|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
|
Số hiệu:
|
44/2026/NĐ-CP
|
|
Loại văn bản:
|
Nghị định
|
|
Nơi ban hành:
|
Chính phủ
|
|
Người ký:
|
Trần Hồng Hà
|
|
Ngày ban hành:
|
26/01/2026
|
|
Ngày hiệu lực:
|
Đã biết
|
|
Ngày công báo:
|
Đã biết
|
|
Số công báo:
|
Đã biết
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
Sửa đổi hồ sơ đề nghị cấp, gia hạn Giấy phép nhận chìm ở biển
Ngày 26/01/2026, Chính phủ ban hành Nghị định 44/2026/NĐ-CP sửa đổi các Nghị định trong lĩnh vực biển và hải đảo.
Sửa đổi hồ sơ đề nghị cấp, gia hạn Giấy phép nhận chìm ở biển
Cụ thể, sửa đổi Điều 54 Nghị định 40/2016/NĐ-CP về hồ sơ đề nghị cấp, gia hạn, sửa đổi, bổ sung, trả lại Giấy phép nhận chìm ở biển, trong đó:
Hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép nhận chìm ở biển gồm:
- Đơn đề nghị cấp Giấy phép nhận chìm ở biển được lập theo Mẫu số 04 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này;
- Dự án nhận chìm ở biển được lập theo Mẫu số 03 hoặc Mẫu số 03a quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này;
- Bản sao kèm theo bản chính để đối chiếu hoặc bản sao có chứng thực quyết định phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường của cơ quan có thẩm quyền; báo cáo đánh giá tác động môi trường đã được điều chỉnh, bổ sung phù hợp với nội dung, yêu cầu về bảo vệ môi trường được nêu trong quyết định phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo pháp luật về bảo vệ môi trường.
Trường hợp dự án chỉ có hoạt động nạo vét và nhận chìm ở biển hoặc trường hợp cơ quan có thẩm quyền phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường là cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp Giấy phép nhận chìm ở biển thì không phải nộp tài liệu tại điểm này;
- Sơ đồ khu vực biển đề nghị sử dụng để nhận chìm được lập theo Mẫu số 05 ban hành kèm theo Nghị định 11/2021/NĐ-CP ngày 10/02/2021 của Chính phủ quy định việc giao các khu vực biển nhất định cho tổ chức, cá nhân khai thác, sử dụng tài nguyên biển được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 65/2025/NĐ-CP ngày 12/3/2025.
Ngoài ra, đối với hồ sơ đề nghị gia hạn Giấy phép nhận chìm ở biển gồm:
- Đơn đề nghị gia hạn Giấy phép nhận chìm ở biển được lập theo Mẫu số 06 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này;
- Báo cáo kết quả hoạt động nhận chìm ở biển; công tác bảo vệ môi trường biển theo Mẫu số 15 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này.
Xem thêm chi tiết tại Nghị định 44/2026/NĐ-CP có hiệu lực kể từ ngày 26/01/2026.
|
CHÍNH
PHỦ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
44/2026/NĐ-CP
|
Hà
Nội, ngày 26 tháng 01 năm 2026
|
NGHỊ ĐỊNH
SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA CÁC NGHỊ ĐỊNH TRONG LĨNH
VỰC BIỂN VÀ HẢI ĐẢO
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15;
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Biển Việt Nam số 18/2012/QH13 được sửa đổi,
bổ sung bởi Luật Tổ chức chính quyền địa phương
số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Tài nguyên, môi trường biển và hải đảo số 82/2015/QH13
được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 35/2018/QH14,
Luật số 18/2023/QH15, Luật số 61/2024/QH15;
Căn cứ Luật Thủy sản số 18/2017/QH14;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 15 Luật trong
lĩnh vực nông nghiệp và môi trường số 146/2025/QH15;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ
Nông nghiệp và Môi trường;
Chính phủ ban hành Nghị định sửa
đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định trong lĩnh vực biển và hải đảo, bao
gồm Nghị định số 40/2016/NĐ-CP ngày 15 tháng
5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tài nguyên, môi trường biển và hải đảo
được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 65/2025/NĐ-CP
ngày 12 tháng 3 năm 2025; Nghị định số 41/2016/NĐ-CP
ngày 15 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết việc cấp phép cho tổ
chức, cá nhân nước ngoài tiến hành nghiên cứu khoa học trong vùng biển Việt
Nam; Nghị định số 11/2021/NĐ-CP ngày 10 tháng
02 năm 2021 của Chính phủ quy định việc giao các khu vực biển nhất định cho tổ
chức, cá nhân khai thác, sử dụng tài nguyên biển được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị
định số 65/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 3 năm
2025.
