|
CHÍNH PHỦ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 42/2026/NĐ-CP
|
Hà Nội, ngày 26
tháng 01 năm 2026
|
NGHỊ ĐỊNH
SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA CÁC NGHỊ ĐỊNH TRONG LĨNH VỰC
LÂM NGHIỆP VÀ KIỂM LÂM
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15;
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Lâm nghiệp số 16/2017/QH14 được sửa đổi, bổ
sung bởi Luật số 16/2023/QH15, Luật số 31/2024/QH15 và Luật số 146/2025/QH15;
Căn cứ Nghị quyết số 254/2025/QH15 ngày 11 tháng 12 năm 2025 của Quốc
hội quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức
thi hành Luật Đất đai;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ
Nông nghiệp và Môi trường;
Chính phủ ban hành Nghị định
sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định trong lĩnh vực lâm nghiệp và kiểm
lâm.
Chương I
SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ
ĐIỀU CỦA NGHỊ ĐỊNH SỐ 156/2018/NĐ-CP NGÀY 16 THÁNG 11 NĂM 2018 CỦA CHÍNH PHỦ
QUY ĐỊNH CHI TIẾT THI HÀNH MỘT SỐ ĐIỀU CỦA LUẬT LÂM NGHIỆP ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG
BỞI NGHỊ ĐỊNH SỐ 91/2024/NĐ-CP, NGHỊ ĐỊNH SỐ 183/2025/NĐ-CP VÀ NGHỊ ĐỊNH SỐ
227/2025/NĐ-CP
Điều 1. Sửa
đổi, bổ sung một số khoản của Điều 3
1. Sửa đổi,
bổ sung khoản 6 như sau:
“6. Khai thác tận dụng là việc
chặt hạ hoặc đào, nhổ cây rừng trong quá trình thực hiện các biện pháp lâm
sinh, hoạt động nghiên cứu khoa học; giải phóng mặt bằng dự án khi chuyển mục
đích sử dụng rừng sang mục đích khác; bảo đảm hành lang an toàn lưới điện; tạm
sử dụng rừng để thi công công trình tạm phục vụ thi công dự án theo quy định tại
khoản 1 Điều 42a Nghị định này; thanh lý rừng trồng; xây dựng
kết cấu hạ tầng phục vụ bảo vệ và phát triển rừng theo quy định tại các khoản 1, 2, 3 và 4 Điều 51 Luật Lâm nghiệp được sửa đổi, bổ
sung bởi Luật số 16/2023/QH15, Luật số 31/2024/QH15 và Luật số 146/2025/QH15 (sau đây gọi là Luật Lâm nghiệp).”.
2. Bổ sung
khoản 14 vào sau khoản 13 như
sau:
“14. Thanh lý rừng trồng là việc
xử lý về tài chính, tài sản đối với rừng trồng bị thiệt hại do một trong các
trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 26a Luật Lâm nghiệp.”.
Điều 2. Sửa
đổi, bổ sung Điều 9
“Điều 9. Thành lập, điều chỉnh
khu rừng đặc dụng
1. Điều kiện thành lập, điều chỉnh
khu rừng đặc dụng
a) Có phương án thành lập hoặc
điều chỉnh khu rừng đặc dụng phù hợp với quy hoạch lâm nghiệp quốc gia hoặc quy
hoạch tỉnh;
b) Đáp ứng các tiêu chí đối với
từng loại rừng đặc dụng theo quy định tại Điều 6 Nghị định
này;
c) Đối với việc thành lập, điều
chỉnh ranh giới, diện tích khu rừng đặc dụng: có văn bản đề nghị của Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh (đối với khu rừng đặc dụng thuộc Bộ Nông nghiệp và Môi trường
quản lý) hoặc văn bản đề nghị của Ủy ban nhân dân cấp xã (đối với khu rừng đặc
dụng thuộc địa phương quản lý);
d) Đối với việc thành lập khu rừng
đặc dụng từ diện tích rừng phòng hộ hoặc rừng sản xuất thì không phải thực hiện
trình tự, thủ tục chuyển loại rừng theo quy định tại Điều 39 và
Điều 40 Nghị định này.
2. Thành lập khu rừng đặc dụng
a) Hồ sơ, gồm:
Tờ trình của Cục Lâm nghiệp và
Kiểm lâm đối với đề nghị thành lập khu rừng đặc dụng nằm trên địa bàn từ hai tỉnh,
thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi là tỉnh) trở lên hoặc Tờ trình của
Sở Nông nghiệp và Môi trường đối với đề nghị thành lập khu rừng đặc dụng nằm
trên địa bàn một tỉnh theo Mẫu số 01 Phụ lục IB
ban hành kèm theo Nghị định này;
Văn bản đề nghị theo quy định tại
điểm c khoản 1 Điều này;
Phương án thành lập khu rừng đặc
dụng theo Mẫu số 02 Phụ lục IB ban hành kèm
theo Nghị định này (sau đây gọi là phương án thành lập);
Báo cáo thẩm định phương án thành
lập của Hội đồng thẩm định.
b) Trình tự thực hiện đối với
việc thành lập khu rừng đặc dụng nằm trên địa bàn từ hai tỉnh trở lên:
Cục Lâm nghiệp và Kiểm lâm xây
dựng phương án thành lập khu rừng đặc dụng, trình Bộ Nông nghiệp và Môi trường
lấy ý kiến bằng văn bản của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi có diện tích thuộc phạm
vi khu rừng đặc dụng đề nghị thành lập và cơ quan, đơn vị có liên quan về
phương án thành lập, trường hợp tại khu vực giáp ranh, nằm trong hoặc liên quan
trực tiếp đến đất quốc phòng, khu vực biên giới thì phải lấy ý kiến của Bộ Quốc
phòng; trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản lấy ý kiến,
cơ quan, đơn vị được lấy ý kiến có trách nhiệm trả lời bằng văn bản;
Trong thời hạn 05 ngày làm việc
kể từ ngày nhận được văn bản trả lời, Cục Lâm nghiệp và Kiểm lâm hoàn thiện
phương án thành lập, gửi Hội đồng thẩm định do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi
trường thành lập;
Trong thời hạn 05 ngày làm việc
kể từ ngày nhận được phương án thành lập, Hội đồng thẩm định hoàn thành báo cáo
thẩm định, chuyển cho Cục Lâm nghiệp và Kiểm lâm; trường hợp thẩm định không đạt
thì thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do;
Trong thời hạn 05 ngày làm việc
kể từ ngày nhận được báo cáo thẩm định, Cục Lâm nghiệp và Kiểm lâm hoàn thiện
phương án thành lập theo ý kiến của Hội đồng thẩm định, trình Bộ trưởng Bộ Nông
nghiệp và Môi trường hồ sơ quy định tại điểm a khoản này;
Trong thời hạn 03 ngày làm việc
kể từ ngày nhận đủ hồ sơ trình của Cục Lâm nghiệp và Kiểm lâm, Bộ trưởng Bộ
Nông nghiệp và Môi trường xem xét quyết định thành lập khu rừng đặc dụng theo Mẫu số 03 Phụ lục IB ban hành kèm theo Nghị định
này.
c) Trình tự thực hiện đối với
việc thành lập khu rừng đặc dụng không thuộc quy định tại điểm b khoản này:
Sở Nông nghiệp và Môi trường
xây dựng phương án thành lập khu rừng đặc dụng, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân
cấp tỉnh lấy ý kiến bằng văn bản của Bộ Nông nghiệp và Môi trường, Ủy ban nhân
dân cấp xã nơi có diện tích thuộc phạm vi khu rừng đặc dụng đề nghị thành lập
và cơ quan, đơn vị có liên quan về phương án thành lập, trường hợp tại khu vực
giáp ranh, nằm trong hoặc liên quan trực tiếp đến đất quốc phòng, khu vực biên
giới phải lấy ý kiến của cơ quan quân sự đóng tại địa phương; trong thời hạn 05
ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản lấy ý kiến, cơ quan, đơn vị được lấy
ý kiến có trách nhiệm trả lời bằng văn bản;
Trong thời hạn 05 ngày làm việc
kể từ ngày nhận được văn bản trả lời, Sở Nông nghiệp và Môi trường hoàn thiện
phương án thành lập, trình Hội đồng thẩm định do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
thành lập;
Trong thời hạn 05 ngày làm việc
kể từ ngày nhận được phương án thành lập, Hội đồng thẩm định hoàn thành báo cáo
thẩm định, chuyển cho Sở Nông nghiệp và Môi trường; trường hợp thẩm định không
đạt thì thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do;
Trong thời hạn 05 ngày làm việc
kể từ ngày nhận được báo cáo thẩm định, Sở Nông nghiệp và Môi trường hoàn thiện
phương án, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hồ sơ quy định tại điểm a
khoản này;
Trong thời hạn 03 ngày làm việc
kể từ ngày nhận đủ hồ sơ trình của Sở Nông nghiệp và Môi trường, Chủ tịch Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh xem xét quyết định thành lập khu rừng đặc dụng theo Mẫu số 03 Phụ lục IB ban hành kèm theo Nghị định
này.
d) Nội dung chính thẩm định
phương án thành lập, gồm:
Sự đầy đủ về thành phần hồ sơ,
các nội dung của phương án thành lập theo quy định tại điểm a khoản này; cơ sở
pháp lý thực hiện phương án thành lập; sự phù hợp với quy hoạch lâm nghiệp quốc
gia hoặc quy hoạch tỉnh; sự đáp ứng các tiêu chí đối với từng loại rừng đặc dụng
theo quy định tại Điều 6 Nghị định này; sự đáp ứng tiêu
chí các phân khu chức năng theo quy định tại khoản 7 Điều này; tính khả thi của
các giải pháp thực hiện; sự phù hợp giữa thuyết minh và bản đồ phương án thành
lập.
3. Điều chỉnh ranh giới, diện
tích khu rừng đặc dụng
a) Hồ sơ của chủ rừng, gồm:
Tờ trình đề nghị điều chỉnh
ranh giới, diện tích khu rừng đặc dụng của chủ rừng theo Mẫu số 04 Phụ lục IB ban hành kèm theo Nghị định
này;
Văn bản đề nghị điều chỉnh ranh
giới, diện tích khu rừng đặc dụng của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (đối với khu rừng
đặc dụng thuộc Bộ Nông nghiệp và Môi trường quản lý) hoặc văn bản đề nghị của Ủy
ban nhân dân cấp xã (đối với khu rừng đặc dụng thuộc địa phương quản lý) theo Mẫu số 05 Phụ lục IB ban hành kèm theo Nghị định
này;
Phương án điều chỉnh ranh giới,
diện tích khu rừng đặc dụng của chủ rừng theo Mẫu
số 06 Phụ lục IB ban hành kèm theo Nghị định này (sau đây gọi là phương án
điều chỉnh);
b) Hồ sơ trình của Cục Lâm nghiệp
và Kiểm lâm (đối với khu rừng đặc dụng thuộc Bộ Nông nghiệp và Môi trường quản
lý) hoặc của Sở Nông nghiệp và Môi trường (đối với khu rừng đặc dụng thuộc địa
phương quản lý), gồm:
Tờ trình đề nghị điều chỉnh
ranh giới, diện tích khu rừng đặc dụng của Cục Lâm nghiệp và Kiểm lâm hoặc của
Sở Nông nghiệp và Môi trường theo Mẫu số 07 Phụ lục
IB ban hành kèm theo Nghị định này;
Báo cáo thẩm định phương án điều
chỉnh của Hội đồng thẩm định;
Hồ sơ của chủ rừng quy định tại
điểm a khoản này.
c) Trình tự thực hiện:
Chủ rừng nộp 01 bộ hồ sơ theo
quy định tại điểm a khoản này đến Cục Lâm nghiệp và Kiểm lâm (đối với khu rừng
đặc dụng thuộc Bộ Nông nghiệp và Môi trường quản lý) hoặc đến Sở Nông nghiệp và
Môi trường (đối với khu rừng đặc dụng thuộc địa phương quản lý) bằng cách thức
trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tuyến tại Cổng Dịch vụ công Quốc
gia;
Bộ phận tiếp nhận hồ sơ kiểm
tra tính chính xác, đầy đủ của hồ sơ, trả lời ngay tính hợp lệ của hồ sơ đối với
hồ sơ nộp trực tiếp, trong thời hạn 01 ngày làm việc đối với hồ sơ nộp qua dịch
vụ bưu chính hoặc trực tuyến tại Cổng Dịch vụ công Quốc gia; trường hợp hồ sơ
không hợp lệ thì thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do;
Sau khi nhận được hồ sơ hợp lệ,
Cục Lâm nghiệp và Kiểm lâm hoặc Sở Nông nghiệp và Môi trường thực hiện trình tự,
thủ tục theo quy định tại điểm b hoặc điểm c khoản 2 Điều này, trình Bộ trưởng
Bộ Nông nghiệp và Môi trường hoặc Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét quyết
định điều chỉnh ranh giới, diện tích khu rừng đặc dụng theo Mẫu số 08 Phụ lục IB ban hành kèm theo Nghị định
này, chuyển bộ phận tiếp nhận hồ sơ để thông báo cho chủ rừng.
d) Nội dung chính thẩm định
phương án điều chỉnh, gồm:
Sự đầy đủ về thành phần hồ sơ,
các nội dung của phương án điều chỉnh theo quy định tại điểm b khoản này; cơ sở
pháp lý thực hiện phương án điều chỉnh; sự phù hợp với quy hoạch lâm nghiệp quốc
gia hoặc quy hoạch tỉnh; sự đáp ứng các tiêu chí đối với từng loại rừng đặc dụng
theo quy định tại Điều 6 Nghị định này; sự đáp ứng tiêu
chí các phân khu chức năng theo quy định tại khoản 7 Điều này; tính khả thi của
các giải pháp thực hiện; sự phù hợp giữa thuyết minh và bản đồ phương án điều
chỉnh.
đ) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã chịu trách nhiệm về tính chính xác, pháp
lý của nội dung và hồ sơ, bản đồ kèm theo văn bản đề nghị điều chỉnh ranh giới,
diện tích khu rừng đặc dụng.
4. Việc điều chỉnh khu rừng đặc
dụng sang phân loại khu rừng đặc dụng khác theo quy định tại khoản
2 Điều 5 Luật Lâm nghiệp được thực hiện khi bảo đảm điều kiện quy định tại
khoản 1 Điều này và đáp ứng các tiêu chí quy định tại Điều 6
Nghị định này; trình tự, thủ tục thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều
này.
5. Việc điều chỉnh tăng diện
tích khu rừng đặc dụng từ việc chuyển loại rừng phòng hộ hoặc rừng sản xuất hoặc
rừng ngoài quy hoạch lâm nghiệp được thực hiện như trình tự, thủ tục thành lập
khu rừng đặc dụng quy định tại khoản 2 Điều này đối với phần diện tích được điều
chỉnh tăng thêm của khu rừng đặc dụng.
6. Việc điều chỉnh giảm diện
tích khu rừng đặc dụng khi chuyển loại sang rừng sản xuất hoặc rừng phòng hộ hoặc
chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác được thực hiện khi chuyển loại
rừng hoặc chuyển mục đích sử dụng rừng theo quy định tại các Điều
39, 40 và 42 Nghị định này. Trong thời hạn 30 ngày kể
từ ngày cấp có thẩm quyền quyết định chuyển loại rừng hoặc chuyển mục đích sử dụng
rừng sang mục đích khác, chủ rừng phải hoàn thành cập nhật hồ sơ quản lý rừng.
7. Tiêu chí các phân khu chức
năng của vườn quốc gia, khu dự trữ thiên nhiên và khu bảo tồn loài - sinh cảnh
a) Phân khu bảo vệ nghiêm ngặt
đáp ứng một trong các tiêu chí sau đây:
Có hệ sinh thái tự nhiên còn bảo
tồn nguyên vẹn hoặc có hệ sinh thái tự nhiên bảo đảm quy luật phát triển tự
nhiên của hệ sinh thái rừng.
Có phân bố tự nhiên và là nơi
cư trú của các loài động vật, thực vật đặc hữu, nguy cấp, quý, hiếm.
Đối với khu rừng đặc dụng có hợp
phần là hệ sinh thái đất ngập nước, ven biển thì vị trí, phạm vi, quy mô của
phân khu bảo vệ nghiêm ngặt được xác định trên cơ sở hiện trạng hệ sinh thái tự
nhiên và điều kiện về địa hình, thủy văn, chế độ ngập nước; là nơi cư trú của
các loài động vật, thực vật hoang dã đặc hữu, nguy cấp, quý, hiếm.
b) Phân khu phục hồi sinh thái
đáp ứng một trong các tiêu chí sau đây:
Có hệ sinh thái rừng cần phục hồi
bằng các biện pháp kỹ thuật lâm sinh để đạt được trạng thái tự nhiên đặc trưng
của hệ sinh thái rừng.
Có hệ sinh thái tự nhiên và
sinh cảnh là nơi duy trì nguồn thức ăn và đi lại thường xuyên cho các loài động
vật hoang dã.
Đối với khu rừng đặc dụng có hợp
phần là hệ sinh thái đất ngập nước, ven biển thì vị trí, phạm vi, quy mô của
phân khu phục hồi sinh thái xác định trên cơ sở hiện trạng của hệ sinh thái tự
nhiên và điều kiện về địa hình, thủy văn, chế độ ngập nước; là nơi duy trì nguồn
thức ăn và đi lại thường xuyên cho các loài động vật hoang dã.
c) Phân khu dịch vụ, hành chính
đáp ứng các tiêu chí sau đây:
Được xác lập chủ yếu để xây dựng
cơ sở hạ tầng kỹ thuật, bao gồm: công trình làm việc, sinh hoạt, nghiên cứu, thực
nghiệm khoa học, cứu hộ và phát triển sinh vật của ban quản lý rừng đặc dụng;
công trình phục vụ du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí và tổ chức thực hiện
các chức năng khác theo quy định của pháp luật;
Diện tích của phân khu dịch vụ,
hành chính tập trung, hạn chế xác lập diện tích phân tán, phù hợp với quy mô của
ban quản lý rừng đặc dụng, hiện trạng rừng và tổng diện tích tự nhiên của khu rừng
đặc dụng.
8. Điều chỉnh phân khu chức
năng của vườn quốc gia, khu dự trữ thiên nhiên và khu bảo tồn loài - sinh cảnh
a) Hồ sơ của chủ rừng, gồm:
Tờ trình đề nghị điều chỉnh
phân khu chức năng của khu rừng đặc dụng theo Mẫu
số 09 Phụ lục IB ban hành kèm theo Nghị định này;
Phương án điều chỉnh phân khu
chức năng của khu rừng đặc dụng theo Mẫu số 10 Phụ
lục IB ban hành kèm theo Nghị định này.
b) Hồ sơ trình của Cục Lâm nghiệp
và Kiểm lâm (đối với khu rừng đặc dụng thuộc Bộ Nông nghiệp và Môi trường quản
lý) hoặc của Sở Nông nghiệp và Môi trường (đối với khu rừng đặc dụng thuộc địa
phương quản lý), gồm:
Tờ trình của Cục Lâm nghiệp và
Kiểm lâm hoặc của Sở Nông nghiệp và Môi trường theo Mẫu
số 11 Phụ lục IB ban hành kèm theo Nghị định này;
Báo cáo thẩm định của Hội đồng
thẩm định;
Hồ sơ của chủ rừng quy định tại
điểm a khoản này.
c) Trình tự thực hiện:
Chủ rừng nộp 01 bộ hồ sơ theo
quy định tại điểm a khoản này đến Cục Lâm nghiệp và Kiểm lâm (đối với khu rừng
đặc dụng thuộc Bộ Nông nghiệp và Môi trường quản lý) hoặc đến Sở Nông nghiệp và
Môi trường (đối với khu rừng đặc dụng thuộc địa phương quản lý) bằng cách thức
trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tuyến tại Cổng Dịch vụ công Quốc
gia;
Bộ phận tiếp nhận hồ sơ kiểm
tra tính chính xác, đầy đủ của hồ sơ, trả lời ngay tính hợp lệ của hồ sơ đối với
hồ sơ nộp trực tiếp, trong thời hạn 01 ngày làm việc đối với hồ sơ nộp qua dịch
vụ bưu chính hoặc trực tuyến tại Cổng Dịch vụ công Quốc gia; trường hợp hồ sơ
không hợp lệ thì thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do;
Trong thời hạn 05 ngày làm việc
kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, cơ quan tiếp nhận hồ sơ gửi hồ sơ đề nghị điều
chỉnh phân khu chức năng của khu rừng đặc dụng đến Hội đồng thẩm định do Bộ trưởng
Bộ Nông nghiệp và Môi trường thành lập (đối với khu rừng đặc dụng thuộc Bộ Nông
nghiệp và Môi trường quản lý) hoặc do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thành lập
(đối với khu rừng đặc dụng thuộc địa phương quản lý);
Trong thời hạn 05 ngày làm việc
kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Hội đồng thẩm định hoàn thành báo cáo thẩm định, chuyển
cho Cục Lâm nghiệp và Kiểm lâm (đối với khu rừng đặc dụng thuộc Bộ Nông nghiệp
và Môi trường quản lý) hoặc chuyển cho Sở Nông nghiệp và Môi trường (đối với
khu rừng đặc dụng thuộc địa phương quản lý); trường hợp thẩm định không đạt thì
thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do;
Trong thời hạn 05 ngày làm việc
kể từ ngày nhận được báo cáo thẩm định phương án điều chỉnh phân khu chức năng của
khu rừng đặc dụng, Cục Lâm nghiệp và Kiểm lâm hoặc Sở Nông nghiệp và Môi trường
hoàn thiện hồ sơ quy định tại điểm b khoản này, trình Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp
và Môi trường hoặc Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;
Trong thời hạn 03 ngày làm việc
kể từ ngày nhận được đủ hồ sơ trình của Cục Lâm nghiệp và Kiểm lâm hoặc Sở Nông
nghiệp và Môi trường, Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường hoặc Chủ tịch Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh xem xét quyết định điều chỉnh phân khu chức năng của khu
rừng đặc dụng theo Mẫu số 12 Phụ lục IB ban
hành kèm theo Nghị định này, chuyển bộ phận tiếp nhận hồ sơ để thông báo cho chủ
rừng.
d) Đối với việc điều chỉnh
phương án quản lý rừng bền vững làm thay đổi phân khu chức năng của khu rừng đặc
dụng, trình tự, thủ tục điều chỉnh phân khu chức năng được thực hiện theo quy định
của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường về phê duyệt hoặc điều chỉnh phương
án quản lý rừng bền vững.”.
Điều 3. Sửa
đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 14
1. Sửa đổi,
bổ sung điểm a khoản 1 như sau:
“a) Đánh giá sơ bộ hiện trạng rừng,
khả năng tổ chức thực hiện và các loại sản phẩm, dịch vụ du lịch sinh thái, nghỉ
dưỡng, giải trí theo Mẫu số 13 Phụ lục IB ban
hành kèm theo Nghị định này;”.
2. Sửa đổi,
bổ sung điểm a khoản 3 như sau:
“a) Tờ trình của chủ rừng theo Mẫu số 14 Phụ lục IB ban hành kèm theo Nghị định
này;”.
3. Sửa đổi,
bổ sung các điểm a, b, c, d và đ khoản 4 như sau:
“a) Chủ rừng nộp 01 bộ hồ sơ
theo quy định tại khoản 3 Điều này đến Cục Lâm nghiệp và
Kiểm lâm (đối với khu rừng đặc dụng thuộc Bộ Nông nghiệp và Môi trường quản lý)
hoặc Sở Nông nghiệp và Môi trường (đối với khu rừng đặc dụng thuộc địa phương
quản lý) bằng cách thức trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tuyến tại
Cổng Dịch vụ công Quốc gia;
Bộ phận tiếp nhận hồ sơ kiểm
tra tính chính xác, đầy đủ của hồ sơ, trả lời ngay tính hợp lệ của hồ sơ đối với
hồ sơ nộp trực tiếp, trong thời hạn 01 ngày làm việc đối với hồ sơ nộp qua dịch
vụ bưu chính hoặc trực tuyến tại Cổng Dịch vụ công Quốc gia; trường hợp hồ sơ
không hợp lệ thì thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do;
b) Trong thời hạn 05 ngày làm
việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, cơ quan giải quyết thủ tục hành chính lấy
ý kiến thẩm định bằng văn bản của các cơ quan, đơn vị có liên quan về hồ sơ và
nội dung của đề án du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí theo quy định tại khoản 3 và khoản 5 Điều này;
c) Trong thời hạn 10 ngày làm
việc kể từ ngày nhận được văn bản lấy ý kiến, cơ quan, đơn vị có ý kiến thẩm định
bằng văn bản gửi cơ quan giải quyết thủ tục hành chính;
d) Trong thời hạn 05 ngày làm
việc kể từ ngày nhận được ý kiến thẩm định bằng văn bản của các cơ quan, đơn vị,
cơ quan giải quyết thủ tục hành chính hoàn thành báo cáo thẩm định; trường hợp
thẩm định không đạt thì thông báo cho chủ rừng bằng văn bản và nêu rõ lý do;
đ) Trong thời hạn 05 ngày làm
việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ do cơ quan giải quyết thủ tục hành chính trình, Bộ
trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường (đối với khu rừng đặc dụng thuộc Bộ Nông
nghiệp và Môi trường quản lý) hoặc Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (đối với
khu rừng đặc dụng thuộc địa phương quản lý) quyết định phê duyệt đề án du lịch
sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí trong rừng đặc dụng theo Mẫu số 15 Phụ lục IB ban hành kèm theo Nghị định
này, chuyển bộ phận tiếp nhận hồ sơ để thông báo cho chủ rừng.
Quyết định phê duyệt đề án du lịch
sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí của khu rừng đặc dụng là căn cứ để cơ quan có
thẩm quyền tiếp nhận hồ sơ và tổ chức thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi
trường theo đề nghị của chủ dự án du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí đối với
dự án phải lập báo cáo đánh giá tác động môi trường theo quy định của pháp luật
về bảo vệ môi trường.”.
Điều 4. Sửa
đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 15
1. Sửa đổi,
bổ sung điểm c khoản 3 như
sau:
“c) Quy mô, vật liệu, chiều
cao, thời gian tồn tại và mật độ, tỷ lệ các công trình được xác định trong đề
án du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí được cơ quan nhà nước có thẩm quyền
thẩm định, phê duyệt theo quy định tại Điều 14 Nghị định
này, bao gồm cả sân, quảng trường, công trình hạ tầng kỹ thuật như đường giao
thông nội bộ trên 1,5 mét, công trình cấp điện, cấp thoát nước, xử lý chất thải,
viễn thông, bãi đỗ xe nhưng tổng diện tích công trình không vượt quá 2% diện
tích trong hợp đồng hợp tác, liên kết hoặc cho thuê môi trường rừng thuộc phân
khu này;
Trường hợp tổng diện tích xây dựng
công trình phục vụ du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí vượt quá quy định tại
điểm này, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh căn cứ vào tình hình thực tiễn và tính chất,
quy mô dự án cụ thể có văn bản đề nghị, gửi Bộ Nông nghiệp và Môi trường để báo
cáo Thủ tướng Chính phủ xem xét, chấp thuận.”.
2. Sửa đổi,
bổ sung điểm c khoản 4 như
sau:
“c) Quy mô, vật liệu, chiều
cao, thời gian tồn tại và mật độ, tỷ lệ các công trình được xác định trong đề
án du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí được cơ quan nhà nước có thẩm quyền
thẩm định, phê duyệt theo quy định tại Điều 14 Nghị định
này, bao gồm cả sân, quảng trường, công trình hạ tầng kỹ thuật như đường giao
thông nội bộ trên 1,5 mét, công trình cấp điện, cấp thoát nước, xử lý chất thải,
viễn thông, bãi đỗ xe nhưng tổng diện tích công trình không vượt quá 5% diện
tích trong hợp đồng hợp tác, liên kết hoặc cho thuê môi trường rừng thuộc phân
khu này.
Trường hợp tổng diện tích xây dựng
công trình phục vụ du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí vượt quá quy định tại
điểm này, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh căn cứ vào tình hình thực tiễn và tính chất,
quy mô dự án cụ thể có văn bản đề nghị, gửi Bộ Nông nghiệp và Môi trường để báo
cáo Thủ tướng Chính phủ xem xét, chấp thuận.”.
Điều 5. Sửa
đổi, bổ sung Điều 17
“Điều 17. Thành lập, điều chỉnh
khu rừng phòng hộ
1. Điều kiện thành lập, điều chỉnh
khu rừng phòng hộ
a) Có phương án thành lập hoặc
điều chỉnh khu rừng phòng hộ phù hợp với quy hoạch lâm nghiệp quốc gia hoặc quy
hoạch tỉnh;
b) Đáp ứng các tiêu chí đối với
từng loại rừng phòng hộ theo quy định tại Điều 7 Nghị định
này;
c) Đối với việc thành lập, điều
chỉnh ranh giới, diện tích khu rừng phòng hộ: có văn bản đề nghị của Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh (đối với khu rừng phòng hộ thuộc Bộ Nông nghiệp và Môi trường
quản lý) hoặc văn bản đề nghị của Ủy ban nhân dân cấp xã (đối với khu rừng
phòng hộ thuộc địa phương quản lý);
d) Đối với việc thành lập khu rừng
phòng hộ từ diện tích rừng đặc dụng hoặc rừng sản xuất thì không phải thực hiện
trình tự, thủ tục chuyển loại rừng theo quy định tại Điều 39 và
Điều 40 Nghị định này.
2. Trình tự, thủ tục thành lập,
điều chỉnh khu rừng phòng hộ thực hiện theo quy định tại các khoản
2, 3, 5 và 6 Điều 9 Nghị định này.
Đối với nội dung đánh giá sự
đáp ứng các tiêu chí của từng loại rừng phòng hộ trong việc thẩm định phương án
thành lập, điều chỉnh khu rừng phòng hộ thì phải bảo đảm theo quy định tại Điều 7 Nghị định này.”.
Điều 6. Sửa
đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 23
1. Sửa đổi,
bổ sung điểm a khoản 1 như
sau:
“a) Đánh giá sơ bộ hiện trạng rừng,
khả năng tổ chức thực hiện và các loại sản phẩm, dịch vụ du lịch sinh thái, nghỉ
dưỡng, giải trí theo Mẫu số 13 Phụ lục IB
ban hành kèm theo Nghị định này;”.
2. Sửa đổi,
bổ sung điểm a khoản 3 như
sau:
“a) Tờ trình của chủ rừng (bản
chính) theo Mẫu số 14 Phụ lục IB ban hành
kèm theo Nghị định này;”.
3. Sửa đổi,
bổ sung các điểm a, b, c, d và đ khoản 4 như sau:
“a) Chủ rừng nộp 01 bộ hồ sơ
quy định tại khoản 3 Điều này đến Cục Lâm nghiệp và Kiểm
lâm đối với khu rừng phòng hộ thuộc Bộ Nông nghiệp và Môi trường quản lý hoặc Sở
Nông nghiệp và Môi trường đối với khu rừng phòng hộ thuộc địa phương quản lý bằng
cách thức trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tuyến tại Cổng Dịch vụ
công Quốc gia;
Bộ phận tiếp nhận hồ sơ kiểm
tra tính chính xác, đầy đủ của hồ sơ, trả lời ngay tính hợp lệ của hồ sơ đối với
hồ sơ nộp trực tiếp, trong thời hạn 01 ngày làm việc đối với hồ sơ nộp qua dịch
vụ bưu chính hoặc trực tuyến tại Cổng Dịch vụ công Quốc gia; trường hợp hồ sơ
không hợp lệ thì thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do;
b) Trong thời hạn 05 ngày làm
việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, cơ quan giải quyết thủ tục hành chính lấy
ý kiến thẩm định bằng văn bản của cơ quan, đơn vị có liên quan về hồ sơ và nội
dung của đề án du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí theo quy định tại khoản 3 và khoản 5 Điều này;
c) Trong thời hạn 10 ngày làm
việc kể từ ngày nhận được văn bản lấy ý kiến, cơ quan, đơn vị có ý kiến thẩm định
bằng văn bản gửi cơ quan giải quyết thủ tục hành chính;
d) Trong thời hạn 05 ngày làm
việc kể từ ngày nhận được ý kiến thẩm định bằng văn bản của các cơ quan, đơn vị,
cơ quan giải quyết thủ tục hành chính có trách nhiệm hoàn thành báo cáo thẩm định;
trường hợp thẩm định không đạt thì thông báo bằng văn bản cho chủ rừng và nêu
rõ lý do;
đ) Trong thời hạn 05 ngày làm
việc kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ do cơ quan giải quyết thủ tục hành chính
theo quy định tại điểm a khoản này trình, Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường
(đối với khu rừng phòng hộ thuộc Bộ Nông nghiệp và Môi trường quản lý) hoặc Chủ
tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (đối với khu rừng phòng hộ thuộc địa phương quản
lý) quyết định phê duyệt đề án du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí trong rừng
phòng hộ theo Mẫu số 15 Phụ lục IB ban hành
kèm theo Nghị định này, gửi bộ phận tiếp nhận hồ sơ để trả kết quả cho chủ rừng
bằng bản giấy và bản điện tử.
Quyết định phê duyệt đề án du lịch
sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí của khu rừng phòng hộ là căn cứ để cơ quan có
thẩm quyền tiếp nhận hồ sơ và tổ chức thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi
trường theo đề nghị của chủ dự án du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí đối với
dự án phải lập báo cáo đánh giá tác động môi trường theo quy định của pháp luật
về bảo vệ môi trường.”.
Điều 7. Sửa
đổi, bổ sung điểm c khoản 1 Điều 24
“c) Quy mô, vật liệu, chiều
cao, thời gian tồn tại và mật độ, tỷ lệ các công trình được xác định trong đề
án du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí được cơ quan nhà nước có thẩm quyền
thẩm định, phê duyệt theo quy định tại Điều 23 Nghị định
này, bao gồm cả sân, quảng trường, công trình hạ tầng kỹ thuật như đường giao
thông nội bộ trên 1,5 mét, công trình cấp điện, cấp thoát nước, xử lý chất thải,
viễn thông, bãi đỗ xe nhưng tổng diện tích công trình không vượt quá 5% diện
tích trong hợp đồng hợp tác, liên kết hoặc cho thuê môi trường rừng.
Trường hợp tổng diện tích xây dựng
công trình phục vụ du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí vượt quá quy định tại
điểm này, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh căn cứ vào tình hình thực tiễn và tính chất,
quy mô dự án cụ thể có văn bản đề nghị, gửi Bộ Nông nghiệp và Môi trường để báo
cáo Thủ tướng Chính phủ xem xét, chấp thuận.”.
Điều 8. Bổ
sung khoản 3 vào sau khoản 2 Điều 32d
“3. Kinh phí xây dựng phương án
nuôi, trồng phát triển, thu hoạch cây dược liệu trong rừng được cân đối trong kế
hoạch tài chính hằng năm, từ nguồn thu dịch vụ môi trường rừng hoặc từ nguồn
tài chính hợp pháp khác của chủ rừng theo quy định của pháp luật.”.
Điều 9. Sửa
đổi, bổ sung một số khoản của Điều 33
1. Sửa đổi,
bổ sung khoản 2 như sau:
“2. Trình tự, thủ tục đóng hoặc
mở cửa rừng tự nhiên thuộc thẩm quyền của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường
a) Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và
Môi trường xem xét quyết định đóng hoặc mở cửa rừng tự nhiên trong phạm vi vùng
kinh tế - xã hội khi có 02 tỉnh trở lên trong vùng đã quyết định đóng hoặc mở cửa
rừng tự nhiên; quyết định đóng hoặc mở cửa rừng tự nhiên trong phạm vi toàn quốc
khi có 02 vùng kinh tế - xã hội trở lên đã quyết định đóng hoặc mở cửa rừng tự
nhiên.
b) Hồ sơ trình, gồm:
Tờ trình của Cục Lâm nghiệp và
Kiểm lâm theo Mẫu số 16 Phụ lục IB ban hành
kèm theo Nghị định này;
Quyết định kèm theo Đề án đóng
hoặc mở cửa rừng của 02 tỉnh trở lên đối với trường hợp đóng hoặc mở cửa rừng tự
nhiên trong phạm vi vùng kinh tế - xã hội hoặc Quyết định kèm theo Đề án đóng
hoặc mở cửa rừng của 02 vùng kinh tế - xã hội trở lên đối với trường hợp đóng
hoặc mở cửa rừng tự nhiên trong phạm vi toàn quốc;
Đề án đóng hoặc mở cửa rừng tự
nhiên trong phạm vi vùng kinh tế - xã hội hoặc trong phạm vi toàn quốc theo Mẫu số 17 Phụ lục IB ban hành kèm theo Nghị định
này.
c) Trình tự thực hiện:
Cục Lâm nghiệp và Kiểm lâm xây
dựng Đề án đóng hoặc mở cửa rừng tự nhiên trong phạm vi vùng kinh tế - xã hội
hoặc phạm vi toàn quốc (sau đây gọi tắt là Đề án); có văn bản lấy ý kiến của Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh và cơ quan, đơn vị có liên quan đối với Đề án;
Trong thời hạn 06 ngày làm việc
kể từ ngày nhận được văn bản lấy ý kiến, cơ quan, đơn vị được lấy ý kiến có
trách nhiệm trả lời bằng văn bản;
Trong thời hạn 10 ngày làm việc
kể từ ngày nhận được văn bản trả lời của các cơ quan, đơn vị, Cục Lâm nghiệp và
Kiểm lâm hoàn thiện Đề án, trình Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường hồ sơ
theo quy định tại điểm b khoản này;
Trong thời hạn 04 ngày làm việc
kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ trình của Cục Lâm nghiệp và Kiểm lâm, Bộ trưởng
Bộ Nông nghiệp và Môi trường xem xét quyết định đóng hoặc mở cửa rừng tự nhiên
trong phạm vi vùng kinh tế - xã hội hoặc trong phạm vi toàn quốc theo Mẫu số 18 Phụ lục IB ban hành kèm theo Nghị định
này.”.
2. Sửa đổi,
bổ sung khoản 3 như sau:
“3. Trình tự, thủ tục đóng hoặc
mở cửa rừng tự nhiên thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
a) Căn cứ tình hình quản lý, bảo
vệ, phát triển rừng tại địa phương theo quy định tại khoản 1
Điều 30 Luật Lâm nghiệp, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét quyết định
đóng hoặc mở cửa rừng tự nhiên trong phạm vi toàn tỉnh.
b) Hồ sơ, gồm:
Tờ trình của Sở Nông nghiệp và
Môi trường theo Mẫu số 16 Phụ lục IB ban
hành kèm theo Nghị định này;
Văn bản đề nghị đóng hoặc mở cửa
rừng tự nhiên của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã;
Đề án đóng hoặc mở cửa rừng tự
nhiên trên phạm vi toàn tỉnh theo Mẫu số 17 Phụ
lục IB ban hành kèm theo Nghị định này.
c) Trình tự thực hiện:
Sở Nông nghiệp và Môi trường
xây dựng Đề án đóng hoặc mở cửa rừng tự nhiên trong phạm vi toàn tỉnh; có văn bản
lấy ý kiến của Bộ Nông nghiệp và Môi trường, Ủy ban nhân dân cấp xã và cơ quan,
đơn vị có liên quan về Đề án;
Trong thời hạn 04 ngày làm việc
kể từ ngày nhận được văn bản lấy ý kiến, cơ quan, đơn vị được lấy ý kiến có
trách nhiệm trả lời bằng văn bản;
Trong thời hạn 03 ngày làm việc
kể từ ngày nhận được văn bản trả lời, Sở Nông nghiệp và Môi trường hoàn thiện Đề
án trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hồ sơ quy định tại điểm b khoản này;
Trong thời hạn 03 ngày làm việc
kể từ ngày nhận được hồ sơ do Sở Nông nghiệp và Môi trường trình, Chủ tịch Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh trình Hội đồng nhân dân cùng cấp thông qua Đề án;
Hội đồng nhân dân cấp tỉnh xem
xét, thông qua Đề án đóng hoặc mở cửa rừng tự nhiên theo quy chế làm việc của Hội
đồng nhân dân. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định đóng hoặc mở cửa rừng
tự nhiên trong phạm vi toàn tỉnh theo Mẫu số 18
Phụ lục IB ban hành kèm theo Nghị định này ngay sau khi Hội đồng nhân dân cấp
tỉnh thông qua Đề án.”.
Điều 10. Bổ
sung Mục 6 vào sau Mục 5 của Chương II
“Mục
6
THANH
LÝ RỪNG TRỒNG
Điều 34a. Đối tượng, trường
hợp, thẩm quyền và hình thức thanh lý rừng trồng
1. Đối tượng rừng trồng được
thanh lý theo quy định tại khoản 1 Điều 26a Luật Lâm nghiệp,
gồm:
a) Rừng trồng đang trong giai
đoạn đầu tư bị thiệt hại do một trong các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều
này và không đáp ứng các chỉ tiêu nghiệm thu trồng rừng theo quy định về nghiệm
thu kết quả hoạt động đầu tư, hỗ trợ đầu tư công trình lâm sinh;
b) Rừng trồng sau giai đoạn đầu
tư bị thiệt hại do một trong các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này và
không đạt tiêu chuẩn quốc gia về rừng trồng. Chỉ khai thác tận dụng hoặc chặt bỏ
đối với những diện tích rừng không còn khả năng phục hồi; đối với diện tích rừng
trồng bị thiệt hại trên 70% và diện tích rừng sản xuất là rừng trồng có khả
năng phục hồi nhưng phân bố theo đám, băng rải rác thì thực hiện thanh lý toàn
bộ diện tích; những diện tích rừng còn khả năng phục hồi được thống kê, kiểm đếm
và đề xuất giải pháp phục hồi tại phương án thanh lý rừng trồng.
2. Các trường hợp rừng trồng được
thanh lý, gồm:
a) Do thiên tai theo quy định của
pháp luật về phòng chống thiên tai, gồm: bão, áp thấp nhiệt đới, gió mạnh trên
biển, lốc, sét, mưa lớn, lũ, lũ quét, ngập lụt; sạt lở đất, sụt lún đất do mưa
lũ hoặc dòng chảy hoặc hạn hán; nước dâng, xâm nhập mặn, nắng nóng, cháy rừng
do tự nhiên, rét hại, mưa đá, sương mù, sương muối, động đất, sóng thần và các
loại thiên tai, sự cố, thảm họa khác;
b) Do dịch bệnh và sinh vật gây
hại rừng;
c) Do cháy rừng nhưng không xác
định được nguyên nhân do tự nhiên hay con người gây ra.
3. Thẩm quyền quyết định thanh
lý rừng trồng theo quy định tại khoản 3 Điều 26a Luật Lâm nghiệp.
4. Hình thức thanh lý rừng trồng,
gồm:
a) Chặt bỏ, vệ sinh rừng;
b) Bán lâm sản khai thác tận dụng;
c) Căn cứ vào từng đối tượng rừng
theo quy định tại khoản 1 Điều này, cơ quan có thẩm quyền quyết định thanh lý rừng
trồng lựa chọn hình thức thanh lý rừng trồng phù hợp với điều kiện cụ thể tại địa
phương; thực hiện khai thác lâm sản theo quy định của pháp luật về lâm nghiệp.
Điều 34b. Trình tự, thủ tục
thanh lý rừng trồng
1. Kiểm tra hiện trường:
a) Trong thời hạn 03 ngày làm
việc kể từ ngày kết thúc đợt thiên tai, dịch bệnh, cháy rừng không xác định được
nguyên nhân hoặc khi có điều kiện tiếp cận hiện trường thì tổ chức có rừng trồng
bị thiệt hại thuộc một trong các trường hợp quy định tại khoản
2 Điều 34a Nghị định này gửi văn bản đề nghị xác nhận theo Mẫu số 01 Phụ lục IC ban hành kèm theo Nghị định
này đến Ủy ban nhân dân cấp xã bằng cách thức trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu
chính hoặc trực tuyến tại Cổng Dịch vụ công Quốc gia;
b) Trong thời hạn 03 ngày làm
việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị, Ủy ban nhân dân cấp xã hoàn thành việc
kiểm tra hiện trường để xác định trường hợp rừng trồng được thanh lý và mức độ
thiệt hại của rừng trồng;
Thành phần đoàn kiểm tra hiện
trường gồm đại diện: Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có rừng bị thiệt hại; chủ rừng
hoặc chủ đầu tư dự án có rừng bị thiệt hại; cơ quan phòng chống thiên tai cấp
xã đối với các trường hợp quy định tại điểm a khoản 2 Điều
34a Nghị định này hoặc cơ quan thực hiện nhiệm vụ bảo vệ thực vật đối với
các trường hợp quy định tại điểm b khoản 2 Điều 34a Nghị định
này hoặc cơ quan được giao xác định nguyên nhân cháy rừng đối với các trường
hợp quy định tại điểm c khoản 2 Điều 34a Nghị định này;
các cơ quan, đơn vị có liên quan khác (nếu có);
Kết quả kiểm tra hiện trường được
lập thành biên bản theo Mẫu số 02 Phụ lục IC
ban hành kèm theo Nghị định này. Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có rừng bị thiệt hại
gửi Biên bản cho cơ quan có thẩm quyền quyết định thanh lý rừng trồng và tổ chức
có rừng trồng bị thiệt hại.
2. Hồ sơ thanh lý rừng trồng, gồm:
a) Bản chính văn bản đề nghị
thanh lý rừng trồng theo Mẫu số 03 Phụ lục IC
ban hành kèm theo Nghị định này;
b) Bản chính phương án thanh lý
rừng trồng theo Mẫu số 04 Phụ lục IC ban hành
kèm theo Nghị định này;
c) Biên bản kiểm tra hiện trường
theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều này;
d) Bản sao hồ sơ, tài liệu phê
duyệt, nghiệm thu và quyết toán trồng rừng: hồ sơ thiết kế, dự toán trồng rừng;
quyết định phê duyệt (dự án, đề tài…); biên bản nghiệm thu khối lượng hằng năm
và báo cáo tài chính hằng năm (đối với rừng trồng trong giai đoạn đầu tư); báo
cáo quyết toán hoàn thành (đối với rừng trồng sau giai đoạn đầu tư).
Trường hợp không có hoặc thiếu
các hồ sơ, tài liệu trên: có văn bản xác nhận về nguồn gốc rừng trồng thuộc sở
hữu toàn dân của Sở Nông nghiệp và Môi trường đối với diện tích rừng thuộc quản
lý của địa phương hoặc của cơ quan quy định tại điểm a khoản 3 Điều này đối với
diện tích rừng thuộc quản lý của bộ, cơ quan trung ương;
đ) Các tài liệu liên quan khác
(nếu có).
3. Cơ quan giải quyết thủ tục
hành chính:
a) Cơ quan quản lý chuyên ngành
về lâm nghiệp, cơ quan chuyên môn trực thuộc các bộ, cơ quan trung ương do Bộ
trưởng, Thủ trưởng các cơ quan trung ương giao nhiệm vụ;
b) Cơ quan quản lý chuyên ngành
về lâm nghiệp tại địa phương do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao nhiệm vụ.
4. Trình tự thực hiện:
a) Tổ chức đề nghị thanh lý rừng
trồng nộp 01 bộ hồ sơ theo quy định tại khoản 2 Điều này đến cơ quan giải quyết
thủ tục hành chính theo quy định tại khoản 3 Điều này bằng cách thức trực tiếp
hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tuyến tại Cổng Dịch vụ công Quốc gia;
Bộ phận tiếp nhận hồ sơ kiểm
tra tính chính xác, đầy đủ của hồ sơ, trả lời ngay tính hợp lệ của hồ sơ đối với
hồ sơ nộp trực tiếp, trong thời hạn 01 ngày làm việc đối với hồ sơ nộp qua dịch
vụ bưu chính hoặc trực tuyến tại Cổng Dịch vụ công Quốc gia, trường hợp hồ sơ
không hợp lệ thì thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do;
b) Trong thời hạn 02 ngày làm
việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, cơ quan giải quyết thủ tục hành chính
trình cơ quan có thẩm quyền quyết định thanh lý rừng trồng thành lập Hội đồng
thẩm định. Thành phần Hội đồng gồm: Chủ tịch Hội đồng là lãnh đạo cơ quan giải
quyết thủ tục hành chính; thành viên Hội đồng gồm: đại diện cơ quan quản lý cấp
trên của tổ chức có rừng trồng đề nghị thanh lý (nếu có), cơ quan tài chính;
chuyên gia, nhà khoa học (nếu cần) và đại diện các cơ quan liên quan khác;
c) Trong thời hạn 10 ngày làm
việc kể từ ngày quyết định thành lập Hội đồng, Hội đồng thẩm định hoàn thành thẩm
định thanh lý rừng trồng;
Trường hợp có thông tin cần xác
minh thực tế, Chủ tịch Hội đồng thẩm định tổ chức xác minh, kiểm tra hiện trường
nếu thuộc một trong các trường hợp sau: hồ sơ, tài liệu phục vụ thẩm định chưa
đáp ứng, có mâu thuẫn hoặc chưa bảo đảm tính hợp lệ, hoặc có dấu hiệu nghi ngờ
về tính chính xác của số liệu trong hồ sơ (diện tích, loài cây, mật độ, trữ lượng,...)
hoặc hiện trạng rừng trồng có sự thay đổi so với hồ sơ do tác động của thiên
tai, dịch bệnh, cháy rừng, chặt phá, lấn chiếm hoặc nguyên nhân khác. Thành phần
tham gia, gồm: đại diện Hội đồng thẩm định; cơ quan quản lý nhà nước về lâm
nghiệp nơi có diện tích rừng trồng đề nghị thanh lý; Ủy ban nhân dân cấp xã nơi
có rừng trồng đề nghị thanh lý; tổ chức có rừng trồng đề nghị thanh lý; các cơ
quan liên quan khác (nếu có). Kết quả xác minh, kiểm tra hiện trường được lập
thành biên bản theo Mẫu số 05 Phụ lục IC kèm
theo Nghị định này;
Hội đồng thẩm định tổ chức họp,
xem xét hồ sơ và các nội dung trong phương án thanh lý rừng trồng. Kết quả họp
Hội đồng thẩm định được lập thành biên bản theo Mẫu
số 06 Phụ lục IC ban hành kèm theo Nghị định này, chuyển cho cơ quan giải
quyết thủ tục hành chính; trường hợp không đủ điều kiện thanh lý rừng trồng, cơ
quan giải quyết thủ tục hành chính thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do.
Rừng trồng không đủ điều kiện
thanh lý khi thuộc một trong các tiêu chí sau: hồ sơ, thủ tục phục vụ thẩm định
chưa đầy đủ, không hợp lệ hoặc không đúng quy định hoặc hiện trạng rừng trồng
không đúng với hồ sơ đề nghị (diện tích, loài cây, trữ lượng...) hoặc có tranh
chấp, lấn chiếm;
d) Trong thời hạn 02 ngày làm
việc kể từ ngày nhận được biên bản của Hội đồng thẩm định, cơ quan giải quyết
thủ tục hành chính lập báo cáo kết quả thẩm định thanh lý rừng trồng theo Mẫu số 07 Phụ lục IC ban hành kèm theo Nghị định
này, trình cơ quan có thẩm quyền quyết định thanh lý rừng trồng.
Hồ sơ trình gồm:
Hồ sơ theo quy định tại khoản 2
Điều này;
Biên bản xác minh, kiểm tra hiện
trường, xác định mức độ thiệt hại rừng theo Mẫu
số 05 Phụ lục IC ban hành kèm theo Nghị định này (trong trường hợp Hội đồng
thẩm định có tổ chức xác minh, kiểm tra hiện trường);
Biên bản họp Hội đồng thẩm định
thanh lý rừng trồng theo Mẫu số 06 Phụ lục IC
kèm theo Nghị định này;
Báo cáo kết quả thẩm định thanh
lý rừng trồng theo Mẫu số 07 Phụ lục IC ban
hành kèm theo Nghị định này.
đ) Trong thời hạn 01 ngày làm
việc kể từ ngày nhận được hồ sơ trình của cơ quan giải quyết thủ tục hành
chính, cơ quan có thẩm quyền xem xét quyết định thanh lý rừng trồng theo Mẫu số 08 Phụ lục IC ban hành kèm theo Nghị định
này, chuyển bộ phận tiếp nhận hồ sơ để thông báo cho tổ chức.
Điều 34c. Thực hiện thanh lý
rừng trồng
1. Tổ chức có rừng trồng được
thanh lý có trách nhiệm thực hiện thanh lý rừng trồng theo quyết định thanh lý
của cấp có thẩm quyền.
2. Việc khai thác tận dụng rừng
trồng thực hiện theo quy định của pháp luật về lâm nghiệp; xử lý tài sản từ
thanh lý rừng trồng thực hiện theo quy định tại Điều 89a Nghị
định này.
3. Sau khi hoàn thành việc
thanh lý rừng trồng, tổ chức có rừng trồng được thanh lý đề nghị cấp có thẩm
quyền xem xét những nội dung như sau:
a) Đối với rừng trồng trong
giai đoạn đầu tư: điều chỉnh dự án đầu tư hoặc điều chỉnh kế hoạch vốn, thiết kế
và dự toán trồng rừng theo quy định của pháp luật về đầu tư công và đầu tư công
trình lâm sinh;
b) Đối với rừng trồng sau giai
đoạn đầu tư: hạch toán tài sản và báo cáo, kê khai biến động tài sản theo quy định.
4. Trong thời hạn 10 ngày làm
việc kể từ ngày hoàn thành việc thanh lý, tổ chức có rừng trồng được thanh lý
có trách nhiệm báo cáo kết quả thực hiện với cơ quan có thẩm quyền quyết định
thanh lý rừng trồng.
5. Quản lý, sử dụng tiền thu được
từ thanh lý rừng trồng
a) Nội dung chi: chi cho các hoạt
động lập hồ sơ đề nghị thanh lý, khảo sát, đo đếm, tính toán trữ lượng, sản lượng,
giá trị (nếu có), chặt hạ, cắt khúc, bốc xếp, vận xuất, vận chuyển và bảo quản
lâm sản khai thác tận dụng từ rừng trồng được thanh lý và các khoản chi khác
theo quy định tại khoản 1 Điều 40 Nghị định số 186/2025/NĐ-CP
ngày 01 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản công.
b) Mức chi: thực hiện theo quy
định tại khoản 2 Điều 40 Nghị định số 186/2025/NĐ-CP.
c) Nguồn thu từ bán lâm sản
khai thác tận dụng (nếu có) được chi cho các hoạt động tổ chức thanh lý rừng trồng
theo quy định tại điểm a khoản này. Số tiền còn lại sau khi trừ chi phí thanh
lý rừng trồng và nghĩa vụ tài chính có liên quan theo quy định của pháp luật
thì thực hiện theo quy định tại khoản 8 Điều 89a Nghị định
này.
d) Chi phí thanh lý rừng trồng
được lập dự toán trong phương án thanh lý rừng trồng. Việc lập dự toán, chấp
hành dự toán và quyết toán kinh phí thanh lý rừng trồng thực hiện theo quy định
của pháp luật về ngân sách nhà nước.
