
kiện sản xuất phân bón:
a) Đơn đề nghị cấp lại
Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất phân bón theo Mẫu số 25 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định
này;
b) Bản thuyết minh về điều
kiện sản xuất phân bón theo Mẫu số 26 Phụ lục I
ban hành kèm theo Nghị định này;
c) Bản chính Giấy chứng
nhận đủ điều kiện sản xuất phân bón đã được cấp.
Điều
11. Sửa đổi, bổ sung Điều 17
“Điều 17. Thẩm quyền,
trình tự thực hiện cấp, cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất phân bón
1. Thẩm quyền, trình tự
thực hiện cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất phân bón.
a) Tổ chức, cá nhân nộp
01 bộ hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất phân bón đến cơ
quan được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, giao tiếp nhận hồ sơ giải quyết
thủ tục hành chính (nơi tổ chức, cá nhân đặt nhà máy sản xuất) bằng hình thức
trực tiếp hoặc môi trường mạng hoặc qua dịch vụ bưu chính;
b) Cơ quan được Chủ
tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao tiếp nhận hồ sơ giải quyết thủ tục hành
chính trả lời ngay tính đầy đủ của hồ sơ đối với trường hợp nộp trực tiếp; trả
lời bằng văn bản tính đầy đủ của hồ sơ trong 01 ngày làm việc đối với trường
hợp nộp hồ sơ qua môi trường mạng hoặc qua dịch vụ bưu chính;
c) Trong thời hạn 17
ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan được Chủ tịch Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh giao giải quyết thủ tục hành chính tổ chức thẩm định, tổ chức
kiểm tra thực tế điều kiện sản xuất phân bón, việc thực hiện nghĩa vụ của tổ
chức, cá nhân sản xuất phân bón theo quy định tại điểm i khoản
2 Điều 50 Luật Trồng trọt (có thể thành lập đoàn kiểm tra và biên bản kiểm
tra điều kiện sản xuất phân bón theo Mẫu số 27 Phụ
lục I ban hành kèm theo Nghị định này) và trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân
cấp tỉnh;
d) Trong thời hạn 03
ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ trình của cơ quan được Chủ tịch Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh giao giải quyết thủ tục hành chính, Chủ tịch Ủy ban nhân dân
cấp tỉnh xem xét, quyết định cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất phân bón
theo Mẫu số 28 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị
định này; trường hợp không cấp, trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
2.
Thẩm quyền, trình tự thực hiện cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất
phân bón.
a) Tổ chức, cá nhân nộp
01 bộ hồ sơ đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất phân bón đến
cơ quan được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao tiếp nhận hồ sơ giải quyết
thủ tục hành chính (nơi tổ chức, cá nhân đặt nhà máy sản xuất) bằng hình thức
trực tiếp hoặc môi trường mạng hoặc qua dịch vụ bưu chính;
b) Cơ quan được Chủ
tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao tiếp nhận hồ sơ giải quyết thủ tục hành
chính trả lời ngay tính đầy đủ của hồ sơ đối với trường hợp nộp trực tiếp; trả
lời bằng văn bản tính đầy đủ của hồ sơ trong 01 ngày làm việc đối với trường
hợp nộp hồ sơ qua môi trường mạng hoặc qua dịch vụ bưu chính;
c) Trong thời hạn 17
ngày làm việc đối với trường hợp cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất
phân bón hết hạn; thay đổi về địa điểm sản xuất phân bón; thay đổi về loại phân
bón, dạng phân bón, công suất sản xuất trong Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản
xuất phân bón thực hiện theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều này; trong thời
hạn 02 ngày làm việc đối với trường hợp cấp lại Giấy chứng nhận bị mất, hư
hỏng; thay đổi nội dung thông tin tổ chức, cá nhân ghi trên Giấy chứng nhận, kể
từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
giao giải quyết thủ tục hành chính tổ chức thẩm định và trình Chủ tịch Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh;
d) Trong thời hạn 03
ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ trình của cơ quan được Chủ tịch Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh giao giải quyết thủ tục hành chính, Chủ tịch Ủy ban nhân dân
cấp tỉnh xem xét, quyết định cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất phân
bón theo Mẫu số 28 Phụ lục I ban hành kèm
theo Nghị định này; trường hợp không cấp lại, trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý
do.
3. Cơ quan được Chủ
tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao giải quyết thủ tục hành chính đăng tải Giấy
chứng nhận đủ điều kiện sản xuất phân bón trên Cổng thông tin điện tử của cơ
quan ngay sau khi cấp, cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất phân bón.”
Điều
12. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 18
“2. Trong thời hạn 10
ngày làm việc kể từ khi tiếp nhận thông tin vi phạm quy định tại khoản
1 Điều này, cơ quan được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao giải quyết
thủ tục hành chính tổ chức thẩm định thông tin và trình Chủ tịch Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh xem xét ban hành Quyết định thu hồi Giấy chứng nhận đủ điều kiện
sản xuất phân bón khi cơ sở sản xuất phân bón vi phạm một trong các quy định
tại khoản 1 Điều này; đăng tải Quyết định trên Cổng thông
tin điện tử của cơ quan được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao giải quyết
thủ tục hành chính.”
Điều
13. Sửa đổi, bổ sung khoản 4 Điều 26
“4. Kiểm tra, xử lý vi
phạm hành chính trong lĩnh vực phân bón thuộc địa bàn quản lý theo quy định của
pháp luật. Định kỳ kiểm tra điều kiện công nhận tổ chức khảo nghiệm, sản xuất,
buôn bán phân bón thuộc địa bàn quản lý theo quy định tại Nghị định này. Tham
gia phối hợp với Bộ Nông nghiệp và Môi trường và các bộ ngành có liên quan
trong kiểm tra, giám sát, giải quyết khiếu nại, tố cáo; xử lý vi phạm hoạt động
sản xuất, buôn bán, quảng cáo phân bón thuộc địa bàn quản lý.”
Điều
14. Bãi bỏ, thay thế một số cụm từ, điểm, khoản, điều, phụ lục
1. Bãi bỏ Điều 3, Điều 5, Điều 6, Điều 7, Điều 8, khoản
3 và khoản 4 Điều 12 ( Điều 13, Điều 15, Điều 20, Điều 23, Điều 24.
2. Bãi bỏ Mẫu số 01, Mẫu số 02, Mẫu số 03, Mẫu số 08, Mẫu số 11, Mẫu số 13, Mẫu số 14, Mẫu số 15, Mẫu số 19, Mẫu số 20, Mẫu số 21 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị
định số 84/2019/NĐ-CP.
3. Bãi bỏ một số cụm từ
tại các khoản sau đây:
a) Bỏ cụm từ “tường,
rào ngăn cách với bên ngoài; có nhà xưởng kết cấu vững chắc;” tại khoản 1 Điều 12;
b) Bỏ cụm từ “, Giấy
chứng nhận đủ điều kiện buôn bán phân bón” tại tên Điều 18;
c) Bỏ cụm từ “hoặc buôn
bán” tại khoản 1 Điều 18;
d) Bỏ cụm từ “thanh
tra,” tại khoản 6 Điều 25.
4.
Thay thế một số cụm từ tại các điểm, khoản sau đây:
a) Thay thế cụm từ “cơ
quan có thẩm quyền” bằng cụm từ “Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh” tại khoản 3 Điều 11 và khoản 3 Điều 18;
b) Thay thế cụm từ “10
ngày làm việc” bằng cụm từ “09 ngày làm việc” tại điểm d khoản
2 Điều 21;
c) Thay thế cụm từ “Cục
Bảo vệ thực vật” bằng cụm từ “Cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật” tại khoản 4 Điều 21; điểm b khoản 1, điểm b khoản 2 Điều 22; khoản 8, khoản 9 Điều 25; khoản 5 Điều 26;
d) Thay thế cụm từ
“Nông nghiệp và Phát triển nông thôn” bằng cụm từ “Nông nghiệp và Môi trường”
tại tên Điều 25 và khoản 9 Điều 25, tên Điều
26 và khoản 5 Điều 26, khoản 1 Điều 29, tên Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định
này.
5. Thay thế Mẫu số 04, Mẫu số 05, Mẫu số 06, Mẫu số 07, Mẫu số 09, Mẫu số 10, Mẫu số 12 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị
định số 84/2019/NĐ-CP bằng Mẫu số 22, Mẫu số
23, Mẫu số 24, Mẫu số 25, Mẫu số
26, Mẫu số 27, Mẫu số 28 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định
này.
Chương
IV
SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA NGHỊ
ĐỊNH SỐ 94/2019/NĐ-CP NGÀY 13 THÁNG 12 NĂM 2019 CỦA CHÍNH PHỦ QUY ĐỊNH CHI TIẾT
MỘT SỐ ĐIỀU CỦA LUẬT TRỒNG TRỌT VỀ GIỐNG CÂY TRỒNG VÀ CANH TÁC ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ
SUNG BỞI NGHỊ ĐỊNH SỐ 130/2022/NĐ-CP NGÀY 31 THÁNG 12 NĂM 2022 CỦA CHÍNH PHỦ
SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA NGHỊ ĐỊNH SỐ 84/2019/NĐ-CP NGÀY 14 THÁNG 11
NĂM 2019 CỦA CHÍNH PHỦ QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ PHÂN BÓN, NGHỊ ĐỊNH SỐ 94/2019/NĐ-CP
NGÀY 13 THÁNG 12 NĂM 2019 CỦA CHÍNH PHỦ QUY ĐỊNH CHI TIẾT MỘT SỐ ĐIỀU CỦA LUẬT
TRỒNG TRỌT VỀ GIỐNG CÂY TRỒNG VÀ CANH TÁC
Điều
15. Sửa đổi, bổ sung Điều 7
“Điều 7. Trình tự thực
hiện, thẩm quyền cấp, cấp lại, hủy bỏ Quyết định công nhận tổ chức khảo nghiệm
giống cây trồng
1. Hồ sơ cấp Quyết định
công nhận tổ chức khảo nghiệm giống cây trồng:
a) Văn bản đề nghị cấp Quyết
định công nhận tổ chức khảo nghiệm giống cây trồng theo Mẫu số 01 Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định
này;
b) Bản sao văn bằng của
người trực tiếp phụ trách khảo nghiệm;
c) Tài liệu chứng minh
địa điểm, cơ sở hạ tầng và trang thiết bị thực hiện khảo nghiệm theo tiêu chuẩn
quốc gia về khảo nghiệm giống cây trồng.
2. Hồ sơ cấp lại Quyết
định công nhận tổ chức khảo nghiệm giống cây trồng:
a) Văn bản đề nghị cấp
lại Quyết định công nhận tổ chức khảo nghiệm giống cây trồng theo Mẫu số 02 Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định
này;
b) Tài liệu chứng minh
nội dung thay đổi đối với trường hợp thay đổi thông tin liên quan đến tổ chức
khảo nghiệm trong Quyết định công nhận tổ chức khảo nghiệm giống cây trồng.
3. Thẩm quyền, trình tự
thực hiện cấp, cấp lại Quyết định công nhận tổ chức khảo nghiệm giống cây
trồng:
a) Tổ chức nộp 01 bộ hồ
sơ đề nghị cấp, cấp lại Quyết định công nhận tổ chức khảo nghiệm giống cây
trồng đến cơ quan được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao tiếp nhận hồ sơ
giải quyết thủ tục hành chính (nơi tổ chức đặt trụ sở) bằng hình thức trực tiếp
hoặc môi trường mạng hoặc qua dịch vụ bưu chính;
b) Cơ quan được Chủ
tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao tiếp nhận hồ sơ giải quyết thủ tục hành
chính trả lời ngay tính đầy đủ của hồ sơ đối với trường hợp nộp trực tiếp; trả
lời bằng văn bản tính đầy đủ của hồ sơ trong 01 ngày làm việc đối với trường
hợp nộp hồ sơ qua môi trường mạng hoặc qua dịch vụ bưu chính;
c) Thẩm định hồ sơ:
c1) Trường hợp cấp Quyết
định công nhận tổ chức khảo nghiệm giống cây trồng:
Trong thời hạn 18 ngày
làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan được Chủ tịch Ủy ban nhân dân
cấp tỉnh giao giải quyết thủ tục hành chính thẩm định hồ sơ. Trường hợp hồ sơ
đáp ứng đủ điều kiện, cơ quan được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao giải
quyết thủ tục hành chính trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cấp Quyết định
công nhận tổ chức khảo nghiệm giống cây trồng theo Mẫu
số 03 Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này.
Trường hợp tổ chức
không hoàn thiện hồ sơ trong thời hạn 03 tháng kể từ ngày nhận được thông báo
của cơ quan được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao giải quyết thủ tục hành
chính, tổ chức, cá nhân có trách nhiệm nộp lại hồ sơ theo quy định tại khoản 1 Điều
này.
c2) Trường hợp cấp lại Quyết
định công nhận tổ chức khảo nghiệm giống cây trồng:
Trong thời hạn 03 ngày
làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan được Chủ tịch Ủy ban nhân dân
cấp tỉnh giao giải quyết thủ tục hành chính thẩm định, trình Chủ tịch Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh cấp lại Quyết định công nhận tổ chức khảo nghiệm giống cây
trồng theo Mẫu số 04 Phụ lục II ban hành kèm
theo Nghị định này.
d) Trong thời hạn 02
ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ trình của cơ quan được Chủ tịch Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh giao giải quyết thủ tục hành chính, Chủ tịch Ủy ban nhân dân
cấp tỉnh xem xét cấp, cấp lại Quyết định công nhận tổ chức khảo nghiệm; trường
hợp không cấp, cấp lại, trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
đ) Cơ quan được Chủ
tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao giải quyết thủ tục hành chính đăng tải Quyết
định công nhận tổ chức khảo nghiệm giống cây trồng trên Cổng thông tin điện tử
của cơ quan ngay sau khi cấp, cấp lại Quyết định công nhận tổ chức khảo nghiệm
giống cây trồng.
4. Thẩm quyền, trình tự
thực hiện, hủy bỏ Quyết định công nhận tổ chức khảo nghiệm giống cây trồng:
Trong thời hạn 10 ngày
làm việc kể từ ngày tiếp nhận thông tin quy định tại khoản 3 Điều
21 Luật Trồng trọt, cơ quan được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao
giải quyết thủ tục hành chính tổ chức thẩm định và trình Chủ tịch Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh ban hành Quyết định hủy bỏ Quyết định công nhận tổ chức khảo
nghiệm giống cây trồng theo Mẫu số 05 Phụ lục II
ban hành kèm theo Nghị định này khi có đủ bằng chứng; đăng tải Quyết định trên Cổng
thông tin điện tử của cơ quan được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao giải
quyết thủ tục hành chính.”
Điều
16. Bãi bỏ, thay thế một số cụm từ, điểm, khoản, điều, phụ lục
1. Bãi bỏ Điều 3, Điều 4, Điều 5, Điều 6, Điều 8, Điều 9,
Điều 10, Điều 11, Điều 12.
2. Bãi bỏ Phụ lục I, Phụ lục II, Phụ lục III, Phụ lục IV, Phụ lục VI, Phụ lục VII, Phụ lục VIII, Phụ lục IX, Phụ lục X, Phụ lục XI ban hành kèm theo Nghị định
số 94/2019/NĐ-CP.
3. Thay thế cụm từ
“Nông nghiệp và Phát triển nông thôn” bằng cụm từ “Nông nghiệp và Môi trường”
tại khoản 4 Điều 16, khoản 1 Điều 17.
4. Thay thế Phụ lục V ban hành kèm theo Nghị định số
94/2019/NĐ-CP bằng Phụ
lục II ban hành kèm theo Nghị định này.
Chương
V
SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA NGHỊ
ĐỊNH SỐ 103/2020/NĐ-CP NGÀY 04 THÁNG 9 NĂM 2020 CỦA CHÍNH PHỦ QUY ĐỊNH VỀ CHỨNG
NHẬN CHỦNG LOẠI GẠO THƠM XUẤT KHẨU SANG LIÊN MINH CHÂU ÂU ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG
BỞI NGHỊ ĐỊNH SỐ 11/2022/NĐ-CP NGÀY 15 THÁNG 01 NĂM 2022 CỦA CHÍNH PHỦ SỬA ĐỔI,
BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA NGHỊ ĐỊNH SỐ 103/2020/NĐ-CP NGÀY 04 THÁNG 9 NĂM 2020
CỦA CHÍNH PHỦ QUY ĐỊNH VỀ CHỨNG NHẬN CHỦNG LOẠI GẠO THƠM XUẤT KHẨU SANG LIÊN MINH
CHÂU ÂU ĐỂ HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN VIỆC CHỨNG NHẬN CHỦNG LOẠI GẠO THƠM XUẤT KHẨU
SANG LIÊN MINH CHÂU ÂU VÀ LIÊN HIỆP VƯƠNG QUỐC ANH VÀ BẮC AI-LEN
Điều
17. Bãi bỏ, thay thế một số cụm từ, điểm, khoản, điều, phụ lục
1. Bỏ cụm từ “bị mất
hoặc bị hư hỏng hoặc” tại khoản 1 Điều 8.
2. Bãi bỏ điểm d khoản 2 Điều 8.
3. Thay thế một số cụm
từ, phụ lục sau đây:
a) Thay thế Phụ lục V ban hành kèm theo Nghị định số
11/2022/NĐ-CP bằng Phụ
lục IV ban hành kèm theo Nghị định này;
b) Thay thế cụm từ “Cục
Trồng trọt” bằng cụm từ “Cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật” tại Điều
6; khoản 2 Điều 7; khoản 3 Điều 8; khoản 2 Điều 9; khoản 3 Điều
10; khoản 3 Điều 11; tên Điều 12 và khoản
2 Điều 12;
c) Thay thế cụm từ
“Nông nghiệp và Phát triển nông thôn” bằng “Nông nghiệp và Môi trường” tại Điều 6, khoản 2 Điều 12, khoản 1 Điều 15.