Chương I
SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU
CỦA NGHỊ ĐỊNH SỐ 40/2016/NĐ-CP NGÀY 15 THÁNG 5 NĂM 2016 CỦA CHÍNH PHỦ QUY ĐỊNH
CHI TIẾT THI HÀNH MỘT SỐ ĐIỀU CỦA LUẬT TÀI NGUYÊN, MÔI TRƯỜNG BIỂN VÀ HẢI ĐẢO
ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG BỞI NGHỊ ĐỊNH SỐ 65/2025/NĐ-CP NGÀY 12 THÁNG 3 NĂM 2025
Điều 1. Sửa
đổi, bổ sung điểm d khoản 4 Điều 8 như sau:
“d) Đường mép nước biển thấp nhất
trung bình trong nhiều năm của các đoạn đường bờ biển được chỉnh lý sau khi
hoàn thành dự án đầu tư lấn biển hoặc hạng mục lấn biển trong dự án đầu tư;
được rà soát, cập nhật, chỉnh lý để phù hợp với thực tế loại hình bờ biển theo
quy định tại điểm a khoản này hoặc khi có sự thay đổi hiện trạng đường bờ biển,
địa hình làm thay đổi đường mép nước biển thấp nhất trung bình trong nhiều năm
đã được công bố.
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có biển
thực hiện rà soát, xác định, đề xuất Bộ Nông nghiệp và Môi trường xem xét, công
bố đường mép nước biển thấp nhất trung bình trong nhiều năm phần đất liền và
các đảo có diện tích lớn nhất thuộc các đặc khu đã được công bố; rà soát, xác
định, cập nhật, chỉnh lý và công bố đường mép nước biển thấp nhất trung bình
trong nhiều năm của các đảo thuộc phạm vi quản lý trừ đảo có diện tích lớn nhất
của các đặc khu.”.
Điều 2. Sửa
đổi, bổ sung khoản 2 Điều 17 như sau:
“2. Thẩm quyền phê duyệt, điều
chỉnh chương trình:
a) Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi
trường phê duyệt, điều chỉnh chương trình quản lý tổng hợp tài nguyên vùng bờ
có phạm vi từ hai tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có biển trở lên. Bộ
Nông nghiệp và Môi trường gửi Quyết định phê duyệt, điều chỉnh chương trình đến
Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có biển có liên quan để
phối hợp thực hiện.
b) Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố
trực thuộc trung ương có biển phê duyệt, điều chỉnh chương trình quản lý tổng
hợp tài nguyên vùng bờ thuộc phạm vi quản lý sau khi có ý kiến bằng văn bản của
Bộ Nông nghiệp và Môi trường. Bộ Nông nghiệp và Môi trường có trách nhiệm trả
lời trong thời hạn 20 ngày kể từ ngày nhận được đầy đủ văn bản, tài liệu, Ủy
ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có biển gửi Quyết định phê
duyệt chương trình đến Bộ Nông nghiệp và Môi trường để theo dõi, kiểm tra.”.
Điều 3. Sửa
đổi, bổ sung một số khoản của Điều 26 như sau:
1. Sửa đổi, bổ
sung khoản 1 như sau:
“1. Cục trưởng Cục Biển và Hải đảo
Việt Nam trình Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường phê duyệt Chương trình
trọng điểm điều tra cơ bản tài nguyên, môi trường biển và hải đảo.”.
2. Sửa đổi, bổ
sung khoản 2 như sau:
“2. Hồ sơ trình Bộ trưởng Bộ Nông
nghiệp và Môi trường phê duyệt Chương trình gồm:
a) Tờ trình phê duyệt Chương trình;
b) Dự thảo Chương trình và báo cáo
thuyết minh;
c) Báo cáo tổng hợp tiếp thu, giải
trình ý kiến của các bộ;
d) Dự thảo Quyết định phê duyệt Chương
trình.”.