đ) Trường hợp không có nguồn
thu từ bán lâm sản hoặc nguồn thu từ bán lâm sản nhỏ hơn chi phí thanh lý rừng
trồng thực hiện theo phương án thanh lý rừng trồng thì xử lý theo quy định tại điểm c khoản 7 Điều 89a Nghị định này.”.
Điều 11. Sửa
đổi, bổ sung Điều 35
“Điều 35. Kế hoạch giao rừng,
cho thuê rừng, chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác
1. Xây dựng kế hoạch giao rừng,
cho thuê rừng, chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác
a) Hằng năm, Ủy ban nhân dân cấp
xã có trách nhiệm xây dựng kế hoạch giao rừng, cho thuê rừng, chuyển mục đích sử
dụng rừng sang mục đích khác; có văn bản thông báo về việc đề nghị đăng ký nhu
cầu giao rừng, cho thuê rừng, chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác;
b) Trong thời hạn 10 ngày làm
việc kể từ ngày Ủy ban nhân dân cấp xã có văn bản đề nghị đăng ký nhu cầu giao
rừng, cho thuê rừng, chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác, cơ quan
chuyên môn về nông nghiệp và môi trường cấp xã tổng hợp nhu cầu giao rừng, cho
thuê rừng và các dự án có đề xuất chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích
khác theo Mẫu số 01 Phụ lục IIA ban hành kèm
theo Nghị định này;
c) Ủy ban nhân dân cấp xã căn cứ
diện tích rừng hiện có của địa phương, xây dựng kế hoạch giao rừng, cho thuê rừng
đối với rừng đặc dụng, rừng phòng hộ, rừng sản xuất là rừng tự nhiên; kế hoạch
chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác phù hợp với chuyển mục đích sử
dụng đất.
2. Nội dung kế hoạch giao rừng,
cho thuê rừng, chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác
a) Diện tích các loại rừng có
trên địa bàn xã, gồm: tổng diện tích rừng; diện tích rừng đã giao, cho thuê; diện
tích rừng chưa giao, chưa cho thuê; kết quả chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục
đích khác từ đầu kỳ quy hoạch đến thời điểm lập kế hoạch theo Mẫu số 02 Phụ lục IIA ban hành kèm theo Nghị định
này;
b) Kế hoạch giao rừng, cho thuê
rừng trên địa bàn xã, trong đó xác định diện tích rừng, loại rừng (rừng đặc dụng,
rừng phòng hộ, rừng sản xuất) giao, cho thuê theo Mẫu
số 03 Phụ lục IIA ban hành kèm theo Nghị định này;
c) Kế hoạch chuyển mục đích sử
dụng rừng sang mục đích khác trên địa bàn xã, trong đó xác định cụ thể tên dự
án, địa điểm thực hiện dự án, diện tích rừng, nguồn gốc hình thành rừng (rừng tự
nhiên, rừng trồng), loại rừng (rừng đặc dụng, rừng phòng hộ, rừng sản xuất)
chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác theo Mẫu số 04 Phụ lục IIA ban hành kèm theo Nghị định
này;
d) Thời hạn, hạn mức giao rừng,
cho thuê rừng thực hiện theo quy định tại khoản 6 Điều 14 Luật
Lâm nghiệp;
đ) Đánh giá hiệu quả của kế hoạch
giao rừng, cho thuê rừng, chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác đến
kinh tế - xã hội, môi trường, quốc phòng, an ninh; tạo việc làm, thu hút lao động,
xóa đói giảm nghèo; bảo đảm tỷ lệ che phủ rừng;
e) Xác định nguồn lực (về tài
chính, lao động và kỹ thuật), giải pháp và tiến độ thực hiện kế hoạch giao rừng,
cho thuê rừng, chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác.
3. Phê duyệt kế hoạch giao rừng,
cho thuê rừng, chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác
a) Quý III hằng năm, Ủy ban
nhân dân cấp xã gửi hồ sơ kế hoạch giao rừng, cho thuê rừng, chuyển mục đích sử
dụng rừng sang mục đích khác đến Sở Nông nghiệp và Môi trường;
Hồ sơ, gồm: Tờ trình theo Mẫu số 05 Phụ lục IIA ban hành kèm theo Nghị định
này; kế hoạch giao rừng, cho thuê rừng, chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục
đích khác;
b) Trong thời hạn 15 ngày làm
việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Nông nghiệp và Môi trường tổ chức thẩm
định hồ sơ kế hoạch giao rừng, cho thuê rừng, chuyển mục đích sử dụng rừng sang
mục đích khác cấp xã và trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt. Nội dung Tờ
trình của Sở Nông nghiệp và Môi trường theo Mẫu số
06 Phụ lục IIA ban hành kèm theo Nghị định này;
Trường hợp hồ sơ không đầy đủ,
chính xác, trong thời hạn 03 ngày làm việc, Sở Nông nghiệp và Môi trường có văn
bản gửi Ủy ban nhân dân cấp xã hoàn thiện hồ sơ;
c) Trong thời hạn 03 ngày làm
việc kể từ ngày nhận được hồ sơ do Sở Nông nghiệp và Môi trường trình, Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định phê duyệt kế hoạch giao rừng, cho thuê rừng,
chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác cấp xã theo Mẫu số 07 Phụ lục IIA ban hành kèm theo Nghị định
này; trường hợp không phê duyệt kế hoạch thì thông báo bằng văn bản và nêu rõ
lý do. Kế hoạch giao rừng, cho thuê rừng, chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục
đích khác của cấp xã được phê duyệt xong trước ngày 31 tháng 12 hằng năm.
4. Trong thời hạn 03 ngày làm
việc kể từ ngày kế hoạch giao rừng, cho thuê rừng, chuyển mục đích sử dụng rừng
sang mục đích khác được cấp có thẩm quyền phê duyệt, Ủy ban nhân dân cấp xã có
trách nhiệm công khai tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã và trên Cổng thông tin
điện tử của Ủy ban nhân dân cấp xã trong thời gian tối thiểu là 30 ngày.
5. Điều chỉnh, bổ sung kế hoạch
giao rừng, cho thuê rừng, chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác
a) Việc điều chỉnh, bổ sung kế
hoạch giao rừng, cho thuê rừng, chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác
chỉ được thực hiện do việc điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch của cấp có thẩm quyền
làm thay đổi cơ cấu loại rừng (rừng đặc dụng, rừng phòng hộ, rừng sản xuất) cấp
xã; do việc thành lập, sáp nhập, chia, tách, điều chỉnh địa giới đơn vị hành
chính của địa phương; do tác động của thiên tai, ứng phó sự cố về môi trường
làm thay đổi mục đích sử dụng rừng; có biến động về nguồn lực thực hiện kế hoạch,
hình thành dự án trọng điểm phục vụ lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng, dự án
cấp thiết phát triển kinh tế - xã hội làm thay đổi định hướng sử dụng rừng;
b) Nội dung điều chỉnh, bổ sung
kế hoạch giao rừng, cho thuê rừng, chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích
khác là một phần của kế hoạch giao rừng, cho thuê rừng, chuyển mục đích sử dụng
rừng sang mục đích khác đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt;
Việc điều chỉnh, bổ sung kế hoạch
giao rừng, cho thuê rừng, chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác thực
hiện theo quy định tại các khoản 1, 2, 3 và 4 Điều này;
c) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết
định điều chỉnh, bổ sung kế hoạch giao rừng, cho thuê rừng, chuyển mục đích sử
dụng rừng sang mục đích khác.”.
Điều 12. Sửa
đổi, bổ sung Điều 36
“Điều 36. Trình tự, thủ tục
giao rừng, cho thuê rừng
1. Trình tự, thủ tục giao rừng,
cho thuê rừng thực hiện thống nhất, đồng bộ với trình tự, thủ tục giao đất, cho
thuê đất theo quy định của pháp luật về đất đai.
2. Điều tra, đánh giá hiện trạng
rừng làm cơ sở thực hiện giao rừng, cho thuê rừng
a) Cơ quan chuyên môn về nông
nghiệp và môi trường cấp xã (đối với trường hợp quy định tại điểm
a khoản 2 Điều 23 Luật Lâm nghiệp) hoặc Sở Nông nghiệp và Môi trường (đối với
trường hợp quy định tại điểm c khoản 1 Điều 23 Luật Lâm nghiệp)
có trách nhiệm tổ chức điều tra, đánh giá, kiểm tra, xác nhận báo cáo hiện trạng
rừng, bản đồ hiện trạng rừng và ranh giới khu rừng;
b) Việc điều tra, đánh giá hiện
trạng rừng được tiến hành ngay sau khi kế hoạch giao rừng, cho thuê rừng, chuyển
mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.
Báo cáo điều tra, đánh giá hiện trạng rừng và bản đồ hiện trạng rừng là cơ sở
thực hiện giao rừng, cho thuê rừng;
c) Nội dung báo cáo điều tra,
đánh giá hiện trạng rừng, gồm: vị trí (gồm: tọa độ vị trí, tiểu khu, khoảnh,
lô), địa danh hành chính khu rừng; diện tích rừng phân theo: loại rừng (rừng đặc
dụng, rừng phòng hộ, rừng sản xuất), nguồn gốc hình thành rừng (rừng tự nhiên,
rừng trồng); chủ quản lý; trữ lượng rừng; loài cây và năm trồng (đối với rừng
trồng); xây dựng bản đồ hiện trạng rừng và ranh giới khu rừng. Phương pháp điều
tra, đánh giá hiện trạng rừng thực hiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Nông
nghiệp và Môi trường;
d) Kinh phí điều tra, đánh giá
hiện trạng rừng được chi bằng nguồn ngân sách nhà nước và các nguồn vốn hợp
pháp theo quy định.
3. Phê duyệt phương án đấu giá
và giá khởi điểm cho thuê rừng:
a) Trong thời hạn 05 ngày làm
việc kể từ ngày hoàn thành báo cáo điều tra, đánh giá hiện trạng rừng, cơ quan
chuyên môn về nông nghiệp và môi trường cấp xã (đối với trường hợp quy định tại
điểm a khoản 2 Điều 23 Luật Lâm nghiệp) hoặc Sở Nông nghiệp
và Môi trường (đối với trường hợp quy định tại điểm c khoản 1
Điều 23 Luật Lâm nghiệp) có trách nhiệm xây dựng phương án đấu giá cho thuê
rừng và giá khởi điểm cho thuê rừng theo Mẫu số 08
Phụ lục IIA ban hành kèm theo Nghị định này, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân
cùng cấp phê duyệt phương án;
b) Trong thời hạn 05 ngày làm
việc kể từ ngày nhận được tờ trình về phương án đấu giá cho thuê rừng và giá khởi
điểm cho thuê rừng của cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường cấp xã
hoặc Sở Nông nghiệp và Môi trường, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc Chủ tịch
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, phê duyệt phương án đấu giá cho thuê rừng và
giá khởi điểm cho thuê rừng theo Mẫu số 09 Phụ lục
IIA ban hành kèm theo Nghị định này.
4. Tổ chức đấu giá cho thuê rừng:
trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày phương án đấu giá cho thuê rừng và
giá khởi điểm cho thuê rừng được phê duyệt, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã (đối
với trường hợp quy định tại điểm a khoản 2 Điều 23 Luật Lâm
nghiệp) hoặc Sở Nông nghiệp và Môi trường (đối với trường hợp quy định tại điểm c khoản 1 Điều 23 Luật Lâm nghiệp) lựa chọn, ký kết hợp đồng
với tổ chức đấu giá tài sản để triển khai thực hiện đấu giá cho thuê rừng theo
quy định của pháp luật về đấu giá tài sản và pháp luật có liên quan.
5. Công nhận kết quả đấu giá
cho thuê rừng: trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được kết quả đấu
giá, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã (đối với trường hợp quy định tại điểm a khoản 2 Điều 23 Luật Lâm nghiệp) hoặc Chủ tịch Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh (đối với trường hợp quy định tại điểm c khoản
1 Điều 23 Luật Lâm nghiệp) xem xét quyết định công nhận kết quả trúng đấu
giá cho thuê rừng theo Mẫu số 10 Phụ lục IIA
ban hành kèm theo Nghị định này, thông báo cho tổ chức, cá nhân trúng đấu giá.
6. Nộp tiền trúng đấu giá cho
thuê rừng: trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày có quyết định công nhận kết
quả trúng đấu giá cho thuê rừng, tổ chức, cá nhân trúng đấu giá hoàn thành việc
nộp tiền thuê rừng vào Kho bạc Nhà nước và gửi chứng từ nộp tiền cho cơ quan
chuyên môn về nông nghiệp và môi trường cấp xã (đối với trường hợp quy định tại
điểm a khoản 2 Điều 23 Luật Lâm nghiệp) hoặc Sở Nông nghiệp
và Môi trường (đối với trường hợp quy định tại điểm c khoản 1
Điều 23 Luật Lâm nghiệp). Kết quả trúng đấu giá cho thuê rừng và chứng từ nộp
tiền thuê rừng là căn cứ để người có thẩm quyền xem xét, quyết định cho thuê rừng
thống nhất, đồng bộ với cho thuê đất theo quy định của pháp luật về đất đai.
7. Cho thuê rừng không qua đấu
giá:
a) Tổ chức, cá nhân được cấp có
thẩm quyền quyết định cho thuê rừng không qua đấu giá đối với trường hợp đã được
cho thuê đất rừng sản xuất trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành;
b) Giá cho thuê rừng không qua
đấu giá do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (đối với trường hợp quy định tại điểm c khoản 1 Điều 23 Luật Lâm nghiệp) hoặc Ủy ban nhân dân cấp
xã (đối với trường hợp quy định tại điểm a khoản 2 Điều 23 Luật
Lâm nghiệp) quyết định, được xác định theo hướng dẫn của Bộ trưởng Bộ Nông
nghiệp và Môi trường quy định phương pháp định giá rừng; hướng dẫn định khung
giá rừng.”.
Điều 13. Sửa
đổi, bổ sung Điều 37
“Điều 37. Giao rừng, cho
thuê rừng đối với trường hợp đã được giao đất, cho thuê đất có rừng hoặc đã được
công nhận quyền sử dụng đất có rừng
1. Tổ chức, cá nhân và cộng đồng
dân cư đã được cấp có thẩm quyền giao đất, cho thuê đất có rừng hoặc đã được
công nhận quyền sử dụng đất có rừng trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi
hành nhưng chưa được giao rừng, cho thuê rừng có trách nhiệm lập hồ sơ đề nghị
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định
giao rừng, cho thuê rừng theo thẩm quyền.
2. Hồ sơ, gồm:
Văn bản đề nghị giao rừng, cho
thuê rừng theo Mẫu số 11 Phụ lục IIA (đối với
cá nhân), Mẫu số 12 Phụ lục IIA (đối với cộng
đồng dân cư) và Mẫu số 13 Phụ lục IIA (đối với
tổ chức) ban hành kèm theo Nghị định này.
3. Trình tự thực hiện:
a) Tổ chức, cá nhân, cộng đồng
dân cư nộp 01 bộ hồ sơ theo quy định tại khoản 2 Điều này đến cơ quan chuyên
môn về nông nghiệp và môi trường cấp xã (đối với trường hợp quy định tại điểm a khoản 2 Điều 23 Luật Lâm nghiệp) hoặc Sở Nông nghiệp và
Môi trường (đối với trường hợp quy định tại điểm c khoản 1 Điều
23 Luật Lâm nghiệp) bằng cách thức trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc
trực tuyến tại Cổng Dịch vụ công Quốc gia;
Bộ phận tiếp nhận hồ sơ kiểm
tra tính chính xác, đầy đủ của hồ sơ, trả lời ngay tính hợp lệ của hồ sơ đối với
hồ sơ nộp trực tiếp, trong thời hạn 01 ngày làm việc đối với hồ sơ nộp qua dịch
vụ bưu chính hoặc trực tuyến tại Cổng Dịch vụ công Quốc gia; trường hợp hồ sơ
không hợp lệ thì thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do;
b) Trong thời hạn 10 ngày làm
việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và
môi trường cấp xã (đối với trường hợp quy định tại điểm a khoản
2 Điều 23 Luật Lâm nghiệp) hoặc Sở Nông nghiệp và Môi trường (đối với trường
hợp quy định tại điểm c khoản 1 Điều 23 Luật Lâm nghiệp) có
trách nhiệm tổ chức điều tra, đánh giá, kiểm tra, xác nhận báo cáo hiện trạng rừng,
bản đồ hiện trạng rừng và ranh giới khu rừng theo quy định tại khoản 2 Điều 36 Nghị định này, kiểm tra nội dung giao rừng,
cho thuê rừng theo quy định tại các Điều 14, 15, 16 và 17 Luật
Lâm nghiệp; lập tờ trình kèm theo hồ sơ, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân
cùng cấp. Trường hợp không đủ điều kiện, cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và
môi trường cấp xã hoặc Sở Nông nghiệp và Môi trường thông báo bằng văn bản và
nêu rõ lý do;
c) Trong thời hạn 05 ngày làm
việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ do cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường
cấp xã (đối với trường hợp quy định tại điểm a khoản 2 Điều 23
Luật Lâm nghiệp) hoặc Sở Nông nghiệp và Môi trường (đối với trường hợp quy
định tại điểm c khoản 1 Điều 23 Luật Lâm nghiệp) trình, Chủ
tịch Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết
định giao rừng, cho thuê rừng đối với cá nhân, cộng đồng dân cư theo Mẫu số 14 Phụ lục IIA, đối với tổ chức theo Mẫu số 15 Phụ lục IIA ban hành kèm theo Nghị định
này; trường hợp không quyết định thì thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do;
d) Trong thời hạn 05 ngày làm
việc kể từ ngày có quyết định giao rừng, cho thuê rừng, cơ quan chuyên môn về
nông nghiệp và môi trường cấp xã (đối với trường hợp quy định tại điểm a khoản 2 Điều 23 Luật Lâm nghiệp) hoặc Sở Nông nghiệp và
Môi trường (đối với trường hợp quy định tại điểm c khoản 1 Điều
23 Luật Lâm nghiệp) có trách nhiệm bàn giao rừng cho tổ chức, cá nhân, cộng
đồng dân cư theo Mẫu số 16 Phụ lục IIA ban
hành kèm theo Nghị định này.”.
Điều 14. Sửa
đổi, bổ sung Điều 38
“Điều 38. Giao đất, cho thuê
đất đối với trường hợp đã giao rừng, cho thuê rừng
Tổ chức, cá nhân, cộng đồng dân
cư đã được cấp có thẩm quyền quyết định giao rừng, cho thuê rừng thì thực hiện
việc giao đất, cho thuê đất theo quy định của pháp luật về đất đai.”.
Điều 15. Sửa
đổi, bổ sung khoản 1 Điều 39
“1. Ủy ban nhân dân cấp xã có
trách nhiệm xây dựng phương án chuyển loại rừng đối với diện tích rừng của chủ
rừng là hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, Ủy ban nhân dân cấp xã quản lý;
chủ rừng là tổ chức có trách nhiệm xây dựng phương án chuyển loại rừng đối với
diện tích rừng được giao quản lý.”.
Điều 16. Sửa
đổi, bổ sung một số khoản của Điều 40
1. Sửa đổi,
bổ sung khoản 2 như sau:
“2. Trình tự, thủ tục chuyển loại
rừng đối với khu rừng thuộc Bộ Nông nghiệp và Môi trường quản lý:
a) Cơ quan xây dựng phương án
chuyển loại rừng quy định tại khoản 1 Điều 39 Nghị định này
nộp 01 bộ hồ sơ theo quy định tại khoản 1 Điều này đến Cục
Lâm nghiệp và Kiểm lâm bằng cách thức trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc
trực tuyến tại Cổng Dịch vụ công Quốc gia;
Bộ phận tiếp nhận hồ sơ kiểm
tra tính chính xác, đầy đủ của hồ sơ, trả lời ngay tính hợp lệ của hồ sơ đối với
hồ sơ nộp trực tiếp, trong thời hạn 01 ngày làm việc đối với hồ sơ nộp qua dịch
vụ bưu chính hoặc trực tuyến tại Cổng Dịch vụ công Quốc gia; trường hợp hồ sơ
không hợp lệ thì thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do;
b) Trong thời hạn 15 ngày làm
việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Cục Lâm nghiệp và Kiểm lâm tổ chức lấy
ý kiến thẩm định bằng văn bản của cơ quan, tổ chức có liên quan, trường hợp tại
khu vực giáp ranh, nằm trong hoặc liên quan trực tiếp đến đất quốc phòng, khu vực
biên giới thì phải lấy ý kiến của Bộ Quốc phòng, hoàn thành báo cáo thẩm định
phương án chuyển loại rừng, trình Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường; trường
hợp thẩm định không đạt, cơ quan giải quyết thủ tục hành chính thông báo cho chủ
rừng bằng văn bản và nêu rõ lý do;
Nội dung chính thẩm định phương
án chuyển loại rừng, gồm: Sự đầy đủ về thành phần hồ sơ, các nội dung của
phương án chuyển loại rừng theo quy định tại điểm a khoản này; cơ sở pháp lý thực
hiện phương án chuyển loại rừng; sự phù hợp với quy hoạch lâm nghiệp; sự đáp ứng
các tiêu chí đối với từng loại rừng theo quy định tại các Điều
6, 7 và 8 của Nghị định này; sự đáp ứng tiêu chí của các phân khu chức năng
của khu rừng đặc dụng theo quy định tại khoản 7 Điều 9 Nghị
định này; tính khả thi của các giải pháp thực hiện; sự phù hợp giữa thuyết
minh và bản đồ phương án chuyển loại rừng;
c) Trong thời hạn 03 ngày làm
việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ trình của Cục Lâm nghiệp và Kiểm lâm, Bộ trưởng Bộ
Nông nghiệp và Môi trường xem xét quyết định chuyển loại rừng, chuyển bộ phận
tiếp nhận hồ sơ để thông báo cho chủ rừng.”.
2. Sửa đổi,
bổ sung khoản 3 như sau:
“3. Trình tự, thủ tục chuyển loại
rừng đối với khu rừng không thuộc quy định tại khoản 2 Điều này:
a) Cơ quan xây dựng phương án
chuyển loại rừng quy định tại khoản 1 Điều 39 Nghị định này
nộp 01 bộ hồ sơ theo quy định tại khoản 1 Điều này đến Sở Nông nghiệp và Môi
trường bằng cách thức trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tuyến tại
Cổng Dịch vụ công Quốc gia;
Bộ phận tiếp nhận hồ sơ kiểm
tra tính chính xác, đầy đủ của hồ sơ, trả lời ngay tính hợp lệ của hồ sơ đối với
hồ sơ nộp trực tiếp, trong thời hạn 01 ngày làm việc đối với hồ sơ nộp qua dịch
vụ bưu chính hoặc trực tuyến tại Cổng Dịch vụ công Quốc gia; trường hợp hồ sơ
không hợp lệ thì thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do;
b) Trong thời hạn 15 ngày làm
việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Nông nghiệp và Môi trường tổ chức lấy
ý kiến thẩm định bằng văn bản của cơ quan, tổ chức có liên quan, trường hợp tại
khu vực giáp ranh, nằm trong hoặc liên quan trực tiếp đến đất quốc phòng, khu vực
biên giới phải lấy ý kiến của cơ quan quân sự đóng tại địa phương; hoàn thành
báo cáo thẩm định phương án chuyển loại rừng, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh; trường hợp thẩm định không đạt, cơ quan giải quyết thủ tục hành chính
thông báo cho chủ rừng bằng văn bản và nêu rõ lý do;
Nội dung chính thẩm định phương
án chuyển loại rừng, gồm: Sự đầy đủ về thành phần hồ sơ, các nội dung của
phương án chuyển loại rừng theo quy định tại điểm a khoản này; cơ sở pháp lý thực
hiện phương án chuyển loại rừng; sự phù hợp với quy hoạch lâm nghiệp; sự đáp ứng
các tiêu chí đối với từng loại rừng theo quy định tại các Điều
6, 7 và 8 của Nghị định này; sự đáp ứng tiêu chí của các phân khu chức năng
của khu rừng đặc dụng theo quy định tại khoản 7 Điều 9 Nghị
định này; tính khả thi của các giải pháp thực hiện; sự phù hợp giữa thuyết
minh và bản đồ phương án chuyển loại rừng;
c) Trong thời hạn 03 ngày làm
việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ trình của Sở Nông nghiệp và Môi trường, Chủ tịch Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh xem xét quyết định chuyển loại rừng, chuyển bộ phận tiếp
nhận hồ sơ để thông báo cho chủ rừng.”.
Điều 17. Sửa
đổi, bổ sung Điều 41
“Điều 41. Thẩm quyền, trình
tự, thủ tục quyết định chủ trương chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích
khác
1. Thẩm quyền quyết định chủ
trương chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác thực hiện theo quy định
tại Điều 20 Luật Lâm nghiệp.
2. Hồ sơ quyết định chủ trương
chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác thuộc thẩm quyền của Hội đồng
nhân dân cấp tỉnh, gồm:
a) Văn bản đề nghị quyết định
chủ trương chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác theo Mẫu số 17 (đối với tổ chức), Mẫu số 18 (đối với cá nhân) Phụ lục IIA ban hành
kèm theo Nghị định này;
b) Bản sao văn bản chấp thuận
chủ trương đầu tư hoặc quyết định chủ trương đầu tư hoặc quyết định phê duyệt dự
án đầu tư hoặc giấy chứng nhận đăng ký đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu
tư, đầu tư công, đầu tư theo phương thức đối tác công tư, dầu khí và pháp luật
khác có liên quan; báo cáo đề xuất dự án đầu tư công khẩn cấp hoặc quyết định
phê duyệt chương trình, mục tiêu quốc gia hoặc quyết định chủ trương đầu tư dự
án trong đó có dự án thành phần đề xuất chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục
đích khác đối với dự án theo quy định của Luật Đầu
tư công;
c) Tài liệu về đánh giá tác động
môi trường của dự án là một trong các tài liệu sau: bản sao đánh giá sơ bộ tác
động môi trường hoặc báo cáo đánh giá tác động môi trường hoặc bản sao quyết định
phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường kèm theo báo
cáo đánh giá tác động môi trường hoặc bản sao giấy phép môi trường hoặc đăng ký
môi trường theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường, đầu tư, đầu tư
công, đầu tư theo phương thức đối tác công tư, dầu khí hoặc các quy định của
pháp luật có liên quan;
d) Báo cáo thuyết minh hiện trạng
rừng và bản đồ hiện trạng rừng khu vực đề nghị chuyển mục đích sử dụng rừng
sang mục đích khác được lập trong thời gian 12 tháng trước ngày nộp hồ sơ. Báo
cáo thuyết minh thể hiện thông tin về vị trí (tiểu khu, khoảnh, lô, địa danh
hành chính khu rừng), diện tích rừng theo: loại rừng (rừng đặc dụng, rừng phòng
hộ, rừng sản xuất), nguồn gốc hình thành (rừng tự nhiên, rừng trồng) và được thể
hiện trên bản đồ hiện trạng rừng tỷ lệ 1/5.000 đối với dự án có diện tích chuyển
mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác dưới 500 ha, tỷ lệ 1/10.000 đối với dự
án có diện tích chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác từ 500 ha trở
lên và dự án dạng tuyến;
đ) Văn bản cam kết thực hiện
nghĩa vụ trồng rừng thay thế đối với diện tích đề nghị chuyển mục đích sử dụng
rừng sang mục đích khác.
3. Trình tự, thủ tục quyết định
chủ trương chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác thuộc thẩm quyền của
Hội đồng nhân dân cấp tỉnh:
a) Tổ chức, cá nhân có dự án đề
nghị quyết định chủ trương chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác nộp
trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tuyến tại Cổng Dịch vụ công Quốc
gia 01 bộ hồ sơ theo quy định tại khoản 2 Điều này đến Sở Nông nghiệp và Môi
trường;
Bộ phận tiếp nhận hồ sơ kiểm
tra tính chính xác, đầy đủ của hồ sơ, trả lời ngay tính hợp lệ của hồ sơ đối với
nộp trực tiếp, trong thời hạn 01 ngày làm việc đối với nộp qua dịch vụ bưu
chính hoặc trực tuyến tại Cổng Dịch vụ công Quốc gia; trường hợp hồ sơ không hợp
lệ thì thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do;
b) Trong thời hạn 10 ngày làm
việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Nông nghiệp và Môi trường chủ trì kiểm
tra, xác minh hồ sơ và tổ chức thẩm định. Nội dung thẩm định, gồm: cơ sở pháp
lý; thành phần, nội dung hồ sơ; sự cần thiết đầu tư dự án; vị trí tiểu khu, khoảnh,
lô, địa danh hành chính, diện tích rừng theo: nguồn gốc hình thành (rừng tự
nhiên, rừng trồng), theo loại rừng (rừng đặc dụng, rừng phòng hộ, rừng sản xuất);
đáp ứng nguyên tắc chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác theo quy định
tại Điều 14 Luật Lâm nghiệp. Đối với dự án có chuyển mục
đích sử dụng rừng tự nhiên sang mục đích khác: thẩm định dự án đáp ứng tiêu chí
dự án được chuyển mục đích sử dụng rừng tự nhiên sang mục đích khác theo quy định
tại Điều 41a Nghị định này. Trường hợp kết quả thẩm định
không đủ điều kiện, Sở Nông nghiệp và Môi trường thông báo bằng văn bản và nêu
rõ lý do;
c) Trong thời hạn 03 ngày làm
việc kể từ ngày hoàn thành thẩm định, Sở Nông nghiệp và Môi trường báo cáo Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh kết quả thẩm định theo Mẫu số
19 Phụ lục IIA ban hành kèm theo Nghị định này để trình Hội đồng nhân dân cấp
tỉnh;
d) Trong thời hạn 03 ngày làm
việc kể từ ngày nhận được báo cáo kết quả thẩm định và hồ sơ trình của Sở Nông
nghiệp và Môi trường, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trình Hội đồng nhân dân cấp tỉnh
xem xét, quyết định chủ trương chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác.
Hồ sơ, gồm: Tờ trình của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh theo Mẫu số 20 Phụ lục IIA ban hành kèm theo Nghị định
này; báo cáo kết quả thẩm định theo Mẫu số 19 Phụ
lục IIA ban hành kèm theo Nghị định này; hồ sơ theo quy định tại khoản 2 Điều
này;
đ) Trường hợp diện tích rừng
chuyển mục đích sử dụng sang mục đích khác thuộc phạm vi quản lý của chủ rừng
là các đơn vị trực thuộc các bộ, ngành hoặc khu vực có liên quan, gần với khu vực
quốc phòng, khu vực phòng thủ, trọng yếu về quốc phòng, trong thời hạn 02 ngày
làm việc kể từ ngày nhận được báo cáo kết quả thẩm định của Sở Nông nghiệp và
Môi trường, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có văn bản lấy ý kiến của bộ,
ngành chủ quản hoặc Bộ Quốc phòng. Hồ sơ lấy ý kiến, gồm: văn bản đề nghị của
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, báo cáo kết quả thẩm định của Sở Nông nghiệp
và Môi trường và hồ sơ quy định tại khoản 2 Điều này;
Trong thời hạn 10 ngày làm việc
kể từ ngày nhận được văn bản lấy ý kiến của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, bộ, ngành
chủ quản hoặc Bộ Quốc phòng có ý kiến bằng văn bản gửi Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;
Trong thời hạn 03 ngày làm việc
kể từ ngày nhận được ý kiến của bộ, ngành chủ quản, Bộ Quốc phòng, Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh trình Hội đồng nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định chủ trương
chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác. Hồ sơ trình Hội đồng nhân dân
cấp tỉnh, gồm: hồ sơ theo quy định tại điểm d khoản này và văn bản của bộ,
ngành chủ quản, Bộ Quốc phòng;
e) Hội đồng nhân dân cấp tỉnh
xem xét, quyết định chủ trương chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác
theo quy định của pháp luật.
4. Đối với dự án đầu tư có đề
xuất chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác thuộc thẩm quyền chấp thuận,
quyết định chủ trương đầu tư của Quốc hội, Thủ tướng Chính phủ, Hội đồng nhân
dân cấp tỉnh theo quy định của Luật Đầu tư, Luật Đầu tư công, Luật
Đầu tư theo phương thức đối tác công tư, Luật
Dầu khí:
a) Văn bản chấp thuận hoặc quyết
định chủ trương đầu tư dự án đồng thời là chủ trương chuyển mục đích sử dụng rừng
sang mục đích khác; trong nội dung văn bản chấp thuận hoặc quyết định chủ
trương đầu tư dự án có ghi dự kiến quy mô diện tích rừng cần chuyển sang mục
đích khác để thực hiện dự án;
b) Thành phần hồ sơ đề xuất
chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác theo quy định tại điểm d khoản
2 Điều 41 Nghị định này là thành phần trong hồ sơ trình cấp có thẩm quyền chấp
thuận hoặc quyết định chủ trương đầu tư dự án;
c) Trong quá trình thẩm định để
chấp thuận, quyết định chủ trương đầu tư đối với dự án thuộc thẩm quyền của Quốc
hội, Thủ tướng Chính phủ chấp thuận, quyết định chủ trương đầu tư, cơ quan chủ
trì thẩm định lấy ý kiến của Bộ Nông nghiệp và Môi trường và Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh nơi dự kiến thực hiện dự án; đối với dự án thuộc thẩm quyền chấp thuận,
quyết định chủ trương đầu tư của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh, cơ quan chủ trì thẩm
định lấy ý kiến của Sở Nông nghiệp và Môi trường và Ủy ban nhân dân cấp xã nơi
dự kiến thực hiện dự án về đề xuất chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích
khác của dự án;
Nội dung lấy ý kiến của Bộ Nông
nghiệp và Môi trường, Sở Nông nghiệp và Môi trường, gồm: hiện trạng rừng (rừng
tự nhiên, rừng trồng; rừng đặc dụng, rừng phòng hộ và rừng sản xuất); tiêu chí
dự án được chuyển mục đích sử dụng rừng tự nhiên sang mục đích khác (đối với dự
án có chuyển mục đích sử dụng rừng tự nhiên); sự phù hợp của dự án với quy hoạch
theo quy định tại khoản 1 Điều 14 và khoản 1 Điều 19 Luật Lâm
nghiệp.
5. Đối với dự án thuộc thẩm quyền
của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh chấp thuận, quyết định chủ trương đầu tư có đề
xuất chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác đối với diện tích rừng của
chủ rừng là các đơn vị trực thuộc các bộ, ngành hoặc khu vực có liên quan, gần
với khu vực quốc phòng, khu vực phòng thủ, trọng yếu về quốc phòng, trước khi
trình Hội đồng nhân dân cấp tỉnh chấp thuận, quyết định chủ trương đầu tư dự
án, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có văn bản lấy ý kiến của bộ, ngành chủ
quản hoặc Bộ Quốc phòng về chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác để
thực hiện dự án.
6. Đối với diện tích rừng đã được
quy hoạch cho mục đích sử dụng khác không phải lâm nghiệp nhưng chưa được cấp
có thẩm quyền quyết định chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác thì áp
dụng quy định về chuyển mục đích sử dụng đối với loại rừng tương ứng trước khi
phê duyệt quy hoạch đưa diện tích rừng đó sang mục đích khác không phải lâm
nghiệp.
7. Đối với các chương trình, dự
án được Quốc hội, Chính phủ cho phép áp dụng các cơ chế, chính sách đặc thù về
chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác thì thực hiện theo quy định của
Quốc hội, Chính phủ về cơ chế, chính sách đặc thù đó.
8. Sở Nông nghiệp và Môi trường
chịu trách nhiệm về tính hợp lệ của hồ sơ, kết quả kiểm tra, xác minh báo cáo
thuyết minh hiện trạng rừng, bản đồ hiện trạng rừng khu vực đề nghị chủ trương
chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác, kết quả thẩm định và nội dung
báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chịu trách nhiệm về
nội dung và hồ sơ đề nghị quyết định chủ trương chuyển mục đích sử dụng rừng
sang mục đích khác; Hội đồng nhân dân cấp tỉnh chịu trách nhiệm về quyết định
phê duyệt chủ trương chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác, kiểm tra,
giám sát việc tổ chức thực hiện chủ trương chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục
đích khác.”.
Điều 18. Sửa
đổi, bổ sung Điều 41a
“Điều 41a. Tiêu chí xác định
dự án được chuyển mục đích sử dụng rừng tự nhiên sang mục đích khác
1. Dự án đầu tư công theo quy định
của pháp luật.
2. Các dự án đầu tư không thuộc
đối tượng theo quy định của khoản 1 Điều này, gồm:
a) Dự án thuộc thẩm quyền của
Quốc hội, Thủ tướng Chính phủ quyết định, chấp thuận chủ trương đầu tư;
b) Dự án phục vụ quốc phòng, an
ninh;
c) Dự án khẩn cấp theo quy định
của pháp luật về tình trạng khẩn cấp; dự án đột xuất, khẩn cấp trong phòng, chống
thiên tai, dịch bệnh, cháy, nổ; dự án cấp bách để giải quyết những vấn đề phát
sinh trong thực tiễn theo quyết định của Quốc hội, Chính phủ, Thủ tướng Chính
phủ;
d) Dự án cấp thiết để phát triển
kinh tế - xã hội, gồm các dự án: giao thông, thủy lợi; trường học, bệnh viện,
trạm y tế, nước sinh hoạt, bố trí, sắp xếp ổn định dân cư tập trung ở vùng đồng
bào dân tộc thiểu số và miền núi; hồ nước ngọt, xử lý rác thải trên các đảo;
nguồn điện, dự án lưới điện nhằm bảo đảm an ninh năng lượng quốc gia; tôn tạo
di tích cách mạng, tôn tạo di tích lịch sử - văn hóa là di tích cấp tỉnh, di
tích quốc gia, di tích quốc gia đặc biệt; phát triển khu công nghiệp, cụm công
nghiệp; thăm dò, khai thác khoáng sản được cấp có thẩm quyền cấp giấy phép theo
quy định của pháp luật về địa chất và khoáng sản; du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng,
giải trí.
3. Không chuyển mục đích sử dụng
rừng sang mục đích khác thuộc phân khu bảo vệ nghiêm ngặt của rừng đặc dụng, trừ
trường hợp dự án thuộc thẩm quyền của Quốc hội, Thủ tướng Chính phủ chấp thuận,
quyết định chủ trương đầu tư và trường hợp xây dựng các trụ đỡ của đường cáp
trên không theo quy định tại khoản 2 Điều 15 Nghị định
này.”.
Điều 19. Sửa
đổi, bổ sung khoản 2 Điều 41b
“2. Đối với dự án đã được Quốc
hội, Thủ tướng Chính phủ, Hội đồng nhân dân cấp tỉnh, chấp thuận hoặc quyết định
chủ trương đầu tư dự án, nếu có thay đổi về quy mô diện tích rừng cần chuyển mục
đích sử dụng rừng sang mục đích khác để thực hiện dự án thì thực hiện như sau:
a) Dự án thay đổi vị trí, quy
mô diện tích rừng cần chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác nhưng
không thuộc trường hợp phải điều chỉnh chủ trương đầu tư dự án thì Chủ tịch Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh hoặc Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định chuyển mục
đích sử dụng rừng sang mục đích khác đối với diện tích rừng có sự thay đổi;
trình tự, thủ tục thực hiện theo quy định tại Điều 42 Nghị định
này;
b) Dự án thay đổi vị trí, quy
mô diện tích rừng cần chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác thuộc trường
hợp phải điều chỉnh chủ trương đầu tư thì thực hiện điều chỉnh chủ trương đầu
tư dự án theo quy định của pháp luật;
c) Dự án điều chỉnh chủ trương
đầu tư, trong đó có thay đổi về vị trí, quy mô diện tích rừng cần chuyển mục
đích sử dụng rừng sang mục đích khác đã được quyết định chủ trương chuyển mục
đích sử dụng rừng sang mục đích khác, cơ quan chủ trì thẩm định lấy ý kiến của
Bộ Nông nghiệp và Môi trường, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc Sở Nông nghiệp và
Môi trường, Ủy ban nhân dân cấp xã nơi thực hiện dự án theo quy định tại điểm c khoản 4 Điều 41 Nghị định này.”.
Điều 20. Sửa
đổi, bổ sung Điều 42
“Điều 42. Trình tự, thủ tục
quyết định chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác
1. Thẩm quyền quyết định chuyển
mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác thực hiện theo quy định tại Điều 23 Luật Lâm nghiệp.
2. Hồ sơ, gồm:
a) Đề nghị quyết định chuyển mục
đích sử dụng rừng sang mục đích khác theo Mẫu số
21 (đối với tổ chức), Mẫu số 22 (đối với
cá nhân) Phụ lục IIA ban hành kèm theo Nghị định này;
b) Bản sao Quyết định chủ
trương chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác của cấp có thẩm quyền hoặc
bản sao văn bản chấp thuận, quyết định chủ trương đầu tư đối với dự án thuộc thẩm
quyền của Quốc hội, Thủ tướng Chính phủ, Hội đồng nhân dân cấp tỉnh chấp thuận,
quyết định chủ trương đầu tư theo quy định của Luật
Đầu tư, Luật Đầu tư công, Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư, Luật Dầu khí;
c) Thông báo về việc hoàn thành
nghĩa vụ nộp tiền trồng rừng thay thế đối với diện tích đề nghị chuyển mục đích
sử dụng rừng sang mục đích khác;
d) Báo cáo thuyết minh hiện trạng
rừng và bản đồ hiện trạng rừng theo quy định tại điểm d khoản
2 Điều 41 Nghị định này.
3. Trình tự thực hiện:
a) Tổ chức, cá nhân có dự án đề
nghị quyết định chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác nộp 01 bộ hồ sơ
theo quy định tại khoản 2 Điều này đến Sở Nông nghiệp và Môi trường đối với tổ
chức hoặc cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường cấp xã đối với cá
nhân bằng cách thức trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tuyến tại Cổng
Dịch vụ công Quốc gia;
Bộ phận tiếp nhận hồ sơ kiểm
tra tính chính xác, đầy đủ của hồ sơ, trả lời ngay tính hợp lệ của hồ sơ đối với
hồ sơ nộp trực tiếp, trong thời hạn 01 ngày làm việc đối với hồ sơ nộp qua dịch
vụ bưu chính hoặc trực tuyến tại Cổng Dịch vụ công Quốc gia; trường hợp hồ sơ
không hợp lệ thì thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do;
b) Trong thời hạn 05 ngày làm
việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Sở Nông nghiệp và Môi trường lập tờ
trình đề nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định chuyển mục đích sử dụng
rừng sang mục đích khác đối với tổ chức theo Mẫu số
23 Phụ lục IIA ban hành kèm theo Nghị định này, kèm theo hồ sơ theo quy định
tại khoản 2 Điều này. Cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường cấp xã lập
tờ trình đề nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định chuyển mục đích sử
dụng rừng sang mục đích khác đối với cá nhân theo Mẫu
số 24 Phụ lục IIA ban hành kèm theo Nghị định này và kèm theo hồ sơ theo
quy định tại khoản 2 Điều này;
c) Trong thời hạn 03 ngày làm
việc kể từ ngày nhận được tờ trình và hồ sơ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
xem xét, ban hành quyết định chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác đối
với tổ chức theo Mẫu số 25 Phụ lục IIA ban
hành kèm theo Nghị định này, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã xem xét, ban hành
Quyết định chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác đối với cá nhân theo
Mẫu số 26 Phụ lục IIA ban hành kèm theo Nghị định
này. Trường hợp không quyết định chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích
khác, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã
thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do.
4. Việc xây dựng các công trình
kết cấu hạ tầng phục vụ bảo vệ và phát triển rừng phải phù hợp với phương án quản
lý rừng bền vững được cấp có thẩm quyền phê duyệt. Chủ rừng xây dựng phương án
sử dụng rừng theo Mẫu số 27 Phụ lục IIA ban
hành kèm theo Nghị định này trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc Bộ trưởng,
Thủ trưởng cơ quan ngang bộ phê duyệt theo trình tự, thủ tục sau:
a) Hồ sơ đề nghị phê duyệt
phương án sử dụng rừng, gồm: Phương án sử dụng rừng theo Mẫu số 27 Phụ lục IIA ban hành kèm theo Nghị định
này; văn bản đề nghị phê duyệt phương án sử dụng rừng theo Mẫu số 28 Phụ lục IIA ban hành kèm theo Nghị định
này;
b) Chủ rừng nộp 01 bộ hồ sơ
theo quy định tại điểm a khoản này đến Sở Nông nghiệp và Môi trường đối với khu
rừng thuộc địa phương quản lý hoặc đến cơ quan chuyên môn trực thuộc bộ, cơ
quan ngang bộ được giao tiếp nhận hồ sơ đối với khu rừng thuộc bộ, ngành quản
lý bằng cách thức trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tuyến tại Cổng
Dịch vụ công Quốc gia;
Bộ phận tiếp nhận hồ sơ kiểm
tra tính chính xác, đầy đủ của hồ sơ, trả lời ngay tính hợp lệ của hồ sơ đối với
hồ sơ nộp trực tiếp, trong thời hạn 01 ngày làm việc đối với hồ sơ nộp qua dịch
vụ bưu chính hoặc trực tuyến tại Cổng Dịch vụ công Quốc gia; trường hợp hồ sơ không
hợp lệ thì thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do;
c) Trong thời hạn 10 ngày làm
việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Sở Nông nghiệp và Môi trường hoặc cơ
quan chuyên môn trực thuộc bộ, cơ quan ngang bộ kiểm tra, xác minh và tổng hợp
trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan
ngang bộ xem xét, phê duyệt. Hồ sơ trình phê duyệt gồm: hồ sơ quy định tại điểm
a khoản này, tờ trình và báo cáo kết quả kiểm tra, xác minh;
d) Trong thời hạn 05 ngày làm
việc kể từ ngày nhận được tờ trình và hồ sơ của Sở Nông nghiệp và Môi trường hoặc
cơ quan chuyên môn trực thuộc bộ, ngành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc
Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ xem xét, quyết định phê duyệt phương án
sử dụng rừng theo Mẫu số 29 Phụ lục IIA ban
hành kèm theo Nghị định này. Trường hợp không phê duyệt, Chủ tịch Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh hoặc Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ thông báo bằng văn bản
và nêu rõ lý do.
5. Đối với diện tích rừng đã được
cấp có thẩm quyền quyết định chủ trương chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục
đích khác hoặc quyết định chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác để thực
hiện dự án nhưng dự án không có nhu cầu sử dụng hoặc sử dụng một phần diện tích
rừng đã được quyết định chủ trương hoặc quyết định chuyển mục đích sử dụng rừng
sang mục đích khác thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc Chủ tịch Ủy ban
nhân dân cấp xã có trách nhiệm thực hiện theo thẩm quyền các nội dung sau:
a) Quyết định bãi bỏ, điều chỉnh,
thay thế quyết định chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác đối với trường
hợp diện tích rừng đã được quyết định chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục
đích khác;
b) Tổ chức quản lý, bảo vệ diện
tích rừng này tương tự với loại rừng trước đó được quyết định chủ trương hoặc
quyết định chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác bảo đảm kịp thời,
không để xảy ra vi phạm pháp luật về lâm nghiệp;
c) Rà soát, đưa vào quy hoạch
loại rừng tương ứng trước khi được cấp có thẩm quyền quyết định chủ trương hoặc
quyết định chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác ở kỳ quy hoạch hoặc
điều chỉnh quy hoạch gần nhất.
6. Tổ chức, cá nhân đề nghị cấp
có thẩm quyền quyết định chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác một lần
đối với toàn bộ diện tích rừng được cấp có thẩm quyền quyết định chủ trương hoặc
đề nghị quyết định chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác theo tiến độ
giải phóng mặt bằng, tiến độ thi công dự án.
7. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã chịu trách nhiệm về việc quyết định chuyển
mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác.”.
Điều 21. Sửa
đổi, bổ sung Điều 43
“Điều 43. Trình tự, thủ tục
thu hồi rừng
1. Việc thu hồi rừng trong các
trường hợp quy định tại các điểm a, b, c, d, đ và e khoản 1 Điều
22 Luật Lâm nghiệp phải dựa trên căn cứ sau đây:
a) Văn bản của cơ quan có thẩm
quyền giải quyết đã có hiệu lực pháp luật đối với trường hợp quy định tại các điểm a, b và đ khoản 1 Điều 22 Luật Lâm nghiệp;
b) Văn bản trả lại rừng của chủ
rừng đối với trường hợp quy định tại điểm c khoản 1 Điều 22 Luật
Lâm nghiệp;
c) Quyết định giao rừng, quyết
định cho thuê rừng, quyết định giao rừng đồng thời với giao đất, quyết định cho
thuê rừng đồng thời với cho thuê đất đối với trường hợp quy định tại điểm d khoản 1 Điều 22 Luật Lâm nghiệp;
d) Giấy chứng tử hoặc quyết định
tuyên bố một người là đã chết theo quy định của pháp luật đối với trường hợp
quy định tại điểm e khoản 1 Điều 22 Luật Lâm nghiệp.
2. Trình tự, thủ tục thu hồi rừng:
a) Trình tự, thủ tục thu hồi rừng
đối với tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư thực hiện thống nhất, đồng
bộ với thu hồi đất theo quy định của pháp luật về đất đai.
b) Thu hồi rừng đối với trường
hợp đã thu hồi đất:
Đối với trường hợp đã được cấp
có thẩm quyền quyết định thu hồi đất trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành,
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thông
báo bằng văn bản cho chủ rừng về việc thu hồi rừng;
Trong thời hạn 07 ngày làm việc
kể từ ngày có thông báo, cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường cấp xã
(đối với trường hợp quy định tại điểm a khoản 2 Điều 23 Luật
Lâm nghiệp) hoặc Sở Nông nghiệp và Môi trường (đối với trường hợp quy định
tại điểm c khoản 1 Điều 23 Luật Lâm nghiệp) có trách nhiệm
kiểm tra, xác minh đặc điểm khu rừng, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cùng cấp
quyết định thu hồi rừng;
Hồ sơ trình Chủ tịch Ủy ban
nhân dân cấp xã, cấp tỉnh thu hồi rừng, gồm: Tờ trình của cơ quan chuyên môn về
nông nghiệp và môi trường cấp xã hoặc Sở Nông nghiệp và Môi trường theo Mẫu số 30 Phụ lục IIA ban hành kèm theo Nghị định
này; biên bản kiểm tra xác minh đặc điểm khu rừng; bản sao Quyết định thu hồi đất
của cấp có thẩm quyền;
Trong thời hạn 03 ngày làm việc
kể từ ngày nhận được hồ sơ trình của cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và môi
trường cấp xã hoặc Sở Nông nghiệp và Môi trường, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp
xã hoặc Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định thu hồi rừng theo
Mẫu số 31 Phụ lục IIA ban hành kèm theo Nghị định
này. Trường hợp không quyết định, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã, cấp tỉnh
thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do.
3. Căn cứ quyết định thu hồi rừng
của cấp có thẩm quyền, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp xã có
trách nhiệm thực hiện việc quản lý rừng theo đúng quy định của pháp luật về lâm
nghiệp.”.
Điều 22. Bổ
sung Điều 43a vào sau Điều 43
“Điều 43a. Bồi thường rừng tự
nhiên, rừng trồng khi Nhà nước thu hồi đất đồng thời với thu hồi rừng quy định
tại điểm b khoản 11 Điều 3 Nghị quyết số 254/2025/QH15
1. Nguyên tắc bồi thường:
a) Việc bồi thường rừng tự
nhiên, rừng trồng khi Nhà nước thu hồi đất đồng thời với thu hồi rừng phải tính
đúng, tính đủ giá trị rừng, thực hiện công khai, minh bạch, bảo đảm quyền và lợi
ích hợp pháp của chủ rừng theo quy định của pháp luật về đất đai và lâm nghiệp;
b) Bồi thường rừng tự nhiên, rừng
trồng khi Nhà nước thu hồi đất là một nội dung trong phương án bồi thường, hỗ
trợ tái định cư; trình tự, thủ tục bồi thường rừng tự nhiên, rừng trồng thực hiện
theo quy định của pháp luật về đất đai;
c) Việc xác định giá trị bồi
thường và quản lý, sử dụng kinh phí bồi thường rừng tự nhiên, rừng trồng tuân
thủ theo quy định của pháp luật về lâm nghiệp, đất đai, ngân sách nhà nước và
quản lý, sử dụng tài sản công.
2. Đối tượng bồi thường:
a) Rừng tự nhiên;
b) Rừng trồng.
3. Xác định giá rừng để bồi thường:
a) Giá rừng tự nhiên, rừng trồng
khi thu hồi rừng được xác định theo quy định của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và
Môi trường quy định phương pháp định giá rừng; hướng dẫn định khung giá rừng;
b) Đối với rừng trồng chưa đạt
tiêu chí thành rừng, giá trị bồi thường được xác định theo giá trị đầu tư thực
tế và công quản lý, chăm sóc, bảo vệ rừng;
c) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có
trách nhiệm ban hành đơn giá bồi thường rừng tự nhiên, rừng trồng theo quy định
tại điểm c khoản 11 Điều 3 Nghị quyết số 254/2025/QH15 của
Quốc hội quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ
chức thi hành Luật Đất đai.
4. Thực hiện việc bồi thường:
a) Đối với rừng tự nhiên, rừng
trồng thuộc sở hữu toàn dân thì kinh phí bồi thường được nộp vào ngân sách nhà
nước;
b) Đối với rừng trồng thuộc sở
hữu của tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư thì được hưởng toàn bộ
kinh phí bồi thường;
c) Đối với cây trồng xen, cây
lâm sản ngoài gỗ trồng dưới tán rừng do tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng
dân cư tự đầu tư thì được hưởng toàn bộ giá trị bồi thường theo thiệt hại thực
tế.”.
