|
CHÍNH PHỦ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 23/2026/NĐ-CP
|
Hà Nội, ngày 17
tháng 01 năm 2026
|
NGHỊ ĐỊNH
SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA CÁC NGHỊ ĐỊNH TRONG LĨNH VỰC
TÀI NGUYÊN NƯỚC
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15;
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Tài nguyên nước số 28/2023/QH15;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 15 luật trong
lĩnh vực nông nghiệp và môi trường số 146/2025/QH15;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ
Nông nghiệp và Môi trường;
Chính phủ ban hành Nghị định
sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định trong lĩnh vực tài nguyên nước.
Điều 1. Sửa
đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 53/2024/NĐ-CP ngày 16 tháng 5 năm 2024
của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tài nguyên nước
1. Sửa đổi,
bổ sung Điều 1 như sau:
“Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Nghị định này quy định chi tiết
Điều 7, khoản 5 Điều 9, Điều 10, khoản 5 Điều
17, Điều 19, khoản 9 Điều 23, Điều 30, khoản 5 Điều 31, Điều
35, khoản 3 Điều 37, khoản 10 Điều 38, khoản 3 Điều 51, khoản 10 Điều 63, khoản 6 Điều 66, khoản 5 Điều
71, khoản 5 Điều 81 của Luật Tài nguyên nước về Hệ thống thông tin, cơ sở dữ
liệu tài nguyên nước quốc gia; hoạt động điều tra cơ bản tài nguyên nước; tổ chức
thực hiện điều tra cơ bản tài nguyên nước; nội dung và việc lập, thẩm định, phê
duyệt, điều chỉnh quy hoạch tổng hợp tài nguyên nước và hạ tầng thủy lợi lưu vực
sông liên tỉnh; danh mục lưu vực sông liên tỉnh phải lập quy hoạch; hành lang bảo
vệ nguồn nước; việc xác định phạm vi hành lang bảo vệ nguồn nước; quy định nguồn
nước phải cắm mốc giới hành lang bảo vệ và việc cắm mốc giới hành lang bảo vệ
nguồn nước; ngưỡng khai thác nước dưới đất; khoanh định, công bố, điều chỉnh
vùng cấm, vùng hạn chế khai thác nước dưới đất; điều hòa, phân phối tài nguyên
nước; chuyển nước lưu vực sông; quy định trình tự, thủ tục, thẩm quyền chấp thuận
nội dung về phương án chuyển nước; quy trình vận hành hồ chứa, liên hồ chứa; đối
tượng, quy mô, chế độ, thông số, chỉ tiêu quan trắc, giám sát khai thác tài
nguyên nước, chất lượng nước và lộ trình thực hiện; lập, công bố, điều chỉnh
danh mục hồ, ao, đầm, phá không được san lấp; phòng, chống sạt lở lòng, bờ, bãi
sông, hồ; hạch toán tài nguyên nước và lộ trình thực hiện; việc điều phối, giám
sát hoạt động khai thác, sử dụng, bảo vệ tài nguyên nước, phòng, chống và khắc
phục tác hại do nước gây ra; tổ chức và hoạt động của tổ chức lưu vực sông.”.
2. Bổ sung
Điều 10a trước Điều 10 như sau:
“Điều 10a. Nội dung của Quy
hoạch tổng hợp tài nguyên nước và hạ tầng thủy lợi lưu vực sông liên tỉnh
Quy hoạch tổng hợp tài nguyên
nước và hạ tầng thủy lợi lưu vực sông liên tỉnh gồm các nội dung chính sau:
1. Phân tích, đánh giá điều kiện
tự nhiên, kinh tế - xã hội và các định hướng phát triển kinh tế - xã hội liên
quan; hiện trạng quản lý, bảo vệ, điều hòa, phân phối, phục hồi, phát triển,
khai thác, sử dụng tài nguyên nước; phòng, chống và khắc phục tác hại do nước
gây ra; đánh giá hiện trạng khai thác, sử dụng nước của các đập, hồ chứa thủy
điện, công trình thủy lợi, công trình điều tiết, tích trữ, phát triển nguồn nước,
công trình khai thác, sử dụng nước khác; đánh giá tình hình lũ, ngập lụt, úng,
hạn hán, thiếu nước, ô nhiễm, suy thoái, xâm nhập mặn và các vấn đề khác liên
quan đến tài nguyên nước.
2. Dự báo xu thế biến động số
lượng, chất lượng nguồn nước và nhu cầu sử dụng nước của các ngành cho các
vùng, tiểu vùng quy hoạch; phân vùng chức năng nguồn nước; khu vực thường xuyên
hoặc có nguy cơ xảy ra hạn hán, thiếu nước; ngưỡng, lượng nước có thể khai thác
cho từng đoạn sông, từng khu vực, tầng chứa nước; dòng chảy tối thiểu trên
sông, suối; dự báo tiến bộ khoa học và công nghệ, nguồn lực ảnh hưởng trực tiếp
đến thủy lợi; xác định các vấn đề cần giải quyết trong thời kỳ quy hoạch.
3. Đánh giá về liên kết ngành,
liên kết vùng; xác định yêu cầu của phát triển kinh tế - xã hội, những cơ hội
và thách thức đối với tài nguyên nước và hạ tầng thủy lợi.
4. Xác định quan điểm, mục tiêu
của quy hoạch.
5. Định hướng điều hòa, phân phối,
bảo vệ tài nguyên nước, phòng, chống và khắc phục tác hại do nước gây ra bao gồm:
a) Phân phối lượng nước, thứ tự
ưu tiên để điều hòa, phân phối tài nguyên nước trong trường hợp hạn hán, thiếu
nước cho các ngành, địa phương, đối tượng khai thác, sử dụng tài nguyên nước;
xác định nguồn nước, công trình dự phòng để cấp nước sinh hoạt; chuyển nước lưu
vực sông (nếu có);
b) Các giải pháp công trình điều
hòa, phân phối, điều tiết, tích trữ, phát triển nguồn nước, khai thác, sử dụng
tài nguyên nước; công trình tiêu, thoát nước, phòng chống tác hại do nước gây
ra;
c) Các giải pháp phi công trình
để điều hòa, phân phối, điều tiết, tích trữ, phát triển nguồn nước, khai thác,
sử dụng tài nguyên nước, tiêu, thoát nước, phòng chống tác hại do nước gây ra;
xác định mạng quan trắc tài nguyên nước đối với các nguồn nước mặt liên tỉnh,
nguồn nước mặt liên quốc gia, nguồn nước dưới đất trên lưu vực;
d) Định hướng bố trí sử dụng đất
cho phát triển kết cấu hạ tầng thủy lợi;
đ) Nội dung khác mang tính chất
đặc thù của từng lưu vực sông.
6. Kinh phí, kế hoạch thực hiện
và giám sát việc thực hiện quy hoạch.”.
3. Sửa đổi,
bổ sung Điều 10 như sau:
“Điều 10. Quy định chung về
lập, thẩm định, phê duyệt quy hoạch tổng hợp tài nguyên nước và hạ tầng thủy lợi
lưu vực sông liên tỉnh
1. Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và
Môi trường thành lập Hội đồng thẩm định đề cương lập quy hoạch tổng hợp tài
nguyên nước và hạ tầng thủy lợi lưu vực sông liên tỉnh (sau đây gọi chung là
quy hoạch), Hội đồng thẩm định quy hoạch và giao cơ quan trực thuộc bộ làm cơ
quan thường trực Hội đồng thẩm định.
2. Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và
Môi trường giao cho cơ quan lập quy hoạch thực hiện việc lập quy hoạch. Cơ quan
lập quy hoạch tổ chức xây dựng hoặc thuê đơn vị tư vấn xây dựng đề cương lập
quy hoạch và lập quy hoạch.
3. Chi phí lập, thẩm định, phê
duyệt, công bố, rà soát, điều chỉnh quy hoạch được thực hiện theo quy định của
pháp luật về quy hoạch.”.
4. Sửa đổi, bổ sung một số khoản
của Điều 11 như sau:
a) Sửa đổi,
bổ sung khoản 2 như sau:
“2. Bộ Nông nghiệp và Môi trường
tổ chức thẩm định đề cương lập quy hoạch theo hình thức họp hội đồng thẩm định
hoặc lấy ý kiến của các thành viên Hội đồng thẩm định bằng văn bản.
a) Trường hợp tổ chức họp hội đồng
thẩm định, cuộc họp thẩm định được tiến hành khi có mặt Chủ tịch Hội đồng hoặc
Phó Chủ tịch Hội đồng, đại diện cơ quan thường trực Hội đồng thẩm định và có mặt
đại diện cơ quan lập quy hoạch. Các thành viên không thể tham gia cuộc họp Hội
đồng thẩm định phải gửi ý kiến thẩm định bằng văn bản đến cơ quan thường trực Hội
đồng trong thời hạn chậm nhất là 03 ngày làm việc, kể từ ngày tổ chức cuộc họp
Hội đồng thẩm định;
b) Trường hợp tổ chức thẩm định
theo hình thức lấy ý kiến thẩm định bằng văn bản, các thành viên Hội đồng có
trách nhiệm gửi ý kiến thẩm định cho cơ quan thường trực Hội đồng.”;
b) Sửa đổi,
bổ sung khoản 5 như sau:
“5. Nội dung chính của đề cương
lập quy hoạch tổng hợp tài nguyên nước và hạ tầng thủy lợi lưu vực sông liên tỉnh
được thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 15 của Luật Tài
nguyên nước.”.
5. Sửa đổi,
bổ sung khoản 3 Điều 12 như
sau:
“3. Quyết định phê duyệt đề
cương lập quy hoạch gồm những nội dung chủ yếu sau đây:
a) Tên quy hoạch, thời kỳ quy
hoạch, phạm vi lập quy hoạch;
b) Yêu cầu về quan điểm, mục
tiêu, nguyên tắc lập quy hoạch;
c) Yêu cầu về nội dung, phương
pháp lập quy hoạch; thời hạn lập quy hoạch;
d) Quy định về thành phần, số
lượng và tiêu chuẩn, yêu cầu về hệ thống sơ đồ, bản đồ, thông tin dữ liệu (nếu
có);
đ) Kinh phí lập quy hoạch;
e) Tổ chức thực hiện.”.
6. Sửa đổi,
bổ sung khoản 1 Điều 13 như
sau:
“1. Căn cứ đề cương lập quy hoạch
đã được phê duyệt, cơ quan lập quy hoạch xây dựng các nội dung của quy hoạch tổng
hợp tài nguyên nước và hạ tầng thủy lợi lưu vực sông liên tỉnh theo quy định của
Nghị định này và hoàn thiện hồ sơ quy hoạch theo quy định tại khoản
2 Điều này.
Cơ quan lập quy hoạch có trách
nhiệm tổ chức lập báo cáo đánh giá môi trường chiến lược theo quy định của pháp
luật về bảo vệ môi trường. Báo cáo đánh giá môi trường chiến lược phải được lập,
thẩm định đồng thời với quá trình lập, thẩm định quy hoạch.”.
7. Sửa đổi,
bổ sung điểm d khoản 2 Điều 14 như
sau:
“d) Tổ chức, cá nhân khai thác,
sử dụng nước quy mô lớn gồm: các hồ chứa, công trình tích trữ nước, phát triển
nguồn nước có khả năng điều tiết năm, nhiều năm; công trình điều tiết, khai
thác nước có tác động ảnh hưởng liên vùng, liên tỉnh hoặc có tác động lớn đến
nguồn nước.”.
8. Sửa đổi,
bổ sung điểm c khoản 1 Điều 15 như
sau:
“c) Các thành viên khác của Hội
đồng bao gồm đại diện các Bộ: Tài chính, Xây dựng, Công Thương, Văn hóa, Thể
thao và Du lịch; đại diện cơ quan thường trực Hội đồng thẩm định; đại diện tổ
chức lưu vực sông liên quan (nếu có); đại diện Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trong
phạm vi quy hoạch, chuyên gia về tài nguyên nước, các cơ quan, đơn vị khác có
liên quan do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quyết định.
Thành phần Hội đồng có ít nhất
03 thành viên là ủy viên phản biện, trong đó có 01 ủy viên phản biện là đại diện
cơ quan thẩm định đánh giá môi trường chiến lược theo quy định của pháp luật về
bảo vệ môi trường.”.
9. Sửa đổi,
bổ sung Điều 16 như sau:
“Điều 16. Nội dung thẩm định
quy hoạch
Nội dung thẩm định Quy hoạch tổng
hợp tài nguyên nước và hạ tầng thủy lợi lưu vực sông liên tỉnh bao gồm các nội
dung sau:
1. Sự phù hợp với đề cương lập
quy hoạch đã được phê duyệt, sự phù hợp với quy định của pháp luật về quy hoạch
và các quy định của pháp luật khác có liên quan.
2. Sự thống nhất, đồng bộ với
quy hoạch tài nguyên nước, thủy lợi và phòng, chống thiên tai; các quy hoạch
ngành khác; quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh có liên quan.
3. Sự phù hợp của quy hoạch với
các nội dung quy định tại Điều 10a của Nghị định này.
4. Nội dung thẩm định đánh giá
môi trường chiến lược theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường.”.
10. Sửa đổi,
bổ sung Điều 17 như sau:
“Điều 17. Tổ chức thẩm định
quy hoạch
1. Cơ quan lập quy hoạch gửi Hồ
sơ thẩm định quy hoạch đến các thành viên Hội đồng thẩm định quy hoạch thông
qua cơ quan thường trực Hội đồng thẩm định.
2. Thành phần Hồ sơ thẩm định
quy hoạch bao gồm hồ sơ quy hoạch quy định tại khoản 2 Điều 13
của Nghị định này đã được chỉnh sửa theo ý kiến góp ý, kèm theo bản tổng hợp
tiếp thu, giải trình ý kiến và bản chụp ý kiến góp ý của các cơ quan, tổ chức,
cá nhân.
3. Bộ Nông nghiệp và Môi trường
tổ chức thẩm định quy hoạch theo hình thức họp hội đồng thẩm định hoặc lấy ý kiến
của các thành viên Hội đồng thẩm định bằng văn bản. Thời hạn thẩm định là 22
ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định tại khoản 2 Điều này.
a) Trường hợp tổ chức họp Hội đồng
thẩm định, cuộc họp thẩm định được tiến hành khi có mặt Chủ tịch Hội đồng hoặc
Phó Chủ tịch Hội đồng và tối thiểu 02 ủy viên phản biện, trong đó có 01 ủy viên
phản biện là đại diện cơ quan thẩm định đánh giá môi trường chiến lược, đại diện
cơ quan thường trực Hội đồng thẩm định và có mặt đại diện cơ quan lập quy hoạch.
Các thành viên không thể tham gia cuộc họp Hội đồng thẩm định phải gửi ý kiến
thẩm định bằng văn bản đến cơ quan thường trực Hội đồng trong thời hạn chậm nhất
là 03 ngày làm việc, kể từ ngày tổ chức cuộc họp hội đồng thẩm định.
b) Trường hợp tổ chức thẩm định
theo hình thức lấy ý kiến thẩm định bằng văn bản, các thành viên Hội đồng có
trách nhiệm gửi ý kiến thẩm định cho cơ quan thường trực Hội đồng.
4. Hoàn thiện hồ sơ lập quy hoạch
sau Hội đồng thẩm định:
a) Trường hợp quy hoạch được Hội
đồng thẩm định thông qua hoặc thông qua có chỉnh sửa, trong thời hạn 30 ngày, kể
từ ngày nhận được báo cáo kết quả thẩm định quy hoạch, cơ quan lập quy hoạch có
trách nhiệm hoàn thiện hồ sơ gửi đến cơ quan thường trực Hội đồng thẩm định cho
ý kiến trước khi báo cáo Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường xem xét, phê
duyệt;
b) Trường hợp quy hoạch không
được Hội đồng thẩm định thông qua, trong thời hạn 90 ngày, kể từ ngày nhận được
báo cáo kết quả thẩm định quy hoạch, cơ quan lập quy hoạch có trách nhiệm hoàn
thiện lại hồ sơ, gửi đến cơ quan thường trực Hội đồng thẩm định để báo cáo Bộ
Nông nghiệp và Môi trường tổ chức thẩm định lại theo quy trình thẩm định quy hoạch
của Nghị định này.”.
11. Sửa đổi, bổ sung một số điểm,
khoản của Điều 18 như sau:
a) Sửa đổi
khoản 1 như sau:
“1. Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và
Môi trường phê duyệt quy hoạch tổng hợp tài nguyên nước và hạ tầng thủy lợi lưu
vực sông liên tỉnh.”;
b) Sửa đổi
điểm b khoản 2 như sau:
“b) Dự thảo Quyết định của Bộ
trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường phê duyệt quy hoạch, nội dung chủ yếu gồm:
thời kỳ quy hoạch, phạm vi, đối tượng quy hoạch, quan điểm, mục tiêu, nội dung
quy hoạch, giải pháp thực hiện quy hoạch, kinh phí thực hiện quy hoạch và tổ chức
thực hiện;”;
c) Sửa đổi
điểm c khoản 2 như sau:
“c) Báo cáo kết quả thẩm định;
văn bản báo cáo về việc tiếp thu, giải trình ý kiến của Hội đồng thẩm định quy
hoạch;”;
d) Sửa đổi
điểm h khoản 2 như sau:
“h) Báo cáo đánh giá môi trường
chiến lược theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường.”.
12. Sửa đổi,
bổ sung Điều 19 như sau:
“Điều 19. Trình tự, thủ tục,
điều chỉnh quy hoạch tổng hợp tài nguyên nước và hạ tầng thủy lợi lưu vực sông
liên tỉnh
1. Trường hợp rà soát, điều chỉnh
quy hoạch tổng hợp tài nguyên nước và hạ tầng thủy lợi lưu vực sông liên tỉnh
theo quy định tại điểm a, b và điểm c khoản 2 Điều 19 của Luật
Tài nguyên nước thì việc lấy ý kiến, thẩm định, phê duyệt điều chỉnh quy hoạch
được thực hiện như việc lập quy hoạch.
2. Trường hợp có đề nghị của bộ,
cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh theo quy định tại khoản
2 Điều 19 của Luật Tài nguyên nước thì thực hiện như sau:
a) Cơ quan đề nghị điều chỉnh gửi
hồ sơ đề nghị điều chỉnh đến Bộ Nông nghiệp và Môi trường để tổ chức thẩm định.
Hồ sơ đề nghị điều chỉnh gồm: văn bản đề nghị điều chỉnh quy hoạch; Báo cáo
thuyết minh đề nghị điều chỉnh; tài liệu khác (nếu có).
Báo cáo thuyết minh đề nghị điều
chỉnh phải luận chứng, thuyết minh rõ về căn cứ, quy mô, phạm vi đề nghị điều
chỉnh; thuyết minh và kèm theo thông tin, số liệu liên quan để nội dung đề nghị
điều chỉnh;
b) Bộ Nông nghiệp và Môi trường
tổ chức lấy ý kiến của các bộ, cơ quan ngang bộ, tổ chức lưu vực sông (nếu có)
và các địa phương liên quan theo quy định tại khoản 2 Điều 14 của
Nghị định này về Hồ sơ đề nghị điều chỉnh quy hoạch. Trong trường hợp cần
thiết, Bộ Nông nghiệp và Môi trường lấy ý kiến một số chuyên gia hoặc tổ chức
cuộc họp với các cơ quan, đơn vị liên quan, các chuyên gia để cho ý kiến góp ý
trước khi xem xét, quyết định việc điều chỉnh.
Các cơ quan, tổ chức, cá nhân
được lấy ý kiến có trách nhiệm trả lời bằng văn bản trong thời hạn 30 ngày, kể
từ ngày nhận được văn bản lấy ý kiến;
c) Trên cơ sở ý kiến góp ý của
bộ, cơ quan ngang bộ, tổ chức lưu vực sông (nếu có) và các địa phương liên
quan, Bộ Nông nghiệp và Môi trường tổng hợp các ý kiến góp ý và có văn bản yêu
cầu cơ quan đề nghị điều chỉnh quy hoạch bổ sung, hoàn thiện hồ sơ.
Trong thời hạn 30 ngày, kể từ
ngày nhận được văn bản yêu cầu bổ sung, hoàn thiện, cơ quan đề nghị điều chỉnh
quy hoạch hoàn thiện hồ sơ và gửi đến Bộ Nông nghiệp và Môi trường xem xét phê
duyệt;
d) Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và
Môi trường phê duyệt điều chỉnh quy hoạch tổng hợp tài nguyên nước và hạ tầng
thủy lợi lưu vực sông liên tỉnh.”.
13. Sửa đổi,
bổ sung khoản 15 Điều 20 như
sau:
“15. Lưu vực sông ven biển Bắc
Trung Bộ.”.
14. Sửa đổi,
bổ sung điểm c khoản 3 Điều 21 như
sau:
“c) Sông, suối, kênh, mương, rạch
liên xã, liên tỉnh là trục tiêu, thoát nước cho các đô thị, khu dân cư tập
trung, khu, cụm công nghiệp;”.
15. Sửa đổi,
bổ sung khoản 5 Điều 24 như
sau:
“5. Trường hợp sông, suối, kênh
rạch đã được kè bờ hoặc không đủ phạm vi tối thiểu được quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều này thì Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét,
quyết định phạm vi của hành lang bảo vệ nguồn nước.”.
16. Sửa đổi,
bổ sung một số điểm của khoản 3 Điều 26 như sau:
a) Sửa đổi,
bổ sung điểm a khoản 3 như
sau:
“a) Căn cứ quy định tại Điều 21 và Điều 22 của Nghị định này, Sở Nông nghiệp và Môi
trường chủ trì, phối hợp với Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu (sau đây gọi
chung là Ủy ban nhân dân cấp xã) lập Danh mục nguồn nước phải lập hành lang bảo
vệ trên địa bàn, lấy ý kiến Sở Công Thương, Sở Xây dựng và các sở, ngành có
liên quan, trước khi trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt;
Hồ sơ gửi lấy ý kiến bao gồm: dự
thảo Tờ trình; dự thảo Quyết định phê duyệt Danh mục nguồn nước phải lập hành
lang bảo vệ và các tài liệu khác có liên quan.
Dự thảo Tờ trình phải bao gồm
các nội dung chính sau: thuyết minh về việc lựa chọn các nguồn nước phải lập
hành lang bảo vệ; cơ sở xác định chức năng của từng hành lang bảo vệ; quá trình
tổ chức xây dựng Danh mục.
Các cơ quan, tổ chức được lấy ý
kiến có trách nhiệm nghiên cứu hồ sơ và trả lời bằng văn bản trong thời hạn 20
ngày, kể từ ngày nhận được văn bản lấy ý kiến;";
b) Sửa đổi,
bổ sung điểm c khoản 3 như
sau:
“c) Trong thời hạn không quá 15
ngày, kể từ ngày phê duyệt, Sở Nông nghiệp và Môi trường có trách nhiệm tổ chức
công bố Danh mục nguồn nước phải lập hành lang bảo vệ trên các phương tiện
thông tin đại chúng, đăng tải trên cổng thông tin điện tử của Sở Nông nghiệp và
Môi trường; Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm đăng tải trên cổng thông tin
điện tử của xã và niêm yết công khai tại trụ sở làm việc của xã nơi có nguồn nước
phải lập hành lang bảo vệ.”.
17. Sửa đổi, bổ sung một số khoản
của Điều 28 như sau:
a) Sửa đổi,
bổ sung khoản 4 như sau:
“4. Trình tự, thủ tục thẩm định,
phê duyệt phương án cắm mốc giới hành lang bảo vệ nguồn nước của hồ chứa thủy
điện quy định như sau:
a) Tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ:
Tổ chức quản lý, vận hành hồ chứa
nộp 01 bản phương án cắm mốc giới hành lang bảo vệ nguồn nước trực tiếp tại
Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp tỉnh hoặc qua dịch vụ bưu chính công ích
theo quy định của Thủ tướng Chính phủ, qua thuê dịch vụ của doanh nghiệp, cá
nhân (sau đây gọi tắt là dịch vụ bưu chính) hoặc qua ủy quyền theo quy định của
pháp luật hoặc trực tuyến tại Cổng Dịch vụ công quốc gia.
Cơ quan tiếp nhận hồ sơ có
trách nhiệm xem xét, kiểm tra tính chính xác, đầy đủ của phương án. Đối với trường
hợp nộp trực tuyến, thời gian tiếp nhận và kiểm tra thực hiện theo quy định của
pháp luật về thủ tục hành chính; đối với trường hợp nhận trực tiếp hoặc qua dịch
vụ bưu chính, việc tiếp nhận và kiểm tra trong thời gian 01 ngày làm việc.
Trường hợp phương án chưa đầy đủ,
chưa chính xác theo quy định, cơ quan tiếp nhận hướng dẫn đại diện tổ chức bổ
sung, hoàn thiện phương án và thông báo rõ lý do cho tổ chức. Trường hợp phương
án hợp lệ thì cơ quan tiếp nhận chuyển phương án cho Sở Nông nghiệp và Môi trường
thẩm định;
b) Thẩm định phương án cắm mốc
giới hành lang bảo vệ nguồn nước của hồ chứa thủy điện:
Trong thời hạn 28 ngày làm việc,
kể từ ngày nhận được phương án đạt yêu cầu quy định, Sở Nông nghiệp và Môi trường
có trách nhiệm lấy ý kiến của Sở Công Thương, Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có hồ
chứa, các cơ quan, đơn vị có liên quan; nếu cần thiết thì tiến hành tổ chức kiểm
tra thực địa, trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thành lập Hội đồng thẩm định
phương án cắm mốc giới hành lang bảo vệ nguồn nước của hồ chứa.
Trong thời hạn 05 ngày làm việc,
các cơ quan được lấy ý kiến có trách nhiệm trả lời bằng văn bản đến Sở Nông
nghiệp và Môi trường. Sở Nông nghiệp và Môi trường có trách nhiệm tổng hợp ý kiến
và gửi tổ chức quản lý, vận hành hồ chứa để hoàn thiện. Tổ chức quản lý, vận
hành hồ chứa có trách nhiệm tiếp thu, giải trình các ý kiến, hoàn thiện hồ sơ.
Thời gian bổ sung, hoàn thiện phương án không tính vào thời gian thẩm định
phương án.
Trường hợp đủ điều kiện, Sở
Nông nghiệp và Môi trường trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt phương án cắm
mốc; trường hợp không đủ điều kiện phê duyệt thì trả lại phương án cho tổ chức
quản lý, vận hành hồ chứa và thông báo lý do bằng văn bản cho tổ chức quản lý,
vận hành hồ chứa.”.
b) Sửa đổi,
bổ sung khoản 5 như sau:
“5. Căn cứ phương án cắm mốc giới
đã được phê duyệt, tổ chức quản lý, vận hành hồ chứa thủy điện chủ trì, phối hợp
với Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có hồ chứa thủy điện thực hiện việc cắm mốc giới
trên thực địa; bàn giao mốc giới cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi có hồ chứa.
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực
hiện giao mốc giới cho Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có hồ chứa thủy điện để quản
lý, bảo vệ.
Tổ chức quản lý, vận hành hồ chứa
thủy điện có trách nhiệm phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có mốc giới tổ
chức rà soát định kỳ hoặc đột xuất tình trạng mốc giới để kịp thời phát hiện, sửa
chữa hoặc thay thế. Trường hợp mốc chỉ giới bị mất hoặc hư hỏng, Ủy ban nhân
dân cấp xã nơi có mốc giới bị mất hoặc hư hỏng phải thông báo cho tổ chức quản
lý, vận hành hồ chứa thủy điện biết để thay thế. Trong thời hạn 30 ngày, kể từ
ngày nhận được thông báo, tổ chức quản lý, vận hành hồ chứa phải hoàn thành việc
thay thế và báo cáo kết quả thay thế cho Ủy ban nhân dân cấp xã.”.
18. Sửa đổi,
bổ sung Điều 32 như sau:
“Điều 32. Xác định ngưỡng
khai thác nước dưới đất
1. Ngưỡng khai thác nước dưới đất
được thể hiện qua giới hạn về lượng nước có thể khai thác của từng tầng chứa nước
tại từng khu vực và được tính toán trên cơ sở giới hạn mực nước khai thác của tầng
chứa nước quy định tại khoản 2 Điều này.
Ngưỡng khai thác nước dưới đất
được quy định trong các quy hoạch tổng hợp tài nguyên nước và hạ tầng thủy lợi
lưu vực sông liên tỉnh. Trường hợp quy hoạch đã được phê duyệt mà chưa quy định
ngưỡng khai thác nước dưới đất thì được rà soát, cập nhật, bổ sung khi điều chỉnh
quy hoạch.
2. Giới hạn mực nước khai thác
của tầng chứa nước được tính từ mặt đất tại khu vực xung quanh giếng đến một nửa
bề dày của tầng chứa nước không áp hoặc đến mái của tầng chứa nước có áp, nhưng
không được vượt quá quy định sau đây:
a) Đối với các tầng chứa nước lỗ
hổng ở các địa phương thuộc khu vực đồng bằng sông Hồng không vượt quá 35 m;
b) Đối với các tầng chứa nước lỗ
hổng ở khu vực Đông Nam Bộ không vượt quá 40 m và khu vực đồng bằng sông Cửu
Long không vượt quá 35 m;
c) Đối với các tầng chứa nước lỗ
hổng ở các vùng không quy định tại điểm a và điểm b khoản này không vượt quá 30
m;
d) Đối với các tầng chứa nước
trong đá bazan, khe nứt ở các địa phương thuộc khu vực Tây Nguyên và các địa phương
khác không vượt quá 50 m.
3. Căn cứ vào hiện trạng nguồn
nước, đặc điểm tầng chứa nước tại khu vực khai thác và yêu cầu quản lý, bảo vệ
nguồn nước dưới đất, trong quá trình cấp giấy phép khai thác nước dưới đất, cấp
có thẩm quyền cấp phép xem xét, quyết định mực nước động lớn nhất cho phép quy
định trong giấy phép khai thác nước dưới đất. Riêng đối với các tầng chứa nước
lỗ hổng thuộc các tỉnh, thành phố ở khu vực đồng bằng sông Hồng, Đông Nam Bộ và
đồng bằng sông Cửu Long không được vượt quá giới hạn mực nước quy định tại điểm
a và điểm b khoản 2 Điều này.”.
19. Sửa đổi,
bổ sung tên Điều 38 và bổ
sung khoản 7 Điều 38 như
sau:
a) Sửa đổi,
bổ sung tên Điều 38 như sau:
“Điều 38. Phê duyệt, điều chỉnh
vùng cấm, vùng hạn chế khai thác nước dưới đất và phương án, lộ trình tổ chức
thực hiện việc cấm, hạn chế khai thác nước dưới đất”;
b) Bổ
sung khoản 7 vào sau khoản 6 như
sau:
“7. Việc rà soát, điều chỉnh
vùng cấm, vùng hạn chế khai thác nước dưới đất được thực hiện theo Kế hoạch bảo
vệ nước dưới đất đã được phê duyệt. Việc điều chỉnh vùng cấm, vùng hạn chế khai
thác nước dưới đất được thực hiện theo quy định của các khoản
1, 2, 3, 4, 5 và 6 Điều này.”.
20. Sửa đổi,
bổ sung khoản 3 Điều 41 như
sau:
“3. Kịch bản nguồn nước trên
các lưu vực sông được công bố hằng năm, tùy thuộc đặc điểm về khí tượng thủy
văn và việc khai thác, sử dụng nước trên từng lưu vực sông, Bộ Nông nghiệp và
Môi trường quyết định thời điểm công bố kịch bản nguồn nước, các nội dung kịch
bản theo quy định tại khoản 4 Điều này và kỳ công bố kịch bản
nguồn nước theo mùa hoặc thời kỳ trong năm trên các lưu vực sông.
Căn cứ kịch bản nguồn nước được
công bố, hiện trạng nguồn nước, nhu cầu sử dụng nước, nhận định xu thế khí tượng
thủy văn, Bộ Nông nghiệp và Môi trường quyết định việc cập nhật kịch bản nguồn
nước.”.
21. Sửa đổi, bổ sung một số khoản
của Điều 44 như sau:
a) Sửa đổi,
bổ sung khoản 2 như sau:
“2. Bộ Nông nghiệp và Môi trường
chủ trì, phối hợp với bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, tổ chức
lưu vực sông (nếu có), cơ quan, tổ chức có liên quan trên lưu vực sông, tổ chức
xây dựng, cập nhật phương án điều hòa, phân phối tài nguyên nước tương ứng với
trạng thái nguồn nước và mức độ chuyển trạng thái nguồn nước khi có dự báo, cảnh
báo hạn hán, thiếu nước diện rộng trên lưu vực sông.
Bộ Công Thương, Bộ Xây dựng, bộ,
cơ quan ngang bộ và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có liên quan trên lưu vực sông có
trách nhiệm chỉ đạo việc cung cấp, cập nhật thông tin về hiện trạng, dự báo nhu
cầu khai thác, sử dụng nước của ngành, lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của mình
cho Bộ Nông nghiệp và Môi trường để xây dựng, cập nhật phương án điều hòa, phân
phối tài nguyên nước trên lưu vực sông.
Khi xảy ra hạn hán, thiếu nước,
tùy thuộc vào mức độ hạn hán, thiếu nước, phương án điều hòa, phân phối tài
nguyên nước sẽ được cập nhật, làm cơ sở để các bộ, ngành, Ủy ban nhân dân các tỉnh
triển khai phương án.
Trường hợp xảy ra hạn hán, thiếu
nước nghiêm trọng tại các khu vực trên địa bàn 01 tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh đó
công bố tình trạng hạn hán, thiếu nước và triển khai các giải pháp ứng phó.
Trường hợp xảy ra hạn hán, thiếu
nước nghiêm trọng trên diện rộng, trên nhiều lưu vực sông thì Bộ Nông nghiệp và
Môi trường báo cáo Thủ tướng Chính phủ xem xét, công bố tình trạng hạn hán, thiếu
nước và quyết định phương án điều hòa, phân phối tài nguyên nước.”.
b) Bổ
sung khoản 2a vào sau khoản 2 như
sau:
“2a. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ
chức xây dựng, cập nhật phương án, kế hoạch ứng phó với từng trạng thái thiếu hụt
của nguồn nước tại các khu vực có dự báo, cảnh báo hạn hán, thiếu nước cục bộ
trên địa bàn. Nội dung chính của phương án, kế hoạch ứng phó như quy định tại điểm c khoản 3 Điều 43 của Nghị định này.”.
22. Sửa đổi,
bổ sung Điều 45 như sau:
“Điều 45. Trách nhiệm xây dựng,
điều chỉnh, thực hiện phương án điều hòa, phân phối tài nguyên nước
1. Bộ Nông nghiệp và Môi trường
có trách nhiệm:
a) Chủ trì phối hợp với các bộ,
cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, tổ chức lưu vực sông (nếu có) và
các tổ chức, cá nhân có liên quan xây dựng, cập nhật, công bố kịch bản nguồn nước;
tổ chức xây dựng, điều chỉnh và thực hiện phương án điều hòa, phân phối tài
nguyên nước trên các lưu vực sông.
Chủ trì, báo cáo Thủ tướng
Chính phủ xem xét, quyết định phương án điều hòa, phân phối tài nguyên nước
trong trường hợp xảy ra hạn hán, thiếu nước nghiêm trọng trên diện rộng, trên
nhiều lưu vực sông;
b) Cảnh báo tình trạng hạn hán,
thiếu nước, xâm nhập mặn và định hướng tổng thể việc khai thác, sử dụng nước
trên các lưu vực sông được công bố kịch bản;
c) Chỉ đạo các cơ quan chuyên
môn có trách nhiệm cung cấp thông tin, số liệu về: khí tượng, thủy văn, nhiệt độ,
hiện tượng khí hậu cực đoan, các bản tin dự báo khí tượng, thủy văn trên các
lưu vực sông, tiểu lưu vực sông; số liệu quan trắc mực nước, lưu lượng, độ mặn
tại các trạm khí tượng thủy văn chuyên dùng; nhu cầu sử dụng nước phục vụ sản
xuất nông nghiệp theo các tháng trên lưu vực sông; các thời kỳ sử dụng nước gia
tăng; các khu tưới; khu vực thường xuyên xảy ra hạn hán, thiếu nước, thời gian
xảy ra thiếu nước; yêu cầu về mực nước, lưu lượng nước tại các điểm kiểm soát;
số liệu vận hành của các hồ chứa thủy lợi có khả năng điều tiết năm, nhiều năm
thuộc phạm vi quản lý;
d) Bộ Nông nghiệp và Môi trường
gửi văn bản đề nghị các bộ, cơ quan ngang bộ, địa phương phối hợp cung cấp các
thông tin, số liệu quy định tại Điều này để tổng hợp, tính toán phục vụ xây dựng,
cập nhật kịch bản nguồn nước, phương án điều hòa, phân phối tài nguyên nước;
đ) Triển khai lập kế hoạch khai
thác, sử dụng tài nguyên nước đối với các công trình, hệ thống công trình thuộc
phạm vi quản lý phù hợp với kịch bản nguồn nước được công bố;
e) Căn cứ kịch bản nguồn nước,
khả năng điều tiết, cấp nước của công trình, hệ thống công trình thủy lợi, hồ
chứa thủy điện phối hợp với các địa phương rà soát, xác định các vùng có thể chủ
động được nguồn nước, vùng có nguy cơ cao bị hạn hán, thiếu nước, xâm nhập mặn;
hướng dẫn chuyển đổi cây trồng, sản xuất phù hợp, hạn chế nguy cơ bị thiệt hại
do hạn hán, thiếu nước;
g) Thực hiện các trách nhiệm
khác quy định tại Điều 35 và Điều 36 của Luật Tài nguyên nước.
2. Các Bộ: Công Thương, Xây dựng,
Văn hóa, Thể thao và Du lịch và các bộ, cơ quan ngang bộ trong phạm vi nhiệm vụ,
quyền hạn của mình phối hợp với Bộ Nông nghiệp và Môi trường trong việc xây dựng,
điều chỉnh, triển khai các phương án điều hòa, phân phối tài nguyên nước trên
các lưu vực sông; chỉ đạo các cơ quan chuyên môn thực hiện các trách nhiệm của
bộ, cơ quan ngang bộ theo quy định tại điểm đ và điểm g khoản 1 Điều này và các
trách nhiệm sau:
a) Bộ Công Thương chỉ đạo đơn vị
chuyên môn việc tính toán, đề xuất vận hành linh hoạt các hồ chứa thủy điện lớn
phù hợp với kịch bản nguồn nước được công bố; rà soát, điều chỉnh cơ cấu nguồn
điện bảo đảm sự phù hợp với điều kiện, khả năng của nguồn nước.
Đồng thời, chỉ đạo việc cung cấp
thông tin, số liệu về kế hoạch sử dụng nước, số liệu vận hành của các hồ chứa
thủy điện điều tiết năm, nhiều năm thuộc phạm vi quản lý; số liệu quan trắc mực
nước, lưu lượng tại các trạm khí tượng thủy văn chuyên dùng;
b) Bộ Xây dựng chỉ đạo các đơn
vị quản lý, vận hành các nhà máy nước lớn rà soát, nâng cao năng lực, hiệu quả
lấy nước phù hợp với điều kiện nguồn nước trên các lưu vực sông và theo kịch bản
nguồn nước được công bố.
Đồng thời, chỉ đạo việc cung cấp
thông tin, số liệu về kế hoạch khai thác nước, số liệu vận hành của các công
trình cấp nước thuộc phạm vi quản lý; cung cấp thông tin, số liệu về nhu cầu mực
nước của các tuyến giao thông đường thủy;
c) Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch
chỉ đạo việc cung cấp thông tin, số liệu về nhu cầu nước cho các hoạt động văn
hóa, du lịch.
3. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình phối hợp với Bộ Nông nghiệp và Môi
trường, các bộ, cơ quan ngang bộ, địa phương trong việc xây dựng, điều chỉnh,
triển khai các phương án điều hòa, phân phối tài nguyên nước trên các lưu vực
sông; chỉ đạo các cơ quan chuyên môn thực hiện các trách nhiệm theo quy định tại
các điểm đ và điểm g khoản 1 Điều này và các trách nhiệm sau:
a) Chỉ đạo vận hành hiệu quả
các công trình khai thác, sử dụng nước, các công trình tích, trữ nước để chủ động
lấy nước, trữ nước bảo đảm đáp ứng nhu cầu sử dụng nước tối thiểu khi xảy ra
thiếu nước;
b) Trường hợp hiện trạng và dự
báo nguồn nước trên lưu vực sông ở trạng thái bình thường thì chủ động triển
khai tổ chức lập kế hoạch khai thác, sử dụng nước trên địa bàn tỉnh phù hợp với
Kịch bản nguồn nước được công bố;
c) Trường hợp hiện trạng và dự
báo nguồn nước trên lưu vực sông ở trạng thái thiếu nước hoặc thiếu nước nghiêm
trọng thì rà soát, cắt giảm diện tích canh tác, chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật
nuôi, hạn chế phân phối tài nguyên nước cho các hoạt động sử dụng nhiều nước và
chưa cấp thiết theo thẩm quyền; quyết định sử dụng các nguồn nước mặt, nước dưới
đất và các công trình cấp nước dự phòng trên địa bàn;
d) Chỉ đạo việc cung cấp thông
tin về nhu cầu sử dụng nước phục vụ sản xuất nông nghiệp, cấp nước cho sinh hoạt
theo các tháng trên lưu vực sông; các thời kỳ sử dụng nước gia tăng; các khu tưới;
phạm vi cấp nước của các hồ chứa có khả năng điều tiết năm, nhiều năm; khu vực
thường xuyên xảy ra hạn hán, thiếu nước, thời gian xảy ra thiếu nước; yêu cầu về
mực nước, lưu lượng nước tại các điểm kiểm soát; số liệu vận hành của các hồ chứa
thủy lợi có khả năng điều tiết năm, nhiều năm thuộc phạm vi quản lý; số liệu
quan trắc mực nước, lưu lượng, độ mặn tại các trạm khí tượng thủy văn chuyên
dùng.
4. Tổ chức, cá nhân quản lý, vận
hành công trình khai thác, sử dụng nước phối hợp với Bộ Nông nghiệp và Môi trường,
các bộ, cơ quan ngang bộ, địa phương trong việc xây dựng, điều chỉnh, triển
khai các phương án điều hòa, phân phối tài nguyên nước trên các lưu vực sông;
thực hiện các trách nhiệm theo quy định tại các điểm đ, e và g khoản 1 Điều này
và cung cấp thông tin phục vụ việc điều hòa, phân phối tài nguyên nước, bao gồm:
hiện trạng và nhu cầu khai thác, sử dụng nước của công trình; hiện trạng tích
trữ nước trong các hồ chứa thuộc phạm vi quản lý của mình và các thông tin, số
liệu liên quan khác.
5. Các thông tin, số liệu của
các bộ, cơ quan ngang bộ, địa phương và các tổ chức, cá nhân quy định tại Điều
này gửi về Bộ Nông nghiệp và Môi trường để tổng hợp, tính toán phục vụ xây dựng
kịch bản nguồn nước, phương án điều hòa, phân phối tài nguyên nước.
Trong thời gian Hệ thống thông
tin, cơ sở dữ liệu tài nguyên nước quốc gia chưa hoàn thiện thì việc cung cấp
thông tin, số liệu quy định tại điểm này được thực hiện theo một trong các
phương thức sau đây: gửi qua trục liên thông văn bản quốc gia; gửi, nhận trực
tiếp; gửi qua dịch vụ bưu chính; gửi nhận qua hệ thống thư điện tử.”.
23. Sửa đổi,
bổ sung khoản 3 Điều 47 như
sau:
“3. Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và
Môi trường chấp thuận nội dung về phương án chuyển nước đối với các dự án quy định
tại khoản 1 Điều này.”.
24. Sửa đổi,
bổ sung khoản 4 Điều 48 như
sau:
“4. Tài liệu pháp lý và kỹ thuật
khác có liên quan của dự án (nếu có).”.
25. Sửa đổi,
bổ sung một số khoản của Điều 49 như sau:
a) Sửa đổi,
bổ sung khoản 1 như sau:
“1. Tiếp nhận và kiểm tra hồ
sơ:
a) Tổ chức, cá nhân đề xuất dự án
chuyển nước nộp 01 bộ hồ sơ trực tiếp tại Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả giải
quyết thủ tục hành chính của Bộ Nông nghiệp và Môi trường hoặc thông qua dịch vụ
bưu chính hoặc qua ủy quyền theo quy định của pháp luật hoặc trực tuyến tại Cổng
Dịch vụ công quốc gia;
b) Cơ quan tiếp nhận hồ sơ có
trách nhiệm xem xét, kiểm tra tính chính xác, đầy đủ của hồ sơ. Đối với trường
hợp nộp trực tuyến, thời gian tiếp nhận và kiểm tra thực hiện theo quy định của
pháp luật về thủ tục hành chính; đối với trường hợp nhận trực tiếp hoặc qua dịch
vụ bưu chính, việc tiếp nhận và kiểm tra trong thời gian 01 ngày làm việc.
Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ,
chưa chính xác theo quy định, cơ quan tiếp nhận hồ sơ hướng dẫn đại diện tổ chức,
cá nhân bổ sung, hoàn thiện hồ sơ và thông báo rõ lý do cho tổ chức, cá nhân.
Trường hợp hồ sơ hợp lệ thì cơ quan tiếp nhận chuyển hồ sơ cho cơ quan chuyên
môn về tài nguyên nước thẩm định.”;
b) Sửa đổi,
bổ sung khoản 2 như sau:
“2. Thẩm định Báo cáo đề xuất
phương án chuyển nước:
a) Trong thời hạn 26 ngày làm
việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định tại khoản 1 Điều này, cơ
quan thẩm định có trách nhiệm thẩm định các nội dung về quy mô, phương án chuyển
nước, lấy ý kiến các địa phương liên quan, tổ chức lưu vực sông (nếu có); nếu cần
thiết thì lấy ý kiến của cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan, kiểm tra thực
tế hiện trường, lập hội đồng thẩm định các nội dung về quy mô, phương án chuyển
nước. Nội dung thẩm định được quy định tại khoản 3 Điều này.
Trường hợp việc chuyển nước có
liên quan đến điều ước quốc tế, thỏa thuận quốc tế hoặc yếu tố quốc tế, Bộ Nông
nghiệp và Môi trường có trách nhiệm lấy ý kiến Bộ Ngoại giao và bộ, cơ quan
ngang bộ có liên quan để bảo đảm phù hợp với cam kết quốc tế của Việt Nam.
Trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản lấy ý kiến, Bộ
Ngoại giao và các cơ quan có liên quan có trách nhiệm có ý kiến bằng văn bản gửi
Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
b) Trường hợp đủ điều kiện, cơ
quan thẩm định trình Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường chấp thuận nội dung
phương án chuyển nước; trường hợp không đủ điều kiện thì trả lại hồ sơ cho tổ
chức, cá nhân đề xuất nội dung phương án chuyển nước và thông báo lý do không
chấp thuận nội dung phương án chuyển nước.
Trường hợp phải bổ sung, chỉnh
sửa để hoàn thiện các nội dung về quy mô, phương án chuyển nước thì cơ quan thẩm
định gửi văn bản thông báo cho tổ chức, cá nhân nêu rõ những nội dung cần bổ
sung, hoàn thiện báo cáo. Thời gian bổ sung, hoàn thiện báo cáo không tính vào
thời gian thẩm định báo cáo. Thời gian thẩm định sau khi báo cáo được bổ sung
hoàn chỉnh là 15 ngày làm việc.”.
26. Sửa đổi, bổ sung một số khoản
của Điều 51 như sau:
a) Sửa đổi,
bổ sung khoản 2 như sau:
“2. Căn cứ vào điều kiện thực tế
của nguồn nước trên lưu vực sông, trong trường hợp cần thiết, Bộ Nông nghiệp và
Môi trường chủ trì tổ chức lập hoặc điều chỉnh quy trình vận hành liên hồ chứa
theo thời gian thực trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt, trừ trường hợp điều chỉnh
cục bộ quy định tại khoản 9a Điều 38 của Luật Tài nguyên nước.”;
b) Sửa đổi,
bổ sung khoản 3 như sau:
“3. Trường hợp các bộ, cơ quan
ngang bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, tổ chức quản lý, vận hành đập, hồ chứa có
liên quan trên lưu vực sông đề nghị điều chỉnh quy trình vận hành liên hồ chứa
theo thời gian thực thì xây dựng phương án điều chỉnh gửi Bộ Nông nghiệp và Môi
trường để thẩm định và trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt theo trình tự quy định
tại Điều 52 của Nghị định này, trừ trường hợp điều chỉnh
cục bộ quy định tại khoản 9a Điều 38 của Luật Tài nguyên nước.”.
27. Sửa đổi,
bổ sung Điều 52 như sau:
“Điều 52. Trình tự thẩm định
phương án điều chỉnh quy trình vận hành liên hồ chứa trên các lưu vực sông
1. Trường hợp các bộ, cơ quan
ngang bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, tổ chức, cá nhân quản lý, vận hành hồ chứa
đề nghị điều chỉnh quy trình vận hành liên hồ chứa thì phải xây dựng phương án
vận hành hồ chứa, liên hồ chứa gửi Bộ Nông nghiệp và Môi trường thẩm định,
trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, phê duyệt.
2. Hồ sơ đề xuất phương án điều
chỉnh quy trình vận hành liên hồ chứa bao gồm:
a) Dự thảo Quyết định ban hành
hoặc điều chỉnh quy trình vận hành liên hồ chứa trên lưu vực sông trình cấp có
thẩm quyền phê duyệt;
b) Báo cáo thuyết minh phương
án điều chỉnh quy trình vận hành hồ chứa, liên hồ chứa kèm theo tổng hợp ý kiến
góp ý của các cơ quan, đơn vị liên quan (nếu có);
c) Sơ đồ hiện trạng các đập, hồ
chứa, liên hồ chứa trong quy trình vận hành liên hồ chứa trên lưu vực sông;
d) Các tài liệu khác có liên
quan (nếu có).
3. Nội dung thẩm định:
a) Kiểm tra cơ sở pháp lý, sự cần
thiết phải điều chỉnh quy trình vận hành liên hồ chứa và hồ sơ phương án điều
chỉnh vận hành hồ chứa, liên hồ chứa;
b) Kiểm tra, đánh giá độ tin cậy
các tài liệu sử dụng trong tính toán, kết quả tính toán các trường hợp vận
hành;
c) Nhận xét, đánh giá tính hợp
lý, khả thi của phương án điều chỉnh quy trình vận hành liên hồ chứa và dự thảo
quy trình vận hành liên hồ chứa.
4.
Trình tự, thủ tục thẩm định phương án điều chỉnh quy trình vận hành liên hồ chứa:
a) Nộp 01 bộ hồ sơ trực tiếp tại
Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính của Bộ Nông nghiệp
và Môi trường hoặc thông qua dịch vụ bưu chính hoặc qua ủy quyền theo quy định
của pháp luật hoặc trực tuyến tại Cổng Dịch vụ công quốc gia;
b) Cơ quan tiếp nhận hồ sơ có
trách nhiệm xem xét, kiểm tra tính chính xác, đầy đủ của hồ sơ. Đối với trường
hợp nộp trực tuyến, thời gian tiếp nhận và kiểm tra thực hiện theo quy định của
pháp luật về thủ tục hành chính; đối với trường hợp nhận trực tiếp hoặc qua dịch
vụ bưu chính, việc tiếp nhận và kiểm tra trong thời gian 01 ngày làm việc.
Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ,
chưa chính xác theo quy định, cơ quan tiếp nhận hồ sơ hướng dẫn đại diện tổ chức,
cá nhân bổ sung, hoàn thiện hồ sơ và thông báo rõ lý do cho tổ chức, cá nhân.
Trường hợp hồ sơ hợp lệ thì cơ quan tiếp nhận chuyển hồ sơ cho cơ quan chuyên
môn về tài nguyên nước thẩm định;
c) Trong thời hạn 32 ngày làm
việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định tại khoản 2 Điều này, Bộ Nông nghiệp
và Môi trường có trách nhiệm thẩm định phương án.
Trong quá trình thẩm định, Bộ
Nông nghiệp và Môi trường có trách nhiệm lấy ý kiến Bộ Công Thương, Bộ Xây dựng,
các bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, tổ chức lưu vực sông có
liên quan (nếu có) đến quy trình vận hành liên hồ chứa trên lưu vực sông đối với
hồ sơ điều chỉnh quy trình vận hành liên hồ chứa.
Trong trường hợp cần thiết, Bộ
Nông nghiệp và Môi trường quyết định việc thành lập Hội đồng thẩm định. Các
thành viên của Hội đồng bao gồm đại diện Bộ Công Thương; Bộ Xây dựng; Ban chỉ đạo
Phòng thủ dân sự quốc gia; đại diện tổ chức lưu vực sông liên quan (nếu có); đại
diện Ủy ban nhân dân cấp tỉnh liên quan, đơn vị quản lý, vận hành các hồ chứa,
cơ quan, đơn vị khác có liên quan và chuyên gia về tài nguyên nước do Bộ trưởng
Bộ Nông nghiệp và Môi trường quyết định;
d) Trên cơ sở ý kiến góp ý của
bộ, cơ quan ngang bộ, tổ chức lưu vực sông (nếu có) và các địa phương liên
quan, Bộ Nông nghiệp và Môi trường tổng hợp các ý kiến góp ý và có văn bản yêu
cầu cơ quan đề nghị điều chỉnh bổ sung, hoàn thiện hồ sơ;
đ) Trường hợp đủ điều kiện phê
duyệt phương án, Bộ Nông nghiệp và Môi trường trình Thủ tướng Chính phủ xem
xét, phê duyệt; trường hợp không đủ điều kiện để phê duyệt thì cơ quan tiếp nhận
thông báo cho cơ quan, tổ chức đề nghị điều chỉnh bổ sung, hoàn thiện hồ sơ. Thời
gian bổ sung, hoàn thiện hồ sơ không tính vào thời gian thẩm định. Thời gian thẩm
định sau khi hồ sơ được bổ sung hoàn chỉnh là 18 ngày làm việc.
5.
Các trường hợp điều chỉnh cục bộ quy định tại khoản 9a Điều
38 của Luật Tài nguyên nước bao gồm điều chỉnh một hoặc nhiều nội dung về
quy định cơ chế phối hợp vận hành cắt, giảm lũ cho hạ du, vận hành các hồ chứa
trong điều kiện bình thường trong mùa lũ, vận hành các hồ chứa trong mùa cạn,
chế độ quan trắc, dự báo, cung cấp thông tin số liệu và điều chỉnh cục bộ khác
mà không làm thay đổi cơ bản các nguyên tắc vận hành của quy trình vận hành
liên hồ chứa trên lưu vực sông.
Việc điều chỉnh cục bộ được thực
hiện như trình tự thẩm định phương án điều chỉnh quy trình vận hành liên hồ chứa
trên các lưu vực sông quy định tại khoản 2, 3 và các điểm a, b, c và d khoản 4
Điều này.
Trường hợp đủ điều kiện phê duyệt,
Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường xem xét, phê duyệt và báo cáo Thủ tướng
Chính phủ kết quả thực hiện; trường hợp không đủ điều kiện để phê duyệt thì cơ
quan tiếp nhận thông báo trả lại hồ sơ cho cơ quan, tổ chức đề nghị điều chỉnh.”.
28. Sửa đổi,
bổ sung khoản 3 Điều 55 như
sau:
“3. Trường hợp các đập, hồ chứa
phải xây dựng quy chế phối hợp vận hành trên sông, suối thuộc phạm vi từ hai tỉnh,
thành phố trực thuộc trung ương trở lên thì Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ở hạ du của
nguồn nước liên tỉnh chủ trì xây dựng quy chế phối hợp vận hành và lấy ý kiến Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh có liên quan trước khi lấy ý kiến Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
Trường hợp địa phương ở hạ du
không có công trình đập, hồ chứa hoặc chưa phê duyệt danh mục đập, hồ chứa phải
xây dựng quy chế phối hợp vận hành trên nguồn nước liên tỉnh thì Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh có liên quan chủ động xây dựng quy chế phối hợp vận hành công
trình thuộc phạm vi tỉnh.
Trình tự thực hiện việc xây dựng,
phê duyệt quy chế phối hợp vận hành của các đập, hồ chứa trên sông, suối thuộc
phạm vi từ 02 tỉnh trở lên được thực hiện như quy định tại khoản
1, khoản 2 Điều này.”.
29. Sửa đổi,
bổ sung Điều 57 như sau:
“Điều 57. Phê duyệt, công bố
Danh mục hồ, ao, đầm, phá không được san lấp
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có
trách nhiệm lập, công bố, điều chỉnh danh mục hồ, ao, đầm, phá không được san lấp
nằm trên địa bàn tỉnh. Trường hợp hồ, ao, đầm, phá nằm trên địa bàn hai tỉnh trở
lên thì việc lập, công bố được thực hiện trên địa bàn từng tỉnh. Việc lập, phê
duyệt, công bố Danh mục hồ, ao, đầm, phá không được san lấp được thực hiện như
sau:
1. Sở Nông nghiệp và Môi trường
chủ trì, phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp xã lập Danh mục hồ, ao, đầm, phá
không được san lấp trên địa bàn tỉnh, gửi lấy ý kiến Sở Công Thương, Sở Xây dựng,
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch và sở, ban, ngành và Ủy ban nhân dân cấp xã có
liên quan. Các cơ quan, tổ chức được lấy ý kiến có trách nhiệm nghiên cứu hồ sơ
và trả lời bằng văn bản trong thời hạn 20 ngày, kể từ ngày nhận được văn bản lấy
ý kiến.
Hồ sơ gửi lấy ý kiến bao gồm:
báo cáo thuyết minh việc lập Danh mục hồ, ao, đầm, phá không được san lấp và dự
thảo Quyết định phê duyệt Danh mục hồ, ao, đầm phá không được san lấp.
2. Trên cơ sở ý kiến góp ý của
các đơn vị quy định tại khoản 1 Điều này, Sở Nông nghiệp và Môi trường tổng hợp,
tiếp thu, giải trình và hoàn thiện hồ sơ trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem
xét, phê duyệt.
Hồ sơ trình Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh xem xét, phê duyệt bao gồm: Tờ trình; báo cáo thuyết minh việc lập Danh mục
hồ, ao, đầm, phá không được san lấp; dự thảo Quyết định phê duyệt Danh mục hồ,
ao, đầm phá không được san lấp; bản tổng hợp giải trình, tiếp thu các ý kiến
góp ý, kèm theo bản chụp các ý kiến góp ý; các tài liệu khác liên quan.
3. Trong thời hạn 15 ngày, kể từ
ngày có Quyết định phê duyệt, Sở Nông nghiệp và Môi trường có trách nhiệm tổ chức
công bố Danh mục hồ, ao, đầm, phá không được san lấp trên địa bàn tỉnh; gửi
đăng tải lên cổng thông tin điện tử của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và cập nhật
vào Hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu tài nguyên nước quốc gia theo quy định tại
Nghị định này.”.
30. Sửa đổi,
bổ sung một số điểm, khoản của Điều 58 như sau:
a) Sửa đổi,
bổ sung điểm b khoản 2 như
sau:
“b) Điều chỉnh đưa hồ, ao, đầm,
phá ra khỏi Danh mục hồ, ao, đầm, phá không được san lấp để phục vụ mục đích
công cộng, quốc phòng, an ninh;”;
b) Sửa đổi,
bổ sung khoản 3 như sau:
“3. Việc điều chỉnh đưa hồ, ao,
đầm, phá ra khỏi Danh mục hồ, ao, đầm, phá không được san lấp được thực hiện
như sau:
a) Trên cơ sở đề xuất của các Sở
hoặc Ủy ban nhân dân cấp xã, Sở Nông nghiệp và Môi trường gửi lấy ý kiến Sở
Công Thương, Sở Xây dựng, Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Ủy ban nhân cấp xã
nơi có hồ, ao, đầm, phá đề xuất đưa ra khỏi Danh mục và cơ quan, tổ chức có
liên quan. Các cơ quan, tổ chức được lấy ý kiến có trách nhiệm nghiên cứu hồ sơ
và trả lời bằng văn bản trong thời hạn 20 ngày, kể từ ngày nhận được văn bản lấy
ý kiến.
Hồ sơ gửi lấy ý kiến gồm: dự thảo
Tờ trình; dự thảo Quyết định điều chỉnh Danh mục hồ, ao, đầm, phá không được
san lấp trên địa bàn tỉnh, Báo cáo thuyết minh lý do việc đưa ra khỏi Danh mục
và các tài liệu khác liên quan;
b) Sau khi hoàn thiện theo ý kiến
góp ý của các cơ quan quy định tại điểm a khoản này, Sở Nông nghiệp và Môi trường
trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh để trình Hội đồng nhân dân cấp tỉnh trước khi
phê duyệt.
Hồ sơ trình Hội đồng nhân dân cấp
tỉnh bao gồm: Tờ trình; dự thảo Quyết định điều chỉnh Danh mục hồ, ao, đầm, phá
không được san lấp trên địa bàn tỉnh; Báo cáo thuyết minh lý do việc đưa ra khỏi
Danh mục; bản tổng hợp giải trình, tiếp thu các ý kiến góp ý, kèm theo bản chụp
các ý kiến góp ý; các tài liệu khác liên quan;
c) Căn cứ vào Nghị quyết của Hội
đồng nhân dân cấp tỉnh, Sở Nông nghiệp và Môi trường hoàn thiện hồ sơ trình Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt Quyết định điều chỉnh Danh mục hồ, ao, đầm, phá
không được san lấp trên địa bàn tỉnh.
Hồ sơ trình Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh xem xét, phê duyệt bao gồm: Tờ trình; dự thảo Quyết định điều chỉnh Danh mục
hồ, ao, đầm phá không được san lấp; Báo cáo thuyết minh lý do việc đưa ra khỏi
Danh mục; báo cáo tiếp thu giải trình ý kiến của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh và
bản tổng hợp giải trình, tiếp thu các ý kiến góp ý, kèm theo bản sao, chụp các
ý kiến góp ý; các tài liệu khác liên quan;
d) Trong thời hạn 15 ngày, kể từ
ngày có Quyết định điều chỉnh, Sở Nông nghiệp và Môi trường có trách nhiệm tổ
chức công bố Danh mục hồ, ao, đầm, phá không được san lấp đã được điều chỉnh; gửi
đăng tải lên cổng thông tin điện tử của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và cập nhật
vào Hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu tài nguyên nước quốc gia theo quy định tại
Nghị định này.”.
c) Bổ
sung khoản 4 vào sau khoản 3 như
sau:
“4. Hạn chế tối đa việc lấn,
thu hẹp không gian hồ, ao, đầm, phá trong Danh mục hồ, ao, đầm, phá không được
san lấp đã được phê duyệt. Trường hợp phải lấn, thu hẹp không gian hồ, ao, đầm,
phá trong Danh mục đã được phê duyệt, phần diện tích lấn, thu hẹp không gian chỉ
được phục vụ cho mục đích công cộng, quốc phòng, an ninh; an sinh xã hội; cải tạo,
tu bổ danh lam thắng cảnh; bảo vệ đê, kè phòng chống lụt, bão, thiên tai bảo đảm
không ảnh hưởng đến chức năng của hồ, ao, đầm, phá, trừ trường hợp được Thủ tướng
Chính phủ cho phép.
Trên cơ sở đánh giá chức năng,
nhiệm vụ và các tác động đến khả năng tiêu thoát nước, phòng chống lũ, ngập,
úng, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định phần diện tích lấn, thu hẹp không gian
hồ, ao, đầm, phá trong Danh mục hồ, ao, đầm, phá không được san lấp trên địa
bàn tỉnh và thực hiện điều chỉnh Danh mục hồ, ao, đầm, phá không được san lấp
theo quy định.”.
31. Sửa đổi,
bổ sung Điều 59 như sau:
“Điều 59. Trách nhiệm của Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh và đơn vị quản lý ao, hồ, đầm, phá không được san lấp
1. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có
trách nhiệm:
a) Chỉ đạo, tổ chức xây dựng,
điều chỉnh, phê duyệt Danh mục hồ, ao, đầm, phá không được san lấp trên địa bàn
tỉnh và cập nhật vào Hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu tài nguyên nước quốc
gia;
b) Chỉ đạo tuyên truyền phổ biến,
nâng cao nhận thức cho cộng đồng dân cư không xả chất thải chưa qua xử lý vào hồ,
ao, đầm, phá gây ô nhiễm nguồn nước, không được tự ý san lấp, cải tạo;
c) Rà soát, điều chỉnh, bổ sung
vào Danh mục hồ, ao, đầm, phá không được san lấp đối với các moong khai thác
khoáng sản, đất, vật liệu xây dựng sau khi dừng khai thác đã bảo đảm các quy định
của pháp luật về đầu tư, đất đai, môi trường, khoáng sản tạo thành hồ để điều
hòa, tích trữ, tạo cảnh quan theo quy định tại khoản 5 Điều 27
của Luật Tài nguyên nước;
d) Quyết định diện tích lấn,
thu hẹp không gian hồ, ao, đầm, phá trong Danh mục hồ, ao, đầm, phá không được
san lấp trên địa bàn tỉnh trong trường hợp phải lấn, thu hẹp không gian.
2. Các tổ chức, cá nhân quản lý
hồ, ao, đầm, phá nằm trong Danh mục hồ, ao, đầm, phá không được san lấp có
trách nhiệm:
a) Sử dụng đúng mục đích và
không được tự ý san lấp, cải tạo;
b) Kiểm soát chặt chẽ các hành
vi lấn chiếm xây dựng công trình trái phép, xả nước thải sinh hoạt, sản xuất,
kinh doanh trực tiếp vào hồ, ao, đầm, phá. Trường hợp phát hiện các hành vi vi
phạm kịp thời thông báo và phối hợp cơ quan có thẩm quyền để xử lý theo quy định
của pháp luật.”.
32. Sửa đổi,
bổ sung điểm e khoản 1 Điều 60 như
sau:
“e) Xây dựng cầu, cảng sông, bến
tàu, phà tiếp nhận tàu, âu tàu và các công trình giao thông thủy khác.”.