Điều 4. Sửa
đổi, bổ sung khoản 1 Điều 27 như sau:
“1. Bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan
thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có biển
căn cứ Chương trình trọng điểm điều tra cơ bản tài nguyên, môi trường biển và
hải đảo đã được Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường phê duyệt tổ chức lập,
phê duyệt và thực hiện các dự án, đề án, nhiệm vụ trong Chương trình được giao
theo quy định của pháp luật và Nghị định này.”.
Điều 5. Sửa
đổi, bổ sung điểm b khoản 3 Điều 28 như sau:
“b) Định kỳ hằng năm gửi báo cáo
tình hình thực hiện các dự án, đề án, nhiệm vụ được giao về Bộ Nông nghiệp và
Môi trường.”.
Điều 6. Sửa
đổi, bổ sung khoản 1 Điều 39 như sau:
"1. Trong thời hạn không quá
15 ngày kể từ ngày phê duyệt ranh giới hành lang bảo vệ bờ biển, Ủy ban nhân
dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có biển công bố hành lang bảo vệ bờ
biển trên các phương tiện thông tin đại chúng. Bản đồ thể hiện ranh giới hành
lang bảo vệ bờ biển được lập theo quy định của pháp luật đo đạc và bản đồ phải
được niêm yết công khai tại trụ sở Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu có biển
nơi có hành lang bảo vệ bờ biển và tại khu vực hành lang bảo vệ bờ biển được
thiết lập.”.
Điều 7. Sửa
đổi, bổ sung khoản 3 Điều 43 như sau:
“3. Ủy ban nhân dân cấp xã có biển
có trách nhiệm:
a) Tổ chức thực hiện văn bản pháp luật
về quản lý, bảo vệ hành lang bảo vệ bờ biển; tuyên truyền, phổ biến các quy
định của pháp luật về quản lý, bảo vệ hành lang bảo vệ bờ biển trên địa bàn;
b) Thực hiện các biện pháp bảo vệ
tài nguyên chưa khai thác, sử dụng trong hành lang bảo vệ bờ biển theo quy định
của pháp luật;
c) Tham gia xây dựng và phối hợp
thực hiện việc cắm mốc giới hành lang bảo vệ bờ biển trên địa bàn;
d) Quản lý, bảo vệ mốc giới hành
lang bảo vệ bờ biển; chịu trách nhiệm khi để xảy ra hiện tượng lấn chiếm, sử
dụng trái phép phần đất thuộc phạm vi hành lang bảo vệ bờ biển trên địa bàn; đề
xuất điều chỉnh Danh mục các khu vực phải thiết lập hành lang bảo vệ bờ biển
thuộc phạm vi quản lý;
đ) Kiểm tra việc chấp hành pháp luật
về quản lý, bảo vệ hành lang bảo vệ bờ biển trên địa bàn.”.
Điều 8. Sửa
đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 49 như sau:
1. Sửa đổi, bổ
sung điểm c khoản 1 như sau:
“c) Khu vực biển đề nghị sử dụng để
nhận chìm phù hợp với Quy hoạch không gian biển quốc gia, Quy hoạch tổng thể
khai thác, sử dụng bền vững tài nguyên vùng bờ đã được cấp có thẩm quyền phê
duyệt.
Trường hợp Quy hoạch không gian
biển quốc gia, Quy hoạch tổng thể khai thác, sử dụng bền vững tài nguyên vùng
bờ chưa thể hiện cụ thể phạm vi khu vực biển đề nghị nhận chìm và Ủy ban nhân
dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có biển chưa quy định khu vực biển để
nhận chìm thì việc xác định vị trí, ranh giới, diện tích khu vực biển để nhận
chìm thực hiện theo khoản 4 Điều 5 Nghị định số 11/2021/NĐ-CP
ngày 10 tháng 02 năm 2021 của Chính phủ quy định việc giao các khu vực biển
nhất định cho tổ chức, cá nhân khai thác, sử dụng tài nguyên biển và quy định
kỹ thuật do Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành.”.
2. Sửa đổi, bổ sung
khoản 2 như sau:
“2. Giấy phép nhận chìm ở biển bao
gồm các nội dung quy định tại khoản 1 Điều 59 Luật Tài nguyên,
môi trường biển và hải đảo số 82/2015/QH13 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật
số 35/2018/QH14, Luật số 18/2023/QH15, Luật số 61/2024/QH15, Luật số 146/2025/QH15, được lập theo Mẫu số 11 hoặc Mẫu số
11a quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này.”.