Điều 23. Sửa
đổi, bổ sung một số khoản của Điều 45
1. Sửa đổi,
bổ sung khoản 2 như sau:
“2. Phương án phòng cháy và chữa
cháy rừng do tổ chức, Ủy ban nhân dân cấp xã lập theo quy định tại điểm b, điểm c khoản 1 Điều này phải gửi đến cơ quan Kiểm lâm
sở tại, Công an cấp xã tham gia ý kiến.”.
2. Sửa đổi,
bổ sung khoản 4 như sau:
“4. Chủ rừng chịu trách nhiệm tổ
chức thực tập phương án phòng cháy và chữa cháy rừng theo quy định của pháp luật
về lâm nghiệp và pháp luật có liên quan.”.
Điều 24. Sửa
đổi, bổ sung khoản 4 Điều 49
“4. Việc huấn luyện, bồi dưỡng
chuyên môn, nghiệp vụ phòng cháy và chữa cháy rừng thực hiện theo quy định của
pháp luật về lâm nghiệp và pháp luật có liên quan.”.
Điều 25. Bổ
sung Điều 51a vào sau Điều 51
“Điều 51a. Chỉ đạo, chỉ huy
và huy động lực lượng, phương tiện chữa cháy rừng
1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh hoặc người được ủy quyền có mặt tại hiện trường vụ cháy rừng là người chỉ
đạo, chỉ huy chữa cháy rừng.
2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp
xã hoặc người được ủy quyền có mặt tại hiện trường vụ cháy rừng là người chỉ đạo,
chỉ huy chữa cháy rừng khi chưa có mặt người chỉ đạo, chỉ huy chữa cháy rừng
quy định tại khoản 1 Điều này.
3. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh, cấp xã huy động, điều phối và phân công lực lượng, người, phương tiện,
thiết bị, dụng cụ, tài sản của cơ quan, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng
dân cư thuộc phạm vi quản lý tham gia chữa cháy rừng; bảo đảm các điều kiện phục
vụ chữa cháy rừng. Việc huy động lực lượng, phương tiện và tài sản chữa cháy rừng
phải được thể hiện bằng lệnh huy động theo Mẫu số
05 Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định này; trường hợp khẩn cấp, lệnh
huy động có thể bằng lời nói, nhưng trong thời hạn không quá 03 ngày làm việc
phải thể hiện lệnh đó bằng văn bản. Người ra lệnh phải nêu rõ yêu cầu về người,
phương tiện, tài sản cần huy động, thời gian, địa điểm tập kết. Trong tình thế
cấp thiết, người chỉ đạo, chỉ huy được sử dụng quyền quyết định phá, dỡ nhà,
công trình, vật chướng ngại và di chuyển tài sản khi chữa cháy rừng.
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh,
cấp xã căn cứ tình hình thực tế của địa phương, chỉ đạo xây dựng quy chế phối hợp
huy động lực lượng, phương tiện, thiết bị chữa cháy rừng trên địa bàn.
4. Thẩm quyền chỉ đạo, chỉ huy
chữa cháy rừng trong trường hợp Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc cấp xã
chưa có mặt tại hiện trường:
a) Người giữ chức vụ cao nhất của
lực lượng Kiểm lâm có mặt tại hiện trường vụ cháy là người chỉ đạo, chỉ huy chữa
cháy rừng;
b) Khi cháy rừng tại thôn, tổ
dân phố mà chưa có người chỉ đạo, chỉ huy theo quy định tại điểm a khoản này
thì Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố là người chỉ đạo, chỉ huy chữa cháy rừng;
trường hợp Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố vắng mặt thì người được ủy quyền là
người chỉ đạo, chỉ huy chữa cháy rừng;
c) Trường hợp khi chưa có người
chỉ đạo, chỉ huy chữa cháy rừng theo quy định tại điểm a, điểm b khoản này thì
chủ rừng là người chỉ đạo, chỉ huy chữa cháy rừng.
5. Nhiệm vụ của người chỉ đạo,
chỉ huy chữa cháy rừng:
a) Nhiệm vụ của người chỉ đạo
chữa cháy rừng: chỉ đạo toàn diện hoạt động chữa cháy rừng; huy động, điều phối
và phân công các lực lượng, người, phương tiện, thiết bị, tài sản của cơ quan,
tổ chức, hộ gia đình, cá nhân thuộc phạm vi quản lý tham gia chữa cháy rừng; bảo
đảm các điều kiện chữa cháy rừng như giao thông, trật tự, thông tin liên lạc, hậu
cần, y tế;
b) Nhiệm vụ của người chỉ huy
chữa cháy rừng: trực tiếp điều hành các lực lượng, phương tiện tham gia chữa
cháy rừng; tổ chức khảo sát đám cháy; xác định vị trí, hướng chữa cháy chính và
việc triển khai lực lượng, phương tiện, thiết bị cần thiết để chữa cháy, các biện
pháp để chữa cháy; tổ chức thực hiện các biện pháp bảo đảm an toàn cho lực lượng,
phương tiện tham gia chữa cháy, các hoạt động hỗ trợ trong công tác chữa cháy rừng;
c) Quyết định phân chia khu vực
chữa cháy và điều phối, chỉ định người chỉ huy của từng lực lượng chữa cháy rừng
theo từng khu vực; phối hợp với các lực lượng tổ chức bảo vệ khu vực chữa cháy,
hiện trường vụ cháy; áp dụng các biện pháp bảo vệ tài liệu, đồ vật phục vụ công
tác điều tra vụ cháy, xác định nguyên nhân cháy rừng;
d) Tổ chức tập hợp lực lượng,
thu hồi phương tiện trở về đơn vị khi kết thúc nhiệm vụ chữa cháy rừng; sau khi
dập tắt đám cháy, yêu cầu phải thường xuyên kiểm tra hiện trường để đám cháy
không bùng phát trở lại;
đ) Báo cáo lãnh đạo cấp trên trực
tiếp quản lý hoặc theo yêu cầu của cấp có thẩm quyền về tình hình, diễn biến của
đám cháy. Thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy định pháp luật về phòng cháy, chữa
cháy và cứu nạn cứu hộ.”.
Điều 26. Bổ
sung Điều 52a vào sau Điều 52
“Điều 52a. Chế độ, chính
sách đối với người được điều động, huy động trực tiếp chữa cháy và phục vụ chữa
cháy rừng bị thương, bị chết
1. Người tham gia chữa cháy rừng
có đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, nếu bị tai nạn, bị thương hoặc chết
trong thời gian chữa cháy rừng được hưởng chế độ về tai nạn lao động, tử tuất
theo quy định của pháp luật về lao động, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và an
toàn, vệ sinh lao động. Thời gian tính từ khi được huy động đến khi bị tai nạn,
bị thương hoặc chết.
2. Người tham gia chữa cháy rừng
không đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế khi bị tai nạn, bị thương hoặc chết
thì được hưởng chế độ, chính sách như Dân quân theo quy định tại Điều
14 và Điều 15 của Nghị định số 72/2020/NĐ-CP ngày 15 tháng 8 năm 2020 của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật
Dân quân tự vệ về tổ chức xây dựng lực lượng và chế độ, chính sách đối với
Dân quân tự vệ.
3. Người được điều động, huy động
chữa cháy và phục vụ chữa cháy rừng trong khi trực tiếp làm nhiệm vụ bị chết, bị
thương thì được xem xét công nhận là liệt sĩ, thương binh, người hưởng chính
sách như thương binh theo quy định của pháp luật về ưu đãi người có công với
cách mạng.”.
Điều 27. Sửa
đổi, bổ sung khoản 3 Điều 69
“3. Chủ rừng là tổ chức có
khoán bảo vệ rừng
a) Trước ngày 01 tháng 6 hằng
năm, căn cứ số tiền thực nhận từ Quỹ Bảo vệ và phát triển rừng cấp tỉnh, chủ rừng
là tổ chức có khoán bảo vệ rừng xác định số tiền chi trả cho bên nhận khoán bảo
vệ rừng;
b) Mức khoán bảo vệ rừng trên
01 ha không vượt quá kinh phí được tính theo định mức kinh tế - kỹ thuật tuần
tra bảo vệ rừng theo quy định của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường nhân với
đơn giá nhân công trên địa bàn tỉnh.”.
Điều 28. Sửa
đổi, bổ sung khoản 4 Điều 70
“4. Ủy ban nhân dân cấp xã, tổ
chức khác được Nhà nước giao trách nhiệm quản lý rừng xây dựng kế hoạch sử dụng
tiền dịch vụ môi trường rừng phục vụ cho công tác quản lý, bảo vệ rừng trình Hội
đồng nhân dân cấp xã phê duyệt gửi Quỹ Bảo vệ và phát triển rừng cấp tỉnh. Nội
dung chi, gồm:
a) Chi cho người bảo vệ rừng, gồm:
tiền công, công tác phí, bảo hiểm, đồ dùng bảo hộ và các khoản chi khác;
b) Mua sắm phương tiện, công cụ,
trang thiết bị, xăng, dầu cho tuần tra, kiểm tra rừng;
c) Hỗ trợ cho những người được
huy động tham gia ngăn chặn, chống chặt phá rừng và chữa cháy rừng bị tai nạn,
thương tật;
d) Bồi dưỡng làm đêm, làm thêm
giờ, công tác kiêm nhiệm;
đ) Phổ biến, tuyên truyền giáo
dục pháp luật và tập huấn, bồi dưỡng nghiệp vụ quản lý bảo vệ rừng;
e) Hội nghị, hội thảo, sơ kết,
tổng kết và công tác thi đua khen thưởng;
g) Hỗ trợ các hoạt động theo
dõi diễn biến rừng, trồng cây phân tán và lập hồ sơ quản lý rừng;
h) Các khoản chi khác.”.
Điều 29. Sửa
đổi, bổ sung điểm g khoản 4 Điều 71
“g) Hội đồng nhân dân cấp xã
xét duyệt báo cáo quyết toán kinh phí chi trả dịch vụ môi trường rừng của Ủy
ban nhân dân cấp xã và các tổ chức khác được Nhà nước giao trách nhiệm quản lý
rừng;”.
Điều 30. Bổ
sung Điều 80a vào sau Điều 80
“Điều 80a. Quản lý, sử dụng
tiền trồng rừng thay thế
1. Sử dụng tiền trồng rừng thay
thế:
a) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh quyết định sử dụng tiền trồng rừng thay thế, lãi tiền gửi từ tiền trồng rừng
thay thế để trồng rừng, khoanh nuôi xúc tiến tái sinh tự nhiên hoặc có trồng bổ
sung và các biện pháp lâm sinh khác (sau đây gọi chung là trồng rừng thay thế)
trên địa bàn tỉnh;
b) Đối với trường hợp Chủ đầu
tư dự án đã hoàn thành nghĩa vụ nộp tiền trồng rừng thay thế nhưng không được cấp
có thẩm quyền quyết định chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác thì được
hoàn trả lại số tiền chưa có kế hoạch thực hiện trồng rừng, trừ trường hợp số
tiền đã sử dụng để thực hiện trồng rừng thay thế;
c) Đối với trường hợp Chủ đầu
tư dự án đã hoàn thành nghĩa vụ nộp tiền trồng rừng thay thế nhưng diện tích rừng
được cấp có thẩm quyền quyết định chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích
khác thấp hơn diện tích rừng trong quyết định chủ trương thì được hoàn trả lại
số tiền chưa có kế hoạch thực hiện trồng rừng, tương ứng với diện tích chênh lệch
và đơn giá mà chủ đầu tư dự án đã nộp, trừ trường hợp số tiền đã sử dụng để thực
hiện trồng rừng thay thế.
2. Quản lý tiền trồng rừng thay
thế:
a) Quỹ Bảo vệ và phát triển rừng
cấp tỉnh hoặc Sở Nông nghiệp và Môi trường đối với địa phương chưa thành lập Quỹ
Bảo vệ và phát triển rừng (sau đây gọi là Quỹ Bảo vệ và phát triển rừng cấp tỉnh)
và các tổ chức, đơn vị được giao tiền trồng rừng thay thế mở tài khoản tại Kho
bạc Nhà nước để tiếp nhận tiền trồng rừng thay thế;
b) Quỹ Bảo vệ và phát triển rừng
cấp tỉnh thực hiện kiểm soát việc thanh toán tiền trồng rừng thay thế theo hồ
sơ quy định tại khoản 3 Điều này.
3. Hồ sơ tạm ứng, thanh toán:
a) Đối với tạm ứng tiền trồng rừng
thay thế, hồ sơ gồm: giấy đề nghị chuyển tiền của đơn vị; quyết định phê duyệt
kế hoạch, giao đơn vị thực hiện; quyết định phê duyệt thiết kế, dự toán; quyết
định phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu (nếu có); hợp đồng và các phụ lục hợp
đồng (nếu có);
b) Đối với thanh toán tiền trồng
rừng thay thế, hồ sơ gồm: các tài liệu theo quy định tại điểm a khoản này; biên
bản nghiệm thu khối lượng hoàn thành theo giai đoạn thanh toán; biên bản nghiệm
thu khối lượng hoàn thành toàn bộ hợp đồng; bảng xác định giá trị khối lượng
công việc hoàn thành theo hợp đồng; biên bản thanh lý hợp đồng; hóa đơn và các
tài liệu khác;
c) Đối với thanh toán tiền hỗ
trợ trồng rừng sản xuất, hồ sơ gồm: giấy đề nghị chuyển tiền của đơn vị; quyết
định giao đơn vị thực hiện; quyết định phê duyệt danh sách đối tượng, diện tích
hỗ trợ trồng rừng; quyết định phê duyệt dự toán kinh phí hỗ trợ trồng rừng;
biên bản nghiệm thu trồng rừng; danh sách tài khoản của các hộ gia đình, cá
nhân nhận hỗ trợ trồng rừng sản xuất (nếu có).
4. Quyết toán tiền trồng rừng
thay thế:
a) Đơn vị được giao tiếp nhận
tiền trồng rừng thay thế thực hiện khóa sổ kế toán, lập báo cáo quyết toán năm
và quyết toán hoàn thành công trình. Nội dung báo cáo quyết toán kinh phí trồng
rừng thay thế theo quy định tại Phụ lục IIIA ban
hành kèm theo Nghị định này;
b) Đơn vị được giao tiếp nhận
tiền trồng rừng thay thế lập báo cáo, trình cơ quan tài chính cấp trên trực tiếp
hoặc cơ quan được phân cấp hoặc cơ quan được giao theo quyết định của cơ quan
có thẩm quyền để xét duyệt báo cáo quyết toán kinh phí trồng rừng thay thế.
5. Quản lý, sử dụng tài sản hình
thành từ tiền trồng rừng thay thế:
a) Đơn vị được giao thực hiện
trồng rừng thay thế có trách nhiệm bàn giao rừng trồng, rừng tự nhiên sau đầu
tư từ nguồn tiền trồng rừng thay thế cho chủ rừng, Ủy ban nhân dân cấp xã đối với
diện tích chưa giao, chưa cho thuê để tổ chức quản lý theo quy định của pháp luật
về lâm nghiệp;
b) Rừng trồng, rừng tự nhiên được
hình thành từ nguồn tiền trồng rừng thay thế được quản lý, sử dụng theo quy chế
quản lý rừng;
c) Đối với nguồn tiền trồng rừng
thay thế để thực hiện trồng rừng tại doanh nghiệp nhà nước, việc hạch toán, ghi
tăng vốn điều lệ thực hiện theo quy định của pháp luật về quản lý và đầu tư vốn
nhà nước tại doanh nghiệp.”.
Điều 31. Sửa
đổi, bổ sung điểm a khoản 3 Điều 87
“a) Ứng dụng công nghệ cao,
công nghệ tiên tiến, công nghệ mới trong điều tra, kiểm kê, theo dõi diễn biến
rừng; phòng cháy và chữa cháy rừng; phòng, trừ sinh vật gây hại rừng; chọn, tạo,
nhân giống cây trồng thân gỗ, cây lâm sản ngoài gỗ; bảo tồn và phát triển giống
cây trồng lâm nghiệp chất lượng cao, thích ứng biến đổi khí hậu; lưu giữ, phục
tráng, sản xuất và cung ứng giống gốc; xây dựng cơ sở dữ liệu, chiến lược phát
triển và đầu tư cơ sở vật chất phục vụ nghiên cứu, bảo tồn nguồn gen giống cây
trồng lâm nghiệp; nâng cao chất lượng rừng tự nhiên;”.
Điều 32. Bổ
sung Điều 89a vào sau Điều 89
“Điều 89a. Xử lý tài sản và
quản lý, sử dụng nguồn thu từ khai thác lâm sản thuộc sở hữu toàn dân
1. Nguồn thu từ khai thác lâm sản
thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước đại diện chủ sở hữu và thống nhất quản lý, sử
dụng theo quy định của pháp luật, gồm:
a) Khai thác chính, khai thác tận
dụng, khai thác tận thu gỗ và thực vật rừng ngoài gỗ;
b) Khai thác động vật rừng
thông thường.
2. Nguyên tắc quản lý, sử dụng
nguồn thu từ khai thác lâm sản:
a) Tuân thủ quy định của pháp
luật về lâm nghiệp, quản lý, sử dụng tài sản công, ngân sách nhà nước và các
quy định của pháp luật có liên quan;
b) Bảo đảm quản lý thống nhất,
công khai, minh bạch, hạch toán đầy đủ; sử dụng đúng mục đích, hiệu quả, tiết kiệm,
chống lãng phí, phòng, chống tham nhũng;
c) Bảo đảm hài hòa lợi ích của
Nhà nước, tổ chức, cộng đồng dân cư và cá nhân tham gia hoạt động lâm nghiệp;
d) Việc quản lý, sử dụng các
khoản thu, chi từ khai thác lâm sản phải tuân thủ theo quy định của pháp luật về
tài chính, kế toán;
đ) Việc sử dụng nguồn thu chỉ
được thực hiện sau khi hoàn thành nghĩa vụ tài chính theo quy định; nguồn thu từ
khai thác lâm sản được ưu tiên bố trí để đầu tư, chi cho hoạt động quản lý, bảo
vệ và phát triển rừng theo quy định của pháp luật về lâm nghiệp.
3. Thẩm quyền phê duyệt phương
án xử lý tài sản từ khai thác lâm sản:
a) Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ
quan trung ương quyết định hoặc phân cấp thẩm quyền quyết định đối với tài sản
thuộc phạm vi quản lý;
b) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh quyết định hoặc phân cấp thẩm quyền quyết định đối với tài sản thuộc phạm
vi quản lý của địa phương.
4. Chủ rừng, đơn vị được giao
xây dựng phương án xử lý tài sản từ khai thác lâm sản có trách nhiệm trình cấp
có thẩm quyền phê duyệt phương án xử lý tài sản. Nội dung phương án xử lý tài sản
theo Phụ lục IIIB ban hành kèm theo Nghị định này.
5. Hình thức xử lý tài sản:
a) Tài sản được xử lý bằng hình
thức bán lâm sản và các hình thức khác theo quy định của pháp luật về quản lý,
sử dụng tài sản công. Việc lựa chọn hình thức bán đấu giá lâm sản tại rừng trước
khi khai thác hoặc bán sau khai thác được ghi cụ thể trong phương án xử lý tài
sản do cơ quan có thẩm quyền quy định tại khoản 3 Điều này quyết định;
b) Trường hợp tài sản không còn
hoặc không có giá trị sử dụng, giá trị kinh tế: thực hiện chặt bỏ, vệ sinh rừng,
tiêu hủy hoặc các hình thức xử lý khác theo quy định của pháp luật. Đối với trường
hợp lâm sản có giá trị sử dụng, giá trị kinh tế thì thực hiện theo điểm a khoản
này;
c) Trường hợp tài sản có giá trị
nhưng giá trị nhỏ, không đủ bù đắp chi phí kiểm kê, đo đếm, vận chuyển, bảo quản,
định giá, thẩm định giá, tổ chức đấu giá và các chi phí liên quan đến xử lý tài
sản thì cấp có thẩm quyền quyết định thực hiện phương thức chỉ định hoặc niêm yết
giá công khai để bán (bán trực tiếp), bảo đảm công khai, minh bạch, tránh thất
thoát, lãng phí;
d) Trường hợp tài sản từ khai
thác lâm sản do chủ rừng là cộng đồng dân cư, hộ gia đình, cá nhân quản lý thì
cấp có thẩm quyền quyết định thực hiện phương thức chỉ định hoặc niêm yết giá
(bán trực tiếp) công khai để bán, bảo đảm công khai, minh bạch, tránh thất
thoát, lãng phí.
6. Tổ chức thực hiện xử lý tài
sản:
a) Chủ rừng, cơ quan được giao
nhiệm vụ tổ chức thực hiện bán tài sản từ khai thác lâm sản và các hình thức
khác theo quy định tại Nghị định số 186/2025/NĐ-CP
và pháp luật có liên quan;
b) Việc tổ chức đấu giá tài sản
từ khai thác lâm sản thực hiện theo quy định của pháp luật về giá và pháp luật
về đấu giá tài sản.
7. Quản lý, sử dụng tiền thu được
từ khai thác lâm sản:
a) Các khoản thu theo quy định
tại khoản 1 Điều này phải được kiểm kê, xác định giá trị, tổ chức bán đấu giá
hoặc bán theo quy định, ghi thu, nộp đầy đủ vào ngân sách nhà nước;
b) Số tiền thu từ khai thác lâm
sản được nộp vào tài khoản tạm giữ tại Kho bạc Nhà nước, sau khi trừ đi các chi
phí có liên quan đến xử lý tài sản, nghĩa vụ tài chính theo quy định của nhà nước
và được hưởng lợi theo quy định tại khoản 8 Điều này, phần còn lại được nộp
toàn bộ vào ngân sách nhà nước. Chi phí liên quan đến xử lý tài sản từ khai
thác lâm sản bao gồm: chi phí khảo sát, điều tra, kiểm kê, đo đếm, tính toán trữ
lượng, sản lượng, giá trị (nếu có); xây dựng phương án khai thác, phương án xử
lý tài sản; chặt bỏ, vệ sinh rừng, tiêu hủy; chặt hạ, cắt khúc, bốc xếp, vận xuất,
vận chuyển lâm sản; định giá và thẩm định giá; tổ chức bán đấu giá và các chi
phí hợp lý khác;
c) Trường hợp không có nguồn
thu từ bán lâm sản hoặc nguồn thu từ bán lâm sản nhỏ hơn chi phí thực hiện từ
phương án xử lý tài sản từ khai thác lâm sản, xử lý như sau:
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
xem xét xử lý bằng nguồn ngân sách của địa phương đối với rừng thuộc địa phương
quản lý;
Bộ, cơ quan trung ương xem xét
xử lý bằng nguồn ngân sách được giao hàng năm đối với rừng thuộc bộ, cơ quan
trung ương quản lý.
8. Chủ rừng và các bên liên
quan được hưởng lợi từ khai thác lâm sản theo quy định tại quy chế quản lý rừng
và quyền, nghĩa vụ của chủ rừng theo quy định của pháp luật về lâm nghiệp sau
khi đã thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của nhà nước và các chi phí
có liên quan đến xử lý tài sản
a) Đối với chủ rừng là hộ gia
đình, cá nhân và cộng đồng dân cư:
Được hưởng toàn bộ lâm sản khai
thác từ rừng tự nhiên, rừng trồng được đầu tư bằng ngân sách nhà nước, hỗ trợ từ
các chương trình, dự án có nguồn gốc ngân sách nhà nước và rừng trồng từ nguồn
tiền trồng rừng thay thế; số tiền thu được từ khai thác lâm sản sau khi đã thực
hiện nghĩa vụ tài chính và các chi phí có liên quan đến xử lý tài sản thì được
sử dụng để quản lý bảo vệ, phát triển rừng và nâng cao đời sống.
b) Đối với chủ rừng quy định tại
các khoản 1, 3 và 4 Điều 8 Luật Lâm nghiệp:
Được hưởng toàn bộ lâm sản khai
thác từ rừng tự nhiên, rừng trồng bằng ngân sách nhà nước, hỗ trợ từ các chương
trình, dự án có nguồn gốc ngân sách nhà nước, nguồn tiền trồng rừng thay thế;
Số tiền thu được từ khai thác
lâm sản sau khi đã thực hiện nghĩa vụ tài chính và các chi phí có liên quan đến
xử lý tài sản là nguồn thu của chủ rừng, được hạch toán, quản lý, sử dụng theo
quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước và pháp luật về quản lý, sử dụng
tài sản công, ưu tiên chi cho các hoạt động theo quy định tại khoản 9 Điều này.
c) Đối với chủ rừng quy định tại
khoản 2 Điều 8 Luật Lâm nghiệp:
Số tiền thu được từ khai thác
lâm sản sau khi đã thực hiện nghĩa vụ tài chính và các chi phí có liên quan đến
xử lý tài sản thì được nộp vào ngân sách nhà nước. Trường hợp chủ rừng là doanh
nghiệp nhà nước thì thực hiện theo quy định tại điểm b khoản này.
d) Đối với Ủy ban nhân dân cấp
xã được giao quản lý diện tích rừng: Số tiền thu được từ khai thác lâm sản sau
khi đã thực hiện nghĩa vụ tài chính và các chi phí có liên quan đến xử lý tài sản
thì được nộp vào ngân sách nhà nước, ưu tiên chi cho các hoạt động theo quy định
tại khoản 9 Điều này.
9. Nguồn thu từ khai thác lâm sản
của chủ rừng để đầu tư cho hoạt động bảo vệ và phát triển rừng, tái tạo rừng
sau khai thác, quản lý rừng bền vững, phục hồi và nâng cao chất lượng rừng, đầu
tư cơ sở vật chất phục vụ công tác quản lý rừng, phòng cháy và chữa cháy rừng,
hỗ trợ hoạt động bảo vệ rừng của lực lượng bảo vệ rừng và cộng đồng dân cư.”.
Điều 33. Bổ
sung Điều 89b vào sau Điều 89a
“Điều 89b. Quản lý, sử dụng
nguồn thu từ cho thuê môi trường rừng
1. Nguồn thu từ hoạt động cho
thuê môi trường rừng để kinh doanh dịch vụ du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải
trí là nguồn thu của chủ rừng theo quy định của pháp luật về lâm nghiệp.
2. Các khoản thu, chi từ cho
thuê môi trường rừng phải được hạch toán, quản lý, sử dụng theo quy định của
pháp luật về tài chính, kế toán; ưu tiên chi cho công tác quản lý, bảo vệ và
phát triển rừng.
3. Quản lý, sử dụng nguồn thu từ
cho thuê môi trường rừng:
a) Đối với chủ rừng là các đơn
vị sự nghiệp công lập: việc quản lý và sử dụng nguồn thu từ cho thuê môi trường
rừng được thực hiện theo quy định của pháp luật về cơ chế tự chủ tài chính của
đơn vị sự nghiệp công lập và các quy định của pháp luật có liên quan;
b) Đối với chủ rừng là hộ gia
đình, cá nhân, cộng đồng dân cư: nguồn thu được sử dụng để nâng cao thu nhập, cải
thiện đời sống, tạo sinh kế bền vững từ rừng và chi cho công tác quản lý, bảo vệ
và phát triển rừng;
c) Đối với chủ rừng là tổ chức
khác: nguồn thu được hạch toán, quản lý, sử dụng theo quy định của pháp luật về
doanh nghiệp, kế toán và pháp luật tài chính hiện hành.”.
Điều 34.
Thay thế, bổ sung, bãi bỏ một số từ, cụm từ, điểm, khoản, điều
1. Thay thế cụm từ “Nông nghiệp
và Phát triển nông thôn” bằng cụm từ “Nông nghiệp và Môi trường” tại khoản 1 Điều 10; điểm b khoản 1, điểm b khoản 2, điểm b khoản 4 Điều
12; khoản 1 Điều 18; điểm b khoản 1, điểm b và điểm c khoản
3, điểm b khoản 5 Điều 20; điểm a khoản
3 Điều 25; khoản 3 Điều 27; điểm b khoản 3 Điều 28; điểm a
khoản 1, điểm b khoản 3 Điều 29; khoản 4 Điều 33; khoản 3
Điều 34; khoản 6 Điều 59; khoản 1 Điều 64; điểm a và điểm c
khoản 1 Điều 68; điểm a khoản 1 Điều 69; điểm a khoản 1 Điều 70; điểm d và điểm đ khoản
4 Điều 71; điểm a và điểm b khoản 1 Điều 72; khoản 1, điểm đ khoản 2 Điều 75;
điểm i khoản 1 Điều 76; điểm c khoản 1, điểm a khoản 2 Điều 77;
điểm c khoản 2 Điều 78; điểm a và điểm b khoản 1, điểm b
khoản 2 Điều 81; điểm b và điểm c khoản 1 Điều 84.
2. Thay thế cụm từ “quy định của
Chính phủ về quản lý thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm và thực
thi Công ước về buôn bán quốc tế các loài động vật,
thực vật hoang dã nguy cấp” bằng cụm từ “quy định của Bộ trưởng Bộ Nông
nghiệp và Môi trường về quản lý loài nguy cấp, quý, hiếm, loài động vật rừng
thông thường và thực thi Công ước về buôn bán
quốc tế các loài động vật, thực vật hoang dã nguy cấp” tại điểm
a khoản 2 Điều 11, điểm a khoản 2 Điều 19, điểm a khoản 2 Điều 26, khoản 6 Điều 28, khoản 4 Điều 29; cụm từ “quy định của pháp luật
về quản lý thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm và thực thi Công ước về buôn bán quốc tế các loài động vật, thực
vật hoang dã nguy cấp” bằng cụm từ “quy định của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp
và Môi trường về quản lý loài nguy cấp, quý, hiếm, loài động vật rừng thông thường
và thực thi Công ước về buôn bán quốc tế các
loài động vật, thực vật hoang dã nguy cấp” tại khoản 4 Điều
32a.
3. Thay thế cụm từ “cấp huyện”
bằng cụm từ “cấp xã” tại điểm b khoản 3 Điều 50.
4. Thay thế cụm từ “Cục Lâm
nghiệp” bằng cụm từ “Cục Lâm nghiệp và Kiểm lâm” tại khoản 1 Điều
75 và điểm đ khoản 1 Điều 76.
5. Bãi bỏ từ “huyện,” tại điểm a khoản 2 Điều 70.
6. Bãi bỏ cụm từ “do chuyển mục
đích sử dụng rừng sang mục đích khác” tại điểm b khoản 1 và điểm
b khoản 2 Điều 79; cụm từ “do chuyển đổi mục đích sử dụng rừng sang mục
đích khác” tại điểm b khoản 1 và điểm b khoản 2 Điều 80.
7. Thay thế Phụ lục II ban hành
kèm theo Nghị định số 91/2024/NĐ-CP ngày 18
tháng 7 năm 2024 của Chính phủ bằng Phụ lục IIA ban hành kèm theo Nghị định
này.
8. Bổ sung các Phụ lục IB, IC và IIIA ban hành kèm theo Nghị định này.
9. Bổ sung Mẫu số 05 vào Phụ lục III ban hành
kèm theo Nghị định số 156/2018/NĐ-CP ngày 16
tháng 11 năm 2018 của Chính phủ.
10. Thay thế cụm từ “Cơ sở chăn
nuôi công nghiệp” bằng cụm từ “Chăn nuôi trang trại quy mô lớn và chăn nuôi
trang trại quy mô vừa” tại khoản 1 Phụ lục
VIII ban hành kèm theo Nghị định số 91/2024/NĐ-CP
ngày 18 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ.
Chương II
SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ
ĐIỀU CỦA NGHỊ ĐỊNH SỐ 58/2024/NĐ-CP NGÀY 24 THÁNG 5 NĂM 2024 CỦA CHÍNH PHỦ VỀ MỘT
SỐ CHÍNH SÁCH ĐẦU TƯ TRONG LÂM NGHIỆP
Điều 35. Sửa
đổi, bổ sung khoản 6 Điều 3
“6. Xã khu vực II là xã thuộc địa
bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn; xã khu vực III là xã thuộc địa bàn
có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn vùng đồng bào dân tộc thiểu số
và miền núi theo quy định của pháp luật về phân định vùng đồng bào dân tộc thiểu
số và miền núi và pháp luật có liên quan.”.
Điều 36. Sửa
đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 5
1. Bổ sung
điểm đ vào sau điểm d khoản 1 như
sau:
“đ) Ủy ban nhân dân cấp xã đang
quản lý diện tích rừng chưa giao, chưa cho thuê.”.
2. Sửa đổi,
bổ sung khoản 2 như sau:
“2. Mức kinh phí:
a) Đối tượng quy định tại các điểm a, b và d khoản 1 Điều này được Nhà nước cấp kinh phí bảo
vệ rừng bình quân 500.000 đồng/ha/năm trên tổng diện tích được giao ngoài kinh
phí sự nghiệp thường xuyên của các đơn vị.
b) Đối tượng quy định tại điểm c khoản 1 Điều này, được Nhà nước cấp kinh phí bảo vệ rừng
bình quân 1.000.000 đồng/ha/năm trên tổng diện tích rừng đặc dụng được giao.
c) Đối tượng quy định tại điểm
đ khoản 1 Điều này được Nhà nước cấp kinh phí bảo vệ rừng bình quân 300.000 đồng/ha/năm
trên tổng diện tích rừng được giao quản lý.
d) Kinh phí bảo vệ rừng đối với
khu vực II, III bằng 1,2 lần mức bình quân, vùng đất ven biển bằng 1,5 lần mức
bình quân quy định tại các điểm a, b và c khoản này.
đ) Đối tượng quy định tại điểm c khoản 1 Điều này, chi phí lập hồ sơ lần đầu về bảo vệ rừng
là 150.000 đồng/ha và kinh phí quản lý, kiểm tra, nghiệm thu bảo vệ rừng là 7%
trên tổng kinh phí chi cho bảo vệ rừng hằng năm.”.
3. Sửa đổi,
bổ sung khoản 3 như sau:
“3. Nội dung chi:
a) Đối tượng quy định tại điểm a khoản 1 Điều này thực hiện các nội dung sau:
Khoán bảo vệ rừng đối với hộ
gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư tại địa phương theo quy định tại Điều 19 Nghị định này;
Chi phí tiền công cho lực lượng
chuyên trách bảo vệ rừng, thuộc đối tượng không được hưởng lương do ngân sách
nhà nước cấp; thuê lao động bảo vệ rừng;
Mua sắm, sửa chữa phương tiện,
trang thiết bị phục vụ bảo vệ rừng và các công cụ hỗ trợ, bảo hộ lao động cho lực
lượng chuyên trách bảo vệ rừng;
Bảo trì, bảo dưỡng, cải tạo
công trình phòng cháy và chữa cháy rừng, trạm bảo vệ rừng, biển báo, biển cảnh
báo, cọc mốc ranh giới rừng và công trình cứu hộ, bảo vệ, phát triển động vật rừng,
thực vật rừng;
Theo dõi, thống kê, điều tra,
giám sát diễn biến tài nguyên rừng và đa dạng sinh học; phòng, trừ sinh vật gây
hại rừng;
Hỗ trợ các lực lượng tham gia
truy quét, tuần tra, kiểm tra, giám sát công tác bảo vệ rừng; tập huấn chuyên môn
nghiệp vụ cho lực lượng chuyên trách bảo vệ rừng; tổ chức ký quy ước, cam kết bảo
vệ rừng, phòng cháy và chữa cháy rừng; hỗ trợ đào tạo nâng cao nhận thức cộng đồng
về bảo vệ rừng; tuyên truyền giáo dục pháp luật trong cộng đồng dân cư;
Chi xây dựng phương án phòng
cháy và chữa cháy rừng; diễn tập chữa cháy rừng; giảm vật liệu cháy; trực ngoài
giờ phòng cháy và chữa cháy rừng trong các tháng mùa khô và chi các hội nghị phục
vụ công tác bảo vệ rừng;
Hỗ trợ chi phí đi lại, hướng dẫn,
kiểm tra, giám sát, họp với cộng đồng dân cư để triển khai hoạt động quy định tại
Điều 8 Nghị định này;
Thực hiện các hoạt động bảo vệ
rừng khác theo quy định của pháp luật về lâm nghiệp.
b) Đối tượng quy định tại điểm b khoản 1 Điều này thực hiện khoán bảo vệ rừng đối với hộ
gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư tại địa phương theo quy định tại Điều 19 Nghị định này và chi cho các nội dung sau:
Thuê lao động bảo vệ rừng; chi
tiền công cho lực lượng chuyên trách bảo vệ rừng thuộc đối tượng không được hưởng
lương do ngân sách nhà nước cấp;
Mua sắm, sửa chữa phương tiện,
trang thiết bị phục vụ bảo vệ rừng và các công cụ hỗ trợ, bảo hộ lao động cho lực
lượng bảo vệ rừng;
Bảo trì, bảo dưỡng, cải tạo
công trình phòng cháy và chữa cháy rừng, trạm bảo vệ rừng, biển báo, biển cảnh
báo, cọc mốc ranh giới rừng và công trình cứu hộ, bảo vệ, phát triển động vật rừng,
thực vật rừng;
Theo dõi, thống kê, điều tra,
giám sát diễn biến tài nguyên rừng và đa dạng sinh học; phòng, trừ sinh vật gây
hại rừng;
Hỗ trợ các lực lượng tham gia
truy quét, tuần tra, kiểm tra, giám sát công tác bảo vệ rừng; tập huấn chuyên
môn nghiệp vụ cho lực lượng chuyên trách bảo vệ rừng; tổ chức ký quy ước, cam kết
bảo vệ rừng, phòng cháy và chữa cháy rừng; hỗ trợ đào tạo nâng cao nhận thức cộng
đồng về bảo vệ rừng; tuyên truyền giáo dục pháp luật trong cộng đồng dân cư;
Chi xây dựng phương án phòng
cháy và chữa cháy rừng; giảm vật liệu cháy; diễn tập chữa cháy rừng; trực ngoài
giờ phòng cháy và chữa cháy rừng trong các tháng mùa khô và chi các hội nghị phục
vụ công tác bảo vệ rừng;
Thực hiện các hoạt động bảo vệ
rừng khác theo quy định của pháp luật về lâm nghiệp.
c) Đối tượng quy định tại điểm c khoản 1 Điều này thực hiện các hoạt động bảo vệ rừng
do chủ rừng quyết định theo quy định của pháp luật về lâm nghiệp.
d) Đối tượng quy định tại điểm
d khoản 1 Điều này: đối với doanh nghiệp nhà nước thực hiện khoán bảo vệ rừng
cho hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư tại địa phương theo quy định tại Điều 19 Nghị định này và các hoạt động bảo vệ rừng khác do chủ
rừng quyết định theo quy định của pháp luật về lâm nghiệp. Đối với các tổ chức
khác thực hiện công tác quản lý, bảo vệ rừng theo phương án quản lý rừng bền vững
và do chủ rừng quyết định theo quy định của pháp luật về lâm nghiệp.
đ) Đối tượng quy định tại điểm
đ khoản 1 Điều này thực hiện các nội dung sau:
Duy trì hoạt động thường xuyên
của tổ, đội quần chúng bảo vệ rừng; tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật
về bảo vệ rừng;
Hợp đồng lao động bảo vệ rừng,
phòng cháy, chữa cháy rừng và các hoạt động khác trong công tác quản lý, bảo vệ
rừng; tổ chức thực hiện các hoạt động chống chặt phá rừng;
Chi xây dựng phương án phòng
cháy và chữa cháy rừng, diễn tập chữa cháy rừng; trực ngoài giờ phòng cháy và
chữa cháy rừng trong các tháng mùa khô và chi các hội nghị phục vụ công tác bảo
vệ rừng;
Chi công tác quản lý, kiểm tra,
giám sát về bảo vệ rừng; chi lập và nhận hồ sơ đề nghị giao rừng, cho thuê rừng
và giao đất, cho thuê đất lâm nghiệp đối với các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân
và cộng đồng dân cư theo thẩm quyền.
e) Căn cứ vào ngân sách nhà nước
được phân bổ hàng năm, đối tượng quy định tại khoản 1 Điều này
ưu tiên thực hiện các nội dung chi bảo vệ rừng cho khu vực có nguy cơ cao về
xâm hại tài nguyên rừng; khu rừng có giá trị đa dạng sinh học cao cần được bảo
vệ.”.
4. Sửa đổi, bổ sung một số điểm
của khoản 4 như sau:
a) Sửa đổi,
bổ sung điểm a như sau:
“a) Đối tượng quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều này, thực hiện như sau:
Căn cứ dự toán kinh phí quản
lý, bảo vệ rừng được giao hằng năm, Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quyết
định cấp kinh phí cụ thể cho từng ban quản lý rừng thuộc Bộ; Chủ tịch Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh quyết định cấp kinh phí cụ thể cho từng ban quản lý rừng tại
địa phương. Việc lập, phê duyệt các nội dung chi quy định tại khoản 3 Điều này
thực hiện theo quy định tại khoản 5 Điều 27 Nghị định
này.”.
b) Bổ
sung điểm d vào sau điểm c như
sau:
“d) Đối tượng quy định tại điểm
đ khoản 1 Điều này thực hiện như sau:
Trước ngày 30 tháng 5 hằng năm,
Ủy ban nhân dân cấp xã xây dựng kế hoạch và dự toán kinh phí bảo vệ rừng đối với
diện tích rừng chưa giao, chưa cho thuê năm sau và đưa vào trong dự toán kinh
phí ngân sách xã cùng năm, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt, phân bổ kinh phí
hằng năm theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước
từ nguồn kinh phí sự nghiệp.”.
Điều 37. Sửa
đổi, bổ sung khoản 2 Điều 6
“2. Nội dung và mức kinh phí:
a) Khoanh nuôi xúc tiến tái
sinh tự nhiên: mức kinh phí bình quân 2.500.000 đồng/ha/năm trong thời gian 6
năm. Đối với vùng đất ven biển bằng 1,5 lần mức bình quân.
b) Khoanh nuôi xúc tiến tái
sinh tự nhiên có trồng bổ sung: theo định mức kinh tế kỹ thuật, thiết kế, dự
toán công trình lâm sinh được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.
c) Chi phí lập hồ sơ thiết kế,
dự toán khoanh nuôi xúc tiến tái sinh tự nhiên, khoanh nuôi xúc tiến tái sinh tự
nhiên có trồng bổ sung được xác định bằng dự toán được duyệt; kinh phí quản lý,
kiểm tra, nghiệm thu bằng 7% tổng kinh phí chi cho khoanh nuôi xúc tiến tái
sinh tự nhiên, khoanh nuôi xúc tiến tái sinh tự nhiên có trồng bổ sung hằng
năm.”.
Điều 38. Sửa
đổi, bổ sung khoản 1 Điều 8
“1. Đối tượng và mức hỗ trợ: cộng
đồng dân cư thuộc vùng đệm của khu rừng đặc dụng được hỗ trợ bình quân là
100.000.000 đồng/cộng đồng dân cư/năm.”.
Điều 39. Sửa
đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 9
1. Sửa đổi,
bổ sung khoản 2 như sau:
“2. Mức kinh phí:
a) Đối tượng quy định tại các điểm a, b, c và e khoản 1 Điều này, được Nhà nước cấp kinh
phí bảo vệ rừng theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 5 Nghị
định này.
b) Đối tượng quy định tại điểm d khoản 1 Điều này, được Nhà nước cấp kinh phí bảo vệ rừng
theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 5 Nghị định này.
c) Đối tượng quy định tại điểm đ khoản 1 Điều này được Nhà nước cấp kinh phí bảo vệ rừng
theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều 5 Nghị định này.
d) Kinh phí bảo vệ rừng đối với
khu vực II, III bằng 1,2 lần mức bình quân, vùng đất ven biển bằng 1,5 lần mức
bình quân quy định tại các điểm a, b và c khoản này.
đ) Đối tượng tại điểm d khoản 1 Điều này, chi phí lập hồ sơ lần đầu về bảo vệ
rừng là 150.000 đồng/ha và kinh phí quản lý, kiểm tra, nghiệm thu bảo vệ rừng
là 7% trên tổng kinh phí chi cho bảo vệ rừng hằng năm.”.
2. Sửa đổi,
bổ sung điểm đ khoản 3 như
sau:
“đ) Đối tượng quy định tại điểm
đ khoản 1 Điều này thực hiện các nội dung theo quy định tại điểm
đ khoản 3 Điều 5 Nghị định này.”.
3. Sửa đổi,
bổ sung điểm d khoản 4 như
sau:
“d) Đối tượng quy định tại điểm đ khoản 1 Điều này thực hiện theo quy định tại điểm d khoản 4 Điều 5 Nghị định này.”.
Điều 40. Sửa
đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 12
1. Sửa đổi,
bổ sung điểm e khoản 1 như
sau:
“e) Các đối tượng khác theo quy
định tại khoản 3 và khoản 4 Điều 8 Luật Lâm nghiệp.”.
2. Sửa đổi,
bổ sung khoản 2 như sau:
“2. Mức kinh phí:
a) Đối tượng quy định tại các điểm a, b, c và e khoản 1 Điều này được Nhà nước cấp kinh phí
bảo vệ rừng theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 5 Nghị định
này.
b) Đối tượng quy định tại điểm d khoản 1 Điều này, được Nhà nước cấp kinh phí bảo vệ rừng
theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 5 Nghị định này.
c) Đối tượng quy định tại điểm đ khoản 1 Điều này được Nhà nước cấp kinh phí bảo vệ rừng
theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều 5 Nghị định này.
d) Kinh phí bảo vệ rừng đối với
khu vực II, III bằng 1,2 lần mức bình quân, vùng đất ven biển bằng 1,5 lần mức
bình quân quy định tại các điểm a, b và c khoản này.
đ) Đối tượng tại điểm d khoản 1 Điều này, chi phí lập hồ sơ lần đầu về bảo vệ
rừng là 150.000 đồng/ha và kinh phí quản lý, kiểm tra, nghiệm thu bảo vệ rừng
là 7% trên tổng kinh phí chi cho bảo vệ rừng hằng năm.”.
Điều 41. Sửa
đổi, bổ sung Điều 13
“Điều 13. Hỗ trợ khoanh nuôi
xúc tiến tái sinh tự nhiên và khoanh nuôi xúc tiến tái sinh tự nhiên có trồng bổ
sung thuộc quy hoạch rừng sản xuất là rừng tự nhiên
1. Đối tượng: chủ rừng là tổ chức,
hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư đang sinh sống ổn định tại các vùng biên
giới, hải đảo, vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi theo quy định của
Chính phủ thực hiện khoanh nuôi xúc tiến tái sinh tự nhiên, khoanh nuôi xúc tiến
tái sinh tự nhiên có trồng bổ sung thuộc quy hoạch rừng sản xuất là rừng tự
nhiên.
2. Nội dung và mức kinh phí thực
hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 6 Nghị định này.
3. Phê duyệt thiết kế, dự toán
khoanh nuôi xúc tiến tái sinh tự nhiên, khoanh nuôi xúc tiến tái sinh tự nhiên
có trồng bổ sung thực hiện theo quy định tại Điều 32 Nghị định
này.”.
Điều 42. Sửa
đổi, bổ sung một số khoản của Điều 14
1. Sửa đổi,
bổ sung khoản 1 như sau:
“1. Đối tượng: chủ rừng là hộ
gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư đang sinh sống ổn định tại các vùng biên giới,
hải đảo, vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi theo quy định của Chính phủ
thực hiện trồng rừng sản xuất, trồng cây lâm sản ngoài gỗ trên diện tích đất được
giao, được cho thuê thuộc quy hoạch đất rừng sản xuất.”.
2. Sửa đổi,
bổ sung khoản 4 như sau:
“4. Phương thức hỗ trợ: hỗ trợ
đầu tư theo dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
giao cơ quan chuyên môn về lĩnh vực lâm nghiệp hoặc Ủy ban nhân dân cấp xã lập
và làm chủ đầu tư dự án hỗ trợ đầu tư trồng rừng sản xuất và phát triển lâm sản
ngoài gỗ trên địa bàn, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt.”.
Điều 43. Sửa
đổi, bổ sung điểm đ khoản 2 Điều 15
“đ) Trình tự, thủ tục hỗ trợ
lãi suất vốn vay tại ngân hàng:
Chủ rừng nộp 01 bộ hồ sơ đến Ủy
ban nhân dân cấp xã bằng cách thức trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc trực
tuyến tại Cổng Dịch vụ công Quốc gia;
Bộ phận tiếp nhận hồ sơ kiểm
tra tính chính xác, đầy đủ của hồ sơ, trả lời ngay tính hợp lệ của hồ sơ đối với
hồ sơ nộp trực tiếp, trong thời hạn 01 ngày làm việc đối với hồ sơ nộp qua dịch
vụ bưu chính hoặc trực tuyến tại Cổng Dịch vụ công Quốc gia; trường hợp hồ sơ
không hợp lệ thì thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do;
Hồ sơ gồm: văn bản đề nghị hỗ
trợ lãi suất vốn vay tại ngân hàng theo Mẫu
số 03 Phụ lục kèm theo Nghị định này; bản thiết kế trồng rừng, chăm sóc năm
thứ nhất theo Mẫu số 04 Phụ lục kèm
theo Nghị định này; bản sao hợp đồng tín dụng đã ký giữa chủ rừng và ngân hàng
thương mại;
Trong thời hạn 10 ngày làm việc,
kể từ khi nhận được hồ sơ hợp lệ, Ủy ban nhân dân cấp xã chủ trì, phối hợp với
các cơ quan có liên quan tổ chức xác minh hồ sơ đề nghị hỗ trợ lãi suất và lập
biên bản xác minh điều kiện hỗ trợ lãi suất vốn vay tại ngân hàng theo Mẫu số 05 Phụ lục kèm theo Nghị định
này, trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
Trong thời hạn 03 ngày làm việc,
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét quyết định hỗ trợ lãi suất vốn vay tại ngân
hàng; trường hợp không hỗ trợ, thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do;”.
Điều 44. Sửa
đổi, bổ sung khoản 3 Điều 19
“3. Mức kinh phí khoán bảo vệ rừng:
a) Mức kinh phí khoán bảo vệ rừng
đặc dụng, rừng phòng hộ, rừng sản xuất là rừng tự nhiên từ ngân sách nhà nước
bình quân 1.000.000 đồng/ha/năm. Đối với diện tích rừng thuộc khu vực II, III bằng
1,2 lần mức bình quân, vùng đất ven biển bằng 1,5 lần mức bình quân.
b) Chi phí lập hồ sơ lần đầu
cho khoán bảo vệ rừng là 150.000 đồng/ha; kinh phí quản lý, kiểm tra, nghiệm
thu khoán bảo vệ rừng là 7% trên tổng kinh phí chi cho khoán bảo vệ rừng hằng
năm.”.
Điều 45. Sửa
đổi bổ sung khoản 2 Điều 20
“2. Nội dung và mức chi:
a) Chi tiền ăn đối với các lực
lượng và những người tham gia chữa cháy rừng (bao gồm cả người hưởng lương và
người không hưởng lương từ ngân sách nhà nước) theo lệnh điều động, huy động của
người có thẩm quyền tối đa bằng 0,4 ngày lương tối thiểu vùng/suất ăn.
b) Chi cho người được điều động,
huy động trực tiếp chữa cháy rừng và phục vụ chữa cháy rừng theo lệnh điều động,
huy động như sau:
Người không hưởng lương ngân
sách nhà nước khi được huy động, khi tham gia chữa cháy rừng được hưởng tiền bồi
dưỡng như sau: Nếu thời gian chữa cháy rừng dưới 02 giờ được hưởng tiền bồi dưỡng
tối thiểu bằng 0,3 ngày lương tối thiểu vùng; nếu thời gian chữa cháy rừng từ
02 giờ đến dưới 04 giờ được hưởng tiền bồi dưỡng tối thiểu bằng 0,45 ngày lương
tối thiểu vùng; nếu thời gian chữa cháy rừng từ 04 giờ trở lên hoặc chữa cháy rừng
nhiều ngày thì cứ 04 giờ được hưởng tiền bồi dưỡng tối thiểu bằng 0,6 ngày
lương tối thiểu vùng; nếu tham gia chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ vào ban đêm từ 22
giờ đến 6 giờ sáng ngày hôm sau thì được tính gấp hai lần theo cách tính trên;
Người hưởng lương từ ngân sách
nhà nước: Trong thời gian tham gia chữa cháy rừng, người được huy động được cơ
quan, tổ chức nơi làm việc trả nguyên lương và các khoản phụ cấp theo quy định
hiện hành;
Thời gian chữa cháy rừng được
tính kể từ khi người tham gia chữa cháy rừng nhận được lệnh điều động, huy động
tham gia chữa cháy đến khi đám cháy được dập tắt và có thông báo kết thúc thời gian
chữa cháy của người có thẩm quyền huy động. Khi chữa cháy rừng ở cách xa nơi cư
trú, không có điều kiện đi, về hằng ngày thì được cấp huy động bố trí nơi ăn,
nghỉ, hỗ trợ phương tiện, chi phí đi lại hoặc thanh toán tiền tàu xe một lần đi
và về theo quy định chế độ công tác của Bộ Tài chính; được hỗ trợ tiền ăn theo
mức do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định.
c) Chi cho việc mua nước uống
cho người trực tiếp chữa cháy rừng và phục vụ chữa cháy rừng, mua nhiên liệu
(xăng, dầu), sửa chữa, bồi thường thiệt hại khi phương tiện, thiết bị được huy
động, thuê để chữa cháy rừng. Đối với phương tiện, thiết bị của chủ sở hữu (trừ
chủ rừng) được huy động trực tiếp tham gia và phục vụ chữa cháy rừng được thanh
toán chi phí nhiên liệu, sửa chữa hoặc bồi thường thiệt hại (nếu bị hư hỏng)
theo quy định hiện hành.”.
Điều 46. Sửa
đổi, bổ sung một số khoản của Điều 21
1. Sửa đổi,
bổ sung khoản 2 như sau:
“2. Mức trợ cấp: 15 kg gạo/khẩu/tháng.
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định đối tượng được trợ cấp, mức trợ cấp,
hình thức trợ cấp cụ thể theo diện tích, số khẩu phù hợp với thực tế của địa
phương và thời gian trợ cấp nhưng tối đa 7 năm, đảm bảo các nguyên tắc sau:
a) Mức trợ cấp gạo cho hộ gia
đình thực hiện trồng rừng thay thế nương rẫy trong năm căn cứ vào diện tích trồng
rừng thực tế và thời gian chưa tự túc được lương thực không quá 6 tháng nhưng tối
đa không quá 450 kg/năm;
b) Mức gạo trợ cấp cho hộ gia
đình thực hiện bảo vệ và phát triển rừng trong năm căn cứ vào diện tích thực hiện
bảo vệ và phát triển rừng và trong thời gian chưa tự túc được lương thực không
quá 4 tháng nhưng tối đa không quá 300 kg/năm;
c) Đối với hộ gia đình thực hiện
tất cả hoạt động trồng rừng thay thế nương rẫy và hoạt động bảo vệ và phát triển
rừng thì được hưởng theo mức trợ cấp cho hoạt động cao hơn;
d) Cách tính mức trợ cấp gạo cụ
thể theo Mẫu số 08 Phụ lục kèm theo
Nghị định này.”.