33. Sửa đổi,
bổ sung điểm e khoản 2 Điều 69 như
sau:
“e) Theo dõi, giám sát, đề xuất
cơ quan có thẩm quyền có giải pháp về hoạt động liên quan đến bảo vệ, điều hòa,
phân phối, phát triển, khai thác, sử dụng tài nguyên nước, phòng, chống và khắc
phục tác hại do nước gây ra;”.
34. Sửa đổi,
bổ sung điểm b khoản 3 Điều 85 như
sau:
“b) Đối với trạm quan trắc tài
nguyên nước dưới đất: tần suất 06 ngày/lần (mùa khô), 03 ngày/lần (mùa mưa) đối
với thiết bị đo thủ công; tần suất 02 giờ/lần đối với thiết bị đo tự động, trực
tuyến.”.
35. Bổ
sung khoản 5 vào sau khoản 4 Điều 87 như sau:
“5. Trường hợp dữ liệu quan trắc
để giám sát bị gián đoạn thì thực hiện như sau:
a) Trường hợp dữ liệu quan trắc
để giám sát trực tuyến bị gián đoạn do việc bảo trì, kiểm định, hiệu chuẩn,
thay thế linh phụ kiện, sửa chữa, thay thế các thiết bị đo phải có biện pháp thực
hiện quan trắc, lưu trữ số liệu theo chế độ giám sát định kỳ và cập nhật đầy đủ
thông tin, số liệu vào Hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu tài nguyên nước quốc
gia. Trường hợp dữ liệu quan trắc chất lượng nước theo quy định tại điểm a, điểm b khoản 2 Điều 88 của Nghị định này bị gián đoạn
thì thực hiện quan trắc 03 ngày/lần và cập nhật số liệu đầy đủ thông tin, số liệu
vào Hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu tài nguyên nước quốc gia.
Đồng thời, phải báo cáo cơ quan
chuyên môn về tài nguyên nước thuộc Bộ Nông nghiệp và Môi trường đối với các
công trình thuộc thẩm quyền cấp giấy phép khai thác tài nguyên nước của Bộ Nông
nghiệp và Môi trường hoặc Sở Nông nghiệp và Môi trường đối với các công trình
thuộc thẩm quyền cấp giấy phép khai thác tài nguyên nước của Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh hoặc của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và nêu rõ kế hoạch thực hiện việc
bảo trì, kiểm định, hiệu chuẩn, thay thế linh phụ kiện, sửa chữa, thay thế các
thiết bị. Thời gian thực hiện kế hoạch không quá 60 ngày;
b) Trường hợp đường truyền dữ
liệu bị gián đoạn vì lý do khác thì ngay sau khi hệ thống vận hành bình thường
phải thực hiện truyền bổ sung các dữ liệu của khoảng thời gian bị gián đoạn.
Trong trường hợp việc truyền dữ liệu bị gián đoạn liên tục quá 72 giờ, đơn vị vận
hành hệ thống phải có thông báo bằng văn bản về nguyên nhân, các biện pháp khắc
phục về sự cố gián đoạn này với cơ quan nhận báo cáo quy định tại điểm này.”.
36. Sửa đổi,
bổ sung Điều 88 như sau:
“Điều 88. Thông số, chỉ tiêu
và chế độ quan trắc để giám sát hoạt động khai thác tài nguyên nước để sản xuất,
cung cấp nước sạch cho sinh hoạt
Việc quan trắc, giám sát chất
lượng nguồn nước quy định tại Điều này để tổ chức, cá nhân sớm phát hiện, ứng
phó với sự cố ô nhiễm nguồn nước, các hiện tượng bất thường về chất lượng nguồn
nước và làm cơ sở để Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện việc cảnh báo hiện tượng
bất thường về chất lượng nguồn nước sinh hoạt trên địa bàn tỉnh.
1. Tổ chức, cá nhân khai thác
nước để sản xuất, cung cấp nước sạch cho sinh hoạt theo quy định tại khoản 1 Điều 43 của Luật Tài nguyên nước thực hiện giám sát mực
nước, lưu lượng, giám sát bằng camera theo quy định tại Điều
89, Điều 90, Điều 91 và Điều 92 của Nghị định này và thực
hiện việc quan trắc chất lượng nguồn nước khai thác theo quy định tại khoản 2,
khoản 3 Điều này.
2. Việc quan trắc chất lượng
nguồn nước khai thác quy định như sau:
a) Thông số quan trắc để giám
sát trực tuyến đối với công trình khai thác nguồn nước mặt có quy mô từ 10.000
m3/ngày đêm trở lên tại vị trí lấy nước, tối thiểu bao gồm: nhiệt độ,
pH, hàm lượng ôxy hoà tan (DO), tổng chất rắn lơ lửng (TSS), nhu cầu oxy hoá học
(COD), Amoni (NH4+ tính theo Nitơ) và các thông số khác
theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước mặt do cơ quan có thẩm quyền
cấp phép quy định trong giấy phép trên cơ sở hiện trạng chất lượng nguồn nước
khu vực khai thác.
Trường hợp cách vị trí khai
thác nước không lớn hơn 1.000 m có công trình quan trắc cùng nguồn nước với các
thông số, chế độ phù hợp với quy định tại điểm này thì chủ giấy phép được phép
thỏa thuận với đơn vị quản lý, vận hành công trình quan trắc đó để sử dụng số
liệu quan trắc và truyền về hệ thống theo quy định;
b) Thông số quan trắc để giám
sát trực tuyến đối với công trình khai thác nguồn nước dưới đất có quy mô từ
5.000 m3/ngày đêm trở lên tại vị trí giếng quan trắc hoặc giếng khai
thác tối thiểu bao gồm: pH, tổng chất rắn hòa tan (TDS), Amoni (NH4+
tính theo Nitơ), Nitrate (NO3- tính theo Nitơ) và các
thông số khác theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước dưới đất do
cơ quan có thẩm quyền cấp phép quy định trong giấy phép trên cơ sở hiện trạng
chất lượng nguồn nước khu vực khai thác.
Việc quan trắc chất lượng nước
được thực hiện tối thiểu tại 01 vị trí. Trường hợp công trình khai thác trong
nhiều tầng chứa nước thì tối thiểu mỗi tầng chứa nước khai thác phải có 01 vị
trí quan trắc.
Trường hợp cách vị trí quan trắc
chất lượng nước không lớn hơn 1.000m có công trình quan trắc trong cùng tầng chứa
nước khai thác và có các thông số, chế độ phù hợp với quy định tại điểm này thì
chủ giấy phép được phép thỏa thuận với đơn vị quản lý, vận hành công trình quan
trắc đó để sử dụng số liệu quan trắc và truyền về hệ thống theo quy định;
c) Khuyến khích tổ chức, cá
nhân khai thác nước để sản xuất, cung cấp nước sạch cho sinh hoạt có quy mô nhỏ
hơn 10.000 m3/ngày đêm đối với nguồn nước mặt hoặc nhỏ hơn 5.000 m3/ngày
đêm đối với nguồn nước dưới đất thực hiện quan trắc theo quy định tại điểm a và
điểm b khoản này;
d) Ngoài các thông số quan trắc
để giám sát trực tuyến quy định tại điểm a và điểm b khoản này, cơ quan có thẩm
quyền cấp phép quy định trong giấy phép các thông số, chế độ quan trắc để giám
sát định kỳ trên cơ sở hiện trạng chất lượng nguồn nước khu vực khai thác.
Tổ chức, cá nhân khai thác nước
cho các mục đích khác từ nguồn nước có chức năng cấp nước sinh hoạt, cơ quan có
thẩm quyền cấp phép quy định trong giấy phép các thông số quan trắc chất lượng
nước trên cơ sở đặc điểm nguồn nước, nguy cơ ô nhiễm nguồn nước.
3. Chế độ quan trắc để giám sát
đối với các thông số quy định tại điểm a và điểm b khoản 2 Điều này để giám sát
trực tuyến không quá 01 giờ 01 lần theo giờ chẵn (1:00 giờ, 2:00 giờ, 3:00 giờ...
24:00 giờ).”.
37. Sửa đổi,
bổ sung Điều 89 như sau:
“Điều 89. Thông số, chỉ tiêu
và chế độ quan trắc để giám sát hoạt động khai thác nước đối với công trình hồ
chứa để phát điện
Việc giám sát hoạt động khai
thác nước mặt đối với công trình hồ chứa để phát điện được thực hiện như sau:
1. Thông số, chỉ tiêu quan trắc
để giám sát:
a) Mực nước hồ;
b) Lưu lượng xả duy trì dòng chảy
tối thiểu (nếu có);
c) Lưu lượng xả qua nhà máy;
d) Lưu lượng xả qua tràn;
đ) Lưu lượng đến hồ.
2. Hình thức giám sát: thực hiện
quan trắc tự động để giám sát trực tuyến đối với các thông số quy định tại điểm
a, điểm b và điểm c khoản 1 Điều này; thực hiện quan trắc hoặc tính toán để
giám sát định kỳ đối với thông số quy định tại điểm d và điểm đ khoản 1 Điều
này và lắp đặt camera để giám sát việc xả nước quy định tại điểm b và điểm d
khoản 1 Điều này.
3. Chế độ quan trắc để giám
sát:
a) Đối với thông số quan trắc để
giám sát trực tuyến, không quá 15 phút 01 lần;
b) Đối với thông số quan trắc để
giám sát định kỳ: cập nhật số liệu về Hệ thống thông tin cơ sở, dữ liệu tài
nguyên nước quốc gia được thực hiện theo chế độ quan trắc và cung cấp thông tin
theo quy định của pháp luật về an toàn đập, hồ chứa; trường hợp hồ chứa thuộc
phạm vi điều chỉnh của quy trình vận hành liên hồ chứa quan trắc theo quy định
của quy trình vận hành liên hồ chứa.
Khi có dự báo, cảnh báo bão khẩn
cấp, áp thấp nhiệt đới gần bờ hoặc các hình thế thời tiết khác gây mưa lũ thực
hiện cung cấp số liệu vận hành theo yêu cầu của cơ quan quản lý nhà nước về tài
nguyên nước.”.
38. Sửa đổi,
bổ sung Điều 90 như sau:
“Điều 90. Thông số, chỉ tiêu
và chế độ quan trắc để giám sát hoạt động khai thác đối với công trình hồ chứa
thủy lợi để phục vụ sản xuất nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản và cho các mục
đích khác
Việc giám sát hoạt động khai
thác nước mặt đối với công trình hồ chứa thủy lợi để phục vụ sản xuất nông nghiệp,
nuôi trồng thủy sản và cho các mục đích khác được thực hiện như sau:
1. Thông số, chỉ tiêu quan trắc
để giám sát:
a) Mực nước hồ;
b) Lưu lượng xả duy trì dòng chảy
tối thiểu (nếu có);
c) Lưu lượng khai thác cho các
mục đích (nếu có);
d) Lưu lượng xả qua tràn;
đ) Chất lượng nước trong quá
trình khai thác (nếu có);
e) Lưu lượng đến hồ.
2. Hình thức giám sát: thực hiện
quan trắc hoặc tính toán để giám sát định kỳ đối với các thông số quy định tại
khoản 1 Điều này; khuyến khích thực hiện quan trắc tự động để giám sát trực tuyến
theo quy định tại Nghị định này. Trường hợp hồ chứa thủy lợi thuộc phạm vi điều
chỉnh của quy trình vận hành liên hồ chứa thì quan trắc theo quy định của quy
trình vận hành liên hồ chứa.
3. Chế độ quan trắc để giám
sát:
a) Đối với các thông số quan trắc
quy định tại điểm a, điểm b, điểm c, điểm d và điểm e được thực hiện theo quy định
tại điểm b khoản 3 Điều 89 của Nghị định này;
b) Đối với thông số chất lượng
nước trong quá trình khai thác quy định tại điểm đ khoản 1 Điều này, thực hiện
cập nhật số liệu vào hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu tài nguyên nước quốc gia
không quá 05 ngày làm việc kể từ ngày có kết quả phân tích.
Vị trí, thông số, tần suất quan
trắc chất lượng nước phục vụ giám sát thực hiện theo quy định của giấy phép
khai thác nước mặt (nếu có).”.
39. Sửa đổi,
bổ sung điểm a khoản 1 Điều 91 như
sau:
“a) Lưu lượng khai thác cho các
mục đích (nếu có);”.
40. Sửa đổi,
bổ sung điểm d khoản 1 Điều 92 như
sau:
“d) Đối với công trình có quy
mô từ 3.000 m3/ngày đêm trở lên phải có tối thiểu 01 giếng quan trắc.
Ngoài việc thực hiện quan trắc để giám sát các thông số quy định tại điểm a, điểm b và điểm c khoản này còn phải quan trắc thông số
mực nước trong các giếng quan trắc.
Trường hợp công trình khai thác
trong nhiều tầng chứa nước thì mỗi tầng chứa nước khai thác phải có tối thiểu
01 giếng quan trắc. Trường hợp công trình đã được cấp phép có nhiều hơn 01 giếng
quan trắc đối với mỗi tầng chứa nước thì khuyến khích tổ chức, cá nhân thực hiện
việc quan trắc mực nước tại các giếng quan trắc hoặc thực hiện quan trắc theo
quy định của Nghị định này.
Trường hợp cách vị trí giếng
quan trắc không lớn hơn 1.000 m có công trình quan trắc trong cùng tầng chứa nước
khai thác và có chế độ quan trắc phù hợp với quy định tại khoản
3 Điều này thì chủ giấy phép được phép thỏa thuận với đơn vị quản lý, vận
hành công trình quan trắc đó để sử dụng số liệu quan trắc và truyền về hệ thống
theo quy định.”.
41. Sửa đổi,
bổ sung một số điểm, khoản của Điều 95 như sau:
a) Sửa đổi
điểm a khoản 1 như sau:
“a) Ban hành hướng dẫn kỹ thuật,
định mức, đơn giá về quy hoạch, điều tra cơ bản tài nguyên nước; hướng dẫn kỹ
thuật lập hành lang bảo vệ nguồn nước, thực hiện hạch toán tài nguyên nước; quy
định kỹ thuật về cấu trúc, chuẩn dữ liệu đối với các thông tin, dữ liệu về tài
nguyên nước; hướng dẫn kỹ thuật về hạ tầng kỹ thuật công nghệ thông tin, phần mềm
và cập nhật cơ sở dữ liệu tài nguyên nước của Hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu
tài nguyên nước quốc gia;”;
b) Sửa đổi
khoản 3 như sau:
“3. Ủy ban nhân dân cấp xã thực
hiện trách nhiệm theo quy định của Nghị định này và các trách nhiệm sau đây:
a) Phối hợp với Sở Nông nghiệp
và Môi trường trong việc: xây dựng Danh mục các nguồn nước phải lập hành lang bảo
vệ trên địa bàn; xây dựng phương án cắm mốc giới hành lang bảo vệ sông, suối,
kênh, rạch, hồ tự nhiên, hồ nhân tạo ở đô thị, khu dân cư tập trung và các nguồn
nước khác trên địa bàn và phối hợp thực hiện việc cắm mốc giới trên thực địa
sau khi phương án cắm mốc giới được phê duyệt;
b) Tiếp nhận, quản lý, bảo vệ mốc
giới hành lang bảo vệ nguồn nước theo phân công;
c) Phối hợp với tổ chức, cá
nhân vận hành hồ chứa trong việc xây dựng phương án cắm mốc giới xác định hành
lang bảo vệ hồ chứa thủy điện, thủy lợi trên địa bàn và phối hợp thực hiện việc
cắm mốc giới trên thực địa sau khi phương án cắm mốc giới được phê duyệt;
d) Phối hợp với Sở Nông nghiệp
và Môi trường trong việc: khoanh định, công bố Danh mục và Bản đồ phân vùng cấm,
vùng hạn chế khai thác nước dưới đất; giám sát các tổ chức, cá nhân trên địa
bàn trong việc thực hiện các biện pháp hạn chế khai thác nước dưới đất theo
Phương án được phê duyệt;
đ) Thực hiện các nhiệm vụ quản
lý nhà nước về tài nguyên nước theo phân cấp hoặc ủy quyền của Ủy ban nhân dân
cấp tỉnh.”.
42. Sửa đổi, bổ sung một số điểm,
khoản của Điều 97 như sau:
a) Sửa đổi,
bổ sung điểm c khoản 7 như
sau:
“c) Tổ chức, cá nhân có công
trình khai thác nước dưới đất có quy mô từ 3.000 m3/ngày đêm đã được
cấp phép trước ngày 01 tháng 7 năm 2024 mà khai thác từ 02 tầng chứa nước trở
lên chưa đảm bảo số lượng giếng quan trắc theo quy định tại điểm
d khoản 1 Điều 92 của Nghị định này thì tiếp tục thực hiện cho đến khi giấy
phép khai thác nước dưới đất hết hiệu lực và phải có phương án bổ sung giếng
quan trắc trong hồ sơ đề nghị cấp, gia hạn giấy phép khai thác nước dưới đất.
Trong thời hạn 90 ngày, kể từ ngày được cấp giấy phép, tổ chức, cá nhân phải
hoàn thành việc khoan bổ sung và đưa vào vận hành giếng quan trắc theo quy định.
Trường hợp không đủ điều kiện mặt
bằng để bổ sung giếng quan trắc theo quy định thì cơ quan nhà nước có thẩm quyền
cấp phép xem xét, quyết định trong quá trình cấp phép;”;
b) Sửa đổi,
bổ sung điểm đ khoản 7 như
sau:
“đ) Tổ chức, cá nhân có công
trình khai thác nước dưới đất để sản xuất, cung cấp nước sạch cho sinh hoạt có
quy mô khai thác từ 5.000 m3/ngày đêm trở lên đã được cấp phép trước
ngày 01 tháng 7 năm 2024 phải có phương án quan trắc chất lượng nguồn nước theo
quy định tại điểm b khoản 2 Điều 88 của Nghị định này
trong hồ sơ đề nghị cấp, gia hạn giấy phép khai thác nước dưới đất. Trong thời
hạn 90 ngày, kể từ ngày được cấp giấy phép, tổ chức, cá nhân phải hoàn thành việc
lắp đặt thiết bị và thực hiện quan trắc chất lượng nguồn nước theo quy định;”;
c) Sửa đổi,
bổ sung điểm h khoản 7 như
sau:
“h) Tổ chức, cá nhân có công
trình khai thác nước dưới đất có giếng khoan khai thác được xây dựng trước ngày
30 tháng 11 năm 2021 không lắp đặt được thiết bị đo mực nước tự động hoặc không
đo được mực nước thủ công trong giếng khai thác, mà đã khoan bổ sung giếng quan
trắc theo quy định của pháp luật về tài nguyên nước năm 2012 thì tiếp tục quan
trắc mực nước theo quy định của Nghị định này để phục vụ giám sát.
Trường hợp chưa khoan bổ sung
giếng quan trắc thì khoan bổ sung tối thiểu 01 giếng quan trắc đại diện cho mỗi
tầng chứa nước khai thác, phải có phương án bổ sung khoan giếng quan trắc trong
hồ sơ đề nghị cấp, gia hạn giấy phép khai thác nước dưới đất. Trong thời hạn 90
ngày kể từ ngày được cấp giấy phép, tổ chức, cá nhân phải hoàn thành việc khoan
bổ sung và đưa vào vận hành giếng quan trắc theo quy định.
Trường hợp không đủ điều kiện mặt
bằng để bổ sung giếng quan trắc theo quy định thì cơ quan nhà nước có thẩm quyền
cấp phép xem xét, quyết định trong quá trình cấp phép;”.
43. Thay
thế các cụm từ sau đây:
a) Thay thế cụm từ “Ủy ban nhân
dân cấp huyện” thành “Ủy ban nhân dân cấp xã” tại khoản 4 Điều
26, khoản 3 Điều 28, khoản 2 Điều 29, điểm b khoản 2 Điều
38; thay thế cụm từ “Ủy ban nhân dân cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp xã”
thành “Ủy ban nhân dân cấp xã” tại khoản 1 Điều 27; khoản 6 Điều
38, điểm b khoản 2 và khoản 3 Điều 39; thay thế cụm từ “Ủy ban nhân dân cấp
huyện, cấp xã” thành “Ủy ban nhân dân cấp xã” tại khoản 3 Điều
31;
b) Thay thế cụm từ “Bộ Tài
nguyên và Môi trường” bằng cụm từ “Bộ Nông nghiệp và Môi trường” tại khoản 2 Điều 4; khoản 6 Điều 5; khoản 3 và khoản 4 Điều 6; điểm a khoản 1, khoản 2 và khoản 3 Điều 7; điểm
b và điểm c khoản 1 Điều 8; điểm a, điểm c khoản 1 và điểm
c khoản 8 Điều 11; khoản 1 và điểm b khoản 2 Điều 12; khoản 1 và khoản 4 Điều 14; điểm a khoản 1 Điều 15; khoản 4 Điều
29; tên Điều 31, khoản 1 Điều 31; điểm đ khoản 2 Điều 34;
khoản 4, khoản 5 và khoản 6 Điều 38; tên Điều
39, khoản 1 Điều 39; khoản 4 Điều 40; khoản 6 Điều 41; khoản
1 Điều 46; khoản 3 và khoản 6 Điều 50; điểm b khoản 1 và
điểm b khoản 2 Điều 55; khoản 1 Điều 66; khoản 2 Điều 68;
Điều 74; Điều 75; khoản 5 và khoản 9 Điều 77; khoản 3 Điều 78; khoản 3 Điều 79; khoản 1 Điều
80; khoản 1 Điều 84; khoản 4 Điều 87; khoản 1 Điều 95; khoản
8 Điều 97;
c) Thay thế cụm từ “Sở Tài
nguyên và Môi trường” bằng cụm từ “Sở Nông nghiệp và Môi trường” tại điểm b khoản 3 và khoản 4 Điều 26; khoản 1
Điều 27; khoản 2 Điều 29; điểm d khoản 2 và điểm b khoản 3
Điều 31; khoản 1 Điều 37; Điều 38; điểm
a và điểm b khoản 2, khoản 3, điểm a khoản 4 Điều 39; điểm
a khoản 1, điểm a và điểm c khoản 2 Điều 55; khoản 2 Điều
61; khoản 3 Điều 63; khoản 3 Điều 84; khoản 4 Điều 87;
d) Thay thế cụm từ “tài nguyên
và môi trường” bằng cụm từ “nông nghiệp và môi trường” tại khoản
1 Điều 76;
đ) Thay thế cụm từ “Bộ Nông
nghiệp và Phát triển nông thôn” bằng cụm từ “Bộ Nông nghiệp và Môi trường” tại khoản 2 Điều 43;
e) Thay thế cụm từ “nhiệm vụ” bằng
cụm từ “đề cương” tại Điều 11, Điều 12, điểm e khoản 2 Điều 13;
g) Thay thế cụm từ “quy hoạch tổng
hợp lưu vực sông liên tỉnh” bằng cụm từ “quy hoạch tổng hợp tài nguyên nước và
hạ tầng thủy lợi lưu vực sông liên tỉnh” tại Điều 20; khoản 2
Điều 41, điểm b khoản 1 Điều 70, khoản 3 Điều 77, khoản 3
Điều 97; Phụ lục I ban hành kèm theo;
h) Thay thế cụm từ “quy hoạch
có tính chất kỹ thuật chuyên ngành về tài nguyên nước” bằng cụm từ “quy hoạch tổng
hợp tài nguyên nước và hạ tầng thủy lợi lưu vực sông liên tỉnh” tại tên Chương II và tên Mục 2 Chương II;
i) Thay thế cụm từ “quy hoạch tổng
hợp lưu vực sông” bằng cụm từ “quy hoạch tổng hợp tài nguyên nước và hạ tầng thủy
lợi lưu vực sông liên tỉnh” tại điểm b khoản 3 Điều 44, khoản
5 Điều 77;
k) Thay thế cụm từ “quy hoạch tổng
thể điều tra cơ bản tài nguyên nước” bằng cụm từ “quy hoạch tổng hợp tài nguyên
nước và hạ tầng thủy lợi lưu vực sông liên tỉnh” tại điểm a
khoản 1 Điều 8;
l) Thay thế cụm từ “quy hoạch
tài nguyên nước” thành cụm từ “quy hoạch tài nguyên nước, thủy lợi và phòng, chống
thiên tai” tại khoản 3 Điều 77;
m) Thay thế cụm từ “Bộ Kế hoạch
và Đầu tư” thành cụm từ “Bộ Tài chính” tại khoản 2 Điều 74;
n) Thay thế cụm từ “Khung Kiến
trúc Chính phủ điện tử Việt Nam” bằng cụm từ “Khung kiến trúc Chính phủ số Việt
Nam” tại khoản 1 Điều 76 và khoản 2 Điều 80.
44. Bãi bỏ một số điểm, khoản,
điều, cụm từ sau đây:
a) Bãi bỏ khoản
4 Điều 7, điểm đ khoản 1 Điều 38, khoản 4 Điều 95, khoản 3
Điều 96 và điểm b khoản 7 Điều 97;
b) Bãi bỏ cụm từ “Kế hoạch và Đầu
tư,” và cụm từ “Giao thông vận tải,” tại điểm a khoản 2 Điều
14;
c) Bãi bỏ cụm từ “Sở Giao thông
vận tải,” tại khoản 4 Điều 26;
d) Bãi bỏ cụm từ “, Bộ Nông nghiệp
và Phát triển nông thôn” tại khoản 3 Điều 7, khoản 2 Điều 84;
đ) Bãi bỏ cụm từ “Bộ Nông nghiệp
và Phát triển nông thôn,” tại khoản 4 Điều 40, khoản 2 Điều
46, khoản 6 Điều 50;
e) Bãi bỏ cụm từ “Sở Nông nghiệp
và Phát triển nông thôn,” tại khoản 4 Điều 26 và điểm a khoản
1 Điều 55;
g) Bãi bỏ cụm từ “các Sở Nông
nghiệp và Phát triển nông thôn,” tại điểm a khoản 2 Điều 55;
h) Bãi bỏ cụm từ “Nông nghiệp
và Phát triển nông thôn,” tại điểm a khoản 2 Điều 14, điểm a
khoản 2 Điều 38;
i) Bãi bỏ cụm từ “và quy hoạch
tổng thể điều tra cơ bản tài nguyên nước” tại khoản 3 Điều 6;
k) Bãi bỏ cụm từ “đối với Quy
hoạch tổng hợp lưu vực sông liên tỉnh” tại điểm đ, điểm h khoản
2 Điều 13;
l) Bãi bỏ cụm từ “, quy hoạch
phòng, chống thiên tai và thủy lợi” tại điểm a khoản 2 Điều 60;
m) Bãi bỏ cụm từ “điểm a” tại khoản 2 Điều 93;
n) Bãi bỏ cụm từ “năm 2012” tại
khoản 8 Điều 97.
45. Thay
thế Mẫu số 01 Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số 53/2024/NĐ-CP bằng
Mẫu số 01 Phụ lục VII ban hành kèm theo Nghị định này.
Điều 2. Sửa
đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 54/2024/NĐ-CP ngày 16 tháng 5 năm
2024 của Chính phủ quy định việc hành nghề khoan nước dưới đất, kê khai, đăng
ký, cấp phép, dịch vụ tài nguyên nước và tiền cấp quyền khai thác tài nguyên nước
1. Sửa đổi,
bổ sung Điều 1 như sau:
“Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Nghị định này quy định chi tiết
khoản 3 Điều 31, Điều 52, khoản 4 Điều 53, khoản 6 Điều 69 và
Điều 70 của Luật Tài nguyên nước về việc cấp giấy phép hành nghề khoan nước
dưới đất; việc kê khai, đăng ký, cấp phép thăm dò, khai thác, sử dụng tài
nguyên nước; việc nộp, miễn, giảm tiền cấp quyền khai thác tài nguyên nước,
phương pháp tính, mức thu tiền cấp quyền khai thác tài nguyên nước; dịch vụ về
tài nguyên nước.”.
2. Sửa đổi,
bổ sung Điều 3 như sau:
“Điều 3. Lấy ý kiến của đại
diện cộng đồng dân cư và tổ chức, cá nhân có liên quan về tác động của công
trình khai thác nước
Đại diện cộng đồng dân cư và tổ
chức, cá nhân có liên quan trong khai thác nước theo quy định tại khoản 8 Điều 52 của Luật Tài nguyên nước, bao gồm: trưởng
thôn, làng, ấp, bản, bon, buôn, phum, sóc, tổ trưởng tổ dân phố và điểm dân cư
tương tự hoặc người được cộng đồng dân cư thỏa thuận cử ra, Ủy ban nhân dân xã,
phường, đặc khu (sau đây gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp xã), Ủy ban Mặt trận
Tổ quốc Việt Nam xã, phường, đặc khu, đơn vị quản lý, vận hành công trình khai
thác, sử dụng nước chịu ảnh hưởng của việc khai thác nước của dự án. Việc lấy ý
kiến được thực hiện như sau:
1. Các dự án đầu tư xây dựng
công trình khai thác nước có ảnh hưởng lớn đến hoạt động phát triển kinh tế -
xã hội, đời sống của Nhân dân trên địa bàn phải lấy ý kiến đại diện cộng đồng
dân cư quy định tại điểm a khoản 8 Điều 52 của Luật Tài nguyên
nước thuộc trường hợp phải có giấy phép khai thác tài nguyên nước bao gồm:
a) Hồ chứa, đập dâng xây dựng
trên sông, suối, kênh, mương, rạch;
b) Công trình ngăn sông, suối,
kênh, mương, rạch khác quy định tại điểm a khoản này với mục đích tạo nguồn,
ngăn mặn, chống ngập, tạo cảnh quan;
c) Công trình khai thác nước mặt
không thuộc trường hợp quy định tại điểm a khoản này có quy mô khai thác từ 10
m3/giây trở lên cho mục đích sản xuất nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản;
từ 300.000 m3/ngày đêm trở lên cho mục đích sinh hoạt, kinh doanh, dịch
vụ, sản xuất (bao gồm cả khai thác để sử dụng nước cho mục đích làm mát máy,
thiết bị, tạo hơi, gia nhiệt), thi công xây dựng công trình;
d) Công trình khai thác nước dưới
đất có quy mô khai thác nước từ 12.000 m3/ngày đêm trở lên.
2. Thời điểm lấy ý kiến:
a) Trước khi xây dựng công
trình và không quá 12 tháng tính đến thời điểm nộp hồ sơ đề nghị cấp giấy phép
khai thác nước mặt đối với trường hợp quy định tại các điểm a, b và c khoản 1
Điều này;
b) Trong quá trình thăm dò đối
với trường hợp quy định tại điểm d khoản 1 Điều này;
c) Tổ chức, cá nhân đầu tư dự
án có thể kết hợp lấy ý kiến đại diện cộng đồng dân cư và tổ chức, cá nhân liên
quan về tác động của công trình khai thác nước cùng với việc lấy ý kiến tham vấn
đánh giá tác động môi trường theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường
nhưng thời điểm, nội dung lấy ý kiến phải đảm bảo theo quy định tại Điều này.
3. Nội dung thông tin cung cấp
để tổ chức lấy ý kiến bao gồm:
a) Thông tin tổng thể của dự
án; kế hoạch, tiến độ triển khai dự án kèm theo văn bản, tài liệu pháp lý liên
quan đến đầu tư, xây dựng dự án, thời gian dự kiến vận hành khai thác nước;
b) Thuyết minh phương án khai
thác tài nguyên nước của dự án, trong đó thể hiện đầy đủ các thông tin quy định
tại khoản 1 Điều 4 của Nghị định này;
c) Dự kiến tác động và các biện
pháp giảm thiểu tác động của việc vận hành khai thác của công trình đến nguồn
nước, môi trường, các đối tượng khai thác, sử dụng nước và đối tượng khác có khả
năng bị ảnh hưởng trong quá trình xây dựng, vận hành công trình;
d) Các số liệu, tài liệu khác
liên quan đến việc khai thác nước (nếu có).
4. Sở Nông nghiệp và Môi trường
tổ chức lấy ý kiến đối với công trình khai thác nguồn nước quy định tại khoản 1
Điều này.
5. Trình tự lấy ý kiến:
a) Tổ chức, cá nhân nộp các tài
liệu có nội dung thông tin quy định tại khoản 3 Điều này trực tiếp tại Trung
tâm Phục vụ hành chính công cấp tỉnh hoặc qua dịch vụ bưu chính công ích theo
quy định của Thủ tướng Chính phủ, qua thuê dịch vụ của doanh nghiệp, cá nhân
(sau đây gọi tắt là dịch vụ bưu chính) hoặc qua ủy quyền theo quy định của pháp
luật hoặc trực tuyến tại Cổng Dịch vụ công quốc gia;
b) Cơ quan tiếp nhận hồ sơ có
trách nhiệm xem xét, kiểm tra tính đầy đủ của các tài liệu. Đối với trường hợp
nộp trực tuyến, thời gian tiếp nhận và kiểm tra thực hiện theo quy định của
pháp luật về thủ tục hành chính; đối với trường hợp nhận trực tiếp hoặc qua dịch
vụ bưu chính, việc tiếp nhận và kiểm tra trong thời gian 01 ngày làm việc.
Trường hợp chưa đầy đủ theo quy
định, cơ quan tiếp nhận hướng dẫn đại diện tổ chức, cá nhân bổ sung, hoàn thiện
và thông báo rõ lý do cho tổ chức, cá nhân. Trường hợp đầy đủ thông tin thì cơ
quan tiếp nhận chuyển hồ sơ cho Sở Nông nghiệp và Môi trường tổ chức lấy ý kiến;
c) Trong thời hạn 20 ngày làm
việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Nông nghiệp và Môi trường có trách
nhiệm tổ chức các buổi làm việc, cuộc họp, đối thoại trực tiếp hoặc lấy ý kiến
bằng văn bản với các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan để cho ý kiến về
công trình dự kiến xây dựng, đề nghị tổ chức, cá nhân đầu tư dự án cung cấp bổ
sung các số liệu, báo cáo, thông tin về dự án (nếu cần);
d) Trong thời hạn 05 ngày làm
việc, kể từ ngày nhận được ý kiến, Sở Nông nghiệp và Môi trường tổng hợp các ý
kiến và có văn bản gửi cho tổ chức, cá nhân đầu tư dự án.
6. Căn cứ mức độ ảnh hưởng của
dự án, Sở Nông nghiệp và Môi trường xem xét, quyết định các đối tượng lấy ý kiến
tác động cho phù hợp.
7. Tổ chức, cá nhân đầu tư dự
án có trách nhiệm tổng hợp, tiếp thu, giải trình các ý kiến góp ý. Hồ sơ lấy ý
kiến và văn bản tổng hợp tiếp thu, giải trình được gửi kèm theo hồ sơ đề nghị cấp
phép khai thác tài nguyên nước.
8. Kinh phí tổ chức lấy ý kiến
do tổ chức, cá nhân đầu tư dự án chi trả theo quy định tại điểm
c khoản 8 Điều 52 của Luật Tài nguyên nước.”.
3. Sửa đổi,
bổ sung khoản 2 Điều 4 như
sau:
“2. Việc công khai thông tin được
thực hiện theo các hình thức sau đây:
a) Thông tin quy định tại khoản 1 Điều này được đăng tải trên các phương tiện thông tin
đại chúng, trang thông tin điện tử của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;
b) Chậm nhất 60 ngày trước khi
khởi công và trong suốt quá trình xây dựng công trình, tổ chức, cá nhân đầu tư
dự án phải niêm yết công khai thông tin quy định tại khoản 1
Điều này tại Ủy ban nhân dân cấp xã và tại địa điểm nơi xây dựng công
trình.”.
4. Sửa đổi, bổ sung một số điểm,
khoản của Điều 7 như sau:
a) Sửa đổi,
bổ sung điểm a khoản 2 như
sau:
“a) Khai thác nước mặt cho mục
đích thi công xây dựng công trình đối với hồ chứa, đập dâng, công trình thủy lợi;
khai thác nước mặt cho mục đích thi công xây dựng công trình đối với công trình
khác có quy mô không vượt quá 100 m3/ngày đêm; khai thác nước mặt
cho các mục đích kinh doanh, dịch vụ và sản xuất phi nông nghiệp (bao gồm cả
khai thác để sử dụng nước cho mục đích làm mát máy, thiết bị, tạo hơi, gia nhiệt)
có quy mô không vượt quá 100 m3/ngày đêm;”;
b) Bổ sung
khoản 7 vào sau khoản 6 như
sau:
“7. Khai thác nước cho các hoạt
động lâm nghiệp và hoạt động dịch vụ có liên quan đến lâm nghiệp.”.
5. Sửa đổi, bổ sung một số điểm,
khoản của Điều 8 như sau:
a) Sửa đổi,
bổ sung điểm a khoản 2 như
sau:
“a) Hồ chứa, đập dâng thủy lợi
có dung tích toàn bộ từ 0,01 triệu m3 đến 0,5 triệu m3;
công trình khai thác nước mặt khác cho mục đích sản xuất nông nghiệp, nuôi trồng
thủy sản có quy mô khai thác lớn hơn 0,1 m3/giây đến 0,5 m3/giây.
Trường hợp hồ chứa, đập dâng thủy
lợi có dung tích toàn bộ từ 0,01 triệu m3 đến 0,5 triệu m3
có quy mô khai thác cho sản xuất nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản vượt quá 0,5
m3/giây hoặc có các mục đích khai thác nước khác có quy mô khai thác
thuộc trường hợp phải có giấy phép thì phải thực hiện cấp phép theo quy định của
Nghị định này;”;
b) Sửa đổi,
bổ sung điểm b khoản 3 như
sau:
“b) Các trường hợp quy định tại
điểm a khoản này mà khai thác nước mặt trực tiếp từ hồ chứa,
đập dâng thủy lợi, thủy điện, hệ thống kênh thủy lợi, thủy điện thì phải thực
hiện cấp phép theo quy định của Nghị định này.
Trường hợp khai thác nước từ
công trình thủy lợi cho nuôi trồng thủy sản thì lượng nước khai thác cho nuôi
trồng thủy sản được tính chung cho sản xuất nông nghiệp.”;
c) Sửa đổi,
bổ sung khoản 4 như sau:
“4. Các công trình khai thác nước
thuộc trường hợp phải có giấy phép khai thác tài nguyên nước phải được cấp có
thẩm quyền quy định tại Điều 15 của Nghị định này cấp
phép trước khi xây dựng công trình khai thác nước.”.
6. Bổ sung
Điều 8a vào sau Điều 8 như
sau:
“Điều 8a. Thời hạn của giấy
phép khai thác tài nguyên nước và giấy phép thăm dò nước dưới đất
1. Thời hạn của giấy phép khai
thác tài nguyên nước được quy định như sau:
a) Giấy phép khai thác nước mặt
có thời hạn tối đa 10 năm, tối thiểu 05 năm và được xem xét gia hạn nhiều lần,
mỗi lần gia hạn 05 năm;
b) Giấy phép khai thác nước biển
có thời hạn tối đa 15 năm, tối thiểu 10 năm và được xem xét gia hạn nhiều lần,
mỗi lần gia hạn 10 năm;
c) Giấy phép khai thác nước dưới
đất có thời hạn tối đa 05 năm, tối thiểu 03 năm và được xem xét gia hạn nhiều lần,
mỗi lần gia hạn 03 năm;
d) Trường hợp tổ chức, cá nhân
đề nghị cấp giấy phép với thời hạn ngắn hơn thời hạn tối thiểu quy định tại các
điểm a, b và c khoản này thì giấy phép được cấp theo thời hạn đề nghị trong văn
bản đề nghị cấp phép và được xem xét gia hạn nhiều lần, mỗi lần gia hạn tối đa
không quá thời hạn giấy phép đã được cấp, gia hạn liền trước đó.
2. Giấy phép thăm dò nước dưới
đất có thời hạn 02 năm và được xem xét gia hạn một lần, thời gian gia hạn không
quá 01 năm. Trường hợp tổ chức, cá nhân đề nghị cấp, gia hạn giấy phép với thời
hạn ngắn hơn thì giấy phép được cấp, gia hạn theo thời hạn đề nghị trong văn bản
đề nghị cấp phép.
3. Thời điểm hiệu lực của giấy
phép được tính nối tiếp với thời điểm hết hiệu lực của giấy phép đã được cấp
trước đó trong các trường hợp sau đây:
a) Hồ sơ đề nghị gia hạn giấy
phép khai thác tài nguyên nước của tổ chức, cá nhân theo quy định;
b) Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép
mới nộp trước ngày giấy phép đã được cấp trước đó hết hiệu lực; trường hợp tổ
chức, cá nhân đề nghị thời điểm có hiệu lực của giấy phép khác với quy định
này, thì cấp có thẩm quyền xem xét quy định thời điểm có hiệu lực của giấy phép
theo đề nghị của tổ chức, cá nhân.”.
7. Bổ sung
Điều 8b vào sau Điều 8a như sau:
“Điều 8b. Nguyên tắc đăng
ký, cấp phép thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước
1. Đúng thẩm quyền, đúng đối tượng
và trình tự, thủ tục theo quy định của pháp luật.
2. Bảo đảm lợi ích của Nhà nước,
quyền, lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân đã được đăng ký, cấp giấy phép
khai thác tài nguyên nước, giấy phép thăm dò nước dưới đất và của tổ chức, cá
nhân khác có liên quan.
3. Ưu tiên đăng ký, cấp phép
thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước để cấp cho sinh hoạt.
4. Bảo vệ tài nguyên nước và bảo
vệ môi trường theo quy định của pháp luật; không gây suy thoái, cạn kiệt, ô nhiễm
nguồn nước khi thực hiện việc thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước.”.
8. Bổ sung
Điều 8c vào sau Điều 8b như sau:
“Điều 8c. Căn cứ cấp giấy
phép khai thác tài nguyên nước và giấy phép thăm dò nước dưới đất
1. Việc cấp giấy phép khai thác
tài nguyên nước và giấy phép thăm dò nước dưới đất phải dựa trên căn cứ sau
đây:
a) Quy hoạch về tài nguyên nước
(chức năng nguồn nước; giới hạn khai thác đối với từng sông, đoạn sông; ngưỡng
giới hạn khai thác tầng chứa nước; bảo vệ tài nguyên nước, phòng chống suy
thoái, cạn kiệt, ô nhiễm nguồn nước); quy hoạch ngành, quy hoạch vùng, quy hoạch
tỉnh, quy hoạch chi tiết ngành có nội dung khai thác, sử dụng tài nguyên nước;
quy định vùng cấm, hạn chế khai thác nước dưới đất; trường hợp chưa có các quy
hoạch hoặc quy hoạch chưa quy định cụ thể, chưa ban hành vùng cấm, hạn chế khai
thác nước dưới đất hoặc phải giải quyết nhu cầu cấp bách trong việc cấp nước
sinh hoạt cho nhân dân thì phải căn cứ vào khả năng đáp ứng của nguồn nước và
tính cấp thiết về nhu cầu khai thác, sử dụng nước;
b) Hiện trạng khai thác, sử dụng
tài nguyên nước trong vùng; quy định bảo vệ, điều hòa, phân phối, khai thác, sử
dụng tài nguyên nước; phòng, chống và khắc phục tác hại do nước gây ra;
c) Kết quả thẩm định của cấp có
thẩm quyền về hồ sơ đề nghị cấp giấy phép khai thác tài nguyên nước và giấy
phép thăm dò nước dưới đất;
d) Nhu cầu khai thác, sử dụng
tài nguyên nước thể hiện trong văn bản đề nghị cấp giấy phép.
2. Trường hợp cấp giấy phép
khai thác nước dưới đất, giấy phép thăm dò nước dưới đất còn phải căn cứ vào
quy định tại Điều 30 và khoản 4 Điều 31 của Luật Tài nguyên
nước.”.
9. Bổ sung
Điều 8d vào sau Điều 8c như sau:
“Điều 8d. Điều kiện cấp giấy
phép khai thác tài nguyên nước và giấy phép thăm dò nước dưới đất
1. Tổ chức, cá nhân được cấp giấy
phép khai thác tài nguyên nước khi đáp ứng các điều kiện sau đây:
a) Hoàn thành việc lấy ý kiến
theo quy định tại khoản 8 Điều 52 của Luật Tài nguyên nước
và Điều 3 của Nghị định này;
b) Việc khai thác tài nguyên nước
phù hợp với nội dung quy định tại điểm a và điểm b khoản 1
Điều 8c của Nghị định này; khai thác nước dưới đất phù hợp với quy định
liên quan đến vùng cấm, vùng hạn chế khai thác nước dưới đất theo quy định tại Điều 31 của Luật Tài nguyên nước.
2. Tổ chức, cá nhân được cấp giấy
phép thăm dò nước dưới đất khi có phương án thi công các hạng mục thăm dò nước
dưới đất được thể hiện trong nội dung Đề án thăm dò nước dưới đất, đáp ứng yêu
cầu về bảo vệ nước dưới đất và phù hợp với quy định liên quan đến vùng cấm,
vùng hạn chế khai thác nước dưới đất theo quy định tại Điều
31 của Luật Tài nguyên nước.
3. Tổ chức khai thác nước mặt
có xây dựng đập, hồ chứa trên sông, suối ngoài việc đáp ứng quy định tại khoản
1 Điều này, điểm b khoản 3 Điều 50 của Luật Tài nguyên nước
còn phải đáp ứng điều kiện sau đây:
a) Có phương án về thiết bị,
nhân lực để quan trắc khí tượng thủy văn, dự báo lượng nước đến hồ, vận hành hồ
chứa, quan trắc, giám sát khai thác tài nguyên nước;
b) Có quy trình vận hành hồ chứa
theo quy định của pháp luật về quản lý an toàn đập, hồ chứa nước, điện lực đối
với trường hợp đã có công trình. Riêng đập, hồ chứa thủy lợi có phương án hoặc
quy trình vận hành hồ chứa đối với trường hợp đã có công trình.
4. Khi tổ chức, cá nhân thực hiện
nộp hồ sơ đề nghị cấp, gia hạn, điều chỉnh, cấp lại giấy phép khai thác tài
nguyên nước, giấy phép thăm dò nước dưới đất thì cấp có thẩm quyền xem xét, quyết
định cấp giấy phép khai thác tài nguyên nước, giấy phép thăm dò nước dưới đất
theo quy định. Trong quá trình xem xét, quyết định nếu phát hiện hành vi vi phạm
trong hoạt động thăm dò, khai thác tài nguyên nước thì việc xử lý được thực hiện
theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực tài
nguyên nước.”.
10. Sửa đổi,
bổ sung Điều 9 như sau:
“Điều 9. Gia hạn giấy phép
1. Việc gia hạn giấy phép thăm
dò nước dưới đất, giấy phép khai thác tài nguyên nước phải căn cứ vào các điều
kiện sau đây:
a) Hồ sơ đề nghị gia hạn giấy
phép phải nộp trước thời điểm giấy phép hết hiệu lực ít nhất 45 ngày;
b) Đến thời điểm nộp hồ sơ đề
nghị gia hạn, tổ chức, cá nhân được cấp giấy phép đã hoàn thành đầy đủ các
nghĩa vụ nộp tiền cấp quyền khai thác tài nguyên nước theo quy định của pháp luật
và không có tranh chấp.
2. Đối với trường hợp tổ chức,
cá nhân có nhu cầu tiếp tục khai thác tài nguyên nước nhưng không nộp hồ sơ đề
nghị gia hạn đúng thời gian quy định tại điểm a khoản 1 Điều này thì tổ chức,
cá nhân khai thác tài nguyên nước phải lập hồ sơ đề nghị cấp giấy phép mới.”.
11. Sửa đổi,
bổ sung điểm h khoản 2 Điều 10 như sau:
“h) Trường hợp khoan giếng mới
tương tự để thay thế giếng cũ bị hỏng, suy thoái hoặc bị giải tỏa với thông số
khai thác không thay đổi thì không phải thực hiện thủ tục đề nghị điều chỉnh giấy
phép nhưng phải được cơ quan thẩm định quy định tại khoản 2
Điều 16 của Nghị định này xem xét, chấp thuận phương án khoan giếng thay thế
và xác nhận bằng văn bản sau khi hoàn thành việc khoan thay thế. Văn bản xác nhận
là thành phần không thể tách rời của giấy phép khai thác nước dưới đất đã được
cấp. Trong mỗi lần thay thế, số lượng giếng không được vượt quá 50% tổng số lượng
giếng theo giấy phép đã được cấp. Khoảng cách giếng thay thế không được vượt
quá 1,5 lần chiều dày tầng chứa nước khai thác tại giếng đó.
Trường hợp số lượng giếng thay
thế vượt quá 50% tổng số lượng giếng theo giấy phép đã được cấp hoặc khoảng
cách giếng thay thế vượt quá 1,5 lần chiều dày tầng chứa nước khai thác tại giếng
đó thì phải thực hiện thủ tục điều chỉnh giấy phép.”.
12. Sửa đổi,
bổ sung Điều 15 như sau:
“Điều 15. Thẩm quyền cấp,
gia hạn, điều chỉnh, cấp lại, chấp thuận trả lại, tạm dừng, đình chỉ, thu hồi
giấy phép khai thác tài nguyên nước, giấy phép thăm dò nước dưới đất và kê
khai, đăng ký khai thác, sử dụng tài nguyên nước
1. Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và
Môi trường cấp, gia hạn, điều chỉnh, cấp lại, chấp thuận trả lại, tạm dừng,
đình chỉ, thu hồi giấy phép khai thác tài nguyên nước, giấy phép thăm dò nước
dưới đất, bao gồm:
a) Thăm dò nước dưới đất đối với
công trình có quy mô từ 5.000 m3/ngày đêm trở lên;
b) Khai thác nước dưới đất đối
với công trình có quy mô từ 5.000 m3/ngày đêm trở lên;
c) Hồ chứa, đập dâng thủy lợi
khai thác nước mặt cho sản xuất nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản có quy mô khai
thác từ 5 m3/giây trở lên và có dung tích toàn bộ từ 5 triệu m3
đến dưới 20 triệu m3;
d) Hồ chứa, đập dâng thủy lợi
khai thác nước mặt cho sản xuất nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản có quy mô khai
thác từ 10 m3/giây trở lên và có dung tích toàn bộ dưới 5 triệu m3;
đ) Công trình khai thác nước mặt
khác hồ chứa, đập dâng thủy lợi hoặc cụm công trình cống, trạm bơm khai thác nước
mặt trong hệ thống công trình thủy lợi (không xác định được cụ thể nhu cầu, quy
mô khai thác của từng cống, trạm bơm) để cấp cho sản xuất nông nghiệp, nuôi trồng
thủy sản có quy mô hoặc tổng quy mô khai thác nước từ 10 m3/giây trở
lên;
e) Hồ chứa, đập dâng thủy lợi
có dung tích toàn bộ từ 20 triệu m3 trở lên;
g) Khai thác nước mặt để phát
điện với công suất lắp máy từ 30.000 kw trở lên;
h) Khai thác nước mặt cho các mục
đích khác có quy mô từ 50.000 m3/ngày đêm trở lên;
i) Khai thác nước biển phục vụ
các hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, nuôi trồng thủy sản trên đảo, đất
liền có quy mô khai thác từ 1.000.000 m3/ngày đêm trở lên;
k) Công trình ngăn sông, suối,
kênh, mương, rạch với mục đích ngăn mặn, tạo nguồn, chống ngập, tạo cảnh quan
(trừ hồ chứa, đập dâng thủy lợi, thủy điện) có tổng chiều dài hạng mục công
trình ngăn sông, suối, kênh, mương, rạch từ 200 m trở lên. Đối với cống ngăn
sông, suối, kênh, mương, rạch với mục đích ngăn mặn, tạo nguồn, chống ngập, tạo
cảnh quan có tổng chiều rộng thông nước từ 200 m trở lên.
2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh cấp, gia hạn, điều chỉnh, cấp lại, chấp thuận trả lại, tạm dừng, đình chỉ,
thu hồi giấy phép khai thác tài nguyên nước, giấy phép thăm dò nước dưới đất với
các trường hợp có quy mô khác quy định tại khoản 1 Điều này; xác nhận đăng ký
khai thác, sử dụng tài nguyên nước đối với các trường hợp quy định tại các điểm a, b, đ, e, g, h, i, k và l khoản 2 Điều 8 của Nghị định
này.
3. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp
xã xác nhận đăng ký khai thác nước dưới đất với trường hợp quy định tại điểm c, d khoản 2 Điều 8 của Nghị định này.
4. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp
xã tiếp nhận kê khai việc khai thác nước dưới đất của hộ gia đình để sử dụng
cho mục đích sinh hoạt với trường hợp quy định tại khoản 1 Điều
8 của Nghị định này.
5. Căn cứ vào yêu cầu công tác,
khả năng thực hiện, nguồn lực, điều kiện thực tế và tình hình cụ thể, Bộ trưởng
Bộ Nông nghiệp và Môi trường quyết định việc ủy quyền cho cơ quan chuyên môn về
tài nguyên nước thuộc Bộ Nông nghiệp và Môi trường thực hiện các quy định tại
khoản 1 Điều này theo quy định của Luật Tổ chức
Chính phủ; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định việc ủy quyền cho Sở
Nông nghiệp và Môi trường thực hiện các quy định tại khoản 2 Điều này theo quy
định của Luật Tổ chức chính quyền địa phương.”.
13. Sửa đổi,
bổ sung Điều 16 như sau:
“Điều 16. Cơ quan tiếp nhận
và thẩm định, quản lý hồ sơ, giấy phép
1. Cơ quan tiếp nhận và trả kết
quả (sau đây gọi chung là cơ quan tiếp nhận) bao gồm:
a) Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết
quả giải quyết thủ tục hành chính của Bộ Nông nghiệp và Môi trường có trách nhiệm
tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền cấp
phép của Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
b) Trung tâm Phục vụ hành chính
công có trách nhiệm tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả giải quyết thủ tục hành
chính thuộc thẩm quyền cấp phép của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
Trường hợp công trình hồ chứa,
đập dâng nằm trên địa bàn hai tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương trở lên thuộc
thẩm quyền cấp phép của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thì thực hiện thủ tục,
cấp, gia hạn, điều chỉnh, cấp lại, trả lại, tạm dừng hiệu lực giấy phép khai
thác tài nguyên nước tại địa phương nơi đặt nhà máy đối với công trình hồ chứa,
đập dâng thủy điện, tại địa phương quản lý đơn vị được giao vận hành công trình
hồ chứa, đập dâng đối với công trình hồ chứa, đập dâng khác thủy điện.
2. Cơ quan thẩm định, quản lý hồ
sơ, giấy phép (sau đây gọi chung là cơ quan thẩm định hồ sơ), bao gồm:
a) Cơ quan chuyên môn về tài
nguyên nước thuộc Bộ Nông nghiệp và Môi trường có trách nhiệm tổ chức thẩm định
và quản lý hồ sơ, giấy phép thuộc thẩm quyền cấp phép của Bộ Nông nghiệp và Môi
trường;
b) Sở Nông nghiệp và Môi trường
có trách nhiệm tổ chức thẩm định, quản lý hồ sơ, giấy phép thuộc thẩm quyền cấp
phép của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.”.
14. Sửa đổi,
bổ sung khoản 4 Điều 19 như
sau:
“4. Trường hợp công trình thủy
lợi, công trình cấp nước sạch nông thôn tập trung khi thực hiện lập hồ sơ đề
nghị cấp, gia hạn, điều chỉnh nội dung giấy phép thì nội dung đề án được lập
theo Mẫu 44 tại Phụ lục kèm theo Nghị định
này.”.
15. Sửa đổi,
bổ sung Điều 22 như sau:
“Điều 22. Trình tự, thủ tục
cấp giấy phép thăm dò nước dưới đất, giấy phép khai thác tài nguyên nước
1. Tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ:
a) Tổ chức, cá nhân đề nghị cấp
phép nộp 01 bộ hồ sơ trực tiếp tại Bộ phận một cửa hoặc qua dịch vụ bưu chính
hoặc qua ủy quyền theo quy định của pháp luật hoặc trực tuyến tại Cổng Dịch vụ
công quốc gia;
b) Cơ quan tiếp nhận hồ sơ có
trách nhiệm xem xét, kiểm tra tính chính xác, đầy đủ của hồ sơ. Đối với trường
hợp nộp trực tuyến, thời gian tiếp nhận và kiểm tra thực hiện theo quy định của
pháp luật về thủ tục hành chính; đối với trường hợp nhận trực tiếp hoặc qua dịch
vụ bưu chính, việc tiếp nhận và kiểm tra trong thời gian 01 ngày làm việc.
Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ,
chưa chính xác theo quy định, cơ quan tiếp nhận hồ sơ hướng dẫn đại diện tổ chức,
cá nhân bổ sung, hoàn thiện hồ sơ và thông báo rõ lý do cho tổ chức, cá nhân đề
nghị cấp phép. Trường hợp hồ sơ hợp lệ thì cơ quan tiếp nhận chuyển hồ sơ cho
cơ quan thẩm định hồ sơ quy định tại khoản 2 Điều 16 của Nghị
định này để tổ chức thẩm định.
2. Thẩm định đề án, báo cáo
thăm dò, khai thác tài nguyên nước trong hồ sơ đề nghị cấp phép (sau đây gọi
chung là đề án, báo cáo):
a) Trong thời hạn 29 ngày làm
việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định tại khoản 1 Điều này, cơ quan thẩm
định hồ sơ có trách nhiệm gửi thông báo nộp phí thẩm định cho tổ chức, cá nhân
đề nghị cấp phép và thẩm định đề án, báo cáo; nếu cần thiết thì kiểm tra thực tế
hiện trường, lập hội đồng thẩm định đề án, báo cáo, tổ chức lấy ý kiến các cơ
quan, tổ chức, cá nhân có liên quan.
Trường hợp đủ điều kiện cấp
phép, cơ quan thẩm định hồ sơ trình cấp có thẩm quyền cấp giấy phép; trường hợp
không đủ điều kiện để cấp phép thì trả lại hồ sơ cho tổ chức, cá nhân đề nghị cấp
phép và thông báo rõ lý do bằng văn bản;
b) Trường hợp phải bổ sung, chỉnh
sửa để hoàn thiện đề án, báo cáo thì cơ quan thẩm định hồ sơ gửi văn bản thông
báo cho tổ chức, cá nhân đề nghị cấp phép nêu rõ những nội dung cần bổ sung,
hoàn thiện đề án, báo cáo. Thời gian bổ sung, hoàn thiện đề án, báo cáo không
tính vào thời gian thẩm định đề án, báo cáo. Thời gian thẩm định sau khi đề án,
báo cáo được bổ sung hoàn chỉnh là 18 ngày làm việc;
c) Trường hợp phải lập lại đề
án, báo cáo, cơ quan thẩm định hồ sơ gửi văn bản thông báo cho tổ chức, cá nhân
đề nghị cấp phép nêu rõ những nội dung đề án, báo cáo chưa đạt yêu cầu và trả lại
hồ sơ đề nghị cấp phép.”.
16. Sửa đổi,
bổ sung Điều 23 như sau:
“Điều 23. Trình tự, thủ tục
gia hạn, điều chỉnh, cấp lại giấy phép thăm dò nước dưới đất, giấy phép khai
thác tài nguyên nước
1. Tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ:
a) Tổ chức, cá nhân đề nghị gia
hạn, điều chỉnh, cấp lại giấy phép nộp 01 bộ hồ sơ trực tiếp tại Bộ phận một cửa
hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc qua ủy quyền theo quy định của pháp luật hoặc
trực tuyến tại Cổng Dịch vụ công quốc gia;
b) Cơ quan tiếp nhận hồ sơ có
trách nhiệm xem xét, kiểm tra tính chính xác, đầy đủ của hồ sơ. Đối với trường
hợp nộp trực tuyến, thời gian tiếp nhận và kiểm tra thực hiện theo quy định của
pháp luật về thủ tục hành chính; đối với trường hợp nhận trực tiếp hoặc qua dịch
vụ bưu chính, việc tiếp nhận và kiểm tra trong thời gian 01 ngày làm việc.
Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ,
chưa chính xác theo quy định, cơ quan tiếp nhận hồ sơ hướng dẫn đại diện tổ chức,
cá nhân bổ sung, hoàn thiện hồ sơ và thông báo rõ lý do cho tổ chức, cá nhân đề
nghị cấp phép. Trường hợp hồ sơ hợp lệ thì cơ quan tiếp nhận chuyển hồ sơ cho
cơ quan thẩm định hồ sơ quy định tại khoản 2 Điều 16 của Nghị
định này để tổ chức thẩm định.
2. Thẩm định đề án, báo cáo đối
với trường hợp gia hạn, điều chỉnh giấy phép:
a) Trong thời hạn 23 ngày làm
việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định tại khoản 1 Điều này, cơ quan thẩm
định hồ sơ có trách nhiệm gửi thông báo nộp phí thẩm định cho tổ chức, cá nhân
đề nghị cấp phép và thẩm định đề án, báo cáo. Trường hợp cần thiết cơ quan thẩm
định tổ chức kiểm tra thực tế hiện trường, lập hội đồng thẩm định đề án, báo
cáo, tổ chức lấy ý kiến các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan.
Trường hợp đủ điều kiện gia hạn,
điều chỉnh giấy phép thì cơ quan thẩm định hồ sơ trình cấp có thẩm quyền cấp
phép. Trường hợp không đủ điều kiện để gia hạn, điều chỉnh giấy phép, cơ quan
thẩm định hồ sơ trả lại hồ sơ cho tổ chức, cá nhân và thông báo lý do bằng văn
bản;
b) Trường hợp phải bổ sung, chỉnh
sửa để hoàn thiện đề án, báo cáo cơ quan thẩm định hồ sơ gửi văn bản thông báo
cho tổ chức, cá nhân nêu rõ những nội dung cần bổ sung, hoàn thiện đề án, báo
cáo. Thời gian bổ sung, hoàn thiện đề án, báo cáo không tính vào thời gian thẩm
định đề án, báo cáo. Thời gian thẩm định sau khi đề án, báo cáo được bổ sung
hoàn chỉnh là 18 ngày làm việc.
Trường hợp phải lập lại đề án,
báo cáo cơ quan thẩm định hồ sơ gửi văn bản thông báo cho tổ chức, cá nhân nêu
rõ những nội dung đề án, báo cáo chưa đạt yêu cầu và trả lại hồ sơ.
3. Thẩm
định hồ sơ đối với trường hợp cấp lại giấy phép:
Trong thời hạn 10 ngày làm việc,
kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định tại khoản 1 Điều này, cơ quan thẩm định
hồ sơ có trách nhiệm thẩm định hồ sơ, nếu đủ điều kiện để cấp lại giấy phép thì
trình cấp có thẩm quyền cấp phép. Trường hợp không đủ điều kiện cấp lại giấy
phép, cơ quan thẩm định hồ sơ trả lại hồ sơ cho tổ chức, cá nhân và thông báo
lý do bằng văn bản.”.
17. Sửa đổi,
bổ sung Điều 24 như sau:
“Điều 24. Trình tự, thủ tục
tạm dừng hiệu lực giấy phép, chấp thuận trả lại giấy phép thăm dò nước dưới đất,
giấy phép khai thác tài nguyên nước
1. Tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ:
a) Tổ chức, cá nhân đề nghị tạm
dừng hiệu lực giấy phép, trả lại giấy phép nộp 01 bộ hồ sơ trực tiếp tại Bộ phận
một cửa hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc qua ủy quyền theo quy định của pháp luật
hoặc trực tuyến tại Cổng Dịch vụ công quốc gia;
b) Cơ quan tiếp nhận hồ sơ có
trách nhiệm xem xét, kiểm tra tính chính xác, đầy đủ của hồ sơ. Đối với trường
hợp nộp trực tuyến, thời gian tiếp nhận và kiểm tra thực hiện theo quy định của
pháp luật về thủ tục hành chính; đối với trường hợp nhận trực tiếp hoặc qua dịch
vụ bưu chính, việc tiếp nhận và kiểm tra trong thời gian 01 ngày làm việc.
Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ,
chưa chính xác theo quy định, cơ quan tiếp nhận hồ sơ hướng dẫn đại diện tổ chức,
cá nhân bổ sung, hoàn thiện hồ sơ và thông báo rõ lý do cho tổ chức, cá nhân đề
nghị cấp phép. Trường hợp hồ sơ hợp lệ thì cơ quan tiếp nhận chuyển hồ sơ cho
cơ quan thẩm định hồ sơ quy định tại khoản 2 Điều 16 của Nghị
định này để tổ chức thẩm định.
2. Thẩm định hồ sơ đề nghị tạm
dừng, chấp thuận trả lại giấy phép:
a) Trong thời hạn 10 ngày làm
việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định tại khoản 1 Điều này, cơ quan thẩm
định hồ sơ có trách nhiệm xem xét, kiểm tra và trình cấp có thẩm quyền phê duyệt
chấp thuận tạm dừng, trả lại giấy phép khai thác tài nguyên nước. Trường hợp
không đủ điều kiện để chấp thuận, cơ quan thẩm định hồ sơ trả lại hồ sơ cho tổ
chức, cá nhân và thông báo rõ lý do bằng văn bản;
b) Trường hợp phải bổ sung, chỉnh
sửa để hoàn thiện hồ sơ, cơ quan thẩm định hồ sơ gửi văn bản thông báo cho tổ
chức, cá nhân nêu rõ những nội dung cần bổ sung, hoàn thiện hồ sơ. Thời gian bổ
sung, hoàn thiện không tính vào thời gian thẩm định hồ sơ. Thời gian thẩm định
sau khi được bổ sung hoàn chỉnh là 06 ngày làm việc.”.
18. Sửa đổi,
bổ sung khoản 3 Điều 25 như
sau:
“3. Trường hợp chưa có ứng dụng
kê khai, đăng ký khai thác, sử dụng tài nguyên nước thì việc đăng ký khai thác,
sử dụng nước dưới đất thực hiện như sau:
a) Tổ chức, cá nhân nộp 01 tờ
khai đề nghị đăng ký theo Mẫu 13 và Mẫu 14 tại Phụ lục kèm theo Nghị định này cho Ủy
ban nhân dân cấp xã bằng hình thức trực tiếp tại Bộ phận Một cửa hoặc thông qua
dịch vụ bưu chính hoặc qua ủy quyền theo quy định của pháp luật hoặc trực tuyến
tại Cổng Dịch vụ công quốc gia.