3. Bổ sung khoản
4 như sau:
“4. Trong quá trình thực hiện Giấy
phép nhận chìm ở biển, tổ chức, cá nhân có trách nhiệm phải thông báo bằng văn
bản cho cơ quan đã cấp Giấy phép nhận chìm ở biển trước khi thực hiện trong các
trường hợp sau đây:
a) Thay đổi, bổ sung phương tiện
chuyên chở;
b) Tên tổ chức, cá nhân được phép
nhận chìm ở biển có sự thay đổi hoặc có thay đổi chủ dự án nhận chìm làm thay
đổi tên tổ chức, cá nhân được phép nhận chìm ở biển;
c) Các thay đổi đối với hoạt động
nạo vét, nhận chìm ở biển không thuộc trường hợp phải thực hiện đánh giá tác
động môi trường theo quy định của pháp luật bảo vệ môi trường.”.
Điều 9. Sửa
đổi, bổ sung khoản 1 Điều 51 như sau:
"1. Giấy phép nhận chìm ở biển
được xem xét sửa đổi, bổ sung trong các trường hợp sau đây:
a) Tăng khối lượng vật, chất nhận
chìm;
b) Thay đổi ranh giới, diện tích
khu vực biển sử dụng để nhận chìm (phạm vi không tách rời khu vực biển đã được
giao sử dụng để nhận chìm);
c) Thay đổi thuộc trường hợp phải
thực hiện đánh giá tác động môi trường theo quy định của pháp luật bảo vệ môi
trường.”.
Điều 10. Sửa
đổi, bổ sung Điều 54 như sau:
“Điều 54. Hồ sơ đề nghị cấp, gia
hạn, sửa đổi, bổ sung, trả lại Giấy phép nhận chìm ở biển
1. Hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép nhận
chìm ở biển gồm:
a) Đơn đề nghị cấp Giấy phép nhận
chìm ở biển được lập theo Mẫu số 04
quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này;
b) Dự án nhận chìm ở biển được lập
theo Mẫu số 03 hoặc Mẫu
số 03a quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này;
c) Bản sao kèm theo bản chính để
đối chiếu hoặc bản sao có chứng thực quyết định phê duyệt kết quả thẩm định báo
cáo đánh giá tác động môi trường của cơ quan có thẩm quyền; báo cáo đánh giá
tác động môi trường đã được điều chỉnh, bổ sung phù hợp với nội dung, yêu cầu
về bảo vệ môi trường được nêu trong quyết định phê duyệt kết quả thẩm định báo
cáo đánh giá tác động môi trường của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo pháp luật
về bảo vệ môi trường.
Trường hợp dự án chỉ có hoạt động
nạo vét và nhận chìm ở biển hoặc trường hợp cơ quan có thẩm quyền phê duyệt kết
quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường là cơ quan nhà nước có thẩm
quyền cấp Giấy phép nhận chìm ở biển thì không phải nộp tài liệu tại điểm này;
d) Sơ đồ khu vực biển đề nghị sử
dụng để nhận chìm được lập theo Mẫu số 05
ban hành kèm theo Nghị định số 11/2021/NĐ-CP
ngày 10 tháng 02 năm 2021 của Chính phủ quy định việc giao các khu vực biển
nhất định cho tổ chức, cá nhân khai thác, sử dụng tài nguyên biển được sửa đổi,
bổ sung bởi Nghị định số 65/2025/NĐ-CP ngày
12 tháng 3 năm 2025.
2. Hồ sơ đề nghị gia hạn Giấy phép
nhận chìm ở biển gồm:
a) Đơn đề nghị gia hạn Giấy phép
nhận chìm ở biển được lập theo Mẫu số 06
quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này;
b) Báo cáo kết quả hoạt động nhận
chìm ở biển; công tác bảo vệ môi trường biển theo Mẫu
số 15 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này.
3. Hồ sơ trả lại Giấy phép nhận
chìm ở biển:
a) Đơn đề nghị trả lại Giấy phép
nhận chìm ở biển được lập theo Mẫu số 07
quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này;
b) Báo cáo kết quả hoạt động nhận
chìm ở biển; công tác bảo vệ môi trường biển theo Mẫu
số 15 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này.