Chương
VI
SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA NGHỊ
ĐỊNH SỐ 65/2023/NĐ-CP NGÀY 23 THÁNG 8 NĂM 2023 CỦA CHÍNH PHỦ QUY ĐỊNH CHI TIẾT
MỘT SỐ ĐIỀU VÀ BIỆN PHÁP THI HÀNH LUẬT SỞ HỮU TRÍ TUỆ VỀ SỞ HỮU CÔNG NGHIỆP,
BẢO VỆ QUYỀN SỞ HỮU CÔNG NGHIỆP, QUYỀN ĐỐI VỚI GIỐNG CÂY TRỒNG VÀ QUẢN LÝ NHÀ
NƯỚC VỀ SỞ HỮU TRÍ TUỆ
Điều
18. Sửa đổi, bổ sung Điều 111
“Điều 111. Kiểm tra
nghiệp vụ giám định quyền đối với giống cây trồng
1. Việc kiểm tra nghiệp
vụ giám định quyền đối với giống cây trồng được tiến hành nhằm đánh giá khả
năng sử dụng kiến thức, nghiệp vụ chuyên môn để đánh giá, kết luận về những vấn
đề có liên quan đến quyền đối với giống cây trồng.
2. Việc tổ chức kiểm
tra nghiệp vụ giám định quyền đối với giống cây trồng được thực hiện như sau:
a) Cơ quan được Chủ
tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao giải quyết thủ tục hành chính là cơ quan có
thẩm quyền tổ chức kiểm tra nghiệp vụ giám định quyền đối với giống cây trồng;
b) Cơ quan được Chủ
tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao giải quyết thủ tục hành chính thông báo trên
Cổng thông tin điện tử của cơ quan đó, trong đó nêu rõ điều kiện tham dự kiểm
tra, thủ tục nộp hồ sơ, nội dung kiểm tra và dự kiến thời gian, địa điểm kiểm
tra;
c) Kỳ kiểm tra phải
được tổ chức trong thời hạn 03 tháng kể từ ngày có ít nhất 05 người đăng ký dự
kiểm tra có hồ sơ đăng ký được chấp nhận theo quy định tại khoản 3 Điều này;
d) Kết quả kiểm tra
được cơ quan được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao giải quyết thủ tục
hành chính thông báo cho người dự kiểm tra. Người dự kiểm tra có quyền yêu cầu
cơ quan được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao giải quyết thủ tục hành
chính phúc tra kết quả này;
đ) Kết quả kiểm tra có
giá trị trong thời hạn 05 năm cho việc đề nghị Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cấp Thẻ
giám định viên quyền đối với giống cây trồng.
3. Hội đồng kiểm tra
nghiệp vụ giám định quyền đối với giống cây trồng do cơ quan được Chủ tịch Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh giao giải quyết thủ tục hành chính thành lập, có nhiệm vụ
tổ chức kỳ kiểm tra nghiệp vụ giám định quyền đối với giống cây trồng theo Quy
chế kiểm tra nghiệp vụ giám định quyền đối với giống cây trồng do cơ quan được
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao giải quyết thủ tục hành chính ban hành.
Việc đăng ký dự kiểm
tra nghiệp vụ giám định quyền đối với giống cây trồng được thực hiện như sau:
a) Cá nhân đáp ứng đủ
các điều kiện sau đây thì được đăng ký dự kiểm tra theo quy định tại Điều này:
a1) Là công dân Việt
Nam, có năng lực hành vi dân sự đầy đủ.
a2) Thường trú tại Việt
Nam.
a3) Có phẩm chất đạo
đức tốt.
a4) Có trình độ đại học
trở lên về chuyên ngành phù hợp với lĩnh vực dự kiểm tra.
a5) Đã qua thực tế hoạt
động chuyên môn trong lĩnh vực đó từ 05 năm trở lên;
b) Hồ sơ đăng ký tham
dự kiểm tra nghiệp vụ giám định quyền đối với giống cây trồng gồm 01 bộ tài
liệu sau đây:
b1) Tờ khai đăng ký dự
kiểm tra nghiệp vụ giám định quyền đối với giống cây trồng theo Mẫu số 13 Phụ lục VI ban hành kèm theo Nghị định
này.
b2) Bản sao có chứng
thực hoặc bản sao kèm bản chính để đối chiếu văn bằng tốt nghiệp trình độ đại
học hoặc sau đại học.
b3) Bản sao có chứng
thực hoặc bản sao kèm bản chính để đối chiếu Quyết định tuyển dụng hoặc hợp
đồng lao động và tài liệu khác chứng minh thực tế hoạt động chuyên môn.
b4) 02 ảnh cỡ 3 cm x 4
cm;
c) Trình tự thực hiện
đăng ký dự kiểm tra nghiệp vụ giám định quyền đối với giống cây trồng:
c1) Cá nhân nộp 01 bộ
hồ sơ đề nghị đăng ký dự kiểm tra nghiệp vụ giám định quyền đối với giống cây
trồng đến cơ quan được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao tiếp nhận hồ sơ
giải quyết thủ tục hành chính bằng hình thức trực tiếp hoặc môi trường mạng
hoặc qua dịch vụ bưu chính;
c2) Cơ quan được Chủ
tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao tiếp nhận hồ sơ giải quyết thủ tục hành
chính trả lời ngay tính đầy đủ của hồ sơ đối với trường hợp nộp trực tiếp; trả
lời bằng văn bản tính đầy đủ của hồ sơ trong 01 ngày làm việc đối với trường
hợp nộp hồ sơ qua môi trường mạng hoặc qua dịch vụ bưu chính;
c3) Trong thời hạn 10
ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan được Chủ tịch Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh giao giải quyết thủ tục hành chính tổ chức thẩm định, trình
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định chấp nhận đề nghị đăng ký
dự kiểm tra nghiệp vụ giám định quyền đối với giống cây trồng, trong đó nêu rõ
kế hoạch kiểm tra đã được ấn định hoặc chưa được ấn định vì chưa đủ số người
đăng ký tham dự kiểm tra theo quy định tại khoản 2 Điều này; trường hợp không
chấp nhận, trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.”
Điều
19. Thay thế cụm từ, biểu mẫu
1. Thay thế cụm từ
“Nông nghiệp và Phát triển nông thôn” bằng cụm từ “Nông nghiệp và Môi trường”
tại khoản 1 và khoản 3 Điều 5, khoản 1 Điều 7, Điều 8, khoản 1 Điều 36 và khoản 1 Điều 39.
2.
Thay thế
Mẫu số 08 tại Phụ lục VI ban hành kèm theo Nghị định số 65/2023/NĐ-CP bằng
Mẫu số 13 Phụ lục VI ban hành kèm theo Nghị định này.
Chương
VII
SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA NGHỊ
ĐỊNH SỐ 79/2023/NĐ-CP NGÀY 15 THÁNG 11 NĂM 2023 CỦA CHÍNH PHỦ QUY ĐỊNH CHI TIẾT
MỘT SỐ ĐIỀU VÀ BIỆN PHÁP THI HÀNH LUẬT SỞ HỮU TRÍ TUỆ VỀ QUYỀN ĐỐI VỚI GIỐNG
CÂY TRỒNG
Điều
20. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 23
1.
Sửa đổi, bổ sung
khoản 2, khoản 3 như sau:
“2. Hồ sơ chuyển giao
quyền sử dụng giống cây trồng được bảo hộ theo quyết định bắt buộc:
a) Đơn yêu cầu bắt buộc
chuyển giao quyền sử dụng giống cây trồng theo Mẫu
số 32 Phụ lục V ban hành kèm theo Nghị định này;
b) Báo cáo năng lực tài
chính theo Mẫu số 33 Phụ lục V ban hành kèm
theo Nghị định này;
c) Bản sao có chứng
thực hoặc bản sao kèm bản chính để đối chiếu Tài liệu chứng minh yêu cầu bắt
buộc chuyển giao quyền sử dụng giống cây trồng là có căn cứ xác đáng theo quy
định tại điểm b, điểm c khoản 1 Điều 21 Nghị định này;
d) Bản chính văn bản ủy
quyền trường hợp nộp hồ sơ thông qua tổ chức dịch vụ đại diện quyền. Nội dung
của văn bản ủy quyền gồm: bên ủy quyền, bên được ủy quyền, phạm vi và khối
lượng công việc được ủy quyền, thời hạn ủy quyền.”
2.
Sửa đổi, bổ sung
khoản 3 và bổ sung khoản 3a sau
khoản 3 như sau:
“3. Trình tự, thủ tục
chuyển giao quyền sử dụng giống cây trồng được bảo hộ theo quyết định bắt buộc:
a) Tổ chức, cá nhân nộp
01 bộ hồ sơ đề nghị chuyển giao quyền sử dụng giống cây trồng được bảo hộ theo quyết
định bắt buộc đến cơ quan được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao tiếp nhận
hồ sơ giải quyết thủ tục hành chính bằng hình thức trực tiếp hoặc môi trường mạng
hoặc qua dịch vụ bưu chính;
b)
Cơ quan được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao tiếp nhận hồ sơ giải quyết
thủ tục hành chính trả lời ngay tính đầy đủ của hồ sơ đối với trường hợp nộp
trực tiếp; trả lời bằng văn bản tính đầy đủ của hồ sơ trong 01 ngày làm việc
đối với trường hợp nộp hồ sơ qua môi trường mạng hoặc qua dịch vụ bưu chính.
b1) Trường hợp chuyển
giao bắt buộc quyền sử dụng giống cây trồng được bảo hộ nhằm mục đích công
cộng, phi thương mại, phục vụ nhu cầu quốc phòng, an ninh, an ninh lương thực
và dinh dưỡng cho nhân dân hoặc đáp ứng các nhu cầu cấp thiết của xã hội như
thiên tai, dịch bệnh, chiến tranh, ô nhiễm môi trường trên diện rộng:
Trong thời hạn 10 ngày
làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, cơ quan được Chủ tịch Ủy ban nhân dân
cấp tỉnh giao giải quyết thủ tục hành chính tổ chức thẩm định và trình Chủ tịch
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
Trong thời hạn 02 ngày
làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ trình của cơ quan được Chủ tịch Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh giao giải quyết thủ tục hành chính, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh xem xét ban hành Quyết định bắt buộc chuyển giao quyền sử dụng giống cây
trồng đồng thời thông báo cho bên chuyển giao và bên nhận chuyển giao để thực
hiện; trường hợp không ban hành, trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
b2) Trường hợp chuyển
giao bắt buộc quyền sử dụng giống cây trồng được bảo hộ cho người có nhu cầu và
năng lực sử dụng giống cây trồng không đạt được thỏa thuận với người nắm độc
quyền sử dụng giống cây trồng về việc ký kết hợp đồng sử dụng giống cây trồng
mặc dù trong 12 tháng (trừ trường hợp bất khả kháng) đã cố gắng thương lượng
với mức giá và các điều kiện thương mại thỏa đáng hoặc người nắm độc quyền sử
dụng giống cây trồng bị coi là thực hiện hành vi hạn chế cạnh tranh bị cấm theo
quy định của pháp luật về cạnh tranh:
Trong thời hạn 10 ngày
làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan được Chủ tịch Ủy ban nhân dân
cấp tỉnh giao giải quyết thủ tục hành chính thẩm định hồ sơ, thông báo cho
người nắm độc quyền sử dụng giống cây trồng về yêu cầu chuyển giao bắt buộc
quyền sử dụng giống cây trồng.
Trong thời hạn 20 ngày
làm việc, kể từ ngày ban hành Thông báo, người nắm độc quyền sử dụng giống cây
trồng phải trả lời bằng văn bản.
Trường hợp người nắm
độc quyền sử dụng giống cây trồng không trả lời hoặc có văn bản đồng ý với yêu
cầu chuyển giao bắt buộc quyền sử dụng giống cây trồng, cơ quan được Chủ tịch Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh giao giải quyết thủ tục hành chính trình Chủ tịch Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh xem xét ban hành Quyết định bắt buộc chuyển giao quyền sử
dụng giống cây trồng.
Trường hợp người nắm
độc quyền sử dụng giống cây trồng có ý kiến phản đối với yêu cầu chuyển giao
bắt buộc quyền sử dụng giống cây trồng, cơ quan được Chủ tịch Ủy ban nhân dân
cấp tỉnh giao giải quyết thủ tục hành chính xem xét ý kiến phản đối trong thời
hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được ý kiến phản đối của tổ chức, cá nhân.
Trường hợp yêu cầu
chuyển giao bắt buộc quyền sử dụng giống cây trồng phù hợp với quy định, cơ
quan được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao giải quyết thủ tục hành chính
trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét ban hành Quyết định bắt buộc
chuyển giao quyền sử dụng giống cây trồng và thông báo cho bên chuyển giao và
bên nhận chuyển giao để thực hiện.
Trường hợp yêu cầu
chuyển giao bắt buộc quyền sử dụng giống cây trồng không có đủ căn cứ theo quy
định tại điểm b, điểm c khoản 1 Điều 21 Nghị định này, sau
khi nhận được ý kiến của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cơ quan được Chủ
tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao giải quyết thủ tục hành chính ban hành thông
báo từ chối và nêu rõ lý do.
3a. Đối với những giống
cây trồng được bảo hộ sử dụng với mục đích làm thuốc, cơ quan được Chủ tịch Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh giao giải quyết thủ tục hành chính chủ trì, phối hợp với
cơ quan chuyên môn về y tế tại địa phương ban hành quyết định bắt buộc chuyển
giao quyền sử dụng.”
Điều
21. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 24
1.
Sửa đổi, bổ sung
khoản 2 như sau:
“2. Hồ sơ sửa đổi, đình
chỉ, hủy bỏ hiệu lực của quyết định chuyển giao bắt buộc quyền sử dụng giống
cây trồng:
a) Đơn đề nghị sửa đổi,
đình chỉ hiệu lực, hủy bỏ hiệu lực của quyết định chuyển giao bắt buộc quyền sử
dụng giống cây trồng theo Mẫu số 33 Phụ lục V
ban hành kèm theo Nghị định này;
b) Bản sao có chứng
thực hoặc bản sao kèm bản chính để đối chiếu Tài liệu chứng minh việc sửa đổi,
đình chỉ hiệu lực, hủy bỏ hiệu lực của quyết định chuyển giao bắt buộc là có
căn cứ và không gây thiệt hại cho người được chuyển giao quyền sử dụng bắt
buộc;
c) Bản chính văn bản ủy
quyền trường hợp nộp yêu cầu thông qua Tổ chức dịch vụ đại diện quyền. Nội dung
của văn bản ủy quyền gồm: bên ủy quyền, bên được ủy quyền, phạm vi và khối
lượng công việc được ủy quyền, thời hạn ủy quyền.”
2.
Sửa đổi, bổ sung
khoản 3 như sau:
“3. Trình tự thực hiện
sửa đổi, đình chỉ, hủy bỏ hiệu lực của quyết định chuyển giao bắt buộc quyền sử
dụng giống cây trồng:
a) Tổ chức, cá nhân có
yêu cầu sửa đổi, đình chỉ hiệu lực, hủy bỏ hiệu lực của quyết định chuyển giao
bắt buộc quyền sử dụng giống cây trồng nộp 01 bộ hồ sơ đề nghị sửa đổi, đình
chỉ, hủy bỏ hiệu lực của quyết định chuyển giao bắt buộc quyền sử dụng giống
cây trồng đến cơ quan được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao tiếp nhận hồ
sơ giải quyết thủ tục hành chính bằng hình thức trực tiếp hoặc môi trường mạng
hoặc qua dịch vụ bưu chính;
b) Cơ quan được Chủ
tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao tiếp nhận hồ sơ giải quyết thủ tục hành
chính trả lời ngay tính đầy đủ của hồ sơ đối với trường hợp nộp trực tiếp; trả
lời bằng văn bản tính đầy đủ của hồ sơ trong 01 ngày làm việc đối với trường
hợp nộp hồ sơ qua môi trường mạng hoặc qua dịch vụ bưu chính;
c) Trong thời hạn 06
ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan được Chủ tịch Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh giao giải quyết thủ tục hành chính tổ chức thẩm định, trình
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định sửa đổi, đình chỉ, hủy bỏ
hiệu lực của quyết định chuyển giao bắt buộc quyền sử dụng giống cây trồng;
trường hợp không sửa đổi, đình chỉ, hủy bỏ, trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý
do.”
Điều
22. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 27
1.
Sửa đổi, bổ sung
khoản 2 như sau:
“2. Cơ quan được Chủ
tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao tiếp nhận hồ sơ giải quyết thủ tục hành
chính thông báo trên Cổng thông tin điện tử của cơ quan về việc tổ chức kiểm
tra nghiệp vụ đại diện quyền đối với giống cây trồng, trong đó nêu rõ điều kiện
tham dự kiểm tra, thủ tục nộp hồ sơ, nội dung kiểm tra, thời gian, địa điểm
kiểm tra.”
2.
Sửa đổi, bổ sung
khoản 4 như sau:
“4. Hồ sơ đăng ký kiểm
tra nghiệp vụ đại diện quyền đối với giống cây trồng:
a) Tờ khai đăng ký kiểm
tra nghiệp vụ đại diện quyền đối với giống cây trồng theo Mẫu số 35 Phụ lục V ban hành kèm theo Nghị định
này;
b) Bản sao có chứng
thực hoặc bản sao kèm bản chính để đối chiếu Bằng tốt nghiệp đại học hoặc sau
đại học;
c) Bản sao có chứng
thực hoặc bản sao kèm bản chính để đối chiếu Chứng chỉ đào tạo pháp luật về
quyền đối với giống cây trồng hoặc Quyết định tuyển dụng hoặc hợp đồng lao động
và tài liệu khác chứng minh thực tế hoạt động chuyên môn;
d) 02 ảnh cỡ 3 cm x 4
cm.”
3.