Tổ chức, cá nhân phải thực hiện
việc đăng ký trước khi xây dựng công trình;
b) Trong thời hạn 07 ngày làm
việc, kể từ ngày nhận được tờ khai của tổ chức, cá nhân, phòng chuyên môn về
lĩnh vực nông nghiệp và môi trường của Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm kiểm
tra thông tin, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận việc đăng ký;
c) Trường hợp tổ chức, cá nhân
đã đăng ký khai thác nước dưới đất, nếu không tiếp tục khai thác, sử dụng thì
phải thông báo và trả lại giấy xác nhận đăng ký cho Ủy ban nhân dân cấp xã và
thực hiện việc trám, lấp giếng không sử dụng theo quy định.
Trường hợp tổ chức, cá nhân đã
được cấp có thẩm quyền xác nhận đăng ký có nhu cầu điều chỉnh nội dung của tờ
khai đăng ký thì thực hiện thủ tục đăng ký mới.”.
19. Sửa đổi,
bổ sung Điều 26 như sau:
“Điều 26. Trình tự, thủ tục
đăng ký khai thác nước mặt, nước biển, đăng ký sử dụng mặt nước, đào hồ, ao,
sông, suối, kênh, mương, rạch
1. Trình tự, thủ tục đăng ký
khai thác nước mặt, nước biển, đăng ký sử dụng mặt nước, đào hồ, ao, sông, suối,
kênh, mương, rạch:
a) Tổ chức, cá nhân nộp 01 tờ
khai đề nghị đăng ký theo Mẫu 15, Mẫu 16, Mẫu 17 và Mẫu 18 tại Phụ lục kèm theo Nghị định này cho Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh hoặc cho Ủy ban nhân dân cấp xã bằng hình thức trực tiếp
tại Bộ phận Một cửa hoặc thông qua dịch vụ bưu chính hoặc qua ủy quyền theo quy
định của pháp luật hoặc trực tuyến tại Cổng Dịch vụ công quốc gia.
Tổ chức, cá nhân phải thực hiện
việc đăng ký trước khi đào, thi công, xây dựng công trình.
Sở Nông nghiệp và Môi trường có
trách nhiệm tổ chức kiểm tra nội dung tờ khai, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh xác nhận. Trường hợp tổ chức, cá nhân nộp tờ khai cho Ủy ban nhân dân cấp
xã thì Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm gửi tờ khai đăng ký cho Sở Nông
nghiệp và Môi trường;
b) Trong thời hạn 07 ngày làm
việc, kể từ ngày nhận được tờ khai đăng ký của tổ chức, cá nhân thì Sở Nông
nghiệp và Môi trường có trách nhiệm kiểm tra thông tin và trình cấp có thẩm quyền
xác nhận việc đăng ký.
Trường hợp công trình khai thác
nước là hồ chứa, đập dâng thì cấp có thẩm quyền xác nhận việc đăng ký trong thời
hạn 20 ngày làm việc.
2. Trường hợp tổ chức, cá nhân
đã đăng ký khai thác nước mặt, nước biển, sử dụng mặt nước, đào hồ, ao, sông,
suối, kênh, mương, rạch nếu không tiếp tục khai thác, sử dụng thì phải thông
báo bằng văn bản việc dừng khai thác, sử dụng và trả lại giấy xác nhận đăng ký
cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
Trường hợp tổ chức, cá nhân đã
được cấp có thẩm quyền xác nhận đăng ký có nhu cầu điều chỉnh nội dung của giấy
xác nhận thì thực hiện thủ tục đăng ký mới.”.
20. Sửa đổi,
bổ sung khoản 1 Điều 29 như
sau:
“1. Hằng năm, trước ngày 30
tháng 01 của năm tiếp theo, chủ giấy phép lập Báo cáo tình hình khai thác tài
nguyên nước theo Mẫu 60, Mẫu
61, Mẫu 62 tại Phụ lục kèm theo Nghị định này
và gửi về cơ quan thẩm định hồ sơ, Sở Công Thương (đối với công trình thủy điện,
nhiệt điện) nơi xây dựng công trình.
Trường hợp thuộc thẩm quyền cấp
giấy phép của Bộ trưởng Nông nghiệp và Môi trường, chủ giấy phép còn phải gửi về
Sở Nông nghiệp và Môi trường nơi xây dựng công trình.”.
21. Sửa đổi,
bổ sung Điều 30 như sau:
“Điều 30. Điều kiện cấp giấy
phép, thời hạn giấy phép hành nghề khoan nước dưới đất
1. Tổ chức, cá nhân hành nghề
khoan nước dưới đất phải có người đứng đầu tổ chức hoặc người chịu trách nhiệm
chính về kỹ thuật của tổ chức, cá nhân hành nghề (sau đây gọi chung là người chịu
trách nhiệm chính về kỹ thuật) đáp ứng các điều kiện sau:
a) Có trình độ chuyên môn tốt
nghiệp trung cấp trở lên thuộc các ngành địa chất, khoan hoặc công nhân khoan
có tay nghề bậc 3/7 hoặc tương đương trở lên;
b) Đã trực tiếp tham gia lập tối
thiểu 02 đề án, báo cáo thăm dò, thiết kế hệ thống giếng khai thác hoặc chỉ đạo
thi công ít nhất 02 công trình khoan nước dưới đất;
c) Trường hợp không đáp ứng điều
kiện quy định tại điểm a và điểm b khoản này thì người chịu trách nhiệm chính về
kỹ thuật đã trực tiếp thi công ít nhất 05 công trình khoan nước dưới đất.
2. Tổ chức, cá nhân được cấp giấy
phép hành nghề khoan nước dưới đất được hoạt động hành nghề khoan nước dưới đất
trên phạm vi cả nước và được hành nghề khoan, lắp đặt các lỗ khoan, giếng khoan
trong các dự án điều tra, đánh giá, thăm dò, khai thác nước dưới đất và các
công trình khoan khác.
3. Thời hạn của giấy phép hành
nghề khoan nước dưới đất tối đa là 10 năm và được xem xét gia hạn nhiều lần, mỗi
lần gia hạn không quá 05 năm.”.
22. Sửa đổi,
bổ sung Điều 32 như sau:
“Điều 32. Thẩm quyền cấp,
gia hạn, cấp lại, chấp thuận trả lại, đình chỉ hiệu lực, thu hồi giấy phép hành
nghề khoan nước dưới đất
1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh cấp, gia hạn, cấp lại, chấp thuận trả lại, đình chỉ hiệu lực, thu hồi giấy
phép hành nghề khoan nước dưới đất cho các tổ chức có trụ sở chính trên địa
bàn, cá nhân có đăng ký thường trú trên địa bàn.
Căn cứ vào yêu cầu công tác, khả
năng thực hiện, nguồn lực, điều kiện thực tế và tình hình cụ thể, Chủ tịch Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh quyết định việc ủy quyền cho Sở Nông nghiệp và Môi trường
thực hiện các quy định tại khoản này theo quy định của Luật Tổ chức chính quyền địa phương.
2. Cơ quan tiếp nhận và trả kết
quả (sau đây gọi chung là cơ quan tiếp nhận): Trung tâm Phục vụ hành chính công
có trách nhiệm tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính.
3. Cơ quan thẩm định, quản lý hồ
sơ, giấy phép (sau đây gọi chung là cơ quan thẩm định hồ sơ): Sở Nông nghiệp và
Môi trường có trách nhiệm tổ chức thẩm định, quản lý hồ sơ, giấy phép hành nghề
khoan nước dưới đất.”.
23. Sửa đổi,
bổ sung Điều 33 như sau:
“Điều 33. Nghĩa vụ, trách
nhiệm của tổ chức, cá nhân trong hành nghề khoan nước dưới đất”
Tổ chức, cá nhân sau khi được cấp
giấy phép hành nghề khoan nước dưới đất có nghĩa vụ, trách nhiệm sau đây:
1. Bảo đảm an toàn cho người và
công trình khoan nước dưới đất, không gây sụt, lún đất, xâm nhập mặn, ô nhiễm
các tầng chứa nước, thực hiện các biện pháp khác để bảo vệ nước dưới đất, bảo vệ
môi trường.
2. Tuân thủ quy trình kỹ thuật
khoan và các quy định về bảo vệ nước dưới đất; bảo đảm người chịu trách nhiệm
chính về kỹ thuật phải có mặt tại hiện trường để chỉ đạo trong thời gian thi
công khoan và lắp đặt giếng khoan; trường hợp gây sụt lún đất hoặc gây sự cố bất
thường khác ảnh hưởng đến công trình xây dựng và đời sống nhân dân trong khu vực
thi công công trình thì phải ngừng ngay việc thi công và xử lý, khắc phục kịp
thời, đồng thời chịu trách nhiệm bồi thường toàn bộ thiệt hại về người và tài sản
do sự cố gây ra, báo cáo ngay tới chính quyền địa phương, Sở Nông nghiệp và Môi
trường nơi có công trình.
3. Thông báo bằng văn bản về vị
trí, quy mô công trình khoan nước dưới đất và thời gian dự kiến thi công cho Ủy
ban nhân dân cấp xã nơi có công trình chậm nhất là 09 ngày trước khi thi công.
4. Trong thời hạn 30 ngày sau
khi kết thúc thi công cập nhật thông tin, số liệu về cấu trúc địa chất, địa tầng
tại các vị trí khoan vào Hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu tài nguyên nước quốc
gia.
5. Thông báo bằng văn bản chậm
nhất là 30 ngày cho cấp có thẩm quyền cấp phép khi có sự thay đổi về người chịu
trách nhiệm chính về kỹ thuật. Đồng thời, kèm theo giấy tờ chứng minh năng lực
của người chịu trách nhiệm chính về kỹ thuật theo quy định tại khoản 1 Điều 30 của Nghị định này.
6. Hằng năm, trước ngày 30
tháng 01 của năm tiếp theo, tổng hợp các công trình khoan nước dưới đất đã thực
hiện theo Mẫu 56 tại Phụ lục kèm theo Nghị định
này báo cáo Sở Nông nghiệp và Môi trường địa phương nơi cấp phép.”.
24. Sửa đổi,
bổ sung Điều 34 như sau:
“Điều 34. Cấp phép
hành nghề khoan nước dưới đất
1. Hồ sơ đề nghị cấp phép hành
nghề khoan nước dưới đất bao gồm:
a) Văn bản đề nghị cấp phép lập
theo Mẫu 49 tại Phụ lục kèm theo Nghị định này;
b) Bản chính hoặc bản sao có chứng
thực hoặc bản sao kèm theo bản chính để đối chiếu hoặc bản sao điện tử có chứng
thực từ bản chính hoặc bản sao chụp có xác nhận của cơ quan cấp văn bằng, chứng
chỉ của người chịu trách nhiệm chính về kỹ thuật theo quy định của pháp luật và
hợp đồng lao động giữa tổ chức, cá nhân đề nghị cấp phép với người chịu trách
nhiệm chính về kỹ thuật;
c) Bản khai kinh nghiệm chuyên
môn trong hoạt động khoan nước dưới đất của người chịu trách nhiệm chính về kỹ
thuật của tổ chức, cá nhân đề nghị cấp phép lập theo Mẫu
52 tại Phụ lục kèm theo Nghị định này.
2. Trình tự thủ tục cấp phép:
a) Tổ chức, cá nhân đề nghị cấp
phép nộp 01 bộ hồ sơ trực tiếp tại Bộ phận một cửa hoặc qua dịch vụ bưu chính
hoặc qua ủy quyền theo quy định của pháp luật hoặc trực tuyến tại Cổng Dịch vụ
công quốc gia;
b) Cơ quan tiếp nhận hồ sơ có
trách nhiệm xem xét, kiểm tra tính chính xác, đầy đủ của hồ sơ. Đối với trường
hợp nộp trực tuyến, thời gian tiếp nhận và kiểm tra thực hiện theo quy định của
pháp luật về thủ tục hành chính; đối với trường hợp nhận trực tiếp hoặc qua dịch
vụ bưu chính, việc tiếp nhận và kiểm tra trong thời gian 01 ngày làm việc.
Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ,
chưa chính xác theo quy định, cơ quan tiếp nhận hồ sơ hướng dẫn đại diện tổ chức,
cá nhân bổ sung, hoàn thiện hồ sơ và thông báo rõ lý do cho tổ chức, cá nhân đề
nghị cấp phép. Trường hợp hồ sơ hợp lệ thì cơ quan tiếp nhận chuyển hồ sơ cho
cơ quan thẩm định quy định tại khoản 3 Điều 32 của Nghị định
này để tổ chức thẩm định;
c) Trong thời hạn 12 ngày làm
việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định tại điểm b khoản này, cơ quan thẩm
định hồ sơ có trách nhiệm gửi thông báo nộp phí thẩm định cho tổ chức, cá nhân
đề nghị cấp phép và thẩm định hồ sơ đề nghị cấp phép.
Trường hợp đủ điều kiện cấp
phép, cơ quan thẩm định hồ sơ trình người có thẩm quyền cấp giấy phép; trường hợp
không đủ điều kiện để cấp phép thì trả lại hồ sơ cho tổ chức, cá nhân đề nghị cấp
phép và thông báo rõ lý do bằng văn bản;
d) Trường hợp phải bổ sung, chỉnh
sửa để hoàn thiện hồ sơ thì cơ quan thẩm định hồ sơ gửi văn bản thông báo cho tổ
chức, cá nhân đề nghị cấp phép nêu rõ những nội dung cần bổ sung, hoàn thiện.
Thời gian bổ sung, hoàn thiện hồ sơ không tính vào thời gian thẩm định hồ sơ.
Thời gian thẩm định sau khi hồ sơ được bổ sung hoàn chỉnh là 05 ngày làm việc.”.
25. Sửa đổi,
bổ sung Điều 35 như sau:
“Điều 35. Gia hạn giấy phép
hành nghề khoan nước dưới đất
1. Việc gia hạn giấy phép hành
nghề khoan nước dưới đất căn cứ vào điều kiện quy định tại khoản
1 Điều 30 của Nghị định này và hồ sơ đề nghị gia hạn giấy phép phải nộp trước
thời điểm giấy phép hết hiệu lực ít nhất 30 ngày.
2. Trường hợp tổ chức, cá nhân
không nộp hồ sơ đề nghị gia hạn đúng thời gian quy định tại khoản 1 Điều này
thì phải nộp hồ sơ đề nghị cấp giấy phép mới.
3. Thành phần hồ sơ đề nghị gia
hạn giấy phép hành nghề khoan nước dưới đất bao gồm:
a) Văn bản đề nghị gia hạn giấy
phép được lập theo Mẫu 50 tại Phụ lục kèm theo
Nghị định này;
b) Đối với trường hợp đề nghị
gia hạn giấy phép mà có sự thay đổi người chịu trách nhiệm chính về kỹ thuật
thì ngoài văn bản đề nghị gia hạn giấy phép còn phải nộp kèm tài liệu theo quy
định tại điểm b và điểm c khoản 1 Điều 34 của Nghị định này
để chứng minh năng lực của người chịu trách nhiệm chính về kỹ thuật theo quy định.
Bản khai kinh nghiệm chuyên môn của người chịu trách nhiệm chính về kỹ thuật được
lập theo Mẫu 52 tại Phụ lục kèm theo Nghị định
này.
4. Trình tự thủ tục gia hạn giấy
phép hành nghề khoan nước dưới đất:
a) Tổ chức, cá nhân đề nghị gia
hạn giấy phép nộp 01 bộ hồ sơ trực tiếp tại Bộ phận một cửa hoặc qua dịch vụ
bưu chính hoặc qua ủy quyền theo quy định của pháp luật hoặc trực tuyến tại Cổng
Dịch vụ công quốc gia;
b) Cơ quan tiếp nhận hồ sơ có
trách nhiệm xem xét, kiểm tra tính chính xác, đầy đủ của hồ sơ. Đối với trường
hợp nộp trực tuyến, thời gian tiếp nhận và kiểm tra thực hiện theo quy định của
pháp luật về thủ tục hành chính; đối với trường hợp nhận trực tiếp hoặc qua dịch
vụ bưu chính, việc tiếp nhận và kiểm tra trong thời gian 01 ngày làm việc.
Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ,
chưa chính xác theo quy định, cơ quan tiếp nhận hồ sơ hướng dẫn đại diện tổ chức,
cá nhân bổ sung, hoàn thiện hồ sơ và thông báo rõ lý do cho tổ chức, cá nhân đề
nghị cấp phép. Trường hợp hồ sơ hợp lệ thì cơ quan tiếp nhận chuyển hồ sơ cho
cơ quan thẩm định quy định tại khoản 3 Điều 32 của Nghị định
này để tổ chức thẩm định;
c) Trong thời hạn 06 ngày làm
việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định tại điểm b khoản này, cơ quan thẩm
định hồ sơ có trách nhiệm thẩm định hồ sơ đề nghị cấp phép và gửi thông báo nộp
phí thẩm định cho tổ chức, cá nhân.
Trường hợp đủ điều kiện cấp
phép, cơ quan thẩm định hồ sơ trình người có thẩm quyền cấp giấy phép; trường hợp
không đủ điều kiện để cấp phép thì trả lại hồ sơ cho tổ chức, cá nhân và thông
báo rõ lý do bằng văn bản;
d) Trường hợp phải bổ sung, chỉnh
sửa để hoàn thiện hồ sơ thì cơ quan thẩm định hồ sơ gửi văn bản thông báo cho tổ
chức, cá nhân nêu rõ những nội dung cần bổ sung, hoàn thiện. Thời gian bổ sung,
hoàn thiện hồ sơ không tính vào thời gian thẩm định hồ sơ. Thời gian thẩm định
sau khi hồ sơ được bổ sung hoàn chỉnh là 03 ngày làm việc.”.
26. Sửa đổi,
bổ sung một số khoản của Điều 36 như sau:
a) Sửa đổi,
bổ sung khoản 3 như sau:
“3. Hồ sơ đề nghị cấp lại, trả
lại giấy phép hành nghề khoan nước dưới đất bao gồm:
a) Văn bản đề nghị cấp lại, trả
lại giấy phép lập theo Mẫu 51 tại Phụ lục kèm
theo Nghị định này;
b) Tài liệu chứng minh lý do đề
nghị cấp lại giấy phép (đối với trường hợp đổi tên, nhận chuyển nhượng, bàn
giao, sáp nhập, chia tách, cơ cấu lại tổ chức).”;
b) Sửa đổi,
bổ sung khoản 4 như sau:
“4. Trình tự thủ tục cấp lại,
trả lại giấy phép hành nghề khoan nước dưới đất:
a) Tổ chức, cá nhân đề nghị cấp
lại, trả lại giấy phép nộp 01 bộ hồ sơ trực tiếp tại Bộ phận một cửa hoặc qua dịch
vụ bưu chính hoặc qua ủy quyền theo quy định của pháp luật hoặc trực tuyến tại
Cổng Dịch vụ công quốc gia;
b) Cơ quan tiếp nhận hồ sơ có
trách nhiệm xem xét, kiểm tra tính chính xác, đầy đủ của hồ sơ. Đối với trường
hợp nộp trực tuyến, thời gian tiếp nhận và kiểm tra thực hiện theo quy định của
pháp luật về thủ tục hành chính; đối với trường hợp nhận trực tiếp hoặc qua dịch
vụ bưu chính, việc tiếp nhận và kiểm tra trong thời gian 01 ngày làm việc.
Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ,
chưa chính xác theo quy định, cơ quan tiếp nhận hồ sơ hướng dẫn đại diện tổ chức,
cá nhân bổ sung, hoàn thiện hồ sơ và thông báo rõ lý do cho tổ chức, cá nhân đề
nghị cấp phép. Trường hợp hồ sơ hợp lệ thì cơ quan tiếp nhận chuyển hồ sơ cho
cơ quan thẩm định quy định tại khoản 3 Điều 32 của Nghị định
này để tổ chức thẩm định;
c) Trong thời hạn 05 ngày làm
việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định điểm b khoản này, cơ quan thẩm định
hồ sơ cấp phép có trách nhiệm thẩm định và trình cấp có thẩm quyền phê duyệt cấp,
trả lại giấy phép.
Thời hạn ghi trong giấy phép được
cấp lại là thời hạn còn lại theo giấy phép đã được cấp trước đó. Trường hợp hồ
sơ đề nghị cấp lại không đủ điều kiện, cơ quan tiếp nhận hồ sơ trả lại hồ sơ
cho tổ chức, cá nhân và thông báo rõ lý do bằng văn bản.”.
27. Sửa đổi,
bổ sung khoản 2 Điều 43 như
sau:
“2. Tổ chức, cá nhân khai thác
tài nguyên nước được miễn tiền cấp quyền khai thác tài nguyên nước thuộc trường
hợp quy định tại khoản 3 Điều 69 của Luật Tài nguyên nước.
a) Đối với dự án, công trình chỉ
cấp nước cho mục đích sinh hoạt thuộc trường hợp quy định tại điểm
a khoản 3 Điều 69 của Luật Tài nguyên nước, chủ dự án nộp tài liệu để chứng
minh căn cứ miễn tiền cấp quyền khai thác tài nguyên nước kèm theo hồ sơ đề nghị
cấp giấy phép khai thác tài nguyên nước;
b) Đối với dự án thuộc trường hợp
quy định tại điểm b khoản 3 Điều 69 của Luật Tài nguyên nước
thì chủ dự án nộp văn bản bảo lãnh để chứng minh căn cứ miễn tiền cấp quyền
khai thác tài nguyên nước kèm theo hồ sơ đề nghị cấp giấy phép khai thác tài
nguyên nước.”.
28. Sửa đổi, bổ sung một số điểm,
khoản của Điều 47 như sau:
a) Bổ
sung điểm c1 vào sau điểm c khoản 4 như sau:
“c1) Trường hợp công trình khai
thác nước mặt để cấp cho nuôi trồng thủy sản đã vận hành trước ngày 01 tháng 7
năm 2024, tính từ ngày 01 tháng 7 năm 2024 đến thời điểm giấy phép hết hiệu lực;
trường hợp công trình khai thác nước mặt để cấp cho nuôi trồng thủy sản vận
hành sau ngày 01 tháng 7 năm 2024, tính từ thời điểm công trình vận hành đến thời
điểm giấy phép hết hiệu lực.
Đối với công trình khai thác nước
mặt đã được cấp giấy phép về tài nguyên nước và chưa được cấp có thẩm quyền phê
duyệt tiền cấp quyền khai thác tài nguyên nước cho nuôi trồng thủy sản thì chủ
giấy phép phải hoàn thành việc nộp sơ tính tiền cấp quyền khai thác tài nguyên
nước mặt cho nuôi trồng thủy sản trước ngày 31 tháng 12 năm 2026;”;
b) Sửa đổi,
bổ sung điểm d khoản 5 như
sau:
“d) Trường hợp cơ sở sản xuất
(bao gồm cả cơ sở sản xuất, cung cấp nước sạch trong các khu, cụm công nghiệp,
khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu chức năng sản xuất công nghiệp của khu
kinh tế), kinh doanh, dịch vụ khai thác nước phục vụ sinh hoạt và các mục đích
khác trong phạm vi cơ sở đó thì toàn bộ lượng nước sử dụng được tính cho mục
đích sản xuất, kinh doanh, dịch vụ của cơ sở đó.
Trường hợp cấp nước ngoài phạm
vi cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ thì phần sản lượng nước cấp ngoài phạm
vi cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ được xác định cho từng mục đích theo quy
định tại điểm b khoản này;”.
29. Sửa đổi, bổ sung một số điểm
của khoản 2 Điều 48 như sau:
a) Sửa đổi,
bổ sung điểm c khoản 2 như
sau:
“c) Giá tính tiền cấp quyền
khai thác tài nguyên nước cho cơ sở khai thác, chế biến khoáng sản, cưa cắt đá:
Đối với sản lượng nước khai
thác để khai thác khoáng sản thì giá tính tiền cấp quyền khai thác tài nguyên
nước là giá tính thuế tài nguyên nước thiên nhiên dùng cho khai khoáng.
Đối với sản lượng nước khai
thác khác với sản lượng nước để khai thác khoáng sản thì giá tính tiền cấp quyền
khai thác tài nguyên nước là giá tính thuế tài nguyên nước thiên nhiên dùng cho
mục đích khác;”;
b) Sửa đổi,
bổ sung điểm d khoản 2 như
sau:
“d) Giá tính tiền cấp quyền
khai thác tài nguyên nước cho cơ sở kinh doanh dịch vụ, sản xuất (bao gồm cả cơ
sở sản xuất nước cho khu, cụm công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu
chức năng sản xuất công nghiệp của khu kinh tế) trừ trường hợp quy định tại các
điểm a, b và điểm c khoản này là giá tính thuế tài nguyên
nước thiên nhiên dùng cho mục đích khác.”.
30. Sửa đổi, bổ sung một số khoản
của Điều 49 như sau:
a) Sửa đổi,
bổ sung khoản 3 như sau:
“3. Hệ số loại nguồn nước khai
thác (K2) được xác định theo loại nguồn nước bao gồm nước mặt, nước dưới đất do
tổ chức, cá nhân khai thác. Trường hợp công trình khai thác nước dưới đất có giếng
khoan, giếng đào, hố đào, hành lang, mạch lộ, hang động nằm trong vùng hạn chế
khai thác nước dưới đất thì hệ số K2 được xác định tại vùng hạn chế khai thác
nước dưới đất.”;
b) Sửa đổi,
bổ sung khoản 4 như sau:
“4. Hệ số điều kiện khai thác
(K3) xác định căn cứ vào điều kiện khai thác cụ thể của nguồn nước mà tổ chức,
cá nhân khai thác. Trường hợp công trình khai thác nước dưới đất gồm nhiều giếng
khoan thì hệ số K3 được xác định trên cơ sở chiều sâu đáy ống lọc trung bình của
các giếng.”.
31. Sửa đổi,
bổ sung Điều 50 như sau:
Điều 50. Thẩm quyền phê duyệt
và cơ quan tiếp nhận, thẩm định tiền cấp quyền khai thác tài nguyên nước
“1. Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và
Môi trường, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt, điều chỉnh, truy thu
tiền cấp quyền khai thác tài nguyên nước đối với trường hợp thuộc thẩm quyền cấp
giấy phép khai thác tài nguyên nước.
2. Cơ quan tiếp nhận và trả kết
quả (sau đây gọi chung là cơ quan tiếp nhận) bao gồm:
a) Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết
quả giải quyết thủ tục hành chính của Bộ Nông nghiệp và Môi trường có trách nhiệm
tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền
phê duyệt của Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
b) Trung tâm Phục vụ hành chính
công có trách nhiệm tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả giải quyết thủ tục hành
chính thuộc thẩm quyền phê duyệt của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
3. Cơ quan thẩm định, quản lý hồ
sơ, quyết định phê duyệt (sau đây gọi chung là cơ quan thẩm định hồ sơ), bao gồm:
a) Cơ quan chuyên môn về tài
nguyên nước thuộc Bộ Nông nghiệp và Môi trường có trách nhiệm tổ chức thẩm định
và quản lý hồ sơ, quyết định phê duyệt tiền cấp quyền khai thác tài nguyên nước
đối với các trường hợp thuộc thẩm quyền phê duyệt của Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
b) Sở Nông nghiệp và Môi trường
có trách nhiệm tổ chức thẩm định và quản lý hồ sơ, quyết định phê duyệt tiền cấp
quyền khai thác tài nguyên nước đối với các trường hợp thuộc thẩm quyền phê duyệt
của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
4. Kinh phí chi cho hoạt động
thẩm định hồ sơ tính tiền cấp quyền khai thác tài nguyên nước do ngân sách nhà
nước bố trí trong dự toán theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước.”.
32. Sửa đổi,
bổ sung Điều 51 như sau:
“Điều 51. Trình tự, thủ tục
tính tiền cấp quyền khai thác tài nguyên nước
1. Trình tự tiếp nhận, thẩm định,
phê duyệt tiền cấp quyền khai thác tài nguyên nước đối với công trình đã vận
hành:
a) Hồ sơ tính tiền cấp quyền
khai thác tài nguyên nước bao gồm Bản kê khai tính tiền cấp quyền khai thác tài
nguyên nước theo Mẫu 57 tại Phụ lục kèm theo Nghị
định này và kèm theo các tài liệu để chứng minh thông tin cung cấp trong Bản kê
khai;
b) Việc tiếp nhận, thẩm định hồ
sơ tính tiền cấp quyền khai thác tài nguyên nước được thực hiện đồng thời với
việc tiếp nhận, thẩm định hồ sơ đề nghị cấp, gia hạn, điều chỉnh giấy phép khai
thác tài nguyên nước;
c) Đối với công trình đã được cấp
giấy phép về tài nguyên nước để cấp cho sinh hoạt và chưa được cấp có thẩm quyền
phê duyệt tiền cấp quyền khai thác tài nguyên nước trước ngày 01 tháng 7 năm
2024 thì trình tự, thủ tục tính tiền cấp quyền khai thác tài nguyên nước theo
quy định tại các điểm b, c và d khoản 2 Điều này. Việc thực hiện nộp hồ sơ tính
tiền cấp quyền khai thác tài nguyên nước được thực hiện bắt đầu từ ngày 01 tháng
7 năm 2025.
2. Trình tự tiếp nhận, thẩm định,
phê duyệt tiền cấp quyền khai thác tài nguyên nước đối với công trình chưa vận
hành tại thời điểm cấp phép khai thác:
a) Trong thời hạn 30 ngày, kể từ
ngày công trình khai thác nước bắt đầu vận hành, chủ giấy phép phải nộp hồ sơ
tính tiền cấp quyền khai thác tài nguyên nước;
b) Hồ sơ tính tiền cấp quyền
khai thác tài nguyên nước theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều này;
c) Chủ giấy phép nộp 01 bộ hồ
sơ trực tiếp tại Bộ phận một cửa hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc qua ủy quyền
theo quy định của pháp luật hoặc trực tuyến tại Cổng Dịch vụ công quốc gia.
Cơ quan tiếp nhận hồ sơ có
trách nhiệm xem xét, kiểm tra tính chính xác, đầy đủ của hồ sơ. Đối với trường
hợp nộp trực tuyến, thời gian tiếp nhận và kiểm tra thực hiện theo quy định của
pháp luật về thủ tục hành chính; đối với trường hợp nhận trực tiếp hoặc qua dịch
vụ bưu chính, việc tiếp nhận và kiểm tra trong thời gian 01 ngày làm việc.
Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ,
chưa chính xác theo quy định, cơ quan tiếp nhận hồ sơ hướng dẫn đại diện tổ chức,
cá nhân bổ sung, hoàn thiện hồ sơ và thông báo rõ lý do cho tổ chức, cá nhân đề
nghị cấp phép. Trường hợp hồ sơ hợp lệ thì cơ quan tiếp nhận chuyển hồ sơ cho
cơ quan thẩm định quy định tại khoản 3 Điều 50 của Nghị định
này để tổ chức thẩm định;
d) Trong thời hạn 10 ngày làm
việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định tại điểm b khoản này, cơ quan thẩm
định hồ sơ có trách nhiệm tổ chức thẩm định hồ sơ tính tiền cấp quyền, nếu cần
thiết thì thành lập Hội đồng thẩm định hồ sơ tính tiền cấp quyền khai thác tài
nguyên nước.
Trường hợp đủ điều kiện, cơ
quan thẩm định hồ sơ trình cấp có thẩm quyền phê duyệt; trường hợp không đủ điều
kiện thì cơ quan thẩm định trả lại hồ sơ cho chủ giấy phép và thông báo rõ lý
do bằng văn bản; trường hợp phải bổ sung, chỉnh sửa để hoàn thiện thì cơ quan
thẩm định hồ sơ gửi văn bản thông báo cho chủ giấy phép nêu rõ những nội dung cần
bổ sung, hoàn thiện hồ sơ. Thời gian bổ sung, hoàn thiện không tính vào thời
gian thẩm định hồ sơ. Thời gian thẩm định sau khi được bổ sung hoàn chỉnh là 10
ngày làm việc.
3. Trường hợp công trình đã được
phê duyệt tiền cấp quyền khai thác tài nguyên nước mà chỉ có sự thay đổi tên chủ
giấy phép (cấp lại) và không có sự thay đổi các căn cứ tính tiền cấp quyền theo
Quyết định phê duyệt tiền cấp quyền đã phê duyệt trước đó thì không phải điều
chỉnh lại Quyết định phê duyệt tiền cấp quyền. Trong nội dung giấy phép cấp lại
phải quy định rõ việc chủ giấy phép mới phải thực hiện các nghĩa vụ tài chính,
trong đó có tiền cấp quyền khai thác tài nguyên nước đã được phê duyệt tại Quyết
định phê duyệt tiền cấp quyền trước đó.
33. Sửa đổi, bổ sung một số điểm,
khoản của Điều 52 như sau:
a) Sửa đổi
điểm k khoản 1 như sau:
“k) Đối với trường hợp chủ giấy
phép trả lại giấy phép đã được cấp;”
b) Bổ
sung điểm k1 vào sau điểm k khoản 1 như sau:
“k1) Đối với trường hợp khi cấp
có thẩm quyền quyết định thu hồi giấy phép;”
c) Sửa đổi,
bổ sung khoản 2 như sau:
“2. Trình tự, thủ tục điều chỉnh
tiền cấp quyền khai thác tài nguyên nước:
a) Đối với trường hợp quy định
tại điểm a khoản 1 Điều này, tổ chức, cá nhân nộp Bản kê
khai tính tiền cấp quyền khai thác tài nguyên nước theo Mẫu 57 tại Phụ lục kèm theo Nghị định này. Việc tiếp
nhận, thẩm định hồ sơ được thực hiện đồng thời với việc tiếp nhận, thẩm định hồ
sơ đề nghị điều chỉnh giấy phép khai thác tài nguyên nước;
b) Đối với trường hợp quy định
tại các điểm b, c, đ, e, g, h, i và k khoản 1 Điều này
thì chủ giấy phép nộp Bản kê khai tính tiền cấp quyền khai thác tài nguyên nước
theo Mẫu 57 tại Phụ lục kèm theo Nghị định này và
các tài liệu để chứng minh đến cơ quan tiếp nhận hồ sơ quy định tại khoản 2 Điều 50 của Nghị định này. Cơ quan tiếp nhận chuyển
hồ sơ cho cơ quan thẩm định quy định tại khoản 3 Điều 50 của
Nghị định này để tổ chức thẩm định.
Trong thời hạn 11 ngày làm việc,
kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, cơ quan thẩm định hồ sơ có trách nhiệm tổ chức thẩm định
hồ sơ tính tiền cấp quyền, nếu cần thiết thì thành lập Hội đồng thẩm định hồ sơ
tính tiền cấp quyền khai thác tài nguyên nước.
Trường hợp đủ điều kiện, cơ
quan thẩm định hồ sơ trình cấp có thẩm quyền phê duyệt; trường hợp không đủ điều
kiện thì cơ quan thẩm định trả lại hồ sơ cho chủ giấy phép và thông báo rõ lý
do bằng văn bản; trường hợp phải bổ sung, chỉnh sửa để hoàn thiện thì cơ quan
thẩm định hồ sơ gửi văn bản thông báo cho chủ giấy phép nêu rõ những nội dung cần
bổ sung, hoàn thiện hồ sơ, thời gian bổ sung, hoàn thiện không tính vào thời
gian thẩm định hồ sơ. Thời gian thẩm định sau khi được bổ sung hoàn chỉnh là 07
ngày làm việc;
c) Đối với trường hợp quy định
tại điểm d khoản 1 Điều này thì trình tự, thủ tục tính tiền
cấp quyền khai thác tài nguyên nước theo quy định tại khoản
2 Điều 51 của Nghị định này và áp dụng giá tính tiền tại quyết định phê duyệt
tiền cấp quyền khai thác tài nguyên nước liền trước đó;
d) Khi điều chỉnh tiền cấp quyền
khai thác tài nguyên nước phải căn cứ vào giá tính tiền cấp quyền khai thác tài
nguyên nước tại thời điểm cấp có thẩm quyền tiếp nhận đầy đủ, hợp lệ hồ sơ điều
chỉnh tiền cấp quyền khai thác tài nguyên nước. Đối với trường hợp quy định tại
các điểm c, e, i, k và k1 khoản 1 Điều này thì giá tính
tiền cấp quyền theo quyết định phê duyệt tiền cấp quyền liền trước đó;
đ) Đối với trường hợp quy định
tại điểm k1 khoản 1 Điều này thì cấp có thẩm quyền quyết định thu hồi giấy phép
đồng thời ban hành quyết định điều chỉnh tiền cấp quyền khai thác tài nguyên nước;
e) Khi điều chỉnh tiền cấp quyền
khai thác tài nguyên nước đối với trường hợp quy định tại các điểm
c, e, i, k và k1 khoản 1 Điều này được tính theo các thông số, căn cứ đã được
phê duyệt tại quyết định phê duyệt tiền cấp quyền khai thác tài nguyên nước liền
trước đó.”;
d) Sửa đổi,
bổ sung khoản 4 như sau:
“4. Khi truy thu tiền cấp quyền
khai thác tài nguyên nước phải được tính theo các thông số, căn cứ, giá tính tiền
cấp quyền khai thác tài nguyên nước theo quyết định phê duyệt tiền cấp quyền
khai thác tài nguyên nước liền trước đó.
Trường hợp phát sinh khai thác
cho mục đích sử dụng nước phải nộp tiền nhưng chưa được phê duyệt tiền cấp quyền
khai thác tài nguyên nước thì được tính theo giá tính tiền cấp quyền tại thời
điểm ban hành quyết định truy thu.”.
đ) Sửa đổi,
bổ sung khoản 6 như sau:
“6. Đối với trường hợp truy thu
tiền cấp quyền, khi cấp thẩm quyền phê duyệt tiền cấp quyền khai thác tài
nguyên nước phát hiện trường hợp quy định tại khoản 3 Điều
này hoặc có văn bản đề nghị của chủ giấy phép (nêu rõ lý do, thời gian truy
thu) về việc truy thu tiền cấp quyền khai thác tài nguyên nước thuộc trường hợp
quy định tại khoản 3 Điều này, trong thời hạn 15 ngày làm
việc, kể từ ngày phát hiện trường hợp phải truy thu và nhận đầy đủ hồ sơ, tài
liệu chứng minh làm căn cứ xác định số tiền phải truy thu, cơ quan nhà nước có
thẩm quyền có trách nhiệm xem xét quyết định truy thu.”.
34. Sửa đổi, bổ sung một số khoản
của Điều 57 như sau:
a) Sửa đổi,
bổ sung khoản 3 như sau:
“3. Trách nhiệm của Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh:
a) Chỉ đạo cơ quan chuyên môn tổ
chức thực hiện nội dung quy định tại các điểm a, b, c, d, e
và g khoản 1 Điều này trên địa bàn tỉnh;
b) Chỉ đạo cơ quan chuyên môn
phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức việc thực hiện phổ biến, tuyên truyền,
hướng dẫn việc kê khai trên ứng dụng kê khai, đăng ký khai thác, sử dụng tài
nguyên nước thuộc địa bàn nhằm đảm bảo thực thi hiệu quả, nâng cao nhận thức về
bảo vệ tài nguyên nước, khai thác, sử dụng nước tiết kiệm, hiệu quả;
c) Chỉ đạo cơ quan chuyên môn
và Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện các trách nhiệm khác theo quy định của Nghị
định này.”;
b) Sửa đổi,
bổ sung tên khoản 4 như
sau:
“4. Trách nhiệm của Ủy ban nhân
dân cấp xã:”
35. Sửa đổi,
bổ sung khoản 3 Điều 58 như
sau:
“3. Đối với công trình ngăn
sông, suối, kênh, mương, rạch với mục đích ngăn mặn, tạo nguồn, chống ngập, tạo
cảnh quan và cống ngăn sông, suối, kênh, mương, rạch với mục đích ngăn mặn, tạo
nguồn, chống ngập, tạo cảnh quan đã xây dựng, vận hành trước ngày Nghị định này
có hiệu lực thi hành mà thuộc trường hợp phải đăng ký, cấp phép khai thác tài
nguyên nước theo quy định tại Nghị định này thì phải hoàn thành việc đăng ký, cấp
phép khai thác tài nguyên nước theo quy định của Nghị định này chậm nhất là
ngày 30 tháng 6 năm 2027.”.
36. Thay
thế một số cụm từ sau đây:
a) Thay thế từ “đơn” bằng cụm từ
“văn bản” tại điểm a khoản 1, điểm a khoản 2 và khoản 3 Điều
17; điểm a khoản 1, điểm a khoản 2 và khoản 3 Điều 18;
điểm a khoản 1, điểm a khoản 2 và khoản 3 Điều 19; khoản 1 và khoản 3 Điều 20; điểm a, c khoản
1 và điểm a, b khoản 2 Điều 21;
b) Thay thế cụm từ “Bộ Tài
nguyên và Môi trường” bằng cụm từ “Bộ Nông nghiệp và Môi trường” tại khoản 1, điểm b khoản 2 Điều 55; khoản 1, khoản 2 Điều 57;
c) Thay thế cụm từ “Sở Tài
nguyên và Môi trường” bằng cụm từ “Sở Nông nghiệp và Môi trường” tại khoản 6 Điều 7; khoản 2 Điều 33;
d) Thay thế cụm từ “42 ngày” bằng
cụm từ “30 ngày làm việc” tại khoản 1 Điều 28;
đ) Thay thế cụm từ “cơ quan nhà
nước có thẩm quyền” bằng cụm từ “cấp có thẩm quyền” tại khoản
2 Điều 5; điểm h khoản 2 Điều 6; khoản 1 Điều 8, điểm đ
khoản 1 Điều 12; khoản 2 Điều 13; Điều 27; khoản 1 và khoản 2 Điều 28; khoản 1 Điều 39; khoản 3 Điều 46; điểm b khoản 5 Điều 47; khoản
6 Điều 48; khoản 1, điểm b khoản 3 và khoản 5 Điều 52; khoản
1 Điều 53; khoản 1 Điều 54; điểm a khoản 5 Điều 57; khoản
5, khoản 10 và khoản 11 Điều 58;
e) Thay thế cụm từ “Cục thuế” bằng
từ “Thuế” tại khoản 5 Điều 52, khoản 1 và khoản 2 Điều 53,
khoản 2 Điều 55, khoản 2 Điều 56;
g) Thay thế cụm từ “Tổng Cục
thuế” bằng từ “Cục thuế” tại khoản 1 Điều 55.
37. Bãi bỏ một số điểm, khoản,
điều và một số cụm từ sau đây:
a) Bãi bỏ điểm
b, điểm d khoản 1 và điểm c khoản 2 Điều 18; điểm c, điểm
d khoản 1 và điểm c khoản 2 Điều 19; Điều 31; điểm d khoản
2 và khoản 4 Điều 37; điểm a và điểm c khoản 3 Điều 39;
b) Bãi bỏ cụm từ “thanh tra,” ở
điểm b khoản 1 Điều 57.
38. Thay
thế các Phụ lục của Nghị định số 54/2024/NĐ-CP
như sau:
a) Thay thế Phụ lục I ban hành
kèm theo Nghị định số 54/2024/NĐ-CP bằng Phụ
lục I ban hành kèm theo Nghị định này;
b) Thay thế Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số
54/2024/NĐ-CP bằng Phụ
lục II ban hành kèm theo Nghị định này;
c) Thay thế Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định
số 54/2024/NĐ-CP bằng Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định này;
d) Thay thế Phụ lục IV ban hành kèm theo Nghị định số
54/2024/NĐ-CP bằng Phụ
lục IV ban hành kèm theo Nghị định này;
đ) Thay thế Phụ lục V ban hành kèm theo Nghị định số
54/2024/NĐ-CP bằng Phụ
lục V ban hành kèm theo Nghị định này;
e) Thay thế Phụ lục VI ban hành kèm theo Nghị định số
54/2024/NĐ-CP bằng Phụ
lục VI ban hành kèm theo Nghị định này.
Điều 3. Quy
định chuyển tiếp
1. Tổ chức, cá nhân đã được cơ
quan nhà nước, người có thẩm quyền tiếp nhận hồ sơ để giải quyết theo thủ tục
hành chính trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành mà chưa có kết quả giải
quyết thủ tục hành chính thì tiếp tục được giải quyết theo quy định của pháp luật
tại thời điểm tiếp nhận; trừ trường hợp tổ chức, cá nhân đề nghị thực hiện theo
quy định của Nghị định này.
2. Trường hợp tổ chức, cá nhân
đã được tiếp nhận hồ sơ đề nghị cấp, gia hạn, điều chỉnh giấy phép khai thác
tài nguyên nước cho công trình đã vận hành mà chưa được tiếp nhận hồ sơ tính tiền
cấp quyền khai thác tài nguyên nước trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi
hành thì trong vòng 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo của cấp có
thẩm quyền, tổ chức, cá nhân bổ sung hồ sơ tính tiền cấp quyền khai thác tài
nguyên nước cho cơ quan có thẩm quyền để thẩm định theo trình tự, thủ tục quy định
tại điểm b, c và điểm d khoản 2 Điều 51 của Nghị định số
54/2024/NĐ-CP ngày 16 tháng 5 năm 2024 của Chính phủ quy định việc hành nghề
khoan nước dưới đất, kê khai, đăng ký, cấp phép, dịch vụ tài nguyên nước và tiền
cấp quyền khai thác tài nguyên nước.
3. Trường hợp tổ chức, cá nhân
đã được cấp giấy phép cho công trình đã vận hành mà chưa được tiếp nhận hồ sơ
tính tiền cấp quyền khai thác tài nguyên nước trước ngày Nghị định này có hiệu
lực thi hành thì tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ tính tiền cấp quyền khai thác tài
nguyên nước cho cơ quan có thẩm quyền trước ngày 28 tháng 02 năm 2026 để thẩm định
theo trình tự, thủ tục quy định tại điểm b, c và điểm d khoản
2 Điều 51 của Nghị định số 54/2024/NĐ-CP ngày 16 tháng 5 năm 2024 của Chính
phủ quy định việc hành nghề khoan nước dưới đất, kê khai, đăng ký, cấp phép, dịch
vụ tài nguyên nước và tiền cấp quyền khai thác tài nguyên nước.
4. Trong thời hạn 06 tháng kể từ
ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành, cơ quan quản lý hồ sơ, giấy phép có
trách nhiệm chuyển giao hồ sơ, giấy phép, quyết định phê duyệt tiền cấp quyền
đã hoàn thành mà có sự thay đổi thẩm quyền cho cơ quan quản lý hồ sơ, giấy phép
theo thẩm quyền quy định tại Nghị định này.
5. Đối với các quy hoạch tổng hợp
lưu vực sông liên tỉnh đã lập hoặc điều chỉnh mà chưa được phê duyệt thì được
tiếp tục lập, thẩm định theo quy định Nghị định số 53/2024/NĐ-CP ngày 16 tháng 5 năm 2024 của
Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tài nguyên nước.
6. Đối với quy định về quan trắc,
giám sát:
a) Tổ chức, cá nhân có công
trình khai thác nước mặt là công trình hồ chứa để phát điện, hồ chứa thủy lợi để
phục vụ sản xuất nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản và cho các mục đích khác phải
hoàn thành việc lắp đặt thiết bị, thực hiện việc quan trắc, tính toán lưu lượng
đến hồ theo quy định tại khoản 37 và khoản 38 Điều 1 của Nghị định
này trước ngày 01 tháng 7 năm 2026;
b) Tổ chức, cá nhân có công
trình khai thác, sử dụng nước mặt là công trình hồ chứa thủy lợi để phục vụ sản
xuất nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản và cho các mục đích khác đang phải quan
trắc để giám sát trực tuyến trước ngày Nghị định này có hiệu lực thì tự quyết định
lựa chọn việc tiếp tục quan trắc tự động hoặc chuyển sang quan trắc định kỳ
theo quy định của Nghị định này.
7. Văn bản, giấy phép là kết quả
giải quyết thủ tục hành chính đã được cơ quan, người có thẩm quyền ban hành trước
ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành và chưa hết hiệu lực hoặc chưa hết thời
hạn thì tiếp tục được áp dụng, sử dụng theo thời hạn ghi trên văn bản, giấy
phép đó cho đến khi hết thời hạn.
Trường hợp tổ chức, cá nhân có
nhu cầu được cấp, gia hạn, điều chỉnh, cấp lại văn bản, giấy phép thì gửi văn bản
đề nghị, hồ sơ đến cấp có thẩm quyền theo quy định của Nghị định này giải quyết.
8. Tổ chức, cá nhân khai thác,
sử dụng nước mặt, nước biển thuộc trường hợp phải đăng ký theo quy định của Nghị
định này đã được cấp giấy phép khai thác nước mặt, nước biển trước ngày Nghị định
này có hiệu lực thi hành được quyền trả lại giấy phép được cấp để thực hiện việc
đăng ký theo quy định của Nghị định này hoặc tiếp tục thực hiện đến hết thời hạn
ghi trong giấy phép.
9. Tổ chức, cá nhân khai thác
nước thuộc trường hợp khai thác nước cho các hoạt động lâm nghiệp và hoạt động
dịch vụ có liên quan đến lâm nghiệp đã được cấp giấy phép khai thác tài nguyên
nước trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành được quyền trả lại giấy phép
được cấp.
10. Tổ chức, cá nhân khai thác
nước mặt cho mục đích thi công công trình hồ chứa, đập dâng và công trình thủy
lợi thuộc trường hợp không phải cấp phép theo quy định của Nghị định này đã được
cấp giấy phép khai thác nước mặt trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành
được quyền trả lại giấy phép đã được cấp.
Trường hợp tổ chức, cá nhân đã
được cấp có thẩm quyền tiếp nhận hồ sơ để giải quyết theo thủ tục hành chính
trước ngày Nghị định này có hiệu lực mà chưa có kết quả giải quyết thủ tục hành
chính thì cơ quan thẩm định thông báo trả lại hồ sơ đề nghị cấp phép cho tổ chức,
cá nhân.
Điều 4. Điều
khoản thi hành
1. Nghị định này có hiệu lực
thi hành từ ngày 17 tháng 01 năm 2026, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều
này.
2. Việc lập, thẩm định, phê duyệt,
điều chỉnh quy hoạch tổng hợp tài nguyên nước và hạ tầng thủy lợi lưu vực sông
liên tỉnh được thực hiện từ ngày 01 tháng 01 năm 2027.
3. Bãi bỏ một số quy định của
Nghị định số 131/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6
năm 2025 quy định phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp trong
lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Nông nghiệp và Môi trường:
a) Bãi bỏ Mục
7 Chương II lĩnh vực tài nguyên nước và khoản 4 Điều 48;
b) Bãi bỏ Phụ lục VI kèm theo Nghị định.
4. Bãi bỏ một số quy định của
Nghị định số 136/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6
năm 2025 quy định phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường:
a) Bãi bỏ Chương
IX phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực tài nguyên nước và khoản
7 Điều 63;
b) Bãi bỏ Phụ lục VII kèm theo Nghị định.
5. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ
quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh,
thành phố và tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định
này.
|
Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Văn phòng Quốc hội;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán nhà nước;
- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan trung ương của các tổ chức chính trị - xã hội;
- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng TTĐT, các Vụ, Cục, đơn vị trực
thuộc, Công báo;
- Lưu: VT, NN (2).
|
TM. CHÍNH PHỦ
KT. THỦ TƯỚNG
PHÓ THỦ TƯỚNG
Trần Hồng Hà
|
PHỤ LỤC I
MẪU VĂN BẢN, GIẤY PHÉP, ĐĂNG KÝ, KÊ KHAI VÀ NỘI DUNG ĐỀ
ÁN, BÁO CÁO TRONG HỒ SƠ CẤP PHÉP TÀI NGUYÊN NƯỚC, TẠM DỪNG CÓ THỜI HẠN HIỆU LỰC
GIẤY PHÉP
(Kèm theo Nghị định số 23/2026/NĐ-CP ngày 17 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ)
|
STT
|
Ký hiệu
|
Tên mẫu
|
|
Phần I
|
MẪU VĂN BẢN ĐỀ NGHỊ CẤP, GIA HẠN, ĐIỀU CHỈNH, CẤP
LẠI, TRẢ LẠI, TẠM DỪNG CÓ THỜI HẠN HIỆU LỰC GIẤY PHÉP; TỜ KÊ KHAI KHAI THÁC,
TỜ KÊ KHAI ĐĂNG KÝ
|
|
1
|
Mẫu 01
|
Văn bản đề nghị cấp giấy phép thăm dò nước dưới đất
|
|
2
|
Mẫu 02
|
Văn bản đề nghị gia hạn/điều chỉnh giấy phép thăm
dò nước dưới đất
|
|
3
|
Mẫu 03
|
Văn bản đề nghị cấp giấy phép khai thác nước dưới
đất
|
|
4
|
Mẫu 04
|
Văn bản đề nghị gia hạn/điều chỉnh giấy phép khai
thác nước dưới đất
|
|
5
|
Mẫu 05
|
Văn bản đề nghị cấp giấy phép khai thác nước mặt
|
|
6
|
Mẫu 06
|
Văn bản đề nghị gia hạn/điều chỉnh giấy phép khai
thác nước mặt
|
|
7
|
Mẫu 07
|
Văn bản đề nghị cấp giấy phép khai thác nước biển
|
|
8
|
Mẫu 08
|
Văn bản đề nghị gia hạn/điều chỉnh giấy phép khai
thác nước biển
|
|
9
|
Mẫu 09
|
Văn bản đề nghị cấp lại giấy phép thăm dò nước dưới
đất/khai thác tài nguyên nước
|
|
10
|
Mẫu 10
|
Văn bản đề nghị trả lại giấy phép thăm dò nước dưới
đất/khai thác tài nguyên nước
|
|
11
|
Mẫu 11
|
Văn bản đề nghị tạm dừng có thời hạn hiệu lực giấy
phép thăm dò nước dưới đất/khai thác tài nguyên nước
|
|
12
|
Mẫu 12
|
Tờ kê khai khai thác nước dưới đất (đối với trường
hợp khai thác nước dưới đất của hộ gia đình để sử dụng cho mục đích sinh hoạt
của mình)
|
|
13
|
Mẫu 13
|
Tờ khai đăng ký công trình khai thác nước dưới đất
(đối với trường hợp khai thác nước cho các mục đích với quy mô không vượt
quá 10 m 3/ngày đêm, trừ hộ gia đình khai thác nước dưới đất để sử
dụng cho sinh hoạt của mình)
|
|
14
|
Mẫu 14
|
Tờ khai đăng ký công trình khai thác nước dưới đất
(đối với trường hợp sử dụng nước dưới đất tự chảy trong moong khai thác
khoáng sản để tuyển quặng, bơm hút nước để tháo khô mỏ)
|
|
15
|
Mẫu 15
|
Tờ khai đăng ký công trình khai thác nước mặt
|
|
16
|
Mẫu 16
|
Tờ khai đăng ký sử dụng mặt nước
|
|
17
|
Mẫu 17
|
Tờ khai đăng ký đào hồ, ao, sông, suối, kênh,
mương, rạch, để tạo không gian thu, trữ nước, dẫn nước, tạo cảnh quan
|
|
18
|
Mẫu 18
|
Tờ khai đăng ký công trình khai thác nước biển.
|
|
Phần II
|
MẪU GIẤY PHÉP TÀI NGUYÊN NƯỚC, GIẤY XÁC NHẬN
ĐĂNG KÝ, QUYẾT ĐỊNH CHẤP THUẬN TRẢ LẠI, TẠM DỪNG, ĐÌNH CHỈ VÀ THU HỒI
|
|
1
|
Mẫu 19
|
Giấy phép thăm dò nước dưới đất
|
|
2
|
Mẫu 20
|
Giấy phép thăm dò nước dưới đất (Mẫu gia hạn/điều
chỉnh/cấp lại)
|
|
3
|
Mẫu 21
|
Giấy phép khai thác nước dưới đất
|
|
4
|
Mẫu 22
|
Giấy phép khai thác nước dưới đất (Mẫu gia hạn/điều
chỉnh/cấp lại)
|
|
5
|
Mẫu 23
|
Giấy phép khai thác nước mặt
|
|
6
|
Mẫu 24
|
Giấy phép khai thác nước mặt (Mẫu gia hạn/điều
chỉnh/cấp lại)
|
|
7
|
Mẫu 25
|
Giấy phép khai thác nước biển
|
|
8
|
Mẫu 26
|
Giấy phép khai thác nước biển (Mẫu gia hạn/điều
chỉnh/cấp lại)
|
|
9
|
Mẫu 27
|
Quyết định chấp thuận đề nghị trả lại giấy phép
thăm dò nước dưới đất/Giấy phép khai thác tài nguyên nước
|
|
10
|
Mẫu 28
|
Quyết định chấp thuận tạm dừng hiệu lực giấy phép
khai thác tài nguyên nước (trường hợp chủ giấy phép đề nghị tạm dừng)
|
|
11
|
Mẫu 29
|
Quyết định tạm dừng hiệu lực giấy phép khai thác
tài nguyên nước (trường hợp do cơ quan có thẩm quyền quyết định tạm dừng)
|
|
12
|
Mẫu 30
|
Quyết định đình chỉ hiệu lực giấy phép thăm dò nước
dưới đất/Giấy phép khai thác tài nguyên nước
|
|
13
|
Mẫu 31
|
Quyết định thu hồi giấy phép thăm dò nước dưới đất/Giấy
phép khai thác tài nguyên nước
|
|
14
|
Mẫu 32
|
Giấy xác nhận đăng ký khai thác nước mặt/nước biển
|
|
15
|
Mẫu 33
|
Giấy xác nhận đăng ký sử dụng mặt nước
|
|
16
|
Mẫu 34
|
Giấy xác nhận đăng ký đào sông, suối, hồ, ao,
kênh, mương, rạch để tạo không gian thu, trữ nước, dẫn nước, tạo cảnh quan
|
|
17
|
Mẫu 34a
|
Giấy xác nhận đăng ký khai thác nước dưới đất (Đối
với trường hợp khai thác nước cho các mục đích với quy mô không vượt quá 10 m3/ngày
đêm, trừ hộ gia đình khai thác nước dưới đất để sử dụng cho sinh hoạt của
mình)
|
|
18
|
Mẫu 34b
|
Giấy xác nhận đăng ký khai thác nước dưới đất (Đối
với trường hợp sử dụng nước dưới đất tự chảy trong moong khai thác khoáng sản
để tuyển quặng, bơm hút nước để tháo khô mỏ)
|
|
Phần III
|
HƯỚNG DẪN NỘI DUNG ĐỀ ÁN, BÁO CÁO THĂM DÒ,
KHAI THÁC NƯỚC DƯỚI ĐẤT
|
|
1
|
Mẫu 35
|
Đề án thăm dò nước dưới đất (đối với công
trình có quy mô từ 200 m3/ngày đêm trở lên)
|
|
2
|
Mẫu 36
|
Thiết kế giếng thăm dò nước dưới đất (đối với
công trình có quy mô nhỏ hơn 200 m3/ngày đêm)
|
|
3
|
Mẫu 37
|
Báo cáo tình hình thực hiện các quy định trong giấy
phép (đối với trường hợp đề nghị gia hạn/điều chỉnh giấy phép thăm dò nước
dưới đất)
|
|
4
|
Mẫu 38
|
Báo cáo kết quả thăm dò đánh giá trữ lượng nước
dưới đất (đối với công trình có quy mô từ 200 m3/ngày đêm trở
lên)
|
|
5
|
Mẫu 39
|
Báo cáo kết quả thi công giếng khai thác (đối
với công trình có quy mô nhỏ hơn 200 m3/ngày đêm)
|
|
6
|
Mẫu 40
|
Báo cáo hiện trạng khai thác nước dưới đất (đối
với trường hợp công trình khai thác đang hoạt động)
|
|
7
|
Mẫu 41
|
Báo cáo hiện trạng khai thác nước dưới đất và
tình hình thực hiện giấy phép (đối với trường hợp gia hạn/điều chỉnh giấy
phép)
|
|
Phần IV
|
HƯỚNG DẪN NỘI DUNG ĐỀ ÁN KHAI THÁC NƯỚC MẶT,
NƯỚC BIỂN
|
|
1
|
Mẫu 42
|
Đề án khai thác nước mặt (đối với trường hợp
công trình chưa khai thác nước)
|
|
2
|
Mẫu 43
|
Đề án khai thác nước mặt (đối với trường hợp
công trình đã khai thác nước)
|
|
3
|
Mẫu 44
|
Đề án khai thác nước mặt/Đề án khai thác nước mặt
và tình hình thực hiện giấy phép (đối với công trình thủy lợi, công trình
cấp nước sạch nông thôn tập trung)
|
|
4
|
Mẫu 45
|
Đề án khai thác nước mặt và tình hình thực hiện
giấy phép (đối với trường hợp đề nghị gia hạn, điều chỉnh giấy phép)
|
|
5
|
Mẫu 46
|
Đề án khai thác nước biển (đối với trường hợp
công trình chưa khai thác nước)
|
|
6
|
Mẫu 47
|
Đề án khai thác nước biển (đối với trường hợp
công trình đã khai thác nước)
|
|
7
|
Mẫu 48
|
Đề án khai thác nước biển và tình hình thực hiện
giấy phép (đối với trường hợp đề nghị gia hạn, điều chỉnh giấy phép)
|
Mẫu
01
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
-------------
VĂN BẢN ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP THĂM DÒ NƯỚC DƯỚI ĐẤT
Kính gửi:
......................(1)
1. Tổ chức/cá nhân đề nghị cấp phép:
1.1. Tên tổ chức/cá nhân (đối với tổ chức ghi đầy
đủ tên theo Quyết định thành lập hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp; đối
với cá nhân ghi đầy đủ họ tên theo Căn cước công dân/Căn cước).
........................
1.2. Mã số doanh nghiệp hoặc số Quyết định thành lập,
cơ quan ký quyết định (đối với tổ chức)/ số định danh cá nhân (đối với
cá nhân). ..................
1.3. Địa chỉ (đối với tổ chức ghi địa chỉ trụ sở
chính theo Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp và địa chỉ văn phòng đại diện
(nếu có) hoặc Quyết định thành lập; đối với cá nhân ghi theo địa chỉ nơi cư
trú):..........
1.4. Điện thoại: ....................... Email:.......................
2. Nội dung đề nghị cấp
phép:.......................
2.1. Vị trí công trình thăm
dò:....................... (2)
2.2. Mục đích thăm dò:....................... (3)
2.3. Quy mô thăm dò:....................... (4)
2.4. Tầng chứa nước thăm dò:.......................
(5)
2.5. Thời gian thi công:....................... (6)
2.6. Thời gian đề nghị thăm dò: (tối đa là 02
năm) .......................
3. Cam kết của tổ chức/cá nhân đề nghị cấp phép:
- (Tên tổ chức/cá nhân đề nghị cấp phép)
cam đoan các nội dung, thông tin trong Văn bản này và các giấy tờ, tài liệu gửi
kèm theo là đúng sự thật và xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật.
- (Tên tổ chức/cá nhân đề nghị cấp phép)
cam kết chấp hành đúng, đầy đủ các quy định của Giấy phép và thực hiện đầy đủ
các nghĩa vụ quy định tại khoản 4 Điều 5 của Nghị định số
54/2024/NĐ-CP ngày 16 tháng 5 năm 2024 của Chính phủ quy định việc hành nghề
khoan nước dưới đất, kê khai, đăng ký, cấp phép, dịch vụ tài nguyên nước và tiền
cấp quyền khai thác tài nguyên nước và quy định của pháp luật có liên quan.
|
|
....ngày...
.tháng.....năm.....
Tổ chức/cá nhân đề nghị cấp phép
Ký, ghi rõ họ tên (đóng dấu nếu có)
|
___________________
(1) Ghi rõ cấp có thẩm quyền cấp phép theo quy định
(2) Ghi rõ địa chỉ cụ thể hoặc thôn/ấp....., xã/phường/đặc
khu,...., tỉnh/thành phố...., nơi bố trí công trình thăm dò; trường hợp công
trình thăm dò bố trí trong nhiều đơn vị hành chính thì ghi cụ thể các đơn vị
hành chính nơi đặt các công trình thăm dò. Ghi rõ tọa độ các điểm góc giới hạn
phạm vi bố trí công trình thăm dò theo hệ tọa độ VN2000, kinh tuyến trục, múi
chiếu 3o (theo quy định về kinh tuyến trục của bản đồ hành chính cấp
tỉnh).
(3) Ghi rõ thăm dò nước dưới đất để cấp nước cho mục
đích: sinh hoạt, sản xuất, tưới, nuôi trồng thủy sản....; trường hợp thăm dò để
cấp nước cho nhiều mục đích thì ghi rõ dự kiến lưu lượng để cấp cho từng mục
đích.
(4) Ghi rõ tổng số giếng, tổng lưu lượng thăm dò (m3/ngày
đêm) và dự kiến lưu lượng của từng giếng
(5) Ghi rõ tên tầng chứa nước (có áp/không áp), chiều
sâu dự kiến của các giếng thăm dò; trường hợp thăm dò nhiều tầng chứa nước thì
ghi rõ các tầng thăm dò, số lượng giếng, lưu lượng dự kiến thăm dò trong từng tầng
chứa nước.
(6) Ghi rõ thời gian bắt đầu thi công, dự kiến thời
gian hoàn thành công tác thi công, thời gian hoàn thành công tác lập đề án/báo
cáo kết quả thăm dò.
Mẫu
02
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
VĂN BẢN ĐỀ NGHỊ GIA HẠN/ĐIỀU CHỈNH GIẤY PHÉP
THĂM DÒ NƯỚC DƯỚI ĐẤT
Kính gửi:
............................(1)
1. Thông tin về chủ giấy phép:
1.1. Tên chủ giấy phép:.......................
1.2. Địa chỉ (đối với tổ chức ghi địa chỉ trụ sở
chính theo Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp và địa chỉ văn phòng đại diện
(nếu có) hoặc Quyết định thành lập; đối với cá nhân ghi theo địa chỉ nơi cư
trú)........................