4. Hồ sơ đề nghị sửa đổi, bổ sung
Giấy phép nhận chìm ở biển gồm:
a) Đơn đề nghị sửa đổi, bổ sung
Giấy phép nhận chìm ở biển trong đó nêu rõ lý do đề nghị sửa đổi, bổ sung được
lập theo Mẫu số 08 quy định tại Phụ
lục ban hành kèm theo Nghị định này;
b) Báo cáo kết quả hoạt động nhận
chìm ở biển; công tác bảo vệ môi trường biển theo Mẫu
số 15 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này;
c) Bản sao kèm theo bản chính để
đối chiếu hoặc bản sao có chứng thực quyết định phê duyệt kết quả thẩm định báo
cáo đánh giá tác động môi trường của cơ quan có thẩm quyền; báo cáo đánh giá
tác động môi trường đã được điều chỉnh, bổ sung phù hợp với nội dung, yêu cầu
về bảo vệ môi trường được nêu trong quyết định phê duyệt kết quả thẩm định báo
cáo đánh giá tác động môi trường của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo pháp luật
về bảo vệ môi trường.
Trường hợp dự án chỉ có hoạt động
nạo vét và nhận chìm ở biển hoặc trường hợp cơ quan có thẩm quyền phê duyệt kết
quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường là cơ quan nhà nước có thẩm
quyền sửa đổi, bổ sung Giấy phép nhận chìm ở biển thì không phải nộp tài liệu
tại điểm này;
d) Sơ đồ khu vực biển trong trường
hợp có sự thay đổi về ranh giới, diện tích khu vực biển đề nghị sử dụng để nhận
chìm được lập theo Mẫu số 05 quy
định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 11/2021/NĐ-CP
ngày 10 tháng 02 năm 2021 của Chính phủ quy định việc giao các khu vực biển
nhất định cho tổ chức, cá nhân khai thác, sử dụng tài nguyên biển được sửa đổi,
bổ sung bởi Nghị định số 65/2025/NĐ-CP ngày
12 tháng 3 năm 2025.
5. Tổ chức, cá nhân không phải nộp
một trong các văn bản, tài liệu quy định tại Điều này nếu các văn bản, tài liệu
này đã được tích hợp, số hóa trong cơ sở dữ liệu tổng hợp quốc gia, cơ sở dữ
liệu quốc gia.”.
Điều 11. Sửa
đổi, bổ sung một số khoản của Điều 55 như sau:
1. Sửa đổi, bổ
sung khoản 1 như sau:
“1. Cơ quan tiếp nhận hồ sơ:
a) Bộ phận Một cửa Bộ Nông nghiệp
và Môi trường là cơ quan tiếp nhận hồ sơ đề nghị cấp, gia hạn, sửa đổi, bổ
sung, trả lại Giấy phép nhận chìm ở biển thuộc thẩm quyền của Bộ trưởng Bộ Nông
nghiệp và Môi trường;
b) Trung tâm Phục vụ hành chính
công cấp tỉnh là cơ quan tiếp nhận hồ sơ đề nghị cấp, gia hạn, sửa đổi, bổ
sung, trả lại Giấy phép nhận chìm ở biển thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh.”.
2. Sửa đổi, bổ
sung khoản 3 như sau:
“3. Cách thức nộp hồ sơ, nhận kết
quả giải quyết thủ tục hành chính và việc tiếp nhận hồ sơ thực hiện theo quy
định tại Điều 15, Điều 17 và Điều 22 Nghị định số 118/2025/NĐ-CP
ngày 09 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ về thực hiện thủ tục hành chính theo cơ
chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ phận Một cửa và Cổng Dịch vụ công quốc
gia.”.
Điều 12. Bổ
sung khoản 6 Điều 56 như sau:
“6. Nội dung đánh giá tác động môi
trường của dự án; xem xét các nội dung, yêu cầu về bảo vệ môi trường biển đối
với dự án chỉ có hoạt động nạo vét và nhận chìm ở biển.”.