Sửa đổi, bổ sung
khoản 5 như sau:
“5. Cơ quan được Chủ
tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao giải quyết thủ tục hành chính ban hành Quyết
định thành lập Hội đồng kiểm tra nghiệp vụ đại diện quyền đối với giống cây
trồng (sau đây gọi là Hội đồng kiểm tra).
a) Hội đồng kiểm tra có
05 người, trong đó Chủ tịch Hội đồng kiểm tra là lãnh đạo đơn vị được giao quản
lý nhà nước về bảo hộ giống cây trồng; thành viên Hội đồng kiểm tra là những
chuyên gia có kinh nghiệm và uy tín về chuyên môn trong lĩnh vực bảo hộ giống cây
trồng; công chức được giao nhiệm vụ về bảo hộ giống cây trồng là thư ký hành
chính;
b) Hội đồng kiểm tra có
trách nhiệm xây dựng ngân hàng đề kiểm tra (gồm cả đáp án và thang điểm).”
4.
Sửa đổi, bổ sung
khoản 7 và bổ sung khoản 8 vào
sau khoản 7 như sau:
“7. Trình tự thực hiện
cấp giấy chứng nhận kiểm tra nghiệp vụ đại diện quyền đối với giống cây trồng:
a) Cá nhân nộp 01 bộ hồ
sơ đề nghị cấp giấy chứng nhận kiểm tra nghiệp vụ đại diện quyền đối với giống
cây trồng đến cơ quan được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao tiếp nhận hồ
sơ giải quyết thủ tục hành chính bằng hình thức trực tiếp hoặc môi trường mạng
hoặc qua dịch vụ bưu chính;
b) Cơ quan được Chủ
tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao tiếp nhận hồ sơ giải quyết thủ tục hành
chính trả lời ngay tính đầy đủ của hồ sơ đối với trường hợp nộp trực tiếp; trả
lời bằng văn bản tính đầy đủ của hồ sơ trong 01 ngày làm việc đối với trường
hợp nộp hồ sơ qua môi trường mạng hoặc qua dịch vụ bưu chính;
c)
Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày tổ chức kiểm tra, cơ quan được Chủ
tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao giải quyết thủ tục hành chính tổ chức thẩm
định, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;
d)
Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ trình của cơ quan
được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao giải quyết thủ tục hành chính, Chủ
tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định cấp Giấy chứng nhận kiểm tra
nghiệp vụ đại diện quyền đối với giống cây trồng theo Mẫu số 36 Phụ lục V ban
hành kèm theo Nghị định này; trường hợp không cấp, trả lời bằng văn bản và nêu
rõ lý do.
8. Cá nhân có nhu cầu
được cấp giấy chứng nhận kiểm tra nghiệp vụ đại diện quyền đối với giống cây
trồng được quyền nộp hồ sơ tại bất kỳ cơ quan tiếp nhận hồ sơ nào do Chủ tịch Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh giao, không phụ thuộc vào nơi cư trú hoặc nơi làm việc
của cá nhân.”
Điều
23. Sửa đổi, bổ sung Điều 28
“Điều 28. Cấp Chứng chỉ
hành nghề dịch vụ đại diện quyền đối với giống cây trồng
1. Cá nhân đáp ứng các điều
kiện để được cấp chứng chỉ hành nghề dịch vụ đại diện quyền quy định tại khoản 66 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều Luật Sở hữu trí
tuệ năm 2022 nộp hồ sơ đến cơ quan được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
giao tiếp nhận hồ sơ giải quyết thủ tục hành chính. Hồ sơ cấp Chứng chỉ hành
nghề dịch vụ đại diện quyền đối với giống cây trồng:
a) Đơn yêu cầu cấp
Chứng chỉ hành nghề dịch vụ đại diện quyền đối với giống cây trồng theo Mẫu số 37 Phụ lục V ban hành kèm theo Nghị định
này;
b) 02 ảnh cỡ 3 cm x 4
cm.
2. Trình tự thực hiện
cấp Chứng chỉ hành nghề dịch vụ đại diện quyền đối với giống cây trồng:
a) Cá nhân nộp 01 bộ hồ
sơ đề nghị cấp Chứng chỉ hành nghề dịch vụ đại diện quyền đối với giống cây
trồng đến cơ quan được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao tiếp nhận hồ sơ
giải quyết thủ tục hành chính bằng hình thức trực tiếp hoặc môi trường mạng
hoặc qua dịch vụ bưu chính;
b) Cơ quan được Chủ
tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao tiếp nhận hồ sơ giải quyết thủ tục hành
chính trả lời ngay tính đầy đủ của hồ sơ đối với trường hợp nộp trực tiếp; trả
lời bằng văn bản tính đầy đủ của hồ sơ trong 01 ngày làm việc đối với trường
hợp nộp hồ sơ qua môi trường mạng hoặc qua dịch vụ bưu chính;
c) Trong thời hạn 06
ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan được Chủ tịch Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh giao giải quyết thủ tục hành chính tổ chức thẩm định, trình
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định cấp Chứng chỉ hành nghề
dịch vụ đại diện quyền đối với giống cây trồng theo Mẫu
số 38 Phụ lục V ban hành kèm theo Nghị định này; trường hợp không cấp, trả
lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.”
Điều
24. Sửa đổi, bổ sung Điều 29
“Điều 29. Cấp lại Chứng
chỉ hành nghề dịch vụ đại diện quyền đối với giống cây trồng
1. Cá nhân có Chứng chỉ
hành nghề bị mất, rách, bẩn, phai mờ đến mức không thể sử dụng được có yêu cầu
cấp lại Chứng chỉ hành nghề dịch vụ đại diện quyền đối với giống cây trồng nộp
hồ sơ đến cơ quan được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao tiếp nhận hồ sơ
giải quyết thủ tục hành chính. Hồ sơ cấp lại Chứng chỉ hành nghề dịch vụ đại
diện quyền đối với giống cây trồng:
a) Đơn yêu cầu cấp lại
Chứng chỉ hành nghề dịch vụ đại diện quyền đối với giống cây trồng theo Mẫu số 39 Phụ lục V ban hành kèm theo Nghị định
này;
b) 01 ảnh cỡ 3 cm x 4
cm.
2. Trình tự thực hiện
cấp lại Chứng chỉ hành nghề dịch vụ đại diện quyền đối với giống cây trồng:
a) Cá nhân nộp 01 bộ hồ
sơ đề nghị cấp lại Chứng chỉ hành nghề dịch vụ đại diện quyền đối với giống cây
trồng đến cơ quan được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao tiếp nhận hồ sơ
giải quyết thủ tục hành chính bằng hình thức trực tiếp hoặc môi trường mạng
hoặc qua dịch vụ bưu chính;
b) Cơ quan được Chủ
tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao tiếp nhận hồ sơ giải quyết thủ tục hành
chính trả lời ngay tính đầy đủ của hồ sơ đối với trường hợp nộp trực tiếp; trả
lời bằng văn bản tính đầy đủ của hồ sơ trong 01 ngày làm việc đối với trường
hợp nộp hồ sơ qua môi trường mạng hoặc qua dịch vụ bưu chính;
c) Trong thời hạn 06
ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan được Chủ tịch Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh giao giải quyết thủ tục hành chính tổ chức thẩm định, trình
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định cấp lại Chứng chỉ hành
nghề dịch vụ đại diện quyền đối với giống cây trồng theo Mẫu số 38 Phụ lục V ban hành kèm theo Nghị định
này; trường hợp không cấp lại, trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.”
Điều
25. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 30
“2. Khi có căn cứ thu
hồi Chứng chỉ hành nghề theo quy định tại khoản 1 Điều này,
trong thời hạn 13 ngày làm việc, cơ quan được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
giao giải quyết thủ tục hành chính thẩm định và trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân
cấp tỉnh xem xét ban hành Quyết định thu hồi Chứng chỉ hành nghề dịch vụ đại
diện quyền đối với giống cây trồng và đăng tải trên Cổng thông tin điện tử của
cơ quan.”
Điều
26. Sửa đổi, bổ sung Điều 31
“Điều 31. Ghi nhận tổ
chức dịch vụ đại diện quyền đối với giống cây trồng
1. Hồ sơ ghi nhận tổ
chức dịch vụ đại diện quyền đối với giống cây trồng:
a) Đơn yêu cầu ghi nhận
tổ chức dịch vụ đại diện quyền đối với giống cây trồng theo Mẫu số 40 Phụ lục V ban hành kèm theo Nghị định
này;
b) Danh sách thành viên
có Chứng chỉ hành nghề dịch vụ đại diện quyền đối với giống cây trồng và bản
sao có chứng thực hoặc bản sao kèm bản chính để đối chiếu quyết định tuyển dụng
hoặc hợp đồng lao động của tổ chức đăng ký dịch vụ đại diện quyền với thành
viên đó.
2. Trình tự thực hiện
ghi nhận tổ chức dịch vụ đại diện quyền đối với giống cây trồng:
a) Tổ chức nộp 01 bộ hồ
sơ đề nghị ghi nhận tổ chức dịch vụ đại diện quyền đối với giống cây trồng đến
cơ quan được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao tiếp nhận hồ sơ giải quyết
thủ tục hành chính bằng hình thức trực tiếp hoặc môi trường mạng hoặc qua dịch
vụ bưu chính;
b) Cơ quan được Chủ
tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao tiếp nhận hồ sơ giải quyết thủ tục hành
chính trả lời ngay tính đầy đủ của hồ sơ đối với trường hợp nộp trực tiếp; trả
lời bằng văn bản tính đầy đủ của hồ sơ trong 01 ngày làm việc đối với trường
hợp nộp hồ sơ qua môi trường mạng hoặc qua dịch vụ bưu chính;
c)
Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan được
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao giải quyết thủ tục hành chính tổ chức
thẩm định, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;
d)
Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ trình của cơ quan
được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao giải quyết thủ tục hành chính, Chủ
tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định ghi nhận tổ chức dịch vụ đại
diện quyền đối với giống cây trồng theo Mẫu số 41 Phụ lục
V ban hành kèm theo Nghị định này; trường
hợp không ghi nhận, trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.”
Điều
27. Sửa đổi, bổ sung Điều 32
“Điều 32. Ghi nhận lại
tổ chức dịch vụ đại diện quyền đối với giống cây trồng
1. Hồ sơ ghi nhận lại
tổ chức dịch vụ đại diện quyền đối với giống cây trồng:
a) Đơn yêu cầu ghi nhận
lại tổ chức dịch vụ đại diện quyền đối với giống cây trồng theo Mẫu số 40 Phụ lục V ban hành kèm theo Nghị định
này;
b) Danh sách thành viên
có Chứng chỉ hành nghề dịch vụ đại diện quyền đối với giống cây trồng và bản
sao có chứng thực hoặc bản sao kèm bản chính để đối chiếu quyết định tuyển dụng
hoặc hợp đồng lao động của tổ chức đăng ký dịch vụ đại diện quyền với thành
viên đó.
2. Trình tự thực hiện
ghi nhận lại tổ chức dịch vụ đại diện quyền đối với giống cây trồng:
a) Tổ chức nộp 01 bộ hồ
sơ đề nghị ghi nhận lại tổ chức dịch vụ đại diện quyền đối với giống cây trồng
đến cơ quan được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao tiếp nhận hồ sơ giải
quyết thủ tục hành chính bằng hình thức trực tiếp hoặc môi trường mạng hoặc qua
dịch vụ bưu chính;
b) Cơ quan được Chủ
tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao tiếp nhận hồ sơ giải quyết thủ tục hành
chính trả lời ngay tính đầy đủ của hồ sơ đối với trường hợp nộp trực tiếp; trả
lời bằng văn bản tính đầy đủ của hồ sơ trong 01 ngày làm việc đối với trường
hợp nộp hồ sơ qua môi trường mạng hoặc qua dịch vụ bưu chính;
c)
Trong thời hạn 06 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan được
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao giải quyết thủ tục hành chính thẩm định,
trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định ghi nhận lại tổ
chức dịch vụ đại diện quyền đối với giống cây trồng theo Mẫu số 41 Phụ lục V ban hành kèm theo Nghị định này; trường hợp không
ghi nhận lại, trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.”
Điều
28. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 33
“2. Trường hợp tổ chức
dịch vụ đại diện quyền vi phạm quy định tại khoản 1 Điều này,
cơ quan được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao giải quyết thủ tục hành
chính trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét ban hành Quyết định xóa
tên tổ chức dịch vụ đại diện quyền đối với giống cây trồng và đăng tải trên Cổng
thông tin điện tử của cơ quan.”
Điều
29. Bãi bỏ, thay thế một số cụm từ, điểm, khoản, điều, biểu mẫu
1. Bỏ cụm từ “, thanh
tra” tại điểm d khoản 1 Điều 34.
2.
Bãi bỏ
Điều 16; Điều 17; Điều 18; Điều 20; khoản 4
Điều 23; Mẫu số 15, Mẫu số 16, Mẫu số 17 Phụ
lục ban hành kèm theo Nghị định số 79/2023/NĐ-CP.
3. Thay thế Mẫu số 10, Mẫu số 19, Mẫu số 20, Mẫu số 21, Mẫu số 24, Mẫu số 25, Mẫu số 26, Mẫu số 27, Mẫu số 28, Mẫu số 29 và Mẫu số 30 Phụ lục ban hành kèm Nghị định
số 79/2023/NĐ-CP bằng Mẫu số 31, Mẫu số 32,
Mẫu số 33, Mẫu số
34, Mẫu số 35, Mẫu số 36, Mẫu số
37, Mẫu số 38, Mẫu số 39, Mẫu số
40 và Mẫu số 41 Phụ lục V ban hành kèm
theo Nghị định này.
4.
Thay thế cụm từ sau đây:
a) Thay thế cụm từ “15
ngày” bằng cụm từ “10 ngày làm việc” tại khoản 3 Điều 7;
b) Thay thế cụm từ “90
ngày” bằng cụm từ “60 ngày” tại khoản 2 Điều 11;
c) Thay thế cụm từ “12
ngày” bằng cụm từ “10 ngày làm việc” tại điểm c khoản 2,
thay thế cụm từ “30 ngày” bằng cụm từ “20 ngày làm việc” tại điểm
b khoản 3 Điều 13;
d) Thay thế cụm từ “30
ngày” bằng cụm từ “15 ngày làm việc” tại khoản 2 Điều 19;
đ) Thay thế cụm từ “Bộ
Nông nghiệp và Phát triển nông thôn” bằng cụm từ “Ủy ban nhân dân cấp tỉnh” tại
khoản 2 Điều 21; Điều 22; điểm c khoản 2 Điều 26;
e) Thay thế cụm từ “Ủy
ban nhân dân thành phố thuộc tỉnh, quận, huyện, thị xã” bằng cụm từ “Ủy ban
nhân dân cấp xã” tại khoản 3 Điều 35;
g) Thay thế cụm từ “Cục
Trồng trọt” bằng cụm từ “Cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật” tại Mẫu số 01 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị
định này;
h) Thay thế cụm từ
“Nông nghiệp và Phát triển nông thôn” bằng cụm từ “Nông nghiệp và Môi trường”
tại khoản 6 Điều 3; khoản 1, 2 và khoản 4 Điều 4; Điều 5; điểm b khoản 2, khoản 3 và khoản 4 Điều 6; Điều 7; khoản 1, điểm a
khoản 2, khoản 3 và khoản 5 Điều 8; khoản 1 và khoản 4 Điều
9; khoản 1 và khoản 2 Điều 11; Điều 12; Điều 13; khoản 2 Điều
14; Điều 19; điểm d khoản 2 Điều 25; tên Điều 34, đoạn
mở đầu của khoản 1, điểm i khoản 1 Điều 34; Mẫu số 03, Mẫu số 05, Mẫu số 09 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị
định số 79/2023/NĐ-CP.
Chương
VIII
SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA NGHỊ
ĐỊNH SỐ 112/2024/NĐ-CP NGÀY 11 THÁNG 9 NĂM 2024 CỦA CHÍNH PHỦ QUY ĐỊNH CHI TIẾT
VỀ ĐẤT TRỒNG LÚA ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG BỞI NGHỊ ĐỊNH SỐ 226/2025/NĐ-CP NGÀY 15
THÁNG 8 NĂM 2025 CỦA CHÍNH PHỦ SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA CÁC NGHỊ ĐỊNH
QUY ĐỊNH CHI TIẾT THI HÀNH LUẬT ĐẤT ĐAI
Điều
30. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 20
“2. Bộ Tài chính:
a) Cân đối, bố trí
nguồn ngân sách trung ương chi thường xuyên để hỗ trợ cho các địa phương sản
xuất lúa theo quy định tại khoản 1, khoản 4 Điều 1 Nghị định này;
b) Chủ trì cân đối, bố
trí nguồn vốn đầu tư công trung hạn từ nguồn ngân sách trung ương bổ sung có mục
tiêu cho địa phương trong từng kỳ trung hạn để hỗ trợ địa phương sản xuất lúa tại
vùng quy hoạch trồng lúa có năng suất, chất lượng cao theo quy định tại Nghị
định này và quy định pháp luật về đầu tư công.”
Điều
31. Bãi bỏ, thay thế một số cụm từ, điểm, khoản, điều
1. Bỏ cụm từ “bảo vệ và
sử dụng tầng đất mặt của đất chuyên trồng” tại Điều 1.
2. Bỏ cụm từ “tại khoản
1 Điều 12” tại khoản 1 Điều 15.
3. Bãi bỏ Điều 10; khoản 2 Điều 19; khoản 3 Điều 20.
4. Bãi bỏ khoản 2 Điều 5 Nghị định số 226/2025/NĐ-CP.
5. Thay thế cụm từ
“Nông nghiệp và Phát triển nông thôn” bằng cụm từ “Nông nghiệp và Môi trường”
tại khoản 1 và điểm h khoản 4 Điều 20.
Chương
IX
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều
32. Hiệu lực thi hành
1. Nghị định này có
hiệu lực thi hành từ ngày 21 tháng 01 năm 2026.