1.3. Điện thoại:.......................
Email:.......................
2. Lý do đề nghị gia hạn/điều chỉnh giấy
phép:....................... (2)
3. Thời gian đề nghị gia hạn/nội dung đề nghị điều
chỉnh giấy phép:
- Thời hạn đề nghị gia hạn:.......................
tháng/năm (trường hợp đề nghị gia hạn).
- Nội dung đề nghị điều chỉnh:.......................
(trường hợp đề nghị điều chỉnh giấy phép).
4. Cam kết của chủ giấy phép:
- (Chủ giấy phép) cam đoan các nội
dung, thông tin trong Văn bản này và các giấy tờ, tài liệu gửi kèm theo là đúng
sự thật và xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật.
- (Chủ giấy phép) cam kết chấp hành
đúng, đầy đủ các quy định của Giấy phép và thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ quy định
tại khoản 4 Điều 5 của Nghị định số 54/2024/NĐ-CP ngày 16
tháng 5 năm 2024 của Chính phủ quy định việc hành nghề khoan nước dưới đất, kê
khai, đăng ký, cấp phép, dịch vụ tài nguyên nước và tiền cấp quyền khai thác
tài nguyên nước và quy định của pháp luật có liên quan.
|
|
….ngày...tháng....năm......
Chủ giấy phép
Ký, ghi rõ họ tên (đóng dấu nếu có)
|
____________________
(1) Ghi rõ cấp có thẩm quyền cấp phép theo quy định
(2) Trường hợp điều chỉnh nội dung giấy phép mà chủ
giấy phép có nhu cầu cấp lại giấy phép thì phải bổ sung lý do kèm theo các tài
liệu chứng minh.
Mẫu
03
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
VĂN BẢN ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP KHAI THÁC NƯỚC DƯỚI ĐẤT
Kính gửi:
................... (1)
1. Tổ chức/cá nhân đề nghị cấp phép:
1.1. Tên tổ chức/cá nhân (đối với tổ chức ghi đầy
đủ tên theo Quyết định thành lập hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp; đối
với cá nhân ghi đầy đủ họ tên theo Căn cước công dân/Căn cước): ...................
1.2. Mã số doanh nghiệp hoặc số Quyết định thành lập,
cơ quan ký quyết định (đối với tổ chức)/số định danh cá nhân (đối với cá nhân):
...................
1.3. Địa chỉ (đối với tổ chức ghi địa chỉ trụ sở
chính theo Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp và địa chỉ văn phòng đại diện
(nếu có) hoặc Quyết định thành lập; đối với cá nhân ghi theo địa chỉ nơi cư
trú): ...................
1.4. Điện thoại:................... Email: ...................
2. Nội dung đề nghị cấp phép:...................
2.1. Tên công trình:...................
2.2. Vị trí công trình khai
thác:................... (2)
2.3. Mục đích khai thác nước:...................
(3)
2.4. Tầng chứa nước khai thác:...................
(4)
2.5. Số giếng khai thác....................... (5)
2.6. Tổng lưu lượng nước khai
thác:................... (m3/ngày đêm).
2.7. Chế độ khai thác của công
trình:................... (6).
2.8. Thời gian đề nghị cấp phép: (tối đa là 5
năm)...................
Số hiệu, vị trí và thông số của công trình khai
thác cụ thể như sau:
|
Số hiệu
|
Tọa độ (VN2000,
kinh tuyến trục..., múi chiếu 3°) (7)
|
Chiều sâu đặt ống
lọc (m)
|
Chiều sâu mực
nước động lớn nhất (m)
|
Tầng chứa nước
khai thác
|
|
X
|
Y
|
Từ
|
Đến
|
|
|
|
|
|
|
|
|
3. Cam kết của tổ chức/cá nhân đề nghị cấp phép:
- (Tên tổ chức/cá nhân đề nghị cấp phép)
cam đoan các nội dung, thông tin trong Văn bản này và các giấy tờ, tài liệu gửi
kèm theo là đúng sự thật và xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật.
- (Tên tổ chức/cá nhân đề nghị cấp phép)
cam kết chấp hành đúng, đầy đủ các quy định của giấy phép và thực hiện đầy đủ
các nghĩa vụ quy định tại khoản 2 Điều 42 của Luật Tài nguyên
nước và quy định của pháp luật có liên quan.
|
|
..., ngày.....
tháng....năm....
Tổ chức, cá nhân đề nghị cấp phép
Ký, ghi rõ họ tên (đóng dấu nếu có)
|
____________________
(1) Ghi rõ cấp có thẩm quyền cấp phép theo quy định
(2) Ghi rõ địa chỉ cụ thể hoặc thôn/ấp....., xã/phường/đặc
khu,...., tỉnh/thành phố...., nơi bố trí công trình khai thác nước dưới đất;
trường hợp công trình khai thác bố trí trong nhiều đơn vị hành chính thì ghi cụ
thể số lượng giếng khai thác trên từng đơn vị hành chính.
(3) Ghi rõ khai thác nước dưới đất để sử dụng cho mục
đích: sinh hoạt, sản xuất, tưới, nuôi trồng thủy sản....; trường hợp khai thác
nước dưới đất để cấp nước cho nhiều mục đích thì ghi rõ lưu lượng để cấp cho từng
mục đích
(4) Ghi rõ tên tầng chứa nước khai thác (có
áp/không áp); trường hợp khai thác nước dưới đất trong nhiều tầng chứa nước thì
ghi rõ lưu lượng khai thác trong từng tầng chứa nước.
(5) Ghi rõ số lượng giếng khai thác hoặc số hố
đào/hành lang/mạch lộ/hang động; trường hợp khai thác nước dưới đất trong nhiều
tầng chứa nước thì ghi rõ số lượng giếng trong từng tầng chứa nước
(6) Ghi rõ số ngày khai thác nước trong năm.
Trường hợp công trình có nhu cầu khai thác với nhiều
cấp quy mô, lưu lượng khai thác trong năm thì ghi rõ số ngày khai thác tương ứng
với từng cấp quy mô, lưu lượng khai thác nước trong năm (VD: Công trình khai
thác nước có thể ghi chế độ khai thác là: 65/365 ngày khai thác với lưu lượng
200.000 m3 /ngày đêm, 300/365 ngày khai thác với lưu lượng 150.000 m3/ngày
đêm)
(7) Ghi tọa độ theo quy định về kinh tuyến trục của
bản đồ hành chính cấp tỉnh.
Mẫu
04
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
VĂN BẢN ĐỀ NGHỊ GIA HẠN/ĐIỀU CHỈNH GIẤY PHÉP KHAI
THÁC NƯỚC DƯỚI ĐẤT
Kính gửi:
...................................(1)
1. Thông tin về chủ giấy phép:
1.1. Tên chủ giấy phép:.................
1.2. Địa chỉ (đối với tổ chức ghi địa chỉ trụ sở
chính theo Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp và địa chỉ văn phòng đại diện
(nếu có) hoặc Quyết định thành lập; đối với cá nhân ghi theo địa chỉ nơi cư
trú):.................
1.3. Điện thoại:..................................
Email:.......................................
2. Lý do đề nghị gia hạn/điều chỉnh giấy
phép:................................ (2)
3. Thời gian đề nghị gia hạn/nội dung đề nghị điều
chỉnh giấy phép:
- Thời hạn đề nghị gia hạn:.................
tháng/năm (trường hợp đề nghị gia hạn).
- Nội dung đề nghị điều chỉnh:.................(trường
hợp đề nghị điều chỉnh giấy phép).
4. Cam kết của chủ giấy phép:
- (Chủ giấy phép) cam đoan các nội dung,
thông tin trong Văn bản này và các giấy tờ, tài liệu gửi kèm theo là đúng sự thật
và xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật.
- (Chủ giấy phép) cam kết chấp hành
đúng, đầy đủ các quy định của Giấy phép và thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ quy định
tại khoản 2 Điều 42 của Luật Tài nguyên nước và quy định của
pháp luật có liên quan.
|
|
..... ngày...
tháng….năm ....
Chủ giấy phép
Ký, ghi rõ họ tên (đóng dấu nếu có)
|
____________________
(1) Ghi rõ cấp có thẩm quyền cấp phép theo quy định
(2) Trường hợp điều chỉnh nội dung giấy phép mà chủ
giấy phép có nhu cầu cấp lại giấy phép thì phải bổ sung lý do kèm theo các tài
liệu chứng minh.
Mẫu
05
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
VĂN BẢN ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP KHAI THÁC NƯỚC MẶT
Kính gửi:
.................................. (1)
1. Tổ chức/cá nhân đề nghị cấp phép:
1.1. Tên tổ chức/cá nhân (đối với tổ chức ghi đầy
đủ tên theo Quyết định thành lập hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp; đối
với cá nhân ghi đầy đủ họ tên theo Căn cước công dân/Căn cước):
.......................................................
1.2. Mã số doanh nghiệp hoặc số Quyết định thành lập,
cơ quan ký quyết định (đối với tổ chức)/số định danh cá nhân (đối với
cá nhân):...................
1.3. Địa chỉ (đối với tổ chức ghi địa chỉ trụ sở
chính theo Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp và địa chỉ văn phòng đại diện
(nếu có) hoặc Quyết định thành lập; đối với cá nhân ghi theo địa chỉ nơi cư
trú): ..........
1.4. Điện thoại:...................
Email:...................
2. Thông tin chung về công trình khai thác nước:
2.1. Tên công
trình...............................................................................................
2.2. Loại hình công trình, phương thức khai thác/vận
hành.............................. (2)
2.3. Vị trí công trình (thôn/ấp, xã/phường/đặc
khu, tỉnh/thành phố)....................(3)
2.4. Hiện trạng công trình................... (4)
3. Nội dung đề nghị cấp phép:
3.1. Nguồn nước khai thác:............................................................................
(5)
3.2. Vị trí lấy nước:.......................................................................................
(6)
3.3. Mục đích khai thác nước:.......................................................................
(7)
3.4. Lượng nước khai
thác:...........................................................................
(8)
3.5. Dòng chảy tối thiểu:................................................................................(9)
3.6. Chế độ khai thác/vận
hành:.................................................................... (10)
3.7. Thời gian đề nghị cấp phép: (tối đa là 10
năm) ...............................................
4. Cam kết của tổ chức/cá nhân đề nghị cấp phép:
- (Tên tổ chức/cá nhân đề nghị cấp phép)
cam đoan các nội dung, thông tin trong Văn bản này và các giấy tờ, tài liệu gửi
kèm theo là đúng sự thật và xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật.
- (Tên tổ chức/cá nhân đề nghị cấp phép)
cam kết chấp hành đúng, đầy đủ các quy định của giấy phép và thực hiện đầy đủ
các nghĩa vụ quy định tại khoản 2 Điều 42 của Luật Tài nguyên
nước và quy định của pháp luật có liên quan.
|
|
... ngày ....
tháng... năm ...
Tổ chức/cá nhân đề nghị cấp phép
Ký, ghi rõ họ tên (đóng dấu nếu có)
|
____________________
Hướng dẫn viết Văn bản đề nghị:
(1) Ghi rõ cấp có thẩm quyền cấp phép theo quy định.
(2) Ghi rõ loại hình công trình (hồ chứa/đập
dâng/cổng/trạm bơm nước,...), mô tả các hạng mục công trình, dung tích hồ
chứa, công suất lắp máy/trạm bơm, cách thức lấy nước, dẫn nước, chuyển nước, trữ
nước....; cách thức vận hành ngăn mặn, chống ngập, tạo nguồn, tạo cảnh quan.
(3) Trường hợp công trình đặt trên nhiều địa bàn hành
chính khác nhau thì ghi đầy đủ các địa danh hành chính đó.
(4) Ghi rõ công trình đã có hay đang xây dựng, dự
kiến xây dựng; thời gian bắt đầu vận hành công trình khai thác nước/dự kiến vận
hành công trình khai thác nước.
(5) Nguồn nước khai thác; ghi tên sông/suối/kênh/rạch/hồ/ao/đầm/phá;
nêu rõ sông/suối là phụ lưu, phân lưu, thuộc hệ thống sông nào; trường hợp công
trình có chuyển nước thì nêu rõ cả tên nguồn nước tiếp nhận.
(6) Nêu rõ địa danh vị trí lấy nước (thôn/ấp,
xã/phường/đặc khu, tỉnh/thành phố) và tọa độ các hạng mục chính của công trình:
cửa lấy nước, tim tuyến đập (đối với trường hợp có hồ chứa, đập ngăn sông,
suối, kênh, mương, rạch), tim nhà máy thủy điện và tim tuyến đập (đối với
công trình thủy điện) theo hệ toạ độ VN2000, kinh tuyến trục, múi chiếu 3°
(theo quy định về kinh tuyến trục của bản đồ hành chính cấp tỉnh).
(7) Nêu rõ mục đích khai thác nước để sử dụng; trường
hợp công trình khai thác nước đa mục tiêu thì ghi rõ từng mục đích khai thác (cấp
nước tưới, sinh hoạt, công nghiệp, phát điện, nuôi trồng thủy sản, tạo không
gian, thu, trữ nước, dẫn nước, tạo cảnh quan, tạo nguồn, ngăn mặn, chống ngập,...)
và ghi rõ các mục đích khai thác nước phải tính tiền cấp quyền khai thác tài
nguyên nước; nhiệm vụ cấp nước trực tiếp, tạo nguồn tương ứng với từng mục đích
khai thác.
(8) Ghi rõ lượng nước khai thác lớn nhất cho từng mục
đích theo từng thời kỳ trong ngày/tháng/mùa vụ/năm, ghi rõ lượng nước khai thác
trực tiếp; đối với công trình thủy điện ghi rõ lưu lượng phát điện thiết kế qua
nhà máy và công suất lắp máy. Trong đó:
- Lượng nước khai thác cho sản xuất nông nghiệp,
nuôi trồng thủy sản tính bằng m3/s.
- Lượng nước qua nhà máy thủy điện tính bằng m3/s;
công suất lắp máy tính bằng MW.
- Lượng nước khai thác cho các mục đích khác tính bằng
m3/ngày đêm.
Trường hợp công trình có mục đích tạo nguồn ghi rõ
lượng nước tạo nguồn, tính bằng m3/s hoặc m3/ngày đêm (nếu
có hoặc nếu xác định được).
(9) Ghi rõ giá trị dòng chảy tối thiểu đề xuất đối
với loại hình công trình thuộc trường hợp phải xác định dòng chảy tối thiểu
theo quy định.
(10) Ghi rõ số giờ khai thác nước trong ngày, số
ngày khai thác nước theo tháng/mùa vụ/năm; công trình có mục đích ngăn mặn, chống
ngập, tạo nguồn, tạo cảnh quan thì ghi rõ chế độ vận hành của công trình.
Trường hợp công trình (trừ khai thác nước cho thủy
điện) có nhu cầu khai thác với nhiều cấp quy mô, lưu lượng khai thác trong năm
thì ghi rõ số ngày khai thác tương ứng với từng cấp quy mô, lưu lượng khai thác
nước trong năm (VD: Công trình khai thác nước có thể ghi chế độ khai thác là:
65/365 ngày khai thác với lưu lượng 200.000 m3/ngày đêm, 300/365
ngày khai thác với lưu lượng 150.000 m3/ngày đêm).
Mẫu
06
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
VĂN BẢN ĐỀ NGHỊ GIA HẠN/ĐIỀU CHỈNH GIẤY PHÉP KHAI
THÁC NƯỚC MẶT
Kính gửi:
...................(1)
1. Thông tin về chủ giấy phép:
1.1. Tên chủ giấy phép: ...................
1.2. Địa chỉ (đối với tổ chức ghi địa chỉ trụ sở
chính theo Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp và địa chỉ văn phòng đại diện
(nếu có) hoặc Quyết định thành lập; đối với cá nhân ghi theo địa chỉ nơi cư
trú):...................
1.3. Điện thoại:....................
Email:......................................................................
2. Lý do đề nghị gia hạn/điều chỉnh giấy
phép:................................................. (2)
3. Thời gian đề nghị gia hạn/nội dung đề nghị điều
chỉnh giấy phép:
- Thời hạn đề nghị gia hạn:...................
tháng/năm (trường hợp đề nghị gia hạn).
- Nội dung đề nghị điều chỉnh:...................(trường
hợp đề nghị điều chỉnh giấy phép).
4. Cam kết của chủ giấy phép:
- (Chủ giấy phép) cam đoan các nội
dung, thông tin trong Văn bản này và các giấy tờ, tài liệu gửi kèm theo là đúng
sự thật và xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật.
- (Chủ giấy phép) cam kết chấp hành
đúng, đầy đủ các quy định của Giấy phép và thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ quy định
tại khoản 2 Điều 42 của Luật Tài nguyên nước và quy định của
pháp luật có liên quan.
|
|
...., ngày....
tháng... năm ...
Chủ giấy phép
Ký, ghi rõ họ tên (đóng dấu nếu có)
|
____________________
(1) Ghi rõ cấp có thẩm quyền cấp phép theo quy định.
(2) Trường hợp điều chỉnh nội dung giấy phép mà chủ
giấy phép có nhu cầu cấp lại giấy phép do tên của chủ giấy phép đã được cấp bị
thay đổi thì phải ghi rõ lý do kèm theo các tài liệu chứng minh.
Mẫu
07
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
VĂN BẢN ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP KHAI THÁC NƯỚC BIỂN
Kính gửi:
................................(1)
1. Tổ chức/cá nhân đề nghị cấp giấy phép:
1.1. Tên tổ chức/cá nhân (đối với tổ chức ghi đầy
đủ tên theo Quyết định thành lập hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp; đối
với cá nhân ghi đầy đủ họ tên theo Căn cước công dân/Căn cước) : .....................................................
1.2. Mã số doanh nghiệp hoặc số Quyết định thành lập,
cơ quan ký quyết định (đối với tổ chức)/số định danh cá nhân (đối với cá
nhân): ...................
1.3. Địa chỉ (đối với tổ chức ghi địa chỉ trụ sở
chính theo Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp và địa chỉ văn phòng đại diện
(nếu có) hoặc Quyết định thành lập; đối với cá nhân ghi theo địa chỉ nơi cư
trú):...................
1.4. Điện thoại:...................
Email:.....................................................................
2. Thông tin chung về công trình khai thác nước biển:
2.1. Tên công
trình...............................................................................................
2.2. Vị trí khu vực công trình (thôn/ấp, xã/phường/đặc
khu, tỉnh/thành phố).
2.3. Hiện trạng công
trình...................................................................................(2)
3. Nội dung đề nghị cấp giấy phép:
3.1. Vị trí khai thác:...........................................................................................
(3)
3.2. Mục đích khai
thác:...................................................................................
(4)
3.3. Phương thức khai
thác:............................................................................
(5)
3.4. Lượng nước khai
thác:............................................................................
(6)
3.5. Chế độ khai thác:...................................................................................
(7)
3.6. Thời gian đề nghị cấp phép: (tối đa là 15
năm)................................................
4. Cam kết của tổ chức/cá nhân đề nghị cấp giấy
phép:
- (Tên tổ chức/cá nhân đề nghị cấp giấy phép)
cam đoan các nội dung, thông tin trong Văn bản này và các giấy tờ, tài liệu gửi
kèm theo là đúng sự thật và xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật.
- (Tên tổ chức/cá nhân đề nghị cấp giấy phép)
cam kết chấp hành đúng, đầy đủ các quy định của giấy phép và thực hiện đầy đủ
các nghĩa vụ quy định tại khoản 2 Điều 42 của Luật Tài nguyên
nước và quy định của pháp luật có liên quan.
|
|
... ngày...
tháng... năm ...
Tổ chức/cá nhân đề nghị cấp phép
Ký, ghi rõ họ tên (đóng dấu nếu có)
|
____________________
(1) Ghi rõ cấp có thẩm quyền cấp phép theo quy định.
(2) Ghi rõ công trình đã có hay đang xây dựng, dự
kiến xây dựng; thời gian bắt đầu vận hành công trình khai thác nước/dự kiến vận
hành công trình khai thác nước.
(3) Ghi rõ tên vùng biển khai thác thuộc địa phận
xã/phường/đặc khu...,tỉnh/thành phố...; vị trí lấy nước: thôn/ấp... xã/phường/đặc
khu…., tỉnh/thành phố..; tọa độ của điểm vị trí khai thác nước theo hệ tọa
độ VN2000, kinh tuyến trục, múi chiếu 3° (theo quy định về kinh tuyến trục của
bản đồ hành chính cấp tỉnh).
(4) Nêu rõ các mục đích khai thác nước biển (làm
mát, gia nhiệt, nuôi trồng thủy sản, tuyển quặng,...).
(5) Mô tả các hạng mục công trình, công suất trạm
bơm, cách thức lấy nước, dẫn nước, chuyển nước về nơi sử dụng, trữ nước,...
(6) Lưu lượng nước khai thác lớn nhất theo ngày (m3/ngày
đêm).
(7) Ghi rõ số giờ khai thác nước trong ngày, số
ngày khai thác nước theo tháng/mùa, năm. Trường hợp công trình khai thác nước
có nhu cầu khai thác với nhiều cấp quy mô, lưu lượng khai thác trong năm thì
ghi rõ số ngày khai thác tương ứng với từng cấp quy mô, lưu lượng khai thác nước
trong năm (VD: Công trình khai thác nước có thể ghi chế độ khai thác là: 65/365
ngày khai thác với lưu lượng 200.000 m3/ngày đêm, 300/365 ngày khai
thác với lưu lượng 150.000 m3/ngày đêm).
Mẫu
08
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
VĂN BẢN ĐỀ NGHỊ GIA HẠN/ĐIỀU CHỈNH GIẤY PHÉP KHAI
THÁC NƯỚC BIỂN
Kính gửi:
...................(1)
1. Thông tin về chủ giấy phép:
1.1. Tên chủ giấy phép: ...................
1.2. Địa chỉ (đối với tổ chức ghi địa chỉ trụ sở
chính theo Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp và địa chỉ văn phòng đại diện
(nếu có) hoặc Quyết định thành lập; đối với cá nhân ghi theo địa chỉ nơi cư
trú):...................
1.3. Điện thoại:........................... Email:
..........................................................
2. Lý do đề nghị gia hạn/điều chỉnh giấy
phép:............................................... (2)
3. Thời gian đề nghị gia hạn/nội dung đề nghị điều
chỉnh giấy phép:
- Thời hạn đề nghị gia hạn (trường hợp đề
nghị gia hạn):....tháng/năm.
- Nội dung đề nghị điều chỉnh (trường hợp
điều chỉnh giấy phép):....
4. Cam kết của chủ giấy phép:
- (Chủ giấy phép) cam đoan các nội
dung, thông tin trong Văn bản này và các giấy tờ, tài liệu gửi kèm theo là đúng
sự thật và xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật.
- (Chủ giấy phép) cam kết chấp hành đúng, đầy
đủ các quy định của Giấy phép và thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ quy định tại khoản 2 Điều 42 của Luật Tài nguyên nước và quy định của pháp
luật có liên quan.
|
|
..., ngày...
tháng... năm ....
Chủ giấy phép
Ký, ghi rõ họ tên (đóng dấu nếu có)
|
____________________
(1) Ghi rõ cấp có thẩm quyền cấp phép theo quy định.
(2) Trường hợp điều chỉnh nội dung giấy phép mà chủ
giấy phép có nhu cầu cấp lại giấy phép do tên của chủ giấy phép đã được cấp bị
thay đổi thì phải ghi rõ lý do kèm theo các tài liệu chứng minh.
Mẫu
09
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
VĂN BẢN ĐỀ NGHỊ CẤP LẠI
GIẤY PHÉP THĂM DÒ NƯỚC DƯỚI ĐẤT/ KHAI THÁC
TÀI NGUYÊN NƯỚC
Kính gửi:
......................................(1)
1. Thông tin về chủ giấy phép:
1.1. Tên chủ giấy phép: ............................(2)
1.2. Địa chỉ (đối với tổ chức ghi địa chỉ trụ sở
chính theo Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp và địa chỉ văn phòng đại diện
(nếu có) hoặc Quyết định thành lập; đối với cá nhân ghi theo địa chỉ nơi cư
trú).............................
1.3. Điện thoại:............................
Email:............................
2. Lý do đề nghị cấp lại giấy
phép:............................ (3)
3. Cam kết của tổ chức/cá nhân đề nghị cấp lại giấy
phép:
- (Tên tổ chức/cá nhân đề nghị cấp lại giấy
phép) cam đoan các nội dung, thông tin trong Văn bản này và các giấy tờ,
tài liệu gửi kèm theo là đúng sự thật và xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước
pháp luật.
- (Tên tổ chức/cá nhân đề nghị cấp lại giấy
phép) cam kết chấp hành đúng, đầy đủ các quy định của Giấy phép và thực hiện
đầy đủ các nghĩa vụ quy định tại khoản 2 Điều 42 của Luật
Tài nguyên nước và quy định của pháp luật có liên quan.
|
|
..., ngày....
tháng...... năm ...
Tổ chức/cá nhân đề nghị cấp lại giấy phép
Ký, ghi rõ họ tên (đóng dấu nếu có)
|
____________________
(1) Ghi rõ cấp có thẩm quyền cấp phép theo quy định.
(2) Là chủ giấy phép đối với trường hợp cấp lại
theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 14 của Nghị định này; là tổ chức/cá nhân
nhận chuyển nhượng, bàn giao, sáp nhập, chia tách, cơ cấu lại tổ chức theo quy
định tại điểm b khoản 1 Điều 14 của Nghị định này.
(3) Trình bày rõ lý do đề nghị cấp lại giấy phép.
Mẫu
10
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
VĂN BẢN ĐỀ NGHỊ TRẢ LẠI
GIẤY PHÉP THĂM DÒ NƯỚC DƯỚI ĐẤT/KHAI THÁC
TÀI NGUYÊN NƯỚC
Kính gửi:
............................(1)
1. Thông tin về chủ giấy phép:
1.1. Tên chủ giấy phép:
.............................................................................................
1.2. Địa chỉ (đối với tổ chức ghi địa chỉ trụ sở
chính theo Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp và địa chỉ văn phòng đại diện
(nếu có) hoặc Quyết định thành lập; đối với cá nhân ghi theo địa chỉ nơi cư
trú):............................
1.3. Điện thoại:...................................
Email:........................................................
2. Lý do đề nghị trả lại giấy
phép:................................................................... (2)
3. Cam kết của chủ giấy phép:
- (Chủ giấy phép) cam đoan các nội dung,
thông tin trong Văn bản này và các giấy tờ, tài liệu gửi kèm theo là đúng sự thật
và xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật.
- (Chủ giấy phép) cam kết liên quan đến việc
hoàn thành nghĩa vụ tài chính, tiền cấp quyền khai thác tài nguyên nước và các
nghĩa vụ khác liên quan đến khai thác nước theo quy định của pháp luật (kèm
theo tài liệu chứng minh) đến thời điểm trả lại giấy phép.
Đề nghị (tên cấp có thẩm quyền cấp phép) xem xét,
chấm dứt hiệu lực của Giấy phép số..... ngày ....tháng ....năm .....do (tên cơ
quan cấp giấy phép) từ ngày... tháng... năm... đến ngày... tháng... năm ...
|
|
... ngày...
tháng... năm......
Chủ giấy phép
Ký, ghi rõ họ tên (đóng dấu nếu có)
|
____________________
(1) Ghi rõ cấp có thẩm quyền cấp phép theo quy định.
(2) Trình bày rõ lý do đề nghị trả lại giấy phép.
Mẫu
11
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
VĂN BẢN ĐỀ NGHỊ TẠM DỪNG CÓ THỜI HẠN HIỆU LỰC GIẤY
PHÉP THĂM DÒ NƯỚC DƯỚI ĐẤT/KHAI THÁC TÀI NGUYÊN NƯỚC
Kính gửi: ............................(1)
1. Thông tin về chủ giấy phép:
1.1. Tên chủ giấy phép:............................
1.2. Địa chỉ (đối với tổ chức ghi địa chỉ trụ sở
chính theo Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp và địa chỉ văn phòng đại diện
(nếu có) hoặc Quyết định thành lập; đối với cá nhân ghi theo địa chỉ nơi cư
trú):............................
1.3. Điện thoại:............................
Email:...................................................................
2. Lý do đề nghị tạm dừng thời hạn hiệu lực giấy
phép:......................................... (2)
3. Thời gian đề nghị tạm dừng thời hạn hiệu lực giấy
phép: Từ ngày... tháng... năm đến ngày... tháng...
năm..................................................................................................................(3)
4. Cam kết của chủ giấy phép:
- (Chủ giấy phép) cam đoan các nội dung,
thông tin trong Văn bản này và các giấy tờ, tài liệu gửi kèm theo là đúng sự thật
và xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật.
- (Chủ giấy phép) cam kết chấp hành các quy
định của Giấy phép và thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ quy định tại khoản 2 Điều 42 của Luật Tài nguyên nước và quy định của
pháp luật có liên quan.
Đề nghị (tên cấp có thẩm quyền cấp phép) xem xét,
phê duyệt tạm dừng thời hạn hiệu lực của Giấy phép số: ....ngày.... tháng
....năm...... do (tên cơ quan cấp giấy phép) từ ngày... tháng... năm... đến
ngày... tháng ...năm ...
|
|
... ngày...
tháng... năm.....
Chủ giấy phép
Ký, ghi rõ họ tên (đóng dấu nếu có)
|
____________________
(1) Ghi rõ cấp có thẩm quyền cấp phép theo quy định.
(2) Trình bày rõ lý do đề nghị tạm dừng thời hạn hiệu
lực giấy phép.
(3) Ghi rõ thời gian đề nghị tạm dừng thời hạn hiệu
lực giấy phép:
- Thời gian đề nghị tạm dừng tối thiểu 30 ngày
liên tục đối với trường hợp tạm dừng hiệu lực Giấy phép thăm dò nước dưới đất.
- Thời gian đề nghị tạm dừng tối thiểu 60
ngày liên tục đối với trường hợp tạm dừng hiệu lực Giấy phép khai thác tài
nguyên nước.
Mẫu
12
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
TỜ KÊ KHAI
KHAI THÁC NƯỚC DƯỚI ĐẤT
(Đối với trường hợp khai thác nước dưới đất
của hộ gia đình để sử dụng cho mục đích sinh hoạt của mình)
Kính gửi: Chủ tịch Ủy
ban nhân dân xã/phường/đặc khu …..
(nơi có công trình khai thác)
1. Thông tin về hộ gia đình kê khai:
1.1. Thông tin về hộ gia đình kê khai: Tên chủ hộ
hoặc đại diện hộ gia đình, số định danh cá nhân, địa chỉ nơi cư trú:...
1.2. Số điện thoại, email liên hệ (nếu có):
............................
2. Thông tin về công trình khai thác:
Thông tin về công trình khai thác được tổng hợp
theo bảng dưới đây:
|
TT
|
Loại hình giếng/
hố đào/ hành lang/ mạch lộ/ hang động,...
|
Giếng khai thác
|
Vị trí (2)
|
Chiều sâu giếng
(m)
|
Lưu lượng khai
thác
(m3 /ngày đêm)
|
Chế độ khai
thác
(1)
|
|
Thôn/ ấp, xã/ tỉnh
|
Tọa độ X theo hệ
tọa độ VN2000, kinh tuyến trục, múi chiếu 3° (nếu có)
|
Tọa độ Y theo hệ
tọa độ VN2000, kinh tuyến trục, múi chiếu 3° (nếu có)
|
|
1
|
Giếng/ hố đào/
hành lang/ mạch lộ/ hang động,...
|
Giếng 1
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
Giếng/ hố đào/
hành lang/ mạch lộ/ hang động,...
|
Giếng 2
|
|
|
|
|
|
|
|
...
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
…
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tổng
|
|
|
|
|
|
|
3. Cam kết của tổ chức, cá nhân đăng ký:
- (Chủ hộ hoặc đại diện hộ gia đình) cam đoan
các nội dung, thông tin trong Tờ khai này là đúng sự thật và xin hoàn toàn chịu
trách nhiệm trước pháp luật.
- (Chủ hộ hoặc đại diện hộ gia đình) cam kết
chấp hành đúng, đầy đủ các nghĩa vụ quy định tại khoản 2 Điều
42 của Luật Tài nguyên nước và quy định của pháp luật có liên quan.
|
|
...., ngày...,
tháng..... năm....
Chủ hộ hoặc đại diện hộ gia đình
(Ký, ghi rõ họ tên)
|
____________________
(1) Ghi rõ số giờ khai thác nước trung bình trong
ngày.
(2) Theo quy định về kinh tuyến trục của bản đồ hành
chính cấp tỉnh
Mẫu
13
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
TỜ KHAI
ĐĂNG KÝ CÔNG TRÌNH KHAI THÁC NƯỚC DƯỚI ĐẤT
(Đối với trường hợp khai thác nước cho
các mục đích với quy mô không vượt quá 10 m3/ngày đêm, trừ hộ gia
đình khai thác nước dưới đất để sử dụng cho sinh hoạt của mình)
Kính gửi: Chủ tịch Ủy
ban nhân dân xã/phường/đặc khu.........(nơi có công trình khai thác)
1. Thông tin về tổ chức/cá nhân đăng ký:
1.1. Tên tổ chức/cá nhân (tên, địa chỉ trụ sở
chính, lĩnh vực hoạt động theo Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Quyết
định thành lập đối với tổ chức; họ tên, số định danh cá nhân, địa chỉ nơi cư
trú đối với cá nhân): ................
1.2. Số điện thoại, email liên hệ (nếu có):................
2. Thông tin về công trình khai thác nước dưới đất:
2.1. Trường hợp có 01 công trình khai thác nước dưới
đất:
a) Tên công
trình:...............................................................................................................
b) Vị trí công trình:............................................................................................................(1)
c) Mục đích khai thác:......................................................................................................
(2)
d) Tầng chứa nước khai thác:...................................................................................
(3)
đ) Số giếng khai thác:...............................................................................................(4)
e) Tổng lưu lượng khai thác:..................................................................
(m3/ngày đêm)
g) Chế độ khai thác:..................................................................................................
(5)
Số hiệu, vị trí và thông số của công trình khai
thác cụ thể như sau:
|
TT
|
Số hiệu giếng
|
Vị trí (xã/ tỉnh)
|
Tọa độ (X,Y)
theo hệ tọa độ VN2000, kinh tuyến trục..., múi chiếu 3° (6)
|
Chiều sâu giếng
(m)
|
Lượng nước khai
thác
(m3/ngày đêm)
|
Tầng chứa nước
khai thác
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2.2. Trường hợp có 02 công trình khai thác nước dưới
đất: Kê khai đầy đủ theo mẫu phụ lục đi kèm Tờ khai đăng ký này.
3. Cam kết của tổ chức, cá nhân đăng ký.
- (Tên tổ chức/cá nhân đăng ký) cam đoan các
nội dung, thông tin trong Tờ khai này là đúng sự thật và xin hoàn toàn chịu
trách nhiệm trước pháp luật.
- (Tên tổ chức/cá nhân đăng ký) cam kết chấp
hành đúng, đầy đủ các nghĩa vụ quy định tại khoản 2 Điều 42
của Luật Tài nguyên nước và quy định của pháp luật có liên quan.
|
|
...., ngày....
tháng........... năm ...
Tổ chức/cá nhân đăng ký
Ký, ghi rõ họ tên (đóng dấu nếu có)
|
____________________
(1) Ghi rõ tên địa danh (thôn/ấp; xã/phường/đặc
khu; tỉnh/thành phố) nơi bố trí công trình khai thác nước dưới đất;
(2) Ghi rõ khai thác nước dưới đất để sử dụng cho mục
đích: kinh doanh, sản xuất, tưới,…
(3) Ghi rõ tên tầng chứa nước khai thác nước dưới đất;
(4) Ghi rõ số lượng giếng khai thác hoặc số hố
đào/hành lang/mạch lộ/hang động;
(5) Ghi rõ số ngày khai thác nước trong năm;
(6) Tọa độ X, Y các hạng mục chính công trình theo
hệ tọa độ VN2000, kinh tuyến trục, múi chiếu 3 (theo quy định về kinh tuyến
trục của bản đồ hành chính cấp tỉnh).
Phụ lục
|
TT
|
Tên công trình/
số hiệu giếng
|
Vị trí (xã/ tỉnh)
|
Tọa độ (X,Y)
theo hệ tọa độ VN2000, kinh tuyến trục, múi chiếu 3°(6)
|
Chiều sâu giếng
(m)
|
Lượng nước khai
thác (m3 /ngày đêm)
|
Mục đích khai
thác nước (ghi rõ từng mục đích khai thác)
|
Tầng chứa nước
khai thác
|
Chế độ khai
thác nước
|
Khoảng cách của
các công trình (m)
|
|
1
|
Tên công trình thứ 1
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Số hiệu giếng ...
|
|
|
|
|
|
|
|
.
|
|
|
…
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tổng lượng nước khai thác của công trình thứ 1
(bao gồm tổng lượng nước của tất cả các giếng tại công trình khai
thác):......................... (m3/ngày đêm)
|
|
II
|
Tên công trình thứ 2
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Số hiệu giếng ...
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
...
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tổng lượng nước khai thác của công trình thứ 2
(bao gồm tổng lượng nước của tất cả các giếng tại công trình khai
thác):…………..................…(m3/ngày đêm)
|
Mẫu
14
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
TỜ KHAI
ĐĂNG KÝ CÔNG TRÌNH KHAI THÁC NƯỚC DƯỚI ĐẤT
(Đối với trường hợp sử dụng nước dưới đất
tự chảy trong moong khai thác khoáng sản để tuyển quặng, bơm hút nước để tháo
khô mỏ)
Kính gửi: Chủ tịch Ủy
ban nhân dân xã/phường/đặc khu............(nơi xây dựng công trình)
1. Thông tin về tổ chức/cá nhân đăng ký:
1.1. Tên tổ chức/cá nhân (tên, địa chỉ trụ sở
chính, lĩnh vực hoạt động theo Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Quyết
định thành lập đối với tổ chức; họ tên, số định danh cá nhân, địa chỉ nơi cư
trú đối với cá nhân)................
1.2. Số điện thoại, địa chỉ email liên hệ (nếu có):................
2. Thông tin về công trình:
2.1. Tên công trình/dự án: ...................................................................................................................
2.2. Vị trí công trình:...........................................................................................................................
(1)
2.3. Kích thước moong khai thác: ....................................................................................................
2.4. Mục đích sử dụng nước (để tuyển quặng hay
bơm hút nước để tháo khô mỏ): ................
2.5. Lượng nước bơm hút để tuyển quặng/tháo khô mỏ:....................................(m3/ngày
đêm)
2.6. Chế độ bơm hút để tuyển quặng/tháo khô mỏ:……….............................................…….(2)
2.7. Thời gian đăng
ký:.................................................................................................................(3)
3. Cam kết của tổ chức, cá nhân đăng ký:
- (Tên tổ chức/cá nhân đăng ký) cam
đoan các nội dung, thông tin trong Tờ khai này là đúng sự thật và xin hoàn toàn
chịu trách nhiệm trước pháp luật.
- (Tên tổ chức/cá nhân đăng ký) cam kết
chấp hành đúng, đầy đủ các nghĩa vụ quy định tại khoản 2 Điều
42 của Luật Tài nguyên nước và quy định của pháp luật có liên quan.
|
|
….ngày.....
tháng..... năm....
Tổ chức/cá nhân đăng ký
Ký, ghi rõ họ tên (đóng dấu nếu có)
|
____________________
(1) Ghi rõ tên địa danh (thôn/ấp, xã/phường/đặc
khu, tỉnh/thành phố) nơi xây dựng công trình; tọa độ vị trí lắp đặt bơm hút nước
tại moong theo hệ tọa độ VN2000, kinh tuyến trục, múi chiếu 3° (nếu có) (theo
quy định về kinh tuyến trục của bản đồ hành chính cấp tỉnh).
(2) Ghi rõ chế độ số giờ khai thác nước trung bình
trong ngày, số ngày lấy nước trung bình/năm.
(3) Ghi rõ số năm đăng ký khai thác nước.
Mẫu
15
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
TỜ KHAI
ĐĂNG KÝ CÔNG TRÌNH KHAI THÁC NƯỚC MẶT
Kính gửi: Chủ tịch Ủy
ban nhân dân tỉnh/thành phố...(nơi xây dựng công trình)
1. Thông tin về tổ chức/cá nhân đăng ký:
1.1. Tên tổ chức/cá nhân (tên, địa chỉ trụ sở
chính, lĩnh vực hoạt động theo Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Quyết
định thành lập đối với tổ chức; họ tên, số định danh cá nhân, địa chỉ nơi cư
trú đối với cá nhân): ................................................
1.2. Số điện thoại, địa chỉ email liên hệ (nếu
có).........................................
2. Thông tin về công trình khai thác:
2.1. Trường hợp có 01 công trình khai thác nước mặt
a) Tên công trình: .......................................................................................................................
b) Vị trí công trình:....................................................................................................................
(1)
c) Nguồn nước khai thác:.........................................................................................................
(2)
d) Mục đích khai thác:..............................................................................................................
(3)
đ) Lưu lượng khai thác: ............................................................................................................(4)
e) Phương thức khai thác:.......................................................................................................(5)
g) Chế độ khai thác:................................................................................................................
(6)
h) Giá trị dòng chảy tối thiểu xả sau công trình đề
xuất (đối với đập, hồ chứa xây dựng trên sông, suối):
..........................(7)
i) Hiện trạng công trình................................................................................................................
(8)
2.2. Trường hợp có từ 02 công trình khai thác trở
lên: Kê khai đầy đủ theo mẫu phụ lục đi kèm Tờ khai đăng ký này.
3. Cam kết của tổ chức, cá nhân đăng ký:
- (Tên tổ chức/cá nhân đăng ký) cam
đoan các nội dung, thông tin trong Tờ khai này là đúng sự thật và xin hoàn toàn
chịu trách nhiệm trước pháp luật.
- (Tên tổ chức/cá nhân đăng ký) cam kết
chấp hành đúng, đầy đủ các nghĩa vụ quy định tại khoản 2 Điều
42 của Luật Tài nguyên nước và quy định của pháp luật có liên quan.
|
|
..., ngày....
tháng.... năm....
Tổ chức/cá nhân đăng ký
Ký, ghi rõ họ tên (đóng dấu nếu có)
|
____________________
(1) Ghi rõ tên địa danh (thôn/ấp; xã/phường/đặc
khu; tỉnh/thành phố nơi xây dựng công trình khai thác nước mặt); tọa độ X,
Y các hạng mục chính công trình theo hệ tọa độ VN2000, kinh tuyến trục, múi chiếu
3° (theo quy định về kinh tuyến trục của bản đồ hành chính cấp tỉnh).
(2) Ghi tên sông/suối/kênh/rạch/hồ/ao/đầm/phá; nêu
rõ sông/suối là phụ lưu, phân lưu, thuộc hệ thống sông...
(3) Nêu rõ mục đích khai thác nước để sử dụng; trường
hợp công trình sử dụng nước đa mục tiêu thì ghi rõ nhiệm vụ cấp nước trực tiếp
cho từng mục đích sử dụng (cấp nước tưới, sinh hoạt, công nghiệp, nuôi trồng
thủy sản....) và mục đích tạo nguồn (nếu có).
(4) Ghi rõ lượng nước khai thác và lượng nước để tạo
nguồn (nếu có), tính bằng m3/s hoặc m3/ngày đêm.
(5) Ghi rõ loại hình công trình (hồ chứa/đập
dâng/công/trạm bơm nước, kênh dẫn...), mô tả các hạng mục công trình, dung
tích hồ chứa, công suất trạm bơm, cách thức lấy nước, dẫn nước, chuyển nước, trữ
nước,...
(6) Ghi rõ chế độ điều tiết (đối với hồ chứa),
số giờ lấy nước trong ngày, số ngày lấy nước theo tháng/mùa vụ/năm.
(7) Đề xuất cụ thể giá trị dòng chảy tối thiểu sau
công trình hồ chứa/đập dâng trên sông, suối và kèm theo các tài liệu làm căn cứ
đề xuất.
(8) Ghi rõ công trình đã có hay đang xây dựng, dự
kiến xây dựng; thời gian bắt đầu vận hành công trình khai thác nước/dự kiến vận
hành công trình khai thác nước.
Phụ lục
|
Tên công trình
|
Đơn vị quản lý
|
Loại hình công trình khai thác
|
Vị trí
|
Nguồn nước khai thác
|
Mục đích khai thác nước/ tạo nguồn
|
Lưu lượng khai thác (m3/s, m3/
ngày đêm)
|
Chế độ khai thác
|
Hiện trạng công trình
|
Trạm bơm
|
Cống
|
Hồ chứa/Đập
|
Ghi chú
|
|
X
|
Y
|
xã, tỉnh
|
Công suất thiết kế (m 3/h)
|
Công suất thực tế (m 3/h)
|
Lưu lượng thiết kế (m 3/s)
|
Kích thước
(m)
|
Dung tích toàn bộ (triệu m3)
|
Dung tích hữu ích (triệu m3)
|
Chiều dài đập chính (m)
|
Giá trị dòng chảy tối thiểu đề xuất xả sau đập/ hồ chứa
(m3/s)
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Mẫu
16
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
TỜ KHAI
ĐĂNG KÝ SỬ DỤNG MẶT NƯỚC
Kính gửi: Chủ tịch Ủy
ban nhân dân tỉnh/thành phố.. ..(nơi sử dụng mặt nước)
1. Thông tin về tổ chức/cá nhân đăng ký:
1.1. Tên tổ chức/cá nhân (tên, địa chỉ trụ sở
chính, lĩnh vực hoạt động theo Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Quyết
định thành lập đối với tổ chức; họ tên, số định danh cá nhân, địa chỉ nơi cư
trú đối với cá nhân): ..........................
1.2. Số điện thoại, địa chỉ email liên hệ (nếu
có): ..........................
2. Thông tin về việc sử dụng mặt nước:
2.1. Trường hợp có 01 vị trí sử dụng mặt nước
a) Vị trí sử dụng mặt nước: ...........................................................................
(1)
b) Nguồn nước sử dụng:
...............................................................................
(2)
c) Mục đích sử dụng:
.....................................................................................(3)
d) Diện tích mặt nước sử dụng (đơn vị là m2):
...................................................
đ) Thời gian sử dụng mặt nước:....................................................................
(4)
e) Hiện trạng sử dụng....................................................................................
(5)
2.2. Trường hợp có từ 02 vị trí sử dụng trở lên: Kê
khai đầy đủ theo mẫu phụ lục đi kèm Tờ khai đăng ký này.
3. Cam kết của tổ chức, cá nhân đăng ký:
- (Tên tổ chức/cá nhân đăng ký) cam
đoan các nội dung, thông tin trong Tờ khai này là đúng sự thật và xin hoàn toàn
chịu trách nhiệm trước pháp luật.
- (Tên tổ chức/cá nhân đăng ký) cam kết
chấp hành đúng, đầy đủ các nghĩa vụ quy định tại khoản 2 Điều
42 của Luật Tài nguyên nước và quy định của pháp luật có liên quan.
|
|
…, ngày.....
tháng... năm....
Tổ chức/cá nhân đăng ký
Ký, ghi rõ họ tên (đóng dấu nếu có)
|
____________________
(1) Ghi rõ tên địa danh (thôn/ấp; xã/phường/đặc
khu; tỉnh/thành phố nơi sử dụng mặt nước) và tọa độ vị trí sử dụng mặt nước
theo hệ tọa độ VN2000, kinh tuyến trục, múi chiếu 3° (nếu có) (theo quy định
về kinh tuyến trục của bản đồ hành chính cấp tỉnh).
(2) Ghi tên sông/suối/kênh/rạch/hồ/ao/đầm/phá; nêu
rõ sông/suối là phụ lưu, phân lưu, thuộc hệ thống sông...
(3) Nêu rõ mục đích sử dụng mặt nước: kinh doanh -
dịch vụ, nuôi trồng thủy sản; sử dụng mặt nước hồ chứa để sản xuất điện mặt trời;
các khu, điểm du lịch có hoạt động sử dụng mặt nước.
(4) Ghi rõ thời gian dự kiến sử dụng mặt nước trong
ngày, trong năm.
(5) Ghi rõ đã có hay đang xây dựng, dự kiến xây dựng;
thời gian bắt đầu sử dụng nước/dự kiến sử dụng nước.
Phụ lục
|
STT
|
Vị trí; tọa độ
(nếu có)
|
Nguồn nước sử dụng
|
Mục đích sử dụng
|
Diện tích mặt
nước sử dụng (m2)
|
Thời gian sử dụng
mặt nước
|
|
Xã
|
Tỉnh
|
X
|
Y
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Mẫu
17
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
TỜ KHAI
ĐÀO HỒ, AO, SÔNG, SUỐI, KÊNH, MƯƠNG, RẠCH ĐỂ TẠO
KHÔNG GIAN THU, TRỮ NƯỚC, DẪN NƯỚC, TẠO CẢNH QUAN
Kính gửi: Chủ tịch Ủy
ban nhân dân tỉnh/thành phố....(nơi đào hồ, ao, sông, suối, kênh, mương, rạch)
1. Thông tin về tổ chức/cá nhân đăng ký:
1.1. Tên tổ chức/cá nhân (tên, địa chỉ trụ sở
chính, lĩnh vực hoạt động theo Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Quyết
định thành lập đối với tổ chức; họ tên, số định danh cá nhân, địa chỉ nơi cư
trú đối với cá nhân)....................
1.2. Số điện thoại, địa chỉ email liên hệ (nếu
có): .........................................
2. Thông tin về đào hồ, ao:
2.1. Trường hợp đào hồ, ao
a) Vị trí đào (thôn/ấp; xã/phường/đặc khu; tỉnh/thành
phố nơi đào hồ, ao):...........
b) Mục đích đào hồ, ao (tạo không gian thu, trữ
nước, tạo cảnh quan,...):.............
c) Diện tích mặt nước hồ, ao (đơn vị là m 2
):....................
Trường hợp có từ 02 hồ, ao trở lên: Kê khai đầy đủ
theo mẫu phụ lục đi kèm tờ khai đăng ký này.
d) Thời gian thực hiện: ..........................;
2.2. Trường hợp đào sông, suối, kênh, mương, rạch:
a) Vị trí đào (thôn/ấp; xã/phường/đặc khu; tỉnh/thành
phố nơi đào sông, suối, kênh, mương, rạch):.......
b) Mục đích đào sông, suối, kênh, mương, rạch (tạo
không gian thu, trữ nước, dẫn nước, tạo cảnh quan,...):
c) Lưu lượng dẫn, chuyển nước đối với sông, suối,
kênh, mương, rạch (đơn vị là m3/giây):..
d) Bề rộng đáy đối với sông, suối, kênh, mương, rạch
(đơn vị là m):.............
đ) Chiều dài của sông, suối, kênh, mương, rạch (đơn
vị là m):..................
e) Thời gian thực hiện:.................
3. Cam kết của tổ chức, cá nhân đăng ký:
- (Tên tổ chức/cá nhân đăng ký) cam
đoan các nội dung, thông tin trong Tờ khai này là đúng sự thật và xin hoàn toàn
chịu trách nhiệm trước pháp luật.
- (Tên tổ chức/cá nhân đăng ký) cam kết
chấp hành đúng, đầy đủ các nghĩa vụ quy định tại khoản 2 Điều
42 của Luật Tài nguyên nước và quy định của pháp luật có liên quan.
|
|
....ngày.....
tháng...năm...
Tổ chức/cá nhân đăng ký
Ký, ghi rõ họ tên (đóng dấu nếu có)
|
Phụ lục
|
STT
|
Vị trí
|
Mục đích sử dụng
|
Diện tích đào hồ,
ao
(m2)
|
|
Xã
|
Tỉnh
|
|
|
|
|
|
|
|
Mẫu
18
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
TỜ KHAI
ĐĂNG KÝ CÔNG TRÌNH KHAI THÁC NƯỚC BIỂN
Kính gửi: Chủ tịch Ủy
ban nhân dân tỉnh/thành phố............(nơi xây dựng công trình)
1. Thông tin về tổ chức/cá nhân đăng ký:
1.1. Tên tổ chức/cá nhân (tên, địa chỉ trụ sở
chính, lĩnh vực hoạt động theo Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Quyết
định thành lập đối với tổ chức; họ tên, số định danh cá nhân, địa chỉ nơi cư
trú đối với cá nhân). .................
1.2. Số điện thoại, địa chỉ email liên hệ (nếu
có):.................
2. Thông tin về công trình khai thác:
2.1. Trường hợp có 01 công trình khai thác
a) Vị trí công
trình:..........................................................................................
(1)
b) Nguồn nước khai
thác:...............................................................................
(2)
c) Nguồn nước tiếp nhận nước biển sau khi sử dụng:.....................................
(3)
d) Mục đích khai
thác:.....................................................................................(4)
đ) Lưu lượng khai thác:
..................................................................................(5)
e) Phương thức khai thác:
..............................................................................(6)
g) Chế độ khai
thác:.......................................................................................
(7)
h) Hiện trạng công
trình..................................................................................
(8)
2.2. Trường hợp có từ 02 công trình khai thác trở
lên: Kê khai đầy đủ theo mẫu phụ lục đi kèm Tờ khai đăng ký này.
3. Cam kết của tổ chức, cá nhân đăng ký:
- (Tên tổ chức/cá nhân đăng ký) cam đoan các
nội dung, thông tin trong Tờ khai này là đúng sự thật và xin hoàn toàn chịu
trách nhiệm trước pháp luật.
- (Tên tổ chức/cá nhân đăng ký) cam kết chấp
hành đúng, đầy đủ các nghĩa vụ quy định tại khoản 2 Điều 42 của
Luật Tài nguyên nước và quy định của pháp luật có liên quan.
|
|
....ngày....
tháng.... năm...
Tổ chức/cá nhân đăng ký
Ký, ghi rõ họ tên (đóng dấu nếu có)
|
____________________
(1) Ghi rõ tên địa danh, bao gồm vị trí khai thác
nước (thuộc khu vực/vùng biển, xã/phường/đặc khu; tỉnh/thành phố nơi xây dựng
công trình khai thác nước biển); Tọa độ X, Y các hạng mục chính công trình
theo hệ tọa độ VN2000, kinh tuyến trục, múi chiếu 3° (theo quy định về kinh
tuyến trục của bản đồ hành chính cấp tỉnh).
(2) Ghi rõ nguồn nước biển thuộc khu vực/vùng biển
khai thác.
(3) Ghi rõ nguồn nước tiếp nhận nước biển sau khi sử
dụng thuộc khu vực/vùng biển khai thác; trường hợp nguồn nước tiếp nhận trên đảo,
đất liền cần ghi rõ xã/phường/đặc khu, tỉnh/thành phố; trường hợp nguồn
tiếp nhận là các nguồn nước khác cần ghi rõ tên sông/suối/ kênh/rạch/ hồ/ao/ đầm/
phá.
(4) Nêu rõ mục đích khai thác nước để sử dụng; trường
hợp công trình sử dụng nước đa mục tiêu thì ghi rõ nhiệm vụ cấp nước trực tiếp
cho từng mục đích sử dụng (cấp nước tưới, sinh hoạt, công nghiệp, nuôi trồng
thủy sản....) và mục đích tạo nguồn (nếu có).
(5) Ghi rõ lượng nước khai thác và lượng nước để tạo
nguồn (nếu có), m3/ngày đêm.
(6) Nêu rõ các hạng mục công trình khai thác; cách
thức lấy nước, dẫn nước,...
(7) Ghi rõ số giờ lấy nước trong ngày, số ngày lấy
nước theo tháng/mùa vụ/năm.
(8) Ghi rõ công trình đã có hay đang xây dựng, dự
kiến xây dựng; thời gian bắt đầu vận hành công trình khai thác nước/dự kiến vận
hành công trình khai thác nước.
Phụ lục
|
Tên công trình
|
Đơn vị quản lý
|
Loại hình công
trình khai thác
|
Vị trí lấy nước
biển
|
Vị trí nguồn nước
tiếp nhận sau khi sử dụng
|
Mục đích khai
thác, sử dụng
|
Lưu lượng khai
thác, sử dụng (m3 /ngày)
|
Ghi chú
|
|
X
|
Y
|
Xã, tỉnh
|
X
|
Y
|
Xã, tỉnh
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Mẫu
19
|
TÊN CƠ QUAN CẤP
PHÉP
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ..../......
|
...., ngày ...
tháng ... năm .....
|
GIẤY PHÉP THĂM DÒ NƯỚC DƯỚI ĐẤT
BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG
NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG/ CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
Căn cứ Luật Tài
nguyên nước ngày 27 tháng 11 năm 2023;
Căn cứ Nghị định số..... ngày.... tháng.... năm......
của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ
Nông nghiệp và Môi trường (trường hợp cấp có thẩm quyền cấp phép là Bộ trưởng Bộ
Nông nghiệp và Môi trường)/Luật Tổ chức chính
quyền địa phương ngày .... tháng.... năm .... (trường hợp Chủ tịch Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh cấp phép);
Căn cứ Nghị định số …ngày… tháng ….năm….. của
Chính phủ quy định việc hành nghề khoan nước dưới đất, kê khai, đăng ký, cấp
phép, dịch vụ tài nguyên nước và tiền cấp quyền khai thác tài nguyên nước;
Căn cứ
....................................................................................(1);
Xét Văn bản đề nghị cấp giấy phép thăm dò nước
dưới đất của (tên tổ chức/cá nhân đề nghị cấp phép) ngày..... tháng… năm…. và hồ
sơ kèm theo;
Theo đề nghị của
...........................................................................
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Cho phép (tên tổ chức/cá nhân đề
nghị cấp phép), địa chỉ tại (đối với tổ chức ghi địa chỉ trụ sở chính
theo Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Quyết định thành lập; đối với cá
nhân ghi theo địa chỉ nơi cư trú) thăm dò nước dưới đất theo đề án (tên
đề án), với các nội dung chủ yếu sau đây:
1. Mục đích thăm dò:........................................................................................
(2)
2. Quy mô thăm dò:.........................................................................................
(3)
3. Vị trí công trình thăm dò;.............................................................................
(4)
4. Tầng chứa nước thăm dò:..........................................................................
(5)
5. Khối lượng các hạng mục thăm dò chủ yếu gồm:
(có bảng tổng hợp khối lượng thăm dò kèm theo)
6. Thời hạn của giấy phép là............................
năm.
Điều 2. (Tên tổ chức, cá nhân được cấp giấy
phép) thực hiện các nội dung sau:
1. Tuân thủ các nội dung quy định tại Điều 1 của Giấy
phép này.
2. Chịu sự kiểm tra, giám sát của cơ quan quản lý
tài nguyên nước ở trung ương và địa phương; cung cấp đầy đủ và trung thực thông
tin, dữ liệu về hoạt động thăm dò, khai thác tài nguyên nước của công trình vào
Hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu tài nguyên nước quốc gia và theo yêu cầu của
cấp có thẩm quyền.
3. Các nội dung khác.......................................................................................
(6)
Điều 3. Cơ quan thẩm định hồ sơ có trách nhiệm
cập nhật thông tin của giấy phép này vào Hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu tài
nguyên nước quốc gia.
Điều 4. Giấy phép này có hiệu lực kể từ ngày
............................Chậm nhất 45 ngày trước khi giấy phép hết hạn,
nếu (tên tổ chức/cá nhân được cấp giấy phép) còn tiếp tục thăm dò nước
dưới đất như quy định tại Điều 1 của Giấy phép này thì phải làm thủ tục cấp giấy
phép theo quy định.
|
Nơi nhận:
- (Tên chủ giấy phép);
- Cục Quản lý tài nguyên nước;
- Sở NN&MT tỉnh/thành phố...;
- .......................................;
- Lưu: VT, hồ sơ cấp phép, cơ quan thẩm định.
|
BỘ TRƯỞNG BỘ
NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG/
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
(Ký, ghi họ tên, đóng dấu)
|
____________________
(1) Ghi các căn cứ khác liên quan (nếu có).
(2) Ghi rõ thăm dò nước dưới đất để cấp nước cho mục
đích: sinh hoạt, sản xuất, tưới, nuôi trồng thủy sản...; trường hợp thăm dò để
cấp nước cho nhiều mục đích thì ghi rõ dự kiến lưu lượng để cấp cho từng mục
đích.
(3) Ghi rõ tổng số giếng, tổng lưu lượng thăm dò (m3/ngày
đêm) và dự kiến lưu lượng của từng giếng.
(4) Ghi rõ địa chỉ cụ thể hoặc thôn/ấp..., xã/phường/đặc
khu...,tỉnh/thành phố..., nơi bố trí công trình thăm dò; trường hợp công trình
thăm dò bố trí trong nhiều đơn vị hành chính thì ghi cụ thể các đơn vị hành
chính nơi đặt các công trình thăm dò và tọa độ các điểm góc giới hạn phạm vi bố
trí công trình thăm dò theo hệ tọa độ VN 2000, kinh tuyến trục, múi chiếu 3o)
(theo quy định về kinh tuyến trục của bản đồ hành chính cấp tỉnh).
(5) Ghi rõ tên tầng chứa nước (có áp/không áp), chiều
sâu dự kiến của các giếng thăm dò; trường hợp thăm dò nhiều tầng chứa nước thì
ghi rõ các tầng thăm dò, số lượng giếng, lưu lượng dự kiến thăm dò trong từng tầng
chứa nước.
(6) Các nội dung về: thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ
theo quy định; tuân thủ các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật; thực hiện đầy đủ
các quy định về bảo vệ nước dưới đất trong quá trình thăm dò theo quy định và của
pháp luật về tài nguyên nước; trám lấp giếng khoan không sử dụng sau khi hoàn
thành thăm dò theo quy định; lấy ý kiến đại diện cộng đồng dân cư, tổ chức, cá
nhân liên quan theo quy định và các nội dung cần thực hiện khác (nếu có).
Mẫu
20
|
TÊN CƠ QUAN CẤP
PHÉP
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ..../......
|
...., ngày ...
tháng ... năm .....
|
GIẤY PHÉP THĂM DÒ NƯỚC DƯỚI ĐẤT
(Gia hạn/điều chỉnh/cấp lại)
BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG
NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG/
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
Căn cứ Luật Tài
nguyên nước ngày 27 tháng 11 năm 2023;
Căn cứ Nghị định số.....ngày.... tháng....
năm...... của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức
của Bộ Nông nghiệp và Môi trường (trường hợp cấp có thẩm quyền cấp phép là Bộ
trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường)/Luật Tổ chức
chính quyền địa phương ngày .... tháng.... năm .... (trường hợp Chủ tịch Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh cấp phép);
Căn cứ Nghị định số...ngày ....tháng ....năm ....của
Chính phủ quy định việc hành nghề khoan nước dưới đất, kê khai, đăng ký, cấp
phép, dịch vụ tài nguyên nước và tiền cấp quyền khai thác tài nguyên nước;
Căn cứ
......................................................................................................................(1);
Xét Văn bản đề nghị (gia hạn/điều chỉnh/cấp lại)
giấy phép thăm dò nước dưới đất của (tên tổ chức/cá nhân đề nghị cấp phép)
ngày…. tháng.. ..năm ... và hồ sơ kèm theo;
Theo đề nghị của
......................................................................................................
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Cho phép (tên tổ chức/cá nhân đề
nghị cấp phép), địa chỉ tại (đối với tổ chức ghi địa chỉ trụ sở chính
theo Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Quyết định thành lập; đối với cá
nhân ghi theo địa chỉ nơi cư trú) thăm dò nước dưới đất theo đề án (tên
đề án), với các nội dung chủ yếu sau đây:
1. Mục đích thăm dò:
..........................................................................................(2)
2. Quy mô thăm dò:
............................................................................................(3)
3. Vị trí công trình thăm
dò:.................................................................................
(4)
4. Tầng chứa nước thăm dò:..............................................................................
(5)
5. Khối lượng các hạng mục thăm dò chủ yếu gồm:
(có bảng tổng hợp khối lượng thăm dò kèm theo).
6. Thời hạn của giấy phép là 01 năm (đối với trường
hợp đề nghị gia hạn giấy phép) giấy phép có hiệu lực đến................(đối
với trường hợp đề nghị điều chỉnh giấy phép hoặc cấp lại giấy phép).
Điều 2. (Tên tổ chức, cá nhân được cấp giấy
phép) thực hiện các nội dung sau:
1. Tuân thủ các nội dung quy định tại Điều 1 của Giấy
phép này.
2. Chịu sự kiểm tra, giám sát của cơ quan quản lý
tài nguyên nước ở trung ương và địa phương; cung cấp đầy đủ và trung thực thông
tin, dữ liệu về hoạt động thăm dò, khai thác tài nguyên nước của công trình vào
Hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu tài nguyên nước quốc gia và theo yêu cầu của
cơ cấp có thẩm quyền.
3. Các nội dung
khác....................................................................................................
(6)
Điều 3. Cơ quan thẩm định hồ sơ có trách nhiệm
cập nhật thông tin của giấy phép này vào Hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu tài
nguyên nước quốc gia.
Điều 4. Giấy phép này có hiệu lực kể từ
ngày................và thay thế Giấy phép thăm dò nước dưới đất số
................, ngày... tháng.... năm do (tên cấp có thẩm quyền cấp phép) cấp.
|
Nơi nhận:
- (Tên chủ giấy phép);
- Cục Quản lý tài nguyên nước;
- Sở NN&MT tỉnh/thành phố...;
- ..............................................;
- Lưu: VT, hồ sơ cấp phép, cơ quan thẩm định.
|
BỘ TRƯỞNG BỘ
NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG/
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
(Ký, ghi họ tên, đóng dấu)
|
____________________
(1) Ghi các căn cứ khác liên quan (nếu có).
(2) Ghi rõ thăm dò nước dưới đất để cấp nước cho mục
đích: sinh hoạt, sản xuất, tưới, nuôi trồng thủy sản....; trường hợp thăm dò để
cấp nước cho nhiều mục đích thì ghi rõ dự kiến lưu lượng để cấp cho từng mục
đích.