Điều 13. Sửa
đổi, bổ sung Điều 57 như sau:
“Điều 57. Trình tự thực hiện thủ
tục cấp, gia hạn, sửa đổi, bổ sung, cho phép trả lại Giấy phép nhận chìm ở biển
1. Trong thời hạn không quá 50 ngày
đối với hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép nhận chìm ở biển; không quá 30 ngày đối với
hồ sơ đề nghị sửa đổi, bổ sung, gia hạn, trả lại Giấy phép nhận chìm ở biển kể
từ thời điểm hồ sơ được tiếp nhận đầy đủ, hợp lệ thể hiện trên Giấy tiếp nhận
hồ sơ và hẹn trả kết quả, cơ quan thẩm định hồ sơ có trách nhiệm hoàn thành
việc thẩm định hồ sơ theo các nội dung quy định tại Điều 56 Nghị
định này. Kết luận thẩm định phải được lập thành văn bản.
2. Trường hợp cần thiết, cơ quan
thẩm định hồ sơ trình cơ quan có thẩm quyền quyết định thành lập Hội đồng thẩm
định hồ sơ; gửi văn bản lấy ý kiến của các cơ quan có liên quan; tổ chức kiểm
tra thực địa. Trường hợp dự án chỉ có hoạt động nạo vét và nhận chìm ở biển
phải thành lập Hội đồng thẩm định hồ sơ. Thời gian lấy ý kiến, kiểm tra thực
địa không tính vào thời gian thẩm định hồ sơ.
a) Trường hợp thành lập Hội đồng
thẩm định hồ sơ, cơ quan có thẩm quyền cấp, gia hạn, sửa đổi, bổ sung, cho phép
trả lại Giấy phép nhận chìm ở biển ban hành quyết định thành lập Hội đồng thẩm
định hồ sơ. Thành phần Hội đồng thẩm định bao gồm 01 Chủ tịch Hội đồng là lãnh
đạo cơ quan thẩm định hồ sơ, 01 Phó Chủ tịch Hội đồng, 01 Ủy viên thư ký, 02 Ủy
viên phản biện và các Ủy viên, trong đó có ít nhất 1/3 thành viên Hội đồng có
chuyên môn liên quan đến việc đánh giá sự phù hợp của hoạt động nhận chìm đối
với môi trường, hệ sinh thái biển. Thành viên Hội đồng thẩm định chịu trách
nhiệm về những nhận xét, đánh giá đối với hồ sơ đề nghị cấp, gia hạn, sửa đổi,
bổ sung, trả lại Giấy phép nhận chìm ở biển. Hội đồng thẩm định làm việc theo
nguyên tắc thảo luận công khai giữa các thành viên Hội đồng thẩm định. Phiên
họp của Hội đồng thẩm định chỉ được tiến hành khi có sự tham gia tại phiên họp
(trực tiếp hoặc trực tuyến) từ 2/3 số lượng thành viên Hội đồng thẩm định trở
lên, trong đó phải có Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch Hội đồng được ủy quyền, ủy
viên thư ký và ít nhất 01 ủy viên phản biện.
Tổ chức, cá nhân đề nghị cấp, gia
hạn, sửa đổi, bổ sung, cho phép trả lại Giấy phép nhận chìm ở biển được mời
tham gia phiên họp của Hội đồng thẩm định;
b) Trường hợp gửi văn bản lấy ý
kiến của các cơ quan có liên quan, trong thời hạn không quá 15 ngày kể từ ngày
nhận được văn bản lấy ý kiến kèm theo đầy đủ hồ sơ theo quy định, cơ quan được
lấy ý kiến có trách nhiệm phải trả lời bằng văn bản;
c) Trường hợp cần thiết, cơ quan
thẩm định hồ sơ tổ chức kiểm tra thực địa, thời gian kiểm tra thực địa không
quá 03 ngày làm việc.
3. Trường hợp hồ sơ không đáp ứng
đủ điều kiện để được cấp, gia hạn, sửa đổi, bổ sung, cho phép trả lại Giấy phép
nhận chìm ở biển, cơ quan thẩm định hồ sơ trả lại hồ sơ cho Bộ phận Một cửa kèm
theo thông báo bằng văn bản trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành
chính; cán bộ, công chức, viên chức, nhân viên Bộ phận Một cửa thực hiện đóng
hồ sơ trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính.