2. Bãi bỏ Điều 4 Nghị định số 131/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025
của Chính phủ quy định phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp
trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
3. Bãi bỏ một số quy
định tại Nghị định số 136/2025/NĐ-CP ngày 12
tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực
nông nghiệp và môi trường.
a) Bãi bỏ Điều 5; Điều 6; các khoản 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11, 12, 13,
14, 15, 16 và 17 Điều 7;
b) Bãi bỏ các Mục 1, 2, 3, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11, 12, 13, 14, 15, 16, 17 và 18 Phụ
lục I ban hành kèm theo Nghị định này.
4. Bãi bỏ một quy định
tại Nghị định số 151/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng
6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa
phương 02 cấp, phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực đất đai như sau:
a) Bỏ cụm từ “tổ chức
kiểm tra phương án sử dụng tầng đất mặt đối với trường hợp chuyển mục đích sử
dụng đất chuyên trồng lúa (nếu có);” tại điểm b khoản 1, điểm b
khoản 3 Mục I Phần III Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 151/2025/NĐ-CP;
b) Bãi bỏ điểm c mục 5.1 khoản 5 Mục I Phần III Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị
định số 151/2025/NĐ-CP;
c) Bãi bỏ Mẫu số 26 Phụ lục II ban hành kèm
theo Nghị định số 151/2025/NĐ-CP.
Điều
33. Điều khoản chuyển tiếp
1. Tổ chức, cá nhân đã
được cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền tiếp nhận hồ sơ để giải quyết theo
thủ tục hành chính trước ngày Nghị định này có hiệu lực mà chưa có kết quả giải
quyết thủ tục hành chính thì tiếp tục được giải quyết theo quy định của pháp luật
tại thời điểm tiếp nhận; trừ trường hợp tổ chức, cá nhân đề nghị thực hiện theo
quy định của Nghị định này.
2. Văn bản, giấy phép,
giấy chứng nhận là kết quả giải quyết thủ tục hành chính đã được cơ quan, người
có thẩm quyền ban hành trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành và chưa
hết hiệu lực hoặc chưa hết thời hạn thì tiếp tục được áp dụng, sử dụng theo
thời hạn ghi trên văn bản, giấy phép, giấy chứng nhận đó cho đến khi hết thời
hạn.
Trường hợp tổ chức, cá
nhân có nhu cầu được sửa đổi, bổ sung, cấp lại, gia hạn văn bản, giấy phép,
giấy chứng nhận sau ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành thì thực hiện theo
quy định tại Nghị định này.
3. Trường hợp người
được nhà nước giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất đã
nộp hồ sơ thực hiện trình tự, thủ tục giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục
đích sử dụng đất mà phải xây dựng phương án sử dụng tầng đất mặt theo quy định
nhưng chưa thực hiện việc bóc tách thì thực hiện theo quy định của Nghị định
này.
Điều
32. Trách nhiệm thi hành
Các Bộ trưởng, Thủ
trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban
nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, tổ chức, cá nhân có liên
quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.
|
Nơi nhận:
-
Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Văn phòng Quốc hội;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán nhà nước;
- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan trung ương của các tổ chức chính trị - xã hội;
- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng TTĐT, các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc,
Công báo;
- Lưu: VT, NN (2b).
|
TM. CHÍNH PHỦ
KT. THỦ TƯỚNG
PHÓ THỦ TƯỚNG
Trần Hồng Hà
|
Phụ lục I
(Kèm theo Nghị định số 33/2026/NĐ-CP ngày 21
tháng 01 năm 2026 của Chính phủ)
|
Mẫu số 22
|
Đơn đề
nghị công nhận tổ chức khảo nghiệm phân bón
|
|
Mẫu số 23
|
Bản
thuyết minh điều kiện thực hiện khảo nghiệm phân bón
|
|
Mẫu số 24
|
Quyết
định về việc công nhận tổ chức khảo nghiệm phân bón
|
|
Mẫu số 25
|
Đơn đề
nghị cấp/cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất phân bón
|
|
Mẫu số 26
|
Bản
thuyết minh về điều kiện sản xuất phân bón
|
|
Mẫu số 27
|
Biên bản
kiểm tra điều kiện sản xuất phân bón
|
|
Mẫu số 28
|
Giấy
chứng nhận đủ điều kiện sản xuất phân bón
|
Mẫu số 22
|
TÊN
TỔ CHỨC
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ….
|
…….,
ngày … tháng … năm ……
|
ĐƠN ĐỀ NGHỊ CÔNG NHẬN
TỔ CHỨC KHẢO NGHIỆM PHÂN BÓN
Kính gửi:…………...(1)
1. Tên tổ chức đề nghị
công nhận: ………………………………………………………….
2. Địa chỉ:
………………………………………………………………………………………
Điện thoại: ………………………….
Fax: ………………….. E-mail: ……………………..
3. Họ tên và số điện
thoại của người liên hệ: ………………………………………………
4. Quyết định thành lập
(nếu có)/Giấy đăng ký doanh nghiệp/Quyết định quy định chức năng; nhiệm vụ,
quyền hạn số …../……
Cơ quan cấp: …………………….
cấp ngày ………………… tại…………………………..
Đề nghị ……….(1) xem xét
để công nhận ……(2) là tổ chức khảo nghiệm phân bón.
Chúng tôi xin cam đoan
thông tin trong đơn, tài liệu kèm theo là đúng sự thật và tuân thủ các quy định
của pháp luật về phân bón.
|
|
ĐẠI
DIỆN THEO PHÁP LUẬT CỦA TỔ CHỨC
(Ký tên, đóng dấu/chữ ký số)
|
____________________
1. Tên cơ quan có thẩm
quyền.
2. Tên tổ chức đề nghị
công nhận.
Mẫu số 23
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
……., ngày … tháng … năm ……
BẢN THUYẾT MINH ĐIỀU
KIỆN
THỰC HIỆN KHẢO NGHIỆM PHÂN BÓN
Kính gửi: …………………..(Tên cơ quan có thẩm
quyền).
1. Tên tổ chức:
………………………….…………………………………………………….
Địa chỉ:
…………………………………………………………………………………………
Điện thoại: ………………………….
Fax: ………………….. E-mail: ……………………..
2. Nguồn nhân lực
(người trực tiếp phụ trách khảo nghiệm, người trực tiếp thực hiện khảo nghiệm)
|
STT
|
Họ và tên
|
Năm sinh
|
Chuyên môn được đào tạo
|
Trình độ
|
Viên chức/Loại HĐLĐ
|
Số, ngày tháng Quyết định tuyển dụng/HĐLĐ
|
Số GCN tập huấn khảo nghiệm
|
Ghi chú
|
|
I
|
Người
trực tiếp phụ trách khảo nghiệm
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
II
|
Người
trực tiếp thực hiện khảo nghiệm
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
....
|
|
|
|
|
|
|
|
|
3. Cơ sở vật chất được
quy định tại Tiêu chuẩn quốc gia về khảo nghiệm
a) Địa điểm thực hiện
khảo nghiệm
|
STT
|
Địa điểm khảo nghiệm (kê khai cụ thể địa chỉ)
|
Loại đất
|
Diện tích
|
Ghi chú
|
|
|
|
|
|
|
Ghi chú: (Tên tổ chức) gửi kèm theo các giấy
tờ chứng minh các nội dung kê khai,
b) Khu vực để xử lý và
lưu mẫu:
|
STT
|
Mục đích sử dụng
|
Diện tích
|
Ghi chú
|
|
|
|
|
|
c) Tên, số lượng trang
thiết bị, phần mềm phân tích thống kê để xử lý số liệu, kết quả khảo nghiệm:
…………………………………………………………………………………………………….
d)Trang thiết bị của
phòng thử nghiệm (nếu có): …………………………………………….
đ) Trang thiết bị phục
vụ khảo nghiệm:
|
STT
|
Tên thiết bị
|
Số lượng
|
Mục đích sử dụng
|
Ghi chú
|
|
I
|
Thiết bị
đo lường
|
|
|
|
|
1
|
|
|
|
|
|
…
|
|
|
|
|
|
II
|
Vật dụng
để thiết kế, triển khai thí nghiệm
|
|
|
|
|
1
|
|
|
|
|
|
…
|
|
|
|
|
|
III
|
Trang
thiết bị bảo hộ lao động
|
|
|
|
|
1
|
|
|
|
|
|
…
|
|
|
|
|
e) Các trang thiết bị
khác theo yêu cầu tại TCVN về khảo nghiệm phân bón.
4. Kết quả hoạt động
khảo nghiệm phân bón (nếu có): Các khảo nghiệm, kết quả nghiên cứu của tổ chức
đăng ký thực hiện khảo nghiệm phân bón đã thực hiện.
5. Cam kết của tổ chức
đăng ký khảo nghiệm phân bón:
- Thực hiện các quy
định về công nhận tổ chức khảo nghiệm.
- Đáp ứng các yêu cầu
của cơ quan có thẩm quyền khi tiến hành đánh giá công nhận tổ chức khảo nghiệm.
- Cam đoan các nội dung
khai trên là đúng, chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung đã khai và gửi
kèm theo đây các tài liệu để chứng minh nội dung kê khai.
|
|
ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT CỦA TỔ CHỨC
(Ký tên, đóng dấu/chữ ký số)
|
Mẫu số 24
|
TÊN
CƠ QUAN CÓ THẨM QUYỀN
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: …./QĐ-….
|
…….,
ngày … tháng … năm ……
|
QUYẾT ĐỊNH
Về việc công nhận tổ
chức khảo nghiệm phân bón
(LÃNH ĐẠO CƠ QUAN CÓ THẨM QUYỀN)
Căn cứ Luật Trồng trọt số 31/2018/QH14 đã được sửa
đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 146/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số 84/2019/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2019 của
Chính phủ quy định về quản lý phân bón đã được sửa đổi, bổ sung một số điều
theo Nghị định số ..../2026/NĐ-CP;
Căn cứ Quyết định
số…………… quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của
(Tên cơ quan có thẩm quyền);
Theo đề nghị
của..................................................................... (1).
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Công nhận ………………(2)
thuộc ………………… (tên đơn vị chủ quản, nếu có), địa chỉ là tổ chức đủ điều kiện
thực hiện khảo nghiệm phân bón.
Điều 2 …………………………(2) có trách nhiệm:
1. Thực hiện đầy đủ các
quy định pháp luật về khảo nghiệm phân bón tại Việt Nam và hướng dẫn của (tên
cơ quan có thẩm quyền).
2. Duy trì các điều
kiện đảm bảo hoạt động khảo nghiệm phân bón trong suốt thời gian hoạt động.
Điều 3. Quyết định này có hiệu
lực kể từ ngày ký ban hành.
Tổ chức có tên tại Điều
1 và các cơ quan, tổ chức có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định
này.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Lưu: VT, ……
|
LÃNH
ĐẠO CƠ QUAN CÓ THẨM QUYỀN
(Ký tên, đóng dấu/chữ ký số)
|
____________________
(1) Lãnh đạo đơn vị
thuộc cơ quan có thẩm quyền được giao nhiệm vụ thẩm định hồ sơ công nhận tổ
chức khảo nghiệm phân bón.
(2) Tên tổ chức khảo
nghiệm phân bón.
Mẫu số 25
|
TÊN
TỔ CHỨC, CÁ NHÂN
ĐỀ NGHỊ
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ………..
|
…….,
ngày … tháng … năm ……
|
ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP/CẤP LẠI
GIẤY CHỨNG NHẬN
ĐỦ ĐIỀU KIỆN SẢN XUẤT PHÂN BÓN
Kính gửi: ………………(Tên cơ quan có thẩm quyền).
1. Tên tổ chức, cá
nhân: ………………………………………………………………………
2. Địa chỉ:
………………………………………………………………………………………..
3. Điện thoại: …………………
Fax: …………………… E-mail: ……………………………
4. Địa điểm sản xuất
phân bón: ………………………………………………………………
5. Giấy chứng nhận đăng
ký doanh nghiệp/Giấy chứng nhận tổ chức Khoa học và Công nghệ: số …… ngày
…………….. Nơi cấp ………………………………………
6. Văn bản chứng minh
có biện pháp bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường
(ghi cụ thể tên, số ký hiệu, thời gian ban hành văn bản):
……………………………………………………………………………………………………..
Đề nghị quý cơ quan cấp
Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất phân bón
Loại hình sản xuất:
□ Sản xuất phân bón
□ Đóng gói phân bón
Hình thức cấp:
□ Cấp mới
□ Cấp lại (lần thứ:
……………)
Lý do cấp lại:
……………………………..
Chúng tôi xin cam đoan
thông tin trong đơn, tài liệu kèm theo là đúng sự thật và tuân thủ các quy định
của pháp luật về phân bón.
|
|
TỔ
CHỨC/CÁ NHÂN ĐỀ NGHỊ
(Ký tên, đóng dấu/chữ ký số)
|
Mẫu số 26
|
TÊN
TỔ CHỨC, CÁ NHÂN
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
…….,
ngày … tháng … năm ……
|
BẢN THUYẾT MINH
VỀ ĐIỀU KIỆN SẢN XUẤT PHÂN BÓN
Kính gửi: ………..(Tên cơ quan có thẩm quyền)
I. THÔNG TIN VỀ TỔ
CHỨC, CÁ NHÂN
1. Tên tổ chức, cá
nhân: ……………………………………………………………………
Địa chỉ:
………………………………………………………………………………………..
Điện thoại:
………………………………………. Fax: ....................................................
E-mail:
…………………………………………. Website: …………………………………
2. Người đại diện theo
pháp luật của tổ chức, cá nhân:
Họ và tên:
………………………………………………………………………………………
Chức danh:
…………………………………………………………………………………….
Căn cước công dân/Hộ
chiếu số:...ngày cấp:.../.../...nơi cấp: …………………………….
Địa chỉ: …………………………………………………………………………..……………..
Điện thoại: ……………. Fax:
………………………. E-mail: ………………………………
3. Người trực tiếp quản
lý, điều hành sản xuất:
Họ và tên:
………………………………………………………………………………………
Chức danh:
…………………………………………………………………………………….
Điện thoại: ……………. Fax:
………………………. E-mail: ………………………………
II. THÔNG TIN VỀ ĐIỀU
KIỆN SẢN XUẤT
1. Nhà xưởng:
- Sơ đồ tổng thể (bản
vẽ kèm theo)
- Diện tích nhà xưởng
(m2): ………………………….. trong đó:
+ Khu vực sản xuất (m2):
………………………………………………………………………
+ Khu vực kho nguyên
liệu (m2): ………………………………………………………………
+ Khu vực kho thành
phẩm (m2): ……………………………………………………………..
2. Thống kê dây chuyền,
máy móc, thiết bị sản xuất phân bón:
|
STT
|
Tên máy móc, thiết bị
|
Công suất
|
Nguồn gốc
|
|
I
|
Dây chuyền 1
|
|
|
|
1
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
….
|
|
|
|
|
II
|
Dây chuyền 2
|
|
|
|
1
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
….
|
|
|
|
3. Bản vẽ thiết kế dây
chuyền sản xuất (bản vẽ kèm theo)
4. Sơ đồ, thuyết minh
quy trình sản xuất: ………………………………………………….
5. Lao động trực tiếp sản xuất
phân bón (dự kiến): ………………………………………
6. Loại phân bón, công
suất đăng ký sản xuất
|
STT
|
Loại phân bón
|
Dạng phân bón
|
Công suất
|
Phương thức sử dụng
|
|
1
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
…
|
|
|
|
|
|
Tổng cộng
|
|
|
7. Kiểm soát chất lượng
□ Có phòng thử nghiệm
được công nhận phù hợp với tiêu chuẩn ISO 17025
□ Có hợp đồng với tổ chức
thử nghiệm được chỉ định (Tên tổ chức thử nghiệm……..)
8. Hệ thống quản lý
chất lượng phù hợp ISO 9001 hoặc tương đương (Tên tổ chức chứng nhận
………………..….)
9. Tài liệu gửi kèm
theo thuyết minh (nếu có): ………………….......
|
|
ĐẠI
DIỆN THEO PHÁP LUẬT CỦA TỔ CHỨC, CÁ NHÂN
(Ký tên, đóng dấu/chữ ký số)
|
Mẫu số 27
|
TÊN
CƠ QUAN CÓ THẨM QUYỀN (1)
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
BIÊN BẢN KIỂM TRA
Điều kiện sản xuất phân
bón
Căn cứ Luật Trồng trọt số 31/2018/QH14 đã được sửa
đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 146/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số 84/2019/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2019 của
Chính phủ quy định về quản lý phân bón đã được sửa đổi, bổ sung một số điều
theo Nghị định số ..../2026/NĐ-CP;
Căn cứ ……………..
Căn cứ Quyết định số...
ngày... của... (1) về việc thành lập đoàn kiểm tra.
Hôm nay, ngày ………
tháng.... năm ....tại …………………………………………………
Địa chỉ:
………………………………………………………………………………………….
Chúng tôi gồm:
1. Đại diện đoàn kiểm
tra:
a) Ông/Bà:
…………………………………………………., Chức vụ: …………………….
b) Ông/Bà:
…………………………………………………., Chức vụ: …………………….
2. Đại diện tổ chức, cá
nhân sản xuất phân bón:
a) Ông/Bà:
…………………………………………………., Chức vụ: …………………….
b) Ông/Bà:
…………………………………………………., Chức vụ: …………………….
I. NỘI DUNG KIỂM TRA
…………………………………………………………………………………………………..
II. KẾT QUẢ KIỂM TRA
(Ghi cụ thể nội dung
đánh giá từng điều kiện theo quy định của pháp luật)
…………………………………………………………………………………………………..
III. KẾT LUẬN CỦA ĐOÀN
KIỂM TRA
…………………………………………………………………………………………………..
IV. KIẾN NGHỊ CỦA ĐOÀN
KIỂM TRA
…………………………………………………………………………………………………..
V. Ý KIẾN CỦA TỔ CHỨC,
CÁ NHÂN SẢN XUẤT PHÂN BÓN
…………………………………………………………………………………………………..
Buổi kiểm tra kết thúc
vào hồi... h .... ngày …. tháng.... năm ....