2. Sửa đổi,
bổ sung khoản 6 như sau:
“6. Thực hiện trợ cấp gạo từ
nguồn dự trữ quốc gia:
a) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xây
dựng kế hoạch, tổng hợp danh sách, đơn vị tiếp nhận, mức trợ cấp, số lượng gạo
hỗ trợ, thời gian hỗ trợ gạo, gửi xin ý kiến Bộ Nông nghiệp và Môi trường, Bộ
Dân tộc và Tôn giáo và Bộ Tài chính; trên cơ sở ý kiến của các bộ, Chủ tịch Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh ban hành quyết định hỗ trợ gạo cho địa phương;
b) Căn cứ quyết định hỗ trợ gạo
của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành quyết định
xuất cấp gạo dự trữ quốc gia để hỗ trợ cho địa phương và giao Cục Dự trữ Nhà nước
tổ chức thực hiện xuất cấp gạo dự trữ quốc gia hỗ trợ cho các địa phương theo
đúng quy định;
c) Các đơn vị dự trữ quốc gia
được giao nhiệm vụ xuất cấp gạo tổ chức vận chuyển gạo cho đơn vị tiếp nhận gạo
theo quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tại trung tâm xã, phường,
đặc khu trực thuộc tỉnh được hỗ trợ. Kinh phí đảm bảo cho việc xuất cấp, vận
chuyển, giao nhận gạo từ kho dự trữ quốc gia đến trung tâm xã, phường, đặc khu
được bố trí từ chi dự trữ quốc gia;
d) Đơn vị tiếp nhận gạo của tỉnh
có trách nhiệm tổ chức tiếp nhận gạo trên phương tiện vận chuyển của bên giao tại
trung tâm xã, phường, đặc khu trực thuộc tỉnh. Kinh phí vận chuyển gạo từ trung
tâm xã, phường, đặc khu đến đối tượng được hỗ trợ gạo được cân đối trong dự
toán chi thường xuyên hằng năm theo phân cấp quản lý hiện hành;
đ) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chỉ
đạo, hướng dẫn việc tiếp nhận, cấp gạo và sử dụng gạo dự trữ quốc gia được hỗ
trợ. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc
quản lý, phân phối, sử dụng gạo được hỗ trợ của địa phương.”.
Điều 47. Sửa
đổi, bổ sung một số điểm của khoản 1 Điều 25
1. Sửa đổi,
bổ sung điểm m như sau:
“m) Điều tra, thu thập và đánh
giá nguồn gen giống cây trồng lâm nghiệp; xây dựng ngân hàng gen, dữ liệu nguồn
gen giống cây trồng lâm nghiệp; nghiên cứu chọn, tạo, khảo nghiệm giống cây trồng
lâm nghiệp; lưu giữ, sản xuất, cung ứng giống gốc cây trồng lâm nghiệp thuộc
nhiệm vụ công ích và thực hiện theo cơ chế đặt hàng, bảo đảm đáp ứng các điều
kiện theo quy định của pháp luật;”.
2. Bổ sung
điểm m1 vào sau điểm m như
sau:
“m1) Hoạt động thông tin, tuyên
truyền, tập huấn và thực hiện các nhiệm vụ đặc thù, đột xuất về phòng cháy và
chữa cháy rừng;”.
Điều 48. Sửa
đổi, bổ sung một số khoản của Điều 27
1. Sửa đổi,
bổ sung khoản 2 như sau:
“2. Nguồn kinh phí từ chi trả dịch
vụ môi trường rừng thực hiện theo quy định tại Nghị định số 156/2018/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2018 của
Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Lâm nghiệp và các quy định của Chính phủ
về dịch vụ hấp thụ và lưu giữ các-bon của rừng, giảm phát thải khí nhà kính, được
sử dụng để chi cho bảo vệ rừng, khoán bảo vệ rừng ngoài nguồn kinh phí hỗ trợ từ
ngân sách nhà nước theo mức đầu tư, hỗ trợ đầu tư quy định tại Nghị định này. Mức
khoán bảo vệ rừng trên 1 ha từ các nguồn không vượt quá mức kinh phí được tính
theo định mức kinh tế - kỹ thuật tuần tra bảo vệ rừng theo quy định của Bộ trưởng
Bộ Nông nghiệp và Môi trường nhân với đơn giá nhân công trên địa bàn tỉnh.”.
2. Sửa đổi,
bổ sung khoản 3 như sau:
“3. Mức đầu tư, hỗ trợ đầu tư,
mức khoán bảo vệ rừng tại địa phương thực hiện theo quy định tại các Điều 5, 6, 7, 9, 10, 11, 12, 13, 14, 16, 19, 21,
22 và 23 Nghị định này. Trường hợp cần quy định mức đầu tư, hỗ trợ đầu tư cụ
thể, Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định mức cụ thể phù hợp với điều kiện kinh
tế - xã hội của địa phương.”.
3. Sửa đổi,
bổ sung khoản 4 như sau:
“4. Mức đầu tư, hỗ trợ đầu tư,
mức khoán bảo vệ rừng tại các bộ, ngành thực hiện theo quy định tại các Điều 5, 6, 7, 9, 10, 11, 12, 13, 14, 19 và 22 Nghị định này. Trường
hợp cần quy định mức đầu tư, hỗ trợ đầu tư cụ thể, các bộ, ngành quyết định mức
cụ thể đối với chủ rừng trực thuộc.”.
4. Bổ sung
khoản 8 vào sau khoản 7 như
sau:
“8. Trường hợp diện tích rừng
thuộc đồng thời khu vực II, III và vùng đất ven biển thì được áp dụng mức đầu tư,
hỗ trợ đầu tư cao nhất từ ngân sách nhà nước theo quy định. Trường hợp chương
trình, dự án hoặc chính sách đang triển khai trên địa bàn có hỗ trợ đối với một
trong các đối tượng này thì thực hiện theo mức hỗ trợ, đầu tư áp dụng cho đối
tượng được hưởng trong chương trình, dự án hoặc chính sách đó.”.
Điều 49. Sửa
đổi, bổ sung khoản 2 Điều 29
“2. Dự toán đối với khoanh nuôi
xúc tiến tái sinh tự nhiên, khoanh nuôi xúc tiến tái sinh tự nhiên có trồng bổ
sung, bảo vệ rừng
a) Chi phí khoanh nuôi xúc tiến
tái sinh tự nhiên có trồng bổ sung, khoanh nuôi xúc tiến tái sinh tự nhiên, lập
hồ sơ và các chi phí khác áp dụng theo quy định tại khoản 2
Điều 6, khoản 2 Điều 10, khoản 2 Điều
13 Nghị định này và định mức kinh tế - kỹ thuật trồng rừng theo quy định của
Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
b) Đối với bảo vệ rừng, khoán bảo
vệ rừng: nội dung chi, mức kinh phí, chi phí lập hồ sơ và các chi phí khác áp dụng
theo quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 5, khoản 2 và khoản 3 Điều 9, khoản 2 và khoản 3 Điều 12 và khoản 3 Điều 19 Nghị định này.”.
Điều 50. Sửa
đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 31
1. Sửa đổi,
bổ sung điểm d khoản 1 như
sau:
“d) Đối với công trình lâm sinh
thuộc dự án do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định đầu tư: cơ quan
chuyên môn về nông nghiệp và môi trường cấp xã tổ chức thẩm định thiết kế, dự
toán công trình lâm sinh.”.
2. Sửa đổi,
bổ sung khoản 2 như sau:
“2. Trình tự thẩm định, thiết kế
dự toán công trình lâm sinh:
a) Chủ đầu tư nộp 01 bộ hồ sơ
theo quy định tại Điều 30 Nghị định này đến cơ quan chủ
trì thẩm định quy định tại khoản 1 Điều này bằng cách thức
trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tuyến tại Cổng Dịch vụ công Quốc
gia;
b) Bộ phận tiếp nhận hồ sơ kiểm
tra tính chính xác, đầy đủ của hồ sơ, trả lời ngay tính hợp lệ của hồ sơ đối với
hồ sơ nộp trực tiếp, trong thời hạn 01 ngày làm việc đối với hồ sơ nộp qua dịch
vụ bưu chính hoặc trực tuyến tại Cổng Dịch vụ công Quốc gia; trường hợp hồ sơ
không hợp lệ thì thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do;
c) Trong thời hạn 09 ngày làm
việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, cơ quan chủ trì thẩm định tổ chức thẩm
định và hoàn thiện báo cáo kết quả thẩm định theo Mẫu số 15 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị
định này; trả kết quả cho bộ phận tiếp nhận hồ sơ để thông báo kết quả thẩm định
cho chủ đầu tư.”.
Điều 51. Sửa
đổi, bổ sung Điều 35
“Điều 35. Trách nhiệm của
các bộ, cơ quan ngang bộ
1. Bộ Nông nghiệp và Môi trường
a) Chủ trì, phối hợp với Bộ Tài
chính và các cơ quan liên quan tổng hợp kế hoạch, dự toán kinh phí sự nghiệp hằng
năm của các bộ, ngành và địa phương thực hiện Nghị định này; hướng dẫn, kiểm
tra các địa phương tổ chức triển khai thực hiện Nghị định này;
b) Ban hành các tiêu chuẩn, định
mức kinh tế - kỹ thuật để thực hiện Nghị định này.
2. Bộ Tài chính
a) Tổng hợp nhu cầu kế hoạch đầu
tư công trung hạn, hằng năm và kinh phí chi thường xuyên ngân sách trung ương
hàng năm trên cơ sở đề xuất của Bộ Nông nghiệp và Môi trường và các bộ, ngành,
địa phương có liên quan, theo khả năng cân đối ngân sách nhà nước, theo phân cấp
ngân sách nhà nước, phù hợp với quy định của Luật
Ngân sách nhà nước, Luật Đầu tư công và
các văn bản hướng dẫn, báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định;
b) Phối hợp với Bộ Nông nghiệp
và Môi trường hướng dẫn, kiểm tra các tổ chức, cá nhân thực hiện theo quy định
tại Nghị định này.
3. Các bộ, cơ quan ngang bộ
khác có liên quan thực hiện theo chức năng, nhiệm vụ được giao.”.
Điều 52.
Thay thế, bãi bỏ một số cụm từ tại các điều, khoản, điểm
1. Thay thế cụm từ “Nông nghiệp
và Phát triển nông thôn” bằng cụm từ “Nông nghiệp và Môi trường” tại các điểm a, b và c khoản 4 Điều 16; khoản 5 Điều 19; khoản 5 Điều 23;
điểm a và điểm c khoản 1 Điều 31; khoản 3 Điều 36.
2. Thay thế cụm từ “cấp huyện”
bằng cụm từ “cấp tỉnh” tại điểm d khoản 4 Điều 16.
3. Thay thế cụm từ “cấp huyện”
bằng cụm từ “cấp xã” tại điểm b khoản 4 Điều 16.
4. Bãi bỏ cụm từ “Ủy ban nhân
dân cấp huyện,” tại điểm b khoản 3 Điều 20.
Chương
III
SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ
ĐIỀU CỦA NGHỊ ĐỊNH SỐ 102/2020/NĐ-CP NGÀY 01 THÁNG 9 NĂM 2020 CỦA CHÍNH PHỦ QUY
ĐỊNH HỆ THỐNG BẢO ĐẢM GỖ HỢP PHÁP VIỆT NAM ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG BỞI NGHỊ ĐỊNH
SỐ 120/2024/NĐ-CP
Điều 53. Sửa
đổi, bổ sung khoản 6 Điều 3
“6. Cơ quan Kiểm lâm sở tại là
Hạt Kiểm lâm hoặc Chi cục Kiểm lâm ở những địa phương không có Hạt Kiểm lâm.”.
Điều 54. Sửa
đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 9
1. Sửa đổi,
bổ sung khoản 5 như sau:
“5. Trình tự thực hiện:
a) Chủ gỗ nộp 01 bộ hồ sơ quy định
tại khoản 3 Điều này đến cơ quan Kiểm lâm sở tại bằng cách
thức trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tuyến tại Cổng Dịch vụ công
Quốc gia;
Bộ phận tiếp nhận hồ sơ kiểm
tra tính chính xác, đầy đủ của hồ sơ, trả lời ngay tính hợp lệ của hồ sơ đối với
hồ sơ nộp trực tiếp, trong thời hạn 01 ngày làm việc đối với hồ sơ nộp qua dịch
vụ bưu chính hoặc trực tuyến tại Cổng Dịch vụ công Quốc gia, trường hợp hồ sơ
không hợp lệ thì thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do;
b) Trong thời hạn 02 ngày làm
việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, cơ quan Kiểm lâm sở tại hoàn thành việc
kiểm tra thực tế lô hàng gỗ xuất khẩu theo quy định tại khoản
6 Điều này và xác nhận bảng kê gỗ. Trường hợp không xác nhận, thông báo bằng
văn bản và nêu rõ lý do.”.
2. Sửa đổi,
bổ sung điểm d khoản 6 như
sau:
“d) Mức độ kiểm tra thực tế: Kiểm
tra thực tế 20% lô hàng gỗ; trường hợp có thông tin vi phạm thì công chức Kiểm
lâm báo cáo, đề xuất thủ trưởng cơ quan Kiểm lâm sở tại quyết định tăng tỷ lệ
kiểm tra và gia hạn thời gian kiểm tra thêm 01 ngày làm việc. Thủ trưởng cơ
quan Kiểm lâm phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về quyết định của mình.”.
Điều 55. Sửa
đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 13
1. Sửa đổi,
bổ sung khoản 3 như sau:
“3. Trình tự thực hiện:
a) Doanh nghiệp đăng ký vào Hệ
thống thông tin phân loại doanh nghiệp tự kê khai theo Mẫu số 08 Phụ lục I ban hành kèm
theo Nghị định này;
Trường hợp doanh nghiệp không ứng
dụng được Hệ thống thông tin phân loại doanh nghiệp thì gửi Bảng kê khai phân
loại doanh nghiệp theo Mẫu số 08
Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này tới cơ quan tiếp nhận bằng hình
thức trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính. Cơ quan tiếp nhận có trách nhiệm nhập
thông tin vào Hệ thống thông tin phân loại doanh nghiệp;
b) Trong thời hạn 01 ngày làm
việc kể từ ngày nhận được thông tin kê khai của doanh nghiệp theo quy định tại
điểm a khoản này, Hệ thống thông tin phân loại doanh nghiệp của cơ quan tiếp nhận
căn cứ các tiêu chí quy định tại khoản 1 Điều 12 Nghị định
này tự động phân loại doanh nghiệp Nhóm I;
Trường hợp có nghi ngờ những
thông tin do doanh nghiệp tự kê khai hoặc nghi ngờ doanh nghiệp sử dụng tài liệu
giả mạo cần xác minh làm rõ thì trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày Hệ
thống thông tin phân loại doanh nghiệp tự động phân loại doanh nghiệp Nhóm I,
cơ quan tiếp nhận thông báo bằng văn bản cho doanh nghiệp đăng ký phân loại
doanh nghiệp, trong đó nêu rõ thời gian, nội dung cần xác minh;
Trong thời hạn 03 ngày làm việc
kể từ ngày thông báo, cơ quan tiếp nhận phối hợp với cơ quan có liên quan tổ chức
xác minh làm rõ tính chính xác của thông tin tự kê khai của doanh nghiệp và
thông báo kết quả xác minh cho doanh nghiệp đó biết;
c) Trong thời hạn 02 ngày làm
việc kể từ ngày doanh nghiệp được Hệ thống thông tin phân loại doanh nghiệp tự
động phân loại là doanh nghiệp Nhóm I hoặc kể từ ngày kết thúc xác minh thông
tin kê khai theo quy định tại điểm b khoản này, nếu đáp ứng đầy đủ các tiêu chí
theo quy định tại khoản 1 Điều 12 Nghị định này, cơ quan
tiếp nhận xếp loại doanh nghiệp đó vào doanh nghiệp Nhóm I trên Hệ thống thông
tin phân loại doanh nghiệp;
d) Trong thời hạn 01 ngày làm
việc kể từ ngày xếp loại doanh nghiệp Nhóm I theo quy định tại điểm c khoản
này, cơ quan tiếp nhận thông báo kết quả phân loại cho doanh nghiệp đăng ký
phân loại. Trường hợp doanh nghiệp không đáp ứng đầy đủ các tiêu chí là doanh
nghiệp Nhóm I, cơ quan tiếp nhận thông báo, nêu rõ lý do cho doanh nghiệp biết;
đồng thời gửi 01 bản thông báo kết quả phân loại để tổng hợp và đăng tải công
khai kết quả phân loại doanh nghiệp trên trang thông tin điện tử của Cục Lâm
nghiệp và Kiểm lâm.”.
2. Sửa đổi,
bổ sung điểm b khoản 4 như
sau:
“b) Trong thời hạn 01 ngày làm
việc kể từ ngày cơ quan tiếp nhận cập nhật kết quả chuyển loại doanh nghiệp
trên Hệ thống thông tin phân loại doanh nghiệp, Cục Lâm nghiệp và Kiểm lâm tổng
hợp và đăng tải công khai danh sách chuyển loại doanh nghiệp trên trang thông
tin điện tử của Cục Lâm nghiệp và Kiểm lâm.”.
Điều 56. Sửa
đổi, bổ sung khoản 5 Điều 16
“5. Trình tự thực hiện:
a) Chủ gỗ nộp 01 bộ hồ sơ quy định
tại khoản 3 Điều này đến Cơ quan cấp phép bằng cách thức
trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tuyến tại Cổng Dịch vụ công Quốc
gia hoặc Hệ thống cấp giấy phép FLEGT;
Bộ phận tiếp nhận hồ sơ kiểm
tra tính chính xác, đầy đủ của hồ sơ, trả lời ngay tính hợp lệ của hồ sơ đối với
hồ sơ nộp trực tiếp, trong thời hạn 01 ngày làm việc đối với hồ sơ nộp qua dịch
vụ bưu chính hoặc trực tuyến tại Cổng Dịch vụ công Quốc gia hoặc Hệ thống cấp
giấy phép FLEGT, trường hợp hồ sơ không hợp lệ thì thông báo bằng văn bản và
nêu rõ lý do;
b) Trong thời hạn 03 ngày làm
việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Cơ quan cấp phép hoàn thành việc kiểm
tra tính hợp pháp của hồ sơ và cấp giấy phép FLEGT. Trường hợp không cấp phép,
Cơ quan cấp phép thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do cho chủ gỗ;
Trường hợp có dấu hiệu nghi ngờ
về nguồn gốc gỗ hợp pháp của lô hàng đề nghị cấp giấy phép FLEGT, trong thời hạn
02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Cơ quan cấp phép thông báo
bằng văn bản cho chủ gỗ, cơ quan xác minh và các cơ quan có liên quan khác,
trong đó nêu rõ thời gian xác minh.
Cơ quan cấp phép chủ trì, phối
hợp với cơ quan xác minh và các cơ quan có liên quan tổ chức xác minh làm rõ
tính hợp pháp của lô hàng gỗ. Thời gian xác minh không quá 05 ngày làm việc kể
từ ngày thông báo. Kết thúc xác minh phải lập biên bản xác minh theo Mẫu số 12 Phụ lục I ban hành kèm
theo Nghị định này;
c) Trong thời hạn 01 ngày làm
việc kể từ ngày kết thúc xác minh, Cơ quan cấp phép có trách nhiệm cấp giấy
phép FLEGT trong trường hợp lô hàng gỗ xuất khẩu đủ điều kiện cấp phép hoặc
thông báo bằng văn bản nêu rõ lý do từ chối cấp giấy phép cho chủ gỗ;
d) Trong thời hạn 01 ngày làm
việc, kể từ ngày cấp giấy phép FLEGT, Cơ quan cấp phép trả giấy phép FLEGT cho
chủ gỗ, đăng thông tin về giấy phép FLEGT đã cấp trên trang thông tin điện tử của
Cơ quan cấp phép đồng thời gửi bản chụp giấy phép FLEGT đã cấp cho cơ quan thẩm
quyền FLEGT của nước nhập khẩu thuộc EU.”.
Điều 57. Sửa
đổi, bổ sung một số khoản của Điều 17
1. Sửa đổi,
bổ sung khoản 3 như sau:
“3. Hồ sơ đề nghị gia hạn giấy
phép FLEGT: Bản chính đề nghị gia hạn giấy phép FLEGT, trong đó nêu rõ lý do
xin gia hạn theo Mẫu số 13 Phụ lục I
ban hành kèm theo Nghị định này.”.
2. Sửa đổi,
bổ sung khoản 5 như sau:
“5. Trình tự thực hiện:
a) Chủ gỗ nộp 01 bộ hồ sơ quy định
tại khoản 3 Điều này đến Cơ quan cấp phép bằng cách thức trực tiếp hoặc qua dịch
vụ bưu chính hoặc trực tuyến tại Cổng Dịch vụ công Quốc gia hoặc Hệ thống cấp
giấy phép FLEGT;
Bộ phận tiếp nhận hồ sơ kiểm
tra tính chính xác, đầy đủ của hồ sơ, trả lời ngay tính hợp lệ của hồ sơ đối với
hồ sơ nộp trực tiếp, trong thời hạn 01 ngày làm việc đối với hồ sơ nộp qua dịch
vụ bưu chính hoặc trực tuyến tại Cổng Dịch vụ công Quốc gia hoặc Hệ thống cấp
giấy phép FLEGT, trường hợp hồ sơ không hợp lệ thì thông báo bằng văn bản và
nêu rõ lý do;
b) Trong thời hạn 02 ngày làm
việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Cơ quan cấp phép hoàn thành việc kiểm
tra tính hợp pháp của hồ sơ và gia hạn giấy phép FLEGT;
c) Trong thời hạn 01 ngày làm
việc, kể từ ngày gia hạn giấy phép FLEGT, Cơ quan cấp phép trả giấy phép FLEGT
đã gia hạn cho chủ gỗ, đăng thông tin về giấy phép FLEGT đã được gia hạn trên
trang thông tin điện tử của Cơ quan cấp phép, đồng thời thông báo cho cơ quan
thẩm quyền FLEGT của nước nhập khẩu thuộc EU. Trường hợp không gia hạn cấp giấy
phép FLEGT, trong thời hạn 01 ngày làm việc, kể từ ngày ký văn bản từ chối gia
hạn, Cơ quan cấp phép gửi văn bản để thông báo cho chủ gỗ.”.
Điều 58. Sửa
đổi, bổ sung một số khoản của Điều 18
1. Sửa đổi,
bổ sung khoản 3 như sau:
“3. Hồ sơ đề nghị cấp thay thế
giấy phép FLEGT:
a) Trường hợp giấy phép FLEGT bản
giấy đã cấp bị mất: bản chính đề nghị cấp thay thế giấy phép FLEGT theo Mẫu số 13 Phụ lục I ban hành kèm
theo Nghị định này;
b) Trường hợp giấy phép FLEGT bị
hỏng hoặc có sai sót: ngoài thành phần hồ sơ quy định tại điểm a khoản này có bản
sao giấy phép FLEGT đã được cấp trước đó.”.
2. Sửa đổi,
bổ sung khoản 5 như sau:
“5. Trình tự thực hiện:
a) Chủ gỗ nộp 01 bộ hồ sơ quy định
tại khoản 3 Điều này đến Cơ quan cấp phép bằng cách thức trực tiếp hoặc qua dịch
vụ bưu chính hoặc trực tuyến tại Cổng Dịch vụ công Quốc gia hoặc Hệ thống cấp
giấy phép FLEGT;
Bộ phận tiếp nhận hồ sơ kiểm
tra tính chính xác, đầy đủ của hồ sơ, trả lời ngay tính hợp lệ của hồ sơ đối với
hồ sơ nộp trực tiếp, trong thời hạn 01 ngày làm việc đối với hồ sơ nộp qua dịch
vụ bưu chính hoặc trực tuyến tại Cổng Dịch vụ công Quốc gia hoặc Hệ thống cấp
giấy phép FLEGT, trường hợp hồ sơ không hợp lệ thì thông báo bằng văn bản và
nêu rõ lý do;
b) Trong thời hạn 02 ngày làm
việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Cơ quan cấp phép có văn bản gửi Cục Hải
quan để xác nhận về tình trạng thông quan lô hàng đã được cấp giấy phép FLEGT
trước đó. Trong thời hạn 01 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản của Cục
Hải quan, Cơ quan cấp phép cấp thay thế giấy phép FLEGT cho chủ gỗ;
c) Đối với trường hợp quy định
tại điểm b khoản 3 Điều này: Trong thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận
được hồ sơ hợp lệ, Cơ quan cấp phép cấp thay thế giấy phép FLEGT;
d) Trong thời hạn 01 ngày làm
việc, kể từ ngày cấp thay thế giấy phép FLEGT, Cơ quan cấp phép trả giấy phép
FLEGT thay thế cho chủ gỗ, đăng thông tin về giấy phép FLEGT được thay thế trên
trang thông tin điện tử của cơ quan cấp phép, đồng thời thông báo cho cơ quan
có thẩm quyền FLEGT của nước nhập khẩu thuộc EU. Trường hợp không cấp giấy phép
FLEGT thay thế, trong thời hạn 01 ngày làm việc, kể từ ngày ký văn bản không cấp
giấy phép FLEGT thay thế, Cơ quan cấp phép gửi văn bản để thông báo cho chủ gỗ.”
Điều 59. Sửa
đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 19
1. Sửa đổi,
bổ sung khoản 4 như sau:
“4. Hồ sơ đề nghị cấp lại giấy
phép FLEGT:
a) Trường hợp lô hàng có khối
lượng hoặc số lượng hoặc trọng lượng nhỏ hơn lô hàng đã được cấp giấy phép
FLEGT: Bản chính đề nghị cấp lại theo Mẫu số 13 Phụ lục I ban hành kèm
theo Nghị định này;
b) Trường hợp lô hàng gỗ xuất
khẩu có khối lượng hoặc số lượng hoặc trọng lượng lớn hơn lô hàng đã được cấp
giấy phép FLEGT hoặc lô hàng có thay đổi về sản phẩm, mã HS hoặc tên loài: Hồ
sơ quy định tại điểm a khoản này và điểm b, c và đ khoản 3 Điều
16 Nghị định này.”.
2. Sửa đổi,
bổ sung điểm a khoản 5 như
sau:
“a) Trường hợp quy định tại điểm
a khoản 4 Điều này
Chủ gỗ gửi 01 bộ hồ sơ quy định
tại điểm a khoản 4 Điều này đến Cơ quan cấp phép bằng cách thức trực tiếp hoặc
qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tuyến tại Cổng Dịch vụ công Quốc gia hoặc Hệ thống
cấp giấy phép FLEGT;
Bộ phận tiếp nhận hồ sơ kiểm
tra tính chính xác, đầy đủ của hồ sơ, trả lời ngay tính hợp lệ của hồ sơ đối với
hồ sơ nộp trực tiếp; trong thời hạn 01 ngày làm việc đối với hồ sơ nộp qua dịch
vụ bưu chính hoặc trực tuyến tại Cổng Dịch vụ công Quốc gia hoặc Hệ thống cấp
giấy phép FLEGT, trường hợp hồ sơ không hợp lệ thì thông báo bằng văn bản và
nêu rõ lý do;
Trong thời hạn 02 ngày làm việc
kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ, Cơ quan cấp phép cấp lại giấy phép FLEGT. Trường
hợp không cấp lại, Cơ quan cấp phép thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do cho
chủ gỗ.
Trong thời hạn 01 ngày làm việc,
kể từ ngày cấp lại giấy phép FLEGT, Cơ quan cấp phép trả giấy phép FLEGT cho chủ
gỗ, đăng thông tin về giấy phép FLEGT được cấp lại trên trang thông tin điện tử
của Cơ quan cấp phép, đồng thời thông báo cho cơ quan thẩm quyền FLEGT của nước
nhập khẩu thuộc EU;”.
Điều 60.
Thay thế một số cụm từ tại các điều, khoản, điểm
1. Thay thế cụm từ “Nông nghiệp
và Phát triển nông thôn” bằng cụm từ “Nông nghiệp và Môi trường” tại khoản 3 Điều 5; khoản 3 Điều 6; khoản 4 Điều 11; khoản 2 và khoản 5 Điều 13; khoản 1 Điều 14; khoản 2 Điều 15;
khoản 2 Điều 16; khoản 6 Điều 22; khoản 4 và khoản 5 Điều 23;
Điều 24; tên Điều 25; điểm a khoản 1, khoản 3 và điểm c khoản
4 Điều 27; khoản 2 Điều 28; khoản 1 Điều 30.
2. Thay thế cụm từ “Bộ Nông
nghiệp và Phát triển nông thôn phối hợp với Bộ Công Thương, Bộ Tài nguyên và
Môi trường, Bộ Ngoại giao” bằng cụm từ “Bộ Nông nghiệp và Môi trường phối hợp với
Bộ Công Thương, Bộ Ngoại giao” tại điểm d khoản 1 Điều 6.
3. Thay thế cụm từ “Bộ trưởng Bộ
Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về quản lý, truy xuất nguồn gốc lâm sản” bằng
cụm từ “Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường về quản lý lâm sản; xử lý lâm sản,
thủy sản là tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân” tại khoản
5 Điều 4; điểm c khoản 3 Điều 9; điểm b khoản 1 Điều 12; điểm
c khoản 5 Điều 27.
4. Thay thế cụm từ “:
www.kiemlam.org.vn” bằng cụm từ “của Cục Lâm nghiệp và Kiểm lâm” tại khoản 3 Điều 5; khoản 3 Điều 6; phần ghi chú số 11 Mẫu số 01 Phụ lục I.
5. Thay thế cụm từ “Tổng cục Hải
quan” bằng cụm từ “Cục Hải quan” tại điểm c khoản 4 Điều 27.
6. Thay thế cụm từ “về quản lý,
truy xuất nguồn gốc lâm sản của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông
thôn” bằng cụm từ “của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường về quản lý lâm sản;
xử lý lâm sản, thủy sản là tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân” tại Mẫu số 08 Phụ lục I và Phụ lục II.
Chương IV
SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ
ĐIỀU CỦA NGHỊ ĐỊNH SỐ 01/2019/NĐ-CP NGÀY 01 THÁNG 01 NĂM 2019 VỀ KIỂM LÂM VÀ LỰC
LƯỢNG CHUYÊN TRÁCH BẢO VỆ RỪNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU TẠI NGHỊ ĐỊNH
SỐ 159/2024/NĐ-CP
Điều 61. Bổ
sung khoản 3a vào sau khoản 3 Điều 4
“3a. Quản lý, chỉ đạo hoạt động
của Hạt Kiểm lâm và Kiểm lâm làm việc tại địa bàn thực hiện văn bản quy phạm
pháp luật, chương trình, kế hoạch, phương án về quản lý, bảo vệ rừng, phòng
cháy và chữa cháy rừng, bảo đảm chấp hành pháp luật về lâm nghiệp trên địa bàn
được giao quản lý.”.
Điều 62. Sửa
đổi, bổ sung khoản 2 Điều 6
“2. Phối hợp với ban quản lý rừng
đặc dụng, rừng phòng hộ, cơ quan Kiểm lâm sở tại và các cơ quan chức năng trên
địa bàn xây dựng quy chế phối hợp, thực hiện chương trình, kế hoạch về quản lý
bảo vệ rừng, phòng cháy và chữa cháy rừng, bảo đảm chấp hành pháp luật về lâm
nghiệp thuộc phạm vi được giao.”.
Điều 63. Sửa
đổi, bổ sung Điều 8
“Điều 8. Tổ chức Kiểm lâm
trung ương
Cục Lâm nghiệp và Kiểm lâm là tổ
chức hành chính thuộc Bộ Nông nghiệp và Môi trường, giúp Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp
và Môi trường thực hiện chức năng quản lý nhà nước về quản lý, bảo vệ rừng,
phòng cháy và chữa cháy rừng, bảo đảm chấp hành pháp luật về lâm nghiệp và thực
hiện các nhiệm vụ khác về lâm nghiệp khi được cơ quan nhà nước có thẩm quyền
giao.”.
Điều 64. Sửa
đổi, bổ sung Điều 9
“Điều 9. Tổ chức Kiểm lâm cấp
tỉnh
1. Chi cục Kiểm lâm là tổ chức
hành chính thuộc Sở Nông nghiệp và Môi trường, giúp Giám đốc Sở Nông nghiệp và
Môi trường thực hiện chức năng quản lý nhà nước về quản lý, bảo vệ rừng, phòng
cháy và chữa cháy rừng, bảo đảm chấp hành pháp luật về lâm nghiệp và thực hiện
các nhiệm vụ khác về lâm nghiệp trên địa bàn tỉnh khi được cơ quan nhà nước có
thẩm quyền giao.
2. Hạt Kiểm lâm là tổ chức thuộc
Chi cục Kiểm lâm, giúp Chi cục trưởng Chi cục Kiểm lâm thực hiện chức năng quản
lý nhà nước về quản lý, bảo vệ rừng, phòng cháy và chữa cháy rừng, bảo đảm chấp
hành pháp luật về lâm nghiệp trên địa bàn xã hoặc liên xã.
3. Tiêu chí thành lập Hạt Kiểm
lâm:
Địa bàn có diện tích rừng từ
5.000 héc-ta trở lên hoặc để thực hiện yêu cầu, nhiệm vụ về quản lý, bảo vệ rừng,
bảo đảm chấp hành pháp luật về lâm nghiệp, phòng cháy và chữa cháy rừng, phát
triển rừng, sử dụng rừng, chế biến, thương mại lâm sản và các nhiệm vụ khác về
lâm nghiệp trên địa bàn xã hoặc liên xã đối với địa bàn có diện tích rừng dưới
5.000 héc-ta.
4. Căn cứ tiêu chí thành lập Hạt
Kiểm lâm và yêu cầu, nhiệm vụ quản lý, bảo vệ rừng và các nhiệm vụ khác về lâm
nghiệp ở địa phương, cấp có thẩm quyền quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn
và cơ cấu tổ chức của Chi cục Kiểm lâm quyết định thành lập, tổ chức lại, giải
thể Hạt Kiểm lâm.”.
Điều 65. Sửa
đổi, bổ sung khoản 4 Điều 14
“4. Kiểm tra, ngăn chặn các
hành vi vi phạm pháp luật về quản lý, bảo vệ và phát triển rừng, quản lý lâm sản;
khi phát hiện hành vi vi phạm pháp luật trên diện tích rừng được giao quản lý,
viên chức thuộc Lực lượng chuyên trách bảo vệ rừng được lập biên bản vi phạm
hành chính, bảo vệ hiện trường, bảo quản tang vật, phương tiện vi phạm, kịp thời
báo cáo với người, cơ quan có thẩm quyền xử lý theo quy định của pháp luật.”.
Điều 66. Sửa
đổi, bổ sung điểm a khoản 2 Điều 16
“a) Viên chức thuộc Lực lượng
chuyên trách bảo vệ rừng của chủ rừng được hưởng chế độ lương, phụ cấp như Kiểm
lâm (trừ phụ cấp công vụ) và chế độ khác theo quy định của pháp luật;”.
Điều 67. Sửa
đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 18
1. Sửa đổi,
bổ sung điểm a và điểm b khoản 1 như sau:
“a) Chỉ đạo thống nhất về
chuyên môn nghiệp vụ, kiểm tra hoạt động của Kiểm lâm trên phạm vi toàn quốc;
b) Phối hợp với các bộ, ngành
có liên quan quy định tiêu chuẩn chuyên môn, nghiệp vụ, vị trí việc làm, ngạch
công chức Kiểm lâm và chức danh nghề nghiệp quản lý bảo vệ rừng; phối hợp tham
mưu trình cấp có thẩm quyền quy định chế độ, chính sách đối với Kiểm lâm và Lực
lượng chuyên trách bảo vệ rừng của chủ rừng;”.
2. Sửa đổi,
bổ sung điểm b khoản 3 như
sau:
“b) Chỉ đạo Ủy ban nhân dân cấp
xã thực hiện các biện pháp quản lý, bảo vệ rừng trên địa bàn; phối hợp giữa Kiểm
lâm, Lực lượng chuyên trách bảo vệ rừng của chủ rừng với các cơ quan có liên
quan trên địa bàn, điều động lực lượng, phương tiện của các tổ chức, cá nhân
theo thẩm quyền để bảo vệ rừng, phòng cháy và chữa cháy rừng;”.
Điều 68.
Thay thế, bãi bỏ một số cụm từ, điểm, khoản, điều
1. Thay thế cụm từ “Nông nghiệp
và Phát triển nông thôn” bằng cụm từ “Nông nghiệp và Môi trường” tại khoản 1 Điều 3; khoản 3 Điều 11; khoản 1 và khoản 2 Điều 18; điểm a khoản 2 mục VIII Phụ lục I.
2. Thay thế cụm từ “Cục Kiểm
lâm” bằng cụm từ “Cục Lâm nghiệp và Kiểm lâm” tại Điều 11;
điểm a khoản 2 mục VIII Phụ lục I.
3. Thay cụm từ “Kiểm lâm cấp
huyện” bằng cụm từ “Hạt Kiểm lâm” tại điểm a khoản 1 và điểm a
khoản 2 mục V, mẫu số 5i, 5k, 7i, 7k mục IX Phụ lục I.
4. Thay thế cụm từ “cổ bẻ hai
ve” bằng cụm từ “cổ đứng” tại điểm a khoản 1 mục VI Phụ lục I.
5. Bãi bỏ Điều
5, Điều 10.
Chương V
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 69.
Hiệu lực thi hành
1. Nghị định này có hiệu lực
thi hành kể từ ngày ký ban hành.
2. Các quy định sau đây hết hiệu
lực thi hành kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành:
a) Mục 4
Chương II và Phụ lục III ban
hành kèm theo Nghị định số 131/2025/NĐ-CP
ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định phân định thẩm quyền của chính
quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Nông nghiệp và
Môi trường (lĩnh vực lâm nghiệp và kiểm lâm);
b) Chương V
và Phụ lục IV ban hành kèm theo Nghị
định số 136/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm
2025 của Chính phủ quy định phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực nông nghiệp và
môi trường (lĩnh vực lâm nghiệp và kiểm lâm);
c) Nghị định số 140/2024/NĐ-CP ngày 25 tháng 10 năm 2024 của
Chính phủ quy định về thanh lý rừng trồng;
d) Nghị định số 27/2021/NĐ-CP ngày 25 tháng 3 năm 2021 của Chính
phủ về quản lý giống cây trồng lâm nghiệp;
đ) Nghị định số 06/2019/NĐ-CP ngày 22 tháng 01 năm 2019 của
Chính phủ về quản lý thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm và thực
thi Công ước về buôn bán quốc tế các loài động
vật, thực vật hoang dã nguy cấp;
e) Nghị định số 84/2021/NĐ-CP ngày 22 tháng 9 năm 2021 của Chính
phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 06/2019/NĐ-CP ngày 22 tháng 01 năm 2019 của
Chính phủ về quản lý thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm và thực
thi Công ước về buôn bán quốc tế các loài động
vật, thực vật hoang dã nguy cấp.
Điều 70.
Điều khoản chuyển tiếp
1. Đối với các công trình phục
vụ du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí đã được xây dựng theo đúng quy định
của pháp luật (bao gồm cả công trình xây dựng và công trình hạ tầng kỹ thuật)
phù hợp với đề án du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí của khu rừng được cơ
quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt trước ngày 18 tháng 7 năm 2024 thì được
tiếp tục khai thác, sử dụng theo quy định của pháp luật.
2. Đối với dự án có nội dung
xây dựng các công trình phục vụ du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí nhưng
chưa được cấp phép, cho phép theo quy định của pháp luật thì dự án phải điều chỉnh
tỷ lệ, mật độ xây dựng bảo đảm theo quy định tại các Điều 14,
15, 23 và 24 của Nghị định số 156/2018/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2018 của
Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Lâm nghiệp, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị
định số 91/2024/NĐ-CP và Nghị định này.
3. Đối với khu rừng đặc dụng,
khu rừng phòng hộ đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt luận chứng kinh tế kỹ thuật
hoặc dự án xác lập khu rừng trước ngày 01 tháng 01 năm 2019 thì không phải thực
hiện thủ tục thành lập khu rừng đặc dụng, khu rừng phòng hộ.
4. Đối với hồ sơ đề nghị giao rừng,
cho thuê rừng hợp lệ đang thực hiện theo quy định tại Điều 37
Nghị định số 156/2018/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2018 của Chính phủ quy định
chi tiết thi hành một số điều của Luật Lâm nghiệp
đã được cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận trước ngày Nghị định này có hiệu lực
thi hành thì tiếp tục thực hiện theo quy định tại Điều 37 Nghị
định số 156/2018/NĐ-CP hoặc thực hiện theo quy định tại Nghị định này.
5. Đối với hồ sơ đề nghị quyết
định chủ trương chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác đã được Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh thẩm định, trình Hội đồng nhân dân cấp tỉnh hoặc hồ sơ hợp lệ
đã được cấp có thẩm quyền tiếp nhận, thẩm định trước ngày Nghị định này có hiệu
lực thi hành thì tiếp tục thực hiện trình tự, thủ tục theo quy định tại Nghị định
số 156/2018/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2018
của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Lâm nghiệp, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị
định số 91/2024/NĐ-CP.
6. Đối với dự án có đề xuất
chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác đã được Thủ tướng Chính phủ quyết
định, chấp thuận chủ trương đầu tư trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi
hành, nhưng trong quyết định, chấp thuận chủ trương đầu tư dự án chưa có nội
dung dự kiến quy mô diện tích rừng cần chuyển mục đích sử dụng rừng hoặc thẩm
quyền phê duyệt, điều chỉnh chủ trương đầu tư dự án đã được phân cấp cho bộ,
ngành, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh theo quy định của pháp luật về đầu tư, đầu tư
công thì Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định, phê duyệt chủ trương chuyển mục
đích sử dụng rừng sang mục đích khác; trình tự, thủ tục thực hiện theo quy định
tại Điều 17 Nghị định này.
7. Đối với diện tích rừng của
chủ rừng là tổ chức, khu rừng do Thủ tướng Chính phủ thành lập thuộc Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh quản lý đã được Sở Nông nghiệp và Môi trường xây dựng phương
án chuyển loại rừng trước thời điểm Nghị định này có hiệu lực thi hành thì Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức thẩm định theo quy định tại Điều
40 Nghị định số 156/2018/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2018 của Chính phủ quy
định chi tiết thi hành một số điều của Luật Lâm
nghiệp, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 91/2024/NĐ-CP nhưng không phải trình Hội đồng
nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định chủ trương chuyển loại rừng; Sở Nông nghiệp
và Môi trường hoàn thiện hồ sơ sau thẩm định, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh xem xét quyết định chuyển loại rừng.
8. Đối với hồ sơ đề nghị thanh
lý rừng trồng đã được thẩm định, trình cấp thẩm quyền quyết định thanh lý rừng
trồng trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành thì tiếp tục thực hiện
trình tự, thủ tục theo quy định tại Nghị định số 140/2024/NĐ-CP
ngày 25 tháng 10 năm 2024 của Chính phủ quy định về thanh lý rừng trồng.
|
Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Văn phòng Quốc hội;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán nhà nước;
- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan trung ương của các tổ chức chính trị - xã hội;
- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng TTĐT, các Vụ, Cục, đơn vị trực
thuộc, Công báo;
- Lưu: VT, NN (2).
|
TM. CHÍNH PHỦ
KT. THỦ TƯỚNG
PHÓ THỦ TƯỚNG
Trần Hồng Hà
|
PHỤ LỤC IB
CÁC MẪU VỀ QUY CHẾ QUẢN LÝ RỪNG
(Kèm theo Nghị định số 42/2026/NĐ-CP ngày 26 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ)
|
Mẫu số 01
|
Tờ trình đề nghị thành lập khu rừng đặc dụng hoặc
khu rừng phòng hộ
|
|
Mau số 02
|
Phương án thành lập khu rừng đặc dụng hoặc khu rừng
phòng hộ
|
|
Mẫu số 03
|
Quyết định thành lập khu rừng đặc dụng hoặc khu rừng
phòng hộ
|
|
Mẫu số 04
|
Tờ trình đề nghị điều chỉnh ranh giới, diện tích
khu rừng đặc dụng hoặc khu rừng phòng hộ của chủ rừng
|
|
Mẫu số 05
|
Văn bản đề nghị điều chỉnh ranh giới, diện tích
khu rừng đặc dụng hoặc khu rừng phòng hộ
|
|
Mẫu số 06
|
Phương án điều chỉnh ranh giới, diện tích khu rừng
đặc dụng hoặc khu rừng phòng hộ của chủ rừng
|
|
Mẫu số 07
|
Tờ trình đề nghị điều chỉnh ranh giới, diện tích
khu rừng đặc dụng hoặc khu rừng phòng hộ của cơ quan có thẩm quyền
|
|
Mẫu số 08
|
Quyết định phê duyệt điều chỉnh ranh giới, diện
tích khu rừng đặc dụng hoặc khu rừng phòng hộ
|
|
Mẫu số 09
|
Tờ trình đề nghị điều chỉnh phân khu chức năng của
khu rừng đặc dụng của chủ rừng
|
|
Mẫu số 10
|
Phương án điều chỉnh phân khu chức năng của khu rừng
đặc dụng
|
|
Mẫu số 11
|
Tờ trình đề nghị điều chỉnh phân khu chức năng của
khu rừng đặc dụng của cơ quan có thẩm quyền
|
|
Mẫu số 12
|
Quyết định điều chỉnh phân khu chức năng của khu
rừng đặc dụng
|
|
Mẫu số 13
|
Thuyết minh đánh giá sơ bộ hiện trạng rừng, khả
năng tổ chức thực hiện và các loại sản phẩm, dịch vụ du lịch sinh thái, nghỉ
dưỡng, giải trí
|
|
Mẫu số 14
|
Tờ trình đề nghị phê duyệt Đề án du lịch sinh thái,
nghỉ dưỡng, giải trí của chủ rừng
|
|
Mẫu số 15
|
Quyết định phê duyệt Đề án du lịch sinh thái, nghỉ
dưỡng, giải trí
|
|
Mẫu số 16
|
Tờ trình đề nghị phê duyệt đề án đóng (hoặc mở) cửa
rừng tự nhiên trên phạm vi tỉnh/vùng/cả nước
|
|
Mẫu số 17
|
Đề án đóng (hoặc mở) cửa rừng tự nhiên trên phạm
vi tỉnh/vùng/cả nước
|
|
Mẫu số 18
|
Quyết định phê duyệt đề án đóng (hoặc mở) cửa rừng
tự nhiên trên phạm vi tỉnh/vùng/cả nước
|
Mẫu
số 01
|
CƠ QUAN QUẢN LÝ CẤP
TRÊN
CỤC LÂM NGHIỆP VÀ KIỂM LÂM/ SỞ NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: …/TTr-…
|
….., ngày ...
tháng ... năm ...
|
TỜ TRÌNH
Về việc đề nghị thành lập khu rừng ___[ghi
tên khu rừng]
Kính gửi:
………..(1)…………
Căn cứ Luật Lâm nghiệp năm 2017, được sửa đổi, bổ
sung các năm 2023, 2024 và 2025;
Căn cứ Luật Đất đai năm 2024, được sửa đổi, bổ
sung năm 2025;
Căn cứ Nghị định số 156/2018/NĐ-CP ngày
16/11/2018 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Lâm
nghiệp;
Căn cứ Nghị định số 91/2024/NĐ-CP ngày 18/7/2024
của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 156/2018/NĐ-CP ngày
16/11/2018 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Lâm
nghiệp;
Căn cứ Nghị định số..../2026/NĐ-CP ngày
.../.../2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định trong
lĩnh vực lâm nghiệp và kiểm lâm;
Căn cứ Quy hoạch lâm nghiệp quốc gia được phê
duyệt tại Quyết định số... ngày ...tháng...năm...;
Căn cứ Quy hoạch tỉnh được phê duyệt tại Quyết định
số... ngày ...tháng...năm...;
Các căn cứ của pháp luật khác và các văn bản có
liên quan.
……… (2) kính trình ...(1)... xem xét phê duyệt
phương án thành lập khu rừng ___[ghi tên khu rừng] với các nội dung cụ
thể như sau:
1. Tên gọi khu rừng: Khu rừng ___[ghi tên
khu rừng].
2. Địa điểm: xã..., tỉnh...
3. Mục tiêu
a) Mục tiêu chung
b) Mục tiêu cụ thể
4. Phạm vi ranh giới, diện tích, địa giới
- Phạm vi ranh giới:
Khu rừng ___[ghi tên khu rừng] có tổng diện
tích ... ha (bao gồm: đất có rừng tự nhiên: ... ha; đất có rừng trồng: ... ha;
đất chưa có rừng ... ha; đất mặt nước: ... ha; đất chưa sử dụng: ... ha và đất
khác: ... ha,...) nằm trên địa bàn các xã: ..., tỉnh ... Phạm vi ranh giới như
sau:
- Tọa độ địa lý: Từ...0...’...” đến...0...’...”
Vĩ độ Bắc và từ ...0...’...” đến...0...’...” Kinh độ
Đông.
- Về địa giới:
Phía Bắc giáp xã ..., tỉnh...
Phía Nam giáp xã ..., tỉnh...
Phía Đông giáp xã ..., tỉnh...
Phía Tây giáp xã ..., tỉnh...
5. Các phân khu chức năng (đối với khu rừng
đặc dụng):
Phân khu chức năng của Khu rừng ___[ghi tên khu
rừng] gồm:
- Phân khu bảo vệ nghiêm ngặt: .... ha;
- Phân khu phục hồi sinh thái:.... ha;
- Phân khu dịch vụ, hành chính:.... ha.
6. Vùng đệm (đối với khu rừng đặc dụng):
Tổng diện tích vùng đệm của Khu rừng ___[ghi tên
khu rừng] là ... ha thuộc các xã...., tỉnh/thành phố…..
Ranh giới vùng đệm gồm các thôn:...., xã...;
thôn..., xã……..
7. Các chương trình hoạt động
Tùy từng loại rừng cụ thể, có thể xem xét các
chương trình hoạt động sau:
a) Chương trình bảo vệ, phục hồi và phát triển rừng.
b) Công tác bảo vệ rừng, phòng cháy, chữa cháy rừng
và phòng trừ sinh vật gây hại rừng.
c) Quản lý bảo tồn đa dạng sinh học:
- Đa dạng thực vật rừng;
- Đa dạng động vật rừng;
- Cứu hộ, phát triển sinh vật rừng;
- Chương trình bảo tồn nguồn gen sinh vật rừng đặc
hữu, nguy cấp, quý, hiếm;
- Danh mục loài thực vật rừng, động vật rừng đặc hữu,
nguy cấp, quý, hiếm.
d) Chương trình nghiên cứu khoa học, giảng dạy, thực
tập, đào tạo.
đ) Hoạt động chi trả dịch vụ môi trường rừng, kinh doanh
du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí.
e) Hoạt động phát huy giá trị đa dụng của hệ sinh
thái rừng và hoạt động sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp kết hợp (đối với khu rừng
phòng hộ).
g) Chương trình phát triển kết cấu hạ tầng, trang
thiết bị phục vụ các mục tiêu quản lý khu rừng.
h) Chương trình theo dõi diễn biến tài nguyên rừng,
giám sát đa dạng sinh học.
i) Tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật.
k) Chương trình hợp tác quốc tế.
l) Chương trình ổn định đời sống dân cư vùng đệm (đối
với khu rừng đặc dụng).
m) Các chương trình hoạt động khác (nếu có).
8. Khái toán vốn đầu tư
9. Giải pháp thực hiện Phương án
10. Hồ sơ kèm theo, gồm:
- Thuyết minh phương án thành lập Khu rừng ___[ghi
tên khu rừng], bao gồm bản đồ;
- Văn bản đề nghị của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (đối
với khu rừng nằm trên địa bàn từ hai tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương trở
lên) hoặc văn bản đề nghị của Ủy ban nhân dân cấp xã (đối với khu rừng nằm
trên địa bàn một tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương);
- Báo cáo thẩm định phương án thành lập của Hội đồng
thẩm định.
(Xin gửi kèm theo dự thảo Quyết định và hồ sơ
liên quan)
...(2)... báo cáo và kính trình ...(1)... xem xét,
phê duyệt./.
|
Nơi nhận:
- Như trên;
- …….;
- Lưu: VT,…..
|
CỤC LÂM NGHIỆP VÀ
KIỂM LÂM/
SỞ NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)
|
* Ghi chú:
(1) Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường đối với
khu rừng nằm trên địa bàn từ hai tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương trở lên
hoặc Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh đối với khu rừng nằm trên địa bàn một tỉnh,
thành phố trực thuộc trung ương.
(2) Cục Lâm nghiệp và Kiểm lâm đối với khu rừng nằm
trên địa bàn từ hai tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương trở lên hoặc Sở Nông
nghiệp và Môi trường đối với khu rừng nằm trên địa bàn một tỉnh, thành phố trực
thuộc trung ương.
Mẫu
số 02
PHƯƠNG ÁN THÀNH LẬP KHU RỪNG ĐẶC DỤNG HOẶC KHU RỪNG
PHÒNG HỘ
MỞ ĐẦU
Khái quát chung về tầm quan trọng của các hệ sinh
thái tự nhiên của khu rừng; các giá trị của nguồn gen sinh vật rừng, đặc biệt
là các loài đặc hữu, nguy cấp, quý, hiếm có phân bố tự nhiên trong khu vực này,
hoặc là hành lang di chuyển của chúng; chức năng phòng hộ của khu rừng. Nêu bật
được sự cần thiết phải xây dựng phương án thành lập khu rừng.
Chương I
CĂN CỨ XÂY DỰNG
PHƯƠNG ÁN
I. CĂN CỨ PHÁP LÝ
II. CĂN CỨ KHOA HỌC
Nêu các nghiên cứu khoa học có liên quan.