Trường hợp hồ sơ còn chưa đủ thông
tin để quyết định cấp, gia hạn, sửa đổi, bổ sung, cho phép trả lại Giấy phép
nhận chìm ở biển, cơ quan thẩm định hồ sơ gửi văn bản nêu rõ lý do, nội dung,
thông tin cần bổ sung, giải trình đến tổ chức, cá nhân. Tổ chức, cá nhân gửi
văn bản cung cấp bổ sung thông tin, giải trình đến cơ quan thẩm định hồ sơ
trong thời hạn không quá 15 ngày kể từ ngày cơ quan thẩm định hồ sơ gửi văn bản
(thời gian này không tính vào thời hạn giải quyết hồ sơ); sau 15 ngày, nếu tổ
chức, cá nhân không hoàn thành việc hoàn thiện hồ sơ, cán bộ, công chức, viên
chức, nhân viên Bộ phận Một cửa thực hiện đóng hồ sơ trên Hệ thống thông tin
giải quyết thủ tục hành chính. Thời hạn giải quyết được tính lại từ đầu sau khi
nhận đủ hồ sơ.
Trường hợp hồ sơ đủ điều kiện để
được cấp, gia hạn, sửa đổi, bổ sung, cho phép trả lại Giấy phép nhận chìm ở
biển, cơ quan thẩm định hồ sơ trình hồ sơ cho người có thẩm quyền cấp, gia hạn,
sửa đổi, bổ sung, cho phép trả lại Giấy phép nhận chìm ở biển.
4. Việc trình, giải quyết hồ sơ
thực hiện như sau:
a) Trong thời hạn không quá 01 ngày
làm việc, kể từ ngày hoàn thành việc thẩm định hồ sơ, cơ quan thẩm định hồ sơ
có trách nhiệm trình hồ sơ cho người có thẩm quyền cấp, gia hạn, sửa đổi, bổ
sung, cho phép trả lại Giấy phép nhận chìm ở biển;
b) Trong thời hạn không quá 03 ngày
làm việc kể từ ngày cơ quan thẩm định hồ sơ trình hồ sơ, người có thẩm quyền
xem xét, quyết định cấp, gia hạn, sửa đổi, bổ sung, cho phép trả lại Giấy phép
nhận chìm ở biển.
Trường hợp người có thẩm quyền quyết
định không cấp, gia hạn, sửa đổi, bổ sung, cho phép trả lại Giấy phép nhận chìm
ở biển, cơ quan thẩm định hồ sơ trả lại hồ sơ cho Bộ phận Một cửa kèm theo
thông báo bằng văn bản trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính;
cán bộ, công chức, viên chức, nhân viên Bộ phận Một cửa thực hiện đóng hồ sơ
trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính.
5. Giấy phép nhận chìm ở biển đã
được cấp, gia hạn, sửa đổi, bổ sung, cho phép trả lại phải gửi đến cơ quan thuế
và các cơ quan nhà nước có liên quan.”.
Điều 14. Sửa
đổi, bổ sung điểm d khoản 1 Điều 66 như sau:
“d) Kiểm tra, giám sát việc thực
hiện các quy định về quản lý chất thải, kiểm soát ô nhiễm môi trường biển, hải
đảo; hướng dẫn việc kiểm tra, giám sát hoạt động nhận chìm ở biển;”.
Điều 15. Sửa
đổi, bổ sung, thay thế, bãi bỏ một số quy định của Nghị định số 40/2016/NĐ-CP
ngày 15 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều
của Luật Tài nguyên, môi trường biển và hải đảo được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị
định số 65/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 3 năm 2025 như sau:
1. Thay thế
một số từ, cụm từ sau đây:
a) Thay thế từ “huyện” thành từ
“xã” tại điểm b khoản 3 Điều 16 và tại Mẫu số 02, Mẫu số 04 quy định tại Phụ lục ban
hành kèm theo Nghị định số 40/2016/NĐ-CP
ngày 15 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều
của Luật Tài nguyên, môi trường biển và hải
đảo được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 65/2025/NĐ-CP
ngày 12 tháng 3 năm 2025;
b) Thay thế hai cụm từ “của các
huyện đảo” và “thuộc các huyện đảo” bằng cụm từ “thuộc đặc khu” tại điểm c khoản 4 Điều 8;
c) Thay thế cụm từ “cơ quan quản lý
nhà nước có thẩm quyền” bằng cụm từ “người có thẩm quyền” tại khoản
2, khoản 3 Điều 58; khoản 2 Điều 59.