Biên bản đã được đọc
cho đoàn kiểm tra, đại diện tổ chức, cá nhân sản xuất phân bón cùng nghe và
thống nhất ký tên vào biên bản. Biên bản được lập thành 02 bản, có giá trị pháp
lý như nhau. Đoàn kiểm tra giữ 01 bản và 01 bản lưu tại ………. làm căn cứ thi
hành.
|
ĐẠI DIỆN CƠ SỞ
(Ký tên, đóng dấu)
|
ĐẠI DIỆN ĐOÀN KIỂM TRA
(Ký tên)
|
____________________
(1) Tên cơ quan có thẩm
quyền.
Mẫu số 28
GIẤY CHỨNG NHẬN ĐỦ ĐIỀU
KIỆN SẢN XUẤT PHÂN BÓN
|
Điều kiện sử dụng Giấy chứng nhận
1. Lưu
Giấy chứng nhận tại trụ sở chính và xuất trình Giấy chứng nhận khi được cơ
quan có thẩm quyền yêu cầu.
2. Không
được tẩy xóa, sửa chữa nội dung trong Giấy chứng nhận.
3. Không
được chuyển nhượng, cho thuê, cho mượn Giấy chứng nhận.
4. Không
được sản xuất ngoài địa điểm sản xuất đã được quy định.
5. Báo cáo
……… (tên cơ quan có thẩm quyền) khi có sự thay đổi điều kiện hoặc chấm
dứt hoạt động sản xuất phân bón.
|
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
TÊN CƠ QUAN CÓ THẨM QUYỀN
GIẤY CHỨNG NHẬN
ĐỦ ĐIỀU KIỆN SẢN XUẤT PHÂN BÓN
Số: ………/GCN-………………
|
|
TÊN CƠ QUAN CÓ THẨM QUYỀN
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
……., ngày … tháng … năm ……
|
GIẤY CHỨNG NHẬN
Đủ điều kiện sản xuất phân bón
Số: ………/GCN-……….
………..(1)
Tên tổ
chức, cá nhân: ………………………………………………………
Địa chỉ
trụ sở chính: ………………………………………………………...
Điện
thoại: …………… Fax: ………………. E-mail: ……………………..
Địa chỉ
sản xuất: …………………………………………………………….
Mã số
doanh nghiệp: ……………………………………………………….
Được chứng nhận đủ điều kiện sản xuất phân
bón:
1. Hình
thức sản xuất
□ Sản xuất
phân bón
□ Đóng gói
phân bón
2. Công
suất sản xuất
Tổng công
suất: ……………………………………………………
Phân bón
vô cơ: …………………………………………………...
Phân bón
hữu cơ: …………………………………………………
Phân bón
sinh học: ……………………………………………….
|
|
3. Loại
phân bón sản xuất:
|
STT
|
Loại phân bón
|
Dạng phân bón
|
Ghi chú
|
|
1
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
…
|
|
|
|
Giấy chứng
nhận này có hiệu lực kể từ ngày....tháng …. năm...đến ngày …. tháng …. năm
…..
Giấy chứng
nhận này hủy bỏ và thay thế Giấy chứng nhận/Giấy phép sản xuất phân bón số
ngày ….. tháng …… năm ….. của ……….(2)
|
Nơi nhận:
- Tên tổ chức, cá nhân;
- Lưu: VT, ………..
|
LÃNH ĐẠO CƠ QUAN CÓ THẨM QUYỀN
(Ký tên, đóng dấu/ chữ ký số)
|
__________________
(1) Cấp
lại lần thứ (nếu có)
(2) Lãnh
đạo cơ quan cấp (trường hợp cấp lại)
|
Phụ lục II
(Kèm theo Nghị định số 33/2026/NĐ-CP ngày 21
tháng 01 năm 2026 của Chính phủ)
|
Mẫu số 01
|
Văn bản
đề nghị cấp Quyết định công nhận tổ chức khảo nghiệm giống cây trồng
|
|
Mẫu số 02
|
Văn bản
đề nghị cấp lại Quyết định công nhận tổ chức khảo nghiệm giống cây trồng
|
|
Mẫu số 03
|
Quyết
định về việc công nhận tổ chức khảo nghiệm giống cây trồng
|
|
Mẫu số 04
|
Quyết
định về việc cấp lại Quyết định công nhận tổ chức khảo nghiệm giống cây trồng
|
|
Mẫu số 05
|
Quyết
định về việc hủy bỏ Quyết định công nhận tổ chức khảo nghiệm giống cây trồng
|
Mẫu số 01
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
……., ngày … tháng … năm ……
VĂN BẢN ĐỀ NGHỊ CẤP QUYẾT
ĐỊNH
CÔNG NHẬN TỔ CHỨC KHẢO NGHIỆM GIỐNG CÂY
TRỒNG
Kính gửi: …………………(Tên cơ quan có thẩm
quyền).
1. Tên tổ chức đề nghị:
……………………………………………………………………..
Địa chỉ: ………………………………………………………………………………………..
Số định danh/ mã số
thuế/ mã số doanh nghiệp: ………………………………………..
Điện thoại: ……………………..
Fax: ………………… E-mail: ………………………….
2. Loài cây trồng đề
nghị được tiến hành khảo nghiệm:
3. Nội dung khảo nghiệm
- Khảo nghiệm tính khác
biệt, tính đồng nhất, tính ổn định: □
- Khảo nghiệm giá trị
canh tác, giá trị sử dụng diện hẹp trên đồng ruộng: □
- Khảo nghiệm giá trị
canh tác, giá trị sử dụng diện rộng trên đồng ruộng: □
- Khảo nghiệm có kiểm
soát: □
4. Vùng khảo nghiệm:
5. Điều kiện thực hiện
khảo nghiệm:
a) Đất đai
- Địa điểm
……………………………………………………………………….…………..
- Diện tích (ha)
………………………………………………………………….…………..
- Tình trạng pháp lý
của đất (được cấp, thuê...) ………………………………………..
- Địa hình: (dốc, đồi
núi, đồng bằng, ven biển...) ……………………………………….
- Loại đất, thành phần
cơ giới: (đất ruộng, đất bãi, đất đồi) …………………………..
- Tưới tiêu: (tự chảy,
bằng máy) ………………………………………………………….
b) Nhà lưới
- Địa điểm
……………………………………………………………………….…………..
- Diện tích (ha)
………………………………………………………………….…………..
c) Nhà kính
- Địa điểm
……………………………………………………………………….…………..
- Diện tích (ha)
………………………………………………………………….…………..
d) Trang thiết bị
- Thiết bị chung:
………………………………………………………………………….
- Thiết bị chuyên
ngành: ………………………………………………………………..
đ) Nhân viên kỹ thuật
|
TT
|
Trình độ chuyên môn
|
Số lượng
|
Thời gian, công tác chuyên môn
|
|
1
|
Tiến sỹ
|
|
|
|
2
|
Thạc sỹ
|
|
|
|
3
|
Kỹ sư
|
|
|
|
4
|
Cán bộ kỹ
thuật (Trung cấp)
|
|
|
|
5
|
Công nhân
kỹ thuật
|
|
|
|
Tổng số
|
|
|
Chúng tôi cam đoan và
chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực của những thông tin nêu trên và
thông tin trong các văn bản kèm theo hồ sơ đề nghị cấp Quyết định công nhận tổ
chức khảo nghiệm giống cây trồng.
|
|
TỔ CHỨC ĐỀ NGHỊ
(Ký tên, đóng dấu/chữ ký số)
|
Mẫu số 02
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
……., ngày … tháng … năm ……
VĂN BẢN ĐỀ NGHỊ CẤP LẠI
QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN
TỔ CHỨC KHẢO NGHIỆM GIỐNG CÂY TRỒNG
Kính gửi: ……………….(Tên cơ quan có thẩm
quyền).
1. Tên tổ chức đề nghị:
……………………………………………………………………..
Địa chỉ:
………………………………………………………………………………………..
Số định danh/ mã số
thuế/ mã số doanh nghiệp: ………………………………………..
Điện thoại: ………………..
Fax: ……………….. E-mail: …………………………………
2. Quyết định công nhận
tổ chức khảo nghiệm giống cây trồng đã cấp: Số …….. ngày ... tháng... năm...
(kèm theo bản photo Quyết định nếu có):....
3. Lý do đề nghị cấp
lại Quyết định công nhận tổ chức khảo nghiệm giống cây trồng:
……………………………………………………………………………………………………
Chúng tôi cam đoan và
chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực của những thông tin nêu trên và
thông tin trong các văn bản kèm theo hồ sơ đề nghị cấp lại Quyết định công nhận
tổ chức khảo nghiệm giống cây trồng.
|
|
TỔ CHỨC ĐỀ NGHỊ
(Ký tên, đóng dấu/chữ ký số)
|
Mẫu số 03
|
TÊN
CƠ QUAN CÓ THẨM QUYỀN
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: …./QĐ-……
|
…….,
ngày … tháng … năm ……
|
QUYẾT ĐỊNH
Về việc công nhận tổ
chức khảo nghiệm giống cây trồng
(LÃNH ĐẠO CƠ QUAN CÓ THẨM QUYỀN)
Căn cứ Luật Trồng trọt số 31/2018/QH14 đã được sửa
đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 146/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số 94/2019/NĐ-CP ngày 13 tháng 12 năm 2019 của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật
Trồng trọt về giống cây trồng đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị
định số ..../2020/NĐ-CP;
Căn cứ Quyết định số...
/QĐ-... ngày... tháng... năm ... của ... .... quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn
và cơ cấu tổ chức của (tên cơ quan có thẩm quyền);
Căn cứ đề nghị của tổ
chức, cá nhân tại văn bản số...................... ngày... tháng... năm...;
Căn cứ kết quả thẩm
định hồ sơ và đề nghị của ………(1).
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Công nhận tổ chức
………………………(2) đủ điều kiện khảo nghiệm giống cây trồng.
Loài cây trồng khảo
nghiệm: ……………………………………………………………
Nội dung khảo nghiệm:
………………………………………………………………….
Vùng khảo nghiệm:
………………………………………………………………………
Điều 2. Tổ chức khảo nghiệm có
tên tại Điều 1 có trách nhiệm thực hiện khảo nghiệm theo đúng quy định.
Điều 3. Quyết định này có hiệu
lực kể từ ngày ký ban hành.
Điều 4 …………………….; tổ chức khảo nghiệm,
Thủ trưởng các tổ chức, đơn vị liên quan có trách nhiệm thi hành Quyết định
này.
|
Nơi nhận:
-
Như Điều 4;
- Cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật;
- …….
- Lưu: VT,....
|
LÃNH
ĐẠO CƠ QUAN CÓ THẨM QUYỀN
(Ký
tên, đóng dấu/chữ ký số)
|
____________________
(1) Lãnh đạo đơn vị
thuộc cơ quan có thẩm quyền được giao nhiệm vụ thẩm định hồ sơ công nhận tổ
chức khảo nghiệm giống cây trồng.
(2) Tên tổ chức khảo
nghiệm giống cây trồng.
Mẫu số 04
|
TÊN
CƠ QUAN CÓ THẨM QUYỀN
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: /QĐ-……-…..
|
…….,
ngày … tháng … năm ……
|
QUYẾT ĐỊNH
Về việc cấp lại Quyết
định công nhận tổ chức khảo nghiệm giống cây trồng
(LÃNH ĐẠO CƠ QUAN CÓ THẨM QUYỀN)
Căn cứ Luật Trồng trọt số 31/2018/QH14 đã được sửa
đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 146/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số 94/2019/NĐ-CP ngày 13 tháng 12 năm 2019 của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật
Trồng trọt về giống cây trồng đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị
định số .../2026/NĐ-CP;
Căn cứ Quyết định số...
/QĐ-... ngày... tháng... năm ... của ……. quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn
và cơ cấu tổ chức của………………….. (tên cơ quan có thẩm quyền);
Căn cứ đề nghị của tổ
chức, cá nhân tại văn bản số... ngày... tháng... năm...;
Căn cứ kết quả thẩm
định hồ sơ và đề nghị của ………..(1).
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Cấp lại Quyết định
công nhận tổ chức …………………………… (2) đủ điều kiện khảo nghiệm giống cây trồng.
Loài cây trồng khảo
nghiệm: ……………………………………………………………
Nội dung khảo nghiệm:
………………………………………………………………….
Vùng khảo nghiệm:
………………………………………………………………………
Điều 2. Tổ chức khảo nghiệm có
tên tại Điều 1 có trách nhiệm thực hiện khảo nghiệm theo đúng quy định.
Điều 3. Quyết định này có hiệu
lực kể từ ngày ký ban hành.
Điều 4 …………………….; tổ chức khảo nghiệm,
Thủ trưởng các tổ chức, đơn vị liên quan có trách nhiệm thi hành Quyết định
này.
|
Nơi nhận:
-
Như Điều 4;
- Cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật;
- …….
- Lưu: VT,....
|
LÃNH ĐẠO CƠ QUAN CÓ THẨM QUYỀN
(Ký
tên, đóng dấu/chữ ký số)
|
_____________________
(1) Lãnh đạo đơn vị
thuộc cơ quan có thẩm quyền được giao nhiệm vụ thẩm định hồ sơ công nhận lại tổ
chức khảo nghiệm giống cây trồng.
(2) Tên tổ chức khảo
nghiệm giống cây trồng.
Mẫu số 05
|
TÊN
CƠ QUAN CÓ THẨM QUYỀN
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: …./QĐ-……-…..
|
…….,
ngày … tháng … năm ……
|
QUYẾT ĐỊNH
Về việc hủy bỏ Quyết
định công nhận tổ chức khảo nghiệm
(LÃNH ĐẠO CƠ QUAN CÓ THẨM QUYỀN)
Căn cứ Luật Trồng trọt số 31/2018/QH14 đã được sửa
đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 146/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số 94/2019/NĐ-CP ngày 13 tháng 12 năm 2019 của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật
Trồng trọt về giống cây trồng đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị
định số ..../2026/NĐ-CP;
Căn cứ Quyết định số...
/QĐ-... ngày... tháng... năm ... của ……… quy định chức năng, nhiệm
vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của ………… (tên cơ quan có thẩm quyền);
Căn cứ đề nghị của tổ
chức, cá nhân tại văn bản số... ngày... tháng... năm ...;
Căn cứ kết quả thẩm
định hồ sơ và đề nghị của ………….(1).
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Hủy bỏ Quyết định công
nhận tổ chức khảo nghiệm giống cây trồng đối với …….(2)
Lý do hủy bỏ: ………………
Thời gian hủy bỏ: kể từ
ngày ... tháng ….năm ...
Điều 2. Quyết định này có hiệu
lực kể từ ngày ký ban hành.
Điều 3. ……………………………..; tổ chức
khảo nghiệm, Thủ trưởng các tổ chức, đơn vị liên quan có trách nhiệm thi hành Quyết
định này.
|
Nơi nhận:
-
Như Điều 3;
- Cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật;
- …;
- Lưu: VT,....
|
LÃNH ĐẠO CƠ QUAN CÓ THẨM QUYỀN
(Ký
tên, đóng dấu/chữ ký số)
|
_____________________
(1) Lãnh đạo đơn vị
thuộc cơ quan có thẩm quyền được giao nhiệm vụ thẩm định hồ sơ công nhận lại tổ
chức khảo nghiệm giống cây trồng.
(2) Tên tổ chức khảo
nghiệm giống cây trồng được cấp Quyết định công nhận tổ chức khảo nghiệm.
Phụ lục III
(Kèm theo Nghị định số 33/2026/NĐ-CP ngày 21
tháng 01 năm 2026 của Chính phủ)
|
Mẫu số 01
|
Đơn đề
nghị cấp/cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất thuốc bảo vệ thực vật
|
|
Mẫu số 02
|
Bản
thuyết minh điều kiện sản xuất thuốc bảo vệ thực vật
|
|
Mẫu số 03
|
Đơn đề
nghị cấp/cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện buôn bán thuốc bảo vệ thực vật
|
|
Mẫu số 04
|
Bản
thuyết minh điều kiện buôn bán thuốc bảo vệ thực vật
|
|
Mẫu số 05
|
Biên bản
đánh giá điều kiện sản xuất thuốc bảo vệ thực vật
|
|
Mẫu số 06
|
Biên bản
đánh giá điều kiện buôn bán thuốc bảo vệ thực vật
|
|
Mẫu số 07
|
Giấy
chứng nhận đủ điều kiện sản xuất thuốc bảo vệ thực vật
|
|
Mẫu số 08
|
Giấy
chứng nhận đủ điều kiện buôn bán thuốc bảo vệ thực vật
|
|
Mẫu số 09
|
Đơn đề
nghị công nhận tổ chức đủ điều kiện thực hiện khảo nghiệm thuốc bảo vệ thực
vật
|
|
Mẫu số 10
|
Bản thuyết
minh điều kiện thực hiện khảo nghiệm thuốc bảo vệ thực vật
|
|
Mẫu số 11
|
Quyết
định công nhận tổ chức đủ điều kiện khảo nghiệm thuốc bảo vệ thực vật
|
|
Mẫu số 12
|
Đơn đề
nghị cấp/cấp lại Giấy chứng nhận hành nghề xử lý vật thể thuộc diện kiểm dịch
thực vật
|
|
Mẫu số 13
|
Bản
thuyết minh quy trình kỹ thuật, phương tiện và danh mục trang thiết bị
|
|
Mẫu số 14
|
Giấy
chứng nhận đủ điều kiện hành nghề xử lý vật thể thuộc diện kiểm dịch thực vật
|
Mẫu số 01
|
TÊN
TỔ CHỨC, CÁ NHÂN
ĐỀ NGHỊ
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ….
|
…….,
ngày … tháng … năm ……
|
ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP/CẤP LẠI
GIẤY CHỨNG NHẬN ĐỦ ĐIỀU KIỆN
SẢN XUẤT THUỐC BẢO VỆ THỰC VẬT
Kính gửi: …………… (Tên cơ quan có thẩm quyền)
1. Đơn vị chủ quản:
……………………………………………………………………………….