(3) Ghi rõ tổng số giếng, tổng lưu lượng thăm dò (m3/ngày
đêm) và dự kiến lưu lượng của từng giếng.
(4) Ghi rõ địa chỉ cụ thể hoặc thôn/ấp..., xã/phường/đặc
khu...tỉnh/thành phố..., nơi bố trí công trình thăm dò; trường hợp công trình
thăm dò bố trí trong nhiều đơn vị hành chính thì ghi cụ thể các đơn vị hành
chính nơi đặt các công trình thăm dò và tọa độ các điểm góc giới hạn phạm vi bố
trí công trình thăm dò theo hệ tọa độ VN 2000, kinh tuyến trục, múi chiếu 3o)
(theo quy định về kinh tuyến trục của bản đồ hành chính cấp tỉnh).
(5) Ghi rõ tên tầng chứa nước (có áp/không áp), chiều
sâu dự kiến của các giếng thăm dò; trường hợp thăm dò nhiều tầng chứa nước thì
ghi rõ các tầng thăm dò, số lượng giếng, lưu lượng dự kiến thăm dò trong từng tầng
chứa nước.
(6) Các nội dung về: thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ
theo quy định; tuân thủ các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật; thực hiện đầy đủ
các quy định về bảo vệ nước dưới đất trong quá trình thăm dò theo quy định và của
pháp luật về tài nguyên nước; trám lấp giếng khoan không sử dụng sau khi hoàn
thành thăm dò theo quy định; lấy ý kiến đại diện cộng đồng dân cư, tổ chức, cá
nhân liên quan theo quy định và các nội dung cần thực hiện khác (nếu có).
Mẫu
21
|
TÊN CƠ QUAN CẤP
PHÉP
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ..../......
|
...., ngày ...
tháng ... năm .....
|
GIẤY PHÉP KHAI THÁC NƯỚC DƯỚI ĐẤT
BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG
NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG/
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
Căn cứ Luật Tài
nguyên nước ngày 27 tháng 11 năm 2023;
Căn cứ Nghị định số.....ngày.... tháng....
năm..... của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức
của Bộ Nông nghiệp và Môi trường (trường hợp cấp có thẩm quyền cấp phép là Bộ
trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường)/Luật Tổ chức
chính quyền địa phương ngày.... tháng.... năm...(trường hợp Chủ tịch Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh cấp phép);
Căn cứ Nghị định số ...... ngày... tháng ...năm
....của Chính phủ quy định việc hành nghề khoan nước dưới đất, kê khai, đăng
ký, cấp phép, dịch vụ tài nguyên nước và tiền cấp quyền khai thác tài nguyên nước;
Căn cứ.................................................................................................................(1);
Xét Văn bản đề nghị cấp giấy phép khai thác nước
dưới đất của (tên tổ chức/cá nhân đề nghị cấp phép) ngày...tháng... năm... và hồ
sơ kèm theo;
Theo đề nghị của
...........................................................................
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Cho phép (tên tổ chức/cá nhân),
địa chỉ tại (đối với tổ chức ghi địa chỉ trụ sở chính theo Giấy chứng nhận
đăng ký doanh nghiệp hoặc Quyết định thành lập; đối với cá nhân ghi theo địa chỉ
nơi cư trú) được khai thác nước dưới đất với các nội dung chủ yếu sau đây:
1. Tên công trình:
....................................................................................................
2. Mục đích khai thác nước:
.................................................................................
(2)
3. Vị trí công trình khai thác nước dưới đất:.........................................................
(3)
4. Tầng chứa nước khai thác:
...............................................................................(4)
5. Tổng số giếng khai thác: ..................................................................................
(5)
6. Tổng lưu lượng nước khai thác:
..................................................................... (6)
7. Chế độ khai thác của công trình:
..................................................................... (7)
8. Thời hạn của giấy phép
là...............................................................................
năm.
9. Vị trí tọa độ và các thông số của công trình cụ
thể như sau:
|
Số hiệu
|
Tọa độ (VN2000,
kinh tuyến trục...., múi chiếu 3°) (8)
|
Chiều sâu đặt ống
lọc (m)
|
Chiều sâu mực
nước động lớn nhất cho phép (m)
|
Tầng chứa nước
khai thác
|
|
X
|
Y
|
Từ
|
Đến
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Điều 2. (Tên tổ chức, cá nhân được cấp giấy
phép) thực hiện các nội dung sau:
1. Tuân thủ các nội dung quy định tại Điều 1 của Giấy
phép này.
2. Thực hiện việc quan trắc, giám sát quá trình
khai thác theo quy định.
3. Chịu sự kiểm tra, giám sát của cơ quan quản lý
tài nguyên nước ở trung ương và địa phương; cung cấp đầy đủ và trung thực thông
tin, dữ liệu về hoạt động khai thác tài nguyên nước của công trình vào Hệ thống
thông tin, cơ sở dữ liệu tài nguyên nước quốc gia và theo yêu cầu của cấp có thẩm
quyền.
4. Các nội dung khác
......................................................................................
(9)
Điều 3. Cơ quan thẩm định hồ sơ có trách nhiệm
cập nhật thông tin của giấy phép này vào Hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu tài
nguyên nước quốc gia; theo dõi, giám sát hoạt động khai thác, sử dụng nước dưới
đất của công trình này.
Điều 4. (Tên tổ chức, cá nhân được cấp
phép) được hưởng các quyền hợp pháp theo quy định tại khoản
1 Điều 42 của Luật Tài nguyên nước, các quyền lợi hợp pháp khác theo quy định
của pháp luật và có trách nhiệm thực hiện các nghĩa vụ theo quy định tại khoản 2 Điều 42 của Luật Tài nguyên nước.
Điều 5. Giấy phép này có hiệu lực kể từ ngày
….. Chậm nhất 45 ngày trước khi giấy phép hết hạn, nếu (tên tổ chức/cá nhân
được cấp giấy phép) còn tiếp tục khai thác nước dưới đất như quy định tại
Điều 1 của Giấy phép này thì phải làm thủ tục cấp Giấy phép theo quy định.
|
Nơi nhận:
- (Tên chủ giấy phép);
- Cục Quản lý tài nguyên nước;
- Sở NN&MT tỉnh/thành phố...;
- Thuế tỉnh/thành phố….;
- .......;
- Lưu: VT, hồ sơ cấp phép, cơ quan thẩm định.
|
BỘ TRƯỞNG BỘ
NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG/ CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
(Ký, ghi họ tên, đóng dấu)
|
____________________
(1) Ghi các căn cứ khác liên quan (nếu có).
(2) Ghi rõ khai thác nước dưới đất để sử dụng cho mục
đích: sinh hoạt, sản xuất, tưới, nuôi trồng thủy sản,….; trường hợp khai thác
nước dưới đất để cấp nước cho nhiều mục đích thì ghi rõ lưu lượng để cấp cho từng
mục đích.
(3) Ghi rõ địa chỉ cụ thể hoặc thôn/ấp..........,
xã/phường/đặc khu..........., tỉnh/thành phố.... nơi bố trí công trình khai
thác nước dưới đất; trường hợp công trình khai thác bố trí trong nhiều đơn vị
hành chính thì ghi cụ thể số lượng giếng khai thác trên từng đơn vị hành chính.
(4) Ghi rõ tên tầng chứa nước khai thác (có
áp/không áp); trường hợp khai thác nước dưới đất trong nhiều tầng chứa nước thì
ghi rõ lưu lượng khai thác trong từng tầng chứa nước.
(5) Ghi rõ số lượng giếng khai thác hoặc số hố
đào/hành lang/mạch lộ/hang động; trường hợp khai thác nước dưới đất trong nhiều
tầng chứa nước thì ghi rõ số lượng giếng trong từng tầng chứa nước.
(6) Ghi rõ tổng lưu lượng khai thác lớn nhất, đơn vị
m3/ngày đêm. Trường hợp khai thác nước dưới đất cho nhiều mục đích
thì ghi rõ lưu lượng để cấp cho từng mục đích.
(7) Ghi rõ số ngày khai thác nước trong năm. Trường
hợp công trình có nhu cầu khai thác với nhiều cấp quy mô, lưu lượng khai thác
trong năm thì ghi rõ số ngày khai thác tương ứng với từng cấp quy mô, lưu lượng
khai thác nước trong năm (VD: Công trình khai thác nước có thể ghi chế độ khai
thác là: 65/365 ngày khai thác với lưu lượng 200.000 m3/ngày đêm,
300/365 ngày khai thác với lưu lượng 150.000 m3/ngày đêm).
(8) Ghi tọa độ theo quy định về kinh tuyến trục của
bản đồ hành chính cấp tỉnh.
(9) Các nội dung về: thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ
theo quy định; thiết lập vùng bảo hộ vệ sinh của công trình khai thác theo quy
định; tuân thủ các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật; thực hiện đầy đủ các quy định
về bảo vệ nước dưới đất trong quá trình khai thác theo quy định và của pháp luật
về tài nguyên nước; trám lấp giếng khoan không sử dụng theo quy định và các nội
dung cần thực hiện khác (nếu có).
Mẫu
22
|
TÊN CƠ QUAN CẤP
PHÉP
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ..../......
|
...., ngày ...
tháng ... năm .....
|
GIẤY PHÉP KHAI THÁC NƯỚC DƯỚI ĐẤT
(Gia hạn/điều chỉnh/cấp lại lần....)
BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG
NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG/
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
Căn cứ Luật Tài
nguyên nước ngày 27 tháng 11 năm 2023;
Căn cứ Nghị định số........ngày.... tháng....
năm .....của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức
của Bộ Nông nghiệp và Môi trường (trường hợp cấp có thẩm quyền cấp phép là Bộ
trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường)/Luật Tổ chức
chính quyền địa phương ngày .... tháng…năm… (trường hợp Chủ tịch Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh cấp phép);
Căn cứ Nghị định số ............ngày
....tháng.... năm ….của Chính phủ quy định việc hành nghề khoan nước dưới đất,
kê khai, đăng ký, cấp phép, dịch vụ tài nguyên nước và tiền cấp quyền khai thác
tài nguyên nước;
Căn cứ.......................................................................................
(1);
Xét Văn bản đề nghị (gia hạn/điều chỉnh/cấp lại)
giấy phép khai thác nước dưới đất của (tên tổ chức/cá nhân đề nghị cấp phép)
ngày... tháng...năm và hồ sơ kèm theo;
Theo đề nghị của
...........................................................................
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Cho phép (tên tổ chức/cá nhân),
địa chỉ tại (đối với tổ chức ghi địa chỉ trụ sở chính theo Giấy chứng nhận
đăng ký doanh nghiệp hoặc Quyết định thành lập; đối với cá nhân ghi theo địa chỉ
nơi cư trú) được khai thác nước dưới đất với các nội dung chủ yếu sau đây:
1. Tên công trình: ......................................................................................................
2. Mục đích khai thác nước:.................................................................................
(2)
3. Vị trí công trình khai thác nước dưới đất:..........................................................(3)
4. Tầng chứa nước khai
thác:..............................................................................
(4)
5. Tổng số giếng khai
thác:..................................................................................
(5)
6. Tổng lưu lượng nước khai
thác:.......................................................................
(6)
7. Chế độ khai thác của công
trình:......................................................................
(7)
8. Thời hạn của giấy phép là........... năm (đối
với trường hợp đề nghị gia hạn giấy phép)/giấy phép có hiệu lực đến..............
(đối với trường hợp đề nghị điều chỉnh hoặc cấp lại giấy phép).
9. Vị trí tọa độ và các thông số của công trình cụ
thể như sau:
|
Số hiệu
|
Tọa độ (VN2000,
kinh tuyến trục..., múi chiếu 30) (8)
|
Chiều sâu đặt ống
lọc (m)
|
Chiều sâu mực
nước động lớn nhất cho phép (m)
|
Tầng chứa nước
khai thác
|
|
X
|
Y
|
Từ
|
Đến
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Điều 2. (Tên tổ chức, cá nhân được cấp giấy
phép) thực hiện các nội dung sau:
1. Tuân thủ các nội dung quy định tại Điều 1 của Giấy
phép này.
2. Thực hiện việc quan trắc, giám sát quá trình
khai thác theo quy định.
3. Chịu sự kiểm tra, giám sát của cơ quan quản lý
tài nguyên nước ở trung ương và địa phương; cung cấp đầy đủ và trung thực thông
tin, dữ liệu về hoạt động khai thác tài nguyên nước của công trình vào Hệ thống
thông tin, cơ sở dữ liệu tài nguyên nước quốc gia và theo yêu cầu của cấp có thẩm
quyền.
4. Các nội dung khác
..........................................................................................(9)
Điều 3. Cơ quan thẩm định hồ sơ có trách nhiệm
cập nhật thông tin của giấy phép này vào Hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu tài
nguyên nước quốc gia; theo dõi, giám sát hoạt động khai thác, sử dụng nước dưới
đất của công trình này.
Điều 4. (Tên tổ chức, cá nhân được cấp
phép) được hưởng các quyền hợp pháp theo quy định tại khoản
1 Điều 42 của Luật Tài nguyên nước, các quyền lợi hợp pháp khác theo quy định
của pháp luật và có trách nhiệm thực hiện các nghĩa vụ theo quy định tại khoản 2 Điều 42 của Luật Tài nguyên nước.
Điều 5. Giấy phép này có hiệu lực kể từ
ngày......... và thay thế Giấy phép khai thác nước dưới đất số... ngày....
tháng.... năm... do (tên cấp có thẩm quyền cấp phép) cấp. Chậm nhất 45
ngày trước khi giấy phép hết hạn, nếu (tên tổ chức/cá nhân được cấp giấy
phép) còn tiếp tục khai thác nước dưới đất như quy định tại Điều 1 của Giấy
phép này thì phải làm thủ tục cấp Giấy phép theo quy định.
|
Nơi nhận:
- (Tên chủ giấy phép);
- Cục Quản lý tài nguyên nước;
- Sở NN&MT tỉnh/thành phố...;
- Thuế tỉnh/thành phố…;
- .............................................;
- Lưu: VT, hồ sơ cấp phép, cơ quan thẩm định.
|
BỘ TRƯỞNG BỘ
NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG/
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
(Ký, ghi họ tên, đóng dấu)
|
____________________
(1) Ghi các căn cứ khác liên quan (nếu có).
(2) Ghi rõ khai thác nước dưới đất để sử dụng cho mục
đích: sinh hoạt, sản xuất, tưới, nuôi trồng thủy sản,…..; trường hợp khai thác
nước dưới đất để cấp nước cho nhiều mục đích thì ghi rõ lưu lượng để cấp cho từng
mục đích.
(3) Ghi rõ địa chỉ cụ thể hoặc thôn/ấp….. , xã/phường/đặc
khu …., tỉnh/thành phố.... nơi bố trí công trình khai thác nước dưới đất; trường
hợp công trình khai thác bố trí trong nhiều đơn vị hành chính thì ghi cụ thể số
lượng giếng khai thác trên từng đơn vị hành chính.
(4) Ghi rõ tên tầng chứa nước khai thác (có
áp/không áp); trường hợp khai thác nước dưới đất trong nhiều tầng chứa nước thì
ghi rõ lưu lượng khai thác trong từng tầng chứa nước.
(5) Ghi rõ số lượng giếng khai thác hoặc số hố
đào/hành lang/mạch lộ/hang động; trường hợp khai thác nước dưới đất trong nhiều
tầng chứa nước thì ghi rõ số lượng giếng trong từng tầng chứa nước.
(6) Ghi rõ tổng lưu lượng khai thác lớn nhất, đơn vị
m3/ngày đêm. Trường hợp khai thác nước dưới đất cho nhiều mục đích
thì ghi rõ lưu lượng để cấp cho từng mục đích.
(7) Ghi rõ số ngày khai thác nước trong năm. Trường
hợp công trình có nhu cầu khai thác với nhiều cấp quy mô, lưu lượng khai thác
trong năm thì ghi rõ số ngày khai thác tương ứng với từng cấp quy mô, lưu lượng
khai thác nước trong năm (VD: Công trình khai thác nước có thể ghi chế độ khai
thác là: 65/365 ngày khai thác với lưu lượng 200.000 m3/ngày đêm,
300/365 ngày khai thác với lưu lượng 150.000 m3/ngày đêm).
(8) Ghi tọa độ theo quy định về kinh tuyến trục của
bản đồ hành chính cấp tỉnh.
(9) Các nội dung về: thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ
theo quy định; thiết lập vùng bảo hộ vệ sinh của công trình khai thác theo quy
định; tuân thủ các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật; thực hiện đầy đủ các quy định
về bảo vệ nước dưới đất trong quá trình khai thác theo quy định và của pháp luật
về tài nguyên nước; trám lấp giếng khoan không sử dụng theo quy định và các nội
dung cần thực hiện khác (nếu có).
Mẫu
23
|
TÊN CƠ QUAN CẤP
PHÉP
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ..../......
|
...., ngày ...
tháng ... năm .....
|
GIẤY PHÉP KHAI THÁC NƯỚC MẶT
BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG
NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG/
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
Căn cứ Luật Tài
nguyên nước ngày 27 tháng 11 năm 2023;
Căn cứ Nghị định số..... ngày... tháng.... năm
............... của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu
tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Môi trường (trường hợp cấp có thẩm quyền cấp phép
là Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường)/Luật
Tổ chức chính quyền địa phương ngày .... tháng .... năm .... (trường hợp Chủ
tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cấp phép);
Căn cứ Nghị định số..... ngày.... tháng.... năm
........ của Chính phủ quy định việc hành nghề khoan nước dưới đất, kê khai,
đăng ký, cấp phép, dịch vụ tài nguyên nước và tiền cấp quyền khai thác tài
nguyên nước;
Căn cứ...............................................................................................................
(1);
Xét Văn bản đề nghị cấp giấy phép khai thác nước
mặt của (tên tổ chức/cá nhân đề nghị cấp phép) ngày.... tháng
.........năm........ và hồ sơ kèm theo;
Theo đề nghị của
.................................................................................................
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Cho phép (tên tổ chức/cá nhân đề
nghị cấp phép), địa chỉ tại (đối với tổ chức ghi địa chỉ trụ sở chính
theo Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Quyết định thành lập; đối với cá
nhân ghi theo địa chỉ nơi cư trú) khai thác nước mặt với các nội dung sau:
1. Tên công
trình:.............................................................................................
2. Mục đích khai thác nước:........................................................................
(2)
3. Nguồn nước khai
thác:..............................................................................
(3)
4. Vị trí các hạng mục chính của công trình khai
thác nước: ….........…………..(4)
5. Chế độ khai
thác:..........................................................................................
(5)
6. Lượng nước khai
thác:................................................................................
(6)
7. Phương thức khai
thác:...................................................................................
(7)
8. Thời hạn của giấy phép là....................
năm.
Điều 2. (Tên tổ chức, cá nhân được cấp giấy
phép) thực hiện các nội dung sau:
1. Đảm bảo tuân thủ các nội dung quy định tại Điều
1 của Giấy phép này.
2. Lắp đặt thiết bị, đo đạc, giám sát quá trình
khai thác nước theo quy định.
3. Chịu sự kiểm tra, giám sát của cơ quan quản lý
tài nguyên nước ở trung ương và địa phương; cung cấp đầy đủ và trung thực thông
tin, dữ liệu về hoạt động khai thác tài nguyên nước của công trình vào Hệ thống
thông tin, cơ sở dữ liệu tài nguyên nước quốc gia và theo yêu cầu của cấp có thẩm
quyền.
4. Các nội dung
khác.......................................................................................................
(8).
Điều 3. Cơ quan thẩm định hồ sơ có trách nhiệm
cập nhật thông tin của giấy phép này vào Hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu tài
nguyên nước quốc gia; theo dõi, giám sát hoạt động khai thác nước mặt của công
trình này.
Điều 4. (Tên tổ chức, cá nhân được cấp
phép) được hưởng các quyền hợp pháp theo quy định tại khoản
1 Điều 42 của Luật Tài nguyên nước, các quyền lợi hợp pháp khác theo quy định
của pháp luật và có trách nhiệm thực hiện các nghĩa vụ theo quy định tại khoản 2 Điều 42 của Luật Tài nguyên nước.
Điều 5. Giấy phép này có hiệu lực kể từ
ngày.................... Chậm nhất 45 ngày trước khi giấy phép hết hạn, nếu (tên
tổ chức/cá nhân được cấp giấy phép) còn tiếp tục khai thác nước mặt với các
nội dung quy định tại Điều 1 của Giấy phép này thì phải làm thủ tục cấp Giấy
phép theo quy định.
|
Nơi nhận:
- (Tên chủ giấy phép);
- Cục Quản lý tài nguyên nước;
- Sở NN&MT tỉnh/thành phố...;
- Thuế tỉnh/thành phố …..;
-……..;
- Lưu: VT, hồ sơ cấp phép, cơ quan thẩm định.
|
BỘ TRƯỞNG BỘ
NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG/ CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
(Ký, ghi họ tên, đóng dấu)
|
____________________
(1) Ghi các căn cứ khác liên quan (nếu có).
(2) Nêu rõ mục đích khai thác nước; trường hợp công
trình khai thác nước đa mục tiêu thì ghi rõ từng mục đích (cấp nước tưới,
sinh hoạt, công nghiệp, phát điện, nuôi trồng thủy sản, tạo nguồn, ngăn mặn, chống
ngập, tạo cảnh quan ....).
(3) Ghi tên sông/suối/kênh/rạch/hồ/ao/đầm/phá; nêu
rõ sông/suối là phụ lưu, phân lưu, thuộc lưu vực sông...
(4) Ghi rõ tên địa danh (thôn/ấp, xã/phường/đặc
khu, tỉnh/thành phố) nơi xây dựng công trình; tọa độ các hạng mục công
trình khai thác theo hệ tọa độ VN2000, kinh tuyến trục, múi chiếu 3° (theo
quy định về kinh tuyến trục của bản đồ hành chính cấp tỉnh). Đối với công
trình hồ chứa, đập dâng ghi tọa độ tim tuyến đập, nhà máy thủy điện (nếu có). Đối
với các công trình khai thác nước khác là tọa độ vị trí lấy nước.
(5) Đối với công trình khai thác nước trực tiếp,
tùy thuộc vào loại hình, phương thức khai thác mà thể hiện các thông tin về: số
giờ khai thác nước trong ngày, số ngày khai thác nước theo tháng/mùa vụ/năm đối
với công trình khai thác nước trực tiếp; ghi rõ chế độ vận hành điều tiết đối với
hồ chứa/đập dâng/công trình ngăn mặn, tạo nguồn, chống ngập, tạo cảnh quan.
Trường hợp công trình (trừ khai thác nước cho thủy
điện) có nhu cầu khai thác với nhiều cấp quy mô, lưu lượng khai thác trong năm
thì ghi rõ số ngày khai thác tương ứng với từng cấp quy mô, lưu lượng khai thác
nước trong năm.
(6) Ghi rõ lượng nước khai thác lớn nhất cho từng mục
đích theo từng thời kỳ trong ngày/tháng/mùa vụ/năm, ghi rõ lượng nước khai thác
trực tiếp và kết hợp tạo nguồn cho các mục đích (nếu có); đối với công trình thủy
điện ghi rõ lưu lượng phát điện thiết kế qua nhà máy và công suất lắp máy.
Trong đó:
- Lượng nước khai thác cho sản xuất nông nghiệp,
nuôi trồng thủy sản tính bằng m3/s.
- Lượng nước thiết kế qua nhà máy thủy điện tính bằng
m3/s; công suất lắp máy tính bằng MW.
- Lượng nước khai thác cho các mục đích khác tính bằng
m3/ngày đêm.
- Ghi rõ các mục đích mà công trình tạo nguồn (nếu
có).
(7) Ghi rõ cách thức lấy nước, dẫn nước, chuyển nước
về nơi sử dụng, ngăn mặn, tạo nguồn, chống ngập, tạo cảnh quan bằng các hạng mục
công trình và quy trình vận hành công trình.
(8) Các nội dung cần thực hiện đối với từng trường
hợp khai thác nước do cấp có thẩm quyền cấp phép quy định (hạn ngạch khai
thác tài nguyên nước, bảo đảm duy trì dòng chảy tối thiểu sau công trình; chất
lượng nguồn nước khai thác; nộp tiền cấp quyền khai thác tài nguyên nước; chế độ
báo cáo; biện pháp giảm thiểu tác động của công trình đến nguồn nước, môi trường
và các đối tượng khai thác, sử dụng nước khác có liên quan; các nội dung cần thực
hiện khác nếu có).
Mẫu
24
|
TÊN CƠ QUAN CẤP
PHÉP
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ..../......
|
...., ngày ... tháng
... năm .....
|
GIẤY PHÉP KHAI THÁC NƯỚC MẶT
(Gia hạn/điều chỉnh/cấp lại lần....)
BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG
NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG/
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
Căn cứ Luật Tài
nguyên nước ngày 27 tháng 11 năm 2023;
Căn cứ Nghị định số..... ngày .... tháng ....
năm .... của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức
của Bộ Nông nghiệp và Môi trường (trường hợp cấp có thẩm quyền cấp phép là Bộ
trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường)/Luật Tổ chức
chính quyền địa phương ngày .... tháng .... năm .... (trường hợp Chủ tịch Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh cấp phép);
Căn cứ Nghị định số ....... ngày .... tháng
.......năm ......... của Chính phủ quy định việc hành nghề khoan nước dưới đất,
kê khai, đăng ký, cấp phép, dịch vụ tài nguyên nước và tiền cấp quyền khai thác
tài nguyên nước;
Căn cứ
...................................................................................................................(1);
Xét Văn bản đề nghị (gia hạn/điều chỉnh/cấp lại)
giấy phép khai thác nước mặt của (tên tổ chức/cá nhân đề nghị) ngày... tháng...
năm... và hồ sơ kèm theo;
Theo đề nghị của
............................................................................
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Cho phép (tên tổ chức/cá nhân đề
nghị cấp phép), địa chỉ tại (đối với tổ chức ghi địa chỉ trụ sở chính
theo Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Quyết định thành lập; đối với cá
nhân ghi theo địa chỉ nơi cư trú) khai thác nước mặt với các nội dung sau:
1. Tên công trình
..................................................................................................
2. Mục đích khai thác nước:..............................................................................
(2)
3. Nguồn nước khai
thác:....................................................................................
(3)
4. Vị trí các hạng mục chính của công trình khai
thác nước:................................ (4)
5. Chế độ khai
thác:...............................................................................................
(5)
6. Lượng nước khai
thác:......................................................................................
(6)
7. Phương thức khai
thác:.....................................................................................
(7)
8. Thời hạn của giấy phép là năm ....................(đối
với trường hợp đề nghị gia hạn giấy phép) giấy phép có hiệu lực đến
ngày....................(đối với trường hợp đề nghị điều chỉnh hoặc cấp lại
giấy phép).
Điều 2. (Tên tổ chức, cá nhân được cấp phép)
thực hiện các nội dung sau:
1. Đảm bảo tuân thủ các nội dung quy định tại Điều
1 của Giấy phép này.
2. Lắp đặt thiết bị, đo đạc, giám sát quá trình
khai thác nước theo quy định.
3. Chịu sự kiểm tra, giám sát của cơ quan quản lý tài
nguyên nước ở trung ương và địa phương; cung cấp đầy đủ và trung thực thông
tin, dữ liệu về hoạt động khai thác tài nguyên nước của công trình vào Hệ thống
thông tin, cơ sở dữ liệu tài nguyên nước quốc gia và theo yêu cầu của cấp có thẩm
quyền.
4. Các nội dung
khác....................................................................................
(8).
Điều 3. Cơ quan thẩm định hồ sơ có trách nhiệm
cập nhật thông tin của giấy phép này vào Hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu tài
nguyên nước quốc gia; theo dõi, giám sát hoạt động khai thác nước mặt của công
trình này.
Điều 4. (Tên tổ chức, cá nhân được cấp
phép) được hưởng các quyền hợp pháp theo quy định tại khoản
1 Điều 42 của Luật Tài nguyên nước, các quyền lợi hợp pháp khác theo quy định
của pháp luật và có trách nhiệm thực hiện các nghĩa vụ theo quy định tại khoản 2 Điều 42 của Luật Tài nguyên nước.
Điều 5. Giấy phép này có hiệu lực kể từ
ngày.................................và thay thế Giấy phép khai thác nước mặt số
....ngày....tháng....năm..... do (tên cấp có thẩm quyền cấp phép) cấp.
Chậm nhất 45 ngày trước khi giấy phép hết hạn, nếu (tên tổ chức/cá nhân được
cấp giấy phép) còn tiếp tục khai thác nước mặt như quy định tại Điều 1 của
Giấy phép này thì phải làm thủ tục cấp giấy phép theo quy định.
|
Nơi nhận:
- (Tên chủ giấy phép);
- Cục Quản lý tài nguyên nước;
- Sở NN&MT tỉnh/thành phố...;
- Thuế tỉnh/thành phố …..;
-…..........................................…;
- Lưu: VT, hồ sơ cấp phép, cơ quan thẩm định.
|
BỘ TRƯỞNG BỘ
NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG/ CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
(Ký, ghi họ tên, đóng dấu)
|
____________________
(1) Ghi các căn cứ khác liên quan (nếu có).
(2) Nêu rõ mục đích khai thác nước; trường hợp công
trình khai thác nước đa mục tiêu thì ghi rõ từng mục đích (cấp nước tưới,
sinh hoạt, công nghiệp, phát điện, nuôi trồng thủy sản, tạo nguồn, ngăn mặn, chống
ngập, tạo cảnh quan...).
(3) Ghi tên sông/suối/kênh/rạch/hồ/ao/đầm/phá; nêu
rõ sông/suối là phụ lưu, phân lưu, thuộc lưu vực sông...
(4) Ghi rõ tên địa danh (thôn/ấp, xã/phường/đặc
khu, tỉnh/thành phố) nơi xây dựng công trình; tọa độ các hạng mục công
trình khai thác theo hệ tọa độ VN2000, kinh tuyến trục, múi chiếu 3°(theo
quy định về kinh tuyến trục của bản đồ hành chính cấp tỉnh). Đối với công
trình hồ chứa, đập dâng ghi tọa độ tim tuyến đập, tim nhà máy thủy điện (nếu
có). Đối với các công trình khai thác nước khác là tọa độ vị trí lấy nước.
(5) Ghi rõ số giờ khai thác nước trong ngày, số
ngày khai thác nước theo tháng/mùa vụ/năm đối với công trình khai thác nước trực
tiếp; ghi rõ chế độ vận hành điều tiết đối với hồ chứa/đập dâng/công trình ngăn
mặn, tạo nguồn, chống ngập, tạo cảnh quan.
Trường hợp công trình (trừ khai thác nước cho thủy
điện) có nhu cầu khai thác với nhiều cấp quy mô, lưu lượng khai thác trong năm
thì ghi rõ số ngày khai thác tương ứng với từng cấp quy mô, lưu lượng khai thác
nước trong năm.
(6) Ghi rõ lượng nước khai thác lớn nhất cho từng mục
đích theo từng thời kỳ trong ngày/tháng/mùa vụ/năm, ghi rõ lượng nước khai thác
trực tiếp và kết hợp tạo nguồn cho các mục đích (nếu có); đối với công trình thủy
điện ghi rõ lưu lượng phát điện thiết kế qua nhà máy và công suất lắp máy.
Trong đó:
- Lượng nước khai thác cho sản xuất nông nghiệp,
nuôi trồng thủy sản tính bằng m3/s.
- Lượng nước qua nhà máy thủy điện tính bằng m3/s;
công suất lắp máy tính bằng MW.
- Lượng nước khai thác cho các mục đích khác tính bằng
m3/ngày đêm.
- Ghi rõ các mục đích mà công trình tạo nguồn (nếu
có).
(7) Ghi rõ cách thức lấy nước, dẫn nước, chuyển nước
về nơi sử dụng, ngăn mặn, tạo nguồn, chống ngập, tạo cảnh quan bằng các hạng mục
công trình và quy trình vận hành công trình.
(8) Các nội dung cần thực hiện theo giấy phép đã được
cấp và được điều chỉnh, bổ sung phù hợp trong thời gian hiệu lực của giấy phép (hạn
ngạch khai thác tài nguyên nước, chất lượng nguồn nước khai thác, bảo đảm duy
trì dòng chảy tối thiểu sau công trình; nộp tiền cấp quyền khai thác tài nguyên
nước, chế độ báo cáo; biện pháp giảm thiểu tác động của công trình đến nguồn nước,
môi trường và các đối tượng khai thác, sử dụng nước khác có liên quan; các nội
dung cần thực hiện khác nếu có).
Mẫu
25
|
TÊN CƠ QUAN CẤP
PHÉP
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ..../......
|
...., ngày ...
tháng ... năm .....
|
GIẤY PHÉP KHAI THÁC NƯỚC BIỂN
BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG
NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG/
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
Căn cứ Luật Tài
nguyên nước ngày 27 tháng 11 năm 2023;
Căn cứ Nghị định số ........ ngày .... tháng
.... năm .... của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ
chức của Bộ Nông nghiệp và Môi trường (trường hợp cấp có thẩm quyền cấp phép là
Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường)/Luật Tổ
chức chính quyền địa phương ngày .... tháng .... năm .... (trường hợp Chủ tịch
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cấp phép);
Căn cứ Nghị định số …..ngày.... tháng.... năm
.... của Chính phủ quy định việc hành nghề khoan nước dưới đất, kê khai, đăng
ký, cấp phép, dịch vụ tài nguyên nước và tiền cấp quyền khai thác tài nguyên nước;
Căn cứ ..................................................................................................................(1);
Xét Văn bản đề nghị cấp giấy phép khai thác nước
biển của (tên tổ chức/cá nhân đề nghị cấp phép) ngày.... tháng.... năm .... và
hồ sơ kèm theo;
Theo đề nghị của
............................................................................................
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Cho phép (tên tổ chức/cá nhân đề
nghị cấp phép), địa chỉ tại (đối với tổ chức ghi địa chỉ trụ sở chính theo
Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Quyết định thành lập; đối với cá nhân
ghi theo địa chỉ nơi cư trú) khai thác nước biển với các nội dung sau:
1. Tên công trình: ...................................................................................................
2. Mục đích khai thác:........................................................................................
(2)
3. Vị trí các hạng mục chính của công trình khai
thác:....................................... (3)
4. Lượng nước khai thác:....................................................................................
(4)
5. Chế độ khai thác:............................................................................................
(5)
6. Phương thức khai thác:.................................................................................
(6)
7. Thời hạn của giấy phép:..............................................................................
năm.
Điều 2. (Tên tổ chức, cá nhân được cấp phép)
thực hiện các nội dung sau:
1. Đảm bảo tuân thủ các nội dung quy định tại Điều
1 của Giấy phép này.
2. Lắp đặt thiết bị, đo đạc, giám sát quá trình
khai thác nước theo quy định.
3. Chịu sự kiểm tra, giám sát của cơ quan quản lý
tài nguyên nước ở trung ương và địa phương; cung cấp đầy đủ và trung thực thông
tin, dữ liệu về hoạt động khai thác tài nguyên nước của công trình vào Hệ thống
thông tin, cơ sở dữ liệu tài nguyên nước quốc gia và theo yêu cầu của cấp có thẩm
quyền.
4. Các nội dung khác...........................................................................................
(7).
Điều 3. Cơ quan thẩm định hồ sơ có trách nhiệm
cập nhật thông tin của giấy phép này vào Hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu tài
nguyên nước quốc gia; theo dõi, giám sát hoạt động khai thác nước biển của công
trình này.
Điều 4. (Tên tổ chức, cá nhân được cấp
phép) được hưởng các quyền hợp pháp theo quy định tại khoản
1 Điều 42 của Luật Tài nguyên nước, các quyền lợi hợp pháp khác theo quy định
của pháp luật và có trách nhiệm thực hiện các nghĩa vụ theo quy định tại khoản 2 Điều 42 của Luật Tài nguyên nước.
Điều 5. Giấy phép này có hiệu lực kể từ ngày
.................................Chậm nhất 45 ngày trước khi Giấy phép hết
hạn, nếu (tên tổ chức/cá nhân được cấp giấy phép) còn tiếp tục khai thác
nước biển với các nội dung quy định tại Điều 1 của Giấy phép này thì phải làm
thủ tục cấp Giấy phép theo quy định.
|
Nơi nhận:
- (Tên chủ giấy phép);
- Cục Quản lý tài nguyên nước;
- Sở NN&MT tỉnh/thành phố...;
- Thuế tỉnh/thành phố….;
- ……;
- Lưu: VT, hồ sơ cấp phép, cơ quan thẩm định.
|
BỘ TRƯỞNG BỘ
NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG/ CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
(Ký, ghi họ tên, đóng dấu)
|
____________________
(1) Ghi các căn cứ khác liên quan (nếu có).
(2) Nêu rõ các mục đích khai thác nước biển.
(3) Ghi rõ tên địa danh (thôn/ấp, xã/phường/đặc
khu, tỉnh/thành phố) nơi xây dựng công trình khai thác nước biển; tọa độ vị
trí khai thác nước theo hệ tọa độ VN2000, kinh tuyến trục, múi chiếu 3° (theo
quy định về kinh tuyến trục của bản đồ hành chính cấp tỉnh).
(4) Lượng nước khai thác lớn nhất theo ngày (m3/ngày
đêm).
(5) Ghi số giờ khai thác nước trong ngày, số ngày
khai thác nước theo năm; trường hợp công trình có nhu cầu khai thác với nhiều cấp
quy mô, lưu lượng khai thác trong năm thì ghi rõ số ngày khai thác tương ứng với
từng cấp quy mô, lưu lượng khai thác nước trong năm.
(6) Ghi cách thức lấy nước, dẫn nước biển (nếu có)
về nơi sử dụng bằng các hạng mục công trình và quy trình vận hành công trình.
(7) Các nội dung cần thực hiện đối với từng trường
hợp khai thác nước biển do cấp có thẩm quyền cấp phép quy định (chất lượng
nguồn nước khai thác, lắp đặt thiết bị, đo đạc, giám sát quá trình khai thác nước;
chế độ báo cáo; biện pháp giảm thiểu tác động của công trình đến nguồn nước,
môi trường và các đối tượng khai thác, sử dụng nước khác có liên quan, các nội
dung cần thực hiện khác nếu có).
Mẫu
26
|
TÊN CƠ QUAN CẤP
PHÉP
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ..../......
|
...., ngày ...
tháng ... năm .....
|
GIẤY PHÉP KHAI THÁC NƯỚC BIỂN
(Gia hạn/điều chỉnh/cấp lại lần....)
BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG
NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG/
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
Căn cứ Luật Tài
nguyên nước ngày 27 tháng 11 năm 2023;
Căn cứ Nghị định số.... ngày .... tháng .... năm
.... của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của
Bộ Nông nghiệp và Môi trường (trường hợp cấp có thẩm quyền cấp phép là Bộ trưởng
Bộ Nông nghiệp và Môi trường)/Luật Tổ chức
chính quyền địa phương ngày .... tháng .... năm .... (trường hợp Chủ tịch Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh cấp phép);
Căn cứ Nghị định số....... ngày.... tháng....
năm .... của Chính phủ quy định việc hành nghề khoan nước dưới đất, kê khai,
đăng ký, cấp phép, dịch vụ tài nguyên nước và tiền cấp quyền khai thác tài
nguyên nước;
Căn cứ...................................................................................................................(1);
Xét Văn bản đề nghị (gia hạn/điều chỉnh/cấp lại)
giấy phép khai thác nước biển của (tên tổ chức/cá nhân đề nghị cấp phép)
ngày... tháng...năm... và hồ sơ kèm theo;
Theo đề nghị của:.........................................................................
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Cho phép (tên tổ chức/cá nhân đề
nghị cấp phép), địa chỉ tại (đối với tổ chức ghi địa chỉ trụ sở chính
theo Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Quyết định thành lập; đối với cá
nhân ghi theo địa chỉ nơi cư trú) khai thác nước biển với các nội dung chủ
yếu sau:
1. Tên công trình: .....................................................................................................
2. Mục đích khai
thác:...........................................................................................
(2)
3. Vị trí các hạng mục chính của công trình khai
thác: .........................................(3)
4. Lượng nước khai thác:
.....................................................................................(4)
5. Chế độ khai thác:
..............................................................................................(5)
6. Phương thức khai
thác:.....................................................................................
(6)
7. Thời hạn của giấy phép: ................năm (đối
với trường hợp đề nghị gia hạn giấy phép)/giấy phép có hiệu lực đến
ngày................ (đối với trường hợp đề nghị điều chỉnh hoặc cấp lại giấy
phép).
Điều 2. (Tên tổ chức, cá nhân được cấp phép)
thực hiện các nội dung sau:
1. Đảm bảo tuân thủ các nội dung quy định tại Điều
1 của Giấy phép này.
2. Lắp đặt thiết bị, đo đạc, giám sát quá trình
khai thác nước theo quy định.
3. Chịu sự kiểm tra, giám sát của cơ quan quản lý
tài nguyên nước ở trung ương và địa phương; cung cấp đầy đủ và trung thực thông
tin, dữ liệu về hoạt động khai thác tài nguyên nước của công trình vào Hệ thống
thông tin, cơ sở dữ liệu tài nguyên nước quốc gia và theo yêu cầu của cấp có thẩm
quyền.
4. Các nội dung
khác...............................................................................................
(7).
Điều 3. Cơ quan thẩm định hồ sơ có trách nhiệm
cập nhật thông tin của giấy phép này vào Hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu tài
nguyên nước quốc gia; theo dõi, giám sát hoạt động khai thác nước biển của công
trình này.
Điều 4. (Tên tổ chức, cá nhân được cấp
phép) được hưởng các quyền hợp pháp theo quy định tại khoản
1 Điều 42 của Luật Tài nguyên nước, các quyền lợi hợp pháp khác theo quy định
của pháp luật và có trách nhiệm thực hiện các nghĩa vụ theo quy định tại khoản 2 Điều 42 của Luật Tài nguyên nước.
Điều 5. Giấy phép này có hiệu lực từ ngày
.............................................. và thay thế Giấy phép khai thác
nước biển số... ngày.... tháng... năm... do (tên cấp có thẩm quyền cấp phép)
cấp. Chậm nhất 45 ngày trước khi giấy phép hết hạn, nếu (tên tổ chức/cá nhân
được cấp giấy phép) còn tiếp tục khai thác nước biển như quy định tại Điều
1 của Giấy phép này thì phải làm thủ tục cấp Giấy phép theo quy định.
|
Nơi nhận:
- (Tên chủ giấy phép);
- Cục Quản lý tài nguyên nước;
- Sở NN&MT tỉnh/thành phố...;
- Thuế tỉnh/thành phố….;
- …....................................…;
- Lưu: VT, hồ sơ cấp phép, cơ quan thẩm định.
|
BỘ TRƯỞNG BỘ
NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG/ CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
(Ký, ghi họ tên, đóng dấu)
|
____________________
(1) Ghi các căn cứ khác liên quan (nếu có).
(2) Nêu rõ các mục đích khai thác nước biển.
(3) Ghi rõ tên địa danh (thôn/ấp, xã/phường/đặc
khu, tỉnh/thành phố) nơi xây dựng công trình khai thác nước biển; tọa độ vị trí
khai thác nước theo hệ tọa độ VN2000, kinh tuyến trục, múi chiếu 3° (theo
quy định về kinh tuyến trục của bản đồ hành chính cấp tỉnh).
(4) Lượng nước khai thác lớn nhất theo ngày (m3/ngày
đêm).
(5) Ghi số giờ khai thác nước trong ngày, số ngày
khai thác nước theo năm; trường hợp công trình có nhu cầu khai thác với nhiều cấp
quy mô, lưu lượng khai thác trong năm thì ghi rõ số ngày khai thác tương ứng với
từng cấp quy mô, lưu lượng khai thác nước trong năm.
(6) Ghi cách thức lấy nước, dẫn nước biển (nếu có)
về nơi sử dụng bằng các hạng mục công trình và quy trình vận hành công trình.
(7) Các nội dung cần thực hiện đối với từng trường
hợp khai thác nước biển do cấp có thẩm quyền cấp phép quy định (chất lượng
nguồn nước khai thác, lắp đặt thiết bị, đo đạc, giám sát quá trình khai thác nước;
chế độ báo cáo; biện pháp giảm thiểu tác động của công trình đến nguồn nước,
môi trường và các đối tượng khai thác, sử dụng nước khác có liên quan, các nội
dung cần thực hiện khác nếu có).
Mẫu
27
|
TÊN CƠ QUAN CẤP
PHÉP
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ..../......
|
...., ngày ...
tháng ... năm .....
|
QUYẾT ĐỊNH
Về việc chấp thuận đề nghị trả lại Giấy phép
thăm dò nước dưới đất/Giấy phép khai thác tài nguyên nước
BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG
NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG/
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
Căn cứ Luật Tài
nguyên nước ngày 27 tháng 11 năm 2023;
Căn cứ Nghị định số......... ngày .... tháng
.... năm .... của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ
chức của Bộ Nông nghiệp và Môi trường (trường hợp cấp có thẩm quyền cấp phép là
Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường)/Luật Tổ
chức chính quyền địa phương ngày .... tháng .... năm .... (trường hợp Chủ tịch
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cấp phép);
Căn cứ Nghị định số….. ngày.... tháng.... năm
.... của Chính phủ quy định việc hành nghề khoan nước dưới đất, kê khai, đăng
ký, cấp phép, dịch vụ tài nguyên nước và tiền cấp quyền khai thác tài nguyên nước;
Căn cứ.................................................................................................................
(1);
Xét Văn bản đề nghị trả lại Giấy phép... (2) số:....ngày....
tháng....năm do (tên của cấp có thẩm quyền cấp phép) của (tên tổ chức/cá nhân đề
nghị trả lại giấy phép);
Theo đề nghị của
...........................................................................................
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Chấp thuận đề nghị của (tên tổ chức/cá
nhân đề nghị trả lại giấy phép) có địa chỉ tại (đối với tổ chức ghi địa chỉ trụ
sở chính theo Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Quyết định thành lập; đối
với cá nhân ghi theo địa chỉ nơi cư trú) trả lại Giấy phép ....(2) số .... ngày
... tháng ... năm ... do (tên của cấp có thẩm quyền cấp phép) đối với (tên công
trình) với nội dung cụ thể như sau:
1. Lý do trả lại giấy
phép:..................................................................................
(3)
2. Giấy phép .... (2) số .... ngày ... tháng ...
năm ... hết hiệu lực kể từ ngày ... tháng ... năm ... và mọi quyền lợi của (tên
tổ chức/cá nhân đề nghị trả lại giấy phép) liên quan đến Giấy phép nêu trên đều
chấm dứt.
Điều 2. (Tên tổ chức/cá nhân đề nghị trả lại
giấy phép) thực hiện các nội dung sau:..... (4)
Điều 3. Cơ quan thẩm định hồ sơ có trách nhiệm
cập nhật thông tin của giấy phép này vào Hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu tài
nguyên nước quốc gia.
Điều 4. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày..................
|
Nơi nhận:
- (Tên chủ giấy phép);
- Cục Quản lý tài nguyên nước;
- Sở NN&MT tỉnh/thành phố...;
- Thuế tỉnh/thành phố …..;
- ………….;
- Lưu: VT, hồ sơ cấp phép, cơ quan thẩm định.
|
BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG
NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG/ CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
(Ký, ghi họ tên, đóng dấu)
|
____________________
(1) Ghi các căn cứ khác liên quan (nếu có).
(2) Ghi rõ tên loại giấy phép (giấy phép thăm dò,
khai thác nước dưới đất, nước mặt, nước biển).
(3) Trình bày rõ lý do trả lại giấy phép.
(4) Các nội dung cần thực hiện đối với từng trường
hợp khai thác nước do cấp có thẩm quyền cấp phép quy định (hoàn thành nghĩa vụ
tài chính, trám lấp giếng...).
Mẫu
28
|
TÊN CƠ QUAN CẤP
PHÉP
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ..../......
|
...., ngày ...
tháng ... năm .....
|
QUYẾT ĐỊNH
Về việc chấp thuận tạm dừng hiệu lực Giấy phép
khai thác tài nguyên nước
(trường hợp chủ giấy phép đề nghị tạm
dừng)
BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG
NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG/
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
Căn cứ Luật Tài
nguyên nước ngày 27 tháng 11 năm 2023;
Căn cứ Nghị định số............ ngày .... tháng
.... năm .... của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ
chức của Bộ Nông nghiệp và Môi trường (trường hợp cấp có thẩm quyền cấp phép là
Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường)/Luật Tổ
chức chính quyền địa phương ngày .... tháng .... năm .... (trường hợp Chủ tịch
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cấp phép);
Căn cứ Nghị định số............ ngày .... tháng
.... năm .... của Chính phủ quy định việc hành nghề khoan nước dưới đất, kê
khai, đăng ký, cấp phép, dịch vụ tài nguyên nước và tiền cấp quyền khai thác
tài nguyên nước;
Căn cứ Giấy phép số ..............ngày ... tháng
... năm ...;
Căn cứ.................................................................................................................
(1);
Xét Văn bản đề nghị tạm dừng hiệu lực Giấy
phép... (2) số:.... ngày.... tháng .... năm .... do (tên của cấp thẩm quyền cấp
phép) của (tên tổ chức/cá nhân đề nghị tạm dừng hiệu lực giấy phép);
Theo đề nghị của
............................................................................................
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Chấp thuận đề nghị của (tên tổ chức/cá
nhân đề nghị tạm dừng hiệu lực giấy phép) tạm dừng hiệu lực Giấy phép
...................... (2) số .... ngày... tháng ... năm ...đối với (tên công
trình) với nội dung cụ thể như sau:
1. Lý do tạm dừng hiệu lực giấy phép:
…..................................................................(3)
2. Giấy phép .... (2) số .... ngày ... tháng ...
năm ... tạm dừng hiệu lực kể từ ngày ... tháng ... năm ... đến ngày... tháng...
năm....
Điều 2. (Tên tổ chức/cá nhân tạm dừng hiệu lực
giấy phép) thực hiện các nội dung sau:
................................................................................................................................(4)
Điều 3. Cơ quan thẩm định hồ sơ có trách nhiệm
cập nhật thông tin của giấy phép này vào Hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu tài
nguyên nước quốc gia, theo dõi, giám sát hoạt động khai thác nước của công
trình này.
Điều 4. Quyết định này có hiệu lực kể từ
ngày...
|
Nơi nhận:
- (Tên chủ giấy phép);
- Cục Quản lý tài nguyên nước;
- Sở NN&MT tỉnh/thành phố...;
- Thuế tỉnh/thành phố .................;
- ..................................................;
- Lưu: VT, hồ sơ cấp phép, cơ quan thẩm định.
|
BỘ TRƯỞNG BỘ
NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG/ CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
(Ký, ghi họ tên, đóng dấu)
|
____________________
(1) Ghi các căn cứ khác liên quan (nếu có).
(2) Ghi rõ tên loại giấy phép (giấy phép khai thác
nước dưới đất, khai thác nước mặt, khai thác nước biển).
(3) Trình bày rõ lý do tạm dừng hiệu lực giấy phép.
(4) Các nội dung cụ thể đối với từng trường hợp
khai thác nước do cấp có thẩm quyền cấp phép quy định (tiếp tục thực hiện việc
quan trắc, giám sát, phối hợp với đơn vị quản lý, vận hành với địa phương, các
công trình khai thác thượng, hạ du ...............).
Mẫu
29
|
TÊN CƠ QUAN CẤP
PHÉP
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ..../......
|
...., ngày ...
tháng ... năm .....
|
QUYẾT ĐỊNH
Về việc tạm dừng hiệu lực Giấy phép khai thác
tài nguyên nước
(trường hợp do cơ quan có thẩm quyền
quyết định tạm dừng)
BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG
NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG/
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
Căn cứ Luật Tài
nguyên nước ngày 27 tháng 11 năm 2023;
Căn cứ Nghị định số ........ ngày .... tháng
.... năm .... của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ
chức của Bộ Nông nghiệp và Môi trường (trường hợp cấp có thẩm quyền cấp phép là
Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường)/Luật Tổ
chức chính quyền địa phương ngày .... tháng .... năm .... (trường hợp Chủ tịch
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cấp phép);
Căn cứ Nghị định số …..ngày.... tháng.... năm
.... của Chính phủ quy định việc hành nghề khoan nước dưới đất, kê khai, đăng
ký, cấp phép, dịch vụ tài nguyên nước và tiền cấp quyền khai thác tài nguyên nước;
Căn cứ Phương án điều hòa, phân phối tài nguyên
nước do Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành tại Quyết định số….. ngày ....
tháng .... năm....(nếu có);
Căn cứ..............................................................................................................
(1);
Theo đề nghị của.................................................................................................
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Tạm dừng hiệu lực Giấy phép
..................(2) số .... ngày ... tháng ... năm ... do (tên cấp có thẩm
quyền cấp phép) cấp cho (tên tổ chức/cá nhân) đối với (tên công trình) với nội
dung cụ thể như sau:
1. Lý do tạm dừng hiệu lực giấy phép:
.................................................................(3)
2. Giấy phép .... (2) số .... ngày ... tháng ...
năm ... tạm dừng hiệu lực kể từ ngày ... tháng ... năm ....đến ngày.....
tháng.... năm.....
Tạm dừng có thời hạn hiệu lực của các giấy phép
khai thác tài nguyên nước theo phụ lục kèm theo Quyết định này (trường hợp tạm
dừng có thời hạn hiệu lực của từ 02 giấy phép trở lên).
Điều 2. (Tên tổ chức/cá nhân tạm dừng hiệu lực
giấy phép) thực hiện các nội dung sau:
...............................................................................................................................(4)
Điều 3. Cơ quan thẩm định hồ sơ có trách nhiệm
cập nhật thông tin của giấy phép này vào Hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu tài
nguyên nước quốc gia; theo dõi, giám sát hoạt động khai thác nước của công
trình này.
Điều 4. Quyết định này có hiệu lực kể từ
ngày....
|
Nơi nhận:
- (Tên chủ giấy phép);
- Cục Quản lý tài nguyên nước;
- Sở NN&MT tỉnh/thành phố...;
- Thuế tỉnh/thành phố …..;
- ……….......................................;
- Lưu: VT, hồ sơ cấp phép, cơ quan thẩm định.
|
BỘ TRƯỞNG BỘ
NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG/ CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
(Ký, ghi họ tên, đóng dấu)
|
____________________
(1) Ghi các căn cứ khác liên quan (nếu có).
(2) Ghi rõ tên loại giấy phép (giấy phép khai thác
nước dưới đất, khai thác nước mặt, khai thác nước biển).
(3) Trình bày rõ lý do tạm dừng hiệu lực giấy phép.
(4) Các nội dung cụ thể đối với từng trường hợp
khai thác nước do cấp có thẩm quyền cấp phép quy định (tiếp tục thực hiện việc
quan trắc, giám sát, phối hợp với đơn vị quản lý, vận hành với địa phương, các
công trình khai thác thượng, hạ du......................).
Phụ lục
DANH SÁCH CÁC GIẤY
PHÉP KHAI THÁC TÀI NGUYÊN NƯỚC TẠM DỪNG HIỆU LỰC
(Kèm theo Quyết định
số …..ngày… tháng… năm ….của…. )
|
TT
|
Số giấy phép
|
Tên chủ giấy
phép
|
Địa chỉ chủ giấy
phép
|
Thời gian tạm dừng
hiệu lực giấy phép
|
Lý do tạm dừng
hiệu lực giấy phép
|
|
|
|
|
|
|
|
Mẫu 30
|
TÊN CƠ QUAN CẤP PHÉP
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ..../......
|
...., ngày ... tháng ... năm .....
|
QUYẾT ĐỊNH
Về việc đình
chỉ hiệu lực Giấy phép thăm dò nước dưới đất/
Giấy phép khai thác tài nguyên
nước
BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG
NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG/
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
Căn cứ Luật Tài nguyên nước ngày 27 tháng 11 năm
2023;
Căn cứ Nghị định số
........ ngày .... tháng .... năm .... của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm
vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Môi trường (trường hợp cấp
có thẩm quyền cấp phép là Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường)/Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày ....
tháng .... năm .... (trường hợp Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cấp phép);
Căn cứ Nghị định số
....... ngày.... tháng.... năm .... của Chính phủ quy định việc hành nghề khoan
nước dưới đất, kê khai, đăng ký, cấp phép, dịch vụ tài nguyên nước và tiền cấp
quyền khai thác tài nguyên nước;
Căn cứ...........................................................................................................................
(1);
Theo đề nghị của.............................................................................................................
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Đình chỉ hiệu lực Giấy phép .................(2) số ....
ngày ... tháng ... năm ... do (tên của cấp có thẩm quyền cấp phép) cấp cho (tên
tổ chức/cá nhân) đối với (tên công trình) với nội dung cụ thể như sau:
1. Lý do đình chỉ hiệu lực giấy
phép:.................................................................... (3)
2. Giấy phép .... (2) số .... ngày ...
tháng ... năm ... bị đình chỉ hiệu lực kể từ ngày ... tháng ... năm .....đến
ngày.... tháng ....năm.....
Điều 2. (Tên chủ giấy phép bị đình chỉ hiệu lực giấy phép) thực hiện
các nội dung sau: ........(4)
Điều 3. Cơ quan thẩm định hồ
sơ có trách nhiệm cập nhật thông tin của Quyết định này vào Hệ thống thông tin,
cơ sở dữ liệu tài nguyên nước quốc gia; theo dõi, giám sát việc thực hiện đình
chỉ hiệu lực của giấy phép của công trình này.
Điều 4
....................(tên chủ giấy phép) bị
đình chỉ hiệu lực Giấy phép có quyền khiếu nại hoặc khởi kiện hành chính đối với
Quyết định này theo quy định của pháp luật.
Điều 5. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày............
|
Nơi nhận:
- (Tên chủ giấy phép);
- Cục
Quản lý tài nguyên nước;
- Sở
NN&MT tỉnh/thành phố...;
- Thuế
tỉnh/thành phố ……..;
- ……………;
- Lưu: VT, hồ sơ cấp phép, cơ quan thẩm định.
|
BỘ
TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG/ CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
(Ký, ghi họ tên, đóng dấu)
|
____________________
(1) Ghi các căn cứ khác liên quan (nếu
có).
(2) Ghi rõ tên loại giấy phép (giấy
phép thăm dò nước dưới đất, khai thác nước dưới đất, khai thác nước mặt, khai
thác nước biển).
(3) Trình bày rõ lý do đình chỉ hiệu lực
giấy phép.
(4) Các nội dung cụ thể đối với từng
trường hợp bị đình chỉ do cấp có thẩm quyền cấp phép quy định (ngừng ngay việc
thăm dò nước dưới đất, khai thác tài nguyên nước,).
Mẫu 31
|
TÊN CƠ QUAN CẤP PHÉP
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ..../......
|
...., ngày ... tháng ... năm .....
|
QUYẾT ĐỊNH
Về việc thu
hồi Giấy phép thăm dò nước dưới đất/
Giấy phép khai thác tài nguyên nước
BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG
NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG/
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
Căn cứ Luật Tài nguyên nước ngày 27 tháng 11 năm
2023;
Căn cứ Nghị định số....
ngày .... tháng .... năm .... của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ
Nông nghiệp và Môi trường (trường hợp cấp có thẩm quyền cấp phép là Bộ trưởng Bộ
Nông nghiệp và Môi trường)/Luật Tổ chức chính
quyền địa phương ngày .... tháng .... năm .... (trường hợp Chủ tịch Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh cấp phép);
Căn cứ Nghị định số …..ngày....
tháng.... năm .... của Chính phủ quy định việc hành nghề khoan nước dưới đất,
kê khai, đăng ký, cấp phép, dịch vụ tài nguyên nước và tiền cấp quyền khai thác
tài nguyên nước;
Căn cứ...................................................................................................................................
(1);
Theo đề nghị của...........................................................................................................
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Thu hồi Giấy phép...... (2) số .... ngày ... tháng ...
năm... do (tên của cấp có thẩm quyền cấp phép) cấp cho (tên tổ chức/cá nhân) đối
với (tên công trình) với nội dung cụ thể như sau:
1. Lý do thu hồi giấy
phép:..................................................................................................(3)
2. Giấy phép .... (2) số .... ngày ...
tháng ... năm ... bị thu hồi kể từ ngày ... tháng ... năm...
Điều 2. Cơ quan thẩm định hồ sơ có trách nhiệm cập nhật thông tin của
Quyết định này vào Hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu tài nguyên nước quốc gia.
Điều 3...............(tên chủ giấy phép) bị thu hồi Giấy phép có
quyền khiếu nại hoặc khởi kiện hành chính đối với Quyết định này theo quy định
của pháp luật.
Điều 4. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày...............
|
Nơi nhận:
- (Tên chủ giấy phép);
- Cục
Quản lý tài nguyên nước;
- Sở
NN&MT tỉnh/thành phố...;
- Thuế
tỉnh/thành phố ……;
-……………;
- Lưu: VT, hồ sơ cấp phép, cơ quan thẩm định.
|
BỘ
TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG/
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
(Ký, ghi họ tên, đóng dấu)
|
____________________
(1) Ghi các căn cứ khác liên quan (nếu
có).
(2) Ghi rõ tên loại giấy phép (giấy
phép thăm dò nước dưới đất, khai thác nước dưới đất, khai thác nước mặt, khai
thác nước biển).
(3) Trình bày rõ lý do thu hồi giấy
phép.
Mẫu 32
|
TÊN CƠ QUAN
XÁC NHẬN ĐĂNG KÝ
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ..../......
|
...., ngày ... tháng ... năm .....
|
GIẤY XÁC NHẬN
ĐĂNG KÝ KHAI
THÁC NƯỚC MẶT/NƯỚC BIỂN
CHỦ TỊCH ỦY BAN
NHÂN DÂN TỈNH/THÀNH PHỐ
Căn cứ Luật Tài nguyên nước ngày 27 tháng 11 năm
2023;
Luật Tổ chức chính
quyền địa phương ngày .... tháng
.... năm ....;
Căn cứ Nghị định số
.........ngày .... tháng .... năm .... của Chính phủ quy định việc hành nghề khoan nước dưới đất, kê khai, đăng ký, cấp
phép, dịch vụ tài nguyên nước và tiền cấp quyền khai thác tài nguyên nước;
Căn cứ.....................................;
Xét Tờ khai đăng ký khai
thác nước mặt/nước biển của (Tên tổ chức, cá nhân đăng ký) ngày.... tháng....
năm.....
XÁC NHẬN
1. (Tên tổ chức, cá nhân đăng ký) đăng
ký khai thác nước nước mặt/nước biển cho công trình (1) ngày... tháng... năm...
với các nội dung như sau:
a) Vị trí công
trình:................................................................................................
(2)
b) Nguồn nước khai thác:
.....................................................................................
(3)
c) Mục đích khai thác:
...........................................................................................(4)
d) Quy mô khai thác:
..............................................................................................(5)
đ) Phương thức khai thác: ....................................................................................
(6)
e) Chế độ khai
thác:..............................................................................................
.(7)
g) Quy định về dòng chảy tối thiểu xả
sau công trình (đối với đập, hồ chứa xây dựng trên sông, suối):
.........................................................................................................................(8)
2. (Tên tổ chức/cá nhân đăng ký) thực
hiện các nội dung sau: ............................ ...(9)
3. Cơ quan xác nhận đăng ký có trách
nhiệm cập nhật thông tin của giấy xác nhận đăng ký này vào Hệ thống thông tin,
cơ sở dữ liệu tài nguyên nước quốc gia; theo dõi, giám sát hoạt động khai thác
nước mặt/nước biển của công trình này.
|
Nơi nhận:
- Tên tổ chức, cá nhân đăng ký;
- Cục
Quản lý tài nguyên nước;
- UBND cấp xã nơi có công trình;
- Lưu: VT, hồ sơ đăng ký, cơ quan trình xác nhận đăng ký.
|
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH/THÀNH
PHỐ
(Ký, ghi họ tên, đóng dấu)
|
____________________
Hướng dẫn đăng ký:
(1) Ghi tên công trình khai thác, sử dụng
nước.
(2) Ghi rõ tên địa danh (thôn/ấp,
xã/phường/đặc khu, tỉnh/thành phố) nơi xây dựng/đặt công trình; tọa độ các
hạng mục chính công trình theo hệ tọa độ VN2000, kinh tuyến trục, múi chiếu 3° (theo
quy định về kinh tuyến trục của bản đồ hành chính cấp tỉnh).
(3) Ghi tên sông/suối/kênh/mương/rạch/hồ/ao/đầm/phá;
nêu rõ sông/suối là phụ lưu, phân lưu, thuộc hệ thống sông...
(4) Nêu rõ mục đích khai thác nước; trường
hợp công trình khai thác nước đa mục tiêu thì ghi rõ từng mục đích (cấp nước
tưới, sinh hoạt, công nghiệp, nuôi trồng thủy sản, ngăn mặn, tạo nguồn, tạo cảnh
quan, ...).
(5) Ghi rõ lượng nước khai thác trực tiếp
và lượng nước để tạo nguồn (nếu có), tính bằng m3/s hoặc m3/ngày đêm.
(6) Ghi rõ cách thức lấy nước, dẫn nước,
chuyển nước về nơi sử dụng bằng các hạng mục công trình và quy trình vận hành
công trình (đối với công trình khai thác).
(7) Ghi rõ số giờ lấy trước trong ngày,
số ngày lấy nước theo tháng/mùa, vụ/năm đối với công trình khai thác nước trực
tiếp; ghi rõ chế độ vận hành điều tiết đối với hồ chứa/đập dâng/công trình ngăn
mặn, tạo nguồn, chống ngập, tạo cảnh quan.
(8) Ghi rõ giá trị và thời gian duy trì
dòng chảy xả sau công trình hồ chứa, đập dâng.
(9) Nêu rõ các nội dung phải thực hiện
đối với tổ chức, cá nhân đăng ký, cụ thể như:
- Thực hiện vận hành công trình khai
thác theo đúng cam kết; trách nhiệm thực hiện các nghĩa vụ theo quy định tại khoản 2 Điều 42 của Luật Tài nguyên nước và các quy định của
pháp luật khác có liên quan.