III. CƠ SỞ THỰC TIỄN
IV. CAM KẾT QUỐC TẾ
V. TÀI LIỆU SỬ DỤNG
1. Tài liệu liên quan đến hiện trạng rừng, hiện trạng
sử dụng đất, các chương trình phát triển kinh tế - xã hội ở địa phương
2. Các tài liệu điều tra chuyên đề của khu rừng
3. Bản đồ: bản đồ hiện trạng rừng và hiện trạng sử
dụng đất, bản đồ giao đất, giao rừng, các loại bản đồ chuyên đề khác có liên
quan
4. Quy hoạch lâm nghiệp quốc gia; quy hoạch, kế hoạch
bảo vệ và phát triển rừng có liên quan của quy hoạch tỉnh
5. Số liệu hiện trạng tài nguyên rừng, kế hoạch sử
dụng đất của địa phương
6. Các tài liệu khác có liên quan
Chương II
ĐIỀU KIỆN TỰ
NHIÊN, KINH TẾ - XÃ HỘI
I. VỊ TRÍ ĐỊA LÝ, ĐỊA HÌNH, KHÍ HẬU, THỦY VĂN VÀ
THỔ NHƯỠNG
1. Vị trí địa lý, địa hình
2. Khí hậu
3. Thủy văn
4. Địa chất và thổ nhưỡng
II. DÂN SINH, KINH TẾ, XÃ HỘI
1. Dân số, dân tộc, lao động
2. Kinh tế: những hoạt động kinh tế chính của địa
phương, thu nhập và đời sống của dân cư; những tác động, ảnh hưởng đến tài
nguyên rừng và đa dạng sinh học
3. Xã hội: thực trạng văn hóa, y tế, giáo dục và
tri thức bản địa trong việc sử dụng gỗ, lâm sản ngoài gỗ của người dân địa
phương
III. GIAO THÔNG
1. Hệ thống giao thông đường bộ trong khu vực
2. Hệ thống giao thông đường thủy
Phân tích, đánh giá những ảnh hưởng của hệ thống
giao thông tới công tác bảo vệ rừng, phòng cháy, chữa cháy rừng, chức năng
phòng hộ của khu rừng và công tác bảo tồn đa dạng sinh học.
Chương III
HIỆN TRẠNG TÀI
NGUYÊN RỪNG, SỬ DỤNG ĐẤT VÀ CÁC GIÁ TRỊ HỆ SINH THÁI RỪNG
I. HIỆN TRẠNG TÀI NGUYÊN RỪNG VÀ CÁC GIÁ TRỊ HỆ
SINH THÁI RỪNG
1. Hiện trạng diện tích, trạng thái, chất lượng các
loại rừng
2. Đặc điểm các hệ sinh thái tự nhiên; tính kết nối
của khu rừng với các hệ sinh thái tự nhiên khác
3. Các giá trị về đa dạng sinh học của hệ sinh
thái, loài, nguồn gen; các loài nguy cấp, quý, hiếm hoặc đặc hữu
4. Giá trị về cảnh quan, lịch sử, văn hóa, du lịch
sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí
5. Tiềm năng, giá trị phục vụ nghiên cứu khoa học,
giáo dục môi trường và cung ứng dịch vụ môi trường rừng
6. Các chức năng phòng hộ quan trọng và bảo vệ cảnh
quan, môi trường (đối với khu rừng phòng hộ)
II. HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG ĐẤT
1. Thống kê hiện trạng sử dụng đất của các chủ quản
lý
2. Phân tích, đánh giá hiện trạng quản lý, sử dụng
đất, mặt nước tại khu vực xây dựng phương án
III. ĐÁNH GIÁ SỰ ĐÁP ỨNG CÁC TIÊU CHÍ THÀNH LẬP
KHU RỪNG
Thuyết minh đánh giá sự đáp ứng các tiêu chí thành
lập khu rừng đặc dụng theo quy định tại Điều 6 hoặc các tiêu chí thành lập khu
rừng phòng hộ theo quy định tại Điều 7 Nghị định số 156/2018/NĐ-CP ngày
16/11/2018 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Lâm
nghiệp.
Chương IV
MỤC TIÊU, PHẠM
VI, RANH GIỚI VÀ NỘI DUNG THÀNH LẬP
I. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu chung
2. Mục tiêu cụ thể
II. PHẠM VI, RANH GIỚI, DIỆN TÍCH KHU RỪNG
1. Ranh giới đề xuất thành lập khu rừng thể hiện
trên bản đồ (tỷ lệ phù hợp)
2. Tổng diện tích khu rừng đặc dụng hoặc khu rừng
phòng hộ
Nêu chính xác tổng diện tích khu rừng đặc dụng hoặc
khu rừng phòng hộ và thuyết minh làm rõ nguồn gốc rừng, thể hiện cụ thể ở bảng
sau:
|
Diện tích khu rừng
đặc dụng hoặc rừng phòng hộ (ha)
|
Nguồn gốc
|
Ghi chú
|
|
Từ loại rừng đặc
dụng
|
Từ loại rừng
phòng hộ
|
Từ loại rừng sản
xuất
|
|
Tổng
|
|
|
|
|
|
Khu vực 1
|
|
|
|
|
|
Khu vực 2
|
|
|
|
|
|
…..
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Nguồn số liệu:………………
3. Cơ cấu và xác định phân khu chức năng: phân khu
bảo vệ nghiêm ngặt; phân khu phục hồi sinh thái; phân khu dịch vụ, hành chính (đối
với khu rừng đặc dụng)
4. Xác định vùng đệm theo quy định tại khoản 25 Điều
2 Luật Lâm nghiệp và các chương trình hoạt động, dự án ổn định đời sống dân cư
vùng đệm, giải pháp thực hiện, tổ chức quản lý (đối với khu rừng đặc dụng)
5. Cơ cấu diện tích các loại rừng theo chức năng
phòng hộ
III. PHÂN KHU CHỨC NĂNG (ĐỐI VỚI KHU RỪNG ĐẶC DỤNG)
1. Phân khu bảo vệ nghiêm ngặt: xác định theo tiêu
chí quy định tại điểm a khoản 7 Điều 9 Nghị định số 156/2018/NĐ-CP ngày
16/11/2018 của Chính phủ, được sửa đổi, bổ sung năm 2026
2. Phân khu phục hồi sinh thái: xác định theo tiêu
chí quy định tại điểm b khoản 7 Điều 9 Nghị định số 156/2018/NĐ-CP ngày
16/11/2018 của Chính phủ, được sửa đổi, bổ sung năm 2026
3. Phân khu dịch vụ, hành chính: xác định theo tiêu
chí quy định tại điểm c khoản 7 Điều 9 Nghị định số 156/2018/NĐ-CP ngày
16/11/2018 của Chính phủ, được sửa đổi, bổ sung năm 2026
IV. CÁC CHƯƠNG TRÌNH, HOẠT ĐỘNG
Tùy từng loại rừng cụ thể, có thể xem xét các
chương trình hoạt động sau:
1. Chương trình bảo vệ, phục hồi và phát triển rừng
2. Công tác bảo vệ rừng, phòng cháy, chữa cháy rừng
và phòng trừ sinh vật gây hại rừng
3. Quản lý bảo tồn đa dạng sinh học
a) Đa dạng thực vật rừng
b) Đa dạng động vật rừng
c) Cứu hộ, phát triển sinh vật rừng
d) Chương trình bảo tồn nguồn gen sinh vật rừng đặc
hữu, nguy cấp, quý, hiếm
đ) Danh mục loài thực vật rừng, động vật rừng đặc hữu,
nguy cấp, quý, hiếm
4. Chương trình nghiên cứu khoa học, giảng dạy, thực
tập, đào tạo
5. Hoạt động chi trả dịch vụ môi trường rừng, phát
triển du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí
6. Hoạt động phát huy giá trị đa dụng của hệ sinh
thái rừng và hoạt động sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp kết hợp (đối với khu rừng
phòng hộ)
7. Chương trình phát triển kết cấu hạ tầng, trang
thiết bị phục vụ các mục tiêu quản lý khu rừng
8. Chương trình theo dõi diễn biến tài nguyên rừng,
giám sát đa dạng sinh học
9. Tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật
10. Chương trình hợp tác quốc tế
11. Chương trình ổn định đời sống dân cư vùng đệm đối
với khu rừng đặc dụng
12. Các chương trình hoạt động khác (nếu có)
V. KHÁI TOÁN VỐN VÀ NGUỒN VỐN ĐẦU TƯ
1. Tổng hợp nhu cầu vốn theo các chương trình, hoạt
động của phương án thành lập khu rừng và phân kỳ đầu tư
2. Kinh phí thường xuyên phục vụ hoạt động bảo vệ,
bảo tồn, phát triển rừng bền vững
3. Dự kiến nguồn vốn: ngân sách nhà nước, ODA, dịch
vụ môi trường rừng, xã hội hóa, ...
4. Hiệu quả: môi trường, xã hội, kinh tế
VI. GIẢI PHÁP THỰC HIỆN
VII. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Cơ quan chủ trì, đơn vị phối hợp
2. Tiến độ, lộ trình thực hiện
3. Kiểm tra, giám sát và cập nhật phương án
VIII. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
1. Những nội dung cơ bản có tính chất tổng hợp nhất
đã được xác định trong phương án. Việc thực hiện phương án sẽ đạt được những kết
quả mong muốn.
2. Để thực hiện phương án đạt mục tiêu đề ra, những
vấn đề khó khăn phải kiến nghị với các cơ quan có thẩm quyền để tháo gỡ hoặc cần
phải bổ sung cơ chế, chính sách.
PHỤ LỤC
BẢN ĐỒ: Bản đồ hiện trạng rừng của khu rừng
dự kiến thành lập bằng bản số và bản giấy tỷ lệ 1:5.000 hoặc 1:10.000 hoặc
1:25.000 theo TCVN 11565:2016 tùy theo quy mô diện tích của khu rừng, thể hiện
rõ phạm vi, ranh giới, phân khu chức năng (đối với khu rừng đặc dụng là vườn quốc
gia, khu dự trữ thiên nhiên và khu bảo tồn loài - sinh cảnh).
Mẫu
số 03
|
UBND TỈNH
(TP)/BỘ...
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: .../QĐ-...
|
…., ngày ...
tháng ... năm ...
|
QUYẾT ĐỊNH
Về việc thành lập Khu rừng___ [ghi tên khu rừng]
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN
DÂN TỈNH (TP)/BỘ TRƯỞNG BỘ...
Căn cứ Luật Lâm nghiệp năm 2017, được sửa đổi, bổ
sung các năm 2023, 2024 và 2025;
Căn cứ Luật Đất đai năm 2024, được sửa đổi, bổ
sung năm 2025;
Căn cứ Nghị định số 156/2018/NĐ-CP ngày
16/11/2018 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Lâm
nghiệp;
Căn cứ Nghị định số 91/2024/NĐ-CP ngày 18/7/2024
của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 156/2018/NĐ-CP ngày
16/11/2018 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Lâm nghiệp;
Căn cứ Nghị định số ..../2026/NĐ-CP ngày
.../.../2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định trong
lĩnh vực lâm nghiệp và kiểm lâm;
Căn cứ Quy hoạch lâm nghiệp quốc gia được phê
duyệt tại Quyết định số... ngày ...tháng...năm...;
Căn cứ Quy hoạch tỉnh được phê duyệt tại Quyết định
số... ngày ...tháng...năm...;
Các căn cứ của pháp luật khác và các văn bản có
liên quan;
Xét đề nghị của ...(1)... tại Tờ trình số ...
ngày ... tháng ... năm ... về việc thành lập khu rừng ___[ghi tên khu rừng].
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Thành lập khu rừng đặc dụng hoặc khu
rừng phòng hộ ___[ghi tên khu rừng].
1. Tên gọi khu rừng: Khu rừng ___[ghi tên
khu rừng].
2. Địa điểm: xã ..., tỉnh...
3. Mục tiêu
a) Mục tiêu chung
b) Mục tiêu cụ thể
4. Phạm vi ranh giới, diện tích, địa giới
- Phạm vi ranh giới:
Khu rừng ___[ghi tên khu rừng] có tổng diện
tích ... ha (bao gồm: đất có rừng tự nhiên: ... ha; đất có rừng trồng: ... ha;
đất chưa có rừng: ... ha; đất mặt nước: ... ha; đất chưa sử dụng: ... ha và đất
khác: ... ha,...) nằm trên địa bàn các xã: ..., tỉnh... Phạm vi ranh giới như
sau:
- Tọa độ địa lý: Từ...0...’...” đến...0...’...”
Vĩ độ Bắc và từ ...0...’...” đến...0...’...” Kinh độ
Đông.
- Về địa giới:
Phía Bắc giáp xã ..., tỉnh...
Phía Nam giáp xã ..., tỉnh...
Phía Đông giáp xã ..., tỉnh...
Phía Tây giáp xã ..., tỉnh...
5. Các phân khu chức năng (đối với khu rừng
đặc dụng):
Phân khu chức năng khu rừng đặc dụng: Khu rừng_[ghi
tên khu rừng] gồm:
- Phân khu bảo vệ nghiêm ngặt: .... ha;
- Phân khu phục hồi sinh thái: .... ha;
- Phân khu dịch vụ, hành chính: .... ha.
6. Vùng đệm (đối với khu rừng đặc dụng):
Tổng diện tích vùng đệm của Khu rừng ___[ghi tên
khu rừng] là ... ha thuộc các xã,.... tỉnh/thành phố
Ranh giới vùng đệm gồm các thôn:...., xã...;
thôn..., xã...
7. Các chương trình hoạt động
Tùy từng loại rừng cụ thể, có thể xem xét các
chương trình hoạt động sau:
a) Chương trình bảo vệ, phục hồi và phát triển rừng
b) Công tác bảo vệ rừng, phòng cháy, chữa cháy rừng
và phòng trừ sinh vật gây hại rừng
c) Quản lý bảo tồn đa dạng sinh học:
- Đa dạng thực vật rừng
- Đa dạng động vật rừng
- Cứu hộ, phát triển sinh vật rừng
- Chương trình bảo tồn nguồn gen sinh vật rừng đặc
hữu, nguy cấp, quý, hiếm
- Danh mục loài thực vật rừng, động vật rừng đặc hữu,
nguy cấp, quý, hiếm
d) Chương trình nghiên cứu khoa học, giảng dạy, thực
tập, đào tạo
đ) Hoạt động chi trả dịch vụ môi trường rừng, phát
triển du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí
e) Hoạt động phát huy giá trị đa dụng của hệ sinh
thái rừng và hoạt động sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp kết hợp (đối với khu rừng
phòng hộ)
g) Chương trình phát triển kết cấu hạ tầng, trang
thiết bị phục vụ các mục tiêu quản lý khu rừng
h) Chương trình theo dõi diễn biến tài nguyên rừng,
giám sát đa dạng sinh học
i) Tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật
k) Chương trình hợp tác quốc tế
l) Chương trình ổn định đời sống dân cư vùng đệm đối
với khu rừng đặc dụng
m) Các chương trình hoạt động khác (nếu có).
8. Khái toán vốn đầu tư
9. Giải pháp thực hiện Phương án
10. Định hướng tổ chức bộ máy quản lý (nếu
có)
Điều 2. Tổ chức thực hiện
1. Sở/cơ quan…………………………………………………………………………………………..
2. Chủ rừng:……………………………………………………………………………………………..
3. …………………………………………………………………………………………………………
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực từ ngày
ký ban hành.
Điều 4. Chánh Văn phòng bộ/Ủy ban nhân dân tỉnh/thành
phố; Cục trưởng Cục chuyên môn thuộc bộ/Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường/cơ
quan chuyên môn trực thuộc bộ, ngành được giao tiếp nhận hồ sơ và Thủ trưởng các
cơ quan, đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 4;
- …………………….;
- Các Sở/cơ quan...;
|
CHỦ TỊCH UBND CẤP
TỈNH/
BỘ TRƯỞNG
(Ký tên, đóng dấu)
|
* Ghi chú: (1) Cục Lâm nghiệp và Kiểm
lâm đối với khu rừng dự kiến thành lập nằm trên địa bàn từ hai tỉnh, thành phố
trực thuộc trung ương trở lên hoặc Sở Nông nghiệp và Môi trường đối với khu rừng
dự kiến thành lập nằm trên địa bàn một tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.
Mẫu
số 04
|
CƠ QUAN QUẢN LÝ
CẤP TRÊN
TÊN CHỦ RỪNG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: .../TTr-...
|
….., ngày ...
tháng ... năm ...
|
TỜ TRÌNH
Về việc đề nghị phê duyệt phương án điều chỉnh
ranh giới, diện tích khu rừng ___[ghi tên khu rừng]
Kính gửi: …….(1)……..
Căn cứ Luật Lâm nghiệp năm 2017, được sửa đổi, bổ
sung các năm 2023, 2024 và 2025;
Căn cứ Luật Đất đai năm 2024, được sửa đổi, bổ
sung năm 2025;
Căn cứ Nghị định số 156/2018/NĐ-CP ngày
16/11/2018 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Lâm
nghiệp;
Căn cứ Nghị định số 91/2024/NĐ-CP ngày 18/7/2024
của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 156/2018/NĐ-CP ngày
16/11/2018 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Lâm
nghiệp;
Căn cứ Nghị định số ..../2026/NĐ-CP ngày
.../.../2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định trong
lĩnh vực lâm nghiệp và kiểm lâm;
Căn cứ Quyết định số .../QĐ-... ngày .../.../...
của [cơ quan phê duyệt] về việc thành lập khu ___[ghi tên khu rừng];
Căn cứ Quy hoạch lâm nghiệp quốc gia được phê
duyệt tại Quyết định số... ngày ...tháng...năm...;
Căn cứ Quy hoạch tỉnh được phê duyệt tại Quyết định
số... ngày ...tháng...năm...;
Các căn cứ của pháp luật khác và các văn bản có
liên quan.
(Tên chủ rừng) kính trình ...(1)... thẩm định,
trình ...(2)... xem xét phê duyệt phương án điều chỉnh ranh giới, diện tích khu
rừng ___[ghi tên khu rừng] với các nội dung cụ thể như sau:
1. Tên khu rừng: [ghi rõ tên đầy đủ]
2. Địa điểm: [xã, tỉnh].
3. Mục tiêu
a) Mục tiêu chung
b) Mục tiêu cụ thể
4. Phạm vi, ranh giới, diện tích khu rừng (theo
Thuyết minh Phương án)
5. Thuyết minh các chương trình, hoạt động, dự
án đối với diện tích điều chỉnh về địa phương quản lý, sử dụng
6. Đánh giá hiệu quả và tác động dự kiến
- Đánh giá hiệu quả môi trường: bảo tồn đa dạng
sinh học, ổn định hệ sinh thái, giảm suy thoái rừng.
- Đánh giá hiệu quả kinh tế - xã hội: tạo điều kiện
cho phát triển du lịch sinh thái, nghiên cứu, giáo dục, tăng thu nhập cho cộng
đồng vùng đệm.
- Nhận định tác động pháp lý và quản lý sau điều chỉnh:
thống nhất ranh giới, rõ trách nhiệm quản lý, thuận lợi cho giám sát và đầu tư.
7. Hồ sơ kèm theo gồm
- Thuyết minh phương án điều chỉnh ranh giới, diện
tích khu rừng ___[ghi tên khu rừng];
- Các loại bản đồ theo quy định: .............;
___[ghi tên khu rừng] kính trình ...(1)...
thẩm định, trình ...(2)... xem xét, phê duyệt phương án điều chỉnh ranh giới,
diện tích khu rừng ___[ghi tên khu rừng].
|
Nơi nhận:
- Như trên;
- …..;
- Lưu: VT, …..
|
CHỦ RỪNG
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)
|
* Ghi chú:
(1) Cục Lâm nghiệp và Kiểm lâm đối với khu rừng thuộc
Bộ Nông nghiệp và Môi trường quản lý hoặc Sở Nông nghiệp và Môi trường đối với khu
rừng thuộc địa phương quản lý.
(2) Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường đối với
khu rừng thuộc Bộ Nông nghiệp và Môi trường quản lý hoặc Chủ tịch Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh đối với khu rừng thuộc địa phương quản lý.
Mẫu
số 05
Kính gửi(2):…
...(1)... đề nghị ...(2)... xem xét điều chỉnh ranh
giới, diện tích khu rừng ___[ghi tên khu rừng], cụ thể như sau:
1. Phạm vi đề nghị điều chỉnh:
- Tổng diện tích đề nghị điều chỉnh là .... (ha), tại
các khu vực (lập bảng ghi cụ thể diện tích của từng khu vực đề nghị điều chỉnh
thuộc địa giới hành chính xã, tỉnh).
- Ranh giới: ... (ghi vị trí, ranh giới, tọa độ)
(được thể hiện cụ thể tại bản đồ số và bản đồ giấy(3) kèm theo Văn bản
này).
2. Mục tiêu điều chỉnh(4):
……………………………………….
3. Sự cần thiết điều chỉnh(5):
…………………………………….
4. Sự phù hợp với quy hoạch lâm nghiệp quốc gia hoặc
quy hoạch tỉnh(6):
……………………………………………………………………………………………………
5. Cam kết tổ chức tiếp nhận nguyên trạng, quản lý,
sử dụng diện tích được điều chỉnh nêu trên của khu rừng ___[ghi tên khu rừng]
theo đúng Quy chế quản lý rừng và Phương án điều chỉnh ranh giới, diện tích khu
rừng ___[ghi tên khu rừng] được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.
Tài liệu kèm theo:
- Thuyết minh đề nghị điều chỉnh ranh giới, diện
tích khu rừng ___[ghi tên khu rừng];
- Bản đồ số và bản đồ giấy thể hiện phạm vi điều chỉnh;
- Các tài liệu khác có liên quan.
|
Nơi nhận:
- Như trên;
- Chủ rừng;
- …………………;
- Lưu: VT.
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
(Ký, ghi rõ họ tên, chức danh, đóng dấu)
|
* Ghi chú:
(1) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh đối với khu rừng thuộc
Bộ Nông nghiệp và Môi trường quản lý hoặc Ủy ban nhân dân cấp xã đối với khu rừng
thuộc địa phương quản lý.
(2) Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường đối với
khu rừng thuộc Bộ Nông nghiệp và Môi trường quản lý hoặc Chủ tịch Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh đối với khu rừng thuộc địa phương quản lý.
(3) Bản đồ hiện trạng khu rừng trước khi điều chỉnh
và bản đồ hiện hạng rừng khu rừng sau khi điều chỉnh (có thể hiện ranh giới, diện
tích điều chỉnh) bằng bản số và bản giấy tỷ lệ 1:5.000 hoặc 1:10.000 hoặc
1:25.000 theo TCVN 11565:2016 tùy theo quy mô diện tích của khu rừng.
(4) Ví dụ: Giải quyết tranh chấp, chồng lấn diện
tích rừng, đất lâm nghiệp, giải quyết đất ở, sản xuất của người dân hoặc nhằm mục
tiêu phục vụ phát triển kinh tế - xã hội địa phương...
(5) Nêu rõ: Hiện trạng tranh chấp, chồng lấn diện
tích rừng, đất lâm nghiệp (nếu có); nhu cầu giải quyết đất ở, sản xuất của người
dân (nếu có); mục tiêu, thông tin về các chương trình, hoạt động, dự án đang thực
hiện hoặc dự kiến thực hiện (nếu có) đối với phần ranh giới, diện tích tại từng
khu vực đề nghị điều chỉnh về địa phương quản lý, sử dụng.
(6) Đánh giá sự phù hợp của phần ranh giới, diện
tích đề nghị điều chỉnh đối với quy hoạch lâm nghiệp quốc gia hoặc quy hoạch tỉnh.
Mẫu
số 06
PHƯƠNG ÁN ĐIỀU CHỈNH RANH GIỚI, DIỆN TÍCH KHU RỪNG ĐẶC
DỤNG HOẶC KHU RỪNG PHÒNG HỘ
MỞ ĐẦU
Khái quát chung và nêu bật được sự cần thiết phải xây
dựng phương án điều chỉnh ranh giới, diện tích khu rừng.
Chương I
CĂN CỨ XÂY DỰNG
PHƯƠNG ÁN
I. CĂN CỨ PHÁP LÝ
II. CĂN CỨ KHOA HỌC
Các báo cáo nghiên cứu khoa học có liên quan
III. CƠ SỞ THỰC TIỄN
IV. TÀI LIỆU SỬ DỤNG
1. Tài liệu liên quan đến hiện trạng rừng, hiện trạng
sử dụng đất, các chương trình phát triển kinh tế - xã hội ở địa phương
2. Các tài liệu điều tra chuyên đề của khu rừng
3. Bản đồ: bản đồ hiện trạng rừng và hiện trạng sử
dụng đất, bản đồ giao đất, giao rừng, các loại bản đồ chuyên đề khác có liên
quan
4. Quy hoạch lâm nghiệp quốc gia; bản đồ phương án
khoanh vùng, phân bổ đất đai, quy hoạch, kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng có
liên quan trong Quy hoạch tỉnh
5. Số liệu hiện trạng tài nguyên rừng, kế hoạch sử
dụng đất của địa phương
6. Các tài liệu khác có liên quan
Chương II
HIỆN TRẠNG TÀI
NGUYÊN RỪNG, SỬ DỤNG ĐẤT VÀ CÁC GIÁ TRỊ HỆ SINH THÁI RỪNG PHẦN DIỆN TÍCH ĐỀ NGHỊ
ĐIỀU CHỈNH CỦA KHU RỪNG
I. HIỆN TRẠNG TÀI NGUYÊN RỪNG VÀ CÁC GIÁ TRỊ HỆ
SINH THÁI RỪNG PHẦN DIỆN TÍCH ĐỀ NGHỊ ĐIỀU CHỈNH
1. Hiện trạng diện tích, trạng thái, chất lượng các
loại rừng
2. Đặc điểm các hệ sinh thái tự nhiên; tính kết nối
của khu rừng với các hệ sinh thái tự nhiên khác
3. Các giá trị đa dạng sinh học của hệ sinh thái,
loài, nguồn gen; các loài nguy cấp, quý, hiếm hoặc đặc hữu
4. Giá trị về cảnh quan, lịch sử, văn hóa, du lịch
sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí
5. Tiềm năng, giá trị phục vụ nghiên cứu khoa học,
giáo dục môi trường và cung ứng dịch vụ môi trường rừng
6. Các chức năng phòng hộ quan trọng và bảo vệ cảnh
quan, môi trường
II. HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG ĐẤT
1. Thống kê hiện trạng sử dụng đất của các chủ quản
lý
2. Phân tích, đánh giá hiện trạng quản lý, sử dụng
đất, mặt nước tại khu vực xây dựng phương án điều chỉnh
III. ĐÁNH GIÁ SỰ ĐÁP ỨNG CÁC TIÊU CHÍ RỪNG ĐẶC DỤNG,
RỪNG PHÒNG HỘ ĐỐI VỚI DIỆN TÍCH KHU RỪNG SAU ĐIỀU CHỈNH
Thuyết minh đánh giá sự đáp ứng các tiêu chí rừng đặc
dụng hoặc rừng phòng hộ đối với diện tích còn lại của khu rừng sau điều chỉnh
theo quy định tại Điều 6 hoặc Điều 7 Nghị định số 156/2018/NĐ-CP ngày
16/11/2018 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Lâm
nghiệp.
Chương III
PHƯƠNG ÁN ĐIỀU CHỈNH
RANH GIỚI, DIỆN TÍCH KHU RỪNG
I. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu chung
2. Mục tiêu cụ thể
Ví dụ: Giải quyết tranh chấp, chồng lấn diện tích
rừng, đất lâm nghiệp, giải quyết đất ở, sản xuất của người dân hoặc nhằm mục
tiêu phục vụ phát triển kinh tế - xã hội địa phương theo đề nghị của Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh (đối với khu rừng thuộc Bộ Nông nghiệp và Môi trường quản lý)
hoặc Ủy ban nhân dân cấp xã (đối với khu rừng thuộc địa phương quản lý).
II. PHẠM VI, RANH GIỚI, DIỆN TÍCH KHU RỪNG
1. Phạm vi điều chỉnh:
- Tổng diện tích điều chỉnh là .... (ha), tại các
khu vực (ghi cụ thể diện tích của từng khu vực điều chỉnh thuộc địa giới
hành chính xã, tỉnh).
- Ranh giới: ... (ghi vị trí, ranh giới, tọa độ)
(được thể hiện cụ thể tại bản đồ số và bản đồ giấy của Phương án này).
2. Ranh giới, diện tích khu rừng sau khi điều chỉnh
- Tổng diện tích khu rừng sau điều chỉnh là ....
(ha), tại các khu vực (ghi cụ thể thuộc địa giới hành chính xã, tỉnh).
- Ranh giới: ... (ghi vị trí, ranh giới, tọa độ)
(được thể hiện cụ thể tại bản đồ số và bản đồ giấy của Phương án này).
3. Cơ cấu và xác định diện tích, ranh giới phân khu
của khu rừng đặc dụng sau điều chỉnh: phân khu bảo vệ nghiêm ngặt; phân khu phục
hồi sinh thái; phân khu dịch vụ, hành chính bảo đảm đáp ứng tiêu chí của từng
phân khu chức năng theo quy định.
4. Xác định vùng đệm của khu rừng đặc dụng sau điều
chỉnh theo quy định tại khoản 25 Điều 2 Luật Lâm nghiệp và các chương trình, hoạt
động, dự án ổn định đời sống dân cư vùng đệm, giải pháp thực hiện, tổ chức quản
lý.
5. Cơ cấu diện tích các loại rừng theo chức năng
phòng hộ của khu rừng sau điều chỉnh (đối với điều chỉnh ranh giới, diện tích
khu rừng phòng hộ).
III. THUYẾT MINH CÁC CHƯƠNG TRÌNH, HOẠT ĐỘNG, DỰ
ÁN ĐỐI VỚI DIỆN TÍCH ĐIỀU CHỈNH VỀ ĐỊA PHƯƠNG QUẢN LÝ, SỬ DỤNG
Thống kê, thuyết minh nêu rõ mục tiêu, xác định rõ
các chương trình, hoạt động, dự án thực hiện đối với phân ranh giới, diện tích
tại từng khu vực đề nghị điều chỉnh về địa phương quản lý, sử dụng.
(Chủ rừng tổng hợp từ hồ sơ đề nghị của Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh do Bộ Nông nghiệp và Môi trường chuyển đến đối với khu rừng
thuộc Bộ Nông nghiệp và Môi trường quản lý hoặc của Ủy ban nhân dân cấp xã do Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh chuyển đến đối với khu rừng thuộc địa phương quản lý).
IV. GIẢI PHÁP THỰC HIỆN
V. ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ VÀ TÁC ĐỘNG DỰ KIẾN
1. Đánh giá hiệu quả môi trường: bảo tồn đa dạng
sinh học, ổn định hệ sinh thái, giảm suy thoái rừng.
2. Đánh giá hiệu quả kinh tế - xã hội: tạo điều kiện
cho phát triển du lịch sinh thái, nghiên cứu, giáo dục, tăng thu nhập cho cộng
đồng vùng đệm.
3. Nhận định tác động pháp lý và quản lý sau điều
chỉnh: thống nhất ranh giới, rõ trách nhiệm quản lý, thuận lợi cho giám sát và
đầu tư.
VI. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Cơ quan chủ trì, đơn vị phối hợp
2. Tiến độ, lộ trình thực hiện
3. Kiểm tra, giám sát và cập nhật phương án
VII. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
1. Kết luận
2. Kiến nghị
PHỤ LỤC
BẢN ĐỒ: Bản đồ hiện trạng khu rừng trước khi
điều chỉnh và bản đồ hiện trạng khu rừng sau khi điều chỉnh (cỏ thể hiện ranh
giới, diện tích điều chỉnh) bằng bản số và bản giấy tỷ lệ 1:5.000 hoặc 1:10.000
hoặc 1:25.000 theo TCVN 11565:2016 tùy theo quy mô diện tích của khu rừng, thể
hiện rõ phạm vi, ranh giới, phân khu chức năng (đối với khu rừng đặc dụng là vườn
quốc gia, khu dự trữ thiên nhiên và khu bảo tồn loài - sinh cảnh).
Mẫu
số 07
|
CƠ QUAN QUẢN LÝ
CẤP TRÊN
CƠ QUAN ……
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: .../TTr-...
|
….., ngày ...
tháng ... năm ...
|
TỜ TRÌNH
Về việc đề nghị phê duyệt điều chỉnh ranh giới,
diện tích khu rừng ___[ghi tên khu rừng]
Kính gửi: ………(1)………
...(2)... nhận được Tờ trình số .../TTr-... ngày
.../.../20.. về việc đề nghị phê duyệt phương án điều chỉnh ranh giới, diện
tích khu rừng ___[ghi tên khu rừng]] của ___[ghi tên khu rừng]
(sau đây gọi tắt là Phương án điều chỉnh), ...(2)... báo cáo ...(1)... với các
nội dung cụ thể như sau:
I. QUÁ TRÌNH XÂY DỰNG, THẨM ĐỊNH PHƯƠNG ÁN
Trình bày quá trình chủ rừng tổ chức thực hiện xây
dựng phương án điều chỉnh khu rừng ___[ghi tên khu rừng] và quá trình thẩm
định phương án điều chỉnh.
II. SỰ CẦN THIẾT ĐIỀU CHỈNH
Trình bày sự cần thiết xây dựng phương án điều chỉnh
ranh giới, diện tích khu rừng ___[ghi tên khu rừng].
III. NỘI DUNG CHÍNH CỦA PHƯƠNG ÁN
Nêu khái quát mục tiêu, phạm vi, ranh giới, diện
tích khu rừng,... (theo phương án điều chỉnh).
IV. ĐỀ XUẤT CỦA [2]
Trình bày đề xuất của (2), ý kiến thẩm định của Hội
đồng thẩm định phương án điều chỉnh ranh giới, diện tích khu rừng ___[ghi
tên khu rừng].
…
(Xin gửi kèm theo dự thảo Quyết định và hồ sơ
liên quan)
...(2)... báo cáo và kính trình ...(1)... xem xét,
phê duyệt./.
|
Nơi nhận:
- Như trên;
- …...;
- Lưu: VT….
|
CỤC LÂM NGHIỆP
VÀ KIỂM LÂM/
SỞ NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)
|
* Ghi chú:
(1) Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường đối với
khu rừng thuộc Bộ Nông nghiệp và Môi trường quản lý hoặc Chủ tịch Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh đối với khu rừng thuộc địa phương quản lý.
(2) Cục Lâm nghiệp và Kiểm lâm đối với khu rừng thuộc
Bộ Nông nghiệp và Môi trường quản lý hoặc Sở Nông nghiệp và Môi trường đối với
khu rừng thuộc địa phương quản lý.
Mẫu
số 08
|
UBND TỈNH
(TP)/BỘ...
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: .../QĐ-...
|
…., ngày ...
tháng ... năm ...
|
QUYẾT ĐỊNH
Phê duyệt điều chỉnh ranh giới, diện tích khu rừng
___[ghi tên khu rừng]
CHỦ TỊCH ỦY BAN
NHÂN DÂN TỈNH (TP)/BỘ TRƯỞNG BỘ...
Căn cứ Luật Lâm nghiệp năm 2017, được sửa đổi, bổ
sung các năm 2023, 2024 và 2025;
Căn cứ Luật Đất đai năm 2024, được sửa đổi, bổ
sung năm 2025;
Căn cứ Nghị định số 156/2018/NĐ-CP ngày
16/11/2018 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Lâm
nghiệp;
Căn cứ Nghị định số 91/2024/NĐ-CP ngày 18/7/2024
của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 156/2018/NĐ-CP ngày
16/11/2018 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Lâm
nghiệp;
Căn cứ Nghị định số ..../2026/NĐ-CP ngày
.../..../2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định
trong lĩnh vực lâm nghiệp và kiểm lâm;
Căn cứ Quy hoạch lâm nghiệp quốc gia được phê
duyệt tại Quyết định số... ngày ...tháng...năm...;
Căn cứ Quy hoạch tỉnh được phê duyệt tại Quyết định
số... ngày ...tháng...năm...;
Căn cứ Quyết định số .../QĐ-... ngày .../.../...
của [cơ quan phê duyệt] về việc phê duyệt thành lập/xác lập/luận chứng kinh tế
kĩ thuật khu rừng ___[ghi tên khu rừng] hoặc phê duyệt Phương án quản lý rừng bền
vững;
Các căn cứ của pháp luật khác và các văn bản có
liên quan;
Căn cứ đề nghị của ... (Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
đối với khu thuộc Bộ Nông nghiệp và Môi trường quản lý hoặc của Ủy ban nhân dân
cấp xã đối với khu rừng thuộc địa phương quản lý) tại văn bản số... ngày ...
tháng... năm... về việc điều chỉnh ranh giới, diện tích khu rừng __[ghi tên khu
rừng];
Xét đề nghị của... __[ghi tên khu rừng] tại Tờ
trình số... ngày... tháng... năm... về việc đề nghị thẩm định, phê duyệt phương
án điều chỉnh ranh giới, diện tích khu rừng __[ghi tên khu rừng];
Theo đề nghị của ...(1)... tại Tờ trình số...
ngày... tháng... năm... về việc đề nghị phê duyệt phương án điều chỉnh ranh giới,
diện tích khu rừng __[ghi tên khu rừng].
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt điều chỉnh ranh giới, diện
tích khu rừng __[ghi tên khu rừng], như sau:
1. Phạm vi điều chỉnh: Điều chỉnh ranh giới, diện
tích khu rừng __[ghi tên khu rừng], cụ thể:
- Tổng diện tích điều chỉnh là .... (ha), tại các khu
vực (ghi cụ thể diện tích của từng khu vực điều chỉnh thuộc địa giới hành
chính xã, tỉnh).
- Ranh giới: ... (ghi vị trí, ranh giới, tọa độ)
(được thể hiện cụ thể tại bản đồ số và bản đồ giấy của Phương án điều chỉnh kèm
theo Quyết định này).
2. Mục tiêu điều chỉnh:
Ví dụ: Giải quyết tranh chấp, chồng lấn diện
tích rừng, đất lâm nghiệp, giải quyết đất ở, sản xuất của người dân hoặc nhằm mục
tiêu phục vụ phát triển kinh tế - xã hội địa phương theo đề nghị của Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh (đối với khu rừng thuộc Bộ Nông nghiệp và Môi trường quản lý)
hoặc Ủy ban nhân dân cấp xã (đối với khu rừng thuộc địa phương quản lý).
3. Ranh giới, diện tích khu rừng __[ghi tên khu
rừng] sau khi điều chỉnh
- Tổng diện tích khu rừng sau điều chỉnh là ....
(ha), tại các khu vực (ghi cụ thể thuộc địa giới hành chính xã, tỉnh).
- Ranh giới: ... (ghi vị trí, ranh giới, tọa độ)
(được thể hiện cụ thể tại bản đồ số và bản đồ giấy của Phương án điều chỉnh kèm
theo Quyết định này).
- Diện tích các phân khu chức năng (đối với khu
rừng đặc dụng có phân chia phân khu chức năng: bảo vệ nghiêm ngặt; phục hồi
sinh thái; dịch vụ, hành chính).
- Tổng diện tích vùng đệm của Khu rừng __[ghi
tên khu rừng] sau điều chỉnh là ... ha thuộc các xã..., tỉnh/thành phố
...........
Ranh giới vùng đệm gồm các thôn:...., xã...;
thôn..., xã...
(Chi tiết tại Phương án điều chỉnh ranh giới, diện
tích khu rừng __[ghi tên khu rừng] kèm theo)
Điều 2. Tổ chức thực hiện
1. Chủ rừng __[ghi tên chủ rừng],
a) Chịu trách nhiệm về tính chính xác của số liệu,
dữ liệu, bản đồ và nội dung thuyết minh Phương án điều chỉnh khu rừng __[ghi
tên khu rừng], bảo đảm thống nhất với nội dung của Quyết định này; tuân thủ
đúng quy định của pháp luật về lưu trữ, công bố hồ sơ được phê duyệt.
b) Thực hiện quản lý, sử dụng diện tích khu rừng __[ghi
tên khu rừng] sau điều chỉnh theo đúng quy định hiện hành; bàn giao nguyên
trạng ranh giới, diện tích được điều chỉnh nêu trên về địa phương quản lý theo
quy định.
2. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (đối với khu rừng
thuộc Bộ Nông nghiệp và Môi trường quản lý) hoặc Ủy ban nhân dân cấp xã (đối
với khu rừng thuộc địa phương quản lý)
a) Chịu trách nhiệm về tính chính xác, pháp lý của
nội dung và hồ sơ, bản đồ kèm theo văn bản đề nghị điều chỉnh ranh giới, diện
tích khu rừng __[ghi tên khu rừng] trên địa bàn tỉnh/xã.
b) Tổ chức tiếp nhận nguyên trạng, quản lý, sử dụng
diện tích được điều chỉnh nêu trên của khu rừng __[ghi tên khu rừng] theo
đúng Quy chế quản lý rừng và Phương án điều chỉnh ranh giới, diện tích khu rừng
__[ghi tên khu rừng]ban hành kèm theo Quyết định này.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực từ ngày
ký ban hành.
Điều 4. Chánh Văn phòng bộ/Ủy ban nhân dân tỉnh/thành
phố; Cục trưởng Cục chuyên môn thuộc bộ/Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường/cơ
quan chuyên môn trực thuộc bộ, ngành được giao tiếp nhận hồ sơ; chủ rừng và Thủ
trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định
này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 4;
- ………………..;
- Các Sở/cơ quan...;
- …
|
CHỦ TỊCH UBND CẤP
TỈNH/
BỘ TRƯỞNG
(Ký tên, đóng dấu)
|
* Ghi chú: (1) Cục trưởng Cục Lâm
nghiệp và Kiểm lâm đối với khu rừng thuộc Bộ Nông nghiệp và Môi trường quản lý
hoặc Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường đối với khu rừng thuộc địa phương quản
lý.
Mẫu
số 09
|
CƠ QUAN QUẢN LÝ
CẤP TRÊN
TÊN CHỦ RỪNG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: .../TTr-…
|
….., ngày ...
tháng ... năm ...
|
TỜ TRÌNH
Về việc đề nghị phê duyệt Phương án điều chỉnh
phân khu chức năng của khu rừng __[ghi tên khu rừng]
Kính gửi:
……..(1)……….
Căn cứ Luật Lâm nghiệp năm 2017, được sửa đổi, bổ
sung các năm 2023, 2024 và 2025;
Căn cứ Luật Đất đai năm 2024, được sửa đổi, bổ
sung năm 2025;
Căn cứ Nghị định số 156/2018/NĐ-CP ngày
16/11/2018 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Lâm
nghiệp;
Căn cứ Nghị định số 91/2024/NĐ-CP ngày 18/7/2024
của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 156/2018/NĐ-CP ngày
16/11/2018 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Lâm
nghiệp;
Căn cứ Nghị định số..../2026/NĐ-CP ngày .../...
./2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định trong lĩnh
vực lâm nghiệp và kiểm lâm;
Căn cứ Quyết định số .../QĐ-... ngày .../.../...
của ___[cơ quan phê duyệt] về việc thành lập khu rừng __[ghi tên khu rừng];
Các căn cứ của pháp luật khác và các văn bản có
liên quan.
[Tên chủ rừng]___ kính trình ...(1)... xem xét, thẩm
định và trình ...(2)... phê duyệt “Phương án điều chỉnh phân khu chức năng của
khu rừng ___[ghi tên khu rừng]” với những nội dung chính sau:
1. Tên Phương án: Phương án điều chỉnh phân
khu chức năng của khu rừng __[ghi tên khu rừng].
2. Cơ quan xây dựng Phương án: ___[ghi
tên chủ rừng]
3. Mục tiêu, phạm vi điều chỉnh:
…
4. Nội dung điều chỉnh phân khu chức năng:
…
5. Cơ sở khoa học và thực tiễn về điều chỉnh
phân khu chức năng
…
6. Hiện trạng về đa dạng sinh học tại các phân
khu chức năng đề nghị điều chỉnh.
…
7. Kết quả điều chỉnh các phân khu chức năng
__[ghi tên khu rừng]
…
8. Giải pháp thực hiện, tổ chức quản lý sau khi
điều chỉnh các phân khu
…
9. Hồ sơ kèm theo gồm
- Báo cáo thuyết minh Phương án điều chỉnh phân khu
chức năng của khu rừng __[ghi tên khu rừng];
- Bản đồ hiện trạng rừng trước khi điều chỉnh và bản
đồ hiện trạng rừng dự kiến sau khi điều chỉnh phân khu chức năng của khu rừng đặc
dụng thể hiện rõ phạm vi, ranh giới, phân khu chức năng (bản chính). Tùy theo
quy mô diện tích của khu rừng đặc dụng, chủ rừng lựa chọn các loại bản đồ phù hợp,
thống nhất bằng bản số và bản giấy tỷ lệ 1:5.000 hoặc 1:10.000 hoặc 1:25.000
theo TCVN 11565:2016;
[Tên chủ rừng]___ kính trình ...(1)... xem
xét, thẩm định và trình ...(2)... phê duyệt “Phương án điều chỉnh phân khu chức
năng của khu rừng __[ghi tên khu rừng]”.
|
Nơi nhận:
- Như trên;
- …..;
- Lưu: VT, …..
|
CHỦ RỪNG
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)
|
* Ghi chú:
(1) Cục Lâm nghiệp và Kiểm lâm đối với khu rừng đặc
dụng thuộc Bộ Nông nghiệp và Môi trường quản lý hoặc Sở Nông nghiệp và Môi trường
đối với khu rừng đặc dụng thuộc địa phương quản lý.
(2) Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường đối với
khu rừng đặc dụng thuộc Bộ Nông nghiệp và Môi trường quản lý hoặc Chủ tịch Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh đối với khu rừng đặc dụng thuộc địa phương quản lý.
Mẫu
số 10
PHƯƠNG ÁN ĐIỀU CHỈNH PHÂN KHU CHỨC NĂNG CỦA KHU RỪNG
ĐẶC DỤNG
MỞ ĐẦU
Khái quát chung và nêu bật được sự cần thiết phải
xây dựng phương án điều chỉnh phân khu chức năng của khu rừng đặc dụng.
Chương I
CĂN CỨ XÂY DỰNG
PHƯƠNG ÁN
I. CĂN CỨ PHÁP LÝ
II. CĂN CỨ KHOA HỌC
Nêu các nghiên cứu khoa học có liên quan
III. CƠ SỞ THỰC TIỄN
IV. TÀI LIỆU SỬ DỤNG
1. Tài liệu liên quan đến hiện trạng rừng, hiện trạng
sử dụng đất rừng đặc dụng
2. Các tài liệu điều tra chuyên đề của khu rừng
3. Bản đồ: bản đồ hiện trạng rừng và hiện trạng sử
dụng đất, bản đồ giao đất, giao rừng, các loại bản đồ chuyên đề khác có liên
quan
4. Các tài liệu khác có liên quan.
Chương II
HIỆN TRẠNG TÀI
NGUYÊN RỪNG, SỬ DỤNG ĐẤT VÀ CÁC GIÁ TRỊ HỆ SINH THÁI RỪNG ĐỐI VỚI DIỆN TÍCH ĐỀ
NGHỊ ĐIỀU CHỈNH PHÂN KHU CHỨC NĂNG CỦA KHU RỪNG ĐẶC DỤNG
I. HIỆN TRẠNG TÀI NGUYÊN RỪNG VÀ CÁC GIÁ TRỊ HỆ
SINH THÁI RỪNG
1. Hiện trạng diện tích, trạng thái, chất lượng các
loại rừng
2. Đặc điểm các hệ sinh thái tự nhiên; tính kết nối
của khu rừng với các hệ sinh thái tự nhiên khác
3. Các giá trị đa dạng sinh học của hệ sinh thái,
loài, nguồn gen; các loài nguy cấp, quý, hiếm hoặc đặc hữu
4. Giá trị về cảnh quan, lịch sử, văn hóa, du lịch
sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí
5. Tiềm năng, giá trị phục vụ nghiên cứu khoa học,
giáo dục môi trường và cung ứng dịch vụ môi trường rừng
II. HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG ĐẤT
1. Thống kê hiện trạng sử dụng đất đối với phần diện
tích điều chỉnh
2. Phân tích, đánh giá hiện trạng quản lý, sử dụng
đất, mặt nước tại khu vực xây dựng phương án điều chỉnh
III. ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ QUẢN LÝ DIỆN TÍCH, RANH GIỚI
THEO PHÂN KHU CHỨC NĂNG CỦA KHU RỪNG ĐẶC DỤNG GẮN VỚI MỤC TIÊU, CHỨC NĂNG CỦA
KHU RỪNG
1. Đánh giá kết quả chính đạt được trong quá trình
quản lý khu rừng theo phân khu chức năng
2. Phân tích tồn tại, hạn chế trong quá trình quản
lý khu rừng theo phân khu chức năng
Chương III
MỤC TIÊU, PHẠM
VI, RANH GIỚI CỦA KHU RỪNG ĐẶC DỤNG SAU ĐIỀU CHỈNH VÀ NỘI DUNG ĐIỀU CHỈNH PHÂN
KHU CHỨC NĂNG
I. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu chung
2. Mục tiêu cụ thể
II. PHẠM VI, RANH GIỚI, DIỆN TÍCH KHU RỪNG
1. Phạm vi, ranh giới, diện tích các phân khu chức
năng của khu rừng đặc dụng sau điều chỉnh thể hiện trên bản đồ (tỷ lệ phù hợp)
2. Thống kê diện tích, vị trí điều chỉnh giữa các
phân khu chức năng
3. Thuyết minh chi tiết lý do điều chỉnh của từng khu
vực, bảo đảm việc điều chỉnh tuân thủ tiêu chí của từng phân khu chức năng theo
quy định
III. ĐỊNH HƯỚNG, GIẢI PHÁP QUẢN LÝ SAU ĐIỀU CHỈNH
1. Định hướng cụ thể các chương trình, hoạt động cụ
thể đối với từng phân khu chức năng của khu rừng đặc dụng
2. Giải pháp thực hiện
IV. KHÁI TOÁN VỐN VÀ NGUỒN VỐN ĐẦU TƯ
1. Tổng hợp nhu cầu vốn theo các chương trình, hoạt
động phục vụ công tác quản lý khu rừng đặc dụng sau điều chỉnh phân khu chức
năng và phân kỳ đầu tư
2. Kinh phí thường xuyên phục vụ hoạt động bảo vệ,
bảo tồn, phát triển rừng bền vững khu rừng đặc dụng sau điều chỉnh phân khu chức
năng
3. Dự kiến nguồn vốn: ngân sách nhà nước, ODA, dịch
vụ môi trường rừng, xã hội hóa,...
4. Hiệu quả: môi trường, xã hội, kinh tế
V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Cơ quan chủ trì, đơn vị phối hợp
2. Tiến độ, lộ trình thực hiện
3. Kiểm tra, giám sát và cập nhật phương án
VI. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
1. Kết luận
2. Kiến nghị
PHỤ LỤC
BẢN ĐỒ: Bản đồ hiện trạng rừng của khu rừng
đặc dụng trước khi điều chỉnh và bản đồ hiện trạng rừng của khu rừng đặc dụng
sau khi điều chỉnh bằng bản số và bản giấy tỷ lệ 1:5.000 hoặc 1:10.000 hoặc
1:25.000 theo TCVN 11565:2016 tùy theo quy mô diện tích của khu rừng, thể hiện
rõ phạm vi, ranh giới, phân khu chức năng.
Mẫu
số 11
|
CƠ QUAN QUẢN LÝ
CẤP TRÊN
CƠ QUAN THẨM ĐỊNH
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: .../TTr-...
|
….., ngày ...
tháng ... năm ...
|
TỜ TRÌNH
Về việc đề nghị phê duyệt phương án điều chỉnh
phân khu chức năng của khu rừng đặc dụng __[ghi tên khu rừng]
Kính gửi:
…….….(1)……….
...(2)... nhận được Tờ trình số .../TTr-... ngày
.../.../20.. về việc đề nghị phê duyệt phương án điều chỉnh phân khu chức năng
của khu rừng đặc dụng __[ghi tên khu rừng] của __[ghi tên chủ rừng] (sau
đây gọi tắt là Phương án), ...(2)... báo cáo ...(1)... với các nội dung cụ thể
như sau:
I. QUÁ TRÌNH XÂY DỰNG, THẨM ĐỊNH PHƯƠNG ÁN ĐIỀU
CHỈNH PHÂN KHU CHỨC NĂNG
Trình bày quá trình chủ rừng tổ chức thực hiện xây
dựng phương án điều chỉnh phân khu chức năng của khu rừng đặc dụng __[ghi
tên khu rừng]; quá trình thẩm định phương án điều chỉnh phân khu chức năng
của khu rừng đặc dụng.
II. SỰ CẦN THIẾT ĐIỀU CHỈNH PHÂN KHU CHỨC NĂNG
Trình bày sự cần thiết xây dựng phương án điều chỉnh
phân khu chức năng của khu rừng đặc dụng __[ghi tên khu rừng].
III. NỘI DUNG CHÍNH CỦA PHƯƠNG ÁN
1. Tên khu rừng: [ghi rõ tên đầy đủ]
2. Địa điểm: [xã, tỉnh].
3. Mục tiêu
4. Nội dung cơ bản của Phương án
a) Phạm vi điều chỉnh
Điều chỉnh phân khu chức năng của khu rừng đặc dụng
__[ghi tên khu rừng]: phân khu bảo vệ nghiêm ngặt, phân khu phục hồi
sinh thái và phân khu dịch vụ, hành chính trong phạm vi, ranh giới đã quy hoạch
__[ghi tên khu rừng]. Tổng diện tích __[ghi tên khu rừng] không
thay đổi.
b) Nội dung điều chỉnh
Ghi rõ từng diện tích, phân khu chức năng điều chỉnh
…
c) Kết quả điều chỉnh các phân khu chức năng __[ghi
tên khu rừng]
ĐVT: ha
|
Diện tích phân khu
chức năng
|
Trước điều chỉnh
|
Sau điều chỉnh
|
Tăng (+)/giảm (-)
|
|
1. Bảo vệ nghiêm ngặt
|
...
|
...
|
…
|
|
2. Phục hồi sinh thái
|
...
|
…
|
...
|
|
3. Dịch vụ, hành chính
|
...
|
…
|
...
|
|
Tổng diện tích khu rừng đặc dụng
|
...
|
..
|
…
|
(Chi tiết tại Phương án điều chỉnh phân khu chức
năng của khu rừng đặc dụng __[ghi tên khu rừng] kèm theo)
IV. ĐỀ XUẤT CỦA [2]
Căn cứ kết quả rà soát, thẩm định hồ sơ của Hội đồng
thẩm định, (2) đưa ra nội dung đề xuất đối với phương án điều chỉnh phân khu chức
năng của khu rừng đặc dụng __[ghi tên khu rừng], nhằm bảo đảm việc điều
chỉnh được thực hiện đúng quy định của pháp luật, phù hợp với thực tiễn quản
lý, bảo tồn và phát triển bền vững tài nguyên rừng.