Địa chỉ:
……………………………………………………………………………………………..
Điện thoại:
…………………………………….. E-mail: …………………………………………
2. Tên cơ sở:
………………………………………………………………………………………
Địa chỉ:
……………………………………………………………………………………………..
Điện thoại:
…………………………………….. E-mail: …………………………………………
Địa điểm nơi sản xuất
thuốc bảo vệ thực vật: ………………………………………………….
3. Giấy chứng nhận đăng
ký doanh nghiệp số ………… ngày ………. Nơi cấp ……………
Đề nghị Quý cơ quan cấp Giấy chứng nhận đủ điều
kiện sản xuất thuốc bảo vệ thực vật
Loại hình sản xuất:
□ Sản xuất hoạt chất
□ Sản xuất thuốc kỹ
thuật
□ Sản xuất thành phẩm
từ thuốc kỹ thuật
□ Đóng gói
Hình thức:
□ Cấp mới
□ Cấp lại
Lý do cấp lại:
…………………………………………………………………………………….
Hồ sơ gửi kèm:
………………………………………………………………………………….
Chúng tôi xin cam đoan
thông tin trong đơn, tài liệu kèm theo là đúng sự thật và tuân thủ các quy định
của pháp luật về thuốc bảo vệ thực vật.
|
|
TỔ CHỨC/CÁ NHÂN ĐỀ NGHỊ
(Ký tên, đóng dấu/chữ ký số)
|
Mẫu số 02
|
TÊN
TỔ CHỨC, CÁ NHÂN
ĐỀ NGHỊ
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
….
|
…….,
ngày … tháng … năm ……
|
BẢN THUYẾT MINH
ĐIỀU KIỆN SẢN XUẤT THUỐC BẢO VỆ THỰC VẬT
Kính gửi: ………..(Tên cơ quan có thẩm quyền)
I. THÔNG TIN VỀ DOANH
NGHIỆP
1. Đơn vị chủ quản: …………………………………………………………………………….
Địa chỉ:
……………………………………………………………………………………………..
Điện thoại:
…………………………………….. E-mail: …………………………………………
2. Tên cơ sở: ……………………………………………………………………………………..
Địa chỉ:
……………………………………………………………………………………………..
Điện thoại:
…………………………………….. E-mail: …………………………………………
3. Tên người đại diện (người
trực tiếp quản lý sản xuất): ………………………………….
Địa chỉ:
……………………………………………………………………………………………..
Điện thoại:
…………………………………….. E-mail: …………………………………………
4. Trạm cấp cứu gần
nhất: …………………………………………………………………….
Địa chỉ:
……………………………………………………………………………………………..
Điện thoại:
…………………………………………………………………………………………
Khoảng cách đến cơ sở
(km): …………………………………………………………………..
5. Đơn vị cứu hỏa gần
nhất (km): ……………………………………………………………
Địa chỉ:
……………………………………………………………………………………………..
Điện thoại:
…………………………………………………………………………………………
Khoảng cách đến cơ sở
(km): …………………………………………………………………..
6. Đồn cảnh sát gần
nhất: ……………………………………………………………………..
Địa chỉ:
……………………………………………………………………………………………..
Điện thoại:
…………………………………………………………………………………………
Khoảng cách đến cơ sở
(km): …………………………………………………………………..
7. Tên khu dân cư gần
nhất: ………………………………………………………………….
Khoảng cách đến cơ sở
(km): …………………………………………………………………..
8. Số đăng ký, ngày
cấp, cơ quan cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy chứng
nhận đầu tư về hoạt động sản xuất thuốc bảo vệ thực vật: ………………………
9. Loại hình hoạt động
|
- DN nhà
nước
|
□
|
- DN 100%
vốn nước ngoài
|
□
|
|
- DN liên
doanh với nước ngoài
|
□
|
- DN cổ phần
|
□
|
|
- DN tư
nhân
|
□
|
- Khác: (ghi
rõ loại hình)
|
□
|
|
|
|
…………………………………………
|
|
10. Loại hình sản xuất
|
- Sản
xuất hoạt chất
- Sản
xuất thành phẩm từ thuốc kỹ thuật
- Sản
xuất thuốc kỹ thuật
- Đóng
gói
|
□
□
□
□
|
11. Công suất thiết kế:
……………………………………………………………………….
II. TÓM TẮT ĐIỀU KIỆN
CƠ SỞ SẢN XUẤT
1. Nhà xưởng, trang
thiết bị:
- Sơ đồ tổng thể mặt
bằng sản xuất (bản vẽ kèm theo) □
- Sơ đồ bố trí các
thiết bị sản xuất chính (bản vẽ kèm theo) □
- Sơ đồ bố trí kho
thuốc (bản vẽ kèm theo) □
- Diện tích khu vực sản
xuất (m2): …………………………………………………………….
+ Khu vực sản xuất:
chiều dài (m): ……………..... chiều rộng (m): ………………………
+ Khu vực kho: chiều
dài (m): ………………. chiều rộng (m): ….. chiều cao: ……..
+ Khu vực kiểm tra chất
lượng: chiều dài (m): ……………. chiều rộng (m): …..…………
* Trường hợp có nhiều
khu vực sản xuất, kho thì liệt kê.
2. Quy trình sản xuất
thuốc bảo vệ thực vật
|
STT
|
Dạng thành phẩm
|
Tên thương phẩm (nếu có)
|
Hoạt chất (ghi rõ thành phần,
hàm lượng)
|
Mã số quy trình
|
Ghi chú
|
|
I. Sản
xuất hoạt chất, thuốc kỹ thuật
|
|
1
|
|
|
|
|
Quy trình kèm theo
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
…
|
…
|
|
|
|
|
|
II.
Sản xuất thành phẩm từ thuốc kỹ thuật
|
|
1
|
|
|
|
|
Quy trình kèm theo
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
…
|
…
|
|
|
|
|
|
III.
Đóng gói
|
|
1
|
EC
|
|
|
|
|
|
2
|
SC
|
|
|
|
|
|
…
|
…
|
|
|
|
|
Quy trình sản xuất được
xây dựng cho mỗi sản phẩm, mỗi cỡ lô sản xuất và được phê duyệt bởi người có
thẩm quyền của cơ sở. Quy trình cần có các thông tin: tên sản phẩm, mã số của
quy trình, mục đích, định mức sản xuất (danh mục nguyên liệu và phụ gia, định
lượng của từng loại, lượng thành phẩm dự kiến và giới hạn cho phép, hao hụt),
địa điểm, thiết bị sử dụng chủ yếu, các bước tiến hành (ví dụ: kiểm tra nguyên
liệu, trình tự thêm các nguyên vật liệu, thời gian, tốc độ nhiệt độ trộn ... ),
kiểm tra chất lượng và các giới hạn tương ứng, ghi chép nhật ký, nhập kho, bảo
quản, bao bì, nhãn mác, vệ sinh, các điểm phải lưu ý.
3. Danh mục các loại
hóa chất, phụ gia/chất bổ sung
…………………………………………………………………………………………………..…
4. Dây chuyền, thiết bị
sản xuất chính
|
Tên thiết bị
|
Số lượng
|
Nước sản xuất
|
Tổng công suất
|
Năm bắt đầu sử dụng
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
5. Hệ thống phụ trợ
|
Tên thiết bị
|
Số lượng
|
Nước sản xuất
|
Tổng công suất
|
Năm bắt đầu sử dụng
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
6. Nhân lực
- Sơ đồ tổ chức bộ máy
liên quan trực tiếp đến sản xuất: (bản vẽ kèm theo) □
- Danh sách nhân sự (bao
gồm cán bộ lãnh đạo, quản lý, cán bộ kỹ thuật, nhân viên có liên quan trực tiếp
đến sản xuất, bảo quản và vận chuyển, hóa chất nguy hiểm):
|
TT
|
Họ và tên
|
Năm sinh
|
Nam/ Nữ
|
Trình độ chuyên môn, nghiệp vụ
|
Chức vụ, chức danh
|
Những khóa đào tạo đã tham gia
|
Điều kiện sức khỏe
|
Ghi chú
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
…
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Trong đó:
- Người trực tiếp quản
lý, điều hành cơ sở sản xuất phải có trình độ đại học chuyên ngành hóa học, bảo
vệ thực vật, sinh học, nông học;
- Người trực tiếp sản
xuất phải được huấn luyện về an toàn chuyên ngành hóa chất.
7. Nguồn nước
- Nước công cộng □
- Nước giếng khoan □
8. Hệ thống xử lý chất
thải
-Nước thải: □ Có □
Không
- Khí thải: □ Có □
Không
- Chất thải rắn: (bao
gồm cả cách thức thu gom, vận chuyển, xử lý) …………………….
9. Trang thiết bị bảo
hộ lao động
…………………………………………………………………………………………………..…
10. Trang thiết bị
phòng chống cháy nổ
…………………………………………………………………………………………………..…
11. Những thông tin
khác
…………………………………………………………………………………………………..…
|
|
ĐẠI DIỆN DOANH NGHIỆP
(Ký tên, đóng dấu/chữ ký số)
|
Mẫu số 03
|
TÊN
TỔ CHỨC, CÁ NHÂN
ĐỀ NGHỊ
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ….
|
…….,
ngày … tháng … năm ……
|
ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP/CẤP LẠI
GIẤY CHỨNG NHẬN ĐỦ ĐIỀU KIỆN BUÔN BÁN THUỐC BẢO VỆ THỰC VẬT
Kính gửi: …………….(Tên cơ quan có thẩm quyền).
1. Đơn vị chủ quản:
……………………………………………………………………………….
Địa chỉ:
……………………………………………………………………………………………..
Điện thoại:
…………………………………….. E-mail: …………………………………………
2. Tên cơ sở:
………………………………………………………………………………………
Địa chỉ:
……………………………………………………………………………………………..
Điện thoại:
…………………………………….. E-mail: …………………………………………
Địa điểm buôn bán thuốc
bảo vệ thực vật: …………………………………………………….
Địa điểm chứa thuốc bảo
vệ thực vật: ………………………………………………………….
3. Tên người đứng đầu
cơ sở: ………………………………………………………………….
Số căn cước công dân:
…………………. Ngày cấp: ……………….. Nơi cấp ….………….
Địa chỉ:
……………………………………………………………………………………………..
4. Giấy chứng nhận đăng
ký doanh nghiệp số: …… Ngày cấp …….. Nơi cấp …………..
Đề nghị Quý cơ quan cấp Giấy chứng nhận đủ điều
kiện buôn bán
thuốc bảo vệ thực vật
Loại hình buôn bán:
□ Cơ sở có cửa hàng
□ Cơ sở không có cửa
hàng
Hình thức:
□ Cấp mới
□ Cấp lại
Lý do cấp lại:
…………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………………………..
Hồ sơ gửi kèm:
………………………………………………………………………………….
Chúng tôi xin cam đoan
thông tin trong đơn, tài liệu kèm theo là đúng sự thật và tuân thủ các quy định
của pháp luật về thuốc bảo vệ thực vật.
|
|
TỔ CHỨC/CÁ NHÂN ĐỀ NGHỊ
(Ký tên, đóng dấu/chữ ký số)
|
Mẫu số 04
|
TÊN
TỔ CHỨC, CÁ NHÂN
ĐỀ NGHỊ
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ….
|
…….,
ngày … tháng … năm ……
|
BẢN THUYẾT MINH
ĐIỀU KIỆN BUÔN BÁN THUỐC BẢO VỆ THỰC VẬT
Kính gửi: …………….(Tên cơ quan có thẩm quyền).
I. THÔNG TIN VỀ DOANH
NGHIỆP
1. Đơn vị chủ quản:
Địa chỉ:
………………………………………………………………………….……………….
Điện thoại:
……………………………………………. E-mail: ……………………………….
2. Tên cơ sở:
Địa chỉ:
………………………………………………………………………….……………….
Điện thoại:
……………………………………………. E-mail: ……………………………….
3. Loại hình hoạt động
|
- DN nhà
nước
|
□
|
- DN cổ phần
|
□
|
|
- DN liên
doanh với nước ngoài
|
□
|
- Hộ buôn
bán
|
□
|
|
- DN tư
nhân
|
□
|
- Khác: (ghi
rõ loại hình)
|
□
|
|
- DN 100%
vốn nước ngoài
|
□
|
……………………………………
|
|
4. Năm bắt đầu hoạt
động: ……………………………………………………………………
5. Số đăng ký/ngày cấp/cơ
quan cấp chứng nhận đăng ký doanh nghiệp
……………………………………………………………………………………………………..
II. THÔNG TIN VỀ HIỆN
TRẠNG ĐIỀU KIỆN CƠ SỞ BUÔN BÁN
1. Cửa hàng (áp
dụng đối với cơ sở có cửa hàng)
- Diện tích cửa hàng:
………………m2
- Diện tích/công suất
khu vực chứa/kho chứa hàng hóa: ………. m2 hoặc ……….. tấn
- Danh mục các trang
thiết bị bảo đảm an toàn lao động, phòng chống cháy nổ:
2. Nhân lực:
Danh sách nhân lực,
trong đó:
- Người trực tiếp bán
thuốc bảo vệ thực vật có trình độ trung cấp trở lên thuộc chuyên ngành bảo vệ
thực vật, trồng trọt, sinh học, hóa học, nông học hoặc Giấy chứng nhận bồi
dưỡng chuyên môn về thuốc bảo vệ thực vật (Ghi rõ tên loại văn bằng, giấy
chứng nhận; ngày cấp; thời hạn hiệu lực; tên cơ quan cấp; tên người được cấp).
- Những thông tin khác.
3. Nơi chứa thuốc bảo
vệ thực vật
□ Có (tiếp tục khai báo mục
3.1)
□ Không (tiếp tục khai
báo mục 3.2)
3.1. Nếu có, cung cấp
các thông tin sau:
Nơi chứa thuốc: từ
5.000 kg trở lên □
dưới
5.000 kg □
Kích thước kho: chiều
dài (m): ………… chiều rộng (m): ……….. chiều cao: ………….
Thông tin về nơi chứa
thuốc bảo vệ thực vật:
a) Tên người đại diện:
…………………………………………………………………………..
Địa chỉ:
…………………………………………………………………………………………….
Điện thoại: ……………….…….
Fax: ………………………… E-mail: ………………………
b) Trạm cấp cứu gần
nhất:
.................................................................................................
Địa chỉ:
…………………………………………………………………………………………….
Điện thoại:
………………………………….. Fax: …………………………………………….
Khoảng cách đến cơ sở
(km): ………………………………………………………………....
c) Đơn vị cứu hỏa gần
nhất (km): …………………………………………………………….
Địa chỉ:
…………………………………………………………………………………………….
Điện thoại:
………………………………….. Fax: …………………………………………….
Khoảng cách đến cơ sở
(km): ………………………………………………………………....
d) Đồn cảnh sát gần
nhất: …………………………………………………………………….
Địa chỉ:
…………………………………………………………………………………………..
Điện thoại:
………………………………… Fax: ………………………………………………
Khoảng cách đến cơ sở
(km): …………………………………………………………………
đ) Tên khu dân cư gần
nhất: …………………………………………………………………..
Khoảng cách đến cơ sở
(km): …………………………………………………………………
3.2. Nếu không có kho
riêng,
nêu tên những đơn vị mà cơ sở có hợp đồng thuê kho (kèm hợp đồng thuê kho):
…………………………………………………..………………………………………..
|
|
ĐẠI DIỆN CƠ SỞ BUÔN BÁN
(Ký tên, đóng dấu nếu có)
|
Mẫu số 05
|
TÊN CƠ QUAN CÓ THẨM QUYỀN
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ..../....
|
......., ngày ... tháng ... năm ...
|
BIÊN BẢN ĐÁNH GIÁ
ĐIỀU KIỆN SẢN XUẤT THUỐC BẢO VỆ THỰC VẬT
Căn cứ Luật Bảo vệ và kiểm dịch thực vật số 41/2013/QH13
đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 146/2025/QH15;
Căn cứ Nghị
định số .../2026/NĐ-CP ngày .... tháng .... năm 20... của Chính phủ sửa đổi, bổ
sung một số điều của các Nghị định trong lĩnh vực trồng trọt và bảo vệ thực
vật;
Căn cứ Quyết
định số........ngày.......... của (Tên cơ quan có thẩm quyền) về việc thành lập
Đoàn đánh giá.
Hôm nay,
ngày........................................................tại......................................................
Địa
chỉ:..............................................................................................................................
Chúng tôi
gồm:
Đại diện
Đoàn đánh giá:
1. Ông/Bà:
...................................................., Chức vụ:
.............................................
2. Ông/Bà:
...................................................., Chức vụ:
.............................................
3. Ông/Bà:
...................................................., Chức vụ: .............................................
Đại diện cơ
sở sản xuất thuốc bảo vệ thực vật:
1. Ông/Bà:
...................................................., Chức vụ:
.............................................
2. Ông/Bà:
....................................................., Chức vụ:
..............................................
I. Nội dung
đánh giá
............................................................................................................................................
II. Loại
hình sản xuất
☐ Sản xuất
hoạt chất ☐ Sản xuất thuốc kỹ thuật
☐ Sản xuất
thành phẩm từ thuốc kỹ thuật ☐ Đóng gói
III. Số dạng
sản phẩm đề nghị
............................................................................................................................................
IV. Kết quả
đánh giá: ......................................................................................................
............................................................................................................................................
............................................................................................................................................
............................................................................................................................................
V. Kiến
nghị của Đoàn đánh giá: ....................................................................................
............................................................................................................................................
............................................................................................................................................
............................................................................................................................................
VI. Kết
luận của Đoàn đánh giá:....................................................................................
............................................................................................................................................
............................................................................................................................................
............................................................................................................................................
............................................................................................................................................
VII. Ý kiến
của cơ sở:
........................................................................................................
............................................................................................................................................
............................................................................................................................................
Biên bản đã
được đọc lại cho Đoàn đánh giá, đại diện cơ sở cùng nghe và thống nhất ký tên
vào biên bản. Biên bản được lập thành 02 bản, có giá trị pháp lý ngang nhau.