- Chịu sự kiểm tra, giám sát của cơ
quan quản lý nhà nước; cung cấp đầy đủ và trung thực thông tin, dữ liệu về hoạt
động khai thác tài nguyên nước của công trình vào Hệ thống thông tin, cơ sở dữ
liệu tài nguyên nước quốc gia.
- Trường hợp có nhu cầu khai thác có
quy mô thuộc trường hợp phải có giấy phép khai thác tài nguyên nước thì phải thực
hiện lập hồ sơ đề nghị cấp giấy phép theo quy định của Nghị định này.
- Các nội dung cần thực hiện khác trong
khai thác và bảo vệ nguồn nước (nếu có).
Mẫu 33
|
TÊN CƠ QUAN
XÁC NHẬN ĐĂNG KÝ
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ..../......
|
...., ngày ... tháng ... năm .....
|
GIẤY XÁC NHẬN
ĐĂNG
KÝ SỬ DỤNG MẶT NƯỚC
CHỦ TỊCH ỦY BAN
NHÂN DÂN TỈNH/THÀNH PHỐ
Căn cứ Luật Tài nguyên nước ngày 27 tháng 11 năm
2023;
Luật Tổ chức chính
quyền địa phương ngày ....
tháng.... năm ....;
Căn cứ Nghị định số..........
ngày .... tháng.... năm .... của Chính phủ quy định việc hành nghề khoan nước
dưới đất, kê khai, đăng ký, cấp phép, dịch vụ tài nguyên nước và tiền cấp quyền
khai thác tài nguyên nước;
Căn cứ.....................................................................................................;
Xét Tờ khai đăng ký của
(Tên tổ chức, cá nhân đăng ký) ngày .... tháng .... năm .....
XÁC NHẬN
1. (Tên tổ chức, cá nhân đăng ký) đăng
ký sử dụng mặt nước cho công trình.......................(1) với các nội
dung như sau:
a) Vị trí sử dụng mặt nước:..............................................................................................
(2)
b) Nguồn nước sử dụng:.................................................................................................
(3)
c) Mục đích sử dụng:........................................................................................................
(4)
d) Diện tích mặt nước sử dụng (đơn vị
là m2):.........................................................................
đ) Thời gian sử dụng mặt nước: ......................................................................................(5)
2. (Tên tổ chức/cá nhân đăng ký) thực
hiện các nội dung sau: .......................................(6)
...............................................................................................................................................
3. Cơ quan xác nhận đăng ký có trách
nhiệm cập nhật thông tin của giấy xác nhận đăng ký này vào Hệ thống thông tin,
cơ sở dữ liệu tài nguyên nước quốc gia; theo dõi, giám sát hoạt động sử dụng mặt
nước của chủ công trình này.
|
Nơi nhận:
- Tên tổ chức, cá nhân đăng ký;
- Cục
Quản lý tài nguyên nước;
- UBND cấp xã nơi sử dụng mặt nước;
- Lưu: VT, hồ sơ đăng ký, cơ quan trình xác nhận đăng ký.
|
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH/THÀNH
PHỐ
(Ký, ghi họ tên, đóng dấu)
|
____________________
Hướng dẫn đăng ký:
(1) Ghi tên công trình sử dụng mặt nước.
(2) Ghi rõ tên địa danh (thôn/ấp,
xã/phường/đặc khu, tỉnh/thành phố) nơi sử dụng mặt nước.
(3) Ghi tên sông/suối/kênh/rạch/hồ/ao/đầm/phá;
nêu rõ sông/suối là phụ lưu, phân lưu thuộc hệ thống sông...
(4) Nêu rõ mục đích khai thác, sử dụng
nước: kinh doanh - dịch vụ, nuôi trồng thủy sản; sử dụng mặt nước hồ chứa để sản
xuất điện mặt trời; các khu, điểm du lịch có hoạt động sử dụng mặt nước.
(5) Ghi rõ thời gian dự kiến đăng ký sử
dụng mặt nước.
(6) Nêu rõ các nội dung cần thực hiện đối
với tổ chức, cá nhân đăng ký, cụ thể như:
- Thực hiện sử dụng mặt nước theo đúng
cam kết; chịu sự kiểm tra, giám sát của cơ quan quản lý nhà nước.
- Trường hợp sử dụng mặt nước hồ chứa,
phải đảm bảo không được gây ô nhiễm nguồn nước, ảnh hưởng đến an toàn đập, hồ
chứa và nhiệm vụ của hồ chứa.
- Có trách nhiệm thực hiện các nghĩa vụ
theo quy định tại khoản 2 Điều 42 của Luật Tài nguyên nước
và các quy định của pháp luật khác có liên quan.
- Các nội dung khác trong sử dụng mặt
nước và bảo vệ nguồn nước (nếu có).
Mẫu 34
|
TÊN CƠ QUAN
XÁC NHẬN ĐĂNG KÝ
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ..../......
|
...., ngày ... tháng ... năm .....
|
GIẤY XÁC NHẬN
ĐĂNG KÝ ĐÀO
SÔNG, SUỐI, HỒ, AO, KÊNH, MƯƠNG, RẠCH ĐỀ TẠO KHÔNG GIAN THU, TRỮ NƯỚC, DẪN NƯỚC,
TẠO CẢNH QUAN
CHỦ TỊCH ỦY BAN
NHÂN DÂN TỈNH/THÀNH PHỐ
Căn cứ Luật Tài nguyên nước ngày 27 tháng 11 năm
2023;
Luật Tổ chức chính
quyền địa phương ngày.... tháng....
năm ....;
Căn cứ Nghị định số....ngày
.... tháng.... năm .... của Chính phủ quy định việc hành nghề khoan nước dưới đất,
kê khai, đăng ký, cấp phép, dịch vụ tài nguyên nước và tiền cấp quyền khai thác
tài nguyên nước;
Căn cứ.....................................................................................................;
Xét Tờ khai đăng ký của
(Tên tổ chức, cá nhân đăng ký) ngày .... tháng .... năm....
XÁC NHẬN
1. (Tên tổ chức, cá nhân đăng ký) đăng
ký đào sông, suối, hồ, ao, kênh, mương, rạch với các nội dung như sau:
a) Vị trí đào:
.......................................................................................................
(1)
b) Mục đích đào:...............................................................................................(2)
c) Diện tích mặt nước đối với đào hồ,
ao (đơn vị là m2):............................................
d) Lưu lượng dẫn, chuyển nước đối với
đào sông, suối, kênh, mương, rạch (đơn vị là m3 /giây):...................................................................................................................................
đ) Bề rộng đáy đối với đào sông, suối,
kênh, mương, rạch (đơn vị là m):..........................
e) Chiều dài đối với đào sông, suối,
kênh, mương, rạch (đơn vị là m):..........................
2. (Tên tổ chức/cá nhân đăng ký) thực
hiện các nội dung sau:............................................ (3)
.................................................................................................................................................
3. Cơ quan xác nhận đăng ký có trách
nhiệm cập nhật thông tin của giấy xác nhận đăng ký này vào Hệ thống thông tin,
cơ sở dữ liệu tài nguyên nước quốc gia; theo dõi, giám sát hoạt động tạo không
gian thu, trữ nước, dẫn nước, tạo cảnh quan từ việc đào sông, suối, hồ, ao,
kênh, mương, rạch.
|
Nơi nhận:
- Tên tổ chức, cá nhân đăng ký;
- Cục
Quản lý tài nguyên nước;
- UBND cấp xã nơi đăng ký;
- Lưu: VT, hồ sơ đăng ký, cơ quan trình xác nhận đăng ký.
|
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH/THÀNH
PHỐ
(Ký, ghi họ tên, đóng dấu)
|
____________________
Hướng dẫn đăng ký:
(1) Ghi rõ tên địa danh (thôn/ấp,
xã/phường/đặc khu, tỉnh/thành phố) nơi đào sông, suối, hồ, ao, kênh, mương,
rạch.
(2) Nêu rõ mục đích đào sông, suối, hồ,
ao, kênh, mương, rạch: tạo không gian thu, trữ nước, dẫn nước, tạo cảnh
quan,...
(3) Nêu rõ các nội dung cần thực hiện đối
với tổ chức, cá nhân đăng ký, cụ thể như:
- Thực hiện sử dụng mặt nước theo đúng
cam kết; chịu sự kiểm tra, giám sát của cơ quan quản lý nhà nước.
- Đảm bảo không gây sụt, lún đất, tác động
xấu đến nguồn nước, môi trường, bảo đảm các quy định về tiêu thoát nước mưa.
- Có trách nhiệm thực hiện các nghĩa vụ
theo quy định tại khoản 2 Điều 42 của Luật Tài nguyên nước
và các quy định của pháp luật khác có liên quan.
- Các nội dung khác trong đào sông, suối,
hồ, ao, kênh, mương, rạch và bảo vệ nguồn nước (nếu có).
Mẫu 34a
|
TÊN CƠ QUAN
XÁC NHẬN ĐĂNG KÝ
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ..../......
|
...., ngày ... tháng ... năm .....
|
GIẤY XÁC NHẬN
ĐĂNG KÝ KHAI THÁC NƯỚC DƯỚI ĐẤT
(Đối với
trường hợp khai thác nước cho các mục đích với quy mô không vượt quá 10 m3/ngày
đêm, trừ hộ gia đình khai thác nước dưới đất để sử dụng cho sinh hoạt của mình)
CHỦ TỊCH ỦY BAN
NHÂN DÂN XÃ/ PHƯỜNG/ ĐẶC KHU
Căn cứ Luật Tài nguyên nước ngày 27 tháng 11 năm 2023;
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày....
tháng.... năm.......;
Căn cứ Nghị định số
...ngày .... tháng.... năm của Chính phủ quy định việc hành nghề khoan nước dưới
đất, kê khai, đăng ký, cấp phép, dịch vụ tài nguyên nước và tiền cấp quyền khai
thác tài nguyên nước;
Căn cứ...........................................................................................................................
Xét Tờ khai đăng ký khai
thác nước dưới đất của (Tên tổ chức, cá nhân đăng ký) ngày.... tháng.... năm.............
XÁC NHẬN
1. (Tên tổ chức, cá nhân đăng ký) đăng
ký khai thác nước dưới đất ngày... tháng... năm... với các nội dung như sau:
a) Tên công trình: ..................................................................................................................
b) Vị trí công trình:..........................................................................................................
(1)
c) Mục đích khai thác:.................................................................................................
(2)
d) Tầng chứa nước khai thác:..................................................................................
(3)
đ) Số giếng khai thác: ................................................................................................(4)
e) Tổng lưu lượng khai thác:
.....................................................................(m3/ngày
đêm)
g) Chế độ khai thác: .......................................................................................................(5)
Số hiệu, vị trí và thông số của công
trình khai thác cụ thể như sau:
|
TT
|
Số
hiệu giếng
|
Vị
trí (xã/ tỉnh)
|
Tọa
độ (X,Y) theo hệ tọa độ VN2000, kinh tuyến trục..., múi chiếu 3° (6)
|
Chiều
sâu giếng (m)
|
Lượng
nước khai thác (m3/ngày đêm)
|
Tầng
chứa nước khai thác
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2. (Tên tổ chức/cá nhân đăng ký) thực
hiện các nội dung sau:…………..(7)
...................................................................................................................................................
|
Nơi nhận:
- Tên tổ chức, cá nhân đăng ký;
- Cục
Quản lý tài nguyên nước;
- ...........................;
- Lưu: VT, hồ sơ đăng ký, cơ quan trình xác
nhận đăng ký.
|
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN
XÃ/PHƯỜNG/ĐẶC KHU
(Ký, ghi họ tên, đóng dấu)
|
____________________
Hướng dẫn đăng ký:
(1) Ghi rõ tên địa danh (thôn/ấp,
xã/phường/đặc khu, tỉnh/thành phố) nơi bố trí công trình khai thác nước dưới
đất;
(2) Ghi rõ khai thác nước dưới đất để sử
dụng cho mục đích: kinh doanh, sản xuất, tưới,….
(3) Ghi rõ tên tầng chứa nước khai thác
nước dưới đất;
(4) Ghi rõ số lượng giếng khai thác hoặc
số hố đào/hành lang/mạch lộ/hang động;
(5) Ghi rõ số ngày khai thác nước trong
năm;
(6) Tọa độ X, Y các hạng mục chính công
trình theo hệ tọa độ VN2000, kinh tuyến trục, múi chiếu 3° (theo quy định về
kinh tuyến trục của bản đồ hành chính cấp tỉnh).
(7) Nêu rõ các nội dung phải thực hiện
đối với tổ chức, cá nhân đăng ký, cụ thể như:
- Thực hiện việc khai thác nước theo
đúng cam kết; trách nhiệm thực hiện các nghĩa vụ theo quy định tại khoản 2 Điều 42 của Luật Tài nguyên nước và các quy định của
pháp luật khác có liên quan.
- Trường hợp có nhu cầu khai thác có
quy mô thuộc trường hợp phải có giấy phép khai thác tài nguyên nước thì phải thực
hiện lập hồ sơ đề nghị cấp giấy phép theo quy định của Nghị định này.
- Trường hợp không còn sử dụng công
trình khai thác nước dưới đất thì thông báo trực tiếp và trả tờ khai cho cơ
quan tiếp nhận quản lý; thực hiện việc trám, lấp giếng theo quy định khi không
còn sử dụng công trình khai thác nước dưới đất; thông báo ngay cho cơ quan quản
lý khi có sự cố nghiêm trọng xảy ra trong quá trình khai thác nước dưới đất tại
công trình đăng ký.
- Các nội dung cần thực hiện khác trong
khai thác và biện pháp bảo vệ nước dưới đất.
Mẫu 34b
|
TÊN CƠ QUAN
XÁC NHẬN ĐĂNG KÝ
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ..../......
|
...., ngày ... tháng ... năm .....
|
GIẤY XÁC NHẬN
ĐĂNG KÝ KHAI
THÁC NƯỚC DƯỚI ĐẤT
(Đối với
trường hợp sử dụng nước dưới đất tự chảy trong moong khai thác khoáng sản để
tuyển quặng, bơm hút nước để tháo khô mỏ)
CHỦ TỊCH ỦY BAN
NHÂN DÂN XÃ/ PHƯỜNG/ ĐẶC KHU
Căn cứ Luật Tài nguyên nước ngày 27 tháng 11 năm
2023;
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày....
tháng.... năm .................;
Căn cứ Nghị định số...........ngày
.... tháng.... năm .... của Chính phủ quy định việc hành nghề khoan nước dưới đất,
kê khai, đăng ký, cấp phép, dịch vụ tài nguyên nước và tiền cấp quyền khai thác
tài nguyên nước;
Căn cứ.................................................................................................................................
Xét Tờ khai đăng ký khai
thác nước dưới đất của (Tên tổ chức, cá nhân đăng ký) ngày.... tháng.... năm
.....
XÁC NHẬN
1. (Tên tổ chức, cá nhân đăng ký) đăng
ký khai thác nước nước dưới đất ngày... tháng... năm... với các nội dung như
sau:
1.1. Tên công trình/dự án:
...............................................................................................
1.2. Vị trí công
trình:................................................................................................
(1)
1.3. Kích thước moong khai
thác:...................................................................................
1.4. Mục đích sử dụng nước (để tuyển
quặng hay bơm hút nước để tháo khô mỏ): ...............
1.5. Lượng nước bơm hút để tuyển quặng/tháo
khô mỏ: (m3/ngày đêm)..................................
1.6. Chế độ bơm hút để tuyển quặng/tháo
khô mỏ:........................................................... (2)
1.7. Thời gian đăng
ký:......................................................................................................
(3)
2. (Tên tổ chức/cá nhân đăng ký) thực
hiện các nội dung sau:.......................................... (4)
|
Nơi nhận:
- Tên tổ chức, cá nhân đăng ký;
- Cục
Quản lý tài nguyên nước;
- ...........................;
- Lưu: VT, hồ sơ đăng ký, cơ quan trình xác
nhận đăng ký.
|
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN
XÃ/PHƯỜNG/ĐẶC KHU
(Ký, ghi họ tên, đóng dấu)
|
____________________
Hướng dẫn đăng ký:
(1) Ghi rõ tên địa danh (thôn/ấp,
xã/phường/đặc khu, tỉnh/thành phố) nơi xây dựng công trình; tọa độ vị trí lắp đặt
bơm hút nước tại moong (theo hệ tọa độ VN2000, kinh tuyến trục, múi chiếu 3° (nếu
có) (theo quy định về kinh tuyến trục của bản đồ hành chính cấp tỉnh).
(2) Ghi rõ chế độ số giờ khai thác nước
trung bình trong ngày, số ngày lấy nước trung bình/năm.
(3) Ghi rõ số năm đăng ký khai thác nước.
(4) Nêu rõ các nội dung phải thực hiện
đối với tổ chức, cá nhân đăng ký, cụ thể như:
- Thực hiện việc khai thác nước theo
đúng cam kết; trách nhiệm thực hiện các nghĩa vụ theo quy định tại khoản 2 Điều 42 của Luật Tài nguyên nước và các quy định của
pháp luật khác có liên quan.
- Trường hợp không còn sử dụng công trình
khai thác nước dưới đất thì thông báo trực tiếp và trả tờ khai cho cơ quan tiếp
nhận quản lý; thông báo ngay cho cơ quan quản lý khi có sự cố nghiêm trọng xảy
ra trong quá trình sử dụng nước dưới đất tại công trình đăng ký.
- Các nội dung cần thực hiện khác trong
khai thác và các biện pháp về bảo vệ nước dưới đất.
Mẫu 35
(TÊN TỔ CHỨC ĐỀ
NGHỊ CẤP PHÉP)
(Trang bìa trong)
ĐỀ ÁN
THĂM DÒ NƯỚC
DƯỚI ĐẤT
..................(1)
(Đối với
công trình thăm dò có quy mô từ 200 m3/ngày đêm trở lên)
|
|
TỔ
CHỨC/CÁ NHÂN ĐỀ NGHỊ CẤP PHÉP
Ký (đóng dấu nếu có)
|
Địa danh,
tháng..../năm…..
__________________________________________________________________________________
(1) Ghi tên
công trình thăm dò, vị trí và quy mô thăm dò.
HƯỚNG DẪN
NỘI DUNG ĐỀ ÁN
THĂM DÒ NƯỚC DƯỚI ĐẤT
(Đối với công
trình thăm dò có quy mô từ 200 m3/ngày đêm trở lên)
MỞ ĐẦU
1. Tóm tắt các thông tin của tổ chức/cá
nhân đề nghị cấp giấy phép thăm dò nước dưới đất.
2. Khái quát các nội dung cơ bản của
công trình dự kiến thăm dò, bao gồm: vị trí hành chính, mục đích, lưu lượng, tầng
chứa nước, phạm vi thăm dò, tiến độ thực hiện.
3. Đánh giá sự phù hợp của việc thăm dò
nước dưới đất với quy hoạch về tài nguyên nước, quy hoạch ngành quốc gia, quy
hoạch tỉnh, các quy hoạch chuyên ngành có khai thác, sử dụng tài nguyên nước,
quy định vùng cấm, hạn chế khai thác nước dưới đất và các quy định có liên quan
đến việc thăm dò nước dưới đất của tổ chức/cá nhân.
4. Thuyết minh căn cứ lập đề án:
- Căn cứ pháp lý: nêu các văn bản pháp
lý liên quan đến việc thăm dò nước dưới đất của tổ chức/cá nhân (kèm theo
các văn bản pháp lý, tài liệu có liên quan).
- Liệt kê các tài liệu, thông tin, số
liệu sử dụng lập đề án; các tiêu chuẩn, quy chuẩn, quy phạm kỹ thuật áp dụng.
Chương I
ĐẶC ĐIỂM NGUỒN NƯỚC
DƯỚI ĐẤT KHU VỰC THĂM DÒ
1. Đặc điểm của các tầng chứa nước, tầng
cách nước
a) Mô tả các thông tin, số liệu về phạm
vi, chiều sâu phân bố, chiều dày, thành phần đất đá, đặc tính thấm nước, chứa
nước, động thái, chiều sâu mực nước, quan hệ thủy lực giữa các tầng chứa nước.
b) Mô tả các thông tin, số liệu về phạm
vi, chiều sâu phân bố, chiều dày, thành phần đất đá, tính chất thấm nước và
cách nước.
2. Đặc điểm chất lượng nước
Mô tả đặc điểm chất lượng nước, tình
hình ô nhiễm, nhiễm mặn của các tầng chứa nước.
3. Đối với công trình thăm dò có quy mô
từ 3.000 m3/ngày đêm trở lên: Thuyết minh sơ đồ địa chất thủy văn
khu vực thăm dò đính kèm sơ đồ địa chất thủy văn tỷ lệ 1:25.000 hoặc lớn hơn
và các mặt cắt kèm theo.
Chương II
HIỆN TRẠNG KHAI
THÁC NƯỚC DƯỚI ĐẤT
I. Tính
toán phạm vi ảnh hưởng của công trình
Thuyết minh phương pháp và kết quả tính
toán phạm vi vùng ảnh hưởng của công trình thăm dò nước dưới đất dự kiến và
khoanh định trên sơ đồ khu vực vị trí công trình thăm dò.
II. Hiện trạng khai thác nước
dưới đất
1. Hiện trạng khai thác nước dưới đất
trong phạm vi vùng ảnh hưởng của công trình thăm dò.
Thống kê, tổng hợp các công trình khai
thác, sử dụng nước dưới đất hiện có trong phạm vi vùng ảnh hưởng của công trình
theo bảng tổng hợp sau:
|
|
Tên công trình/ số hiệu giếng
|
Vị
trí hành chính
|
Tọa
độ (X,Y)
|
Chiều
sâu giếng (m)
|
Lưu lượng (m3/ngày đêm)
|
Mực
nước động lớn nhất theo thực tế (m)
|
Tầng
chứa nước khai thác
|
Khoảng cách đến khu vực thăm dò
(m)
|
Tình trạng cấp phép (số giấy phép cấp nếu có)
|
|
I
|
Tên công trình
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Số hiệu giếng...
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
Số hiệu giếng ...
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
...
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
II
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
...
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tổng
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2. Hiện trạng khai thác nước dưới đất ngoài
phạm vi vùng ảnh hưởng của công trình thăm dò (thuộc phạm vi thăm dò dự kiến),
bao gồm các thông tin: tên công trình, lưu lượng, mực nước động của các công
trình khai thác.
Chương III
NỘI DUNG, PHƯƠNG
PHÁP, KHỐI LƯỢNG THĂM DÒ VÀ TIẾN ĐỘ THỰC HIỆN
I. Phương án bố trí công
trình thăm dò dự kiến và tính toán dự báo hạ thấp mực nước
1. Lựa chọn phương án bố trí công trình
a) Luận chứng việc lựa chọn tầng chứa
nước, chiều sâu thăm dò nhằm đáp ứng các mục tiêu, yêu cầu đặt ra. Trường hợp lựa
chọn nhiều tầng chứa nước thì phải luận chứng đối với từng tầng chứa nước.
b) Tính toán, đánh giá, lựa chọn sơ đồ
bố trí công trình thăm dò bao gồm số lượng, chiều sâu, lưu lượng, khoảng cách của
từng loại hình công trình thăm dò dự kiến.
Đính kèm Bản vẽ thiết kế công
trình thăm dò (giếng khoan, giếng đào...).
2. Tính toán dự báo hạ thấp mực nước:
Tính toán dự báo hạ thấp mực nước theo sơ đồ bố trí công trình lựa chọn, trong
đó có tính đến sự can nhiễu đối với các công trình khai thác nước dưới đất hiện
có nằm trong vùng ảnh hưởng của công trình; tính toán dự báo xâm nhập mặn (nếu
có);
II. Nội dung, phương pháp,
khối lượng và tiến độ thực hiện:
Thuyết minh mục đích, phương pháp, khối
lượng (bao gồm các hạng mục: điều tra, khảo sát; đo địa vật lý; khoan; bơm
hút nước thí nghiệm; lấy và phân tích mẫu nước; quan trắc;...) và tiến độ
thực hiện theo từng hạng mục công tác thăm dò nước dưới đất kèm theo Bảng tổng
hợp dưới đây.
|
STT
|
Hạng
mục công việc
|
Đơn vị tính
|
Khối
lượng
|
Tiến
độ thực hiện
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Mẫu 36
(TÊN TỔ CHỨC ĐỀ
NGHỊ CẤP PHÉP)
(Trang bìa trong)
THIẾT KẾ
GIẾNG THĂM
DÒ NƯỚC DƯỚI ĐẤT
...................(1)
(Đối với
công trình thăm dò có quy mô nhỏ hơn 200 m3/ngày đêm)
|
|
TỔ
CHỨC/CÁ NHÂN ĐỀ NGHỊ CẤP PHÉP
Ký (đóng dấu nếu có)
|
Địa danh,
tháng..../năm……
_______________________________________________________
(1) Ghi tên
công trình, vị trí và lưu lượng thiết kế.
HƯỚNG DẪN NỘI DUNG
THIẾT KẾ GIẾNG
THĂM DÒ NƯỚC DƯỚI ĐẤT
MỞ ĐẦU
1. Tóm tắt các thông tin của tổ chức/cá
nhân đề nghị cấp giấy phép thăm dò nước dưới đất.
2. Khái quát các nội dung cơ bản của
công trình thăm dò, bao gồm: vị trí hành chính, mục đích, lưu lượng, tầng chứa
nước, phạm vi thăm dò, tiến độ thực hiện.
3. Đánh giá sự phù hợp của việc thăm dò
nước dưới đất với quy hoạch về tài nguyên nước, quy hoạch ngành quốc gia, quy
hoạch tỉnh, các quy hoạch chuyên ngành có khai thác, sử dụng tài nguyên nước,
quy định về khoanh định vùng cấm, hạn chế khai thác nước dưới đất và các quy định
có liên quan đến việc thăm dò nước dưới đất của tổ chức/cá nhân.
4. Thuyết minh căn cứ:
- Căn cứ pháp lý: nêu các văn bản pháp
lý liên quan đến việc thăm dò nước dưới đất của tổ chức/cá nhân (kèm theo
các văn bản pháp lý, tài liệu có liên quan).
- Liệt kê các tài liệu, thông tin, số liệu
sử dụng; các tiêu chuẩn, quy chuẩn, quy phạm kỹ thuật áp dụng.
I. Đặc điểm nguồn nước dưới
đất, hiện trạng khai thác nước dưới đất
1. Thuyết minh các thông tin, số liệu về
phạm vi, chiều sâu phân bố, chiều dày, thành phần đất đá, đặc tính thấm nước, chứa
nước, động thái, chiều sâu mực nước của tầng chứa nước dự kiến thăm dò.
2. Thuyết minh hiện trạng khai thác nước
dưới đất (thuộc phạm vi bán kính 200 m xung quanh giếng thăm dò và ngoài phạm
vi bán kính 200 m nhưng nằm trong phạm vi thăm dò dự kiến), gồm các thông
tin sau: tên chủ công trình, vị trí, chiều sâu, khoảng cách đến giếng thăm dò;
lưu lượng, mực nước; mục đích khai thác, sử dụng.
II. Nội dung, phương pháp,
khối lượng thăm dò nước dưới đất và tiến độ thực hiện
1. Thuyết minh phương án dự kiến bố trí
giếng thăm dò (sơ đồ bố trí giếng) bao gồm số lượng, vị trí, chiều sâu,
lưu lượng thăm dò dự kiến của từng giếng và khoảng cách giữa chúng.
2. Nội dung, phương pháp, khối lượng
thăm dò và tiến độ thực hiện.
a) Thuyết minh thiết kế từng giếng thăm
dò, gồm các thông tin về chiều sâu, đường kính giếng, các đoạn ống chống, ống lọc,
ống lắng (kèm theo Bản vẽ thiết kế giếng thăm dò).
b) Công tác bơm thổi rửa giếng, bơm thí
nghiệm: gồm các thông tin về trình tự thực hiện, lưu lượng bơm dự kiến, thời
gian bơm, chế độ đo mực nước.
c) Công tác lấy, phân tích mẫu nước: gồm
các thông tin về loại mẫu, số lượng mẫu, thời gian lấy mẫu và các chỉ tiêu phân
tích dự kiến tại từng giếng thăm dò.
3. Lập bảng tổng hợp nội dung, khối lượng
các hạng mục thăm dò và tiến độ thực hiện các hạng mục thăm dò.
|
STT
|
Hạng
mục công việc
|
Đơn vị tính
|
Khối
lượng
|
Tiến
độ thực hiện
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Mẫu 37
(TÊN TỔ CHỨC ĐỀ NGHỊ CẤP PHÉP)
(Trang bìa trong)
BÁO CÁO
TÌNH HÌNH THỰC HIỆN CÁC QUY ĐỊNH TRONG GIẤY
PHÉP
……………….. (1)
(Trường hợp gia hạn/điều chỉnh giấy
phép thăm dò nước dưới đất)
|
|
TỔ CHỨC/CÁ NHÂN ĐỀ NGHỊ CẤP PHÉP
Ký (đóng dấu nếu có)
|
Địa danh, tháng..../năm………
_________________________________________________________
(1) Ghi tên công trình, vị trí và lưu lượng thiết kế.
HƯỚNG DẪN NỘI DUNG
BÁO CÁO TÌNH HÌNH THỰC HIỆN CÁC QUY ĐỊNH TRONG GIẤY PHÉP
MỞ ĐẦU
1. Tóm tắt
các thông tin của chủ giấy phép thăm dò nước dưới đất.
2. Tóm tắt
các thông tin của giấy phép thăm dò nước dưới đất đã được cấp.
I. Tình hình thực hiện giấy phép thăm dò nước dưới đất
1. Tình hình thi
công đối với từng hạng mục thăm dò, gồm các thông tin: ngày bắt đầu thi
công, phương pháp thi công, việc tuân thủ quy trình, quy phạm kỹ thuật khi thi
công, kết quả đạt được, tiến độ thực hiện so với kế hoạch và các vấn đề khó
khăn, sự cố gặp phải trong quá trình thi công.
2. Nội
dung, khối lượng các hạng mục thăm dò chưa thực hiện và lý do chưa thực hiện (kèm
theo bảng tổng hợp nội dung, khối lượng các hạng mục thăm dò đã thực hiện và
chưa thực hiện).
3. Đánh giá tình
hình chấp hành các nội dung quy định trong giấy phép thăm dò nước dưới đất
đã được cấp.
4. Đối với
trường hợp đề nghị điều chỉnh giấy phép thăm dò: xác định rõ những nội dung
khác biệt giữa thiết kế và thi công thực tế của các hạng mục công tác, đề xuất
phương án điều chỉnh trong quá trình thăm dò.
II. Nội dung đề nghị gia hạn/điều chỉnh giấy phép thăm dò
1. Thuyết
minh các lý do liên quan đến việc đề nghị gia hạn/điều chỉnh giấy phép thăm dò
nước dưới đất
Trường hợp
điều chỉnh nội dung giấy phép mà chủ giấy phép có nhu cầu cấp lại giấy phép thì
phải bổ sung lý do đề nghị cấp lại kèm theo tài liệu chứng minh lý do đề nghị cấp
lại giấy phép và các giấy tờ khác có liên quan.
2. Thời
gian đề nghị gia hạn giấy phép thăm dò nước dưới đất: .... tháng/năm (đối với
trường hợp đề nghị gia hạn giấy phép thăm dò).
3. Thuyết
minh các hạng mục thăm dò đề nghị điều chỉnh (khoan, bơm,...) và các nội
dung điều chỉnh (đối với trường hợp đề nghị điều chỉnh giấy phép).
4. Trình bày các
nội dung đề nghị điều chỉnh và trình tự, thời gian thực hiện, yêu cầu kỹ
thuật đối với từng hạng mục thăm dò điều chỉnh, kèm theo bảng tổng hợp nội
dung, khối lượng điều chỉnh (trường hợp đề nghị điều chỉnh giấy phép thăm
dò).
5. Trường
hợp điều chỉnh có sự thay đổi về sơ đồ bố trí công trình: thuyết minh sơ đồ bố
trí công trình thăm dò kèm theo sơ đồ.
6. Trường
hợp điều chỉnh có sự thay đổi về thiết kế công trình thăm dò hoặc điều chỉnh
chiều sâu thăm dò: Thuyết minh việc điều chỉnh thiết kế công trình thăm dò kèm
theo bản vẽ thiết kế.
Mẫu 38
(TÊN TỔ CHỨC ĐỀ NGHỊ CẤP PHÉP)
(Trang bìa trong)
BÁO CÁO
KẾT QUẢ THĂM DÒ ĐÁNH GIÁ TRỮ LƯỢNG NƯỚC DƯỚI
ĐẤT
……………….. (1)
(Đối với công trình thăm dò có quy mô
từ 200 m3/ngày đêm trở lên)
|
|
TỔ CHỨC/CÁ NHÂN ĐỀ NGHỊ CẤP PHÉP
Ký (đóng dấu nếu có)
|
Địa danh, tháng..../năm………
___________________________________________________________
(1) Ghi tên công trình, vị trí và lưu lượng thiết kế.
HƯỚNG DẪN
NỘI DUNG BÁO CÁO KẾT QUẢ THĂM DÒ ĐÁNH GIÁ TRỮ LƯỢNG NƯỚC DƯỚI ĐẤT
MỞ ĐẦU
1. Tóm tắt
các thông tin của tổ chức/cá nhân đề nghị cấp giấy phép thăm dò nước dưới đất
2. Khái quát các
nội dung cơ bản của công trình dự kiến khai thác, bao gồm: vị trí hành
chính, mục đích, tầng chứa nước, tổng lượng nước đề nghị cấp phép.
3. Đánh giá sự
phù hợp của việc thăm dò nước dưới đất với quy hoạch về tài nguyên nước, quy hoạch
ngành quốc gia, quy hoạch tỉnh, các quy hoạch chuyên ngành có khai thác, sử dụng
tài nguyên nước, quy định về vùng cấm, hạn chế khai thác nước dưới đất và các
quy định có liên quan đến việc thăm dò khai thác nước dưới đất của tổ chức/cá
nhân.
4. Thuyết
minh căn cứ lập Báo cáo:
- Căn cứ pháp
lý: nêu các văn bản pháp lý liên quan đến việc khai thác nước dưới đất của tổ
chức/cá nhân (kèm theo các văn bản pháp lý, tài liệu có liên quan).
- Liệt kê
các tài liệu, thông tin, số liệu sử dụng lập Báo cáo; các tiêu chuẩn, quy chuẩn,
quy phạm kỹ thuật áp dụng.
Chương I
NỘI DUNG, PHƯƠNG PHÁP, KHỐI LƯỢNG THĂM DÒ ĐÃ THỰC HIỆN
I. Nội dung, thông tin, số liệu về việc thi công các hạng
mục thăm dò
1. Thuyết
minh nội dung, phương pháp, thời gian, trình tự thực hiện và kết quả thi công từng
hạng mục thăm dò.
2. Thuyết
minh nội dung, khối lượng thay đổi, điều chỉnh của từng hạng mục thăm dò (nếu
có) so với phê duyệt.
II. Tổng
hợp và đánh giá mức độ hoàn thành các mục tiêu thăm dò khai thác
Bảng ….. Tổng hợp khối lượng các hạng mục thăm dò đã thực hiện
|
TT
|
Hạng mục công việc
|
Đơn vị tính
|
Khối lượng phê duyệt
|
Khối lượng thực hiện
|
Đánh giá
(%)
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
…
|
|
|
|
|
|
Đính kèm Bản
vẽ hoàn công công trình thăm dò nước dưới đất.
Chương II
ĐẶC ĐIỂM NGUỒN NƯỚC VÀ HIỆN TRẠNG KHAI THÁC NƯỚC DƯỚI ĐẤT
I. Đặc điểm nguồn nước dưới đất
1. Đặc điểm
của các tầng chứa nước, tầng cách nước
a) Mô tả
các đặc điểm, đặc trưng của các tầng chứa nước trong phạm vi thăm dò, gồm các
thông tin, số liệu về phạm vi, chiều sâu phân bố, chiều dày, thành phần đất đá,
đặc tính thấm nước, chứa nước, động thái, chiều sâu mực nước.
b) Mô tả
các thông tin, số liệu về phạm vi, chiều sâu phân bố, chiều dày, thành phần đất
đá, tính chất thấm nước và cách nước.
2. Đặc điểm
chất lượng nước
Mô tả đặc
điểm chất lượng nước, tình hình ô nhiễm, nhiễm mặn của các tầng chứa nước. Đối
với tầng chứa nước dự kiến khai thác: Đánh giá chất lượng nước theo Quy chuẩn về
chất lượng nước ngầm.
Đối với
công trình thăm dò khai thác có quy mô từ 3.000 m3/ngày đêm trở lên:
Thuyết minh sơ đồ địa chất thủy văn khu vực thăm dò khai thác và Đính kèm sơ đồ
địa chất thủy văn tỷ lệ 1:25.000 hoặc lớn hơn và các mặt cắt kèm theo.
II. Hiện
trạng khai thác nước dưới đất
1. Tính toán phạm
vi ảnh hưởng của công trình
Thuyết
minh phương pháp và kết quả tính toán phạm vi vùng ảnh hưởng của công trình
khai thác nước dưới đất dự kiến và khoanh định trên sơ đồ khu vực vị trí công
trình khai thác.
2. Hiện trạng
khai thác nước dưới đất
Thống kê,
tổng hợp các công trình khai thác, sử dụng nước dưới đất hiện có trong phạm vi
vùng ảnh hưởng của công trình theo bảng tổng hợp sau:
|
TT
|
Tên công trình/ số hiệu giếng
|
Vị trí hành chính
|
Tọa độ (X,Y)
|
Chiều sâu giếng (m)
|
Lưu lượng (m3/ngày đêm)
|
Mực nước động khai thác lớn nhất (m)
|
Tầng chứa nước khai thác
|
Khoảng cách đến khu vực thăm dò khai thác (m)
|
Tình trạng cấp phép (số giấy phép cấp… nếu có)
|
|
I
|
Tên công trình
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
…
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
….
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
II
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
….
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tổng
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
III. Đánh giá
khả năng khai thác của tầng chứa nước thăm dò khai thác, kết luận lựa chọn
tầng chứa nước khai thác.
Chương III
TÍNH TOÁN TRỮ LƯỢNG VÀ PHƯƠNG ÁN KHAI THÁC NƯỚC DƯỚI ĐẤT
I. Tính toán
trữ lượng khai thác nước dưới đất
1. Tính toán các
thông số địa chất thủy văn:
Thuyết
minh, luận chứng lựa chọn các thông số địa chất thủy văn (trường hợp thăm dò
có kết hợp lắp đặt giếng khai thác thì phải thuyết minh việc tính toán xác định
hiệu suất giếng theo tài liệu bơm giật cấp).
2. Bố trí
sơ đồ khai thác nước dưới đất:
Luận chứng
lựa chọn lưu lượng khai thác và mô tả sơ đồ khai thác gồm các thông tin: số lượng,
vị trí, tọa độ, chiều sâu, lưu lượng của từng loại hình công trình và khoảng
cách giữa chúng. Đính kèm sơ đồ khu vực công trình khai thác, trong đó thể
hiện rõ: Vị trí, tọa độ các điểm góc của khu vực khai thác (theo hệ tọa độ
VN2000, kinh tuyến trục, múi chiếu 3°); các công trình khai thác trong phạm vi
vùng ảnh hưởng.
3. Mực nước
động lớn nhất cho phép:
a) Thuyết
minh, lựa chọn mực nước động lớn nhất cho phép tại từng loại hình công trình
khai thác.
b) Tính toán, dự
báo hạ thấp mực nước
Đối với
công trình quy mô từ 3.000 m3/ngày đêm trở lên: Thuyết minh tính
toán dự báo hạ thấp mực nước, bao gồm: lựa chọn phương pháp tính trữ lượng; lập
luận chọn các thông số tính toán; tính toán dự báo hạ thấp mực nước tại công
trình trong thời gian đề nghị cấp phép.
Đối với
công trình có quy mô từ 200 m3/ngày đêm đến dưới 3.000 m3/ngày
đêm: lập đồ thị bơm hút nước thí nghiệm và dự báo hạ thấp mực nước trong thời
gian khai thác theo đồ thị.
4. Đánh giá kết
quả tính toán dự báo so với mực nước động lớn nhất cho phép trong việc khai
thác nước dưới đất theo thời gian đề nghị cấp phép.
II. Phương án khai thác nước dưới đất tại công trình
1. Thuyết
minh, mô tả thiết kế từng loại hình công trình trong sơ đồ công trình khai thác
nước dưới đất.
2. Thuyết
minh nhu cầu, lượng nước khai thác cho từng mục đích sử dụng - theo từng giai
đoạn trong thời gian đề nghị cấp phép khai thác.
3. Thuyết
minh các thông số khai thác của từng loại hình công trình (giếng khoan/giếng
đào/mạch lộ,..). gồm: tọa độ, lưu lượng, mực nước động lớn nhất, chiều sâu
đặt ống lọc, tầng chứa nước khai thác của từng loại hình trong công trình.
4. Thuyết
minh phương án lắp đặt thiết bị quan trắc tại công trình khai thác, công trình
quan trắc.
5. Thuyết
minh cơ sở xác định phạm vi ranh giới các vùng bảo hộ vệ sinh và các nội dung cần
phải tuân thủ trong vùng bảo hộ vệ sinh của công trình khai thác (đối với
công trình khai thác để cấp nước cho sinh hoạt).
Chương IV
TÁC ĐỘNG CỦA VIỆC KHAI THÁC VÀ CÁC BIỆN PHÁP GIẢM THIỂU
I. Dự báo tác động của việc khai thác đến nguồn nước,
môi trường, các công trình khai thác, sử dụng nước dưới đất khác đang hoạt động
1. Dự báo
tác động của việc khai thác tại công trình đến sự suy giảm mực nước, trữ lượng
nguồn nước dưới đất trong khu vực khai thác.
2. Dự báo
tác động của việc khai thác tại công trình đến sự suy giảm lưu lượng, mực nước
của các công trình khai thác nước dưới đất khác nằm trong vùng ảnh hưởng của
công trình.
3. Dự báo
tác động của việc khai thác tại công trình đến khả năng sụt lún đất, ô nhiễm,
xâm nhập mặn vào các tầng chứa nước.
II. Thuyết
minh các phương án, biện pháp giảm thiểu đối với các tác động nêu trên; phương
án, giải pháp ứng phó trong trường hợp xảy ra sự cố khi khai thác nước dưới đất
tại công trình
Mẫu 39
(TÊN TỔ CHỨC ĐỀ NGHỊ CẤP PHÉP)
(Trang bìa trong)
BÁO CÁO KẾT QUẢ THI CÔNG GIẾNG KHAI
THÁC
……………….. (1)
(Đối với công trình thăm dò có quy mô nhỏ
hơn 200 m3/ngày đêm)
|
|
TỔ CHỨC/CÁ NHÂN ĐỀ NGHỊ CẤP PHÉP
Ký (đóng dấu nếu có)
|
Địa danh, tháng..../năm………
____________________
(1) Ghi tên công
trình, vị trí và lưu lượng thiết kế.
HƯỚNG DẪN
NỘI DUNG BÁO CÁO KẾT QUẢ THI CÔNG GIẾNG KHAI THÁC
MỞ ĐẦU
1. Tóm tắt
các thông tin của tổ chức/cá nhân là chủ đầu tư công trình thăm dò nước dưới đất.
2. Khái quát các
nội dung cơ bản của công trình dự kiến khai thác, bao gồm: vị trí hành
chính, mục đích, chế độ khai thác, tổng lượng nước đề nghị cấp phép.
3. Đánh giá sự
phù hợp của việc khai thác nước dưới đất với quy hoạch về tài nguyên nước, quy
hoạch ngành quốc gia, quy hoạch tỉnh, các quy hoạch chuyên ngành có khai thác,
sử dụng tài nguyên nước, các quy định về vùng cấm, hạn chế khai thác nước dưới
đất và quy định có liên quan đến việc khai thác nước dưới đất của tổ chức/cá
nhân.
4. Thuyết
minh căn cứ lập Báo cáo:
Căn cứ
pháp lý: nêu các văn bản pháp lý liên quan đến việc khai thác nước dưới đất của
tổ chức/cá nhân (kèm theo các văn bản pháp lý, tài liệu có liên quan).
Liệt kê
các tài liệu, thông tin, số liệu sử dụng lập Báo cáo.
I. Kết quả thi công thăm dò, lắp đặt giếng khai thác
1. Trình bày các
nội dung, thông tin, số liệu về việc thi công các hạng mục thăm dò.
a) Thuyết
minh nội dung, phương pháp, thời gian, trình tự thực hiện, kết quả thi công từng
hạng mục công tác (khoan, bơm, lấy và phân tích mẫu nước..);
c) Thuyết
minh các nội dung, khối lượng thay đổi, điều chỉnh của từng hạng mục công tác (nếu
có) so với phê duyệt.
2. Kết quả
thăm dò
a) Mô tả địa
tầng tại các giếng khoan thăm dò, gồm: chiều sâu phân bố, chiều dày, thành phần
của các lớp đất đá khoan qua;
b) Mô tả cấu
trúc hoàn công của các giếng khoan, gồm: chiều sâu, đường kính, chiều dài các
đoạn ống chống, ống lọc, ống lắng.
Đính kèm Bản
vẽ hoàn công cột địa tầng và cấu trúc giếng khoan.
c) Thuyết
minh công tác bơm nước thí nghiệm tại từng giếng, bao gồm: mực nước tĩnh trước
khi bơm, lưu lượng bơm, mực nước động và hạ thấp mực nước, thời gian bơm và thời
gian hồi phục mực nước sau khi dừng bơm; lập đồ thị kết quả bơm nước thí nghiệm
và lựa chọn lưu lượng khai thác;
d) Tổng hợp
kết quả phân tích mẫu nước, đánh giá chất lượng nước theo quy chuẩn chất lượng
nước ngầm.
3. Tổng hợp,
đánh giá mức độ hoàn thành các mục tiêu thăm dò và lập bảng tổng hợp nội dung,
khối lượng thăm dò đã thực hiện.
Bảng ….. Tổng hợp khối lượng các hạng mục thăm dò đã thực hiện
|
TT
|
Hạng mục công việc
|
Đơn vị tính
|
Khối lượng phê duyệt
|
Khối lượng thực hiện
|
Đánh giá (%)
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
…
|
|
|
|
|
|
II. Dự
báo ảnh hưởng của việc khai thác đến công trình khai thác khác và thiết kế
phương án khai thác nước dưới đất
1. Dự báo ảnh
hưởng của việc khai thác đến công trình khai thác nước dưới đất khác đang hoạt
động.
Dự báo,
đánh giá ảnh hưởng của việc khai thác nước dưới đất tại công trình đến lưu lượng,
mực nước của các công trình khai thác nước dưới đất khác đang hoạt động nằm
trong phạm vi bán kính 200 m xung quanh công trình.
2. Phương án khai
thác nước dưới đất tại công trình.
a) Thuyết
minh nhu cầu, mục đích sử dụng nước theo từng giai đoạn trong thời gian đề nghị
cấp phép;
b) Thuyết
minh các thông số khai thác của từng giếng, gồm: tọa độ, chiều sâu đặt ống lọc,
lưu lượng, mực nước động, tầng chứa nước khai thác của từng giếng và khoảng
cách giữa chúng (kèm theo sơ đồ khu vực và vị trí công trình khai thác nước
dưới đất).
3. Thuyết
minh phương án lắp đặt thiết bị quan trắc tại công trình khai thác, công trình
quan trắc.
4. Thuyết
minh cơ sở xác định phạm vi ranh giới các vùng bảo hộ vệ sinh và các nội dung cần
phải tuân thủ trong vùng bảo hộ vệ sinh của công trình khai thác (đối với
công trình khai thác để cấp nước cho sinh hoạt).
Mẫu 40
(TÊN TỔ CHỨC ĐỀ NGHỊ CẤP PHÉP)
(Trang bìa trong)
BÁO CÁO
HIỆN TRẠNG KHAI THÁC NƯỚC DƯỚI ĐẤT
……………….. (1)
(Trường hợp công trình khai thác nước
dưới đất đang hoạt động)
|
|
TỔ CHỨC/CÁ NHÂN ĐỀ NGHỊ CẤP PHÉP
Ký (đóng dấu nếu có)
|
Địa danh, tháng..../năm………
________________________________________________________
(1) Ghi tên công
trình, vị trí và lưu lượng khai thác.
HƯỚNG DẪN NỘI DUNG
BÁO CÁO HIỆN TRẠNG KHAI THÁC NƯỚC DƯỚI ĐẤT
A. ĐỐI VỚI CÔNG TRÌNH CÓ QUY MÔ TỪ 200 m3/ngày đêm TRỞ
LÊN
(đối với công trình khác công trình cấp nước sạch nông thôn tập
trung)
MỞ ĐẦU
1. Tóm tắt
các thông tin của tổ chức/cá nhân là chủ công trình khai thác nước dưới đất.
2. Khái quát các
thông số cơ bản của công trình khai thác nước dưới đất, gồm: vị trí hành
chính, loại hình công trình, mục đích khai thác; đối tượng, phạm vi cấp nước;
năm xây dựng và vận hành công trình; tổng số giếng khoan (giếng đào/hố
đào/hành lang/mạch lộ/hang động), tổng lưu lượng khai thác của công trình,
tầng chứa nước khai thác.
3. Đánh giá sự
phù hợp của việc khai thác nước dưới đất với quy hoạch về tài nguyên nước, quy
hoạch ngành quốc gia, quy hoạch tỉnh, các quy hoạch chuyên ngành có khai thác,
sử dụng tài nguyên nước, các quy định về vùng cấm, hạn chế khai thác nước dưới
đất và quy định có liên quan đến việc khai thác nước dưới đất của tổ chức/cá
nhân.
4. Thuyết
minh căn cứ lập Báo cáo:
- Căn cứ
pháp lý: nêu các văn bản pháp lý liên quan đến việc khai thác nước dưới đất của
tổ chức/cá nhân (kèm theo các văn bản pháp lý, tài liệu có liên quan).
- Liệt kê
các tài liệu, thông tin, số liệu sử dụng lập Báo cáo.
Đính kèm sơ đồ
khu vực và vị trí công trình khai thác nước dưới đất trong đó thể hiện rõ: Vị
trí theo hệ tọa độ VN2000, kinh tuyến trục, múi chiếu 3° (theo quy định về kinh
tuyến trục của bản đồ hành chính cấp tỉnh), ranh giới, địa danh hành chính, hệ
thống sông suối, giao thông, dân cư, vị trí; các thông số chính của các công
trình khai thác nước dưới đất)
Chương I
ĐẶC ĐIỂM NGUỒN NƯỚC VÀ HIỆN TRẠNG KHAI THÁC NƯỚC DƯỚI ĐẤT
I. Đặc
điểm nguồn nước dưới đất
1. Đặc điểm
của các tầng chứa nước, tầng cách nước
a) Mô tả
các đặc điểm, đặc trưng của các tầng chứa nước trong phạm vi vùng ảnh hưởng của
công trình, gồm các thông tin, số liệu về phạm vi, chiều sâu phân bố, chiều
dày, thành phần đất đá, đặc tính thấm nước, chứa nước, động thái, chiều sâu mực
nước.
b) Mô tả
các thông tin, số liệu về phạm vi, chiều sâu phân bố, chiều dày, thành phần đất
đá, tính chất thấm nước và cách nước.
2. Đặc điểm
chất lượng nước: Mô tả đặc điểm chất lượng nước, tình hình ô nhiễm, nhiễm mặn của
các tầng chứa nước.
3. Đối với
công trình khai thác có quy mô từ 3.000 m3/ngày đêm trở lên: Thuyết
minh sơ đồ địa chất thủy văn khu vực khai thác đính kèm sơ đồ địa chất thủy văn
tỷ lệ 1:25.000 hoặc lớn hơn và các mặt cắt kèm theo.
II. Hiện trạng khai thác nước dưới đất
1. Tính toán phạm
vi ảnh hưởng của công trình
Thuyết
minh phương pháp và kết quả tính toán phạm vi vùng ảnh hưởng của công trình
khai thác nước dưới đất và khoanh định trên sơ đồ khu vực vị trí công trình
khai thác.
2. Hiện trạng
khai thác nước dưới đất
Hiện trạng
khai thác nước dưới đất trong phạm vi ảnh hưởng của công trình khai thác theo bảng
tổng hợp sau:
|
TT
|
Tên công trình/ số hiệu giếng
|
Vị trí hành chính
|
Tọa độ (X,Y)
|
Chiều sâu giếng (m)
|
Lưu lượng (m3/ngày đêm)
|
Mực nước động khai thác lớn nhất (m)
|
Tầng chứa nước khai thác
|
Khoảng cách đến khu vực khai thác
(m)
|
Tình trạng cấp phép (số giấy phép cấp… nếu có)
|
|
I
|
Tên công trình
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
…
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
…
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
II
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
…
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tổng
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Chương II
TÌNH HÌNH KHAI THÁC NƯỚC DƯỚI ĐẤT
I. Tình hình khai thác
1. Trình bày các
thông tin về: chiều sâu, kết cấu, tình trạng hoạt động của từng loại hình
khai thác (đính kèm Bản vẽ cấu trúc công trình khai thác)
2. Thuyết
minh tình hình khai thác nước dưới đất tại công trình, gồm các thông tin: năm bắt
đầu khai thác; tổng lưu lượng khai thác qua từng thời kỳ kèm biểu đồ khai thác
nước dưới đất; các vấn đề phát sinh trong quá trình khai thác (nếu có).
II. Diễn biến khai thác tại công trình
1. Diễn biến
lưu lượng
Tổng hợp
diễn biến lưu lượng khai thác qua từng thời kỳ của công trình theo bảng tổng hợp
sau:
|
Tháng/Năm
|
Tổng lưu lượng (m3/ngày đêm)
|
Lưu lượng cấp phép theo giấy phép đã được cấp
(m3/ngày đêm)
|
|
Nhỏ nhất
|
Lớn nhất
|
Trung bình
|
|
Năm....
|
|
|
|
|
|
T1
|
|
|
|
|
|
…
|
|
|
|
|
|
Nhỏ nhất
|
|
|
|
|
|
Lớn nhất
|
|
|
|
|
|
Trung bình
|
|
|
|
|
2. Diễn biến
mực nước
Tổng hợp diễn
biến mực nước khai thác qua từng thời kỳ của các loại hình công trình theo bảng
tổng hợp sau:
|
Tháng/Năm
|
Mực nước (giếng khai thác số ..., m)
|
|
Nhỏ nhất
|
Lớn nhất
|
Trung bình
|
Mực nước động lớn nhất cho phép theo giấy phép
đã được cấp (m)
|
|
Năm....
|
|
|
|
|
|
T1
|
|
|
|
|
|
…
|
|
|
|
|
|
Nhỏ nhất
|
|
|
|
|
|
Lớn nhất
|
|
|
|
|
|
Trung bình
|
|
|
|
|
Đánh giá diễn
biến mực nước, lưu lượng khai thác lớn nhất và nhỏ nhất qua từng thời kỳ.
Đính kèm Bảng tổng
hợp lưu lượng (nếu có), mực nước theo ngày đêm của từng giếng (giếng khoan, giếng
đào, mạch lộ...) trong 05 năm gần nhất đến thời điểm đề nghị cấp phép.
3. Tổng hợp,
đánh giá diễn biến chất lượng nước trong quá trình khai thác tại công trình
theo quy chuẩn về chất lượng nước ngầm.
III. Tình hình quan trắc, giám sát quá trình khai thác:
Trình bày tình hình quan trắc, giám sát trong quá trình khai thác, gồm các
thông tin: thông số, chế độ quan trắc, thiết bị tại công trình khai thác.
IV. Vùng bảo hộ vệ sinh khu vực lấy nước sinh hoạt
Thuyết
minh các vùng bảo hộ vệ sinh của công trình khai thác gồm các nội dung chính:
giới hạn, phạm vi vùng bảo hộ vệ sinh; tình hình chấp hành các quy định trong
vùng bảo hộ vệ sinh (đối với công trình khai thác để cấp nước cho sinh hoạt),
V. Đánh giá tình hình chấp hành các quy định của giấy
phép đã được cấp.
Chương III
KẾ HOẠCH KHAI THÁC NƯỚC DƯỚI ĐẤT VÀ TÁC ĐỘNG CỦA CÔNG TRÌNH KHAI
THÁC
I. Tính toán dự báo hạ thấp mực nước, kế hoạch, phương
án khai thác nước dưới đất tại công trình trong thời gian đề nghị cấp phép
1. Mực nước
động lớn nhất cho phép:
Thuyết
minh, lựa chọn mực nước động lớn nhất cho phép tại từng loại hình công trình
khai thác.
2. Tính toán dự
báo hạ thấp mực nước
a) Đối với
công trình quy mô từ 3.000 m3/ngày đêm trở lên
Thuyết
minh lựa chọn phương pháp tính trữ lượng; thông số địa chất thủy văn tính toán;
tính toán dự báo hạ thấp mực nước tại công trình trong thời gian đề nghị cấp
phép.
b) Đối với
công trình có quy mô từ 200 m3/ngày đêm đến dưới 3.000 m3/ngày
đêm;
Thuyết
minh việc tính toán dự báo hạ thấp mực nước, bao gồm các nội dung: lập đồ thị
quan hệ giữa lưu lượng, mực nước khai thác tại từng giếng, dự báo hạ thấp mực
nước theo đồ thị.
c) Đánh giá kết
quả tính toán dự báo so với mực nước động lớn nhất cho phép trong việc khai
thác nước dưới đất theo thời gian đề nghị cấp phép.
3. Trình bày kế
hoạch, phương án khai thác nước dưới đất trong thời gian đề nghị cấp
phép
a) Thuyết
minh nhu cầu, mục đích khai thác nước, các thông số của công trình, gồm các
thông tin: tọa độ (theo hệ tọa độ VN2000, kinh tuyến trục, múi chiếu 3°),
lưu lượng, mực nước động, tầng chứa nước, chiều sâu đặt ống lọc của từng loại
hình công trình khai thác trong thời gian đề nghị cấp phép.
b) Trình bày
phương án quan trắc, giám sát hoạt động khai thác nước dưới đất tại công
trình trong thời gian đề nghị cấp phép; phương án bố trí thiết bị; việc bổ sung
công trình quan trắc (nếu có),
c) Luận chứng
thiết lập mới hoặc bổ sung các vùng bảo hộ vệ sinh khu vực lấy nước sinh hoạt
và các nội dung cần phải tuân thủ trong vùng bảo hộ vệ sinh của công trình khai
thác (nếu chưa có).
II. Tác động của việc khai thác nước dưới đất tại công
trình đến nguồn nước, môi trường, các công trình khai thác nước dưới đất khác
đang hoạt động
1. Đánh giá tác động
của công trình đến sự suy giảm mực nước, trữ lượng nguồn nước dưới đất khu vực
khai thác.
2. Đánh giá tác động
của công trình đến khả năng sụt lún đất, ô nhiễm, xâm nhập mặn vào các tầng chứa
nước khu vực khai thác.
3. Đánh giá tác động
của công trình đến sự suy giảm lưu lượng, mực nước của các công trình khai thác
nước dưới đất khác đang hoạt động trong phạm vi vùng ảnh hưởng.
4. Thuyết
minh các phương án, biện pháp giảm thiểu các tác động do công trình khai thác
gây ra đến nguồn nước, môi trường và các công trình khai thác nước dưới đất
khác đang hoạt động; giải pháp, phương án ứng phó trong trường hợp xảy ra sự cố
trong quá trình khai thác.
5. Trình bày
phương án quan trắc chất lượng nước (đối với công trình khai thác nước
dưới đất để sản xuất, cung cấp nước sạch cho sinh hoạt có quy mô khai thác từ
5.000 m3/ngày đêm).
B. ĐỐI VỚI CÔNG TRÌNH CÓ QUY MÔ NHỎ HƠN 200 m3/NGÀY
ĐÊM
(đối với công trình khác công trình cấp nước sạch nông thôn tập
trung)
MỞ ĐẦU
1. Trình bày tóm
tắt các thông tin của tổ chức/cá nhân là chủ công trình khai thác nước
dưới đất.
2. Thuyết
minh các thông tin cơ bản của công trình khai thác nước dưới đất, gồm: vị trí
hành chính, mục đích khai thác, năm xây dựng và vận hành công trình, tổng số loại
hình công trình (giếng đào/hố đào/hành lang/mạch lộ/hang động), tổng lưu
lượng khai thác của công trình; tầng chứa nước khai thác.
3. Đánh giá sự
phù hợp của việc khai thác nước dưới đất với quy hoạch về tài nguyên nước, quy
hoạch ngành quốc gia, quy hoạch tỉnh, các quy hoạch chuyên ngành có khai thác,
sử dụng tài nguyên nước, quy định về vùng cấm, hạn chế khai thác nước dưới đất
và các quy định có liên quan đến việc khai thác nước dưới đất của tổ chức/cá
nhân.
4. Thuyết
minh căn cứ lập Báo cáo:
- Căn cứ
pháp lý: nêu các văn bản pháp lý liên quan đến việc khai thác nước dưới đất của
tổ chức/cá nhân (kèm theo các văn bản pháp lý, tài liệu có liên quan).
- Liệt kê
các tài liệu, thông tin, số liệu sử dụng lập Báo cáo; các tiêu chuẩn, quy chuẩn,
quy phạm kỹ thuật áp dụng.
I. Tình hình khai thác nước dưới đất
1. Tình hình khai
thác nước dưới đất tại công trình:
a) Trình bày các
thông tin về: chiều sâu, kết cấu, tình trạng hoạt động của từng loại
hình khai thác (kèm sơ đồ khu vực và vị trí công trình)
b) Tổng
quan tình hình khai thác
Thuyết
minh tình hình khai thác nước dưới đất tại công trình, gồm các thông tin chủ yếu:
năm bắt đầu khai thác; tổng lưu lượng khai thác qua từng thời kỳ và hiện tại
kèm biểu đồ khai thác nước dưới đất; các vấn đề phát sinh trong quá trình khai
thác (nếu có).
c) Diễn biến
lưu lượng khai thác tại công trình:
Tổng hợp
diễn biến lưu lượng khai thác qua từng thời kỳ của công trình theo bảng tổng hợp
sau:
|
Tháng/Năm
|
Tổng lưu lượng (m3/ngày đêm)
|
Lưu lượng cấp phép theo giấy phép đã được cấp
(m3/ngày đêm)
|
|
Nhỏ nhất
|
Lớn nhất
|
Trung bình
|
|
Năm....
|
|
|
|
|
|
T1
|
|
|
|
|
|
…
|
|
|
|
|
|
Nhỏ nhất
|
|
|
|
|
|
Lớn nhất
|
|
|
|
|
|
Trung bình
|
|
|
|
|
d) Diễn biến
mực nước tại công trình
Tổng hợp diễn
biến mực nước khai thác qua từng thời kỳ của các loại hình công trình theo bảng
tổng hợp sau:
|
Tháng/Năm
|
Mực nước (giếng khai thác số ..., m)
|
|
Nhỏ nhất
|
Lớn nhất
|
Trung bình
|
Mực nước động lớn nhất cho phép theo giấy phép
đã được cấp (m)
|
|
Năm....
|
|
|
|
|
|
T1
|
|
|
|
|
|
…
|
|
|
|
|
|
Nhỏ nhất
|
|
|
|
|
|
Lớn nhất
|
|
|
|
|
|
Trung bình
|
|
|
|
|
Đánh giá diễn
biến mực nước, lưu lượng khai thác lớn nhất và nhỏ nhất qua từng thời kỳ.
đ) Tổng hợp,
đánh giá diễn biến chất lượng nước trong quá trình khai thác tại công trình
theo quy chuẩn về chất lượng nước ngầm (nếu có)..
2. Đánh giá tình hình chấp hành các quy định của giấy
phép đã được cấp.
II. Kế hoạch khai thác, sử dụng nước dưới đất trong thời gian
đề nghị cấp phép
1. Thuyết
minh nhu cầu, mục đích khai thác nước, các thông số của công trình, gồm các
thông tin: tọa độ (theo hệ tọa độ VN2000, kinh tuyến trục, múi chiếu 3°),
lưu lượng, mực nước động, tầng chứa nước, chiều sâu đặt ống lọc của từng loại
hình công trình khai thác trong thời gian đề nghị cấp phép.
Đính kèm Bản
vẽ cấu trúc công trình khai thác (giếng khoan, giếng đào, hố đào, hành
lang,...)
2. Trình bày
phương án quan trắc, giám sát hoạt động khai thác nước dưới đất tại công
trình trong thời gian đề nghị cấp phép; việc bổ sung công trình quan trắc (nếu
có).
3. Thiết lập
hoặc bổ sung các vùng bảo hộ vệ sinh khu vực lấy nước sinh hoạt và bổ sung quy
định nội dung cần phải tuân thủ trong vùng bảo hộ vệ sinh khu vực lấy nước sinh
hoạt (nếu chưa có).
C. HƯỚNG DẪN NỘI DUNG
BÁO CÁO HIỆN TRẠNG KHAI THÁC NƯỚC DƯỚI ĐẤT
(đối với công trình cấp nước sạch nông thôn tập trung)
1. Trình bày tóm
tắt các thông tin về tổ chức/cá nhân đề nghị cấp giấy phép khai thác nước.
2. Trình bày các
thông tin cơ bản của công trình khai thác nước đề nghị cấp phép, hiện trạng
khai thác nước của công trình đề nghị cấp phép (trình bày thông tin về quy mô,
mục đích, phạm vi cấp nước của công trình và lượng nước khai thác).
3. Thuyết
minh cụ thể nhu cầu, kế hoạch, chế độ khai thác nước của công trình trong thời
gian đề nghị cấp phép.
4. Đánh giá tác động
và các biện pháp giảm thiểu tiêu cực trong thời gian đề nghị cấp phép (nếu có).
Thuyết minh rõ phương án xác định phạm vi vùng bảo hộ vệ sinh khu vực lấy nước
sinh hoạt.
5. Tình hình quan
trắc, giám sát quá trình khai thác: Trình bày tình hình thực hiện quan
trắc, giám sát theo quy định, gồm các thông tin: thông số, chế độ quan trắc,
thiết bị tại công trình khai thác.