…
(Xin gửi kèm theo dự thảo Quyết định và hồ sơ
liên quan)
...(2)... báo cáo và kính trình ...(1)... xem xét,
phê duyệt.
|
Nơi nhận:
- Như trên;
- …….;
- Lưu: VT, ….
|
CỤC LÂM NGHIỆP
VÀ KIỂM LÂM/
SỞ NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)
|
* Ghi chú:
(1) Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường đối với
khu rừng đặc dụng thuộc Bộ Nông nghiệp và Môi trường quản lý hoặc Chủ tịch Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh đối với khu rừng đặc dụng thuộc địa phương quản lý.
(2) Cục Lâm nghiệp và Kiểm lâm đối với khu rừng đặc
dụng thuộc Bộ Nông nghiệp và Môi trường quản lý hoặc Sở Nông nghiệp và Môi trường
đối với khu rừng đặc dụng thuộc địa phương quản lý.
Mẫu
số 12
|
UBND TỈNH
(TP)/BỘ...
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ../QĐ-…
|
….., ngày ...
tháng ... năm ...
|
QUYẾT ĐỊNH
Về việc phê duyệt điều chỉnh phân khu chức
năng của khu rừng đặc dụng ___[ghi tên khu rừng]
CHỦ TỊCH ỦY BAN
NHÂN DÂN TỈNH (TP)/BỘ TRƯỞNG BỘ...
Căn cứ Luật Lâm nghiệp năm 2017, được sửa đổi, bổ
sung các năm 2023, 2024 và 2025;
Căn cứ Luật Đất đai năm 2024, được sửa đổi, bổ
sung năm 2025;
Căn cứ Nghị định số 156/2018/NĐ-CP ngày
16/11/2018 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Lâm
nghiệp;
Căn cứ Nghị định số 91/2024/NĐ-CP ngày 18/7/2024
của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 156/2018/NĐ-CP ngày
16/11/2018 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Lâm
nghiệp;
Căn cứ Nghị định số ..../2026/NĐ-CP ngày
.../..../2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định
trong lĩnh vực lâm nghiệp và kiểm lâm;
Căn cứ Quyết định số .../QĐ-... ngày .../.../...
của [ghi tên cơ quan phê duyệt] về việc thành lập khu rừng ___[ghi tên khu rừng];
Các căn cứ của pháp luật khác và các văn bản có
liên quan;
Theo đề nghị của ...(1)... tại Tờ trình số ...
ngày ... tháng ... năm ... về việc đề nghị phê duyệt phương án điều chỉnh phân
khu chức năng của khu rừng đặc dụng __[ghi tên khu rừng].
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt điều chỉnh phân khu chức
năng của khu rừng đặc dụng __[ghi tên khu rừng], với những nội dung
chính như sau:
1. Phạm vi điều chỉnh: Điều chỉnh diện tích phân khu
chức năng của khu rừng đặc dụng __[ghi tên khu rừng]: Phân khu bảo vệ
nghiêm ngặt; phân khu phục hồi sinh thái; phân khu dịch vụ, hành chính trong phạm
vi, ranh giới đã quy hoạch __[ghi tên khu rừng]. Tổng diện tích __[ghi
tên khu rừng] không thay đổi
2. Mục tiêu:
3. Nội dung điều chỉnh:
Ghi rõ từng diện tích, phân khu chức năng điều chỉnh
…
4. Kết quả điều chỉnh các phân khu chức năng của
khu rừng đặc dụng __[ghi tên khu rừng].
ĐVT: ha
|
Diện tích phân
khu chức năng
|
Trước điều chỉnh
|
Sau điều chỉnh
|
Tăng (+)/giảm
(-)
|
|
1. Bảo vệ nghiêm ngặt
|
...
|
...
|
...
|
|
2. Phục hồi sinh thái
|
...
|
...
|
...
|
|
3. Dịch vụ, hành chính
|
...
|
...
|
...
|
|
Tổng diện tích khu rừng đặc dụng
|
...
|
...
|
…
|
(Chi tiết tại Phương án điều chỉnh phân khu chức
năng của khu rừng đặc dụng __[ghi tên khu rừng] kèm theo)
Điều 2. Tổ chức thực hiện.
1. Sở/cơ quan ………………………………………………………………………………………..
2. Chủ rừng: ………………………………………………………………………………………….
3. ………………………………………………………………………………………………………
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực từ ngày
ký ban hành.
Điều 4. Chánh Văn phòng bộ/Ủy ban nhân dân tỉnh/thành
phố; Cục trưởng Cục chuyên môn thuộc bộ/Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường/cơ
quan chuyên môn trực thuộc bộ, ngành được giao tiếp nhận hồ sơ; chủ rừng và Thủ
trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định
này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 4;
- ……………………;
- Các Sở/cơ quan...;
- …
|
CHỦ TỊCH UBND CẤP
TỈNH/
BỘ TRƯỞNG
(Ký tên, đóng dấu)
|
* Ghi chú: (1) Cục trưởng Cục Lâm
nghiệp và Kiểm lâm đối với khu rừng đặc dụng thuộc Bộ Nông nghiệp và Môi trường
quản lý hoặc Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường đối với khu rừng đặc dụng
thuộc địa phương quản lý.
Mẫu
số 13
Mẩu thuyết minh:
Đánh giá sơ bộ hiện trạng rừng, khả năng tổ chức thực hiện và các loại sản phẩm,
dịch vụ du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí
1. Diện tích rừng
a) Tổng diện tích rừng và diện tích đất chưa có rừng
quy hoạch cho lâm nghiệp (theo nguồn gốc hình thành, mục đích sử dụng);
b) Hiện trạng rừng theo các phân khu chức năng (đối
với khu rừng đặc dụng có phân chia phân khu chức năng)/phân chia theo kiểu rừng/chức
năng phòng hộ của khu rừng;
c) Hiện trạng phân bố lâm sản ngoài gỗ (nếu có);
d) Nêu được các khu vực/phân khu có thể sử dụng cho
mục đích tổ chức du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng và giải trí;
đ) Đánh giá sơ bộ hiện trạng rừng khu vực dự kiến tổ
chức du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí:
Bảng thống kê hiện trạng rừng khu vực dự kiến tổ chức
du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí (Nguồn: ... theo Quyết định ... của
UBND cấp tỉnh ... về công bố hiện trạng rừng năm ...)
Qua kết quả điều tra, khảo sát, khu vực dự kiến tổ
chức du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí có tổng diện tích ... ha, trong
đó: chi tiết theo quy định của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường về điều
tra, kiểm kê, theo dõi diễn biến rừng; xác định các diện tích trảng cỏ, đất trống,
đất có cây bụi của khu vực nơi có thể bố trí công trình phục vụ du lịch sinh
thái, nghỉ dưỡng, giải trí mà không làm ảnh hưởng tiêu cực đến sinh trưởng và
phục hồi tự nhiên của cây rừng.
Đánh giá khu vực có đặc trưng nổi bật là hệ sinh
thái rừng ... (ghi rõ: rừng đất ngập nước, rừng thường xanh, rừng núi thấp,...),
với cảnh quan đẹp, hệ động thực vật phong phú, thích hợp để phát triển các hoạt
động du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí hoặc kết hợp với giáo dục môi trường,
bảo tồn và phát triển rừng. Các công trình phục vụ du lịch dự kiến sẽ được xây
dựng chủ yếu trên các khoảng đất trống, trảng cỏ, bố trí dưới tán rừng hoặc nổi
trên mặt nước, sử dụng vật liệu lắp ghép, thân thiện môi trường, dễ tháo dỡ, bảo
đảm tính hài hòa với cảnh quan thiên nhiên và phù hợp với chức năng của rừng
(theo quy định tại khoản 7, khoản 11 Điều 1, Nghị định số 91/2024/NĐ-CP, được sửa
đổi, bổ sung năm 2025).
2. Khả năng tổ chức thực hiện
Căn cứ vào hiện trạng tài nguyên rừng, cảnh quan
thiên nhiên và điều kiện kinh tế - xã hội khu vực, khả năng tổ chức thực hiện
hoạt động du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí được đánh giá như sau:
a) Điều kiện thuận lợi:
- Vị trí địa lý: Khu vực nằm gần các trung tâm kinh
tế - du lịch lớn như ... (ghi rõ), cách trung tâm tỉnh/thành phố ... km,
thuận lợi cho kết nối du lịch và thu hút khách trong nước, quốc tế.
- Giao thông tiếp cận: Có tuyến đường ... (ghi
rõ quốc lộ, tỉnh lộ, đường rừng) với chiều dài ... km, bề rộng ... m; ngoài
ra còn có hệ thống đường mòn, đường tuần tra bảo vệ rừng hiện đang được sử dụng
tốt, tạo điều kiện di chuyển thuận lợi.
- Hạ tầng kỹ thuật: Khu vực có thể đấu nối hệ thống
điện, cấp thoát nước, viễn thông từ ... (nguồn lân cận), đảm bảo phục vụ
các hoạt động du lịch.
- Nguồn nhân lực: Người dân địa phương (các dân
tộc ...) có thể tham gia vào các hoạt động du lịch cộng đồng, dịch vụ lưu
trú, ẩm thực, văn nghệ dân gian, góp phần tăng cường tính bản địa và tạo sinh kế.
- Cảnh quan - hệ sinh thái: Hệ sinh thái rừng ... (ghi
cụ thể: thường xanh, ngập mặn, hỗn giao...) cùng với các yếu tố cảnh quan đặc
sắc như: thác, suối, hồ, hang động... là lợi thế tự nhiên để hình thành các sản
phẩm du lịch.
b) Khó khăn, hạn chế
- Khí hậu, ví dụ: Khu vực có mùa mưa từ tháng ... đến
tháng ..., lượng mưa chiếm trên ...% tổng lượng mưa năm; thường xuyên chịu ảnh
hưởng của bão, áp thấp nhiệt đới, gây khó khăn cho việc tổ chức các hoạt động
ngoài trời.
- Hạ tầng du lịch chưa đồng bộ, ví dụ: Hệ thống cơ
sở lưu trú, nhà hàng, khu vui chơi giải trí chưa đáp ứng nhu cầu của du khách;
cần được đầu tư xây dựng, nâng cấp theo quy hoạch.
- Nguồn nhân lực, ví dụ: Lao động địa phương chủ yếu
chưa qua đào tạo chuyên môn, thiếu kỹ năng phục vụ, ngoại ngữ; cần có kế hoạch
đào tạo, tập huấn.
c) Cơ hội:
- Thị trường khách du lịch, ví dụ: Nhu cầu du lịch
sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí xanh ngày càng tăng. Theo số liệu năm ..., lượng
khách đến tỉnh ... đạt ... triệu lượt, tăng ...% so với năm ..., tạo dư địa lớn
cho khai thác sản phẩm du lịch.
- Chính sách hỗ trợ, ví dụ: Nhà nước có nhiều chính
sách khuyến khích phát triển du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí trong rừng;
các văn bản như Luật Lâm nghiệp, Nghị định số 156/2018/NĐ-CP, Nghị định số
91/2024/NĐ-CP, Nghị định số 175/2024/NĐ-CP, Nghị định số 226/2025/NĐ-CP,... tạo
hành lang pháp lý thuận lợi.
- Ứng dụng công nghệ: Các nền tảng số, truyền thông
trực tuyến giúp quảng bá sản phẩm du lịch nhanh chóng, tiếp cận khách hàng rộng
rãi.
d) Thách thức:
- Sức ép phát triển, ví dụ: Nếu khai thác quá mức,
du lịch có thể gây áp lực đến tài nguyên rừng, môi trường và cảnh quan.
- Vốn đầu tư, ví dụ: cần nguồn vốn lớn và dài hạn để
đầu tư kết cấu hạ tầng du lịch, trong khi khả năng huy động của chủ rừng còn hạn
chế.
- Nguy cơ mai một văn hóa, ví dụ: Quá trình giao
lưu văn hóa nhanh có thể làm thay đổi phong tục, bản sắc truyền thống của cộng
đồng dân tộc địa phương.
- Rủi ro môi trường - xã hội, ví dụ: Nếu không quản
lý tốt, du lịch phát triển nóng có thể làm gia tăng rác thải, ô nhiễm môi trường,
tệ nạn xã hội và mất an ninh trật tự.
đ) Kết luận
Từ những phân tích trên, có thể khẳng định khu vực
dự kiến tổ chức du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí có nhiều tiềm năng và lợi
thế để triển khai. Với điều kiện tự nhiên, cảnh quan, đa dạng sinh học phong
phú, cùng với vị trí địa lý thuận lợi và sự hỗ trợ của chính sách, (tên chủ
rừng) hoàn toàn có khả năng tổ chức và phát triển hoạt động du lịch sinh
thái, nghỉ dưỡng, giải trí theo hướng bền vững, góp phần bảo tồn tài nguyên
thiên nhiên, nâng cao sinh kế cộng đồng và phát triển kinh tế - xã hội địa
phương.
3. Các loại sản phẩm, dịch vụ du lịch sinh thái,
nghỉ dưỡng, giải trí có thể phát triển
Căn cứ Luật Du lịch, Luật Lâm nghiệp, Luật Đất đai,
Nghị định số 156/2018/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số
91/2024/NĐ-CP và Nghị định số .../2026/NĐ-CP) và trên cơ sở hiện trạng tài
nguyên rừng, cảnh quan thiên nhiên và đặc điểm kinh tế - xã hội địa phương, khu
vực có thể phát triển đa dạng các loại hình sản phẩm, dịch vụ du lịch sinh
thái, nghỉ dưỡng, giải trí, ví dụ được định hướng như sau:
a) Du lịch sinh thái trải nghiệm thiên nhiên
Khu rừng sở hữu hệ sinh thái rừng tự nhiên đa dạng
với thảm thực vật phong phú, nhiều suối, thác, hồ, hang động và cảnh quan đẹp.
Đây là điều kiện thuận lợi để phát triển các sản phẩm du lịch sinh thái như: đi
bộ đường mòn, leo núi, trekking, quan sát động thực vật hoang dã, tham quan
thác, suối, hồ, dựng trại dưới tán rừng, tour giáo dục môi trường cho học sinh,
sinh viên. Các sản phẩm này vừa đáp ứng nhu cầu khám phá của du khách, vừa nâng
cao nhận thức cộng đồng về bảo vệ rừng.
b) Du lịch nghỉ dưỡng - chữa lành
Khu vực có khí hậu trong lành, thảm thực vật xanh
mát, không gian yên tĩnh, phù hợp phát triển các dịch vụ nghỉ dưỡng, chữa lành.
Có thể xây dựng hệ thống bungalow sinh thái, homestay, glamping, khu tắm lá thuốc,
spa, yoga, thiền, trị liệu tự nhiên, nghỉ dưỡng dưỡng sinh, du lịch chăm sóc sức
khỏe tinh thần và thể chất. Đây là xu hướng du lịch đang gia tăng mạnh mẽ, phù
hợp với thị trường khách nội địa và quốc tế tìm kiếm “du lịch xanh - sống chậm
- phục hồi sức khỏe”.
c) Du lịch văn hóa - cộng đồng
Trong khu vực rừng và vùng đệm hoặc khu vực xung
quanh có cộng đồng cư dân bản địa với truyền thống văn hóa đa dạng (... điền
tên cộng đồng, tên dân tộc cụ thể ...). Đây là cơ sở để phát triển
loại hình du lịch văn hóa - cộng đồng, bao gồm: trải nghiệm đời sống sinh hoạt,
tham gia lễ hội dân gian, giao lưu nghệ thuật truyền thống, ẩm thực bản địa, học
nghề thủ công, tìm hiểu tri thức bản địa về dược liệu, săn bắt, nông - lâm kết
hợp. Hoạt động này không chỉ tạo sản phẩm du lịch đặc trưng mà còn góp phần bảo
tồn, phát huy bản sắc văn hóa dân tộc và mang lại sinh kế bền vững cho người
dân.
d) Du lịch nghiên cứu, giáo dục môi trường
Với sự phong phú của hệ sinh thái rừng, khu vực có
tiềm năng lớn để phát triển du lịch nghiên cứu, giáo dục môi trường. Các chương
trình nghiên cứu khoa học về động, thực vật rừng, khảo sát sinh thái, bảo tồn
đa dạng sinh học; các hoạt động thực địa cho sinh viên, học sinh về môi trường,
khí hậu, tài nguyên thiên nhiên có thể được tổ chức thường xuyên. Đây là thế mạnh
gắn kết du lịch với giáo dục và nghiên cứu, đồng thời góp phần lan tỏa giá trị
bảo vệ rừng.
đ) Dịch vụ vui chơi, giải trí sinh thái
Căn cứ vào địa hình rừng và tiềm năng cảnh quan, có
thể tổ chức các hoạt động giải trí gắn với thiên nhiên như: cắm trại, picnic,
chèo thuyền kayak, đạp xe địa hình, zipline, leo núi thể thao, quan sát cảnh
quan từ đài quan sát hoặc fly cam. Các loại hình này cần được thiết kế theo hướng
nhẹ, thân thiện môi trường, dễ tháo dỡ, bảo đảm không tác động tiêu cực đến hệ
sinh thái.
e) Các sản phẩm du lịch đặc thù theo tiềm năng rừng
Tùy theo đặc trưng tài nguyên từng khu vực, có thể
phát triển thêm các sản phẩm đặc thù như:
- Du lịch trải nghiệm dược liệu rừng (tham quan vườn
dược liệu, trải nghiệm chế biến, sử dụng thuốc cổ truyền).
- Du lịch nông, lâm kết hợp (tham quan, trải nghiệm
thu hái, chế biến sản phẩm dưới tán rừng).
- Du lịch tâm linh, tín ngưỡng (nếu trong khu vực
có các di tích lịch sử, đền, miếu, cây cổ thụ gắn với truyền thuyết dân gian).
- Du lịch kết hợp “digital detox”, tách biệt công
nghệ, sống chậm, hòa mình vào thiên nhiên, vốn là xu hướng đang được du khách
tìm kiếm mạnh mẽ.
* Ghi chú:
Hướng dẫn sử dụng mẫu
- Tính chất mẫu: Nội dung trên mang tính chất tham
khảo. Chủ rừng cần căn cứ vào điều kiện hiện trạng rừng, cảnh quan, cộng đồng,
hạ tầng và định hướng phát triển của mình để biên soạn nội dung chi tiết, phù hợp.
- Số liệu diện tích, phân loại rừng, tỷ lệ %: Lấy từ
báo cáo hiện trạng rừng hàng năm của UBND cấp tỉnh hoặc Ban quản lý rừng được
giao quản lý, bảo đảm tính chính xác và thống nhất, đủ tính pháp lý.
- Thông tin về cộng đồng, vị trí địa lý, tuyến đường,
hạ tầng kỹ thuật: Điền theo thực tế tại địa phương nơi có rừng được giao quản
lý, gắn với điều kiện kết nối hạ tầng và khả năng khai thác.
- Số liệu khách du lịch, tốc độ tăng trưởng, chính
sách hỗ trợ: Trích từ báo cáo ngành du lịch cấp tỉnh hoặc các văn bản quy hoạch,
kế hoạch phát triển kinh tế, xã hội có liên quan.
- Loại hình sản phẩm du lịch đặc thù: Chủ rừng cần
căn cứ vào tài nguyên đặc trưng thực tế của khu rừng (thác, suối, rừng ngập mặn,
dược liệu, di tích văn hóa, cộng đồng dân tộc bản địa,...) để lựa chọn loại
hình sản phẩm phù hợp, tránh sao chép máy móc.
- Ngôn ngữ thuyết minh: cần trình bày theo văn
phong hành chính, trình ký, đảm bảo đầy đủ căn cứ pháp lý và logic khoa học;
tránh sử dụng từ ngữ cảm tính hoặc mô tả không có số liệu minh chứng.
Mẫu
số 14
|
CƠ QUAN QUẢN LÝ
CẤP TRÊN
TÊN CHỦ RỪNG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: .../TTr-…
|
……., ngày ...
tháng ... năm ...
|
TỜ TRÌNH
Về việc đề nghị phê duyệt Đề án Du lịch sinh
thái, nghỉ dưỡng, giải trí ...(tên khu rừng) giai đoạn 20... - 20...
Kính gửi:
……….(2)……….
Căn cứ Luật Lâm nghiệp năm 2017, được sửa đổi, bổ
sung các năm 2023, 2024 và 2025;
Căn cứ Luật Đất đai năm 2024, được sửa đổi, bổ
sung năm 2025;
Căn cứ Nghị định số 156/2018/NĐ-CP ngày 16/11/2018
của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Lâm nghiệp;
Căn cứ Nghị định số 91/2024/NĐ-CP ngày 18/7/2024
của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 156/2018/NĐ-CP ngày
16/11/2018 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Lâm
nghiệp;
Căn cứ Nghị định số ..../2026/NĐ-CP ngày
.../..../2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định
trong lĩnh vực lâm nghiệp và kiểm lâm;
Căn cứ Quyết định số ... về việc phê duyệt
Phương án Quản lý rừng bền vững khu rừng __[ghi tên khu rừng] giai đoạn...;
Các căn cứ của pháp luật khác và các văn bản có
liên quan.
(1) kính trình …(2)… thẩm định, trình ...(3)... xem
xét phê duyệt Đề án Du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí __[ghi tên khu rừng]
giai đoạn 20... - 20... với các nội dung cụ thể như sau:
1. Tên Đề án
Đề án Du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí __[ghi
tên khu rừng] giai đoạn 20... -20...
2. Phạm vi thực hiện Đề án
Phạm vi thực hiện Đề án Du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng,
giải trí ...(tên khu rừng) được xác định cụ thể trên lâm phần thuộc quyền
quản lý của (1), với tổng diện tích ... ha, thuộc các phân khu chức năng: .... (đối
với khu rừng đặc dụng), Khu vực này thuộc các xã ..., tỉnh.
3. Đánh giá sơ bộ hiện trạng rừng và khả năng tổ chức
du lịch
- Hiện trạng rừng, tài nguyên hệ sinh thái.
- Khả năng tổ chức thực hiện du lịch sinh thái, nghỉ
dưỡng, giải trí.
4. Các loại sản phẩm, dịch vụ du lịch sinh thái,
nghỉ dưỡng, giải trí
5. Nguyên tắc phát triển du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng,
giải trí
6. Nội dung chính của Đề án
a) Mục tiêu Đề án
- Mục tiêu chung:
- Mục tiêu cụ thể:
b) Phương án phát triển các tuyến, điểm du lịch
- Vị trí, diện tích, hiện trạng.
- Mục đích, thời gian khai thác.
- Phương thức tổ chức thực hiện.
c) Công trình phục vụ du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng,
giải trí
- Vị trí, địa điểm.
- Quy mô, diện tích xây dựng.
- Vật liệu, chiều cao, mật độ, tỷ lệ xây dựng.
- Thời gian tồn tại của công trình.
7. Giải pháp thực hiện Đề án
- Giải pháp về vốn, nguồn lực đầu tư, phân kỳ thực
hiện.
- Giải pháp bảo vệ và phát triển rừng.
- Giải pháp bảo tồn thiên nhiên, đa dạng sinh học.
- Giải pháp bảo vệ môi trường.
- Giải pháp phòng cháy, chữa cháy.
- Phương thức tổ chức hoạt động du lịch sinh thái,
nghỉ dưỡng, giải trí.
- Giá cho thuê môi trường rừng theo quy định.
8. Tổ chức giám sát hoạt động du lịch sinh thái,
nghỉ dưỡng, giải trí
- Cơ chế phối hợp giám sát.
- Nội dung giám sát: bảo tồn, môi trường, xây dựng,
văn hóa, xã hội,...
9. Tổ chức thực hiện
10. Hiệu quả của Đề án
11. Hồ sơ kèm theo gồm
- Báo cáo thuyết minh Đề án Du lịch sinh thái, nghỉ
dưỡng, giải trí __[ghi tên khu rừng] giai đoạn 20... - 20...;
- Bản đồ hiện trạng rừng khu rừng __[ghi tên khu
rừng] tỷ lệ theo quy định;
- Bản vẽ tổng mặt bằng các tuyến, điểm du lịch sinh
thái, nghỉ dưỡng, giải trí, tổ chức không gian kiến trúc và hạ tầng du lịch __[ghi
tên khu rừng] tỷ lệ theo quy định;
- Bản đồ theo quy định và thuyết minh về định hướng
hệ thống hạ tầng kỹ thuật: khu vực dự kiến điểm đấu nối và mạng lưới giao
thông; đường cáp trên không gồm tuyến cáp, nhà ga và trụ đỡ; hệ thống đấu nối
và khả năng cấp điện, cấp nước, thoát nước, thông tin liên lạc, phòng cháy, chữa
cháy.
(1) kính trình ...(2)... thẩm định, trình ...(3)...
xem xét, phê duyệt Đề án du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí __[ghi tên
khu rừng] giai đoạn 20... - 20...
|
Nơi nhận:
- Như trên;
- ……..;
- Lưu: VT, …….
|
CHỦ RỪNG
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)
|
* Ghi chú:
(1) Tên chủ rừng.
(2) Cơ quan nhà nước có thẩm quyền thẩm định Đề án
du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí trong rừng.
(3) Cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt Đề án
du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí trong rừng.
Mẫu
số 15
|
UBND TỈNH
(TP)/BỘ...
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: .../QĐ-...
|
….., ngày ...
tháng ... năm ...
|
QUYẾT ĐỊNH
Phê duyệt Đề án du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng,
giải trí... [ghi tên khu rừng] giai đoạn 20... - 20...
CHỦ TỊCH ỦY BAN
NHÂN DÂN TỈNH (TP)/BỘ TRƯỞNG BỘ...
Căn cứ Luật Lâm nghiệp năm 2017, được sửa đổi, bổ
sung các năm 2023, 2024 và 2025;
Căn cứ Luật Đất đai năm 2024, được sửa đổi, bổ
sung năm 2025;
Căn cứ Nghị định số 156/2018/NĐ-CP ngày
16/11/2018 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Lâm
nghiệp;
Căn cứ Nghị định số 91/2024/NĐ-CP ngày 18/7/2024
của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 156/2018/NĐ-CP ngày
16/11/2018 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Lâm
nghiệp;
Căn cứ Nghị định số 175/2024/NĐ-CP ngày
30/12/2024 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều và biện pháp
thi hành Luật Xây dựng về quản lý hoạt động xây dựng;
Căn cứ Nghị định số..../2026/NĐ-CP ngày .../...
./2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định trong lĩnh
vực lâm nghiệp và kiểm lâm;
Căn cứ Quyết định số ... về việc phê duyệt
Phương án Quản lý rừng bền vững khu rừng ... giai đoạn...;
Các căn cứ của pháp luật khác và các văn bản có
liên quan;
Xét đề nghị của ...(1)... tại Tờ trình số ...
ngày ... tháng ... năm ... về việc phê duyệt Đề án Du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng,
giải trí __[ghi tên khu rừng] giai đoạn 20... - 20....
Theo đề nghị của ...(2)... tại Tờ trình số ...
ngày ... tháng ... năm ... về việc phê duyệt Đề án Du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng,
giải trí __[ghi tên khu rừng] giai đoạn 20... - 20....
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt Đề án Du lịch sinh thái,
nghỉ dưỡng, giải trí __[ghi tên khu rừng] giai đoạn 20... - 20...., gồm
những nội dung chính sau:
1. Tên Đề án: Đề án Du lịch sinh thái, nghỉ
dưỡng, giải trí __[ghi tên khu rừng] giai đoạn 20... - 20...
2. Mục tiêu của Đề án
a) Mục tiêu chung
b) Mục tiêu cụ thể
3. Nguyên tắc phát triển du lịch sinh thái, nghỉ
dưỡng, giải trí
4. Nội dung chính của Đề án
a) Quy mô thực hiện hoạt động du lịch sinh thái,
nghỉ dưỡng, giải trí
- Tổng diện tích quy hoạch cho ... điểm tổ chức du
lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí là ... ha.
- Quy hoạch cho ... tuyến du lịch sinh thái dựa
trên các tuyến đường tuần tra bảo vệ rừng, tuyến đường mòn hiện có với tổng chiều
dài các tuyến là ... km.
b) Phát triển các điểm du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng,
giải trí
- Số lượng và diện tích các điểm du lịch sinh thái,
nghỉ dưỡng, giải trí
Các điểm quy hoạch tổ chức hoạt động du lịch sinh
thái, nghỉ dưỡng, giải trí là ... điểm, với tổng diện tích là ... ha, gồm: ...
- Vị trí, diện tích, hiện trạng, mục đích, thời
gian và dự kiến phương thức tổ chức thực hiện
- Vị trí, địa điểm, quy mô, vật liệu, chiều cao, mật
độ, tỷ lệ dự kiến và thời gian tồn tại của các công trình phục vụ du lịch sinh
thái, nghỉ dưỡng, giải trí
c) Phát triển các tuyến du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng,
giải trí
- Số lượng và diện tích các tuyến du lịch sinh
thái, nghỉ dưỡng, giải trí
- Vị trí, diện tích, hiện trạng, mục đích, thời
gian và dự kiến phương thức tổ chức thực hiện
- Vị trí, địa điểm, quy mô, vật liệu, chiều cao, mật
độ, tỷ lệ dự kiến và thời gian tồn tại của các công trình phục vụ du lịch sinh
thái, nghỉ dưỡng, giải trí
d) Giải pháp thực hiện Đề án
- Giải pháp về vốn, nguồn lực đầu tư
- Các giải pháp về bảo vệ, phát triển rừng, bảo tồn
thiên nhiên, đa dạng sinh học và bảo vệ môi trường
+ Giải pháp bảo vệ rừng
+ Giải pháp phát triển rừng
+ Giải pháp bảo tồn thiên nhiên, đa dạng sinh học
+ Giải pháp bảo vệ môi trường
- Giải pháp phòng cháy, chữa cháy
- Phương thức tổ chức du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng,
giải trí
- Giá cho thuê môi trường rừng
đ) Trách nhiệm tổ chức giám sát hoạt động du lịch
sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí
Điều 2. Tổ chức thực hiện
1. Sở/cơ quan: ………………………………………………………………………………………….
2. Chủ rừng: …………………………………………………………………………………………….
3. …………………………………………………………………………………………………………
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực từ ngày
ký ban hành.
Điều 4. Chánh Văn phòng bộ/Ủy ban nhân dân tỉnh/thành
phố; Cục trưởng Cục chuyên môn thuộc bộ/Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường/cơ
quan chuyên môn trực thuộc bộ, ngành được giao tiếp nhận hồ sơ; chủ rừng và Thủ
trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 4;
- ……………………;
- Các Sở/cơ quan...;
- …
|
CHỦ TỊCH UBND CẤP
TỈNH/
BỘ TRƯỞNG
(Ký tên, đóng dấu)
|
* Ghi chú:
(1) Tên chủ rừng.
(2) Cơ quan nhà nước có thẩm quyền thẩm định Đề án
Du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí trong rừng.
Mẫu
số 16
|
CƠ QUAN CHỦ QUẢN
CỤC LÂM NGHIỆP VÀ KIỂM LÂM/ SỞ NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ……/TTr...
|
..., ngày ...
tháng... năm ....
|
TỜ TRÌNH
V/v phê duyệt đề án đóng (hoặc mở) cửa rừng tự
nhiên trên phạm vi tỉnh/vùng/cả nước
Kính gửi: Bộ trưởng
Bộ Nông nghiệp và Môi trường/Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh/TP……
Căn cứ Luật Lâm nghiệp năm 2017, được sửa đổi, bổ
sung các năm 2023, 2024 và 2025;
Căn cứ Nghị định số.... /2026/NĐ-CP ngày ...
tháng ... năm 2026 của Chính phủ Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các
Nghị định trong lĩnh vực lâm nghiệp và kiểm lâm;
Căn cứ …………………………………………………………………….;
Đề nghị Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường/Chủ
tịch Ủy ban nhân dân tỉnh/tp…………….. xem xét, quyết định phê duyệt đề án đóng
(hoặc mở) cửa rừng tự nhiên như sau:
1. Mục đích đóng (hoặc mở) cửa rừng tự nhiên
2. Lý do đóng (hoặc mở) cửa rừng tự nhiên
3. Phạm vi đóng (hoặc mở) cửa rừng tự nhiên
4. Nội dung đóng (hoặc mở) cửa rừng tự nhiên
5. Thời gian đóng (hoặc mở) cửa rừng tự nhiên: Từ
ngày ... tháng ... năm ....
6. Hồ sơ kèm theo:
Kính đề nghị Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường/Chủ
tịch Ủy ban nhân dân tỉnh/thành phố………………… xem xét, phê duyệt Đề án.
|
Nơi nhận:
- Như trên;
- …
- Lưu:...
|
CỤC TRƯỞNG/GIÁM
ĐỐC
(Ký tên, đóng dấu hoặc ký số hợp lệ)
|
Mẫu
số 17
|
CƠ QUAN CHỦ QUẢN
CƠ QUAN LẬP ĐỀ ÁN
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
……, ngày ...
tháng... năm ....
|
ĐỀ ÁN
ĐÓNG (HOẶC MỞ) CỬA RỪNG TỰ NHIÊN TRÊN PHẠM VI
TỈNH/VÙNG/CẢ NƯỚC
MỞ ĐẦU
Nêu sự cần thiết và lý do xây dựng Đề án đóng hoặc
mở cửa rừng tự nhiên (sau đây viết tắt là Đề án)
Chương I
CĂN CỨ XÂY DỰNG ĐỀ
ÁN
I. CĂN CỨ
1. Căn cứ pháp lý (nêu căn cứ pháp lý quan trọng
làm cơ sở xây dựng Đề án).
2. Căn cứ thực tiễn (nêu căn cứ thực tiễn xây dựng
Đề án).
II. TÀI LIỆU SỬ DỤNG
1. Tài liệu hiện trạng tài nguyên rừng của tỉnh/vùng/cả
nước.
2. Tài liệu, báo cáo về quản lý, bảo vệ, phát triển
rừng; khai thác, chế biến lâm sản.
3. Báo cáo phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn
tỉnh, vùng, cả nước có liên quan
Chương II
HIỆN TRẠNG TÀI
NGUYÊN RỪNG
I. ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ, XÃ HỘI
1. Về điều kiện tự nhiên
2. Về phát triển kinh tế
a) Tình hình chung về phát triển kinh tế trên địa
bàn tỉnh, thành phố/vùng/cả nước có liên quan đến lĩnh vực lâm nghiệp.
b) Tình hình về quản lý, bảo vệ và phát triển rừng.
3. Về xã hội
a) Về lao động làm trong lĩnh vực lâm nghiệp
b) Về thu nhập, việc làm
Nhận xét: những thuận lợi, khó khăn về điều kiện tự
nhiên, kinh tế, xã hội; xác định những nội dung hay yếu tố gì cần quan tâm, chú
ý khi xây dựng Đề án đóng hoặc mở cửa rừng tự nhiên.
II. HIỆN TRẠNG TÀI NGUYÊN RỪNG
1. Hiện trạng tài nguyên rừng
a) Hiện trạng rừng: loại rừng, diện tích, trạng
thái (rừng giàu, trung bình, rừng nghèo...), trữ lượng bình quân; diễn biến hiện
trạng rừng trong giai đoạn 5 năm gần đây
b) Kết quả quản lý, bảo vệ, phát triển, khai thác,
chế biến thương mại lâm sản trong thời gian 5 năm gần đây
2. Tình hình quản lý, bảo vệ rừng
a) Tình trạng phá rừng, khai thác rừng trái quy định
của pháp luật (trường hợp đóng cửa rừng tự nhiên) trong thời gian 5 năm gần đây
b) Kết quả khắc phục tình trạng phá rừng, khai thác
rừng trái quy định của pháp luật (trường hợp đề nghị mở cửa rừng tự nhiên)
trong thời gian 5 năm gần đây
Nhận xét: từ hiện trạng về tài nguyên rừng, quản
lý, bảo vệ rừng... sự cần thiết phải xây dựng Đề án đóng hoặc mở cửa rừng tự
nhiên
Chương III
MỤC TIÊU, PHẠM
VI, NỘI DUNG ĐỀ ÁN
I. MỤC TIÊU, PHẠM VI, THỜI GIAN THỰC HIỆN
1. Mục tiêu:
2. Phạm vi:
3. Thời gian đóng hoặc mở cửa rừng
II. NỘI DUNG ĐỀ ÁN
1. Về đóng cửa rừng tự nhiên
a) Đối tượng rừng
b) Đối tượng chủ rừng
c) Phạm vi: loại rừng, diện tích...
d) Hoạt động không triển khai khi đóng cửa rừng
2. Về mở cửa rừng tự nhiên
a) Đối tượng rừng
b) Đối tượng chủ rừng
c) Phạm vi: loại rừng, diện tích...
d) Hoạt động triển khai khi mở cửa rừng
III. GIẢI PHÁP THỰC HIỆN
1. Về tuyên truyền, vận động
2. Về quản lý, bảo vệ, phát triển rừng
3. Về tổ chức sản xuất cho chủ rừng khi đóng hoặc mở
cửa rừng tự nhiên
4. Về giải pháp thay thế nguồn lâm sản khi đóng cửa
rừng tự nhiên
5. Giải pháp về tài chính
6. Giải pháp khác
IV. DỰ KIẾN HIỆU QUẢ CỦA ĐỀ ÁN
Bao gồm hiệu quả về kinh tế; về xã hội (tạo việc
làm cho người lao động và người dân,...); về môi trường.
Chương IV
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
I. PHÂN CÔNG NHIỆM VỤ
1. Trung ương
2. Địa phương
3. Chủ rừng
…
II. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
1. Kết luận
2. Kiến nghị
Mẫu
số 18
|
BỘ NÔNG NGHIỆP
VÀ
MÔI TRƯỜNG
(hoặc UBND TỈNH, THÀNH PHỐ)
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
/QĐ-...
|
..., ngày ...
tháng... năm ....
|
QUYẾT ĐỊNH
Về việc phê duyệt Đề án đóng (hoặc mở) cửa rừng
tự nhiên trên phạm vi tỉnh, thành phố/vùng/cả nước
BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG
NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG/ CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH/TP....
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày
.... tháng... năm....;
Căn cứ Luật Lâm nghiệp năm 2017, được sửa đổi, bổ
sung các năm 2023, 2024 và 2025;
Căn cứ Nghị định số 156/2018/NĐ-CP ngày 16 tháng
11 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Lâm
nghiệp;
Căn cứ Nghị định số .... /2026/NĐ-CP ngày …
tháng .... năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định
trong lĩnh vực lâm nghiệp và kiểm lâm;
Căn cứ
........................................................................................................................
;
Theo đề nghị của Cục Lâm nghiệp và Kiểm lâm/Sở
Nông nghiệp và Môi trường tại Tờ trình số …………….
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt Đề án đóng (hoặc mở cửa rừng
tự nhiên) trên phạm vi tỉnh, thành phố/vùng/cả nước với nội dung chính sau đây:
1. Mục đích đóng (hoặc mở) cửa rừng tự nhiên
2. Lý do đóng (hoặc mở) cửa rừng tự nhiên
3. Phạm vi đóng (hoặc mở) cửa rừng tự nhiên
4. Nội dung đóng (hoặc mở) cửa rừng tự nhiên
5. Thời gian đóng (hoặc mở) cửa rừng tự nhiên: Từ
ngày ... tháng ... năm ....
Có Đề án kèm theo
Điều 2. Tổ chức thực hiện
1. Ủy ban nhân dân tỉnh trường hợp đóng (hoặc mở cửa
rừng tự nhiên) trên phạm vi vùng/cả nước
2. Cục Lâm nghiệp và Kiểm lâm và các cơ quan liên
quan
3. Sở Nông nghiệp và Môi trường:
4. Ủy ban nhân dân xã
.................................................................................................
5. Chủ rừng
.................................................................................................................
Điều 3. Chủ tịch Ủy ban nhân dân.... Cục trưởng
Cục Lâm nghiệp và kiểm lâm……………, và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan chịu
trách nhiệm thi hành Quyết định này kể từ ngày ký./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Hội đồng nhân dân (để b/c);
- Sở: NN&MT,...;
- …..
|
BỘ TRƯỞNG/CHỦ TỊCH
(Ký tên, đóng dấu hoặc ký số hợp lệ)
|
PHỤ LỤC IC
CÁC MẪU VỀ THANH LÝ RỪNG TRỒNG
(Kèm theo Nghị định số 42/2026/NĐ-CP ngày 26 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ)
|
Mẫu số 01
|
Văn bản đề nghị xác định thiệt hại rừng trồng
|
|
Mẫu số 02
|
Biên bản kiểm tra hiện trường xác định trường hợp,
thiệt hại rừng trồng
|
|
Mẫu số 03
|
Văn bản đề nghị thanh lý rừng trồng
|
|
Mẫu số 04
|
Phương án thanh lý rừng trồng
|
|
Mẫu số 05
|
Biên bản xác minh, kiểm tra hiện trường xác định
thiệt hại rừng trồng
|
|
Mẫu số 06
|
Biên bản họp Hội đồng thẩm định thanh lý rừng trồng
|
|
Mẫu số 07
|
Báo cáo kết quả thẩm định thanh lý rừng trồng
|
|
Mẫu số 08
|
Quyết định thanh lý rừng trồng
|
Mẫu
số 01
|
TỔ CHỨC ĐỀ NGHỊ
THANH LÝ RỪNG TRỒNG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: …./….
V/v đề nghị xác định thiệt hại rừng trồng
|
…….., ngày....
tháng.... năm....
|
Kính gửi: Ủy ban
nhân dân xã...
Căn cứ Nghị định số ……/2026/NĐ-CP ngày …./…../…… của
Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định trong lĩnh vực lâm
nghiệp và kiểm lâm;
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
(Tên tổ chức có rừng trồng đề nghị thanh lý) đề nghị
xác định thiệt hại rừng trồng do…………. với nội dung cụ thể như sau:
1. Thông tin chung khu rừng bị thiệt hại
- Loại rừng:
.................................................................................................................
- Địa điểm rừng trồng bị thiệt hại (lô, khoảnh, tiểu
khu): .................................................
- Diện tích rừng trồng, loài cây bị thiệt hại:.....................................................................
2. Trường hợp bị thiệt hại và thời điểm xảy ra
thiệt hại
- Trường hợp bị thiệt hại:
.............................................................................................
- Thời điểm xảy ra thiệt hại:
..........................................................................................
3. Tình hình thiệt hại, ước tính thiệt hại
- Diện tích thiệt hại: ......................................................................................................
- Địa điểm thiệt hại (lô, khoảnh, tiểu khu):
......................................................................
- Ước tính mức độ thiệt hại: .........................................................................................
- Ước tính giá trị thiệt hại:
............................................................................................
(Tổ chức....) kính đề nghị ……… cơ quan ………. xác định
thiệt hại rừng trồng để làm căn cứ đề nghị thanh lý rừng trồng theo quy định.
|
Nơi nhận:
- Như trên;
- ………..;
- Lưu: ....
|
TỔ CHỨC ĐỀ NGHỊ
(Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ và đóng dấu)
|
Mẫu
số 02
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
XÃ ...
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: …./….
|
…….., ngày....
tháng.... năm....
|
BIÊN BẢN
Kiểm tra hiện trường xác định trường hợp, thiệt
hại rừng trồng Chủ rừng/Chủ đầu tư dự án: ………
Căn cứ Nghị định số ……./2026/NĐ-CP ngày …./…/….. của
Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định trong lĩnh vực lâm
nghiệp và kiểm lâm;
Căn cứ văn bản số ....ngày .... tháng .... năm ....
của tổ chức....(Tên tổ chức có rừng trồng bị thiệt hại) đề nghị kiểm tra hiện
trường xác định thiệt hại rừng trồng do (ghi trường hợp....) gây ra;
Hôm nay, ngày ... tháng .... năm .... tại: địa chỉ
lô rừng....thôn... xã/phường/thị trấn tỉnh ……..
Chúng tôi gồm:
I. THÀNH PHẦN
1. Ủy ban nhân dân cấp xã
……..
……..
2. Đơn vị chủ rừng/chủ đầu tư dự án
……..
……..
3. Cơ quan chuyên môn xác định nguyên nhân (phòng
chống thiên tai/cơ quan thực hiện nhiệm vụ bảo vệ thực vật/cơ quan xác định
nguyên nhân cháy rừng).
4. Cơ quan/đơn vị khác có liên quan (nếu có)
II. NỘI DUNG
Biên bản kiểm tra hiện trường gồm các nội dung
chính sau:
- Xác định rừng thiệt hại: (xác định địa điểm rừng
bị thiệt hại (lô, khoảnh, tiểu khu); loại rừng trồng; xác định diện tích, loài
cây trồng, năm trồng, mật độ trong, mật độ tại thời điểm xác minh, tình hình
sinh trưởng);
- Xác định trường hợp bị thiệt hại và thời điểm xảy
ra thiệt hại: (xác định rõ các trường hợp và thời gian xảy ra thiệt hại);
III. KẾT LUẬN, ĐỀ XUẤT KIẾN NGHỊ
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
Biên bản gồm.... trang; được lập thành ... bản, đã
được các thành viên tham gia nhất trí, không có ý kiến khác và kết thúc công
tác kiểm tra hiện trường vào hồi …… giờ .... phút ngày ... tháng .... năm ....
THÀNH PHẦN ĐOÀN
KIỂM TRA HIỆN TRƯỜNG
(Ghi đầy đủ họ và tên, chữ ký, chức vụ, cơ quan)
Mẫu
số 03
|
TỔ CHỨC ĐỀ NGHỊ
THANH LÝ RỪNG TRỒNG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: .../...
V/v đề nghị thanh lý rừng trồng
|
…., ngày....
tháng.... năm ….
|
Kính gửi: ……………………
Căn cứ Luật Lâm nghiệp ngày 15 tháng 11 năm 2017;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 15 luật
trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường ngày 11 tháng 12 năm 2025;
Căn cứ Nghị định số ……/2026/NĐ-CP ngày …../…../…..
của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định trong lĩnh vực lâm
nghiệp và kiểm lâm;
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
…………. (tên tổ chức có rừng trồng đề nghị thanh lý)
đề nghị thanh lý rừng trồng với các nội dung chính sau:
1. Thông tin chung khu rừng đề nghị thanh lý
- Loại rừng:
.................................................................................................................
- Diện tích rừng trồng, loài cây trồng cần được
thanh lý: ...............................................
- Địa điểm rừng trồng thanh lý (lô, khoảnh, tiểu
khu): .....................................................
- Thời gian đầu tư (năm trồng, năm kết thúc theo
quyết định phê duyệt dự án/phương án):
...................................................................................................................................
- Nguồn vốn đầu tư:
....................................................................................................
- Giá trị đầu tư:
............................................................................................................
2. Trường hợp đề nghị thanh lý
(Ghi rõ thời điểm xảy ra thiệt hại theo trường hợp
cụ thể quy định tại Điều 34a Nghị định số …../……/NĐ-CP ngày ……./……./……. của
Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định trong lĩnh vực lâm
nghiệp và kiểm lâm).
3. Rừng trồng đề nghị thanh lý, ước tính thiệt hại
- Địa điểm và diện tích đề nghị thanh lý thiệt hại
(lô, khoảnh, tiểu khu, diện tích): .............
- Ước tính mức độ thiệt hại:
.........................................................................................
- Giá trị thiệt hại:
..........................................................................................................
4. Nội dung đề nghị thanh lý
- Xác định diện tích rừng trồng bị thiệt hại đề nghị
thanh lý (lô, khoảnh, tiểu khu): ...........
- Xác định giá trị thiệt hại:
............................................................................................
- Hình thức thanh lý:
....................................................................................................
5. Chi phí thực hiện thanh lý và quản lý sử dụng
tiền thu được từ thanh lý rừng (nếu có)
a) Dự toán chi phí thanh lý:
..........................................................................................
b) Ước tính số tiền thu được từ bán lâm sản từ
thanh lý rừng trồng (nếu có):..................
c) Quản lý sử dụng số tiền thu được từ bán lâm sản
từ thanh lý rừng trồng (nếu có): .....
(Căn cứ tình hình thực tế, tổ chức có rừng trồng
đề nghị thanh lý đề xuất các nội dung trên phù hợp với khoản 5 Điều 34c Nghị định
số …../…../NĐ-CP ngày ……./……./…… của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của
các Nghị định trong lĩnh vực lâm nghiệp và kiểm lâm)
6. Đề xuất kế hoạch phục hồi rừng sau thanh lý
7. Trách nhiệm tổ chức thực hiện
.... (tổ chức trình thanh lý rừng trồng) kính đề
nghị …….
|
Nơi nhận:
- Như trên;
- Cơ quan tài chính;
- ……….;
- Lưu:....
|
TỔ CHỨC ĐỀ NGHỊ
THANH LÝ RỪNG TRỒNG
(Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ và đóng dấu)
|
Mẫu
số 04
|
TỔ CHỨC ĐỀ NGHỊ
THANH LÝ RỪNG TRỒNG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: .../...
|
…., ngày....
tháng.... năm ….
|
PHƯƠNG ÁN THANH LÝ RỪNG TRỒNG
Chủ rừng/Chủ đầu
tư dự án: ....
Kính gửi:
……………………………….
Căn cứ Luật Lâm nghiệp ngày 15 tháng 11 năm 2017;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 15 luật
trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường ngày 11 tháng 12 năm 2025;
Căn cứ Nghị định số ……/2026/NĐ-CP ngày
...../…../….. của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định
trong lĩnh vực lâm nghiệp và kiểm lâm;
...................................................................................................................................
.... (tên cơ quan/đơn vị có rừng trồng đề nghị
thanh lý) trình phương án thanh lý rừng trồng các nội dung chính sau:
I. THÔNG TIN CHUNG VỀ KHU RỪNG TRỒNG ĐỀ NGHỊ
THANH LÝ
1. Tên khu rừng trồng đề nghị thanh lý (lô, khoảnh,
tiểu khu): .........................................
2. Địa điểm rừng trồng thanh lý:
...................................................................................
3. Diện tích rừng trồng đề nghị thanh lý được xác định
theo tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13458: 2021 về phương pháp xác định diện tích rừng
bị thiệt hại (có bản đồ đính kèm):
4. Loại rừng: ...............................................................................................................
5. Loài cây trồng:
........................................................................................................
6. Thời gian giai đoạn đầu tư (năm trồng, năm kết
thúc): ...............................................
7. Mật độ theo thiết kế:
................................................................................................
8. Số cây còn lại trên diện tích đề nghị thanh lý:
bình quân cây/ha hoặc số cây/toàn diện tích đề nghị thanh lý (nếu có):
9. Giá trị đầu tư ban đầu:
.............................................................................................
10. Nguồn vốn đầu tư, thuộc chương trình/dự án
..........................................................
11. Mật độ hiện tại (đối với rừng trồng trong giai
đoạn đầu tư) hoặc hiện trạng rừng (đối với rừng trồng sau giai đoạn đầu tư):
...................................................................................................................................
12. Khối lượng lâm sản hiện tại (nếu có):
......................................................................
Mô tả phương pháp tính toán khối lượng, kèm theo
các chỉ số đo đếm và tính toán, có biên bản xác minh.
II. NỘI DUNG PHƯƠNG ÁN
1. Xác định rừng thiệt hại: (xác định địa điểm rừng
bị thiệt hại (lô, khoảnh, tiểu khu); loại rừng trồng; xác định diện tích, loài
cây trồng, năm trồng, mật độ trồng, mật độ tại thời điểm xác minh, tình hình
sinh trưởng).
2. Xác định trường hợp bị thiệt hại và thời điểm xảy
ra thiệt hại: ....................................
3. Ước tính khối lượng, giá trị lâm sản bị thiệt hại
(nếu có): (được tính toán theo từng lô, nếu rừng chưa có trữ lượng thì tính
toán kinh phí đã đầu tư (trồng, chăm sóc, bảo vệ, vv...) theo số năm đầu tư. Đối
với rừng đã có trữ lượng thì tính toán khối lượng bị thiệt hại, ước tính giá trị
thiệt hại theo giá tại thời điểm xảy ra thiệt hại).
4. Hình thức thanh lý:
...................................................................................................
5. Đề xuất chi phí thực hiện thanh lý và quản lý sử
dụng tiền thu được từ thanh lý rừng (nếu có):
a) Dự toán chi phí thực hiện thanh lý:
...........................................................................
b) Ước tính số tiền thu được từ bán lâm sản từ
thanh lý rừng trồng (nếu có):..................
c) Quản lý sử dụng số tiền thu được từ bán lâm sản
từ thanh lý rừng trồng (nếu có): .....
(Căn cứ tình hình thực tế, tổ chức đề nghị thanh
lý đề xuất các nội dung trên phù hợp với Điều 34c Nghị định này)
6. Đề xuất kế hoạch phục hồi lại rừng sau thanh lý
(bao gồm cả giải pháp để giữ lại những cây còn khả năng phục hồi được thống kê,
kiểm đếm theo mục 8 phần I phương án này).
7. Tổ chức thực hiện.
III. KIẾN NGHỊ ĐỀ XUẤT
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
|
Nơi nhận:
- Như trên;
- ……….
- Lưu:....
|
TỔ CHỨC ĐỀ NGHỊ
THANH LÝ RỪNG TRỒNG
(Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ và đóng dấu)
|
Mẫu
số 05
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
…., ngày....
tháng.... năm ….
BIÊN BẢN
Xác minh, kiểm tra hiện trường xác định thiệt
hại rừng trồng Chủ rừng/Chủ đầu tư Dự án
I. THÀNH PHẦN
(Theo quy định tại điểm c khoản 4 Điều 34b Nghị
định số …./….. /NĐ-CP ngày ……/…../…… của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều
của các Nghị định trong lĩnh vực lâm nghiệp và kiểm lâm)
II. NỘI DUNG
Biên bản xác minh, kiểm tra hiện trường gồm các nội
dung chính sau:
1. Xác định rừng thiệt hại: (xác định địa điểm rừng
trồng bị thiệt hại (lô, khoảnh, tiểu khu); loại rừng trồng; xác định diện tích,
loài cây trồng, năm trồng, mật độ trồng, mật độ tại thời điểm xác minh, tình
hình sinh trưởng);
2. Xác định trường hợp bị thiệt hại và thời điểm xảy
ra thiệt hại: (xác định rõ các nguyên nhân và thời gian xảy ra thiệt hại).
3. Ước tính khối lượng, giá trị lâm sản bị thiệt hại
(nếu có): (được tính toán theo từng lô rừng, nếu rừng chưa có trữ lượng thì
tính toán kinh phí đã đầu tư (trồng, chăm sóc, bảo vệ...) theo số năm đầu tư đã
thanh toán cho đối tượng trông rừng. Đối với rừng trồng có trữ lượng thì tính
toán khối lượng bị thiệt hại, giá trị thiệt hại theo giá tại thời điểm xảy ra
thiệt hại).