Đoàn đánh giá giữ 01 bản và 01 bản lưu tại cơ sở làm căn cứ thi hành.
|
ĐẠI DIỆN CƠ SỞ
(Ký tên, đóng dấu)
|
ĐẠI DIỆN ĐOÀN ĐÁNH GIÁ
|
Mẫu số 06
|
TÊN CƠ QUAN CÓ THẨM QUYỀN
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ..../....
|
......., ngày ........ tháng ... năm .....
|
BIÊN BẢN ĐÁNH GIÁ ĐIỀU KIỆN BUÔN
BÁN THUỐC BẢO VỆ THỰC VẬT
Căn cứ Luật Bảo vệ và kiểm dịch thực vật số 41/2013/QH13
đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 146/2025/QH15;
Căn cứ Nghị
định số ..../2026/NĐ-CP ngày .... tháng .... năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ
sung một số điều của các Nghị định trong lĩnh vực trồng trọt và bảo vệ thực
vật;
Căn cứ Quyết
định số ....... ngày ............ của (Tên cơ quan có thẩm quyền) về việc thành
lập Đoàn đánh giá.
Hôm nay,
ngày.................................tại.......................................................................
Địa
chỉ:........................................................................................................................
Chúng tôi
gồm:
Đại diện
Đoàn đánh giá:
1. Ông/Bà: ....................................................,
Chức vụ: .............................................
2. Ông/Bà: ....................................................,
Chức vụ: .............................................
Đại diện cơ
sở buôn bán thuốc bảo vệ thực vật:
1. Ông/Bà:
...................................................., Chức vụ:
.............................................
2. Ông/Bà:
....................................................., Chức vụ:
.............................................
Tiến hành
đánh giá điều kiện buôn bán thuốc bảo vệ thực vật của cơ sở
......................
I. Nội
dung, kết quả đánh giá: ......................................................................................
............................................................................................................................................
II. Kết
luận của Đoàn đánh giá: ....................................................................................
............................................................................................................................................
............................................................................................................................................
............................................................................................................................................
............................................................................................................................................
............................................................................................................................................
III. Kiến
nghị của Đoàn đánh giá:
.................................................................................
............................................................................................................................................
............................................................................................................................................
............................................................................................................................................
IV. Ý kiến
của cơ sở: ......................................................................................................
............................................................................................................................................
............................................................................................................................................
............................................................................................................................................
Biên bản đã
được đọc lại cho Đoàn đánh giá, đại diện cơ sở cùng nghe và thống nhất ký tên
vào biên bản. Biên bản được lập thành 02 bản, có giá trị pháp lý ngang nhau.
Đoàn đánh giá giữ 01 bản và 01 bản lưu tại cơ sở làm căn cứ thi hành.
|
ĐẠI DIỆN CƠ SỞ
(Ký tên, đóng dấu)
|
ĐẠI DIỆN ĐOÀN ĐÁNH GIÁ
|
Mẫu số 07
|
TÊN CƠ QUAN CÓ THẨM QUYỀN
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ......./CNSXT
|
|
GIẤY CHỨNG NHẬN ĐỦ ĐIỀU
KIỆN SẢN XUẤT THUỐC BẢO VỆ THỰC VẬT
(Tên cơ quan có thẩm quyền)........... CHỨNG NHẬN:
Tên cơ
sở:
.............................................................................................................................
Địa chỉ:
...................................................................................................................................
Điện
thoại:.................................................................E-mail:..................................................
Tên đơn
vị chủ
quản:...............................................................................................................
Địa
chỉ:.....................................................................................................................................
Điện
thoại:.................................................................E-mail:...................................................
ĐỦ ĐIỀU KIỆN:
1. Sản
xuất hoạt chất, thuốc kỹ thuật (chi tiết tại Phụ lục I)
2. Sản xuất
thành phẩm thuốc bảo vệ thực vật từ thuốc kỹ thuật các dạng (chi tiết tại Phụ
lục II)
3. Đóng
gói thuốc bảo vệ thực vật các dạng
|
Giấy chứng nhận này có giá trị đến ngày ... tháng ... năm ...
|
..., ngày .... tháng .... năm ...
CƠ QUAN CÓ THẨM QUYỀN
(Ký, đóng dấu, ký số)
|
|
Mẫu số 08
|
TÊN CƠ QUAN CÓ THẨM QUYỀN
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
GIẤY CHỨNG NHẬN
ĐỦ ĐIỀU KIỆN BUÔN BÁN THUỐC BẢO VỆ THỰC VẬT
Số:.....................
Tên cơ sở:
..................................................................................................................
Địa chỉ:
.......................................................................................................................
Điện thoại:
............................... Email:
.......................................................................
Tên đơn vị
chủ quản:
...................................................................................................
Địa chỉ:
.........................................................................................................................
Điện thoại:
...................................... Email:
.................................................................
hoặc
Chủ cơ sở:
.......................................................................................................................
Số căn cước
công dân số:....................Ngày cấp:........................Nơi
cấp:.......................
Địa chỉ
thường trú:...........................................................................................................
Điện thoại:
..............................................
Email..............................................................
Địa điểm
cửa hàng buôn bán: .........................................................................................
Được công
nhận đủ điều kiện buôn bán thuốc bảo vệ thực vật
Giấy chứng
nhận này có hiệu lực đến ngày..........tháng....năm....
|
|
.........., ngày ... tháng ... năm...
CƠ QUAN CÓ THẨM QUYỀN
(Ký, đóng dấu/chữ ký số)
|
Mẫu số 09
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
ĐƠN ĐỀ NGHỊ CÔNG NHẬN TỔ CHỨC ĐỦ ĐIỀU
KIỆN
THỰC HIỆN KHẢO NGHIỆM THUỐC BẢO VỆ THỰC VẬT
Kính gửi: .................(Tên cơ quan có thẩm quyền).
1. Tên tổ
chức đề nghị công nhận:
.....................................................................................
2. Địa chỉ:
...........................................................................................................................
Điện thoại:
................................................................... E-mail:
.........................................
3. Quyết
định thành lập/(nếu có), Giấy đăng ký doanh nghiệp số ..................../.................
Cơ quan
cấp:..............................................cấp ngày
............................tại...........................
Đề nghị Quý cơ quan
CÔNG NHẬN TỔ CHỨC ĐỦ ĐIỀU KIỆN THỰC
HIỆN KHẢO NGHIỆM
Chúng tôi
xin cam đoan lời khai trong đơn, tài liệu kèm theo là đúng sự thật và tuân thủ
các quy định của pháp luật về khảo nghiệm thuốc bảo vệ thực vật.
|
|
......, ngày..... tháng.....năm.......
ĐẠI DIỆN TỔ CHỨC ĐỀ NGHỊ CÔNG NHẬN
(Ký, đóng dấu/chữ ký số)
|
Mẫu số 10
|
TÊN TỔ CHỨC, CÁ NHÂN
ĐỀ NGHỊ
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ..........
|
......, ngày........tháng.....năm.......
|
BẢN THUYẾT MINH
ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN KHẢO NGHIỆM THUỐC BẢO VỆ
THỰC VẬT
Kính gửi: ................ (Tên cơ quan có thẩm quyền).
I. THÔNG
TIN VỀ TỔ CHỨC
1. Tên tổ
chức: .............................................................................................................
Địa chỉ:
..........................................................................................................................
Điện
thoại:......................................................E-mail: ..................................................
2. Tên
người đại diện: .................................................................................................
3. Giấy
chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số: (1)............. ngày.......... Nơi
cấp........
4. Loại
hình hoạt động: ...............................................................................................
II. TÓM TẮT
ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN KHẢO NGHIỆM
I. Nhân
lực
Danh sách
nhân viên (bao gồm cán bộ lãnh đạo, quản lý, cán bộ kỹ thuật, nhân viên có
liên quan trực tiếp đến khảo nghiệm):
|
STT
|
Họ và tên
|
Năm sinh
|
Nam /Nữ
|
Trình độ chuyên môn, nghiệp vụ
|
Chức vụ, chức danh
|
Chứng nhận tập huấn (số, ngày/ tháng/năm)
|
Ghi chú
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
|
...
|
|
|
|
|
|
|
|
2. Phương
tiện, thiết bị phục vụ khảo nghiệm thuốc bảo vệ thực vật
............................................................................................................................................
............................................................................................................................................
............................................................................................................................................
............................................................................................................................................
............................................................................................................................................
............................................................................................................................................
............................................................................................................................................
3. Diện
tích, cơ cấu, mùa vụ các loại cây trồng phổ biến trên địa bàn do tổ chức quản
lý hoặc ký hợp đồng được sử dụng
|
STT
|
Cơ cấu các loại cây trồng chính
|
Diện tích
(ha)
|
Mùa vụ
|
Sự xuất hiện các loài dịch hại
|
|
1
|
Cây lúa
|
|
|
|
|
2
|
Cây ăn
quả
(vải, cam, xoài...)
|
|
|
|
|
3
|
Cây rau
(cải bắp, dưa chuột, bầu bí...)
|
|
|
|
|
4
|
Cây trồng
màu
(đậu, lạc...)
|
|
|
|
|
5
|
Cây công
nghiệp
(chè, cà phê, điều, cao su...)
|
|
|
|
|
6
|
Cây trồng
đặc thù
|
|
|
|
|
|
...
|
|
|
|
4. Phòng
thử nghiệm phân tích dư lượng thuốc bảo vệ thực vật
4.1. Phòng
thử nghiệm đăng ký, chỉ định theo quy định của pháp luật: Đơn vị chỉ
định:................., Quyết định chỉ định số .....................ngày
....... tháng .... năm.......
4.2. Danh
sách phòng thử nghiệm ký hợp đồng nguyên tắc (áp dụng đối với đơn vị không
có phòng thử nghiệm được chỉ định)
|
STT
|
Tên phòng thử nghiệm
|
Đơn vị chỉ định
|
Số Quyết định chỉ định
|
Thời gian hiệu lực chỉ định
|
|
1
|
|
|
|
|
|
........
|
|
|
|
|
|
|
........, ngày ....... tháng ....... năm .......
ĐẠI DIỆN TỔ CHỨC KHẢO NGHIỆM
(Ký tên, đóng dấu/chữ ký số)
|
(1) Áp dụng
đối với doanh nghiệp hoạt động theo quy định của Luật Doanh nghiệp.
Mẫu số 11
|
TÊN CƠ QUAN CÓ THẨM QUYỀN
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ......./QĐ-.....
|
..........., ngày........tháng.....năm.......
|
QUYẾT ĐỊNH
Về việc công nhận tổ chức
khảo nghiệm thuốc bảo vệ thực vật
(LÃNH ĐẠO CƠ QUAN CÓ THẨM QUYỀN)
Căn cứ Luật Bảo vệ và kiểm dịch thực vật số 41/2013/QH13
đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 146/2025/QH15;
Căn cứ Nghị
định số ..../2026/NĐ-CP ngày .... tháng .... năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ
sung một số điều của các Nghị định trong lĩnh vực trồng trọt và bảo vệ thực
vật;
Căn cứ Quyết
định số................... quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ
chức của (Tên cơ quan có thẩm quyền);
Theo đề
nghị
của.........................................................................(1).
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Công nhận
................................... (2) thuộc ..................... (tên đơn vị
chủ quản, nếu có), địa chỉ ..................... là tổ chức đủ điều kiện thực
hiện khảo nghiệm thuốc bảo vệ thực vật.
Điều 2. ......................................(2) có
trách nhiệm:
1. Thực
hiện đầy đủ các quy định pháp luật về khảo nghiệm thuốc bảo vệ thực vật tại
Việt Nam và hướng dẫn của (tên cơ quan có thẩm quyền).
2. Duy trì
các điều kiện đảm bảo hoạt động khảo nghiệm thuốc bảo vệ thực vật trong suốt
thời gian hoạt động.
Điều 3. Quyết định
này có hiệu lực kể từ ngày ký.
Tổ chức có
tên tại Điều 1 và các cơ quan, tổ chức có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết
định này.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Lưu: VT, ..........
|
LÃNH ĐẠO CƠ QUAN CÓ THẨM QUYỀN
(Ký tên, đóng dấu/chữ ký số)
|
______________________________
(1) Lãnh
đạo đơn vị thuộc cơ quan có thẩm quyền được giao nhiệm vụ thẩm định hồ sơ công
nhận tổ chức khảo nghiệm thuốc bảo vệ thực vật.
(2) Tên tổ
chức khảo nghiệm thuốc bảo vệ thực vật.
Mẫu số 12
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP/CẤP LẠI GIẤY CHỨNG
NHẬN
HÀNH NGHỀ XỬ LÝ VẬT THỂ THUỘC DIỆN KIỂM
DỊCH THỰC VẬT
Kính gửi: Cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật.
1. Tên tổ
chức:
................................................................................................................
2. Địa chỉ:
.......................................................................................................................
3. Điện
thoại:
..................................................................................................................
4. Giấy
chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số:
....................ngày...................................
Nơi
cấp:............................................................................................................................
Đề nghị quý
cơ quan:
☐ Cấp Giấy
chứng nhận hành nghề xử lý vật thể thuộc diện kiểm dịch thực vật
☐ Cấp lại
Giấy chứng nhận hành nghề xử lý vật thể thuộc diện kiểm dịch thực vật
Lý do cấp
lại: .......................................................................................................
Biện pháp
xử lý:
☐ Xông hơi
khử trùng
☐ Hơi nước
nóng
☐ Chiếu xạ
☐ Nhiệt
nóng
☐ Biện pháp
khác .........................................................................................................
Phạm vi và
quy mô: .........................................................................................................
|
|
.........., ngày ..... tháng .... năm ..........
GIÁM ĐỐC
(Ký tên, đóng dấu/chữ ký số)
|
Mẫu số 13
MẪU THUYẾT MINH QUY TRÌNH
KỸ THUẬT, PHƯƠNG TIỆN VÀ DANH MỤC TRANG THIẾT
BỊ
Phần 1. Mẫu bản thuyết minh quy trình kỹ thuật
I. QUY
ĐỊNH CHUNG
1. Mục đích
và đối tượng xử lý
2. Giải
thích thuật ngữ
II. YÊU CẦU
XỬ LÝ
1. Yêu cầu
chung
2. Yêu cầu
về vật tư, trang thiết bị
3. Yêu cầu
về kỹ thuật
4. Giấy tờ,
biểu mẫu thực hiện
III. TRÌNH
TỰ THỰC HIỆN
1. Chuẩn bị
Hồ sơ
Khảo sát
2. Lập phương
án xử lý
3. Trình tự
các bước xử lý
4. Các bước
giám sát xử lý
5. Kết thúc
xử lý
6. Lưu hồ sơ
IV. QUY
TRÌNH QUẢN LÝ HỒ SƠ LIÊN QUAN ĐẾN HOẠT ĐỘNG XỬ LÝ
Phần 2. Mẫu
bản thuyết minh về phương tiện và trang thiết bị xử lý
|
Thứ tự
|
Tên thiết bị/ phương tiện
|
Số lượng
|
Mô tả tính năng
|
Thời gian mua
|
Thời gian hiệu chỉnh gần nhất
|
Tình trạng sử dụng
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Phần 3.
Danh sách người trực tiếp thực hiện xử lý vật thể thuộc diện kiểm dịch thực vật
|
TT
|
Họ và tên
|
Biện pháp xử lý
|
Thời gian tập huấn
|
|
|
|
|
|
Mẫu số 14
MẪU GIẤY CHỨNG NHẬN ĐỦ ĐIỀU KIỆN
HÀNH NGHỀ XỬ LÝ VẬT THỂ THUỘC DIỆN KIỂM DỊCH
THỰC VẬT

Phụ lục IV
(Kèm theo Nghị định số 33/2026/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2026 của Chính
phủ)
|
TÊN TỔ CHỨC, CÁ NHÂN
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
ĐƠN ĐỀ NGHỊ CHỨNG NHẬN/CHỨNG NHẬN
LẠI
CHỦNG LOẠI GẠO THƠM
Kính gửi:.....................
- Tên tổ
chức, cá nhân đề nghị chứng nhận, chứng nhận lại chủng loại gạo thơm ..........
- Địa chỉ:
..............................................................................................................................
- Số định
danh/ mã số thuế/ mã số doanh nghiệp: ................................................................
- Điện
thoại:
......................................................Email:..........................................................
Nội dung đề
nghị chứng nhận, chứng nhận lại chủng loại gạo thơm.
- Tên gạo
thơm:.......................................................................................................................
- Tên giống
lúa
thơm:..............................................................................................................
- Địa điểm
trồng lúa thơm:
......................................................................................................
- Vụ sản
xuất:
..........................................................................................................................
- Tên tổ
chức, cá nhân nhận hàng (Quốc gia nơi
đến):.............................................................
+ Loại bao
5 kg hoặc ít hơn 5 kg:..........................bao (Số bao)
+ Loại bao
trên 5 kg đến 20 kg:..............................bao (Số bao)
- Tổng khối
lượng
tịnh:.......................................................................................................
- Tổng khối
lượng cả
bì:.......................................................................................................
- Mô tả sản
phẩm:.................................................................................................................
- Số mã
hiệu lô ruộng lúa thơm kiểm
tra:.............................................................................
- Thông tin
khác (nếu có):
....................................................................................................
- Trường
hợp đề nghị chứng nhận lại nêu rõ lý do:
............................................................
Tổ chức, cá
nhân cam kết nội dung trong đơn là đúng và hoàn toàn chịu trách nhiệm trước
pháp luật.
|
|
...., ngày...tháng...năm....