6. Trình bày
phương án quan trắc chất lượng nước (đối với công trình khai thác có quy
mô khai thác từ 5.000 m3/ngày đêm).
Mẫu 41
(TÊN TỔ CHỨC ĐỀ NGHỊ CẤP PHÉP)
(Trang bìa trong)
BÁO CÁO
HIỆN TRẠNG KHAI THÁC NƯỚC DƯỚI ĐẤT VÀ
TÌNH HÌNH THỰC HIỆN GIẤY PHÉP
……………….. (1)
(Trường hợp gia hạn, điều chỉnh
giấy phép)
|
|
TỔ CHỨC/CÁ NHÂN ĐỀ NGHỊ CẤP PHÉP
Ký (đóng dấu nếu có)
|
Địa danh, tháng..../năm………
________________________________________________________________
(1) Ghi tên công
trình, vị trí và lưu lượng khai thác.
A. HƯỚNG DẪN NỘI DUNG
BÁO CÁO HIỆN TRẠNG KHAI THÁC NƯỚC DƯỚI ĐẤT VÀ TÌNH HÌNH THỰC HIỆN GIẤY PHÉP
(đối với công trình khác công trình cấp nước sạch nông thôn tập trung)
MỞ ĐẦU
1. Trình bày các
thông tin của chủ giấy phép khai thác nước dưới đất.
2. Trình bày các
nội dung, thông tin của giấy phép khai thác nước dưới đất đã được cấp.
3. Đánh giá sự
phù hợp của việc gia hạn/điều chỉnh nước dưới đất với các quy hoạch về tài
nguyên nước, các quy hoạch chuyên ngành có khai thác, sử dụng tài nguyên nước;
các quy định về vùng cấm, vùng hạn chế khai thác nước dưới đất và các quy định
có liên quan đến việc gia hạn/điều chỉnh nước dưới đất của tổ chức/cá nhân.
4. Thống
kê các tài liệu sử dụng làm căn cứ lập báo cáo gồm: các báo cáo, tài liệu, số
liệu quan trắc trong quá trình khai thác tại công trình; các văn bản quy phạm
pháp luật và các tài liệu khác có liên quan.
I. Hiện trạng khai thác, sử dụng nước dưới đất tại công
trình
1. Thuyết
minh tình hình khai thác nước dưới đất tại công trình, gồm các thông tin: năm bắt
đầu khai thác; tổng lưu lượng khai thác qua từng thời kỳ kèm biểu đồ khai thác
nước dưới đất; các vấn đề phát sinh trong quá trình khai thác (nếu có).
2. Diễn biến
khai thác tại công trình
a) Diễn biến
lưu lượng
Tổng hợp
diễn biến lưu lượng khai thác qua từng thời kỳ của công trình theo bảng tổng hợp
sau:
|
Tháng/Năm
|
Tổng lưu lượng (m3/ngày đêm)
|
Lưu lượng cấp phép theo giấy phép đã được cấp
(m3/ngày đêm)
|
|
Nhỏ nhất
|
Lớn nhất
|
Trung bình
|
|
Năm....
|
|
|
|
|
|
T1
|
|
|
|
|
|
...
|
|
|
|
|
|
Nhỏ nhất
|
|
|
|
|
|
Lớn nhất
|
|
|
|
|
|
Trung bình
|
|
|
|
|
b) Diễn biến
mực nước
Tổng hợp
diễn biến mực nước khai thác qua từng thời kỳ của các loại hình công trình theo
bảng tổng hợp sau:
|
Tháng/Năm
|
Mực nước (giếng khai thác số ….., m)
|
|
Nhỏ nhất
|
Lớn nhất
|
Trung bình
|
Mực nước động lớn nhất cho phép theo giấy phép
đã được cấp (m)
|
|
Năm....
|
|
|
|
|
|
T1
|
|
|
|
|
|
...
|
|
|
|
|
|
Nhỏ nhất
|
|
|
|
|
|
Lớn nhất
|
|
|
|
|
|
Trung bình
|
|
|
|
|
Đánh giá diễn
biến mực nước, lưu lượng khai thác lớn nhất và nhỏ nhất qua từng thời kỳ.
Đính kèm Bảng tổng
hợp lưu lượng (nếu có), mực nước theo ngày đêm của từng giếng (giếng khoan, giếng
đào, mạch lộ...) trong 05 năm gần nhất đến thời điểm đề nghị cấp phép.
c) Tổng hợp,
đánh giá diễn biến chất lượng nước trong quá trình khai thác tại công trình
theo quy chuẩn về chất lượng nước ngầm.
3. Tổng hợp,
đánh giá ảnh hưởng của hoạt động khai thác nước dưới đất đến tình trạng sụt lún
đất, ô nhiễm, nhiễm mặn và ảnh hưởng đến các công trình khai thác nước dưới đất
xung quanh.
II. Tình hình thực hiện các quy định trong giấy phép
Đánh giá tình
hình thực hiện các nội dung theo quy định của giấy phép trong thời gian
khai thác, bao gồm: Mục đích khai thác nước, vị trí, tọa độ, tầng chứa nước, số
giếng, tổng lượng nước khai thác, mực nước khai thác và các yêu cầu khác quy định
trong giấy phép.
III. Nội dung đề nghị gia hạn/điều chỉnh giấy phép khai
thác
1. Trình bày các
lý do liên quan đến việc đề nghị gia hạn/điều chỉnh và các nội dung điều
chỉnh so với giấy phép đã được cấp (đối với trường hợp đề nghị điều chỉnh Giấy
phép).
Trường hợp
điều chỉnh nội dung giấy phép mà chủ giấy phép có nhu cầu cấp lại giấy phép thì
phải bổ sung lý do kèm theo tài liệu chứng minh lý do đề nghị cấp lại giấy phép
và các giấy tờ khác có liên quan.
2. Thuyết
minh nhu cầu, mục đích, kế hoạch khai thác nước dưới đất trong thời gian đề nghị
gia hạn/điều chỉnh giấy phép.
3. Trình bày
phương án quan trắc chất lượng nước (đối với công trình khai thác nước
dưới đất để sản xuất, cung cấp nước sạch cho sinh hoạt có quy mô khai thác từ
5.000 m3/ngày đêm).
IV. Phương án
khai thác nước dưới đất (đối với trường hợp đề nghị điều chỉnh giấy
phép).
1. Thuyết
minh, mô tả sơ đồ công trình khai thác và các thông số khai thác của công trình,
gồm lưu lượng, mực nước tĩnh, mực nước động, chế độ khai thác của từng giếng,
kèm theo sơ đồ khu vực và vị trí công trình khai thác nước dưới đất và bản vẽ cấu
trúc giếng (trường hợp điều chỉnh quy mô công trình, số lượng giếng khai
thác).
2. Thuyết
minh, luận chứng lựa chọn tầng chứa nước khai thác dự kiến, lựa chọn lưu lượng
khai thác thông qua tài liệu bơm hút nước thí nghiệm của giếng dự kiến khai
thác và các thông tin, số liệu của các công trình khai thác khác trong tầng chứa
nước dự kiến khai thác; luận chứng khả năng đáp ứng nguồn nước dự kiến khai
thác (đối với trường hợp điều chỉnh thay đổi tầng chứa nước khai thác, điều
chỉnh quy mô công trình).
3. Thuyết
minh, trình bày phương án bổ sung công trình quan trắc (nếu chưa có); phương án
lắp đặt thiết bị; thiết lập bổ sung và mô tả các vùng bảo hộ vệ sinh khu vực lấy
nước sinh hoạt (nếu thuộc trường hợp) (trường hợp điều chỉnh bổ sung giếng
khai thác, thay đổi tầng chứa nước khai thác).
4. Đánh giá, dự
báo tác động đến nguồn nước, sụt lún đất, ô nhiễm, nhiễm mặn và các công trình
khai thác nước dưới đất khác đang hoạt động; các biện pháp giảm thiểu tác động (trường
hợp điều chỉnh tăng quy mô công trình, thay đổi tầng chứa nước khai thác).
B. HƯỚNG DẪN NỘI DUNG
BÁO CÁO HIỆN TRẠNG KHAI THÁC NƯỚC DƯỚI ĐẤT VÀ TÌNH HÌNH THỰC HIỆN GIẤY PHÉP
(đối với trường hợp đề nghị gia hạn, điều chỉnh nội dung giấy phép đối với công
trình cấp nước sạch nông thôn tập trung)
1. Trình bày tóm
tắt các thông tin về tổ chức/cá nhân đề nghị cấp giấy phép khai thác nước.
2. Trình bày các
thông tin cơ bản của công trình khai thác nước đề nghị cấp phép (trình
bày thông tin về quy mô, mục đích và phạm vi cấp nước của công trình).
3. Đánh giá tình
hình thực hiện các quy định của giấy phép trong thời gian vận hành công
trình (đối với trường hợp đề nghị gia hạn, điều chỉnh nội dung giấy phép).
4. Phương án điều
chỉnh khai thác nước (đối với trường hợp đề nghị điều chỉnh giấy phép).
- Đối với
điều chỉnh quy mô khai thác: nêu rõ phương án điều chỉnh lượng nước khai thác
so với giấy phép đã được cấp.
- Đối với
điều chỉnh tầng chứa nước khai thác: nêu rõ phương án điều chỉnh các hạng mục
khai thác, thông số của công trình so với giấy phép đã được cấp.
5. Trình bày kế
hoạch khai thác nước theo các nội dung đề nghị gia hạn/điều chỉnh: nêu
rõ mục đích, nhu cầu, chế độ khai thác, quan trắc, giám sát... trong thời gian
đề nghị gia hạn/điều chỉnh giấy phép. Trình bày phương án quan trắc chất lượng
nước (đối với công trình khai thác nước dưới đất để sản xuất, cung cấp nước sạch
cho sinh hoạt có quy mô khai thác từ 5.000 m3/ngày đêm).
6. Đánh giá sơ bộ
tác động và các biện pháp giảm thiểu trong thời gian đề nghị gia hạn, điều chỉnh
(nếu có).
Mẫu 42
(TÊN TỔ CHỨC ĐỀ NGHỊ CẤP PHÉP)
(Trang bìa trong)
ĐỀ ÁN
KHAI THÁC NƯỚC MẶT
……………….. (1)
(đối với trường hợp công trình chưa
khai thác nước)
|
|
TỔ CHỨC/CÁ NHÂN ĐỀ NGHỊ CẤP PHÉP
Ký (đóng dấu nếu có)
|
Địa danh, tháng..../năm………
_________________________________________________________
(1) Ghi tên công
trình, vị trí và quy mô công trình khai thác nước.
HƯỚNG DẪN NỘI DUNG
ĐỀ ÁN KHAI THÁC NƯỚC MẶT
MỞ ĐẦU
1. Trình bày tóm
tắt các thông tin của tổ chức/cá nhân đề nghị cấp giấy phép khai thác, sử
dụng nước mặt.
2. Trình bày sự
phù hợp của công trình khai thác, sử dụng nước xin cấp phép với quy hoạch tài
nguyên nước, quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội, quy hoạch ngành hoặc các
quy hoạch khác có liên quan đến việc đầu tư xây dựng công trình khai thác, sử dụng
nước.
3. Trình bày các
thông tin cơ bản của công trình khai thác nước đề nghị cấp phép.
- Tên, vị
trí công trình: tọa độ tim các hạng mục chính của công trình theo hệ tọa độ
VN2000, kinh tuyến trục, múi chiếu 3° (theo quy định về kinh tuyến trục của
bản đồ hành chính cấp tỉnh); nguồn nước khai thác, nguồn nước tiếp nhận
(trường hợp công trình có chuyển nước); nhiệm vụ và quy mô; mục đích khai thác
nước (nêu rõ từng mục đích sử dụng).
- Loại
hình, phương thức khai thác của công trình: ghi rõ loại hình công trình (hồ
chứa/đập dâng/cống/trạm bơm nước,...), mô tả các hạng mục công trình, dung
tích hồ chứa, công suất lắp máy/trạm bơm, cách thức lấy nước, dẫn nước, chuyển
nước, trữ nước,...; cách thức vận hành ngăn mặn, chống ngập, tạo nguồn, tạo cảnh
quan (Bảng thông số kỹ thuật cơ bản của công trình khai thác, sử dụng nước).
- Chế độ
và lượng nước khai thác, sử dụng: trình bày chế độ khai thác nước của công
trình cho từng mục đích theo các thời kỳ trong năm (thời gian, lưu lượng và
lượng nước khai thác trung bình, lớn nhất và nhỏ nhất); đối với công trình
ngăn sông, suối, kênh, mương rạch với mục đích tạo nguồn, ngăn mặn, chống ngập,
tạo cảnh quan trình bày cụ thể chế độ vận hành theo từng thời kỳ trong năm.
- Hiện trạng
xây dựng và thời gian dự kiến hoàn thành, vận hành công trình.
4. Thuyết
minh căn cứ lập đề án khai thác nước:
- Căn cứ
pháp lý: nêu các văn bản pháp lý khác liên quan đến việc đầu tư xây dựng công
trình khai thác, sử dụng nước.
- Liệt kê
các tài liệu, thông tin, số liệu sử dụng lập đề án (tài liệu đo đạc, điều tra,
đánh giá nguồn nước, hiện trạng khai thác, sử dụng nước,...); các tiêu chuẩn,
quy chuẩn, quy phạm kỹ thuật áp dụng; nguồn gốc.
Chương I
ĐẶC ĐIỂM NGUỒN NƯỚC
I. Đặc
điểm mạng lưới sông, suối và khí tượng, thủy văn
1. Trình bày cụ
thể các đặc trưng nguồn nước khai thác.
2. Mô tả mạng
lưới trạm quan trắc khí tượng, thủy văn trên lưu vực sông và vùng phụ cận (tên,
vị trí trạm, yếu tố đo, tần suất đo, thời kỳ quan trắc). Luận chứng việc lựa
chọn các trạm quan trắc và số liệu sử dụng để tính toán trong đề án.
3. Phân tích đặc
điểm mưa tại khu vực công trình khai thác.
II. Chế độ dòng chảy
Thuyết
minh phương pháp tính toán và kết quả tính toán các đặc trưng thủy văn tại tuyến
xây dựng công trình hoặc vị trí khai thác nước:
1. Đối với
loại hình công trình hồ, đập và công trình ngăn sông, suối, kênh, mương, rạch:
a) Dòng chảy
năm: lưu lượng dòng chảy năm, trung bình nhiều năm, biến đổi dòng chảy theo
các năm; tổng lượng dòng chảy năm.
b) Dòng chảy
lũ: lưu lượng đỉnh lũ, tổng lượng lũ và quá trình lũ ứng với các tần suất thiết
kế.
c) Dòng chảy
kiệt: lưu lượng bình quân mùa kiệt, ba tháng kiệt nhất, tháng kiệt nhất và lưu
lượng trung bình tháng kiệt nhất chuỗi số liệu.
d) Đối với
công trình nằm trong vùng ảnh hưởng triều, bổ sung mô tả chế độ triều, biên độ
triều, đặc trưng mực nước trung bình, lớn nhất, nhỏ nhất theo chu kỳ triều tại
khu vực xây dựng công trình.
2. Đối với
loại hình công trình cống, trạm bơm, kênh dẫn và các loại hình khác:
a) Trình bày diễn
biến mực nước trung bình, lớn nhất, nhỏ nhất tại vị trí xây dựng công trình
theo ngày, tháng, năm. Trình bày quan hệ mực nước, lưu lượng tại vị trí khai
thác (nếu có).
b) Đối với
công trình nằm trong vùng ảnh hưởng triều, bổ sung mô tả chế độ triều, biên độ triều,
đặc trưng mực nước trung bình, lớn nhất, nhỏ nhất theo chu kỳ triều tại khu vực
xây dựng công trình.
III. Chất lượng nguồn nước: Trình bày đặc điểm chất lượng
nguồn nước tại khu vực khai thác.
(Đính kèm Sơ đồ
minh họa (khổ A4 đến A3) khu vực khai thác, sử dụng nước, trong đó thể hiện rõ:
mạng lưới sông suối; các trạm quan trắc khí tượng, thủy văn; các công trình
khai thác, sử dụng nước; địa danh hành chính các cấp của khu vực; trường hợp có
chuyển nước sang lưu vực sông khác thì phải có cả thông tin về khu vực và nguồn
nước tiếp nhận).
Chương II
HIỆN TRẠNG VÀ NHU CẦU KHAI THÁC, SỬ DỤNG NƯỚC
I. Hiện trạng khai thác, sử dụng nước trong khu vực
1. Trình bày hiện
trạng khai thác, sử dụng nước của các công trình khai thác, sử dụng nước hiện tại
và dự kiến trong khu vực, cụ thể như sau:
a) Đối với
công trình khai thác, sử dụng nước cho sản xuất nông nghiệp: phương thức, chế độ
và lượng nước khai thác, sử dụng nước (các thời kỳ lấy nước trong năm; lưu
lượng khai thác, sử dụng trung bình, lớn nhất, nhỏ nhất theo từng thời kỳ khai
thác).
b) Đối với
công trình khai thác, sử dụng nước cho thủy điện: phương thức và chế độ khai
thác, sử dụng nước; lưu lượng nước phát điện thiết kế, lớn nhất, nhỏ nhất; yêu
cầu xả dòng chảy tối thiểu sau công trình (nếu có).
c) Đối với
công trình ngăn sông, suối, kênh, mương, rạch cho mục đích ngăn mặn, tạo nguồn,
chống ngập, tạo cảnh quan: phương thức, chế độ vận hành.
d) Đối với
công trình khai thác, sử dụng nước cho các mục đích khác (cấp nước sinh hoạt,
công nghiệp, giao thông thủy, nuôi trồng thủy sản...): phương thức, chế độ và
lượng nước khai thác, sử dụng nước (trung bình, lớn nhất, nhỏ nhất theo từng
thời kỳ).
2. Phân tích,
đánh giá ảnh hưởng việc khai thác, sử dụng nước của các công trình nêu trên
đến nguồn nước khai thác, sử dụng của công trình đề nghị cấp phép.
II. Nhu cầu khai thác nước của công trình đề nghị cấp
phép
1. Trình bày
phương pháp, kết quả tính toán (theo dạng bảng biểu) nhu cầu nước
(trung bình, lớn nhất và nhỏ nhất) cho từng nhiệm vụ của công trình theo
từng thời kỳ trong năm (bao gồm cả nhiệm vụ bảo đảm duy trì dòng chảy tối
thiểu ở hạ lưu đối với công trình hồ chứa, đập dâng).
2. Đánh giá khả
năng đáp ứng của nguồn nước bảo đảm cho nhu cầu sử dụng nước của công trình đề
nghị cấp phép và cho các nhu cầu sử dụng nước khác trong khu vực theo từng thời
kỳ trong năm.
3. Trình bày chế
độ khai thác, vận hành của công trình cho từng mục đích theo các thời kỳ trong
năm; lưu lượng khai thác trung bình, lớn nhất và nhỏ nhất (trừ công trình
ngăn sông, suối, kênh, mương, rạch với mục đích ngăn mặn, chống ngập, tạo nguồn,
tạo cảnh quan).
4. Trình bày
phương án vận hành công trình khai thác nước, phương án vận hành công
trình để đảm bảo an toàn công trình, duy trì dòng chảy tối thiểu ở hạ lưu, xả
nước gia tăng về hạ du khi có yêu cầu, sử dụng nguồn nước tổng hợp, đa mục
tiêu,...
III. Biện pháp giám sát quá trình khai thác nước
1. Trình bày
phương án quan trắc, giám sát khai thác nước của công trình: vị trí,
hình thức giám sát (tự động/định kỳ, camera); thông số giám sát; chế độ giám
sát..., lộ trình thực hiện.
2. Phương án bố
trí nhân lực quan trắc, giám sát khai thác nước; đối với dự án xây dựng hồ chứa,
phải có phương án quan trắc khí tượng thủy văn, tổ chức dự báo lượng nước đến hồ
để phục vụ vận hành hồ chứa.
Chương III
TÁC ĐỘNG CỦA VIỆC KHAI THÁC NƯỚC VÀ CÁC BIỆN PHÁP GIẢM THIỂU CÁC
TÁC ĐỘNG TIÊU CỰC
I. Tác động của việc khai thác nước đến nguồn nước, môi
trường và các đối tượng khai thác, sử dụng nước khác
1. Tác động
đến nguồn nước
a) Đánh giá sự
biến đổi mực nước, lưu lượng ở thượng và hạ lưu công trình theo từng thời kỳ
khai thác nước.
b) Đối với
dự án có xây dựng hồ, đập và các công trình ngăn sông, suối, kênh, mương, rạch
khác làm gián đoạn dòng chảy tự nhiên của sông, suối phải đánh giá sự biến đổi
mực nước, lưu lượng trên đoạn sông, suối bị gián đoạn. Trường hợp dự án có chuyển
nước sang lưu vực sông khác phải đánh giá, dự báo sự biến đổi mực nước, lưu lượng
ở cả nguồn nước khai thác và nguồn nước tiếp nhận.
2. Tác động
đến các đối tượng khai thác, sử dụng nước khác
a) Đánh giá tác động
do việc vận hành của công trình tới các công trình khai thác, sử dụng nước khác
ở thượng, hạ lưu công trình trong các thời kỳ trong năm.
b) Đối với
loại hình công trình hồ, đập và các công trình ngăn sông, suối, kênh, mương, rạch
khác: bổ sung đánh giá ảnh hưởng của việc xả lũ đến hạ lưu công trình; trường hợp
có chuyển nước sang lưu vực sông khác thì phải đánh giá ảnh hưởng đến các công
trình khai thác nước trên nguồn tiếp nhận; đánh giá khả năng bồi lắng, khô cạn
các cảng sông, tuyến, luồng giao thông thủy,... (nếu có).
3. Tác động
đến môi trường
Đánh giá tác động
đến xói lở, bồi lắng lòng, bờ bãi sông; tác động đến hệ sinh thái thủy sinh và các
loài động thực vật quý hiếm cần bảo tồn; tác động do sự cố xảy ra trong quá
trình khai thác nước của công trình.
II. Các biện
pháp giảm thiểu tác động tiêu cực
1. Đối với
loại hình công trình hồ, đập và các công trình ngăn sông, suối, kênh, mương, rạch
khác:
a) Thuyết
minh biện pháp, phương án bảo đảm duy trì dòng chảy tối thiểu trong thời gian đề
nghị cấp phép (bao gồm: vị trí, cao trình của hạng mục công trình; năng lực xả
lớn nhất ứng với từng cấp mực nước; giải pháp đảm bảo khi có nhu cầu gia tăng ở
hạ du (nếu có), bản vẽ thiết kế hạng mục công trình xả dòng chảy tối thiểu).
b) Thuyết
minh phương án, giải pháp khắc phục, giảm thiểu các tác động tiêu cực (đã
đánh giá ở mục I của Chương này) trong thời gian đề nghị cấp phép (trong
điều kiện bình thường và trong trường hợp xảy ra sự cố, thiên tai lũ lụt, hạn
hán thiếu nước).
c) Thuyết
minh phương án cắm mốc hành lang bảo vệ nguồn nước hồ chứa (nếu thuộc đối tượng);
phương án bảo vệ đập, phương án ứng phó với tình huống khẩn cấp, ứng phó với
tình huống thiên tai cho đập, hồ chứa và phương án phòng, chống lụt bão cho hạ
du,...
2. Đối với
loại hình công trình cống, trạm bơm, kênh dẫn và các loại hình khác:
a) Thuyết
minh giải pháp, phương án khắc phục, giảm thiểu tác động tiêu cực của việc khai
thác nước tại công trình (đã đánh giá ở mục I của Chương này) trong thời
gian đề nghị cấp phép.
b) Riêng đối
với loại hình khai thác nước cấp cho sinh hoạt tập trung cần thuyết minh rõ
phương án xác định phạm vi vùng bảo hộ vệ sinh khu vực lấy nước sinh hoạt. Giải
pháp khai thác nguồn nước thay thế trong trường hợp xảy ra sự cố ô nhiễm nguồn
nước khai thác (đối với công trình sản xuất, cung cấp nước sạch).
3. Các giải
pháp có liên quan đến: phòng chống sạt lở, lũ, lụt hạ du.
Mẫu 43
(TÊN TỔ CHỨC ĐỀ NGHỊ CẤP PHÉP)
(Trang bìa trong)
ĐỀ ÁN
KHAI THÁC NƯỚC MẶT
……………….. (1)
(đối với trường hợp công trình đã khai
thác nước)
|
|
TỔ CHỨC/CÁ NHÂN ĐỀ NGHỊ CẤP PHÉP
Ký (đóng dấu nếu có)
|
Địa danh, tháng..../năm………
___________________________________________________________
(1) Ghi tên công
trình, vị trí và quy mô công trình khai thác nước.
HƯỚNG DẪN NỘI DUNG
ĐỀ ÁN KHAI THÁC NƯỚC MẶT
MỞ ĐẦU
1. Trình bày tóm
tắt các thông tin về tổ chức/cá nhân đề nghị cấp giấy phép khai thác, sử
dụng nước.
2. Trình bày tóm
tắt về công trình khai thác nước xin cấp phép:
- Tên, vị
trí công trình: tọa độ tim các hạng mục chính của công trình theo hệ tọa độ
VN2000, kinh tuyến trục, múi chiếu 3° (theo quy định về kinh tuyến trục của
bản đồ hành chính cấp tỉnh); nguồn nước khai thác, nguồn nước tiếp nhận
(trường hợp công trình có chuyển nước); nhiệm vụ và quy mô; mục đích khai thác
nước (nêu rõ từng mục đích sử dụng).
- Loại
hình, phương thức khai thác của công trình: ghi rõ loại hình công trình (hồ
chứa/đập dâng/cống/trạm bơm nước,...), mô tả các hạng mục công trình, dung
tích hồ chứa, công suất lắp máy/trạm bơm, cách thức lấy nước, dẫn nước, chuyển
nước, trữ nước,...; cách thức vận hành ngăn mặn, chống ngập, tạo nguồn, tạo cảnh
quan (Bảng thông số kỹ thuật cơ bản của công trình khai thác nước).
- Chế độ
và lượng nước khai thác, sử dụng: trình bày chế độ khai thác nước của công
trình cho từng mục đích theo các thời kỳ trong năm (thời gian, lưu lượng và
lượng nước khai thác trung bình, lớn nhất và nhỏ nhất); đối với công trình
ngăn sông, suối, kênh, mương rạch với mục đích tạo nguồn, ngăn mặn, chống ngập,
tạo cảnh quan trình bày cụ thể chế độ vận hành theo từng thời kỳ trong năm.
- Các căn cứ
pháp lý liên quan đến xây dựng, quản lý, vận hành công trình; thời gian bắt đầu
vận hành công trình.
3. Trình bày các
thông tin, số liệu sử dụng để lập đề án:
Liệt kê
các tài liệu, thông tin, số liệu đo đạc, đánh giá nguồn nước, hiện trạng khai
thác, sử dụng nước; các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật áp dụng trong tính toán,
lập đề án; nêu rõ nguồn gốc thông tin, số liệu thu thập.
Chương I
ĐẶC ĐIỂM NGUỒN NƯỚC
I. Đặc điểm mạng lưới sông, suối và khí tượng, thủy văn
1. Trình bày cụ
thể các đặc trưng hình thái của nguồn nước khai thác (chiều dài, diện tích
lưu vực,...).
2. Mô tả mạng
lưới trạm quan trắc khí tượng, thủy văn trên lưu vực sông và vùng phụ cận (tên,
vị trí trạm, yếu tố đo, tần suất đo, thời kỳ quan trắc). Luận chứng việc lựa
chọn các trạm quan trắc và số liệu sử dụng để tính toán trong đề án.
3. Phân tích đặc
điểm mưa tại khu vực công trình khai thác.
(Đính kèm Sơ đồ
minh họa (khổ A4 đến A3) khu vực khai thác, sử dụng nước, trong đó thể hiện rõ:
mạng lưới sông suối; các trạm quan trắc khí tượng, thủy văn; các công trình
khai thác, sử dụng nước; địa danh hành chính các cấp của khu vực; trường hợp có
chuyển nước sang lưu vực sông khác thì phải có cả thông tin về khu vực và nguồn
nước tiếp nhận).
II. Chế
độ dòng chảy
1. Trình bày cụ
thể phương pháp và kết quả tính toán các đặc trưng về dòng chảy năm, dòng chảy
mùa lũ, dòng chảy mùa kiệt tại vị trí tuyến công trình theo thời gian tháng,
mùa, năm, trước và sau khi vận hành công trình. Đối với công trình khai thác nước
nằm trong vùng ảnh hưởng triều, bổ sung đánh giá các đặc trưng về chế độ triều,
biên độ triều.
2. Phân tích,
đánh giá diễn biến nguồn nước khai thác trước và sau khi có công trình.
3. Đối với
loại hình công trình hồ, đập và các công trình ngăn sông, suối, kênh, mương, rạch
khác: đánh giá tình hình bồi lắng bùn cát trong quá trình vận hành công trình (nếu
có).
III. Chất
lượng nguồn nước: Trình bày đặc điểm chất lượng nguồn nước tại khu vực khai
thác.
Chương II
TÌNH HÌNH KHAI THÁC NƯỚC VÀ KẾ HOẠCH KHAI THÁC NƯỚC
I. Tình hình khai thác nước của công trình đề nghị cấp
phép
1. Trình bày cụ
thể các hạng mục khai thác nước của công trình; tình trạng hoạt động của công
trình đến thời điểm lập đề án; những thay đổi của công trình trong quá trình vận
hành.
2. Trình bày cụ
thể chế độ, lượng nước khai thác cho từng mục đích sử dụng trong suốt thời gian
vận hành công trình đến thời điểm lập đề án:
a) Đối với
khai thác, sử dụng nước cho sản xuất nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản: trình
bày cụ thể các thời kỳ (tháng/mùa/vụ) lấy nước trong năm; số giờ, số
ngày lấy nước trong từng thời kỳ; lưu lượng (m3/s) khai thác
trung bình, lớn nhất, nhỏ nhất theo từng thời kỳ; diễn biến lượng nước khai
thác, sử dụng qua các năm;
b) Đối với
khai thác, sử dụng nước cho thủy điện: nêu rõ số giờ phát điện, lưu lượng phát điện
trung bình, lớn nhất, nhỏ nhất (m3/s) trong năm và diễn biến
qua các năm; chế độ và lưu lượng xả dòng chảy tối thiểu (m3/s)
c) Đối với
khai thác, sử dụng nước cho các mục đích khác: trình bày cụ thể lượng nước khai
thác trung bình, lớn nhất, nhỏ nhất (m3/ngày đêm) theo các thời
kỳ (tháng/mùa/vụ) lấy nước trong năm và diễn biến qua các năm khai thác.
3. Trình bày cụ
thể tình hình quan trắc, giám sát trong quá trình vận hành khai thác nước của
công trình (các vị trí quan trắc và nội dung, phương pháp, chế độ, thiết bị
quan trắc, giám sát).
4. Trình bày cụ
thể việc tuân thủ quy định về tài nguyên nước, quy định việc thực hiện quy
trình vận hành liên hồ chứa (nếu thuộc phạm vi), các quy định trong Giấy phép
khai thác, sử dụng nước mặt; tình hình thực hiện các nghĩa vụ tài chính (tiền cấp
quyền khai thác tài nguyên nước); thanh tra, kiểm tra (nếu có). Riêng đối với
loại hình công trình hồ, đập và các công trình ngăn sông, suối, kênh, mương, rạch
khác cần đánh giá việc tuân thủ quy định về xả dòng chảy tối thiểu (nếu có);
quan trắc, giám sát tài nguyên nước, cắm mốc hành lang bảo vệ nguồn nước, công
trình.
II. Tình hình
khai thác, sử dụng nước của các tổ chức, cá nhân khác trong khu vực
1. Liệt kê
các công trình khai thác, sử dụng nước có liên quan: tên, vị trí, loại hình
công trình, nhiệm vụ, mục đích, quy mô, phạm vi cấp nước, khoảng cách đến công
trình đề nghị cấp phép,...
2. Trình bày tình
hình khai thác nước của các công trình có liên quan:
a) Đối với
khai thác, sử dụng nước cho sản xuất nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản: các thời
kỳ lấy nước trong năm; chế độ, lưu lượng (m3/s) khai thác;
b) Đối với
công trình khai thác, sử dụng nước cho thủy điện: lưu lượng nước phát điện thiết
kế, lớn nhất, nhỏ nhất (m3/s); chế độ vận hành của công
trình; chế độ và lưu lượng xả dòng chảy tối thiểu (m3/s) (nếu
có);
c) Đối với
công trình khai thác, sử dụng nước cho các mục đích khác (bao gồm cả mục đích
khai thác nguồn nước mặt để tạo không gian, thu, trữ nước, dẫn nước, tạo cảnh
quan, tạo nguồn, ngăn mặn): trình bày phương thức khai thác, chế độ vận hành,
khai thác nước của công trình;
d) Phân tích,
đánh giá ảnh hưởng của các công trình nêu trên đến nguồn nước và vận
hành của công trình xin cấp phép.
III. Kế hoạch
khai thác nước của công trình trong thời gian đề nghị cấp phép
1. Thuyết
minh cụ thể kế hoạch, chế độ, lượng nước khai thác của công trình trong thời
gian đề nghị cấp phép.
2. Đánh giá cụ
thể nhu cầu khai thác nước của công trình, đảm bảo phù hợp với quy hoạch tổng hợp
lưu vực sông, quy hoạch tỉnh, quy hoạch chuyên ngành và các quy hoạch khác đã
được cơ quan có thẩm quyền ban hành (chức năng nguồn nước, quản lý, điều
hòa, phân phối, bảo vệ, dòng chảy tối thiểu trên sông, phòng chống sạt, lở, lũ,
lụt,...).
3. Trường
hợp công trình đề xuất điều chỉnh nguồn nước khai thác/quy mô khai thác nước (áp
dụng đối với trường hợp có sự điều chỉnh so với giấy phép đã cấp):
a) Liệt kê
các văn bản, quyết định pháp lý liên quan đến việc điều chỉnh nguồn nước khai
thác, quy mô khai thác nước của công trình;
b) Phương án điều
chỉnh nguồn nước khai thác, quy mô khai thác nước của công trình: thuyết minh
rõ nguồn nước khai thác, vị trí, quy mô, hạng mục, thông số, phương thức, chế độ
khai thác nước của phương án điều chỉnh so với giấy phép đã được cấp;
c) Đánh giá khả
năng đáp ứng của nguồn nước, an toàn công trình đối với việc điều chỉnh.
Chương III
TÁC ĐỘNG TRONG QUÁ TRÌNH VẬN HÀNH CÔNG TRÌNH VÀ BIỆN PHÁP GIẢM
THIỂU TÁC ĐỘNG TIÊU CỰC
I. Đánh giá tác động của việc khai thác, sử dụng nước và
vận hành công trình đến nguồn nước, môi trường và các đối tượng sử dụng nước
khác có liên quan trong khu vực
1. Đối với
loại hình công trình hồ, đập và các công trình ngăn sông, suối, kênh, mương, rạch
khác:
a) Đánh giá tác động
của việc điều tiết, vận hành công trình đến: chế độ dòng chảy (mực nước, lưu
lượng) mùa lũ, mùa kiệt; chế độ phù sa/bùn cát, xói lở lòng, bờ, bãi sông;
chất lượng nước, hệ sinh thái thủy sinh và việc khai thác, sử dụng nước của các
đối tượng khác trên sông, suối phía thượng và hạ lưu công trình trong các thời
kỳ (mùa lũ, mùa kiệt, thời kỳ dùng nước gia tăng).
b) Đối với
công trình thủy điện kiểu đường dẫn: bổ sung đánh giá tác động đến chế độ dòng
chảy, khai thác, sử dụng nước, hệ sinh thái thủy sinh trên các đoạn sông, suối
giữa đập và nhà máy (thể hiện rõ độ dài đoạn sông, suối bị giảm nước, các đặc
trưng dòng chảy, tình hình sử dụng nước...).
c) Trường
hợp công trình có chuyển nước thì phải đánh giá tác động đến nguồn nước tiếp nhận
(biến đổi dòng chảy, gia tăng lũ lụt, xói lở, bồi lấp, biến dạng hình thái
sông/suối,...) và các hoạt động khai thác, sử dụng nước khác trên nguồn nước
tiếp nhận.
2. Đối với
các loại hình công trình khác: đánh giá các tác động đến chế độ dòng chảy (mực
nước, lưu lượng) và các công trình khai thác, sử dụng nước khác trên sông,
suối phía hạ lưu công trình theo từng thời kỳ sử dụng nước.
3. Đối với
trường hợp có điều chỉnh nguồn nước, quy mô khai thác nước của công trình, bổ
sung đánh giá tác động của việc điều chỉnh đến nguồn nước, môi trường và các đối
tượng sử dụng nước khác có liên quan.
II. Thuyết
minh các biện pháp khắc phục, giảm thiểu tác động tiêu cực và giám sát quá
trình khai thác, sử dụng nước
1. Đối với
loại hình công trình hồ, đập và các công trình ngăn sông, suối, kênh, mương, rạch
khác:
a) Thuyết
minh hiện trạng duy trì dòng chảy tối thiểu của công trình; đánh giá tính khả
thi, hiệu quả của biện pháp xả dòng chảy tối thiểu. Luận chứng, xác định dòng
chảy tối thiểu cần phải duy trì ở hạ lưu công trình trong thời gian đề nghị cấp
phép; thuyết minh biện pháp, phương án bảo đảm duy trì dòng chảy tối thiểu
trong thời gian đề nghị cấp phép (bao gồm: vị trí, cao trình hạng mục công
trình, năng lực xả lớn nhất ứng với mực nước chết; giải pháp dự phòng khi có
nhu cầu gia tăng ở hạ du (nếu có); bản vẽ thiết kế hạng mục công trình xả dòng
chảy tối thiểu).
b) Thuyết
minh phương án, giải pháp khắc phục, giảm thiểu các tác động tiêu cực (đã
đánh giá ở mục I của Chương này) trong thời gian đề nghị cấp phép (trong
điều kiện bình thường và trong trường hợp xảy ra sự cố, thiên tai lũ lụt, hạn
hán thiếu nước).
c) Thuyết
minh tình hình thực hiện cắm mốc hành lang bảo vệ nguồn nước hồ chứa (nếu thuộc
đối tượng); tình hình thực hiện các phương án bảo vệ đập, phương án ứng phó với
tình huống khẩn cấp, ứng phó với tình huống thiên tai cho đập, hồ chứa và
phương án phòng, chống lụt bão cho hạ du...
d) Các giải
pháp bảo đảm sử dụng dung tích chết của hồ chứa để cấp nước cho hạ du trong trường
hợp xảy ra hạn hán, thiếu nước nghiêm trọng.
2. Đối với
loại hình công trình cống, trạm bơm, kênh dẫn và các loại hình khác:
a) Thuyết
minh giải pháp, phương án khắc phục, giảm thiểu tác động tiêu cực của việc khai
thác, sử dụng nước tại công trình (đã đánh giá ở mục I của Chương này)
trong thời gian đề nghị cấp phép.
b) Riêng đối
với loại hình khai thác, sử dụng nước cấp cho sinh hoạt tập trung cần thuyết
minh rõ tình hình thực hiện xác định phạm vi vùng bảo hộ cấp nước sinh hoạt.
3. Đối với
trường hợp có điều chỉnh nguồn nước, quy mô khai thác nước của công trình: đề
xuất cụ thể các biện pháp giảm thiểu tương ứng với các tác động đã đánh giá ở mục
I của Chương này.
4. Thuyết
minh các biện pháp giám sát quá trình khai thác, sử dụng nước (giám sát lưu
lượng khai thác, lưu lượng xả dòng chảy tối thiểu, mực nước, chất lượng nước):
vị trí đo, loại dụng cụ đo, yếu tố đo, chế độ đo. Đối với loại hình công trình
là hồ chứa, đập dâng: thuyết minh rõ phương án quan trắc khí tượng, thủy văn; dự
báo lượng nước đến hồ; phương tiện, thiết bị, nhân lực thực hiện việc quan trắc,
giám sát hoạt động khai thác nước.
Mẫu 44
(TÊN TỔ CHỨC ĐỀ NGHỊ CẤP PHÉP)
(Trang bìa trong)
ĐỀ ÁN
KHAI THÁC NƯỚC MẶT/ ĐỀ ÁN KHAI THÁC NƯỚC MẶT
VÀ TÌNH HÌNH THỰC HIỆN GIẤY PHÉP
……………….. (1)
(Đối với công trình thủy lợi, công
trình cấp nước sạch nông thôn tập trung)
|
|
TỔ CHỨC/CÁ NHÂN ĐỀ NGHỊ CẤP PHÉP
(Ký, đóng dấu)
|
Địa danh, tháng..../năm………
____________________________________________________________
(1) Ghi tên công
trình, vị trí và quy mô công trình khai thác nước.
A. HƯỚNG DẪN NỘI DUNG
ĐỀ ÁN KHAI THÁC NƯỚC MẶT
(trường hợp đề nghị cấp giấy phép đối với công trình thủy lợi)
I. MỞ ĐẦU
1. Trình bày tóm
tắt các thông tin về tổ chức/cá nhân đề nghị cấp giấy phép khai thác nước.
2. Trình bày các
thông tin cơ bản của công trình khai thác nước đề nghị cấp phép.
- Tên, vị
trí (xã, tỉnh và tọa độ theo hệ VN2000, kinh tuyến trục, múi chiếu 3° theo
quy định về kinh tuyến trục của bản đồ hành chính cấp tỉnh), mục đích, quy
mô, nhiệm vụ, phương thức khai thác nước của công trình; nguồn nước khai thác, nguồn
nước tiếp nhận (trường hợp công trình có chuyển nước); cách thức vận hành ngăn
mặn, chống ngập, tạo nguồn, tạo cảnh quan (nếu có). {Bảng thông số kỹ thuật
cơ bản của công trình liên quan đến khai thác nước).
- Các căn cứ
pháp lý liên quan đến xây dựng, quản lý, vận hành công trình.
II. HIỆN TRẠNG KHAI THÁC NƯỚC VÀ KẾ HOẠCH KHAI THÁC NƯỚC
1. Hiện trạng
khai thác nước của công trình đề nghị cấp phép
- Tình trạng
hoạt động của công trình đến thời điểm lập đề án, những thay đổi của công trình
trong suốt quá trình vận hành (đối với trường hợp công trình đã vận hành).
- Các thời
kỳ (tháng/mùa/vụ) lấy nước, vận hành trong năm; lưu lượng (m3/s)
khai thác trung bình, lớn nhất, nhỏ nhất theo từng thời kỳ; đối với mục
đích ngăn mặn, chống ngập, tạo cảnh quan trình bày chế độ vận hành của công
trình theo các thời kỳ trong năm, số giờ, số ngày vận hành trong từng thời kỳ.
- Trình bày các
biện pháp giám sát quá trình khai thác nước trong quá trình khai thác nước
(đối với trường hợp công trình đã vận hành).
2. Thuyết
minh cụ thể nhu cầu, kế hoạch, chế độ khai thác nước của công trình trong thời
gian đề nghị cấp phép.
3. Tình hình quan
trắc, giám sát quá trình khai thác: Trình bày tình hình thực hiện quan
trắc, giám sát theo quy định, gồm các thông tin: thông số, chế độ quan trắc,
thiết bị tại công trình khai thác.
III. TÁC ĐỘNG
VÀ BIỆN PHÁP GIẢM THIỂU TÁC ĐỘNG TIÊU CỰC
1. Đánh giá tác động
của việc điều tiết, vận hành công trình đến nguồn nước, việc khai thác nước của
các đối tượng khác có liên quan đến công trình trong các thời kỳ.
2. Thuyết
minh các biện pháp khắc phục, giảm thiểu tác động tiêu cực và giám sát quá
trình khai thác nước
- Đối với
loại hình công trình hồ, đập và các công trình ngăn sông, suối, kênh, mương, rạch
khác: Luận chứng, xác định dòng chảy tối thiểu duy trì ở hạ lưu công trình;
thuyết minh biện pháp, phương án bảo đảm duy trì dòng chảy tối thiểu.
- Đối với
các loại hình khai thác nước khác: thuyết minh giải pháp, phương án khắc phục,
giảm thiểu tác động tiêu cực của việc khai thác nước tại công trình trong thời
gian đề nghị cấp phép.
- Thuyết
minh các biện pháp giám sát quá trình khai thác nước (giám sát lưu lượng
khai thác, lưu lượng xả dòng chảy tối thiểu, mực nước, chất lượng nước): vị
trí đo, yếu tố đo, chế độ đo.
B. ĐỀ
ÁN KHAI THÁC NƯỚC MẶT VÀ TÌNH HÌNH THỰC HIỆN GIẤY PHÉP
(trường
hợp đề nghị gia hạn, điều chỉnh giấy phép đối với công trình thủy lợi)
1. Trình bày tóm
tắt các thông tin về tổ chức/cá nhân đề nghị cấp giấy phép khai thác nước.
2. Trình bày các
thông tin cơ bản của công trình khai thác nước đề nghị cấp phép.
3. Đánh giá cụ
thể tình hình thực hiện các quy định của giấy phép trong thời gian vận hành
công trình.
4. Phương án điều
chỉnh khai thác nước (đối với trường hợp đề nghị điều chỉnh giấy phép)
- Đối với điều
chỉnh quy mô khai thác: nêu rõ phương án điều chỉnh công suất/lưu lượng/lượng
nước khai thác, sử dụng so với giấy phép đã được cấp.
- Đối với
điều chỉnh chế độ khai thác nước: nêu rõ phương án điều chỉnh các hạng mục,
thông số của công trình, cách thức lấy nước, dẫn nước, chuyển nước, sử dụng nước;
thời gian lấy nước và chế độ vận hành công trình so với giấy phép đã được cấp.
- Đánh giá tác động
đến nguồn nước, môi trường và các đối tượng khai thác nước ở thượng hạ lưu công
trình và các biện pháp giảm thiểu trong thời gian đề nghị điều chỉnh.
5. Trình bày kế
hoạch khai thác nước theo các nội dung đề nghị gia hạn/điều chỉnh: nêu
rõ mục đích, phương thức, nhu cầu, chế độ khai thác, quan trắc, giám sát... so
với giấy phép đã được cấp.
C. HƯỚNG DẪN NỘI DUNG
ĐỀ ÁN KHAI THÁC NƯỚC MẶT
(trường hợp đề nghị cấp giấy phép đối với công trình cấp nước sạch nông thôn
tập trung)
1. Trình bày tóm
tắt các thông tin về tổ chức/cá nhân đề nghị cấp giấy phép khai thác nước.
2. Trình bày các
thông tin cơ bản của công trình khai thác nước đề nghị cấp phép, hiện trạng
khai thác nước của công trình đề nghị cấp phép (trình bày thông tin về quy mô,
phương thức, mục đích, phạm vi cấp nước của công trình và lượng nước khai
thác).
3. Thuyết
minh cụ thể nhu cầu, kế hoạch, chế độ khai thác nước của công trình trong thời
gian đề nghị cấp phép.
4. Đánh giá tác động
và các biện pháp giảm thiểu tiêu cực trong thời gian đề nghị cấp phép (nếu có).
Thuyết minh rõ phương án xác định phạm vi vùng bảo hộ vệ sinh khu vực lấy nước
sinh hoạt.
5. Tình hình quan
trắc, giám sát quá trình khai thác: Trình bày tình hình thực hiện quan
trắc, giám sát theo quy định, gồm các thông tin: thông số, chế độ quan trắc,
thiết bị tại công trình khai thác.
D. HƯỚNG DẪN NỘI DUNG
ĐỀ ÁN KHAI THÁC NƯỚC MẶT VÀ TÌNH HÌNH THỰC HIỆN GIẤY PHÉP
(trường hợp đề nghị gia hạn, điều chỉnh nội dung giấy phép đối với công trình cấp
nước sạch nông thôn tập trung)
1. Trình bày tóm
tắt các thông tin về tổ chức/cá nhân đề nghị cấp giấy phép khai thác nước.
2. Trình bày các
thông tin cơ bản của công trình khai thác nước đề nghị cấp phép (trình
bày thông tin về quy mô, phương thức, mục đích và phạm vi cấp nước của công
trình).
3. Đánh giá tình
hình thực hiện các quy định của giấy phép trong thời gian vận hành công
trình (đối với trường hợp đề nghị gia hạn, điều chỉnh nội dung giấy phép).
4. Phương án điều
chỉnh khai thác nước (đối với trường hợp đề nghị điều chỉnh giấy phép).
- Đối với
điều chỉnh quy mô khai thác: nêu rõ phương án điều chỉnh công suất/lưu lượng/lượng
nước khai thác, sử dụng so với giấy phép đã được cấp.
- Đối với
điều chỉnh chế độ khai thác nước: nêu rõ phương án điều chỉnh các hạng mục,
thông số của công trình, phương thức lấy nước, dẫn nước, sử dụng nước; thời
gian lấy nước và chế độ vận hành công trình so với giấy phép đã được cấp.
5. Trình bày kế
hoạch khai thác nước theo các nội dung đề nghị gia hạn/điều chỉnh: nêu
rõ mục đích, phương thức, nhu cầu, chế độ khai thác, quan trắc, giám sát... so
với giấy phép đã được cấp.
6. Đánh giá sơ bộ
tác động và các biện pháp giảm thiểu trong thời gian đề nghị gia hạn, điều chỉnh
(nếu có).
Mẫu 45
(TÊN TỔ CHỨC ĐỀ NGHỊ CẤP PHÉP)
(Trang bìa trong)
ĐỀ ÁN KHAI THÁC NƯỚC MẶT VÀ
TÌNH HÌNH THỰC HIỆN GIẤY PHÉP
……………….. (1)
(đối với trường hợp đề nghị gia hạn,
điều chỉnh giấy phép)
|
|
TỔ CHỨC/CÁ NHÂN ĐỀ NGHỊ CẤP PHÉP
Ký (đóng dấu nếu có)
|
Địa danh, tháng..../năm………
________________________________________________________
(1) Ghi tên công
trình, vị trí và quy mô công trình khai thác nước.
HƯỚNG DẪN NỘI DUNG
ĐỀ ÁN KHAI THÁC NƯỚC MẶT VÀ TÌNH HÌNH THỰC HIỆN GIẤY PHÉP
MỞ ĐẦU
Trình bày tóm tắt
các thông tin về tổ chức/cá nhân đề nghị gia hạn/điều chỉnh giấy phép và công
trình khai thác, sử dụng nước xin gia hạn, điều chỉnh, bao gồm:
1. Tên chủ
giấy phép; địa chỉ, điện thoại liên hệ....
2. Giấy
phép khai thác, sử dụng nước mặt số ………… do (tên cấp có thẩm quyền cấp
phép) cấp ngày: …… tháng …. năm ……. với thời hạn...
3. Sơ lược
về công trình khai thác nước và tình hình hoạt động của công trình.
4. Trình bày lý
do đề nghị gia hạn/điều chỉnh và các nội dung đề nghị điều chỉnh so với
giấy phép đã được cấp; các căn cứ đối với trường hợp kiến nghị điều chỉnh.
Trường hợp
điều chỉnh nội dung giấy phép mà chủ giấy phép có nhu cầu cấp lại giấy phép thì
phải bổ sung lý do.
5. Trình bày các
căn cứ, thông tin, số liệu sử dụng để lập đề án đề nghị gia hạn/điều chỉnh
giấy phép.
I. Hiện trạng khai thác nước
1. Trình bày cụ
thể về tình trạng hoạt động của công trình đến thời điểm lập đề án; những thay
đổi của công trình, các vấn đề tồn tại, phát sinh trong quá trình khai thác nước
tại công trình.
2. Trình bày lượng
nước khai thác quy định trong giấy phép và lượng nước đã khai thác, sử dụng
theo từng tháng/thời kỳ trong từng năm kể từ ngày được cấp phép đến thời điểm
xin gia hạn/điều chỉnh giấy phép theo các mục đích sử dụng (kèm theo bảng số
liệu khai thác, sử dụng nước trong quá trình vận hành công trình).
Đối với loại
hình công trình ngăn sông, suối, kênh, mương, rạch để ngăn mặn, tạo không gian,
tạo cảnh quan: trình bày cụ thể về chế độ vận hành công trình theo các thời kỳ
trong năm.
3. Trình bày tình
hình diễn biến mực nước, lưu lượng nước, chất lượng nguồn nước trong quá
trình khai thác, sử dụng.
4. Đánh giá các
tác động của việc vận hành công trình đến nguồn nước, môi trường và các
công trình khai thác, sử dụng nước khác trong khu vực và ngược lại từ khi công
trình đi vào vận hành đến thời điểm lập đề án.
5. Trình bày các
biện pháp đã thực hiện để giảm thiểu, khắc phục các tác động tiêu cực (nếu
có).
(Kèm theo bảng
số liệu khai thác, sử dụng nước trong quá trình vận hành công trình).
II. Tình hình
thực hiện các quy định trong giấy phép
Đánh giá cụ
thể tình hình thực hiện các quy định của giấy phép trong thời gian vận hành
công trình, bao gồm:
1. Mục
đích khai thác nước; lượng nước khai thác (trừ loại hình công trình ngăn
sông, suối, kênh, mương, rạch để ngăn mặn, tạo không gian, tạo cảnh quan).
2. Phương thức,
chế độ khai thác nước, quy trình vận hành công trình.
3. Việc
duy trì dòng chảy tối thiểu sau công trình (nếu có).
4. Việc
quan trắc, giám sát quá trình khai thác nước.
5. Việc thực
hiện chế độ báo cáo, nghĩa vụ tài chính, các yêu cầu cụ thể khác của giấy phép.
III. Kế hoạch khai
thác, đánh giá tác động và biện pháp giảm thiểu của việc khai thác nước trong
thời gian đề nghị gia hạn/điều chỉnh
1. Phương án điều
chỉnh và kế hoạch khai thác nước
a) Đối với
điều chỉnh quy mô khai thác: nêu rõ phương án điều chỉnh công suất/lưu lượng/lượng
nước khai thác, sử dụng so với giấy phép đã được cấp.
b) Đối với
điều chỉnh chế độ khai thác nước: nêu rõ phương án điều chỉnh các hạng mục,
thông số của công trình, cách thức lấy nước, dẫn nước, chuyển nước, sử dụng nước;
thời gian lấy nước và chế độ vận hành công trình so với giấy phép đã được cấp.
c) Trình bày kế
hoạch khai thác nước theo các nội dung đề nghị gia hạn/điều chỉnh: nêu
rõ mục đích, phương thức, nhu cầu, chế độ khai thác,... so với giấy phép đã được
cấp.
(Kèm theo bảng
tổng hợp các nội dung đề nghị điều chỉnh so với giấy phép đã được cấp),
2. Đánh giá tác động
đến nguồn nước, môi trường và các đối tượng khai thác nước ở thượng hạ lưu công
trình trong thời gian đề nghị gia hạn/điều chỉnh.
3. Các biện
pháp giảm thiểu các tác động tiêu cực và lộ trình thực hiện.
Mẫu 46
(TÊN TỔ CHỨC ĐỀ NGHỊ CẤP PHÉP)
(Trang bìa trong)
ĐỀ ÁN
KHAI THÁC NƯỚC BIỂN
……………….. (1)
(đối với trường hợp công trình chưa
khai thác nước)
|
|
TỔ CHỨC/CÁ NHÂN ĐỀ NGHỊ CẤP PHÉP
Ký (đóng dấu nếu có)
|
Địa danh, tháng..../năm………
__________________________________________________________
(1) Ghi tên công
trình, vị trí và quy mô công trình khai thác nước.
HƯỚNG DẪN
NỘI DUNG ĐỀ ÁN KHAI THÁC NƯỚC BIỂN
MỞ ĐẦU
1. Trình bày tóm
tắt các thông tin về tổ chức/cá nhân đề nghị cấp giấy phép khai thác nước
biển.
2. Trình bày
thông tin cơ bản về công trình khai thác nước biển.
- Vị trí lấy
nước biển: địa danh hành chính (thôn/ấp, xã/phường/đặc khu, tỉnh/thành phố);
tọa độ vị trí khai thác nước theo hệ tọa độ VN2000, kinh tuyến trục, múi chiếu
3° (theo quy định về kinh tuyến trục của bản đồ hành chính cấp tỉnh).
- Mục đích
khai thác nước biển: làm mát, cấp nước sản xuất công nghiệp, nhiệt điện, nuôi
trồng hải sản, khai thác và chế biến khoáng sản,... Trường hợp công trình khai
thác nước cho nhiều mục đích thì nêu rõ từng mục đích sử dụng.
- Loại
hình công trình và phương thức khai thác nước biển: trình bày các hạng mục
chính của công trình và cách thức lấy nước.
- Chế độ
và lượng nước khai thác: trình bày lưu lượng trung bình, lớn nhất và nhỏ nhất
trong từng thời kỳ trong năm cho từng mục đích sử dụng.
(Kèm Bảng
thông số kỹ thuật cơ bản của công trình khai thác nước biển).
3. Trình bày các
căn cứ lập đề án khai thác nước biển.
- Căn cứ
pháp lý: nêu các văn bản pháp lý khác liên quan đến việc đầu tư xây dựng công
trình khai thác, sử dụng nước.
- Trình bày sự
phù hợp của công trình khai thác nước xin cấp phép với quy hoạch ngành, các quy
hoạch khác có liên quan đến việc đầu tư xây dựng công trình khai thác nước.
- Liệt kê
các tài liệu, thông tin, số liệu sử dụng lập đề án (tài liệu đo đạc, điều
tra, đánh giá nguồn nước, hiện trạng khai thác, sử dụng nước,...); các tiêu
chuẩn, quy chuẩn, quy phạm kỹ thuật áp dụng.
(Đính kèm Sơ đồ
minh họa (khổ A4 đến A3) khu vực khai thác nước của công trình, trong đó thể hiện
rõ: địa danh hành chính các cấp; các trạm quan trắc hải văn; các hạng mục chính
của công trình; các công trình khai thác nước khác trong khu vực;....).
Chương I
ĐẶC ĐIỂM NGUỒN NƯỚC VÀ HIỆN TRẠNG KHAI THÁC NƯỚC
I. Đặc điểm hải văn
1. Mô tả mạng
lưới trạm quan trắc hải văn trong khu vực, các yếu tố quan trắc và chế độ quan
trắc; luận chứng việc lựa chọn trạm quan trắc và số liệu sử dụng để tính toán
trong đề án.
2. Trình bày đặc
trưng thủy triều khu vực khai thác (chế độ thủy triều, mực nước đỉnh triều,
mực nước chân triều, biên độ triều trung bình, lớn nhất, nhỏ nhất, và chu kỳ
triều).
II. Hiện trạng khai thác nước và các hoạt động có liên
quan trong khu vực
1. Trình bày hiện
trạng khai thác, sử dụng nước phục vụ cho các mục đích cấp nước cho sinh hoạt,
sản xuất, kinh doanh, du lịch, giải trí, nuôi trồng thủy sản,... có liên quan
trong khu vực xây dựng công trình (vị trí, nhiệm vụ, chế độ và phương thức
khai thác, sử dụng nước).
2. Mô tả
hoạt động giao thông thủy, bến cảng, các khu neo đậu tàu thuyền tránh, trú bão,
du lịch, giải trí,... trong khu vực.
3. Trình bày đặc
điểm hệ sinh thái dưới nước, ven bờ, các khu bảo tồn, các loài động thực vật
quý hiếm cần bảo tồn trong khu vực.
4. Đánh giá ảnh
hưởng của các hoạt động khai thác, sử dụng nước khác và các hoạt động có liên
quan trong khu vực nêu trên đến việc khai thác nước của công trình.
Chương II
NHU CẦU, CHẾ ĐỘ VÀ BIỆN PHÁP GIÁM SÁT KHAI THÁC NƯỚC
I. Nhu cầu
và chế độ khai thác nước
1. Trình bày
phương pháp, kết quả tính toán (theo dạng bảng biểu) nhu cầu nước trung
bình, lớn nhất, nhỏ nhất (m3/ngày đêm) cho từng nhiệm vụ của
công trình theo từng thời kỳ trong năm.
2. Trình bày chế
độ khai thác, phương án vận hành khai thác nước của công trình.
II. Biện
pháp giám sát quá trình khai thác nước của công trình
1. Trình bày
phương án quan trắc, giám sát khai thác nước của công trình: hình thức
giám sát (tự động/định kỳ); thông số; chế độ giám sát..., lộ trình thực hiện.
2. Trình bày
phương án bố trí nhân lực quan trắc, giám sát khai thác nước biển.
Chương III
TÁC ĐỘNG CỦA VIỆC KHAI THÁC NƯỚC BIỂN VÀ BIỆN PHÁP GIẢM THIỂU
I. Tác động của việc khai thác nước biển
1. Đánh giá tác động
của việc khai thác nước của công trình tới dao động mực nước tại khu vực khai
thác; bồi, xói, sạt lở trong khu vực.
2. Đánh giá tác động
của việc khai thác nước của công trình đến hệ sinh thái biển trong khu vực.
3. Đánh giá tác động
của việc khai thác nước của công trình đến các hoạt động giao thông thủy, bến cảng,
khu neo đậu tàu thuyền; các công trình bảo vệ bờ, đê bao vùng đầm phá (nếu
có); các công trình khai thác nước trong khu vực và các hoạt động khác có
liên quan (cấp nước cho sinh hoạt, sản xuất, kinh doanh, du lịch, giải trí,
đánh bắt và nuôi trồng thủy, hải sản,...) trong khu vực.
II. Thuyết
minh các biện pháp, phương án phòng, chống, giảm thiểu tác động và lộ trình thực
hiện của công trình.
Mẫu 47
(TÊN TỔ CHỨC ĐỀ NGHỊ CẤP PHÉP)
(Trang bìa trong)
ĐỀ ÁN
KHAI THÁC NƯỚC BIỂN
……………….. (1)
(đối với trường hợp công trình đã khai
thác nước)
|
|
TỔ CHỨC/CÁ NHÂN ĐỀ NGHỊ CẤP PHÉP
Ký (đóng dấu nếu có)
|
Địa danh, tháng..../năm………
____________________________________________________________
(1) Ghi tên công
trình, vị trí và quy mô công trình khai thác nước.
HƯỚNG DẪN
LẬP ĐỀ ÁN KHAI THÁC NƯỚC BIỂN
MỞ ĐẦU
1. Trình bày tóm
tắt thông tin của tổ chức/cá nhân đề nghị cấp giấy phép khai thác nước
biển.
2. Trình bày tóm
tắt về công trình khai thác nước biển đề nghị cấp phép:
- Thời
gian bắt đầu khai thác nước biển.
- Vị trí lấy
nước biển: địa danh hành chính (thôn/ấp, xã/phường/đặc khu, tỉnh/thành phố);
tọa độ vị trí khai thác nước theo hệ tọa độ VN2000, kinh tuyến trục, múi chiếu
3° (theo quy định về kinh tuyến trục của bản đồ hành chính cấp tỉnh).
- Mục đích
khai thác nước biển: làm mát, cấp nước sản xuất công nghiệp, nhiệt điện, nuôi
trồng hải sản, khai thác và chế biến khoáng sản,... Trường hợp công trình khai
thác nước cho nhiều mục đích thì nêu rõ từng mục đích sử dụng.
- Loại
hình công trình và phương thức khai thác nước biển: trình bày các hạng mục
chính của công trình và cách thức lấy nước.
- Chế độ
và lượng nước khai thác: trình bày lưu lượng trung bình, lớn nhất và nhỏ nhất
trong từng thời kỳ trong năm cho từng mục đích sử dụng.
(Kèm Bảng
thông số kỹ thuật cơ bản của công trình khai thác nước biển).
3. Trình bày các
căn cứ, thông tin, số liệu sử dụng để lập Đề án.
- Liệt kê
các văn bản pháp lý liên quan đến xây dựng, quản lý, vận hành công trình (tài
liệu đo đạc, điều tra, đánh giá nguồn nước, hiện trạng khai thác, sử dụng nước,...);
các tiêu chuẩn, quy chuẩn, quy phạm kỹ thuật áp dụng.
- Thuyết minh
nguồn gốc, mức độ đầy đủ, tin cậy của tài liệu, thông tin, số liệu sử dụng lập
đề án.
Chương I
HIỆN TRẠNG KHAI THÁC, SỬ DỤNG NƯỚC TRONG KHU VỰC
I. Đặc điểm hải văn
1. Mô tả mạng
lưới trạm quan trắc hải văn, mạng lưới quan trắc chất lượng nước trong khu vực,
các yếu tố quan trắc và chế độ quan trắc. Luận chứng việc lựa chọn trạm quan trắc
và số liệu sử dụng để tính toán trong Đề án.
2. Trình bày đặc
trưng thủy triều khu vực khai thác (chế độ thủy triều, mực nước đỉnh triều,
mực nước chân triều, biên độ triều trung bình, lớn nhất, nhỏ nhất và chu kỳ triều).
II. Hiện
trạng khai thác, sử dụng nước trong khu vực
1. Trình bày hiện
trạng khai thác sử dụng nước phục vụ cho các mục đích cấp nước cho sinh hoạt, sản
xuất, kinh doanh, du lịch, giải trí, nuôi trồng thủy sản,... có liên quan trong
khu vực công trình (vị trí, nhiệm vụ, chế độ và phương thức khai thác nước của
các công trình).
2. Mô tả
hoạt động giao thông thủy, bến cảng, các khu neo đậu tàu thuyền tránh, trú bão,
du lịch, giải trí,... trong khu vực.
3. Trình bày đặc
điểm hệ sinh thái biển, các khu bảo tồn, các loài động thực vật quý hiếm cần bảo
tồn trong khu vực.
4. Đánh giá ảnh
hưởng của các hoạt động khai thác, sử dụng nước khác và các hoạt động có liên
quan trong khu vực nêu trên đến việc khai thác nước của công trình.