4. Ước tính giá trị lâm sản thu được nếu thực hiện
thanh lý: ..........................................
III. ĐỀ XUẤT CỦA ĐOÀN XÁC MINH, KIỂM TRA
1. Trường hợp rừng đủ điều kiện thanh lý
a) Hình thức thanh lý:
...................................................................................................
b) Xác định chi phí thực hiện thanh lý và số tiền
thu được từ thanh lý rừng trồng (nếu có):
...................................................................................................................................
c) Nội dung chi phí thanh lý:
.........................................................................................
d) Ước tính số tiền thu được từ bán lâm sản từ
thanh lý rừng trồng (nếu có): .................
đ) Đề xuất kế hoạch phục hồi rừng sau thanh lý:
...........................................................
e) Các nội dung khác có liên quan:................................................................................
2. Trường hợp rừng có khả năng phục hồi (áp dụng
các biện pháp lâm sinh để phục hồi theo quy định của pháp luật về lâm nghiệp)
a)
...............................................................................................................................
b)
...............................................................................................................................
Biên bản gồm .... trang; được lập thành ... bản và
đã được các thành phần tham gia nhất trí, không có ý kiến khác và kết thúc hồi
……giờ .... phút ngày ... tháng .... năm ....
THÀNH PHẦN ĐOÀN
XÁC MINH, KIỂM TRA HIỆN TRƯỜNG
(Ghi đầy đủ họ và tên, chữ ký, chức vụ, cơ quan)
Mẫu
số 06
|
HỘI ĐỒNG THẨM ĐỊNH
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
…., ngày....
tháng.... năm ….
|
BIÊN BẢN HỌP
Hội đồng thẩm định thanh lý rừng trồng
I. THÀNH PHẦN
(Theo quy định tại điểm b khoản 4 Điều 34b Nghị định
số …../…../NĐ-CP ngày ……/…../….. của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của
các Nghị định trong lĩnh vực lâm nghiệp và kiểm lâm)
II. NỘI DUNG HỌP THẨM ĐỊNH
Hội đồng họp thẩm định hồ sơ đề nghị thanh lý rừng
trồng của chủ rừng/chủ đầu tư dự án …..
III. KẾT QUẢ THẨM ĐỊNH
1. Tính đầy đủ của hồ sơ:
............................................................................................
2. Đánh giá sự cần thiết phải thanh lý rừng trồng,
tính phù hợp của việc thanh lý rừng trồng với các quy định hiện hành của nhà nước:
...................................................................................................................
3. Đánh giá chi tiết, cụ thể các nội dung của
phương án thanh lý rừng trồng của chủ rừng/chủ đầu tư dự án với các nội dung cụ
thể:
........................................................................................................................
a) Thông tin về diện tích rừng trồng thanh lý
- Tên chủ rừng/chủ đầu tư dự án có rừng trồng đề
nghị thanh lý: ...................................
- Tên khu rừng trồng đề nghị thanh lý:
..........................................................................
- Địa điểm rừng trồng thanh lý:
.....................................................................................
- Diện tích rừng trồng đề nghị thanh lý:
.........................................................................
- Loại rừng:
.................................................................................................................
- Loài cây trồng:
..........................................................................................................
- Năm trồng:
................................................................................................................
- Mật độ theo thiết kế:
.................................................................................................
- Mật độ hiện tại (đối với rừng trồng trong giai đoạn
đầu tư): .........................................
- Khối lượng lâm sản hiện tại:
......................................................................................
- Giá trị đầu tư:
............................................................................................................
- Nguồn vốn đầu tư, thuộc chương trình/dự án
.............................................................
-
.................................................................................................................................
b) Trường hợp thiệt hại và thời điểm xảy ra thiệt hại:
.....................................................
c) Ước tính khối lượng, giá trị lâm sản bị thiệt hại
(nếu có): ...........................................
d) Hình thức thanh lý:
..................................................................................................
đ) Chi phí thực hiện thanh lý (nếu có):
...........................................................................
e) Ước tính số tiền thu được từ bán lâm sản từ
thanh lý rừng trồng (nếu có): .................
g) Kế hoạch phục hồi lại rừng sau thanh lý:
..................................................................
h) Tổ chức thực hiện:
(Căn cứ chỉ tiêu nghiệm thu sau khi trồng rừng
(đối với rừng trồng trong giai đoạn đầu tư) hoặc tiêu chuẩn quốc gia về rừng
trong (đối với rừng trồng sau giai đoạn đầu tư; thành viên Hội đồng thẩm định
có ý kiến đánh giá cụ thể đối với các nội dung theo phương án của chủ rừng và kết
quả thẩm định)
i) Kết quả tổng hợp nội dung thẩm định thể hiện
theo bảng sau:
|
TT
|
Nội dung phương
án
|
Đề xuất phương
án của chủ rừng
|
Ý kiến của Hội
đồng thẩm định
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
IV. KẾT LUẬN
1. Nhận xét:
................................................................................................................
2. Kiến nghị:
................................................................................................................
- Đối với cơ quan có thẩm quyền quyết định thanh lý
rừng trồng: ..................................
- Đối với chủ rừng/chủ đầu tư dự án:
...........................................................................
- Đối với các cơ quan khác (nếu có):
............................................................................
Biên bản gồm .... trang; được lập thành ... bản và
đã được các thành phần tham gia nhất trí, không có ý kiến khác và kết thúc hồi
giờ .... phút…. ngày ... tháng .... năm ....
THÀNH PHẦN HỘI ĐỒNG
THẨM ĐỊNH
(Ghi đầy đủ họ và tên, chữ ký, chức vụ, cơ quan)
Mẫu
số 07
|
CƠ QUAN THẨM ĐỊNH
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ....
|
…., ngày....
tháng.... năm ….
|
BÁO CÁO
Kết quả thẩm định thanh lý rừng trồng
Kính gửi: …………………. (cơ
quan thẩm quyền phê duyệt)
Căn cứ Luật Lâm nghiệp ngày 15 tháng 11 năm 2017;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 15 luật
trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường ngày 11 tháng 12 năm 2025;
Căn cứ Nghị định số …../2026/NĐ-CP ngày …../…./…..
của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định trong lĩnh vực lâm
nghiệp và kiểm lâm;
Căn cứ Biên bản họp của Hội đồng thẩm định thanh lý
rừng trồng ngày ….. tháng ....năm ....đối với chủ rừng/chủ đầu tư dự án....
Sau khi thẩm định, (Tên cơ quan thẩm định)
báo cáo kết quả thẩm định thanh lý rừng trồng đối với chủ rừng/chủ đầu tư dự
án.... như sau:
I. TÓM TẮT CÁC NỘI DUNG CHỦ YẾU
1. Tên chủ rừng/chủ đầu tư dự án có rừng trồng đề
nghị thanh lý: .................................
2. Tên khu rừng trồng đề nghị thanh lý:
.........................................................................
3. Thông tin về diện tích rừng trồng bị thiệt hại...............................................................
- Địa điểm rừng trồng thanh lý: (có bản đồ đính
kèm, trường hợp đã có hồ sơ thì không cần quy định bản đồ).
- Diện tích rừng trồng đề nghị thanh lý:
.........................................................................
- Loại rừng:
.................................................................................................................
- Loài cây trồng:
..........................................................................................................
- Năm trồng:
................................................................................................................
- Mật độ theo thiết kế:
.................................................................................................
- Mật độ hiện tại (đối với rừng trồng trong giai đoạn
đầu tư): .........................................
- Khối lượng lâm sản hiện tại:
......................................................................................
- Giá trị đầu tư:
............................................................................................................
- Nguồn vốn đầu tư, thuộc chương trình/dự án
.............................................................
-
.................................................................................................................................
4. Lý do đề nghị thanh lý (nêu rõ trường hợp thiệt
hại và thời điểm xảy ra thiệt hại):
II. Ý KIẾN THẨM ĐỊNH
1. Đánh giá sự cần thiết phải thanh lý rừng trồng,
tính phù hợp của việc thanh lý rừng trồng với các quy định hiện hành của Nhà nước:
..................................................................................................................
2. Đánh giá chi tiết, cụ thể các nội dung của
Phương án thanh lý rừng trồng của chủ rừng/chủ đầu tư dự án:
III. KẾT LUẬN
1. Nhận xét.
2. Kiến nghị:
- Đối với chủ rừng/chủ đầu tư dự án:
...........................................................................
- Đối với cơ quan có thẩm quyền quyết định thanh lý
rừng trồng: ..................................
- Đối với các cơ quan khác (nếu có):
............................................................................
|
Nơi nhận:
- Như trên;
- Lưu:...
|
THỦ TRƯỞNG CƠ
QUAN THẨM ĐỊNH
(Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ)
|
Mẫu
số 08
|
CƠ QUAN QUYẾT ĐỊNH
THANH LÝ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ..../…
|
…., ngày....
tháng.... năm ….
|
QUYẾT ĐỊNH
Về việc thanh lý rừng trồng
TÊN CƠ QUAN QUYẾT
ĐỊNH
Căn cứ chức năng, nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức của...;
Căn cứ Luật Lâm nghiệp ngày 15 tháng 11 năm
2017;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 15
luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường ngày 11 tháng 12 năm 2025;
Căn cứ Nghị định số …../…./NĐ-CP ngày …./…./…..
của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định trong lĩnh vực lâm
nghiệp và kiểm lâm;
Các căn cứ pháp lý khác có liên quan;
Xét đề nghị của... tại Tờ trình số... ngày...
tháng... năm... và hồ sơ kèm theo;
Theo đề nghị của (tên cơ quan/đơn vị thẩm định)
tại Báo cáo kết quả thẩm định số .... ngày... tháng ... năm …..
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Thanh lý rừng trồng đối với diện
tích rừng trồng bị thiệt hại do ……… của chủ rừng/chủ đầu tư dự án với các nội
dung chủ yếu sau:
1. Thông tin chung về rừng trồng được thanh lý
a) Tên khu rừng trồng đề nghị thanh lý:
.........................................................................
b) Địa điểm rừng trồng thanh lý:
...................................................................................
c) Diện tích rừng trồng đề nghị thanh lý:
.......................................................................
d) Loại rừng:
...............................................................................................................
đ) Loài cây trồng:
........................................................................................................
e) Năm trồng:
..............................................................................................................
g) Mật độ theo thiết kế:
...............................................................................................
h) Mật độ hiện tại (đối với rừng trồng trong giai
đoạn đầu tư): .......................................
i) Giá trị đầu tư:
...........................................................................................................
k) Nguồn vốn đầu tư, thuộc chương trình/dự án:
..........................................................
2. Hình thức thanh lý:
...................................................................................................
3. Các nội dung khác (nếu có): .....................................................................................
Điều 2. Tổ chức thực hiện
1. Đối với chủ rừng: (nêu rõ trách nhiệm hoàn
thiện trình cấp có thẩm quyền phê duyệt để thực hiện phục hồi rừng bằng các biện
pháp kỹ thuật lâm sinh sau thanh lý rừng)
2. Đối với các cơ quan liên quan:
Điều 3. Trách nhiệm của các cơ quan liên
quan, hiệu lực thi hành Quyết định....
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Các cơ quan có liên quan;
- Lưu:...
|
CƠ QUAN QUYẾT ĐỊNH
(Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ và đóng dấu)
|
PHỤ LỤC IIA
CÁC MẪU VỀ GIAO RỪNG, CHO THUÊ RỪNG, CHUYỂN MỤC ĐÍCH SỬ
DỤNG RỪNG SANG MỤC ĐÍCH KHÁC, THU HỒI RỪNG
(Kèm theo Nghị định số 42/2026/NĐ-CP ngày 26 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ)
|
Mẫu số 01
|
Tổng hợp nhu cầu giao rừng, cho thuê rừng, chuyển
mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác trên địa bàn xã
|
|
Mẫu số 02
|
Tổng hợp thực trạng giao rừng, cho thuê rừng,
chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác trên địa bàn xã
|
|
Mẫu số 03
|
Kế hoạch giao rừng, cho thuê rừng trên địa bàn xã
|
|
Mẫu số 04
|
Kế hoạch chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục
đích khác trên địa bàn xã
|
|
Mẫu số 05
|
Tờ trình đề nghị trình phê duyệt kế hoạch giao rừng,
cho thuê rừng, chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác của Ủy ban
nhân dân cấp xã
|
|
Mẫu số 06
|
Tờ trình đề nghị phê duyệt kế hoạch giao rừng,
cho thuê rừng, chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác của Sở Nông
nghiệp và Môi trường
|
|
Mẫu số 07
|
Quyết định phê duyệt kế hoạch giao rừng, cho thuê
rừng, chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác
|
|
Mẫu số 08
|
Phương án đấu giá cho thuê rừng và giá khởi điểm
cho thuê rừng
|
|
Mẫu số 09
|
Quyết định phê duyệt phương án đấu giá cho thuê rừng
và giá khởi điểm cho thuê rừng
|
|
Mẫu số 10
|
Quyết định công nhận kết quả trúng đấu giá cho
thuê rừng
|
|
Mẫu số 11
|
Văn bản đề nghị giao rừng, cho thuê rừng (dùng
cho cá nhân)
|
|
Mẫu số 12
|
Văn bản đề nghị giao rừng (dùng cho cộng đồng dân
cư)
|
|
Mẫu số 13
|
Văn bản đề nghị giao rừng, cho thuê rừng (dùng
cho tổ chức)
|
|
Mẫu số 14
|
Quyết định giao rừng, cho thuê rừng (dùng cho cá
nhân, cộng đồng dân cư)
|
|
Mẫu số 15
|
Quyết định về giao rừng/cho thuê rừng (dùng cho tổ
chức)
|
|
Mẫu số 16
|
Biên bản bàn giao rừng
|
|
Mẫu số 17
|
Đề nghị quyết định chủ trương/điều chỉnh chủ
trương chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác (dùng cho tổ chức)
|
|
Mẫu số 18
|
Đề nghị quyết định chủ trương/điều chỉnh chủ
trương chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác (dùng cho cá nhân)
|
|
Mẫu số 19
|
Báo cáo kết quả thẩm định hồ sơ trình chủ
trương/điều chỉnh chủ trương chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác
|
|
Mẫu số 20
|
Tờ trình của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc đề nghị
quyết định chủ trương/điều chỉnh chủ trương chuyển mục đích sử dụng rừng sang
mục đích khác
|
|
Mẫu số 21
|
Đề nghị quyết định chuyển mục đích sử dụng rừng
sang mục đích khác (dùng cho tổ chức)
|
|
Mẫu số 22
|
Đề nghị quyết định chuyển mục đích sử dụng rừng
sang mục đích khác (dùng cho cá nhân)
|
|
Mẫu số 23
|
Tờ trình của Sở Nông nghiệp và Môi trường về việc
đề nghị quyết định chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác
|
|
Mẫu số 24
|
Tờ trình của cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và
môi trường về việc đề nghị quyết định chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục
đích khác
|
|
Mẫu số 25
|
Quyết định chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục
đích khác (dùng cho tổ chức)
|
|
Mẫu số 26
|
Quyết định chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục
đích khác (dùng cho cá nhân)
|
|
Mẫu số 27
|
Phương án sử dụng rừng để thực hiện công
trình....
|
|
Mẫu số 28
|
Văn bản đề nghị quyết định phê duyệt Phương án sử
dụng rừng để thực hiện công trình...
|
|
Mẫu số 29
|
Quyết định về việc phê duyệt Phương án sử dụng rừng
để thực hiện công trình
|
|
Mẫu số 30
|
Tờ trình của cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và
môi trường cấp xã/Sở Nông nghiệp và Môi trường về việc đề nghị quyết định thu
hồi rừng
|
|
Mẫu số 31
|
Quyết định thu hồi rừng
|
Mẫu
số 01
Biểu ………….
TỔNG HỢP
NHU CẦU GIAO RỪNG, CHO THUÊ RỪNG, CHUYỂN MỤC
ĐÍCH SỬ DỤNG RỪNG NĂM …..
(Kèm theo Kế hoạch
giao rừng, cho thuê rừng, chuyển mục đích sử dụng rừng Xã.....)
I. GIAO RỪNG, CHO THUÊ RỪNG
|
STT
|
Thôn, bản
|
Nhu cầu giao rừng
(ha)
|
Nhu cầu thuê rừng
(ha)
|
Loại rừng theo
mục đích sử dụng1
|
Thông tin về hiện
trạng rừng
|
|
Rừng tự nhiên
|
Rừng trồng
|
|
Diện tích (ha)
|
Trạng thái2
|
Trữ lượng3
(m3)
|
Diện tích (ha)
|
Loài cây
|
Năm
|
|
(1)
|
(2)
|
(3)
|
(4)
|
(5)
|
(6)
|
(7)
|
(8)
|
(9)
|
(10)
|
(11)
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
II. CHUYỂN MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG RỪNG SANG MỤC ĐÍCH
KHÁC
|
TT
|
Tên dự án
|
Diện tích rừng
chuyển mục đích sử dụng (ha)
|
|
Tổng
|
Rừng tự nhiên
|
Rừng trồng
|
|
RĐD
|
RPH
|
RSX
|
NQH
|
RĐD
|
RPH
|
RSX
|
|
(1)
|
(2)
|
(3)
|
(4)
|
(5)
|
(6)
|
(7)
|
(8)
|
(9)
|
(10)
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
____________________
1 Loại rừng theo mục đích sử dụng: Đặc dụng,
phòng hộ, sản xuất.
2 Trạng thái: Theo số liệu diễn biến rừng
hàng năm.
3 Trữ lượng: Theo số liệu kiểm kê rừng
trong kỳ.
Mẫu
số 02
Biểu …………..
TỔNG HỢP THỰC TRẠNG GIAO RỪNG, CHO THUÊ RỪNG, CHUYỂN
MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG RỪNG XÃ ……, TỈNH ……
(Kèm theo Kế hoạch
giao rừng, cho thuê rừng, chuyển mục đích sử dụng rừng cấp xã.....)
|
Diện tích rừng
|
Tổng (ha)
|
Diện tích rừng
đã giao
|
Diện tích rừng
chưa giao
|
Diện tích rừng
đã cho thuê
|
Diện tích rừng chưa
cho thuê
|
Diện tích rừng
đã CMĐSDR
|
|
(1)
|
(2)
|
(3)
|
(4)
|
(5)
|
(6)
|
(7)
|
|
I. Xã ……..
|
|
|
|
|
|
|
|
1. Rừng đặc dụng
|
|
|
|
|
|
|
|
1.1. Rừng tự nhiên
|
|
|
|
|
|
|
|
1.2. Rừng trồng
|
|
|
|
|
|
|
|
2. Rừng phòng hộ
|
|
|
|
|
|
|
|
2.1. Rừng tự nhiên
|
|
|
|
|
|
|
|
2.2. Rừng trồng
|
|
|
|
|
|
|
|
3. Rừng sản xuất
|
|
|
|
|
|
|
|
3.1. Rừng tự nhiên
|
|
|
|
|
|
|
|
3.2. Rừng trồng
|
|
|
|
|
|
|
|
II. Xã ……
|
|
|
|
|
|
|
|
1. Rừng đặc dụng
|
|
|
|
|
|
|
|
1.1. Rừng tự nhiên
|
|
|
|
|
|
|
|
1.2. Rừng trồng
|
|
|
|
|
|
|
|
2. Rừng phòng hộ
|
|
|
|
|
|
|
|
2.1. Rừng tự nhiên
|
|
|
|
|
|
|
|
2.2. Rừng trồng
|
|
|
|
|
|
|
|
3. Rừng sản xuất
|
|
|
|
|
|
|
|
3.1. Rừng tự nhiên
|
|
|
|
|
|
|
|
3.2. Rừng trồng
|
|
|
|
|
|
|
|
………..
|
|
|
|
|
|
|
Mẫu
số 03
Biểu ………
KẾ HOẠCH GIAO RỪNG, CHO THUÊ RỪNG NĂM ……
XÃ ……. TỈNH .......
(Kèm theo Kế hoạch
giao rừng, cho thuê rừng, chuyển mục đích sử dụng rừng Xã.....)
|
STT
|
Thôn, bản
|
Diện tích rừng
giao
|
Diện tích rừng
cho thuê
|
Loại rừng theo
mục đích sử dụng1
|
Thông tin về hiện
trạng rừng
|
|
Rừng tự nhiên
|
Rừng trồng
|
|
Diện tích (ha)
|
Trạng thái2
|
Trữ lượng3
(m3)
|
Diện tích (ha)
|
Loài cây
|
Năm trồng
|
|
(1)
|
(2)
|
(3)
|
(4)
|
(5)
|
(6)
|
(7)
|
(8)
|
(9)
|
(10)
|
(11)
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
____________________
1 Loại rừng theo mục đích sử dụng: Đặc dụng,
phòng hộ, sản xuất.
2 Trạng thái: Theo số liệu diễn biến rừng
hàng năm.
3 Trữ lượng: Theo số liệu kiểm kê rừng
trong kỳ.
Mẫu
số 04
Biểu ……..
KẾ HOẠCH CHUYỂN MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG RỪNG NĂM ………
XÃ…., TỈNH ….
(Kèm theo Kế hoạch
giao rừng, cho thuê rừng, chuyển mục đích sử dụng rừng Xã.....)
|
TT
|
Tên dự án
|
Diện tích rừng chuyển
mục đích sử dụng (ha)
|
|
Tổng
|
Rừng tự nhiên
|
Rừng trồng
|
|
Rừng đặc dụng
|
Rừng phòng hộ
|
Rừng sản xuất
|
Ngoài quy hoạch
LN
|
Rừng đặc dụng
|
Rừng phòng hộ
|
Rừng sản xuất
|
|
(1)
|
(2)
|
(3)
|
(4)
|
(5)
|
(6)
|
(7)
|
(8)
|
(9)
|
(10)
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
3
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
….
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Mẫu
số 05
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
XÃ/PHƯỜNG ….
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
.../TTr-UBND-...
|
...., ngày ....tháng
....năm ...
|
TỜ TRÌNH
V/v đề nghị trình phê duyệt Kế hoạch giao rừng,
cho thuê rừng, chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác năm .... xã …..
Kính gửi: Sở Nông
nghiệp và Môi trường.
Căn cứ Luật Lâm nghiệp ngày 15 tháng 11 năm
2017;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 18 tháng 01 năm 2024;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 15
luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường ngày 11 tháng 12 năm 2025;
Căn cứ Nghị quyết số 254/2025/QH15 ngày 11 tháng
12 năm 2025 của Quốc hội quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn,
vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai;
Căn cứ Nghị định số 156/2018/NĐ-CP ngày 16 tháng
11 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Lâm
nghiệp;
Căn cứ Nghị định số .../.../NĐ-CP ngày ....
tháng .... năm ... của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định
trong lĩnh vực lâm nghiệp;
Căn cứ ……………… (các văn bản liên quan khác).
Ủy ban nhân dân xã …… trình Sở Nông nghiệp và Môi
trường thẩm định, trình Ủy ban nhân dân tỉnh .... phê duyệt Kế hoạch giao rừng,
cho thuê rừng, chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác năm xã ….., tỉnh
……, nội dung cụ thể như sau:
1. Hiện trạng giao rừng, cho thuê rừng, chuyển mục
đích sử dụng rừng sang mục đích khác xã………………..;
2. Kế hoạch giao rừng, cho thuê rừng năm ……….. xã
…………..;
3. Kế hoạch chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục
đích khác năm ……….. xã ……….;
4. Thời gian thực hiện:
.................................................................................................
;
5. Kinh phí thực hiện:
...................................................................................................
;
6. Tổ chức thực hiện:
..................................................................................................
(Có Kế hoạch giao rừng, cho thuê rừng, chuyển mục
đích sử dụng rừng xã và hồ sơ kèm theo)
Ủy ban nhân dân xã ……………. đề nghị Sở Nông nghiệp và
Môi trường thẩm định, trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, phê duyệt.
|
Nơi nhận:
- Như trên;
- …….
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
CHỦ TỊCH
(Ký tên và đóng dấu)
|
Mẫu
số 06
|
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
…….
SỞ NÔNG NGHIỆP VÀ
MÔI TRƯỜNG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: …../TTr-……
|
……, ngày
....tháng ....năm….
|
TỜ TRÌNH
V/v đề nghị phê duyệt Kế hoạch giao rừng, cho
thuê rừng, chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác năm .... xã ……
Kính gửi: Ủy ban
nhân dân tỉnh ……….
Căn cứ Luật Lâm nghiệp ngày 15 tháng 11 năm
2017;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 18 tháng 01 năm 2024;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 15
luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường ngày 11 tháng 12 năm 2025;
Căn cứ Nghị quyết số 254/2025/QH15 ngày 11 tháng
12 năm 2025 của Quốc hội quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn,
vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai;
Căn cứ Nghị định số 156/2018/NĐ-CP ngày 16 tháng
11 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Lâm
nghiệp;
Căn cứ Nghị định số .../.../NĐ-CP ngày ....
tháng .... năm ... của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định
trong lĩnh vực lâm nghiệp;
Căn cứ Tờ trình số .../.../TTr-UBND ngày
...tháng...năm .... của Ủy ban nhân dân xã về việc đề nghị phê duyệt Kế hoạch giao
rừng, cho thuê rừng, chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác năm ....
xã …. tỉnh …….;
Căn cứ Báo cáo số ……/BC-.... ngày ...tháng...
năm .... của ....về kết quả thẩm định hồ sơ trình phê duyệt kế hoạch giao rừng,
cho thuê rừng, chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác năm ....xã... tỉnh
………;
Căn cứ ………. (các văn bản liên quan khác).
Sở Nông nghiệp và Môi trường trình Ủy ban nhân dân
.... phê duyệt Kế hoạch giao rừng, cho thuê rừng, chuyển mục đích sử dụng rừng
sang mục đích khác năm xã ……, tỉnh ……, nội dung cụ thể như sau:
1. Hiện trạng giao rừng, cho thuê rừng, chuyển mục
đích sử dụng rừng xã ……..;
2. Kế hoạch giao rừng, cho thuê rừng năm …….. xã
……..;
3. Kế hoạch chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục
đích khác năm ….. xã …….;
4. Thời gian thực hiện:
.................................................................................................
;
5. Kinh phí thực hiện:
...................................................................................................
;
6. Tổ chức thực hiện
...................................................................................................
;
(Có Kế hoạch giao rừng, cho thuê rừng, chuyển mục
đích sử dụng rừng xã ……….. và hồ sơ kèm theo)
Sở Nông nghiệp và Môi trường kính trình Ủy ban nhân
dân ……….. xem xét, phê duyệt.
|
Nơi nhận:
- Như trên;
- ………
- ………
|
GIÁM ĐỐC
(Ký tên và đóng dấu)
|
Mẫu
số 07
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
……
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: …../QĐ-UBND
|
……, ngày ....tháng
....năm….
|
QUYẾT ĐỊNH
Về việc phê duyệt Kế hoạch giao rừng, cho thuê
rừng, chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác năm ……. xã/phường …….
ỦY BAN NHÂN
DÂN…………….
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày
16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Lâm nghiệp ngày 15 tháng 11 năm
2017;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 18 tháng 01 năm 2024;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 15
luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường ngày 11 tháng 12 năm 2025;
Căn cứ Nghị quyết số 254/2025/QH15 ngày 11 tháng
12 năm 2025 của Quốc hội quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn,
vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai;
Căn cứ Nghị định số 156/2018/NĐ-CP ngày 16 tháng
11 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Lâm nghiệp;
Căn cứ Nghị định số …/…/NĐ-CP ngày .... tháng
.... năm ... của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định trong
lĩnh vực lâm nghiệp;
Căn cứ
........................................................................................................................
Xét đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi
trường tại Tờ trình số……… ngày …. tháng …. năm …..
Theo đề nghị của ……
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt Kế hoạch giao rừng, cho
thuê rừng, chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác năm ...xã/phường ……,
với các nội dung sau:
1. Hiện trạng giao rừng, cho thuê rừng, chuyển mục
đích sử dụng rừng xã ……..;
2. Kế hoạch giao rừng, cho thuê rừng năm ….. xã/phường
…….;
3. Kế hoạch chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục
đích khác năm …… xã/phường …….;
4.
...............................................................................................................................
(Có Kế hoạch giao rừng, cho thuê rừng, chuyển mục
đích sử dụng rừng xã/phường và hồ sơ kèm theo)
Điều 2. Căn cứ Điều 1 của Quyết định này, Ủy
ban nhân dân xã/phường ….. có trách nhiệm:
1. Công bố công khai Kế hoạch giao rừng, cho thuê rừng,
chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác đúng quy định của pháp luật.
2. Thực hiện giao rừng, cho thuê rừng, chuyển mục đích
sử dụng rừng sang mục đích khác theo đúng Kế hoạch đã được duyệt.
3. Tổ chức kiểm tra thường xuyên việc thực hiện kế
hoạch giao rừng, cho thuê rừng, chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích
khác.
4.
...............................................................................................................................
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ
ngày ký.
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở
Nông nghiệp và Môi trường, Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân
dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã ……….. và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị
có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
|
Nơi nhận:
- ……..
- ……..
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
CHỦ TỊCH
(Ký tên và đóng dấu)
|
Mẫu
số 08
|
CƠ QUAN XÂY DỰNG
PHƯƠNG ÁN……
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
……, ngày …..
tháng..... năm …..
|
PHƯƠNG ÁN
Đấu giá cho thuê rừng và giá khởi điểm cho
thuê rừng xã/phường …….
I. MỤC ĐÍCH
...................................................................................................................................
II. CĂN CỨ XÂY DỰNG PHƯƠNG ÁN
...................................................................................................................................
III. THÔNG TIN KHU RỪNG ĐẤU GIÁ
1. Vị trí, diện tích khu rừng đấu giá
- Vị trí (lô, khoảnh, tiểu khu, địa danh hành
chính): .........................................................
- Diện tích (ha): ............................................................................................................
- Hiện trạng:
................................................................................................................
- Trữ lượng (m3):
.........................................................................................................
- Loài cây (rừng trồng): ………………………….. Năm trồng:
...........................................
2. Mục đích, hình thức (cho thuê rừng), thời hạn sử
dụng rừng
- Mục đích sử dụng rừng:
............................................................................................
- Hình thức:
.................................................................................................................
- Thời hạn sử dụng:
.....................................................................................................
IV. NỘI DUNG PHƯƠNG ÁN ĐẤU GIÁ
1. Dự kiến thời gian tổ chức thực hiện đấu giá:
............................................................
2. Đối tượng, điều kiện được tham gia đấu giá, mức
phí tham gia đấu giá:.....................
- Đối tượng:
................................................................................................................
- Điều kiện được tham gia đấu giá (thuộc đối tượng
được thuê rừng theo quy định tại Điều 17 Luật Lâm nghiệp và đáp ứng điều kiện
theo quy định của pháp luật về đấu giá tài sản):
.............................................
- Mức phí tham gia đấu giá:
.........................................................................................
3. Giá khởi điểm, khoản tiền đặt trước phải nộp khi
tham gia đấu giá và các khoản thu khác theo quy định của pháp luật:
- Giá khởi điểm:
..........................................................................................................
- Khoản tiền đặt trước phải nộp khi tham gia đấu
giá: ...................................................
- Khoản thu khác theo quy định của pháp luật (nếu
có): .................................................
4. Hình thức và phương thức tổ chức đấu giá
- Hình thức tổ chức đấu giá:
........................................................................................
- Phương thức tổ chức đấu giá:
...................................................................................
5. Kinh phí, nguồn chi phí tổ chức thực hiện việc đấu
giá
- Kinh phí thực hiện:
....................................................................................................
- Nguồn chi phí tổ chức thực hiện việc đấu giá:
............................................................
6. Phương thức lựa chọn đơn vị thực hiện cuộc bán đấu
giá: .......................................
7. Các nội dung khác do cơ quan có thẩm quyền quyết
định phù hợp với quy định của pháp luật và tình hình thực tế của địa phương:
V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Cơ quan xây dựng phương án đấu giá.
2. Tổ chức được lựa chọn thực hiện cuộc bán đấu
giá.
3. Các cơ quan có liên quan ....
4. Tổ chức, cá nhân trúng đấu giá.
|
|
ĐẠI DIỆN
CƠ QUAN XÂY DỰNG PHƯƠNG ÁN
(Ghi tên, chức danh, ký tên và đóng dấu)
|
Mẫu
số 09
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
…..
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ……/QĐ-UBND-...
|
...., ngày ….
tháng …. năm …
|
QUYẾT ĐỊNH
Về việc phê duyệt phương án đấu giá cho thuê rừng
và giá khởi điểm cho thuê rừng trên địa bàn tỉnh.../xã....
CHỦ TỊCH ỦY BAN
NHÂN DÂN………………….
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16
tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Lâm nghiệp ngày 15 tháng 11 năm
2017;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 18 tháng 01 năm 2024;
Căn cứ Luật Đấu giá tài sản ngày 17 tháng 11 năm
2016; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đấu giá tài sản ngày 27 tháng
6 năm 2024;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 15
luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường ngày 11 tháng 12 năm 2025;
Căn cứ Nghị quyết số 254/2025/QH15 ngày 11 tháng
12 năm 2025 của Quốc hội quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn,
vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai;
Căn cứ Nghị định số 156/2018/NĐ-CP ngày 16 tháng
11 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Lâm
nghiệp;
Căn cứ Nghị định số …/.../NĐ-CP ngày .... tháng
.... năm ... của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định trong
lĩnh vực lâm nghiệp;
Căn cứ
........................................................................................................................
Xét đề nghị của .... tại Tờ trình số ……… ngày ….
tháng ……năm ….
Theo đề nghị của
.........................................................................................................
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt Phương án đấu giá cho thuê
rừng và giá khởi điểm cho thuê rừng trên địa bàn tỉnh..../ xã ….. (Có Phương án
kèm theo).
Điều 2. Giao nhiệm vụ:
1. Sở Nông nghiệp và Môi trường/cơ quan chuyên môn
về nông nghiệp và môi trường cấp xã:
...................................................................................................................................
2. Cơ quan, đơn vị có liên quan:
..................................................................................
3.
..............................................................................................................................
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ
ngày ký.
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các
Sở: Nông nghiệp và Môi trường /Văn phòng Ủy ban nhân dân xã....; cơ quan chuyên
môn về nông nghiệp và môi trường cấp xã và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có
liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- ……….;
- ………..
|
CHỦ TỊCH
(Ký tên và đóng dấu)
|
Mẫu
số 10
|
ỦY BAN NHÂN
DÂN...
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
…../QĐ-UBND-...
|
…., ngày ….
tháng..... năm ….
|
QUYẾT ĐỊNH
Về việc công nhận kết quả trúng đấu giá thuê rừng
CHỦ TỊCH ỦY BAN
NHÂN DÂN …….
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày
16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Lâm nghiệp ngày 15 tháng 11 năm
2017;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 18 tháng 01 năm 2024;
Căn cứ Luật Đấu giá tài sản ngày 17 tháng 11 năm
2016; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đấu giá tài sản ngày 27 tháng 6
năm 2024;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 15
luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường ngày 11 tháng 12 năm 2025;
Căn cứ Nghị quyết số 254/2025/QH15 ngày 11 tháng
12 năm 2025 của Quốc hội quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn,
vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai;
Căn cứ Nghị định số 156/2018/NĐ-CP ngày 16 tháng
11 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Lâm
nghiệp;
Căn cứ Nghị định số .../.../NĐ-CP ngày ....
tháng .... năm ... của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định
trong lĩnh vực lâm nghiệp;
Căn cứ
........................................................................................................................
Xét đề nghị của .... tại Tờ trình số ……………. ngày
… tháng ….. năm ……
Theo đề nghị của
.........................................................................................................
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Công nhận kết quả trúng đấu giá thuê
rừng, với các nội dung sau:
1. Vị trí, diện tích khu rừng đấu giá
- Vị trí (lô, khoảnh, tiểu khu, địa danh hành
chính): .........................................................
- Diện tích (ha):
............................................................................................................
- Hiện trạng:
................................................................................................................
- Trữ lượng (m3):
.........................................................................................................
- Loài cây (rừng trồng): …………………………. Năm trồng:
............................................
2. Mục đích, hình thức (cho thuê rừng), thời hạn sử
dụng rừng
- Mục đích sử dụng rừng:
............................................................................................
- Hình thức:
.................................................................................................................
- Thời hạn sử dụng:
.....................................................................................................
3. Cá nhân/tổ chức trúng đấu giá thuê rừng:
.................................................................
4. Tổng số tiền trúng đấu giá thuê rừng:
.......................................................................
5. Nơi nộp tiền trúng đấu giá:
.......................................................................................
Điều 2. Giao nhiệm vụ:
1. Cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường
cấp xã: ....................................
2. Cá nhân/tổ chức trúng đấu giá thuê rừng
..................................................................
3. Cơ quan, đơn vị có liên quan:
..................................................................................
4. ...............................................................................................................................
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ
ngày ký.
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các
Sở: Nông nghiệp và Môi trường, /Văn phòng Ủy ban nhân dân xã; cơ quan chuyên
môn về nông nghiệp và môi trường cấp xã và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có
liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- ……….;
- ………..
|
CHỦ TỊCH
(Ký tên và đóng dấu)
|
Mẫu
số 11
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
ĐỀ NGHỊ GIAO RỪNG
(Dùng cho cá nhân)
Kính gửi: ………………
1. Họ và tên người đề nghị giao rừng
...........................................................................
Năm sinh ………………….. Số CCCD: …………………………… Ngày cấp
......................
Nơi cấp
......................................................................................................................
Họ và tên vợ hoặc chồng:
...........................................................................................
Năm sinh …………………. Số CCCD: …………………….. Ngày cấp
...............................
Nơi cấp
......................................................................................................................
2. Địa chỉ thường trú
....................................................................................................
...................................................................................................................................
3. Địa điểm khu rừng đề nghị giao1
...............................................................................
...................................................................................................................................
4. Diện tích đề nghị giao rừng (ha)
...............................................................................
5. Để sử dụng vào mục đích quản lý, bảo vệ, phát
triển rừng....
6. Cam kết sử dụng rừng đúng mục đích, chấp hành
đúng các quy định của pháp luật về lâm nghiệp.
|
|
…., ngày ….
tháng..... năm ….
Người đề nghị giao rừng
(Ký và ghi họ, tên)
|
____________________
1 Địa điểm khu rừng đề nghị giao ghi rõ
tên tiểu khu, khoảnh, xã, tỉnh, có thể ghi cả địa danh địa phương
Mẫu
số 12
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
ĐỀ NGHỊ GIAO RỪNG
(Dùng cho cộng đồng dân cư)
Kính gửi: …………………..
1. Tên cộng đồng dân cư đề nghị giao rừng
.................................................................
2. Địa chỉ
....................................................................................................................
3. Họ và tên người đại diện hợp pháp của cộng đồng
dân cư: ......................................
Chức vụ ………………………… Số CCCD:
....................................................................
Sau khi được nghiên cứu quy định của pháp luật về
lâm nghiệp, được trao đổi thống nhất trong cộng đồng dân cư, có quy chế quản lý
rừng sơ bộ (kèm theo) và thống nhất đề nghị Ủy ban nhân dân xã ………….. giao rừng
cho cộng đồng dân cư ……………., như sau:
4. Địa điểm khu rừng đề nghị giao: vị trí ……………. tại
………… (Trường hợp giao/thuê nhiều lô rừng thì thống kê theo Mẫu số 32 Phụ lục
II kèm theo Nghị định này).
5. Diện tích đề nghị giao (ha)
.......................................................................................
6. Để sử dụng vào mục đích quản lý, bảo vệ rừng,
phát triển rừng....
7. Cam kết sử dụng rừng đúng mục đích, chấp hành
đúng các quy định của pháp luật về lâm nghiệp..
|
|
….., ngày ...
tháng... năm …..
ĐẠI DIỆN HỢP PHÁP CỦA CỘNG ĐỒNG DÂN CƯ
(Ký và ghi rõ họ, tên)
|
Mẫu
số 13
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
ĐỀ NGHỊ GIAO/CHO THUÊ RỪNG
(Dùng cho tổ chức)
Kính gửi: …………………..
1. Tên tổ chức đề nghị giao rừng/cho thuê rừng1
...........................................................
2. Địa chỉ trụ sở chính
..................................................................................................
3. Địa chỉ liên hệ ………………………………. Điện thoại
.................................................
4. Người đại diện hợp pháp của tổ chức:
- Họ và tên người đại diện:
..........................................................................................
- Chức vụ:
...................................................................................................................
- Số Căn cước công dân/Căn cước:
............................................................................
- Hộ khẩu thường trú:
..................................................................................................
5. Địa điểm khu rừng đề nghị giao/cho thuê2
.................................................................
6. Diện tích rừng đề nghị giao/cho thuê (ha)
………………… ; vị trí ………… tại ..............
7. Để sử dụng vào mục đích3
.......................................................................................
8. Thời hạn sử dụng (năm)
...........................................................................................
9. Phương thức nộp tiền sử dụng rừng (nếu có)
...........................................................
10. Cam kết sử dụng rừng đúng mục đích, chấp hành
đúng các quy định của pháp luật về lâm nghiệp, nộp tiền sử dụng rừng (nếu có) đầy
đủ, đúng hạn
...........................................................................................
Các cam kết khác (nếu có):
..........................................................................................
|
|
….., ngày ...
tháng... năm …..
ĐẠI DIỆN HỢP PHÁP CỦA TỔ CHỨC
(Ghi tên, chức danh, ký tên và đóng dấu)
|
____________________
1 Đối với tổ chức phải ghi rõ: tên đầy đủ,
địa chỉ, điện thoại; số, ngày cấp, cơ quan cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh
nghiệp, giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc quyết định thành lập tổ chức.
2 Địa điểm khu rừng đề nghị giao ghi rõ
tên xã/phường, tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và tên tiểu khu, khoảnh.
3 Mục đích để quản lý, bảo vệ, sản xuất
kinh doanh lâm nghiệp, dịch vụ du lịch, nghiên cứu khoa học...
Mẫu
số 14
|
ỦY BAN NHÂN
DÂN....
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ……/QĐ-UBND-...
|
….., ngày...
tháng... năm...
|
QUYẾT ĐỊNH
Về việc giao rừng/cho thuê rừng
(Dùng cho cá nhân, cộng đồng dân cư)
CHỦ TỊCH ỦY BAN
NHÂN DÂN ....
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày
16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Lâm nghiệp ngày 15 tháng 11 năm
2017;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 18 tháng 01 năm 2024;
Căn cứ Luật Đấu giá tài sản ngày 17 tháng 11 năm
2016; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đấu giá tài sản ngày 27 tháng
6 năm 2024;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 15
luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường ngày 11 tháng 12 năm 2025;
Căn cứ Nghị quyết số 254/2025/QH15 ngày 11 tháng
12 năm 2025 của Quốc hội quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn,
vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai;
Căn cứ Nghị định số 156/2018/NĐ-CP ngày 16 tháng
11 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Lâm
nghiệp;
Căn cứ Nghị định số …./…./NĐ-CP ngày .... tháng
.... năm ... của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định trong
lĩnh vực lâm nghiệp;
Căn cứ
........................................................................................................................
Theo đề nghị của ………………………………………..1
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Giao/cho thuê …….. ha rừng; loại rừng
(theo mục đích sử dụng, theo nguồn gốc hình thành) ……..; trạng thái ……….; trữ
lượng ……; vị trí ……………. tại …………..
Người được giao/cho thuê rừng2:
................................................................................
Số CCCD (đối với cá nhân):
.........................................................................................
Địa chỉ:
.......................................................................................................................
Thời gian được giao/cho thuê rừng là ………….. năm, kể
từ ngày …. tháng …. năm ….. đến ngày …. tháng …. năm …..
Người được giao/cho thuê rừng có trách nhiệm thực
hiện việc quản lý, bảo vệ, phát triển và sử dụng diện tích rừng được giao/cho
thuê đúng mục đích theo quy định của pháp luật về lâm nghiệp và pháp luật có
liên quan.
Điều 2. Căn cứ vào Điều 1 của Quyết định
này, cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường cấp xã.... chịu trách nhiệm
tổ chức thực hiện các công việc sau đây:
1. Thông báo cho người được giao/thuê rừng có trách
nhiệm thực hiện các quy định về quản lý rừng của nhà nước, nộp tiền phí và lệ
phí theo quy định của pháp luật.
2. Trao quyết định giao/cho thuê rừng cho người được
giao/thuê rừng sau khi người được giao/thuê rừng hoàn thành nghĩa vụ tài chính
theo quy định.
3. Chủ trì, phối hợp với cơ quan liên quan và người
được giao/thuê rừng xác định cụ thể mốc giới và bàn giao rừng trên thực địa.
4. Chủ trì, phối hợp với cơ quan quản lý nhà nước về
lâm nghiệp thực hiện việc chỉnh lý, cập nhật hồ sơ quản lý rừng, đất rừng...
5.
...............................................................................................................................
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ
ngày ký.
....Văn phòng Ủy ban nhân dân xã, cơ quan chuyên
môn về nông nghiệp và môi trường xã ....và người được giao/thuê rừng có tên tại
Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Văn phòng Ủy ban nhân dân xã chịu trách nhiệm đưa
Quyết định này lên Cổng thông tin điện tử của …….
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- ……;
- ……;
- Lưu: VT.
|
CHỦ TỊCH
(Ký tên và đóng dấu)
|
____________________
1 Cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và
môi trường cấp xã.
2 Cá nhân, người đại diện hợp pháp của cộng
đồng dân cư.
Mẫu
số 15
|
ỦY BAN NHÂN
DÂN....
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:…../QĐ-UBND-...
|
………., ngày ...
tháng ... năm ..…...
|
QUYẾT ĐỊNH
Về việc giao rừng/cho thuê rừng
(Dùng cho tổ chức)
CHỦ TỊCH ỦY BAN
NHÂN DÂN…………….
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày
16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Lâm nghiệp ngày 15 tháng 11 năm
2017;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 18 tháng 01 năm 2024;
Căn cứ Luật Đấu giá tài sản ngày 17 tháng 11 năm
2016; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đấu giá tài sản ngày 27 tháng
6 năm 2024;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 15
luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường ngày 11 tháng 12 năm 2025;
Căn cứ Nghị quyết số 254/2025/QH15 ngày 11 tháng
12 năm 2025 của Quốc hội quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn,
vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai;
Căn cứ Nghị định số 156/2018/NĐ-CP ngày 16 tháng
11 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Lâm
nghiệp;
Căn cứ Nghị định số …/…/NĐ-CP ngày .... tháng
.... năm ... của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị
định trong lĩnh vực lâm nghiệp;
Căn cứ ....................................................................................................................
Theo đề nghị của..............................................
1
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Giao/cho thuê .............. ha rừng;
loại rừng (theo mục đích sử dụng, theo nguồn gốc hình thành)..............; trạng
thái ..............; trữ lượng ..............; vị trí .............. tại
..............
Tổ chức được giao/cho thuê rừng:
..........................................
Do ông (bà) ............................chức vụ:
............................
Làm đại diện hợp pháp của tổ chức được giao/cho thuê
rừng.
Số CCCD: ..........................................
Địa chỉ:
............................................................................................
Thời gian được giao/cho thuê rừng là
.............năm, kể từ ngày.......... tháng ........ năm......... đến
ngày......... tháng......... năm .........
Tổ chức được giao/cho thuê rừng có trách nhiệm thực
hiện việc quản lý, bảo vệ, phát triển và sử dụng diện tích rừng được giao/cho
thuê đúng mục đích theo các quy định của pháp luật về lâm nghiệp. Đối với trường
hợp thuê rừng, trong thời gian sử dụng rừng, chủ rừng có trách nhiệm thực hiện
theo đúng các quy định của pháp luật về lâm nghiệp và pháp luật có liên quan.
Điều 2. Căn cứ vào Điều 1 của Quyết định này,
Sở Nông nghiệp và Môi trường chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện các công việc
sau đây:
1. Thông báo cho tổ chức được giao/thuê rừng có
trách nhiệm thực hiện các quy định về quản lý rừng của nhà nước, nộp tiền phí
và lệ phí theo quy định của pháp luật.
2. Trao quyết định giao/cho thuê rừng cho tổ chức
được giao/thuê rừng sau khi người được giao/thuê rừng hoàn thành nghĩa vụ tài
chính theo quy định.
3. Chủ trì, phối hợp với cơ quan liên quan và tổ chức
được giao/thuê rừng xác định cụ thể mốc giới và bàn giao rừng trên thực địa.
4. Thực hiện việc chỉnh lý, cập nhật hồ sơ quản lý
rừng, đất rừng...
5
.......................................................................................................
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ
ngày ký.
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các
Sở: Nông nghiệp và Môi trường; ....và tổ chức được giao/thuê rừng có tên tại Điều
1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh chịu trách nhiệm đưa
Quyết định này lên Cổng Thông tin điện tử của .............
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- ……..;
- ………
- Lưu: VT.
|
CHỦ TỊCH
(Ký tên và đóng dấu)
|
_____________________
1 Cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và
môi trường cấp xã.
Mẫu
số 16
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
BIÊN BẢN
Bàn giao rừng
Căn cứ Quyết định1
...............................................................................................
Hôm nay, ngày .......tháng....... năm .......
Tại2 ........................................................................................................................
Chúng tôi gồm có:
I. Bên giao rừng
Do ông (bà)
..........................................................................làm đại
diện3.
II. Bên nhận rừng
Do ông (bà)
.......................................................................... làm
đại diện4.
III. Đại diện chủ rừng liền kề
- Ông (bà)5 ...............................................................................................................
- Ông (bà) ...............................................................................................................
- Ông (bà) ...............................................................................................................
-
………….................................................................................................................
Đã cùng nhau xác định ranh giới; thống nhất về nhận
xét, đánh giá hiện trạng khu rừng và bàn giao cho …………. (có biểu thống kê và bản
đồ kèm theo).
Những nhận xét khác (nếu có):
..................................................................................
Biên bản đã được đọc để các thành viên tham dự cùng
nghe và nhất trí ký tên. Biên bản được lập thành 02 bản, chủ rừng giữ 01 bản,
cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường cấp xã giữ 01 bản.
|
ĐẠI DIỆN BÊN
GIAO
(Ký, ghi họ tên)
|
ĐẠI DIỆN BÊN NHẬN
(Ký, ghi họ tên)
|
|
Đại diện chủ rừng
liền kề
(Ký, ghi họ tên)
|
Đại diện chủ rừng
liền kề
(Ký, ghi họ tên)
|
Đại diện chủ rừng
liền kề
(Ký, ghi họ tên)
|
|
|
|
|
_____________________
1 Quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân
cấp xã hoặc cấp tỉnh về việc giao rừng, cho thuê rừng, ghi rõ số, ngày, tháng,
năm và trích yếu nội dung của quyết định.
2 Ghi rõ tên xã/phường; nếu bàn giao rừng
cho cộng đồng dân cư thì ghi rõ thêm tên cộng đồng dân cư.
3 Bên giao rừng ghi rõ họ, tên, chức vụ
của người làm đại diện.
4 Bên nhận rừng nếu là cá nhân thì ghi họ,
tên cá nhân; nếu là tổ chức, cộng đồng dân cư thì ghi họ, tên và chức danh của
người đại diện hợp pháp cho tổ chức, cộng đồng dân cư đó.
5 Đại diện chủ rừng liền kề nếu là cá
nhân thì ghi họ, tên cá nhân; nếu là cộng đồng dân cư thì ghi họ, tên và chức
danh của người đại diện hợp pháp cho cộng đồng dân cư.
Mẫu
số 17
|
TÊN TỔ CHỨC/CHỦ
ĐẦU TƯ
DỰ ÁN
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ....../......
|
………., ngày ...
tháng ... năm ..….
|
ĐỀ NGHỊ QUYẾT
ĐỊNH CHỦ TRƯƠNG/ĐIỀU CHỈNH CHỦ TRƯƠNG CHUYỂN MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG RỪNG SANG MỤC
ĐÍCH KHÁC
(Dùng cho tổ chức)
Kính gửi:
....................................
Căn cứ Nghị định số 156/2018/NĐ-CP ngày 16 tháng
11 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Lâm
nghiệp;
Căn cứ Nghị định số .../.../NĐ-CP
ngày .... tháng .... năm ... của Chính phủ sửa đổi, bổ
sung một số điều của các Nghị định trong lĩnh vực lâm nghiệp;
Căn cứ Quyết định số...../QĐ-….. ngày
.......tháng....... năm .......của ……về việc phê duyệt chủ trương đầu tư dự án
hoặc Quyết định số...../QĐ-…. ngày .......tháng....... năm .......của …… về việc
phê duyệt dự án đầu tư………..;
Căn cứ ...................................................................................................
- Tên tổ chức/chủ đầu tư dự án
...........................................................................
- Địa chỉ liên hệ ...................................................................................................
- Điện thoại
...................................................................................................
- Người đại diện:
+ Họ và tên: ....................................................................................................
+ Chức vụ:
.....................................................................................................
+ Số Căn cước công dân/Căn cước:...ngày, tháng, năm
cấp: ……….
+ Hộ khẩu thường trú:
.............................................................................................
Đề nghị xem xét, quyết định chủ trương/điều chỉnh
chủ trương chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác như sau:
1. Các thông tin về rừng:
a) Các thông tin về: Vị trí khu rừng (ghi rõ tên tiểu
khu, khoảnh, lô); diện tích rừng (ha); chức năng rừng (ghi rõ rừng đặc dụng,
phòng hộ, sản xuất); loại rừng (ghi rõ rừng tự nhiên, rừng trồng).
b) Mục đích của việc chuyển mục đích sử dụng rừng:
....................................
2. Hồ sơ: Có hồ sơ theo quy định tại ..............
Điều 41 Nghị định số 156/2018/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2018 được sửa đổi, bổ
sung tại Nghị định số …./.../NĐ-CP ngày …./.../….của Chính phủ kèm theo, gồm:
…..
3. Cam kết chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính
chính xác về các thông tin trên.
|
|
...ngày
....tháng...năm....
ĐẠI DIỆN HỢP PHÁP
CỦA TỔ CHỨC/CHỦ ĐẦU TƯ DỰ ÁN
(Ghi tên, chức danh, ký tên và đóng dấu)
|
Mẫu
số 18
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
ĐỀ NGHỊ QUYẾT ĐỊNH CHỦ TRƯƠNG/ĐIỀU CHỈNH CHỦ TRƯƠNG
CHUYỂN MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG RỪNG SANG MỤC ĐÍCH KHÁC
(Dùng cho cá nhân)
Kính gửi:
....................................