ĐẠI DIỆN TỔ CHỨC, CÁ NHÂN
(Ký tên, đóng dấu/chữ ký số)
|
Phụ lục V
(Kèm theo Nghị định số 33/2026/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2026 của
Chính phủ)
|
Mẫu số 31
|
Bằng bảo
hộ giống cây trồng
|
|
Mẫu số 32
|
Đơn yêu
cầu bắt buộc chuyển giao quyền sử dụng giống cây trồng
|
|
Mẫu số 33
|
Báo cáo
năng lực tài chính
|
|
Mẫu số 34
|
Đơn đề
nghị sửa đổi, đình chỉ hiệu lực, hủy bỏ hiệu lực của quyết định chuyển giao
bắt buộc quyền sử dụng giống cây trồng
|
|
Mẫu số 35
|
Tờ khai
đăng ký kiểm tra nghiệp vụ đại diện quyền đối với giống cây trồng
|
|
Mẫu số 36
|
Giấy
chứng nhận kiểm tra nghiệp vụ đại diện quyền đối với giống cây trồng
|
|
Mẫu số 37
|
Đơn yêu
cầu cấp Chứng chỉ hành nghề dịch vụ đại diện quyền đối với giống cây trồng
|
|
Mẫu số 38
|
Mẫu Chứng
chỉ hành nghề dịch vụ đại diện quyền đối với giống cây trồng
|
|
Mẫu số 39
|
Đơn yêu
cầu cấp lại Chứng chỉ hành nghề dịch vụ đại diện quyền đối với giống cây
trồng
|
|
Mẫu số 40
|
Đơn yêu
cầu ghi nhận/ghi nhận lại tổ chức dịch vụ đại diện quyền đối với giống cây
trồng
|
|
Mẫu số 41
|
Thông báo
ghi nhận/ghi nhận lại tổ chức dịch vụ đại diện quyền đối với giống cây trồng
|
Mẫu số 31

Mẫu số 32
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
ĐƠN YÊU CẦU BẮT BUỘC CHUYỂN GIAO
QUYỀN SỬ DỤNG GIỐNG CÂY TRỒNG
Kính gửi:......................... (Tên cơ quan có thẩm quyền).
1. Tổ chức/cá
nhân yêu cầu
Mã số doanh
nghiệp/Mã số thuế hoặc Số CCCD/Hộ chiếu:...........................................
Địa chỉ:
..........................................................................................................................
Điện
thoại:.............................................E-mail:..............................................................
2. Đại diện1
(trường hợp nộp đơn qua đại diện)
Tên tổ chức/cá
nhân:
......................................................................................................
Mã số doanh
nghiệp/Mã số thuế hoặc Số CCCD/Hộ chiếu:............................................
Địa chỉ:
............................................................................................................................
Điện
thoại:...........................................E-mail:.....................................................
3. Chủ sở
hữu Bằng bảo hộ hoặc người được chủ sở hữu chuyển giao độc quyền
Tên tổ chức/cá
nhân:
...............................................................................................
Mã số doanh
nghiệp/Mã số thuế hoặc Số CCCD/Hộ chiếu: ....................................
Địa chỉ:
.....................................................................................................................
Điện
thoại:...............................................E-mail:......................................................
4. Thông
tin giống cây trồng
- Tên
giống:
- Số đơn/bằng:
5. Phạm vi
và thời gian nhận chuyển giao
- Phạm vi
chuyển giao:
- Thời gian
nhận chuyển giao:
6. Cam kết
(Tổ chức,
cá nhân)................................................ cam đoan mọi thông tin
trên đây là trung thực, đúng sự thật và hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật.
|
|
............, ngày ... tháng ... năm ...
TỔ CHỨC/CÁ NHÂN YÊU CẦU/ĐẠI DIỆN
(Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ và đóng dấu/chữ ký số nếu có)
|
1 Tổ chức
dịch vụ đại diện quyền hoặc đại diện chủ sở hữu được ủy quyền trường hợp Đơn
đăng ký có nhiều chủ sở hữu.
Mẫu số 33
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
BÁO CÁO NĂNG LỰC TÀI CHÍNH
Kính gửi:...................... (Tên cơ quan có thẩm quyền).
1. Tên tổ
chức/cá nhân báo cáo
Mã số doanh
nghiệp/Mã số thuế hoặc Số CCCD/Hộ
chiếu:...........................................
Địa chỉ:
...........................................................................................................................
Điện
thoại:................................................E-mail:.............................................................
2. Sơ bộ
về năng lực
- Nguồn
vốn, trong đó số vốn dự kiến đầu tư để sản xuất, kinh doanh đối với giống cây
trồng...
- Báo cáo
tài chính 3 năm gần nhất.
- Bảo lãnh
về năng lực tài chính (nếu có).
- Các tài
liệu khác chứng minh năng lực tài chính.
3. Các
thông tin khác (nếu có)
4. Cam kết
(Tổ chức,
cá nhân)....................................cam kết có đủ năng lực tài chính để
sản xuất, kinh doanh đối với giống cây trồng... và chịu trách nhiệm trước pháp luật
với cam kết của mình.
|
|
..........., ngày ... tháng ... năm ...
TỔ CHỨC/CÁ NHÂN BÁO CÁO
(Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ và đóng dấu/chữ ký số nếu có)
|
Mẫu số 34
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
ĐƠN ĐỀ NGHỊ SỬA ĐỔI, ĐÌNH CHỈ HIỆU
LỰC, HỦY BỎ HIỆU LỰC CỦA QUYẾT ĐỊNH CHUYỂN GIAO BẮT BUỘC QUYỀN SỬ DỤNG GIỐNG
CÂY TRỒNG
Kính gửi:......................... (Tên cơ quan có thẩm quyền).
1. Tổ chức,
cá nhân đề nghị
Mã số doanh
nghiệp/Mã số thuế hoặc Số CCCD/Hộ
chiếu:................................................
Địa chỉ:
.................................................................................................................................
Điện
thoại:......................................................E-mail:..................................................
2. Chủ sở
hữu Bằng bảo hộ hoặc người được chủ sở hữu chuyển giao độc quyền
Mã số doanh
nghiệp/Mã số thuế hoặc Số CCCD/Hộ
chiếu:...........................................
Địa chỉ:
...........................................................................................................................
Điện
thoại:....................................................E-mail:......................................................
3. Thông
tin về giống cây trồng
- Tên
giống:......................................................................................................................
- Số đơn/bằng:..................................................................................................................
4. Nội
dung đề nghị
- Sửa đổi Quyết
định chuyển giao
- Đình chỉ Quyết
định chuyển giao
- Hủy bỏ Quyết
định chuyển giao
5. Cam kết
(Tổ chức,
cá nhân) ......................................................... cam đoan mọi
thông tin trên đây là trung thực, đúng sự thật và hoàn toàn chịu trách nhiệm
trước pháp luật.
|
|
............, ngày ... tháng ... năm ...
TỔ CHỨC/CÁ NHÂN ĐỀ NGHỊ
(Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ và đóng dấu/chữ ký số nếu có)
|
Mẫu số 35
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
TỜ KHAI ĐĂNG KÝ KIỂM TRA NGHIỆP VỤ
ĐẠI DIỆN QUYỀN ĐỐI VỚI GIỐNG CÂY TRỒNG
Kính gửi:............................(Tên cơ quan có thẩm
quyền).
1. Họ và
tên:
.................................................................................................................
2. Ngày,
tháng, năm sinh:
..............................................................................................
3. Quốc
tịch:
......................................................................................................................
4. Số Hộ
chiếu/CCCD:
.......................................................................................................
Ngày
cấp:................................................. Nơi
cấp..............................................................
5. Địa chỉ
thường trú:
.........................................................................................................
6. Số điện
thoại:
.................................................................................................................
7. Địa
chỉ..................................................
Email:..............................................................
8. Đơn vị
công tác (Tên tổ chức, địa chỉ trụ sở):
.............................................................
9. Trình độ
chuyên môn (ghi rõ chuyên ngành, hệ đào tạo):
...........................................
10. Giấy
chứng nhận đào tạo đại diện quyền đối với giống cây trồng đã được cấp (nếu có):
Số:
.......................... Ngày cấp ............................ Nơi
cấp:................................................
11. Thời
gian trực tiếp làm công tác pháp luật về quyền đối với giống cây trồng hoặc
thẩm định đơn đăng ký quyền đối với giống cây
trồng......................................
Cơ quan,
đơn vị đã công tác:
.............................................................................................
Tôi làm đơn
này xin đăng ký tham gia kiểm tra nghiệp vụ đại diện quyền đối với giống cây
trồng do cơ quan tổ chức.
Tôi xin
chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác của các nội dung kê khai nêu
trên.
|
|
..., ngày ... tháng ... năm ....
Người nộp đơn
(Ký và ghi rõ họ tên)
|
Mẫu số 36
GIẤY CHỨNG NHẬN KIỂM TRA NGHIỆP VỤ
ĐẠI DIỆN QUYỀN ĐỐI VỚI GIỐNG CÂY TRỒNG
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Ảnh
|
GIẤY CHỨNG NHẬN KIỂM TRA NGHIỆP VỤ
ĐẠI DIỆN QUYỀN ĐỐI VỚI GIỐNG CÂY TRỒNG
|
|
Số: ...../
Họ và
tên: ......................................................................................................
Địa chỉ
thường trú: .......................................................................................
Số Hộ
chiếu/CCCD: .............................................................
Do...............................................cấp ngày.........................................................
|
Mẫu số 37
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
ĐƠN YÊU CẦU CẤP CHỨNG CHỈ HÀNH NGHỀ
DỊCH VỤ
ĐẠI DIỆN QUYỀN ĐỐI VỚI GIỐNG CÂY TRỒNG
Kính gửi:................................(Tên cơ quan có thẩm
quyền)
1. Họ và tên:
...................................................................................................................
2. Ngày,
tháng, năm sinh:
...............................................................................................
3. Quốc tịch:
...................................................................................................................
4. Số Hộ
chiếu/CCCD:
..................................................................................................
Ngày
cấp:........................................ Nơi cấp .................................................................
5. Địa chỉ
thường trú:
...................................................................................................
6. Số điện
thoại: ..........................Địa chỉ .................Email: ..........................................
7. Đơn vị
công tác (Tên tổ chức, địa chỉ trụ sở) .............................................................
8. Trình độ
chuyên môn (ghi rõ chuyên ngành, hệ đào tạo):
..........................................
9. Đã đạt yêu
cầu tại kỳ kiểm tra về nghiệp vụ đại diện quyền đối với giống cây trồng ngày
........ tháng .... năm ............. do .................. tổ chức.
Tôi làm đơn
này đề nghị được cấp chứng chỉ hành nghề đại diện quyền đối với giống cây
trồng.
Tôi xin chịu
trách nhiệm về tính chính xác của các nội dung kê khai nêu trên.
|
|
..., ngày ... tháng ... năm ...
Người nộp đơn
(Ký và ghi rõ họ tên)
|
Mẫu số 38
MẪU CHỨNG CHỈ HÀNH NGHỀ DỊCH VỤ
ĐẠI DIỆN QUYỀN ĐỐI VỚI GIỐNG CÂY TRỒNG
|
TÊN CƠ QUAN CÓ THẨM QUYỀN
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
………,
ngày … tháng… năm …
|
|
Ảnh
|
CHỨNG CHỈ HÀNH NGHỀ
DỊCH VỤ ĐẠI DIỆN QUYỀN ĐỐI VỚI GIỐNG CÂY TRỒNG
|
|
|
Mã số: ............................./DVĐD
Họ và
tên: ......................................................................................................
Năm sinh:
......................................................................................................
Địa chỉ
thường trú: .......................................................................................
Số Hộ
chiếu/CCCD: ....................nơi cấp ....................ngày cấp................
|
|
|
|
Mẫu số 39
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
ĐƠN YÊU CẦU CẤP LẠI CHỨNG CHỈ HÀNH
NGHỀ DỊCH VỤ
ĐẠI DIỆN QUYỀN ĐỐI VỚI GIỐNG CÂY TRỒNG
Kính gửi: ................................... (Tên cơ quan có
thẩm quyền).
1. Họ và
tên: ......................................................................................................................
2. Ngày,
tháng, năm sinh:
..................................................................................................
3. Quốc
tịch: ......................................................................................................................
4. Số Hộ
chiếu/CCCD:
.....................................................................................................
Ngày
cấp:................................................. Nơi cấp:
...........................................................
5. Địa chỉ
thường trú:
........................................................................................................
6. Số điện
thoại:................... Địa chỉ:................... Email:..................................................
7. Đơn vị
công tác (Tên tổ chức, địa chỉ trụ sở):
................................................................
8. Trình độ
chuyên môn (ghi rõ chuyên ngành, hệ đào tạo):...................................
9. Đã đạt yêu
cầu tại kỳ kiểm tra về nghiệp vụ đại diện quyền đối với giống cây trồng ngày
..... tháng.....năm...... do .............................................. tổ
chức.
10. Lý do
yêu cầu cấp lại:
.............................................................................................
Tôi làm đơn
này đề nghị được cấp lại chứng chỉ hành nghề đại diện quyền đối với giống cây
trồng.
Tôi xin
chịu trách nhiệm về tính chính xác của các nội dung kê khai nêu trên.
|
|
....., ngày ... tháng ... năm ...
Người nộp đơn
(Ký, ghi rõ họ tên)
|
Mẫu số 40
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
ĐƠN YÊU CẦU GHI NHẬN/GHI NHẬN LẠI
TỔ CHỨC DỊCH VỤ
ĐẠI DIỆN QUYỀN ĐỐI VỚI GIỐNG CÂY TRỒNG
Kính gửi:................................ (Tên cơ quan có thẩm
quyền).
1. Tên tổ
chức:
Địa chỉ:
.................................................................................................................................
Mã số doanh
nghiệp/Mã số thuế: .........................................................................................
Điện
thoại:.........................................................
E-mail:........................................................
2. Nội
dung yêu cầu:
□ Ghi nhận
tổ chức dịch vụ đại diện quyền
□ Ghi nhận
lại tổ chức dịch vụ đại diện quyền
Lý do:
....................................................
3. Danh
sách thành viên được ghi nhận đủ điều kiện hành nghề dịch vụ đại diện quyền đối
với giống cây trồng.
Lập danh
sách thành viên với các thông tin như sau:
- Họ và
tên: ..........................................................................................................
- Ngày
tháng năm sinh:...................................... Giới tính: ...................................
- Địa chỉ:
..................................................................................................................
- Số chứng
chỉ:................................... Ngày
cấp:......................................................
4. Cam kết
(Tổ chức)
................................................ cam đoan mọi thông tin trên
đây là trung thực, đúng sự thật và hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật.
|
|
............ ngày ...... tháng ...... năm ......
TỔ CHỨC YÊU CẦU
(Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ, đóng dấu/chữ ký số nếu có)
|
Mẫu số 41
|
TÊN CƠ QUAN CÓ THẨM QUYỀN
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: /TB-.....
|
........., ngày ... tháng ... năm ...
|
THÔNG BÁO
Ghi nhận/ghi nhận lại tổ
chức dịch vụ đại diện quyền đối với giống cây trồng
Kính gửi: ...............(Tên tổ chức ghi nhận/ghi nhận lại
dịch vụ đại diện quyền).
Căn cứ Quyết
định số ......./QĐ-... ngày ... tháng... năm... của ....... quy định chức năng,
nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của ................ (Tên cơ quan có thẩm
quyền);
Căn cứ đề
nghị của tổ chức, cá nhân tại văn bản số ... ngày... tháng... năm ...;
Xét đề nghị
của.......... (1).
Cơ quan có
thẩm quyền:
1. Ghi nhận/ghi
nhận lại tổ chức dịch vụ đại diện quyền đối với giống cây trồng sau:
- Tên tổ
chức: .........................................................................................................
- Địa chỉ:
..................................................................................................................
- Mã số
doanh nghiệp/Mã số thuế:
.........................................................................
2. Tổ chức
dịch vụ đại diện quyền đối với giống cây trồng có trách nhiệm và nghĩa vụ theo
quy định tại Luật Sở hữu trí tuệ và các văn
bản hướng dẫn Luật.
3. Thông
báo này được công bố trên cổng thông tin điện tử của Cơ quan có thẩm quyền.
|
Nơi nhận:
- Như trên;
- Cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật;
- ...;
- Lưu: VT,....
|
LÃNH ĐẠO CƠ QUAN CÓ THẨM QUYỀN
(Ký tên, đóng dấu chữ ký số)
|
________________________________
(1) Lãnh
đạo đơn vị thuộc cơ quan có thẩm quyền được giao nhiệm vụ thẩm định hồ sơ Ghi
nhận/ghi nhận lại tổ chức dịch vụ đại diện quyền đối với giống cây trồng.
Phụ lục VI
(Kèm theo Nghị định số 33/2026/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2026 của
Chính phủ)
Mẫu số 13
|
TỜ KHAI
ĐĂNG KÝ DỰ KIỂM TRA NGHIỆP VỤ
GIÁM ĐỊNH QUYỀN ĐỐI VỚI GIỐNG CÂY TRỒNG
Kính gửi: ...........................(Tên cơ quan có thẩm
quyền)
Cá nhân
dưới đây đăng ký dự kiểm tra nghiệp vụ giám định quyền đối với giống cây
trồng:
|
|

|
NGƯỜI ĐĂNG KÝ DỰ KIỂM TRA
|
|
Tên đầy
đủ:
Địa chỉ:
Số căn
cước công dân/Hộ chiếu:
Điện
thoại: Email:
|
|

|
CÁC TÀI
LIỆU CÓ TRONG ĐƠN
|
KIỂM TRA DANH MỤC
TÀI LIỆU
(Dành cho cán bộ nhận đơn)
•
•
•
•
|
|
• Tờ khai
theo mẫu
• Bản sao
(có chứng thực) bằng tốt nghiệp đại học hoặc sau đại học
• Bản sao
Quyết định tuyển dụng (hoặc hợp đồng lao động) và tài liệu xác nhận thực tế
hoạt động chuyên môn.
• 02 ảnh
cỡ 3 cm x 4 cm
|
|

|
CAM KẾT
CỦA NGƯỜI ĐĂNG KÝ DỰ KIỂM TRA
|
|
Tôi xin
cam đoan các thông tin, tài liệu trong đơn là đúng sự thật và hoàn toàn chịu
trách nhiệm trước pháp luật.
|
|
............., ngày ... tháng... năm ...
Chữ ký, họ tên người đăng ký
|
|