Chương II
TÌNH HÌNH KHAI THÁC VÀ KẾ HOẠCH KHAI THÁC NƯỚC BIỂN CỦA CÔNG
TRÌNH
I. Tình hình khai thác nước biển của công trình
1. Hiện trạng
công trình và những thay đổi trong suốt quá trình vận hành của công trình (nếu
có).
2. Tình hình khai
thác nước biển từ khi công trình đi vào vận hành: Trình bày cụ thể lượng
nước khai thác trung bình, lớn nhất, nhỏ nhất cho từng mục đích theo ngày,
tháng, năm.
3. Tình hình quan
trắc, giám sát quá trình khai thác nước biển: Trình bày cụ thể các vị trí
quan trắc và nội dung, phương pháp, chế độ, thiết bị quan trắc, giám sát trong
quá trình khai thác nước biển.
4. Đánh giá việc
tuân thủ quy định pháp luật về tài nguyên nước và các quy định trong giấy phép
đã được cấp.
Đính kèm phụ lục:
thông tin, số liệu hải văn; sổ vận hành công trình (ít nhất là 3 năm gần nhất
tính đến thời điểm lập Hồ sơ) và các tài liệu liên quan sử dụng để lập Đề án.
II. Kế hoạch
khai thác nước biển của công trình trong thời gian đề nghị cấp phép
1. Thuyết
minh cụ thể nhu cầu, kế hoạch, chế độ và lượng nước biển khai thác của công
trình cho từng mục đích trong thời gian đề nghị cấp phép.
2. Trường
hợp công trình đề xuất điều chỉnh quy mô khai thác nước biển (áp dụng đối với
trường hợp có sự điều chỉnh so với giấy phép đã cấp)
a) Liệt kê
các văn bản, quyết định pháp lý liên quan đến việc điều chỉnh.
b) Phương án điều
chỉnh: thuyết minh rõ vị trí, quy mô, hạng mục, thông số, phương thức, chế độ
khai thác nước của phương án điều chỉnh so với giấy phép đã được cấp.
c) Đánh giá tính
khả thi của phương án điều chỉnh.
(Đính kèm Sơ đồ
minh họa (khổ A4 đến A3) khu vực khai thác nước của công trình, trong đó thể hiện
rõ: địa danh hành chính các cấp; các trạm quan trắc hải văn; các hạng mục
chính; các công trình khai thác nước khác trong khu vực;....).
Chương III
TÁC ĐỘNG TRONG QUÁ TRÌNH VẬN HÀNH CÔNG TRÌNH VÀ BIỆN PHÁP GIẢM
THIỂU TÁC ĐỘNG
I. Đánh giá tác động của việc khai thác nước biển
1. Tác động
tới dao động mực nước tại khu vực khai thác; bồi, xói, sạt lở khu vực khai thác
nước.
2. Tác động
đến hệ sinh thái biển trong khu vực.
3. Tác động
tới các công trình bảo vệ bờ, đê bao vùng đầm phá (nếu có); các hoạt động
giao thông thủy, bến cảng, khu neo đậu tàu thuyền; các công trình khai thác nước
trong khu vực và các hoạt động khác có liên quan (cấp nước sinh hoạt, sản xuất,
kinh doanh, du lịch, giải trí, nuôi trồng thủy, hải sản,...) trong khu vực.
II. Thuyết minh các biện pháp, phương án khắc phục, giảm
thiểu tác động và lộ trình thực hiện (nếu có tác động).
III. Biện pháp quan trắc, giám sát trong quá trình khai
thác nước biển
1. Trình bày việc
quan trắc, giám sát khai thác nước của công trình: hình thức giám sát (tự động/định
kỳ); thông số giám sát; chế độ giám sát... lộ trình và cam kết việc thực hiện.
2. Trình bày
phương án bố trí nhân lực quan trắc, giám sát khai thác nước biển sau
khi sử dụng vào nguồn tiếp nhận.
Mẫu 48
(TÊN TỔ CHỨC ĐỀ NGHỊ CẤP PHÉP)
(Trang bìa trong)
ĐỀ ÁN
KHAI THÁC NƯỚC BIỂN VÀ TÌNH HÌNH THỰC HIỆN GIẤY
PHÉP
……………….. (1)
(đối với trường hợp đề nghị gia hạn,
điều chỉnh giấy phép)
|
|
TỔ CHỨC/CÁ NHÂN ĐỀ NGHỊ CẤP PHÉP
Ký (đóng dấu nếu có)
|
Địa danh, tháng..../năm………
___________________________________________________________
(1) Ghi tên công
trình, vị trí và quy mô công trình khai thác nước.
HƯỚNG DẪN NỘI DUNG
ĐỀ ÁN KHAI THÁC NƯỚC BIỂN VÀ TÌNH HÌNH THỰC HIỆN GIẤY PHÉP
MỞ ĐẦU
Trình bày tóm tắt
các thông tin về tổ chức/cá nhân đề nghị gia hạn/điều chỉnh giấy phép và công
trình khai thác nước biển gia hạn, điều chỉnh, bao gồm:
1. Tên chủ
giấy phép; địa chỉ, điện thoại liên hệ,....
2. Giấy
phép khai thác nước biển số …… do (tên cấp có thẩm quyền cấp phép) cấp
ngày: ……….. tháng …….. năm ………… với thời hạn,...
3. Sơ lược
về công trình khai thác nước
4. Trình bày lý
do đề nghị điều chỉnh.
Trường hợp
điều chỉnh nội dung giấy phép mà tên của chủ giấy phép đã được cấp bị thay đổi
do đổi tên, nhận chuyển nhượng, bàn giao, sáp nhập, chia tách, cơ cấu lại tổ chức
thì thể hiện rõ trong hồ sơ đề nghị điều chỉnh giấy phép.
5. Trình bày các
căn cứ, thông tin, số liệu sử dụng để lập đề án đề nghị gia hạn/điều chỉnh
nội dung giấy phép.
I. Hiện trạng khai thác, sử dụng nước
1. Trình bày cụ
thể về tình trạng hoạt động của công trình đến thời điểm lập đề án; những thay đổi
của công trình, các vấn đề tồn tại, phát sinh trong quá trình khai thác nước tại
công trình.
2. Trình bày lượng
nước khai thác quy định trong giấy phép và lượng nước đã khai thác lớn nhất, nhỏ
nhất, trung bình theo từng thời kỳ trong từng năm (m3/ngày đêm) kể từ
ngày được cấp phép đến thời điểm xin gia hạn/điều chỉnh giấy phép theo các mục
đích sử dụng khác nhau (kèm theo bảng số liệu khai thác, sử dụng nước trong
quá trình vận hành công trình).
3. Trình bày tình
hình diễn biến mực nước, nguồn nước khai thác.
4. Đánh giá các
tác động, của việc vận hành công trình đến nguồn nước, môi trường và các
công trình khai thác, sử dụng nước khác trong khu vực và ngược lại từ khi công
trình đi vào vận hành đến thời điểm lập đề án.
5. Trình bày các
biện pháp đã thực hiện để giảm thiểu, khắc phục các tác động tiêu cực (nếu
có).
(Kèm theo bảng
số liệu khai thác, sử dụng nước trong quá trình vận hành công trình).
II. Tình hình
thực hiện các quy định trong giấy phép đã được cấp
(Đánh giá cụ
thể tình hình thực hiện các quy định của giấy phép trong thời gian vận hành
công trình, kèm theo các tài liệu, số liệu chứng minh)
1. Mục
đích khai thác nước; lượng nước khai thác.
2. Phương thức,
chế độ khai thác, quy trình vận hành công trình.
3. Việc
quan trắc, giám sát quá trình khai thác nước.
4. Việc thực
hiện chế độ báo cáo, nghĩa vụ tài chính, các yêu cầu cụ thể khác của giấy phép.
III. Kế hoạch
khai thác, đánh giá tác động và biện pháp giảm thiểu của việc khai thác nước
trong thời gian đề nghị gia hạn/điều chỉnh
1. Phương án và kế
hoạch khai thác nước
a) Đối với
trường hợp điều chỉnh quy mô khai thác nêu rõ phương án điều chỉnh quy mô khai
thác so với giấy phép đã được cấp.
b) Đối với
điều chỉnh chế độ khai thác nước: nêu rõ phương án điều chỉnh các hạng mục,
thông số của công trình, thời gian lấy nước và chế độ khai thác công trình so với
giấy phép đã được cấp.
c) Trình bày kế
hoạch khai thác nước theo các nội dung đề nghị gia hạn/điều chỉnh: nêu
rõ mục đích, phương thức, nhu cầu, chế độ khai thác,... so với giấy phép đã được
cấp.
(Kèm theo bảng
tổng hợp các nội dung đề nghị điều chỉnh so với giấy phép đã được cấp)
2. Đánh giá tác động
của việc điều chỉnh đến nguồn nước, môi trường và các đối tượng khai thác, sử dụng
nước, các đối tượng liên quan khác trong khu vực trong thời gian đề nghị cấp
phép.
3. Trình bày các
biện pháp giảm thiểu các tác động tiêu cực và lộ trình thực hiện.
PHỤ LỤC II
MẪU HÀNH NGHỀ KHOAN NƯỚC DƯỚI ĐẤT
(Kèm theo Nghị định số 23/2016/NĐ-CP ngày 17 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ)
|
STT
|
Ký hiệu
|
Tên văn bản
|
|
1
|
Mẫu 49
|
Văn bản đề nghị cấp giấy phép hành nghề khoan nước
dưới đất
|
|
2
|
Mẫu 50
|
Văn bản đề nghị gia hạn giấy phép hành nghề khoan
nước dưới đất
|
|
3
|
Mẫu 51
|
Văn bản đề nghị cấp lại/trả lại giấy phép hành
nghề khoan nước dưới đất
|
|
4
|
Mẫu 52
|
Bản khai kinh nghiệm chuyên môn trong hoạt động
khoan nước dưới đất của người chịu trách nhiệm chính về kỹ thuật
|
|
5
|
Mẫu 53
|
Giấy phép hành nghề khoan nước dưới đất
|
|
6
|
Mẫu 54
|
Giấy phép hành nghề khoan nước dưới đất (trường hợp
gia hạn/ cấp lại)
|
|
7
|
Mẫu 55
|
Quyết định chấp thuận đề nghị trả lại Giấy phép
hành nghề khoan nước dưới đất
|
|
8
|
Mẫu 56
|
Bảng tổng hợp các công trình khoan nước dưới đất
(của chủ giấy phép)
|
Mẫu
49
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
VĂN BẢN ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP HÀNH NGHỀ KHOAN NƯỚC
DƯỚI ĐẤT
Kính gửi: Chủ tịch Ủy
ban nhân dân tỉnh/thành phố....
1. Tổ chức, cá nhân đề nghị cấp phép:
1.1. Tên tổ chức/cá nhân (đối với tổ chức ghi đầy
đủ tên theo Quyết định thành lập hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp;
đối với cá nhân ghi đầy đủ họ tên theo Căn cước công dân/Căn cước): ……..
1.2. Mã số doanh nghiệp hoặc số Quyết định thành lập,
cơ quan ký quyết định (đối với tổ chức)/số định danh cá nhân (đối với
cá nhân): ..........
1.3. Địa chỉ (đối với tổ chức ghi địa chỉ trụ sở
chính theo Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp và địa chỉ văn phòng đại diện
(nếu có) hoặc Quyết định thành lập; đối với cá nhân ghi theo địa chỉ nơi cư
trú): ..........
1.4. Điện thoại: ……………………….. Email: ……………………………….
2. Thời gian hành nghề:
…………………………………………………………………(1)
3. Giấy tờ tài liệu nộp kèm theo Văn bản này gồm
có:
………………………………………………………………………………………………. (2)
4. Cam kết của chủ giấy phép:
- (Tên tổ chức/cá nhân đề nghị cấp phép) có
đủ năng lực chuyên môn để hành nghề khoan nước dưới đất theo đề nghị cấp phép
nêu trên.
- (Tên tổ chức/cá nhân đề nghị cấp phép) cam
kết các nội dung, thông tin ghi trong Văn bản này và các tài liệu kèm theo là
đúng sự thật và xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật.
|
|
....., ngày ...
tháng ... năm ...
Tổ chức/cá nhân đề nghị cấp phép
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu nếu có)
|
____________________
(1) Ghi rõ số tháng/hoặc năm nhưng tối đa không quá
10 năm.
(2) Liệt kê danh mục giấy tờ, tài liệu gửi kèm theo
Văn bản đề nghị.
Mẫu
50
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
VĂN BẢN ĐỀ NGHỊ GIA HẠN
GIẤY PHÉP HÀNH NGHỀ KHOAN NƯỚC DƯỚI ĐẤT
Kính gửi: Chủ tịch Ủy
ban nhân dân tỉnh/thành phố...
1. Thông tin về chủ giấy phép:
1.1. Tên tổ chức/cá nhân (đối với tổ chức ghi đầy
đủ tên theo Quyết định thành lập hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp; đối
với cá nhân ghi đầy đủ họ tên theo Căn cước công dân/Căn cước): .........
1.2. Mã số doanh nghiệp hoặc số Quyết định thành lập,
cơ quan ký quyết định (đối với tổ chức)/số định danh cá nhân (đối với
cá nhân): ..................
1.3. Địa chỉ (đối với tổ chức ghi địa chỉ trụ sở
chính theo Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp và địa chỉ văn phòng đại diện
(nếu có) hoặc Quyết định thành lập; đối với cá nhân ghi theo địa chỉ nơi cư
trú): ..........
1.4. Điện thoại: …………………….. Email: ……………………………..
1.5. Các thông tin về giấy phép đã được cấp: (Giấy
phép số...., cấp ngày... tháng... năm ..., cơ quan cấp...; thời hạn của giấy
phép...).
2. Tình hình thực hiện các quy định của giấy phép:
……………………………..(1)
3. Lý do đề nghị gia hạn giấy phép:
…………………………………………………..
4. Thời gian đề nghị gia hạn giấy phép: (ghi rõ
số tháng/hoặc năm nhưng tối đa không quá 05 năm).
5. Giấy tờ tài liệu nộp kèm theo Văn bản này gồm
có: …………………………..(2)
6. Cam kết của chủ giấy phép:
- (Tên tổ chức/cá nhân đề nghị gia hạn giấy
phép) cam đoan các nội dung, thông tin trong Văn bản này và các giấy tờ,
tài liệu gửi kèm theo là đúng sự thật và xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước
pháp luật.
(Tên tổ chức/cá nhân đề nghị gia hạn giấy phép)
có đủ năng lực chuyên môn kỹ thuật để hành nghề khoan nước dưới đất.
|
|
..... ngày ...
tháng ... năm ...
Tổ chức/cá nhân đề nghị
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu nếu có)
|
____________________
(1) Chủ giấy phép tự đánh giá về tình hình thực hiện
quy định của giấy phép trong quá trình hành nghề như: tuân thủ quy định kỹ thuật
khoan, bảo vệ nguồn nước dưới đất, về thực hiện chế độ báo cáo, các công trình
khoan nước dưới đất đã thực hiện; về tình hình chấp hành các quy định của pháp
luật về tài nguyên nước và các quy định của pháp luật có liên quan...
(2) Liệt kê danh mục giấy tờ, tài liệu gửi kèm theo
hồ sơ.
Mẫu
51
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
VĂN BẢN ĐỀ NGHỊ CẤP LẠI/TRẢ LẠI GIẤY PHÉP HÀNH NGHỀ
KHOAN NƯỚC DƯỚI ĐẤT
Kính gửi: Chủ tịch Ủy
ban nhân dân tỉnh/thành phố....
1. Thông tin về chủ giấy phép:
1.1. Tên tổ chức/cá nhân (đối với tổ chức ghi đầy
đủ tên theo Quyết định thành lập hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp;
đối với cá nhân ghi đầy đủ họ tên theo Căn cước công dân/Căn cước): ……………..
1.2. Mã số doanh nghiệp hoặc số Quyết định thành lập,
cơ quan ký quyết định (đối với tổ chức)/số định danh cá nhân (đối với cá nhân):
…………..
1.3. Địa chỉ (đối với tổ chức ghi địa chỉ trụ sở
chính theo Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp và địa chỉ văn phòng đại
diện (nếu có) hoặc Quyết định thành lập; đối với cá nhân ghi theo địa chỉ nơi
cư trú): ………..
1.4. Điện thoại: ……………………….. Email: ………………………….
1.5. Các thông tin về giấy phép đã được cấp: (Giấy
phép số....., cấp ngày ... tháng... năm cơ quan cấp...; thời hạn của giấy
phép...).
2. Lý do đề nghị cấp lại/trả lại giấy phép:
………………………………… (1)
3. Cam kết của chủ giấy phép:
(Chủ giấy phép) cam đoan các nội dung, thông
tin trong văn bản này và các giấy tờ, tài liệu gửi kèm theo là đúng sự thật và
xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật.
|
|
..... ngày ...
tháng ... năm ...
Chủ giấy phép
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu nếu có)
|
____________________
(1) Trình bày rõ lý do đề nghị cấp lại/trả lại giấy
phép (kèm theo tài liệu chứng minh lý do đề nghị cấp lại giấy phép).
Mẫu
52
BẢN KHAI KINH NGHIỆM CHUYÊN MÔN TRONG HOẠT ĐỘNG
KHOAN NƯỚC DƯỚI ĐẤT CỦA NGƯỜI CHỊU TRÁCH NHIỆM CHÍNH VỀ KỸ THUẬT
1. Họ và tên: ……………………………………………………………………………………..
2. Ngày, tháng, năm sinh:
……………………………………………………………………….
3. Số định danh cá nhân:
……………………………………………………………………….
4. Địa chỉ nơi cư trú:
…………………………………………………………………………….
5. Trình độ chuyên môn, ngành nghề được đào tạo:
………………………………………..
6. Các văn bằng, chứng chỉ đã được cấp:
…………………………………………………….
7. Đã trực tiếp tham gia lập đề án, lập báo cáo,
thiết kế giếng hoặc thi công, chỉ đạo thi công các công trình khoan nước và được
thống kê theo bảng sau :
|
STT
|
Thông tin về
công trình đã thực hiện
|
Thời gian thực
hiện (2)
|
Chủ công trình
(3)
|
|
Tên công trình
|
Vị trí (xã,
tỉnh)
|
Lưu lượng, m3/ngày
đêm
|
Vai trò trong
việc thực hiện (1)
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
|
3
|
|
|
|
|
|
|
|
…
|
|
|
|
|
|
|
(Kèm theo giấy tờ chứng minh đã tham gia thiết kế,
lập đề án, báo cáo, chỉ đạo thi công hoặc trực tiếp thi công đối với các công
trình khoan nước dưới đất kê khai trong bảng nêu trên).
Tôi xin cam đoan các thông tin kê khai nêu trên là đúng
sự thật.
|
Xác nhận của tổ chức, cá nhân
(đề nghị cấp phép)
|
…. ngày....
tháng..... năm...
Người khai
(Ký, ghi rõ họ tên)
|
____________________
(1) Ghi rõ là chủ trì hoặc tham gia lập đề án, lập báo
cáo, thiết kế giếng, chỉ đạo thi công hoặc trực tiếp thi công ...
(2) Ghi rõ tháng, năm, thời gian tham gia thực hiện,
thi công công trình.
(3) Ghi rõ tên của chủ công trình.
Mẫu
53
|
TÊN CƠ QUAN CẤP
PHÉP
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: …./….
|
……., ngày …
tháng … năm ……
|
GIẤY PHÉP HÀNH NGHỀ KHOAN NƯỚC DƯỚI ĐẤT
CHỦ TỊCH ỦY BAN
NHÂN DÂN TỈNH THÀNH PHỐ
Căn cứ Luật Tài
nguyên nước ngày 27 tháng 11 năm 2023;
Căn cứ Luật Tổ chức
chính quyền địa phương ngày .... tháng.... năm ................;
Căn cứ Nghị định số ……. ngày ....... tháng
....... năm ........... của Chính phủ quy định việc hành nghề khoan nước
dưới đất, kê khai, đăng ký, cấp phép, dịch vụ tài nguyên nước và tiền cấp quyền
khai thác tài nguyên nước;
Căn cứ
.............................................................................................................................;
Xét Văn bản đề nghị cấp giấy phép hành nghề
khoan nước dưới đất của (tên tổ chức/cá nhân đề nghị cấp phép) ngày ..... tháng
.... năm .... và hồ sơ kèm theo;
Theo đề nghị của
…………………………………………………….................................
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Cho phép (tên tổ chức/cá nhân đề
nghị cấp phép), địa chỉ tại (đối với tổ chức ghi địa chỉ trụ sở chính
theo Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Quyết định thành lập; đối với cá
nhân ghi theo địa chỉ nơi cư trú) hành nghề khoan nước dưới đất với thời hạn
hành nghề: …….......…
Điều 2. (Tên tổ chức, cá nhân được cấp
phép) thực hiện các nội dung sau:
1. Đảm bảo tuân thủ nội dung quy định tại Điều 1 của
Giấy phép này.
2. Cung cấp đầy đủ và trung thực dữ liệu, thông tin
về công trình khoan nước dưới đất đã thi công vào Hệ thống thông tin, cơ sở dữ
liệu tài nguyên nước quốc gia và theo yêu cầu của cấp có thẩm quyền.
3. Các nội dung khác
………………………...........……………………………………….(1)
Điều 3. Cơ quan thẩm định hồ sơ có trách nhiệm
cập nhật thông tin của giấy phép này vào Hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu tài
nguyên nước quốc gia.
Điều 4. Giấy phép này có hiệu lực kể từ ngày
……. Chậm nhất 30 ngày trước khi giấy phép hết hạn, nếu (tên tổ chức/cá nhân
được cấp giấy phép) còn tiếp tục hành nghề khoan nước dưới đất thì phải làm
thủ tục cấp Giấy phép theo quy định.
|
Nơi nhận:
- (Tên chủ giấy phép);
- Cục Quản lý tài nguyên nước;
- ………………….;
- Lưu: VT, hồ sơ cấp phép; cơ quan thẩm định.
|
CHỦ TỊCH ỦY BAN
NHÂN DÂN
TỈNH/THÀNH PHỐ
(Ký, ghi họ tên, đóng dấu)
|
____________________
(1) Các nội dung cần thực hiện về: thực hiện đầy đủ
các nghĩa vụ, trách nhiệm theo quy định; quy định bảo vệ nước dưới đất; nghĩa vụ,
trách nhiệm đối với người chịu trách nhiệm chính về kỹ thuật; thực hiện các quy
định của pháp luật có liên quan.
Mẫu
54
|
TÊN CƠ QUAN CẤP
PHÉP
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: …./….
|
……., ngày …
tháng … năm ……
|
GIẤY PHÉP HÀNH NGHỀ KHOAN NƯỚC DƯỚI ĐẤT
(Gia hạn/cấp lại lần………..)
CHỦ TỊCH ỦY BAN
NHÂN DÂN TỈNH/THÀNH PHỐ
Căn cứ Luật Tài
nguyên nước ngày 27 tháng 11 năm 2023;
Căn cứ Luật Tổ chức
chính quyền địa phương ngày .... tháng.... năm ........;
Căn cứ Nghị định số ngày.... tháng.... năm
............... của Chính phủ quy định việc hành nghề khoan nước dưới đất,
kê khai, đăng ký, cấp phép, dịch vụ tài nguyên nước và tiền cấp quyền khai thác
tài nguyên nước;
Căn cứ
....................................................................................................................;
Xét Văn bản đề nghị (gia hạn/cấp lại) giấy phép
hành nghề khoan nước dưới đất của (tên tổ chức/cá nhân đề nghị) ngày ... tháng
... năm ... và hồ sơ kèm theo;
Theo đề nghị của........................................................................................................
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Cho phép (tên tổ chức/cá nhân đề
nghị cấp phép), địa chỉ tại (đối với tổ chức ghi địa chỉ trụ sở chính
theo Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Quyết định thành lập; đối với cá
nhân ghi theo địa chỉ nơi cư trú) hành nghề khoan nước dưới đất với thời hạn
hành nghề: ..........................
Điều 2. (Tên tổ chức, cá nhân hành nghề)
thực hiện các nội dung sau:
1. Đảm bảo tuân thủ nội dung quy định tại Điều 1 của
Giấy phép này.
2. Cung cấp đầy đủ và trung thực dữ liệu, thông tin
về công trình khoan nước dưới đất đã thi công vào Hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu
tài nguyên nước quốc gia và theo yêu cầu của cấp có thẩm quyền.
3. Các nội dung khác
………………………………………………………........…………(1)
Điều 3. Cơ quan thẩm định hồ sơ có trách nhiệm
cập nhật thông tin của giấy phép này vào Hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu tài
nguyên nước quốc gia.
Điều 4. Giấy phép này có hiệu lực kể từ
ngày.................. và thay thế Giấy phép hành nghề khoan nước dưới đất số
.... ngày ... tháng ... năm ... do (tên cấp có thẩm quyền cấp phép) cấp.
Chậm nhất 30 ngày trước khi giấy phép hết hạn, nếu (tên tổ chức/cá nhân được
cấp giấy phép) còn tiếp tục hành nghề khoan nước dưới đất thì phải làm thủ
tục cấp Giấy phép theo quy định.
|
Nơi nhận:
- (Tên chủ giấy phép);
- Cục Quản lý tài nguyên nước;
- ………………….;
- Lưu: VT, hồ sơ cấp phép, cơ quan thẩm định.
|
CHỦ TỊCH ỦY BAN
NHÂN DÂN
TỈNH/THÀNH PHỐ
(Ký, ghi họ tên, đóng dấu)
|
____________________
(1) Các nội dung cần thực hiện về: thực hiện đầy đủ
các nghĩa vụ, trách nhiệm theo quy định; quy định bảo vệ nước dưới đất; nghĩa vụ,
trách nhiệm đối với người chịu trách nhiệm chính về kỹ thuật; thực hiện các quy
định của pháp luật có liên quan.
Mẫu
55
|
TÊN CƠ QUAN CẤP
PHÉP
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: …./….
|
……., ngày …
tháng … năm ……
|
QUYẾT ĐỊNH
Về việc chấp thuận đề nghị trả lại Giấy phép
hành nghề khoan nước dưới đất
CHỦ TỊCH ỦY BAN
NHÂN DÂN TỈNH/THÀNH PHỐ
Căn cứ Luật Tài
nguyên nước ngày 27 tháng 11 năm 2023;
Căn cứ Luật Tổ
chức chính quyền địa phương ngày .... tháng.... năm …..
Căn cứ Nghị định số....... ngày.... tháng....
năm .... của Chính phủ quy định việc hành nghề khoan nước dưới đất, kê khai,
đăng ký, cấp phép, dịch vụ tài nguyên nước và tiền cấp quyền khai thác tài
nguyên nước;
Căn cứ.................................................................................................................
(1);
Xét Văn bản đề nghị trả lại Giấy phép... số:....
ngày.... tháng.... năm do (tên của cấp có thẩm quyền cấp phép) của (tên tổ chức/cá
nhân đề nghị trả lại giấy phép);
Theo đề nghị của
……………………………………………...........................……………………
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Chấp thuận đề nghị của (tên tổ chức/cá
nhân đề nghị trả lại giấy phép) có địa chỉ tại (đối với tổ chức ghi địa chỉ trụ
sở chính theo Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Quyết định thành lập; đối
với cá nhân ghi theo địa chỉ nơi cư trú) trả lại Giấy phép ………. số .... ngày
... tháng ... năm ... do (tên của cấp có thẩm quyền cấp phép) với nội dung cụ
thể như sau:
1. Lý do trả lại giấy phép:
…………………………………………………………………….(2)
2. Giấy phép .... số .... ngày ... tháng ... năm
... hết hiệu lực kể từ ngày ... tháng ... năm ... và mọi quyền lợi của (tên tổ
chức/cá nhân đề nghị trả lại giấy phép) liên quan đến Giấy phép nêu trên đều chấm
dứt.
Điều 2. (Tên tổ chức, cá nhân đề nghị trả
lại giấy phép) thực hiện các nội dung: …….(3).
Điều 3. Cơ quan thẩm định hồ sơ có trách nhiệm
cập nhật thông tin của Quyết định này vào Hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu tài
nguyên nước quốc gia.
Điều 4. Quyết định này có hiệu lực kể từ
ngày ……………
|
Nơi nhận:
- (Tên chủ giấy phép);
- Cục Quản lý tài nguyên nước;
- ………………….;
- Lưu: VT, hồ sơ cấp phép, cơ quan thẩm định.
|
CHỦ TỊCH ỦY BAN
NHÂN DÂN
TỈNH/THÀNH PHỐ
(Ký, ghi họ tên, đóng dấu)
|
____________________
(1) Ghi các căn cứ khác liên quan (nếu có).
(2) Trình bày rõ lý do trả lại giấy phép.
(3) Các nội dung cần thực hiện đối với tổ chức, cá
nhân trả lại giấy phép do cấp có thẩm quyền cấp phép quy định ....
Mẫu
56
|
TÊN CHỦ GIẤY
PHÉP
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
……., ngày …
tháng … năm ……
|
BẢNG TỔNG HỢP
CÁC CÔNG TRÌNH KHOAN NƯỚC DƯỚI ĐẤT
NĂM …….
|
TT
|
Tên chủ công trình
|
Vị trí công trình
|
Lưu lượng công trình (m3 /ngày đêm)/ tổng
số giếng khoan
|
Các thông tin chi tiết về giếng
|
|
Thôn/ ấp
|
Xã/ phường/ đặc khu
|
Tỉnh/ thành phố
|
Số hiệu giếng khoan
|
Tọa độ giếng
(nếu có) (1)
|
Chiều sâu giếng khoan
(m)
|
Lưu lượng giếng (m3 /ngày đêm)
|
Mực nước tĩnh (m)
|
Mực nước động lớn nhất (m)
|
Chiều sâu khai thác (m)
|
Đường kính ống chống (mm)
|
Đường kính ống lọc (mm)
|
Thời gian thi công (tháng/ năm)
|
|
X
|
Y
|
Từ
|
Đến
|
|
1
|
|
|
|
|
|
G1
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
G2
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
…
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
G1
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
G2
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
..., ngày ...
tháng ... năm ...
CHỦ GIẤY PHÉP
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu nếu có)
|
____________________
(1) Ghi rõ toạ độ X, Y theo hệ tọa độ VN2000, kinh tuyến
trục, múi chiếu 3° (theo quy định về kinh tuyến trục của bản đồ hành chính cấp
tỉnh).
PHỤ LỤC III
MẪU KÊ KHAI TÍNH TIỀN CẤP QUYỀN KHAI THÁC TÀI NGUYÊN
NƯỚC
(Kèm theo Nghị định số 23/2026/NĐ-CP ngày 17 tháng 01 năm 2016 của Chính phủ)
|
STT
|
Ký hiệu
|
Tên mẫu
|
|
1
|
Mẫu 57
|
Bản kê khai tính tiền cấp quyền khai thác tài
nguyên nước (kê khai lần đầu hoặc kê khai điều chỉnh)
|
|
2
|
Mẫu 58
|
Quyết định phê duyệt hoặc điều chỉnh tiền cấp quyền
khai thác tài nguyên nước
|
|
3
|
Mẫu 59
|
Quyết định truy thu tiền cấp quyền khai thác tài
nguyên nước
|
Mẫu 57
|
TÊN TỔ CHỨC, CÁ NHÂN
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
BẢN KÊ KHAI
TÍNH TIỀN CẤP QUYỀN KHAI THÁC
TÀI NGUYÊN NƯỚC
(Kê khai lần đầu hoặc kê khai điều chỉnh)
Kính gửi: ………………………...(1)
I. CÁC THÔNG TIN CHUNG
1. Tên tổ
chức, cá nhân kê khai: …………………………………………………………….
2. Địa chỉ:
……………………………………………………………………………………….
3. Số điện
thoại: ……………………………………………………………………………….
4. Người đại
diện theo pháp luật: …………………………………………………………….
5. Chức vụ:
……………………………………………………………………………………..
6. Mã số
thuế: ………………………………………………………………………………….
7. Tên công trình
khai thác: …………………………………………………………………..
8. Vị trí,
địa chỉ của công trình khai thác nước: …………………………………………….
9. Thời
gian công trình bắt đầu hoặc dự kiến vận hành: ………………………………….
Trường hợp
công trình đã được cấp phép thì kê khai thêm các nội dung cơ bản của giấy phép
có liên quan đến việc tính tiền.
Trường hợp
điều chỉnh thì kê khai thêm các nội dung có liên quan đến việc đề nghị điều chỉnh
tiền cấp quyền khai thác.
II. THUYẾT
MINH CÁC CĂN CỨ VÀ TÍNH TIỀN CẤP QUYỀN KHAI THÁC TÀI NGUYÊN NƯỚC
1. Đối với
trường hợp khai thác nước cho mục đích thủy điện:
a) Thuyết
minh và kèm theo các tài liệu để chứng minh (nếu có) về các căn cứ để xác định
tiền cấp quyền khai thác, gồm:
- Điện lượng
trung bình hằng năm.
- Thời
gian bắt đầu vận hành hoặc thời gian dự kiến vận hành công trình khai thác nước,
thời gian đề nghị cấp phép (hoặc thời gian hiệu lực của giấy phép...) và xác định
thời gian tính tiền cấp quyền khai thác tài nguyên nước...
- Giá để
tính tiền cấp quyền khai thác cho sản xuất thủy điện.
- Thời
gian, sản lượng miễn, giảm tiền cấp quyền (nếu có).
b) Tính tiền:
Tính toán, xác định
tiền cấp quyền khai thác theo công thức quy định tại khoản 1 Điều 46 của Nghị định
này.
2. Đối với
trường hợp khai thác nước cho mục đích khác:
a) Thuyết
minh và kèm theo các tài liệu để chứng minh (nếu có) về các căn cứ để xác định tiền
cấp quyền khai thác:
- Thời
gian bắt đầu vận hành hoặc thời gian dự kiến vận hành công trình khai thác nước,
thời gian đề nghị cấp phép (hoặc thời gian hiệu lực của giấy phép...) và xác định
thời gian tính tiền cấp quyền khai thác tài nguyên nước....
- Thời
gian, sản lượng miễn, giảm tiền cấp quyền (nếu có).
- Loại nguồn
nước khai thác, chất lượng nguồn nước khai thác, điều kiện khai thác.
- Các mục
đích khai thác, sử dụng nước của công trình; các mục đích khai thác nước phải nộp
tiền cấp quyền khai thác.
- Tổng lưu
lượng khai thác lớn nhất của công trình theo giấy phép (hoặc lưu lượng khai
thác lớn nhất đề nghị cấp phép), chế độ khai thác trong năm của công trình.
- Tính toán xác định
tổng sản lượng khai thác của công trình; xác định phần sản lượng không phải nộp
tiền, phần sản lượng phải nộp tiền.
- Tính toán tiền
cấp quyền khai thác tài nguyên nước theo công thức quy định tại khoản 2 Điều 46
của Nghị định này.
- Xác định
sản lượng khai thác theo từng mục đích sử dụng phải nộp tiền cấp quyền khai
thác tài nguyên nước theo công thức quy định tại khoản 2 Điều 47 của Nghị định
này.
- Xác định
các hệ số điều chỉnh theo quy định tại Điều 49 của Nghị định này.
- Xác định
mức thu đối với từng mục đích sử dụng nước phải nộp tiền theo quy định tại Điều
45 của Nghị định này.
- Xác định
giá tính tiền cấp quyền khai thác cho từng mục đích sử dụng phải nộp tiền kèm
theo các văn bản quy định về giá tính thuế tài nguyên nước của Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh nơi có công trình khai thác theo quy định tại Điều 48 của Nghị định này.
b) Tính tiền
- Tính toán, xác
định tiền cấp quyền khai thác cho từng mục đích sử dụng nước phải nộp tiền
cấp quyền.
- Tổng hợp
kết quả tính toán và xác định tổng số tiền cấp quyền khai thác phải nộp.
(Đối với
trường hợp điều chỉnh thì thuyết minh, tính toán, xác định rõ những nội dung điều
chỉnh).
III. ƯU ĐÃI GIẢM TIỀN CẤP QUYỀN KHAI THÁC TÀI NGUYÊN NƯỚC
Kê khai ưu đãi giảm
tiền cấp quyền (nếu có):
- Giảm 5%
tiền cấp quyền khai thác tài nguyên nước do khai thác sử dụng tuần hoàn tái sử
dụng nước. Thuyết minh và kèm theo các tài liệu chứng minh (nếu có).
- Giảm 5%
tiền cấp quyền khai thác tài nguyên nước do bổ sung dung tích phòng lũ cho hạ
du. Thuyết minh và kèm theo các tài liệu chứng minh (nếu có).
IV. PHƯƠNG ÁN NỘP TIỀN CẤP QUYỀN KHAI THÁC TÀI NGUYÊN NƯỚC
1. Tổng số
tiền cấp quyền khai thác tài nguyên nước phải nộp: …….. (VNĐ), trong đó được
phân ra từng năm như sau:
- Số tiền
phải nộp năm đầu tiên: …………………………………………………………
- Số tiền
phải nộp hằng năm tiếp theo: …………………………………………………..
- Số tiền
phải nộp năm cuối cùng: …………………………………………………………
-
………………………………………………………………………………………………..
2. Phương án nộp
tiền hằng năm
□ Một lần/năm
□ Hai lần/năm
□ Một lần cho cả thời gian phê duyệt
(Tên của
tổ chức, cá nhân kê khai) cam đoan mọi thông tin, số liệu trong Bản kê khai
này và giấy tờ tài liệu gửi kèm theo là đúng sự thật và xin hoàn toàn chịu
trách nhiệm trước pháp luật.
|
|
…..,
ngày ....tháng... năm...
TÊN TỔ CHỨC, CÁ NHÂN KÊ KHAI
(Ký, ghi rõ họ tên)
|
____________________
(1) Ghi rõ cấp
có thẩm quyền phê duyệt theo quy định.
Mẫu 58
|
TÊN CƠ QUAN PHÊ DUYỆT
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: …./….
|
……., ngày … tháng … năm ……
|
QUYẾT ĐỊNH
Phê duyệt (hoặc điều
chỉnh) tiền cấp quyền khai thác tài nguyên nước của (tên chủ giấy
phép), khai thác nguồn (nước mặt/nước dưới đất) công trình
……..
BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG/
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
Căn cứ Luật Tài nguyên nước ngày 27 tháng 11 năm
2023;
Căn cứ
Nghị định số ….. ngày.... tháng.... năm............. của Chính phủ quy định
chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Môi trường
(trường hợp cấp có thẩm quyền cấp phép là Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường)/Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày ....
tháng.... năm ....;
Căn cứ
Nghị định số ……. ngày tháng .... năm ... của Chính phủ quy định việc hành
nghề khoan nước dưới đất, kê khai, đăng ký, cấp phép, dịch vụ tài nguyên nước
và tiền cấp quyền khai thác tài nguyên nước;
Căn cứ
Giấy phép khai thác nước...........................................................................;
Căn cứ......................................................................................................................;
Căn cứ
Bản kê khai tính tiền cấp quyền khai thác tài nguyên nước (hoặc văn bản đề nghị
điều chỉnh tiền cấp quyền khai thác tài nguyên nước, đối với trường hợp đề nghị
điều chỉnh tiền cấp quyền khai thác) của (tên chủ giấy phép) ngày.... tháng....
năm...... và hồ sơ kèm theo....;
Theo đề
nghị của.................................................................................................
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1.
Phê duyệt (hoặc điều chỉnh) tiền cấp quyền khai thác tài nguyên nước của (tên
chủ giấy phép địa chỉ, mã số thuế) theo Giấy phép khai thác nước /Giấy phép
khai thác, sử dụng (nước mặt/nước dưới đất) số.... (số giấy phép), ngày...
tháng... năm... do (tên cơ quan cấp giấy phép) cấp/các giấy phép khai thác, sử
dụng (nước mặt/nước dưới đất), với các nội dung chủ yếu sau đây:
1. Tên công trình
khai thác, sử dụng nước:
................................................................
2. Mục
đích và lưu lượng sử dụng nước của công
trình:..............................................
3. Mục
đích và lưu lượng sử dụng nước phải nộp tiền:
...............................................
4. Giá tính tiền
cấp quyền cho từng mục đích sử dụng:...............................................
5. Tổng số
ngày khai thác phải nộp tiền:.....................................................................
6. Ưu đãi giảm
tiền cấp quyền:
...................................................................................
7. Tổng số
tiền phải nộp:.... (ghi bằng chữ):...............................................................
- Số tiền
phải nộp cho từng mục đích:
.......................................................................
- Số tiền
phải nộp theo năm:.......................................................................................
+ Số tiền
phải nộp năm đầu (từ ngày ... đến ngày...)
là:.............................................
+ Số tiền
phải nộp hằng năm của các năm tiếp theo là:.............................................
+ Số tiền
phải nộp năm cuối là (từ ngày ... đến ngày...)
là:........................................
8. Phương án nộp
tiền:..........................................................
9. Số tiền,
thời gian và địa điểm nộp tiền cụ thể thực hiện theo Thông báo của Thuế tỉnh
.... (tên địa phương nơi đặt công trình).
10. Các nội
dung quy định khác (nếu cần):
Điều 2.
Quy định cụ thể trách nhiệm của Thuế địa phương nơi có công trình khai thác tài
nguyên nước.............................; quy định trách nhiệm của tổ chức, cá
nhân trong việc nộp, báo cáo
…………….............................................................................................
Điều 3.
Quy định về thời điểm hiệu lực và trách nhiệm thi hành của các cơ quan, chủ
giấy phép và tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc thi hành Quyết định.
|
Nơi nhận:
- (Tên chủ giấy phép);
- Cơ quan trình;
- Thuế tỉnh/thành phố nơi có công trình khai
thác tài nguyên nước;
- …………….;
- Lưu: VT, VP, ... cơ quan thẩm định.
|
BỘ
TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG/ CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
(Ký, ghi họ tên, đóng dấu)
|
Mẫu 59
|
TÊN CƠ QUAN PHÊ DUYỆT
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: …./….
|
……., ngày … tháng … năm ……
|
QUYẾT ĐỊNH
Truy thu tiền cấp quyền khai
thác tài nguyên nước của (tên chủ giấy phép), khai thác nguồn (nước mặt/nước dưới
đất) công trình ….
BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG/
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
Căn cứ Luật Tài nguyên nước ngày 27 tháng 11 năm
2023;
Căn cứ
Căn cứ Nghị định số ..... ngày .... tháng .... năm ...... của Chính phủ quy định
chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Môi trường
(trường hợp cấp có thẩm quyền cấp phép là Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường)/Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày ....
tháng .... năm ....;
Căn cứ
Nghị định số ....... ngày ..... tháng .... năm ... của Chính phủ quy định việc
hành nghề khoan nước dưới đất, kê khai, đăng ký, cấp phép, dịch vụ tài nguyên
nước và tiền cấp quyền khai thác tài nguyên nước;
Căn cứ
Giấy phép khai thác nước…………………………………………………….;
Căn cứ
……………………………………………………………………………………;
Căn cứ
văn bản đề nghị truy thu tiền cấp quyền khai thác tài nguyên nước của (tên chủ giấy
phép) ngày .. tháng .... năm ..... và hồ sơ kèm theo .... (đối với trường hợp
chủ giấy phép đề nghị);
Theo đề
nghị của …………………………………………………………………………..
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1.
Phê duyệt truy thu tiền cấp quyền khai thác tài nguyên nước của (tên chủ giấy
phép địa chỉ, mã số thuế) theo Giấy phép khai thác, sử dụng (nước mặt/nước
dưới đất) số .... (số giấy phép), ngày ... tháng ... năm ... do (tên
cơ quan cấp giấy phép) cấp/các giấy phép khai thác, sử dụng (nước mặt/nước
dưới đất) tại công trình (tên công trình), với các nội dung chủ yếu sau
đây:
1. Lý do truy thu
tiền cấp quyền khai thác tài nguyên nước:
..................................
2. Thời
gian tính truy thu: từ ngày …………………. đến ngày ………………..……
3. Giá tính tiền
cấp quyền (đối với trường hợp phát sinh mục đích sử dụng nước phải nộp tiền
nhưng chưa được phê duyệt tiền cấp quyền khai thác tài nguyên nước): …………….
4. Tổng số
tiền cấp quyền khai thác tài nguyên nước truy thu:
- Tổng số
tiền đã phê duyệt tại Quyết định trước đó (số Quyết định ...... ngày ... tháng
..... năm .......): …………………..
- Tổng số
tiền truy thu: ……………………
5. Số tiền,
thời gian và địa điểm nộp tiền cụ thể thực hiện theo Thông báo của Thuế tỉnh
.... (tên địa phương nơi đặt công trình).
6. Các nội
dung quy định khác (nếu cần): ………………………………………………
Điều 2.
Quy định cụ thể trách nhiệm của Thuế địa phương nơi có công trình khai thác tài
nguyên nước ...............; quy định trách nhiệm của tổ chức, cá nhân trong việc
nộp, báo cáo……...........
Điều 3.
Quy định về thời điểm hiệu lực và trách nhiệm thi hành của các cơ quan, chủ giấy
phép và tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc thi hành Quyết định.
|
Nơi nhận:
- (Tên chủ giấy phép);
- Cơ quan trình;
- Thuế tỉnh/thành phố nơi có công trình khai
thác tài nguyên nước;
- …………….;
- Lưu: VT, VP, ... cơ quan trình.
|
BỘ
TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG/ CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
(Ký, ghi họ tên, đóng dấu)
|
PHỤ LỤC IV
MẪU BÁO CÁO HOẠT ĐỘNG KHAI THÁC TÀI
NGUYÊN NƯỚC
(Kèm theo Nghị định số 23/2026/NĐ-CP ngày 17 tháng 01 năm 2026 của
Chính phủ)
|
STT
|
Ký hiệu
|
Tên mẫu
|
|
1
|
Mẫu 60
|
Báo cáo tình
hình khai thác nước mặt
|
|
2
|
Mẫu 61
|
Báo cáo tình
hình khai thác nước dưới đất
|
|
3
|
Mẫu 62
|
Báo cáo tình
hình khai thác nước biển
|
Mẫu 60
|
TÊN CHỦ GIẤY PHÉP
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: …./….
|
……., ngày … tháng … năm ……
|
BÁO CÁO TÌNH HÌNH KHAI THÁC NƯỚC MẶT
Công trình ………., tỉnh/thành phố …….
Giấy phép khai thác nước số: …….
Năm ………..
I. Thông tin
chung
Khái quát được
các thông tin cơ bản về chủ giấy phép, công trình khai thác, việc vận hành công
trình và những vấn đề phát sinh, thay đổi (nếu có).
II. Tình hình khai thác tài nguyên nước
Tổng hợp
theo mẫu bảng dưới đây:
Bảng 1. Tổng hợp tình hình khai thác nước mặt
(Đối với loại hình hồ chứa, đập dâng và các công trình ngăn sông,
suối, kênh, mương, rạch)
|
TT
|
Thời gian
|
Lưu lượng đến hồ
(m3/s)
|
Tổng lưu lượng xả
(m3/s)
|
Dòng chảy tối thiểu (m3/s)
|
|
Lớn nhất
|
Nhỏ nhất
|
Trung bình
|
Lớn nhất
|
Nhỏ nhất
|
Trung bình
|
Thực tế
|
Yêu cầu
|
|
(1)
|
(2)
|
(3)
|
(4)
|
(5)
|
(6)
|
(7)
|
(8)
|
|
1
|
Tháng 1
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
Tháng 2
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
…
|
…..
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
12
|
Tháng 12
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Ghi chú bảng
1: Đối với công trình có mục đích ngăn mặn, tạo nguồn, chống ngập, tạo cảnh
quan không phải tổng hợp theo (1), (2), (3).
(1) : là giá trị
lưu lượng nước đến hồ trung bình ngày lớn nhất theo từng tháng.
(2) : là giá trị
lưu lượng đến hồ trung bình ngày nhỏ nhất theo từng tháng.
(3) : là giá trị
lưu lượng đến hồ trung bình tháng.
(4) : là tổng
lưu lượng xả về hạ du trung bình ngày lớn nhất qua tất cả các hạng mục xả của
công trình.
(5) : là tổng
lưu lượng xả về hạ du trung bình ngày nhỏ nhất qua tất cả các hạng mục xả của
công trình.
(6) : là giá trị
lưu lượng xả trung bình tháng qua tất cả các hạng mục xả của công trình.
(7) : là giá trị
lưu lượng xả nhỏ nhất trong ngày theo từng tháng.
(8) : là giá trị
được quy định tại giấy phép tài nguyên nước.
Bảng 2. Tổng hợp tình hình khai thác nước mặt
(Đối với loại hình khác hồ chứa, đập dâng và các công trình ngăn sông,suối,
kênh, mương, rạch)
|
TT
|
Thời gian
|
Lưu lượng khai thác (m3/ngày đêm hoặc
m3/s tùy loại hình)
|
Lưu lượng khai thác được cấp phép (m3/ngày
đêm hoặc m3/s tùy loại hình)
|
Số ngày khai thác
|
Tổng lượng khai thác (Triệu m3)
|
|
Lớn nhất
|
Nhỏ nhất
|
Trung bình
|
|
(1)
|
(2)
|
(3)
|
(4)
|
(5)
|
(6)
|
|
1
|
Tháng 1
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
Tháng 2
|
|
|
|
|
|
|
|
…
|
…..
|
|
|
|
|
|
|
|
…
|
…..
|
|
|
|
|
|
|
|
…
|
…..
|
|
|
|
|
|
|
|
12
|
Tháng 12
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tổng
|
|
|
|
|
|
|
Ghi chú bảng
2:
(1) : là giá trị
lưu lượng khai thác trung bình ngày lớn nhất theo từng tháng.
(2) : là giá trị
lưu lượng khai thác trung bình ngày nhỏ nhất theo từng tháng.
(3) : là giá trị
lưu lượng khai thác trung bình tháng.
(4) : là lưu lượng
nước khai thác được quy định tại Giấy phép khai thác tài nguyên nước.
(5) : là tổng
số ngày khai thác thực tế của công trình được xác định cho từng tháng.
(6) : là tổng
lượng nước mặt khai thác thực tế của công trình được xác định cho từng tháng.
III. Tình hình thực hiện các quy định của giấy phép tài
nguyên nước
Đánh giá kết
quả thực hiện trong kỳ báo cáo đối với từng nội dung, yêu cầu quy định trong giấy
phép đã được cấp, bao gồm cả nghĩa vụ nộp tiền cấp quyền khai thác tài nguyên
nước (nếu có).
Tình hình sử
dụng dịch vụ hỗ trợ ra quyết định vận hành hồ chứa, liên hồ chứa (nếu có).
IV. Đề xuất, kiến nghị
|
|
CHỦ GIẤY PHÉP
(Ký, đóng dấu nếu có)
|
Mẫu 61
|
TÊN CHỦ GIẤY PHÉP
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: …./….
|
……., ngày … tháng … năm ……
|
BÁO CÁO TÌNH HÌNH KHAI THÁC NƯỚC DƯỚI
ĐẤT
Công trình....... tỉnh/thành phố ........................
Giấy phép khai thác nước số:...............
Năm …..
I. Thông tin chung
Khái quát được
các thông tin cơ bản về chủ giấy phép, công trình khai thác, việc vận hành công
trình và những vấn đề phát sinh, thay đổi (nếu có).
II. Tình hình khai thác tài nguyên nước
Tổng hợp
tình hình khai thác nước dưới đất theo các mẫu bảng dưới đây:
Lưu lượng khai
thác của công trình:
|
STT
|
Thời gian
|
Lưu lượng khai thác
(m3 /ngày đêm)
|
Số ngày khai thác (ngày)
|
Lưu lượng cấp phép (m3/ngày đêm)
|
|
Lớn nhất
|
Nhỏ nhất
|
Trung bình
|
|
(1)
|
(2)
|
(3)
|
(4)
|
(5)
|
|
1
|
Tháng 1
|
|
|
|
|
|
|
2
|
Tháng 2
|
|
|
|
|
|
|
…
|
….
|
|
|
|
|
|
|
12
|
Tháng 12
|
|
|
|
|
|
Mực nước tại
các giếng khai thác:
|
TT
|
Thời gian
|
Mực nước giếng khai thác số ... (m)
|
|
Lớn nhất
|
Nhỏ nhất
|
Trung bình
|
Chiều sâu mực nước động lớn nhất cho phép
|
|
(6)
|
(7)
|
(8)
|
(9)
|
|
1
|
Tháng 1
|
|
|
|
|
|
2
|
Tháng 2
|
|
|
|
|
|
…
|
…
|
|
|
|
|
|
12
|
Tháng 12
|
|
|
|
|
Ghi chú:
(1) : là lưu lượng
khai thác ngày lớn nhất theo từng tháng.
(2) : là lưu lượng
khai thác ngày nhỏ nhất theo từng tháng.
(3) : là lưu lượng
khai thác trung bình tháng.
(4) : là số
ngày khai thác nước trong tháng.
(5) : là lưu lượng
nước khai thác được quy định tại Giấy phép khai thác tài nguyên nước
(6) : là mực
nước động lớn nhất xuất hiện theo từng tháng.
(7) : là mực
nước động nhỏ nhất xuất hiện theo từng tháng.
(8) : là mực
nước động trung bình theo từng tháng.
(9) : là mực
nước động được quy định tại Giấy phép khai thác tài nguyên nước.
III. Tình hình thực hiện các quy định của giấy phép tài
nguyên nước
Đánh giá kết
quả thực hiện trong kỳ báo cáo đối với từng nội dung quy định trong giấy phép
đã được cấp, bao gồm cả nghĩa vụ nộp tiền cấp quyền khai thác tài nguyên nước
(nếu có).
IV. Đề xuất, kiến nghị
|
|
CHỦ GIẤY PHÉP
(Ký, đóng dấu nếu có)
|
Mẫu 62
|
TÊN CHỦ GIẤY PHÉP
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: …./…
|
……., ngày … tháng … năm ……
|
BÁO CÁO TÌNH HÌNH KHAI THÁC NƯỚC BIỂN
Công trình …….., tỉnh/thành phố …….
Giấy phép khai thác nước số: …….
Năm …….
I. Thông tin chung
Khái quát được
các thông tin cơ bản về chủ giấy phép, công trình khai thác, việc vận hành công
trình và những vấn đề phát sinh, thay đổi (nếu có).
II. Tình hình khai thác tài nguyên nước
Tổng hợp
tình hình khai thác nước biển theo mẫu bảng dưới đây:
|
TT
|
Thời gian
|
Lưu lượng khai thác (m3 /ngày đêm)
|
Lưu lượng khai thác được cấp phép (m3
/ngày đêm)
|
Số ngày khai thác
|
Tổng lượng khai thác (Triệu m3)
|
|
Lớn nhất
|
Nhỏ nhất
|
Trung bình
|
|
(1)
|
(2)
|
(3)
|
(4)
|
(5)
|
(6)
|
|
1
|
Tháng 1
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
Tháng 2
|
|
|
|
|
|
|
|
…
|
….
|
|
|
|
|
|
|
|
12
|
Tháng 12
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tổng
|
|
|
|
|
|
|
Ghi chú:
(1) : là giá trị
lưu lượng khai thác ngày lớn nhất theo từng tháng.
(2) : là giá trị
lưu lượng khai thác ngày nhỏ nhất theo từng tháng.
(3) : là giá trị
lưu lượng khai thác trung bình tháng.
(4) : là lưu lượng
nước khai thác được quy định tại Giấy phép khai thác tài nguyên nước biển.
(5) : là số
ngày khai thác nước biển.
(6) : là tổng
lượng nước khai thác theo từng tháng.
III. Tình hình
thực hiện các quy định của giấy phép tài nguyên nước
Đánh giá kết
quả thực hiện trong kỳ báo cáo đối với từng nội dung quy định trong giấy phép
đã được cấp.
IV. Đề xuất, kiến nghị
|
|
CHỦ GIẤY PHÉP
(Ký, đóng dấu nếu có)
|
PHỤ LỤC V
MỨC THU TIỀN CẤP QUYỀN KHAI THÁC TÀI
NGUYÊN NƯỚC
(Kèm theo Nghị định số 23/2026/NĐ-CP ngày 17 tháng 01 năm 2026 của
Chính phủ)
|
TT
|
Mục đích sử dụng nước, loại nguồn nước
|
Mức thu (%)
|
|
1
|
Sản xuất
thủy điện
|
1,0
|
|
2
|
Kinh doanh, dịch
vụ
|
2,0
|
|
3
|
Sản xuất
bao gồm cả sản xuất, cung cấp nước sạch trong các khu, cụm công nghiệp, khu
chế xuất, khu công nghệ cao, khu chức năng sản xuất công nghiệp của khu kinh
tế (trừ nước làm mát máy, thiết bị, tạo hơi, gia nhiệt)
|
1,5
|
|
4
|
Khai thác nước
dưới đất dùng cho tưới cà phê, cao su, điều, chè, hồ tiêu và cây công nghiệp
dài ngày khác; khai thác nước mặt, nước dưới đất để làm mát máy, thiết bị, tạo
hơi, gia nhiệt
|
0,2
|
|
5
|
Khai thác nước
dưới đất dùng cho nuôi trồng thủy sản, chăn nuôi
|
0,1
|
|
6
|
Khai thác nước
dùng cho sinh hoạt
|
0,1
|
|
7
|
Khai thác nước
mặt dùng cho nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản.
Khai thác nước
dưới đất cho tưới lúa, hoa màu và các cây trồng khác.
|
0,05
|
PHỤ LỤC VI
BẢNG CÁC HỆ SỐ ĐIỀU CHỈNH
(Kèm theo Nghị định số 23/2026/NĐ-CP ngày 17 tháng 01 năm 2026
của Chính phủ)
|
TT
|
Hệ số
|
Giá trị
|
|
I
|
Hệ số
chất lượng nguồn nước - K1
|
|
1
|
Nguồn nước
có chức năng cấp nước sinh hoạt hoặc được quy hoạch để cấp nước sinh hoạt;
trường hợp chưa phân vùng chức năng của nguồn nước thì căn cứ vào chất lượng thực
tế của nguồn nước khai thác trên cơ sở chất lượng nguồn nước do chủ giấy phép
cung cấp hoặc kết quả quan trắc của mạng lưới quan trắc tại địa phương (không
quá 3 tháng đối với nước mặt, không quá 6 tháng đối với nước dưới đất, tính đến
thời điểm kê khai tiền cấp quyền): nguồn nước dưới đất có tổng lượng chất rắn
hòa tan (TDS) dưới 1.000 mg/l; nguồn nước mặt có hàm lượng chloride nhỏ hơn
350 mg/l về chất lượng nước mặt hoặc công trình khai thác nước nằm trong vùng
bảo hộ vệ sinh khu vực lấy nước sinh hoạt
|
0,30
|
|
2
|
Nguồn nước
có chất lượng khác với nguồn nước quy định tại mục I.1
|
0
|
|
II
|
Hệ số
loại nguồn nước - K2
|
|
1
|
Nước dưới
đất: trường hợp có từ hai hệ số loại nguồn nước trở lên thì lựa chọn hệ số có
giá trị cao nhất
|
|
|
1.1
|
Tại vùng
hạn chế khai thác nước dưới đất
|
0,40
|
|
1.2
|
Tại vùng
khác với vùng quy định tại mục II.1.1
|
0
|
|
2
|
Nước mặt
|
0,20
|
|
III
|
Hệ số
điều kiện khai thác - K3
|
|
|
1
|
Khai thác nước
mặt
|
|
1.1
|
Khu vực
đồng bằng
|
0,10
|
|
1.2
|
Khu vực
khác
|
0
|
|
2
|
Khai thác nước
dưới đất
|
|
|
2.1
|
Đối với
giếng đào, hố đào, hành lang, mạch lộ, hang động
|
0,10
|
|
2.2
|
Đối với
giếng khoan
|
|
|
a
|
Giếng
khoan có chiều sâu đáy ống lọc nhỏ hơn 100 m
|
0,10
|
|
b
|
Giếng
khoan có chiều sâu đáy ống lọc trong khoảng từ 100 - 300 m
|
0,05
|
|
c
|
Giếng khoan
có chiều sâu đáy ống lọc lớn hơn 300 m
|
0
|
PHỤ LỤC VII
VĂN BẢN ĐỀ NGHỊ CHẤP THUẬN NỘI DUNG VỀ
PHƯƠNG ÁN CHUYỂN NƯỚC
(Kèm theo Nghị định số 23/2026/NĐ-CP ngày
17 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ)
Mẫu số 01
|
TỔ
CHỨC/CÁ NHÂN
ĐỀ XUẤT DỰ ÁN
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: …./…
V/v đề nghị chấp thuận nội dung về
phương án chuyển nước
(tên dự án ………….)
|
……., ngày … tháng … năm ……
|
Kính gửi: ……………….................
Căn cứ Luật Tài nguyên nước ngày 27 tháng 11 năm
2023;
Căn cứ Nghị
định số …. ngày …. tháng …. năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một
số điều của Luật Tài nguyên nước;
Các căn cứ
khác (nếu có) …………………………………………………………….
(Tên tổ chức/cá
nhân đề xuất dự án) đề nghị ………. chấp thuận nội dung về phương án chuyển nước
(tên dự án) theo các nội dung sau:
I. THÔNG TIN VỀ TỔ CHỨC/CÁ NHÂN ĐỀ XUẤT DỰ ÁN
1. Tổ chức,
cá nhân (đối với tổ chức ghi đầy đủ tên theo Quyết định thành lập hoặc Giấy chứng
nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc tài liệu tương đương khác; đối với cá nhân ghi đầy
đủ họ tên theo Căn cước công dân\Căn cước).
2. Mã số
doanh nghiệp hoặc số Quyết định thành lập, cơ quan ký quyết định (đối với tổ chức)/số
định danh cá nhân (đối với cá nhân).
3. Địa chỉ
trụ sở (đối với tổ chức ghi địa chỉ trụ sở chính theo Giấy đăng ký kinh doanh
hoặc Quyết định thành lập; đối với cá nhân ghi theo địa chỉ hộ khẩu thường
trú).
4. Địa chỉ
liên hệ: ...............................................................................................................
II. THÔNG TIN VỀ DỰ ÁN CÓ HOẠT ĐỘNG CHUYỂN NƯỚC
(Trình bày tổng
quan các thông tin về dự án có hoạt động chuyển nước)
1. Tên dự
án: ………………………………………………………………………………….
2. Mục
tiêu dự án: …………………………………………………………………………….
3. Địa điểm,
phạm vi thực hiện dự án: ……………………………………………………..
4. Dự kiến
tiến độ thực hiện dự án: …………………………………………………………
III. NỘI DUNG ĐỀ NGHỊ CHẤP THUẬN
1. Tên dự án:
…………………………………………………………………………………(1)
2. Loại
hình công trình chuyển nước: ……………………………………………………..(2)
3. Nguồn
nước chuyển: ……………………………………………………………………..(3)
4. Nguồn
nước tiếp nhận (đối với trường hợp chuyển nước giữa hai nguồn nước):
.......................................................................................................................................(3)
5. Vị trí
các hạng mục chính của công trình chuyển nước: xã/phường/đặc khu, tỉnh/thành phố)
……………………………………………………………………………………………………..(4)
6. Quy mô chuyển
nước: …………………………………………………..……………….(5)
7. Phương thức
chuyển nước: ……………………………………………….…………….(6)
IV. CAM KẾT CỦA TỔ CHỨC/CÁ NHÂN ĐỀ NGHỊ CHẤP THUẬN
- (Tên tổ
chức/cá nhân đề xuất dự án) cam đoan các nội dung, thông tin trong Văn bản này
và các giấy tờ, tài liệu gửi kèm theo là đúng sự thật và xin hoàn toàn chịu
trách nhiệm trước pháp luật.
- (Tên tổ
chức/cá nhân đề xuất dự án) cam kết chấp hành đúng, đầy đủ các quy định của văn
bản chấp thuận và thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ quy định của Luật tài nguyên nước và quy định của pháp luật
có liên quan.
- (Tên tổ
chức/cá nhân đề xuất dự án) cam kết các nội dung khác có liên quan (nếu có).
V. CÁC VĂN BẢN, TÀI LIỆU KÈM THEO CÔNG VĂN
- Báo cáo thuyết
minh về quy mô, phương án chuyển nước.
- Sơ đồ vị
trí dự án chuyển nước.
- Tài liệu
pháp lý và kỹ thuật khác có liên quan của dự án.
- Các thông tin
khác liên quan đến dự án và đề xuất khác của tổ chức/cá nhân đề xuất dự
án (nếu có).
(Tên tổ chức/cá
nhân đề xuất dự án) đề nghị ………………….. xem xét, cấp văn bản chấp thuận nội dung
về phương án chuyển nước theo các nội dung nêu trên.
|
Nơi nhận:
- Như trên;
- Lưu.
|
TỔ
CHỨC, CÁ NHÂN ĐỀ XUẤT DỰ ÁN
(Ký tên, đóng dấu nếu có)
|
____________________
Hướng dẫn:
(1) Tên dự
án: theo tên đã được phê duyệt trong các quy hoạch về tài nguyên nước, quy hoạch
tỉnh, quy hoạch khác có liên quan.
(2) Mô tả
các hạng mục chính của công trình dẫn nước, chuyển nước (kênh, mương, rạch, đường
ống, xi phông, tuynel, cầu máng, nhà máy thủy điện, trạm bơm, cống,...),
(3) Ghi rõ tên
sông/suối/kênh/rạch/hồ/ao/đầm/phá là phụ lưu, phân lưu, thuộc hệ thống
sông nào.
(4) Ghi rõ nơi bố
trí hạng mục công trình dẫn nước, chuyển nước (thuộc thôn/ấp, xã/phường, tỉnh/thành
phố). Trường hợp công trình đặt trên nhiều địa bàn hành chính khác nhau thì ghi
đầy đủ các địa danh hành chính đó).
(5) Ghi rõ lưu lượng
dẫn nước, chuyển nước (trung bình, lớn nhất, nhỏ nhất theo từng thời kỳ) (đơn vị
m3/s).
(6) Mô tả
rõ phương thức dẫn nước, chuyển nước bằng các hạng mục chính của công trình; chế
độ chuyển nước theo các thời kỳ trong năm (tháng/mùa/vụ)