Căn cứ Nghị định số 156/2018/NĐ-CP ngày 16 tháng
11 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Lâm
nghiệp;
Căn cứ Nghị định số ..../..../NĐ-CP ngày
.... tháng .... năm ... của Chính phủ sửa đổi, bổ sung
một số điều của các Nghị định trong lĩnh vực lâm nghiệp;
Căn cứ Quyết định số...../QĐ-..... ngày
.......tháng....... năm ....... của….. về việc phê
duyệt chủ trương đầu tư dự án hoặc Quyết định số...../QĐ-..... ngày
.......tháng....... năm ....... của….. về việc phê
duyệt dự án đầu tư ……;
Căn cứ ...............................................................................................................
- Tên cá nhân:
...........................................
.........................................................
- Địa chỉ:
...........................................
...................................................................
- Số Căn cước công dân/Căn cước: ...........ngày cấp...........
nơi cấp ...........
- Điện thoại: .........................................................................................................
Đề nghị xem xét, quyết định chủ trương/điều chỉnh
chủ trương chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác như sau:
1. Các thông tin về rừng:
a) Các thông tin về: Vị trí khu rừng (ghi rõ tên tiểu
khu, khoảnh, lô); diện tích rừng (ha); loại rừng (rừng đặc dụng, rừng phòng hộ,
rừng sản xuất); nguồn gốc hình thành (rừng tự nhiên, rừng trồng).
b) Mục đích của việc chuyển mục đích sử dụng rừng
sang mục đích khác:
....................................................................................................................
2. Hồ sơ: Có hồ sơ theo quy định tại ...........Điều
41 Nghị định số 156/2018/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2018 được sửa đổi, bổ sung
tại Nghị định số ..../.../NĐ-CP ngày..../.../.... của Chính phủ kèm theo, gồm:……….
3. Cam kết chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính
chính xác về các thông tin trên.
|
|
....ngày....
tháng ....năm.....
NGƯỜI ĐỀ NGHỊ
(Ký và ghi họ tên)
|
Mẫu
số 19
|
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
...
SỞ NÔNG NGHIỆP VÀ
MÔI TRƯỜNG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
..../BC-SNNMT-...
|
………., ngày ...
tháng ... năm ....
|
BÁO CÁO
Kết quả thẩm định hồ sơ trình chủ trương/điều
chỉnh chủ trương chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác để thực hiện
...
Kính gửi: Ủy ban
nhân dân tỉnh/thành phố.…..
Căn cứ Luật Lâm nghiệp ngày 15 tháng 11 năm
2017;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 18 tháng 01 năm 2024;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 15
luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường ngày 11 tháng 12 năm 2025;
Căn cứ Nghị quyết số 254/2025/QH15 ngày 11 tháng
12 năm 2025 của Quốc hội quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn,
vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai;
Căn cứ Nghị định số 156/2018/NĐ-CP ngày 16 tháng
11 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Lâm
nghiệp;
Căn cứ Nghị định số ..../..../NĐ-CP ngày
.... tháng .... năm ... của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số
điều của các Nghị định trong lĩnh vực lâm nghiệp;
Căn cứ .....................................................................................................
Sở Nông nghiệp và Môi trường đã ban hành văn bản lấy
ý kiến thẩm định/họp thẩm định ……………… đối với hồ sơ trình chủ trương/điều chỉnh
chủ trương chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác để thực hiện......,
Sở Nông nghiệp và Môi trường tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh nội dung kết
quả thẩm định như sau:
1. Cơ sở pháp lý
2. Thành phần, nội dung hồ sơ
3. Sự cần thiết đầu tư dự án
4. Vị trí, diện tích đề nghị chủ trương/điều chỉnh
chủ trương chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác
5. Về đáp ứng nguyên tắc chuyển mục đích sử
dụng rừng sang mục đích khác theo quy định tại Điều 14 Luật Lâm nghiệp
6. Về tiêu chí xác định dự án được chuyển mục đích
sử dụng rừng tự nhiên sang mục đích khác.
7.
............................................................................................................................
..............................................................................................................................
Sở Nông nghiệp và Môi trường đánh giá hồ sơ dự án đủ
điều kiện để trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định chủ trương/điều chỉnh chủ
trương chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác.
Sở Nông nghiệp và Môi trường báo cáo Ủy ban nhân
dân tỉnh.
|
Nơi nhận:
- Như trên;
- ………
- ………
|
GIÁM ĐỐC
(Ký tên và đóng dấu)
|
Mẫu
số 20
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH/THÀNH PHỐ...
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
..../TTr-UBND-...
|
………., ngày ...
tháng ... năm ....
|
TỜ TRÌNH
V/v đề nghị quyết định chủ trương/điều chỉnh
chủ trương chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác để thực hiện...
Kính gửi: Hội đồng
nhân dân tỉnh/thành phố……
Căn cứ Luật Lâm nghiệp ngày 15 tháng 11 năm
2017;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 18 tháng 01 năm 2024;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 15
luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường ngày 11 tháng 12 năm 2025;
Căn cứ Nghị quyết số 254/2025/QH15 ngày 11 tháng
12 năm 2025 của Quốc hội quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn,
vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai;
Căn cứ Nghị định số 156/2018/NĐ-CP ngày 16 tháng
11 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Lâm
nghiệp;
Căn cứ Nghị định số ..../..../NĐ-CP ngày
.... tháng .... năm ... của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số
điều của các Nghị định trong lĩnh vực lâm nghiệp;
Căn cứ Báo cáo số ... /BC-SNNMT-...
ngày ... tháng .. năm….. của Sở Nông nghiệp và Môi trường về việc...
và hồ sơ kèm theo;
Căn cứ .................................................................................................
Ủy ban nhân dân tỉnh/thành phố……trình Hội đồng nhân
dân tỉnh xem xét, quyết định chủ trương/điều chỉnh chủ trương chuyển mục đích sử
dụng rừng sang mục đích khác để thực hiện...., với các nội dung như sau:
1. Thông tin chung về dự án/hoạt động thăm dò
khoáng sản/hoạt động khai thác khoáng sản
2. Sự cần thiết đầu tư dự án/thực hiện
hoạt động thăm dò khoáng sản/hoạt động khai thác khoáng sản
3. Diện tích đề nghị chủ trương/điều chỉnh chủ
trương chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác
Diện tích rừng phân theo: mục đích sử dụng (rừng đặc
dụng, rừng phòng hộ, rừng sản xuất), nguồn gốc hình thành (rừng tự nhiên, rừng
trồng).
4. Vị trí khu rừng:
..........................................................................................................
5. Về đáp ứng nguyên tắc chuyển mục đích sử
dụng rừng sang mục đích khác theo quy định tại Điều 14 Luật Lâm nghiệp.
6. Về tiêu chí xác định dự án được chuyển mục đích
sử dụng rừng tự nhiên sang mục đích khác.
7.
...................................................................................................................................
......................................................................................................................................
Hồ sơ: Có hồ sơ theo quy định tại ..... Điều 41 Nghị
định số 156/2018/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2018 được sửa đổi, bổ sung tại Nghị
định số …./…../NĐ-CP ngày .../.../.... của Chính phủ kèm theo, gồm:
....................................
Ủy ban nhân dân tỉnh đánh giá hồ sơ dự án đủ căn cứ,
điều kiện để Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định chủ trương/điều chỉnh chủ trương
chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác.
Ủy ban nhân dân tỉnh trình Hội đồng nhân dân tỉnh
xem xét, quyết định.
|
Nơi nhận:
- Như trên;
- Các Sở: NNMT, ...;
- …………;
- …………
|
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH
(Ký tên và đóng dấu)
|
Mẫu
số 21
|
TÊN TỔ CHỨC/CHỦ
ĐẦU TƯ
DỰ ÁN
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ...../.....
|
………., ngày ...
tháng ... năm ....
|
ĐỀ NGHỊ QUYẾT ĐỊNH CHUYỂN MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG RỪNG
SANG MỤC ĐÍCH KHÁC
(Dùng cho tổ chức)
Kính gửi:
....................................
Căn cứ Nghị định số 156/2018/NĐ-CP ngày 16 tháng
11 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Lâm
nghiệp;
Căn cứ Nghị định số ..../..../NĐ-CP ngày ....
tháng .... năm ... của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của
các Nghị định trong lĩnh vực lâm nghiệp;
Căn cứ Quyết định số...../QĐ-UBND-….. ngày
.... tháng .... năm ... của Ủy ban nhân dân tỉnh .... về việc phê duyệt chủ
trương chuyển mục đích sử dụng rừng để thực hiện …… hoặc Quyết định/Nghị
quyết số….…. ngày .... tháng .... năm ... của ….về việc chấp thuận/quyết
định chủ trương đầu tư dự án ……..;
Căn cứ ..................................................................................................
- Tên tổ chức/chủ đầu tư dự án ...................................
...................................
- Địa chỉ liên hệ
................................... ...................................
..........................
- Điện thoại ...................................
................................... ...................................
- Người đại diện:
+ Họ và tên:
......................................................................................................
+ Chức vụ:
........................................................................................................
+ Số Căn cước công dân/Căn cước: ............. ngày
cấp .............nơi cấp: .............
+ Hộ khẩu thường trú:
............................................................................................
Đề nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân............. xem
xét, quyết định chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác như sau:
1. Các thông tin về rừng:
a) Các thông tin về: Vị trí khu rừng (ghi rõ tên tiểu
khu, khoảnh, lô); diện tích rừng (ha); loại rừng theo mục đích sử dụng rừng (đặc
dụng, phòng hộ, sản xuất), theo nguồn gốc hình thành (rừng tự nhiên, rừng trồng).
b) Mục đích của việc chuyển mục đích sử dụng rừng
sang mục đích khác:
.......................................................................................................
2. Hồ sơ: Có hồ sơ theo quy định tại khoản 2 Điều
42 Nghị định số 156/2018/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2018 được sửa đổi, bổ sung
tại Nghị định số ..../.../NĐ-CP ngày..../.../.... của Chính phủ kèm theo, gồm:
…….
3. Cam kết chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính
chính xác về các thông tin trên.
|
|
...ngày
....tháng...năm....
ĐẠI DIỆN HỢP PHÁP CỦA TỔ CHỨC/
CHỦ ĐẦU TƯ DỰ ÁN
(Ghi tên, chức danh, ký tên và đóng dấu)
|
Mẫu
số 22
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
ĐỀ NGHỊ QUYẾT ĐỊNH CHUYỂN MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG RỪNG
SANG MỤC ĐÍCH KHÁC
(Dùng cho cá nhân)
Kính gửi:
....................................
Căn cứ Nghị định số 156/2018/NĐ-CP ngày 16 tháng
11 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Lâm
nghiệp;
Căn cứ Nghị định số ..../..../NĐ-CP ngày ....
tháng .... năm ... của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các
Nghị định trong lĩnh vực lâm nghiệp;
Căn cứ Quyết định số...../QĐ-UBND-….. ngày ....
tháng .... năm ... của…. Ủy ban nhân dân tỉnh .... về việc phê duyệt chủ trương
chuyển mục đích sử dụng rừng để thực hiện …… hoặc Quyết định/Nghị quyết số …..
ngày .... tháng .... năm ... của…. về việc chấp thuận/quyết định chủ trương đầu
tư dự án............;
Căn cứ ...................................................................................................................
- Tên cá nhân:
...................................................................................................
- Địa chỉ: ...........................................................................................................
- Số Căn cước công dân/Căn cước: ...........ngày cấp...........
nơi cấp ...........
- Điện thoại:
........................................................................................................
Đề nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân ........... xem
xét, quyết định chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác như sau:
1. Các thông tin về rừng:
a) Các thông tin về: Vị trí khu rừng (ghi rõ tên tiểu
khu, khoảnh, lô); diện tích rừng (ha); loại rừng (rừng đặc dụng, rừng phòng hộ,
rừng sản xuất); nguồn gốc hình thành (rừng tự nhiên, rừng trồng).
b) Mục đích của việc chuyển mục đích sử dụng rừng
......................
2. Hồ sơ: Có hồ sơ theo quy định tại khoản 2 Điều
42 Nghị định số 156/2018/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2018 được sửa đổi, bổ sung
tại Nghị định số ..../.../NĐ-CP ngày..../.../.... của Chính phủ kèm theo, gồm:
…………….
3. Cam kết chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính
chính xác về các thông tin trên.
|
|
....ngày.... tháng
....năm.....
NGƯỜI ĐỀ NGHỊ/NGƯỜI ĐẠI DIỆN
(Ký và ghi họ tên)
|
Mẫu
số 23
|
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH....
SỞ NÔNG NGHIỆP VÀ
MÔI TRƯỜNG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
..../TTr-SNNMT-....
|
………., ngày ...
tháng ... năm ....
|
TỜ TRÌNH
V/v đề nghị quyết định chuyển mục đích sử dụng
rừng sang mục đích khác để thực hiện………….
Kính gửi: Chủ tịch Ủy
ban nhân dân tỉnh/thành phố……..
Căn cứ Luật Lâm nghiệp ngày 15 tháng 11 năm
2017;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 18 tháng 01 năm 2024;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 15
luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường ngày 11 tháng 12 năm 2025;
Căn cứ Nghị quyết số 254/2025/QH15 ngày 11 tháng
12 năm 2025 của Quốc hội quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn,
vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai;
Căn cứ Nghị định số 156/2018/NĐ-CP ngày 16 tháng
11 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Lâm
nghiệp;
Căn cứ Nghị định số .../.../NĐ-CP ngày ....
tháng .... năm ... của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số
điều của các Nghị định trong lĩnh vực lâm nghiệp;
Căn cứ Quyết định số...../QĐ-UBND-.….. ngày ....
tháng .... năm ... của…. Ủy ban nhân dân tỉnh .... về việc phê
duyệt chủ trương chuyển mục đích sử dụng rừng để thực hiện ……. hoặc
Nghị quyết/Quyết định số ….. ngày .... tháng .... năm ... của…. về việc chấp
thuận/quyết định chủ trương đầu tư dự án ………..;
Căn cứ ……….. (các văn bản liên
quan khác).
Sở Nông nghiệp và Môi trường trình Chủ tịch Ủy ban
nhân dân tỉnh/thành phố .... xem xét, quyết định chuyển mục đích sử dụng rừng
sang mục đích khác để thực hiện……….., với các nội dung như sau:
1. Thông tin chung về dự án/hoạt động thăm dò
khoáng sản/hoạt động khai thác khoáng sản.
2. Diện tích rừng đề nghị chuyển mục đích sử dụng
và diện tích rừng đề nghị sử dụng tạm (nếu có).
Tổng diện tích. ... ha rừng; phân loại rừng theo mục
đích sử dụng (rừng đặc dụng, rừng phòng hộ, rừng sản xuất), nguồn gốc hình
thành (rừng tự nhiên, rừng trồng); trữ lượng; loài cây (đối với rừng trồng).
Vị trí: lô, khoảnh, tiểu khu, địa danh hành chính.
3. Đáp ứng điều kiện chuyển mục đích sử dụng rừng
theo quy định tại khoản 1 Điều 19 Luật Lâm nghiệp
.......................................................................................................
4. Hồ sơ: Có hồ sơ theo quy định tại khoản 2 Điều
42 Nghị định số 156/2018/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2018 được sửa đổi, bổ sung
tại Nghị định số ..../.../NĐ-CP ngày..../.../.... của Chính phủ kèm theo, gồm:
Sở Nông nghiệp và Môi trường đề nghị Chủ tịch Ủy
ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định.
|
Nơi nhận:
- Như trên;
- …………;
- …………
|
GIÁM ĐỐC
(Ghi tên, ký và đóng dấu)
|
Mẫu
số 24
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
XÃ/PHƯỜNG ...
CƠ QUAN CHUYÊN MÔN VỀ NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:..../TTr-……
|
………., ngày ...
tháng ... năm ....
|
TỜ TRÌNH
V/v đề nghị quyết định chuyển mục đích sử dụng
rừng sang mục đích khác để thực hiện ………..
(Dùng cho cá nhân)
Kính gửi: Chủ tịch Ủy
ban nhân dân xã/phường…………
Căn cứ Luật Lâm nghiệp ngày 15 tháng 11 năm
2017;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 18 tháng 01 năm 2024;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 15
luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường ngày 11 tháng 12 năm 2025;
Căn cứ Nghị quyết số 254/2025/QH15 ngày 11 tháng
12 năm 2025 của Quốc hội quy định một số cơ chế, chính sách tháo gõ khó khăn,
vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai;
Căn cứ Nghị định số 156/2018/NĐ-CP ngày 16 tháng
11 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Lâm
nghiệp;
Căn cứ Nghị định số ..../..../NĐ-CP ngày ....
tháng .... năm ... của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều
của các Nghị định trong lĩnh vực lâm nghiệp;
Căn cứ Quyết định số...../QĐ-UBND-..….. ngày
.... tháng .... năm ... của…. Ủy ban nhân dân tỉnh .... về việc phê duyệt chủ
trương chuyển mục đích sử dụng rừng để thực hiện hoặc Nghị quyết/Quyết định số
….. ngày .... tháng .... năm ... của…. về việc chấp thuận/quyết định chủ trương
đầu tư dự án............;
Căn cứ ......... (các văn bản liên quan khác).
……….. (Cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường)
trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã/phường.... xem xét, quyết định chuyển mục
đích sử dụng rừng sang mục đích khác để thực hiện …….., với các nội dung như
sau:
1. Thông tin chung về dự án/hoạt động thăm dò
khoáng sản/hoạt động khai thác khoáng sản.
2. Diện tích rừng đề nghị chuyển mục đích sử dụng
sang mục đích khác và diện tích rừng đề nghị sử dụng tạm (nếu có).
Tổng diện tích. ... ha rừng; phân theo mục đích sử
dụng (rừng đặc dụng, rừng phòng hộ, rừng sản xuất), nguồn gốc hình thành (rừng
tự nhiên, rừng trồng); trữ lượng; loài cây (đối với rừng trồng).
Vị trí: lô, khoảnh, tiểu khu, địa danh hành chính.
3. Đáp ứng điều kiện chuyển mục đích sử dụng rừng
theo quy định tại khoản 1 Điều 19 Luật Lâm nghiệp
......................................................................................................................
4.
..............................................................................................................................
..................................................................................................................................
Hồ sơ: Có hồ sơ theo quy định tại khoản 2 Điều 42
Nghị định số 156/2018/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2018 được sửa đổi, bổ sung tại
Nghị định số ..../.../NĐ-CP ngày..../.../.... của Chính phủ kèm theo, gồm: ………
Cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường đề
nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã/phường……. xem xét, quyết định.
|
Nơi nhận:
- Như trên;
- …………;
- …………
|
NGƯỜI CÓ THẨM
QUYỀN
CỦA CƠ QUAN CHUYÊN MÔN VỀ
NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG
(Ký tên và đóng dấu)
|
Mẫu
số 25
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH/ THÀNH PHỐ...
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
.../QĐ-UBND-...
|
………., ngày ...
tháng ... năm ....
|
QUYẾT ĐỊNH
V/v chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích
khác để thực hiện Dự án...
(Dùng cho tổ chức)
CHỦ TỊCH ỦY BAN
NHÂN DÂN TỈNH/THÀNH PHỐ....
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày
16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Lâm nghiệp ngày 15 tháng 11 năm
2017;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 18 tháng 01 năm 2024;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 15
luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường ngày 11 tháng 12 năm 2025;
Căn cứ Nghị quyết số 254/2025/QH15 ngày 11 tháng
12 năm 2025 của Quốc hội quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn,
vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai;
Căn cứ Nghị định số 156/2018/NĐ-CP ngày 16 tháng
11 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Lâm
nghiệp;
Căn cứ Nghị định số ..../..../NĐ-CP ngày
.... tháng .... năm ... của Chính phủ sửa đổi, bổ sung
một số điều của các Nghị định trong lĩnh vực lâm nghiệp;
Căn cứ văn bản/Nghị quyết của cấp có thẩm quyền
quyết định chủ trương chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác để thực
hiện.......;
Căn cứ
...................................................................................................................
Xét đề nghị chuyển mục đích sử dụng rừng của Sở
Nông nghiệp và Môi trường tại Tờ trình số……
Theo đề nghị của ……..
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục
đích khác để thực hiện dự án……… với tổng diện tích là ……… ha, trong đó:
- Diện tích rừng tự nhiên: ....ha, trong đó: rừng đặc
dụng....ha; rừng phòng hộ… ha; rừng sản xuất....ha.
- Diện tích rừng trồng: ....ha, trong đó: rừng đặc
dụng....ha; rừng phòng hộ …ha; rừng sản xuất....ha.
- Vị trí: .................
Điều 2. Tổ chức thực hiện
1. Sở Nông nghiệp và Môi trường:
.......................................................................
2.
............................................................................................................................
3. ............................................................................................................................
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ
ngày ký.
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các
Sở: Nông nghiệp và Môi trường; ……và tổ chức đề nghị chuyển mục đích sử dụng rừng
sang mục đích khác và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan chịu trách nhiệm
thi hành Quyết định này.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- ………..;
- …………
|
CHỦ TỊCH
(Ký tên và đóng dấu)
|
Mẫu
số 26
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
XÃ/PHƯỜNG....
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
.../QĐ-UBND-...
|
………., ngày ...
tháng ... năm ....
|
QUYẾT ĐỊNH
V/v chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích
khác để thực hiện Dự án...
(Dùng cho cá nhân)
CHỦ TỊCH ỦY BAN
NHÂN DÂN....
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày
16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Lâm nghiệp ngày 15 tháng 11 năm
2017;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 18 tháng 01 năm 2024;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 15
luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường ngày 11 tháng 12 năm 2025;
Căn cứ Nghị quyết số 254/2025/QH15 ngày 11 tháng
12 năm 2025 của Quốc hội quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn,
vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai;
Căn cứ Nghị định số 156/2018/NĐ-CP ngày 16 tháng
11 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Lâm
nghiệp;
Căn cứ Nghị định số ..../..../NĐ-CP ngày ....
tháng .... năm ... của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định
trong lĩnh vực lâm nghiệp;
Căn cứ văn bản/Nghị quyết của cấp có thẩm quyền
quyết định chủ trương chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác để thực
hiện.......;
Căn cứ
...................................................................................................................
;
Xét đề nghị chuyển mục đích sử dụng rừng của …….
và đề nghị của cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường tại địa
phương.
Theo đề nghị của....
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục
đích khác để thực hiện Dự án ………. với tổng diện tích là ……ha, trong đó:
- Diện tích rừng tự nhiên: ....ha, trong đó: rừng đặc
dụng....ha; rừng phòng hộ ……ha; rừng sản xuất.. ..ha.
- Diện tích rừng trồng: ....ha, trong đó: rừng đặc
dụng....ha; rừng phòng hộ ……ha; rừng sản xuất....ha.
- Vị trí:
.........................................................................................................
Điều 2. Tổ chức thực hiện
1. Cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường
....................................
2.
.........................................................................................................................
3.
.........................................................................................................................
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ
ngày ký.
....Văn phòng Ủy ban nhân dân cấp xã, …….. và cá
nhân đề nghị chuyển mục đích sử dụng rừng và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị
liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- ………..;
- …………
|
CHỦ TỊCH
(Ký tên và đóng dấu)
|
Mẫu
số 27
|
CƠ QUAN CHỦ QUẢN
TÊN CHỦ RỪNG
(LÀ TỔ CHỨC)
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
......./........
|
………., ngày ...
tháng ... năm .....
|
PHƯƠNG ÁN
Sử dụng rừng để thực hiện công trình …………….
Kính gửi: Ủy ban
nhân dân tỉnh (thành phố)/Bộ ..................
Căn cứ Luật Lâm nghiệp ngày 15 tháng 11 năm
2017;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 15
luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường ngày 11 tháng 12 năm 2025;
Căn cứ Nghị định số 156/2018/NĐ-CP ngày 16 tháng
11 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Lâm
nghiệp;
Căn cứ Nghị định số .../.../NĐ-CP
ngày .... tháng .... năm ... của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số
điều của các Nghị định trong lĩnh vực lâm nghiệp;
Căn cứ Quyết định số...../QĐ-..... ngày
.......tháng....... năm ....... của….. về việc phê duyệt chủ trương đầu tư công
trình/dự án hoặc Quyết định số...../QĐ-..... ngày .......tháng....... năm
....... của….. về việc phê duyệt công trình/dự án đầu tư.....;
Căn cứ
..................................................................
Chủ rừng1 lập Phương án sử dụng rừng để
xây dựng công trình …………. thuộc quy định tại khoản2 ……… Điều
51 Luật Lâm nghiệp, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh (thành phố)/Bộ
…………. xem xét, phê duyệt, như sau:
1. Về vị trí, diện tích, loại rừng, trữ lượng rừng
khu vực đề nghị sử dụng rừng
- Vị trí: lô, khoảnh, tiểu khu; địa danh hành
chính.
- Diện tích phân theo:
+ Loại rừng: rừng đặc dụng, rừng phòng hộ, rừng sản
xuất.
+ Nguồn gốc hình thành: rừng tự nhiên, rừng trồng.
- Trữ lượng rừng:
- Loài cây đối với rừng trồng:
2. Phương án xử lý cây rừng trên phạm vi diện tích
rừng đề nghị sử dụng
- Phương án khai thác: ..........................................................................................
- Khai thác tận dụng lâm sản trên diện tích sử dụng
rừng .....................................
- Phương thức thu hồi tài sản tận dụng lâm sản
......................................................
- Đấu giá tài sản Nhà nước (nếu có)
........................................................................
-
................................................................................................................................
3. Tài liệu kèm theo
Bản đồ hiện trạng rừng khu vực đề nghị sử dụng rừng
tỷ lệ 1/5.000 (thể hiện rõ vị trí lô, khoảnh, tiểu khu, địa danh hành chính).
Để có cơ sở triển khai tổ chức thực hiện,
....................... kính đề nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh (thành phố)/Bộ
trưởng Bộ ................... xem xét, phê duyệt.
|
Nơi nhận:
- Như trên;
- ………….;
- Lưu: VT,.....
|
CHỦ RỪNG
(Ghi tên, chức danh, ký tên và đóng dấu)
|
____________________
(1) Ghi rõ tên tổ chức quản lý rừng/chủ
rừng (đối với hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư), địa chỉ, số điện thoại
liên hệ của chủ rừng/đại diện hợp pháp của chủ rừng.
(2) Ghi rõ loại công trình kết cấu hạ tầng
theo quy định tại Điều 51 Luật Lâm nghiệp.
Mẫu
số 28
|
CƠ QUAN CHỦ QUẢN
TÊN CHỦ RỪNG
(LÀ TỔ CHỨC)
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ......./.....
|
………., ngày ...
tháng ... năm ....
|
TỜ TRÌNH
Về việc đề nghị quyết định phê duyệt phương án
sử dụng rừng để thực hiện công trình ………….
Kính gửi: Chủ tịch Ủy
ban nhân dân tỉnh (thành phố)/Bộ trưởng Bộ...
Căn cứ Luật Lâm nghiệp ngày 15 tháng 11 năm
2017;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số
điều của 15 luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường ngày 11 tháng 12 năm
2025;
Căn cứ Nghị định số 156/2018/NĐ-CP ngày 16 tháng
11 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Lâm
nghiệp;
Căn cứ Nghị định số ..../..../NĐ-CP ngày
.... tháng .... năm ... của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của
các Nghị định trong lĩnh vực lâm nghiệp;
Căn cứ Quyết định số...../QĐ-..... ngày
.......tháng....... năm ....... của….. về việc phê duyệt chủ trương đầu tư công
trình/dự án hoặc Quyết định số...../QĐ-….. ngày .......tháng....... năm .......
của….. về việc phê duyệt công trình/dự án đầu tư.....;
Căn cứ ....................................
;
Chủ rừng1 ....................... đề nghị
Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh (thành phố)/Bộ trưởng Bộ ................... xem
xét, quyết định phê duyệt Phương án sử dụng rừng như sau:
1. Các thông tin về sử dụng rừng:
a) Các thông tin về: Vị trí khu rừng (ghi rõ tên
lô, khoảnh, tiểu khu; địa danh hành chính); diện tích rừng (ha); loại rừng (rừng
đặc dụng, phòng hộ, sản xuất); nguồn gốc hình thành (ghi rõ rừng tự nhiên, rừng
trồng).
b) Mục đích của việc sử dụng rừng để thực hiện
.................................... 2
2. Cam kết:
Chủ rừng ............................ cam kết
chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác về các thông tin trên.
3. Hồ sơ:
Có hồ sơ theo quy định tại điểm a khoản 4 Điều 42
Nghị định số 156/2018/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2018 được sửa đổi, bổ sung tại
Nghị định số ..../.../NĐ-CP ngày..../.../.... của Chính phủ kèm theo, gồm:
............................................................
Để có cơ sở triển khai tổ chức thực hiện, …………….
kính đề nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh (thành phố)/Bộ trưởng Bộ ……… xem
xét, phê duyệt.
|
|
....ngày....
tháng ....năm........
ĐẠI DIỆN CHỦ RỪNG
(Ghi tên, chức danh, ký tên và đóng dấu)
|
____________________
(1) Đối với chủ rừng là tổ chức thì ghi
tên tổ chức quản lý rừng, địa chỉ, số điện thoại; đối với chủ rừng là hộ gia
đình, cá nhân, cộng đồng dân cư thì ghi họ và tên, số căn cước/căn cước công
dân, nơi cư trú, số điện thoại liên hệ của người đại diện hợp pháp của chủ rừng.
(2) Ghi rõ loại công trình kết cấu hạ tầng
theo quy định tại Điều 51 Luật Lâm nghiệp.
Mẫu
số 29
|
UBND TỈNH
(TP)/BỘ……
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: .../QĐ-...
|
………., ngày ...
tháng ... năm ....
|
QUYẾT ĐỊNH
V/v phê duyệt Phương án sử dụng rừng để thực
hiện công trình …….
CHỦ TỊCH ỦY BAN
NHÂN DÂN TỈNH (TP)/BỘ TRƯỞNG BỘ....
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày
16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Lâm nghiệp ngày 15 tháng 11 năm
2017;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 18 tháng 01 năm 2024;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 15
luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường ngày 11 tháng 12 năm 2025;
Căn cứ Nghị quyết số 254/2025/QH15 ngày 11 tháng
12 năm 2025 của Quốc hội quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn,
vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai;
Căn cứ Nghị định số 156/2018/NĐ-CP ngày 16 tháng
11 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Lâm
nghiệp;
Căn cứ Nghị định số ..../..../NĐ-CP ngày ....
tháng .... năm ... của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số
điều của các Nghị định trong lĩnh vực lâm nghiệp;
Căn cứ Quyết định số ….. (các quyết định phê duyệt
chủ trương đầu tư hoặc quyết định phê duyệt dự án)……..;
Căn cứ Phương án sử dụng rừng để thực hiện công
trình ngày .... tháng .... năm ... của.……...;
Căn cứ ....................................;
Xét đề nghị của ......................
tại ......................
Theo đề nghị của ……
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt Phương án sử dụng rừng đối
với diện tích .... ha rừng (gồm: rừng tự nhiên .... ha; rừng trồng....ha) để thực
hiện công trình1 ........, trong đó:
- Rừng đặc dụng....ha (rừng tự nhiên ... ha, rừng
trồng ...ha); rừng phòng hộ…. ha (rừng tự nhiên ... ha, rừng trồng ...ha); rừng
sản xuất....ha (rừng tự nhiên ... ha, rừng trồng ...ha).
- Trữ lượng rừng: ………..; loài cây đối với rừng trồng.
- Vị trí: ghi rõ tên lô, khoảnh, tiểu khu; địa danh
hành chính.
- Về xử lý tài sản (nếu có) ..............................................................................;
-
........................................................................................................................
(Chi tiết thông tin tại Phương án sử dụng rừng
kèm theo).
Điều 2. Tổ chức thực hiện
1. Sở Nông nghiệp và Môi trường/cơ quan chuyên môn
trực thuộc bộ, ngành được giao tiếp nhận hồ sơ
....................................
2. Sở/cơ quan
.............................................................................................
3. Chủ rừng2:
..............................................................................................
4.
...................................................................................................................
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành
kể từ ngày ký.
.............................., Sở Nông nghiệp và
Môi trường/cơ quan chuyên môn trực thuộc bộ, ngành được giao tiếp nhận hồ sơ,
ông (bà)/tổ chức và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan chịu trách nhiệm
thi hành Quyết định này.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- ……………….;
- Các Sở/cơ quan...;
- …
|
CHỦ TỊCH UBND/BỘ
TRƯỞNG
(Ký tên, đóng dấu)
|
____________________
1 Ghi rõ loại công trình kết cấu hạ tầng
theo quy định tại Điều 51 Luật Lâm nghiệp.
2 Đối với chủ rừng là tổ chức thì ghi
tên tổ chức quản lý rừng, địa chỉ, số điện thoại; đối với chủ rừng là cá nhân,
cộng đồng dân cư thì ghi họ và tên, số căn cước/căn cước công dân, nơi cư trú,
số điện thoại liên hệ của người đại diện hợp pháp của chủ rừng.
Mẫu
số 30
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
...
CƠ QUAN CHUYÊN MÔN/ SỞ NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:..../TTr-…..
|
………., ngày ...
tháng ... năm ....
|
TỜ TRÌNH
V/v đề nghị quyết định thu hồi rừng
Kính gửi: Chủ tịch Ủy
ban nhân dân………..
Căn cứ Luật Lâm nghiệp ngày 15 tháng 11 năm
2017;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 18 tháng 01 năm 2024;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 15
luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường ngày 11 tháng 12 năm 2025;
Căn cứ Nghị quyết số 254/2025/QH15 ngày 11 tháng
12 năm 2025 của Quốc hội quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn,
vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai;
Căn cứ Nghị định số 156/2018/NĐ-CP ngày 16 tháng
11 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Lâm
nghiệp;
Căn cứ Nghị định số ..../..../NĐ-CP ngày ....
tháng .... năm ... của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số
điều của các Nghị định trong lĩnh vực lâm nghiệp;
Căn cứ Quyết định số...../QĐ-UBND-….. ngày .... tháng
.... năm ... của …. về việc thu hồi đất…………;
Căn cứ ......... (các văn bản liên quan khác).
…….. (Cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường)/Sở
Nông nghiệp và Môi trường trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân .... xem xét, quyết định
thu hồi rừng, với các nội dung như sau:
1. Thu hồi rừng với diện tích là ….. ha, có hiện trạng
gồm: rừng tự nhiên …..ha, rừng trồng …..ha, tại1…..thuộc quyền quản
lý của2 …..
2. Vị trí thu hồi rừng (lô, khoảnh, tiểu khu):
..........................................................
3. Lý do thu hồi:
..........................................................
.........................................
4
............................................................................................................................
............................................................................................................................
Cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường/Sở
Nông nghiệp và Môi trường đề nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân ………… xem xét, quyết
định.
|
Nơi nhận:
- Như trên;
- …………..;
- ……………
|
NGƯỜI CÓ THẨM
QUYỀN CỦA CƠ QUAN CHUYÊN MÔN VỀ NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG/SỞ NÔNG NGHIỆP VÀ
MÔI TRƯỜNG
(Ghi tên, chức danh, ký tên và đóng dấu)
|
____________________
(1) Ghi rõ theo địa danh hành chính.
(2) Ghi rõ tên tổ chức, cá nhân, cộng đồng
dân cư; số căn cước/căn cước công dân, nơi cư trú, số điện thoại liên hệ của
người đại diện hợp pháp.
Mẫu
số 31
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
....
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
.../QĐ-UBND-...
|
………., ngày ...
tháng ... năm ...
|
QUYẾT ĐỊNH
Về việc thu hồi rừng
CHỦ TỊCH ỦY BAN
NHÂN DÂN....
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày
16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Lâm nghiệp ngày 15 tháng 11 năm
2017;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 18 tháng 01 năm 2024;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 15
luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường ngày 11 tháng 12 năm 2025;
Căn cứ Nghị quyết số 254/2025/QH15 ngày 11 tháng
12 năm 2025 của Quốc hội quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn,
vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai;
Căn cứ Nghị định số 156/2018/NĐ-CP ngày 16 tháng
11 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Lâm
nghiệp;
Căn cứ Nghị định số ..../..../NĐ-CP ngày ....
tháng .... năm ... của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều
của các Nghị định trong lĩnh vực lâm nghiệp;
Căn cứ Quyết định số...../QĐ-UBND-…. ngày ....
tháng .... năm ... của …..về việc thu hồi đất……………;
Căn cứ
...................................................................................................................
Xét đề nghị của ……….. tại Tờ trình số...../TTr-……
ngày ....tháng....năm …..
Theo đề nghị của ……….
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Thu hồi rừng với diện tích là …..
ha, có hiện trạng gồm: rừng tự nhiên ….. ha, rừng trồng ….. ha, tại1
….. thuộc quyền quản lý của 2 …..
- Vị trí thu hồi rừng (lô, khoảnh, tiểu khu):
.............................................................
- Lý do thu hồi:..................................................................................................
Điều 2. Tổ chức thực hiện
1. Cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường/Sở
Nông nghiệp và Môi trường ……
2.
................................................................................................................................
3.
................................................................................................................................
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ
ngày ký.
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các
Sở: Nông nghiệp và Môi trường; …../Văn phòng Ủy ban nhân dân cấp xã, ……, tổ chức,
cá nhân, cộng đồng dân cư…… và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan chịu
trách nhiệm thi hành Quyết định này.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- ………..;
- …………
|
CHỦ TỊCH
(Ký tên và đóng dấu)
|
____________________
(1) Ghi rõ theo địa danh hành chính.
(2) Ghi rõ tên tổ chức, cá nhân, cộng đồng
dân cư; số căn cước/căn cước công dân, nơi cư trú, số điện thoại liên hệ của
người đại diện hợp pháp.
PHỤ LỤC III
CÁC MẪU VỀ PHÒNG CHÁY VÀ CHỮA CHÁY RỪNG
(Kèm theo Nghị định số 42/2026/NĐ-CP ngày 26 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ)
|
Mẫu số 05
|
Lệnh huy động lực lượng, phương tiện và tài sản
tham gia chữa cháy rừng
|
Mẫu
số 05
|
….(1)….
….(2) ….
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: .../LHĐ-....
|
………., ngày ...
tháng ... năm .....
|
LỆNH HUY ĐỘNG
LỰC LƯỢNG, PHƯƠNG TIỆN VÀ TÀI SẢN THAM GIA CHỮA
CHÁY RỪNG
Căn cứ Luật ..........................................................................................................
Căn cứ Nghị định số …./..../NĐ-CP ngày
.......tháng....... năm .......của Chính phủ
Theo đề nghị của
................................................ (3)
................................................
Tôi:
................................................; Chức vụ:
.........................................................
Cơ quan/đơn vị:
........................................................................................................
Yêu cầu ông/bà:
.......................................................................................................
Đại diện cho cơ quan/tổ chức/hộ gia đình:
...............................................................
Địa chỉ:
................................................
.....................................................................
Huy động/Điều động ngay lực lượng, phương tiện, tài
sản thuộc phạm vi quản lý, gồm:
- Lực lượng: ................................................
người;
- Phương tiện:
........................................................................................................
- Tài sản:
.................................................................................................................
Có mặt tại:
..............................................................................................................
trước .....giờ..... phút, ngày…/…/…/ để
.................................... (4) ........................
Thời gian huy động/điều động (nếu có): đến ….giờ
………ngày....tháng …… năm……/.
|
Thời điểm phát lệnh: .... giờ .... phút,
ngày…/…/…….;
Thời điểm nhận lệnh: .... giờ .... phút, ngày…/…/…….;
|
………………(5)………………
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)
|
Ghi chú:
(1) Tên cơ quan chủ quản cấp trên;
(2) Tên cơ quan của người ra lệnh;
(3) Tên cơ quan, tổ chức, cá nhân đề nghị huy động/điều
động;
(4) Ghi cụ thể nhiệm vụ tham gia chữa cháy rừng;
(5) Quyền hạn, chức vụ của người ký.
PHƯƠNG TIỆN, THIẾT
BỊ HUY ĐỘNG
Để phục vụ chữa
cháy rừng
(Kèm theo Lệnh
huy động số…..ngày ……của……)
|
STT
|
Loại phương tiện,
thiết bị
|
Đơn vị tính
|
Số lượng
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
PHỤ LỤC IIIA
CÁC MẪU BÁO CÁO QUYẾT TOÁN KINH PHÍ TRỒNG RỪNG THAY THẾ
(Kèm theo Nghị định số 42/2026/NĐ-CP ngày 26 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ)
|
Mẫu số 01
|
Báo cáo tổng hợp tình hình quyết toán kinh phí trồng
rừng thay thế
|
|
Mẫu số 02
|
Báo cáo quyết toán kinh phí trồng rừng thay thế
|
|
Mẫu số 03
|
Báo cáo tổng hợp quyết toán hoàn thành kinh phí
trồng rừng thay thế
|
|
Mẫu số 04
|
Báo cáo chi tiết quyết toán hoàn thành kinh phí
trồng rừng thay thế
|
Mẫu
số 01
|
CƠ QUAN BÁO
CÁO/ĐƠN VỊ ĐƯỢC GIAO
-------
|
|
BÁO CÁO TỔNG HỢP TÌNH HÌNH QUYẾT TOÁN KINH PHÍ TRỒNG
RỪNG THAY THẾ NĂM …..
Đơn vị tính: đồng
|
STT
|
Tên công trình
|
Tổng kinh phí
được duyệt
|
Giá trị khối lượng
đã thực hiện đến 31/12 năm quyết toán
|
Lũy kế kế hoạch
đã bố trí đến hết ngày 31/12 năm quyết toán
|
Năm hoàn thành
|
Kế hoạch năm
...
|
Vốn đã giải ngân
theo kế hoạch năm …
|
Ghi chú
|
|
1
|
Công trình trồng rừng thay thế ….
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
Công trình trồng rừng thay thế ….
|
|
|
|
|
|
|
|
|
3
|
…..
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tổng cộng
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Ngày ... tháng
... năm ..…...
THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ
(Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ, đóng dấu)
|
Mẫu
số 02
|
CƠ QUAN BÁO
CÁO/ĐƠN VỊ ĐƯỢC GIAO
-------
|
|
BÁO CÁO QUYẾT TOÁN KINH PHÍ TRỒNG RỪNG THAY THẾ NĂM
…..
Tên công trình trồng
rừng thay thế:……
Đơn vị tính: đồng
|
STT
|
Nội dung
|
Tổng kinh phí
được phê duyệt
|
Lũy kế kinh phí
đã giải ngân từ khi thực hiện đến hết năm ngân sách quyết toán
|
Kinh phí tiếp
nhận trong năm (đến ngày 31/12 năm quyết toán)
|
Lũy kế kinh phí
đã thanh toán khối lượng hoàn thành được quyết toán
|
Kinh phí thanh
toán khối lượng hoàn thành trong năm
|
Ghi chú
|
|
1
|
Công trình...
|
|
|
|
|
|
|
|
1.1
|
Vật tư, thiết bị
|
|
|
|
|
|
|
|
|
…
|
|
|
|
|
|
|
|
1.2
|
Chi phí trồng rừng, khoanh nuôi xúc tiến tái sinh
(XTTS) tự nhiên hoặc có trồng bổ sung, các biện pháp lâm sinh khác
|
|
|
|
|
|
|
|
|
…
|
|
|
|
|
|
|
|
1.3
|
Chi phí chăm sóc năm ...
|
|
|
|
|
|
|
|
|
…
|
|
|
|
|
|
|
|
1.4
|
Chi phí quản lý
|
|
|
|
|
|
|
|
|
…
|
|
|
|
|
|
|
|
1.5
|
Chi phí khác
|
|
|
|
|
|
|
|
|
…
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
Công trình.... (như mục 1)
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Ngày ... tháng
... năm ..…...
THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ
(Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ, đóng dấu)
|
Mẫu
số 03
|
CƠ QUAN BÁO
CÁO/ĐƠN VỊ ĐƯỢC GIAO
-------
|
|
BÁO CÁO TỔNG HỢP QUYẾT TOÁN HOÀN THÀNH KINH PHÍ TRỒNG
RỪNG THAY THẾ
I. THÔNG TIN CHUNG
1. Tên công trình: .....................................................................
2. Đơn vị được giao thực hiện:
.........................................................
3. Diện tích thực hiện:
.........................................................
4. Thời gian thực hiện:
.........................................................
II. TỔNG HỢP THÔNG TIN QUYẾT TOÁN KINH PHÍ
Đơn vị tính: đồng
|
TT
|
Nội dung
|
Giá trị
|
Ghi chú/cơ sở
pháp lý
|
|
I
|
TỔNG KINH PHÍ ĐƯỢC DUYỆT
|
|
|
|
|
Tổng kinh phí được duyệt:
|
|
|
|
II
|
TỔNG HỢP KINH PHÍ SỬ DỤNG
|
|
|
|
1
|
Tổng vốn đã được thanh toán (A):
|
|
|
|
2
|
Giá trị đề nghị quyết toán (B):
|
|
|
|
III
|
KINH PHÍ ĐỀ NGHỊ QUYẾT TOÁN
|
|
|
|
1
|
Chi phí xây dựng (nếu có công trình phụ trợ)
|
|
|
|
2
|
Chi phí vật tư, thiết bị (cây giống, vật tư, máy móc
nhỏ)
|
|
|
|
3
|
Chi phí quản lý
|
|
|
|
4
|
Chi phí tư vấn (thiết kế, dự toán, thẩm định)
|
|
|
|
5
|
Chi phí trồng, chăm sóc, bảo vệ, nghiệm thu (trồng
rừng, khoanh nuôi XTTS tự nhiên hoặc có trồng bổ sung, các biện pháp lâm sinh
khác)
|
|
|
|
6
|
Chi phí khác
|
|
|
|
IV
|
GIÁ TRỊ TÀI SẢN BÀN GIAO
|
|
|
|
1
|
Giá trị tài sản cố định (rừng tự nhiên, rừng trồng
và hạ tầng)
|
|
|
|
2
|
Giá trị tài sản ngắn hạn
|
|
|
|
3
|
Giá trị vật tư, thiết bị tồn đọng
|
|
|
|
|
Ngày ... tháng
... năm ..…...
THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ
(Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ, đóng dấu)
|
Mẫu
số 04
|
CƠ QUAN BÁO
CÁO/ĐƠN VỊ ĐƯỢC GIAO
-------
|
|
BÁO CÁO CHI TIẾT QUYẾT TOÁN HOÀN THÀNH KINH PHÍ TRỒNG
RỪNG THAY THẾ
Đơn vị tính: đồng
|
STT
|
Nội dung chi
|
Giá trị dự toán
được duyệt
|
Giá trị hợp đồng
đã ký
|
Giá trị khối lượng
hoàn thành
|
Giá trị đã
thanh toán
|
Giá trị đề nghị
quyết toán
|
|
I
|
CHI PHÍ THIẾT BỊ (Cây giống, vật tư)
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Hợp đồng mua cây giống (nhà cung cấp ...)
|
|
|
|
|
|
|
2
|
Hợp đồng mua phân bón (nhà cung cấp ...)
|
|
|
|
|
|
|
|
…
|
|
|
|
|
|
|
II
|
CHI PHÍ KHÁC TRỒNG, CHĂM SÓC, BẢO VỆ
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Trồng rừng, khoanh nuôi XTTS tự nhiên hoặc có trồng
bổ sung, các biện pháp lâm sinh khác
|
|
|
|
|
|
|
2
|
Chăm sóc, bảo vệ rừng (chi tiết các năm)
|
|
|
|
|
|
|
3
|
Chi phí quản lý
|
|
|
|
|
|
|
4
|
Chi phí khác
|
|
|
|
|
|
|
|
…
|
|
|
|
|
|
|
|
TỔNG CỘNG
|
|
|
|
|
|
|
|
Ngày ... tháng
... năm ..…...
THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ
(Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ, đóng dấu)
|
PHỤ LỤC IIIB
PHƯƠNG ÁN XỬ LÝ TÀI SẢN TỪ KHAI THÁC LÂM SẢN
(Kèm theo Nghị định số 42/2026/NĐ-CP ngày 26 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ)
|
TÊN CHỦ RỪNG,
ĐƠN VỊ
ĐỀ NGHỊ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
/..........
|
………., ngày ...
tháng ... năm ..…...
|
PHƯƠNG ÁN
XỬ LÝ TÀI SẢN TỪ
KHAI THÁC LÂM SẢN
Căn cứ Nghị định số .../2026/NĐ-CP ngày ... tháng
... năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định trong
lĩnh vực lâm nghiệp và kiểm lâm;
Các căn cứ pháp lý liên quan …..
…..(tên chủ rừng, đơn vị đề nghị)....lập phương án
xử lý tài sản từ khai thác lâm sản, với các nội dung chính như sau:
I. THÔNG TIN CHUNG
1. Tên chủ rừng:
................................................................................................
2. Loại rừng, diện tích:
a) Theo mục đích sử dụng rừng (chia theo đặc dụng,
phòng hộ, sản xuất): .....................
b) Theo nguồn gốc hình thành (chia theo rừng tự
nhiên, rừng trồng): .....................
3. Địa điểm, trạng thái rừng:
a) Rừng tự nhiên
- Địa danh: Lô, khoảnh, tiểu khu, xã:
.............................................................
- Loài cây chủ yếu:
.........................................................................................
- Trạng thái rừng (rừng giàu, trung bình, nghèo, chưa
có trữ lượng):...
- Dự kiến khối lượng lâm sản (nếu có):
..................................................
b) Rừng trồng
- Địa danh: Lô, khoảnh, tiểu khu, xã:
....................................
- Loài cây trồng:
.....................................................................
- Thời gian giai đoạn đầu tư (năm trồng, năm kết
thúc): ....................................
- Mật độ theo thiết kế:
......................................................................
- Mật độ cây còn lại: ...................................................................
- Giá trị đầu tư ban đầu:
.............................................................
- Nguồn vốn đầu tư, thuộc chương trình/dự án
....................................
- Khối lượng lâm sản hiện tại (nếu có):
...............................................
II. THÔNG TIN VỀ PHƯƠNG ÁN KHAI THÁC LÂM SẢN,
THANH LÝ RỪNG
1. Phương án khai thác lâm sản
a) Quyết định phê duyệt phương án khai thác: ....
b) Nội dung phương án khai thác:
- Đối tượng rừng: ..............................................................................................
- Địa danh (lô, khoảnh, tiểu khu), diện tích khai
thác: ....................................
- Phương thức khai thác (khai thác chọn, khai thác
trắng toàn bộ, khai thác trắng theo băng, khai thác trắng theo đám; khai thác tận
thu, tận dụng....): ………………………….
- Hình thức khai thác: chặt hạ hoặc đào, nhổ toàn bộ
cây rừng (bao gồm các bộ phận của cây): ………………………………………………….
- Sản lượng dự kiến khai thác: gỗ... m3;
củi hoặc sản phẩm khác.... m3 hoặc ster; lâm sản khác: tấn hoặc số
lượng cây...
- Thời gian thực hiện.
- Các chi phí, kinh phí thực hiện khai thác, chi
phí liên quan:
- Các thông tin khác.
2. Phương án thanh lý rừng
a) Quyết định phê duyệt phương án thanh lý rừng:
...
b) Nội dung thanh lý:
- Thông tin chung: Diện tích rừng trồng, loài cây,
năm trồng, mật độ theo thiết kế, mật độ hiện tại, giá trị đầu tư, nguồn vốn.
- Hình thức thanh lý:
- Các chi phí liên quan đến thực hiện thanh lý rừng
trồng.
- Sản lượng dự kiến khai thác (đối với rừng trồng
có trữ lượng): ……….
- Các nội dung khác.
III. PHƯƠNG THỨC XỬ LÝ TÀI SẢN
1. Hình thức xử lý (bán đấu giá công khai/thanh
lý/chuyển giao/tiêu hủy).
a) Hình thức bán:
- Cụ thể hình thức bán lâm sản tại rừng trước khi
khai thác hoặc bán sau khai thác.
- Phương thức bán tài sản (đấu giá tài sản, niêm yết
giá, chỉ định): đề xuất phương án đảm bảo theo quy định của pháp luật quản lý,
sử dụng tài sản công và quy định tại Nghị định này.
b) Chặt bỏ, vệ sinh rừng, tiêu hủy.
c) Các hình thức khác theo quy định của pháp luật về
quản lý, sử dụng tài sản công.
2. Tổ chức thực hiện.
a) Thời gian xử lý:
b) Cơ quan, đơn vị được giao xử lý tài sản:
3. Trách nhiệm của chủ rừng và các cơ quan liên
quan.
IV. QUẢN LÝ, SỬ DỤNG KINH PHÍ
1. Nguồn thu:
- Tổng giá trị thu được từ xử lý tài sản;
- Các khoản thu khác có liên quan (nếu có).
2. Các khoản chi:
- Chi phí khảo sát, điều tra, kiểm kê, đo đếm, tính
toán trữ lượng, giá trị; xây dựng phương án khai thác, phương án xử lý tài sản.
- Chi phí hợp lý, hợp lệ để tổ chức chặt bỏ, vệ
sinh rừng, tiêu hủy; chặt hạ, bốc xếp, vận chuyển lâm sản, bảo quản; định giá
và thẩm định giá; tổ chức bán đấu giá, phí, lệ phí và các chi phí hợp lý khác.
- Chi cho tái tạo rừng, bảo vệ và phát triển rừng.
- Chi cho đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị phục
vụ quản lý rừng.
3. Phần chủ rừng, đơn vị được hưởng lợi: Thực hiện
theo quy định tại Luật Lâm nghiệp, các văn bản hướng dẫn thi hành Luật và khoản
8 Điều 89a Nghị định này.
4. Số tiền nộp ngân sách nhà nước: ...
V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN VÀ GIÁM SÁT
1. Trách nhiệm của chủ rừng, đơn vị được giao.
2. Trách nhiệm giám sát của cơ quan quản lý nhà nước,
cơ quan tài chính, kiểm toán, thanh tra.
VI. KIẾN NGHỊ, ĐỀ XUẤT
|
Nơi nhận:
- UBND tỉnh;
- Các Sở liên quan;
- Đơn vị liên quan.
- ……
|
CHỦ RỪNG, ĐƠN VỊ
ĐỀ NGHỊ
(Ký tên, họ và tên, đóng dấu)
|