2. Sửa đổi, bổ
sung Mẫu số 03 và Mẫu số 11; bổ sung Mẫu số 03a, Mẫu số 11a và Mẫu số 15 vào Phụ
lục ban hành kèm theo Nghị định số 40/2016/NĐ-CP
ngày 15 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định
chi tiết thi hành một số điều của Luật Tài
nguyên, môi trường biển và hải đảo được
sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 65/2025/NĐ-CP
ngày 12 tháng 3 năm 2025.
3. Bãi bỏ một
số khoản, điều, cụm từ và mẫu sau đây:
a) Bãi bỏ khoản 3 Điều
34; khoản 2 Điều 43; Điều 53;
b) Bãi bỏ cụm từ “cấp lại,” tại khoản 7 Điều 1; Điều 55; tiêu đề Điều 56; tiêu đề Chương VIII và tiêu đề tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định
số 40/2016/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2016
của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tài nguyên, môi trường biển và hải đảo
được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 65/2025/NĐ-CP
ngày 12 tháng 3 năm 2025;
c) Bãi bỏ Mẫu số 05 và Mẫu số 14 quy định tại Phụ lục ban hành
kèm theo Nghị định số 40/2016/NĐ-CP ngày 15
tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tài nguyên, môi trường biển và hải đảo
được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 65/2025/NĐ-CP
ngày 12 tháng 3 năm 2025.
Chương II
SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU
CỦA NGHỊ ĐỊNH SỐ 41/2016/NĐ-CP NGÀY 15 THÁNG 5 NĂM 2016 CỦA CHÍNH PHỦ QUY ĐỊNH
CHI TIẾT VIỆC CẤP PHÉP CHO TỔ CHỨC, CÁ NHÂN NƯỚC NGOÀI TIẾN HÀNH NGHIÊN CỨU
KHOA HỌC TRONG VÙNG BIỂN VIỆT NAM
Điều 16. Bổ
sung Điều 2a sau Điều 2 như sau:
“Điều 2a. Giải thích từ ngữ
1. Người có thẩm quyền cấp phép là
Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường hoặc Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh,
thành phố trực thuộc trung ương có biển theo quy định tại khoản
2 và khoản 3 Điều 19 Luật Tài nguyên, môi trường biển và hải đảo.
2. Cơ quan giải quyết hồ sơ là Bộ
Nông nghiệp và Môi trường hoặc Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực
thuộc trung ương có biển theo thẩm quyền cấp phép, sửa đổi, bổ sung, gia hạn,
đình chỉ, thu hồi quyết định cấp phép nghiên cứu khoa học quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 19 Luật Tài nguyên, môi trường biển và hải
đảo.”.
Điều 17. Sửa
đổi, bổ sung Điều 9 như sau:
“Điều 9. Phương thức, thời gian
gửi hồ sơ
1. Tổ chức, cá nhân nước ngoài, tổ
chức liên chính phủ gửi hồ sơ đề nghị cấp phép nghiên cứu khoa học thông qua
đường ngoại giao.
Trường hợp tổ chức, cá nhân nước
ngoài mà nước đó chưa có quan hệ ngoại giao với Việt Nam, tổ chức liên chính
phủ chưa có cơ quan đại diện tại Việt Nam thì gửi hồ sơ trực tiếp đến cơ quan
tiếp nhận hồ sơ.
2. Thời gian gửi hồ sơ:
a) Hồ sơ đề nghị cấp phép nghiên
cứu khoa học phải gửi đến cơ quan tiếp nhận hồ sơ với đầy đủ thông tin theo quy
định chậm nhất 6 tháng trước thời điểm dự kiến tiến hành nghiên cứu khoa học;
b) Hồ sơ đề nghị sửa đổi, bổ sung,
gia hạn quyết định cấp phép nghiên cứu khoa học phải gửi đến cơ quan tiếp nhận
hồ sơ chậm nhất là 60 ngày trước ngày quyết định cấp phép hết hạn.”.
Điều 18. Sửa
đổi, bổ sung Điều 14 như sau:
“Điều 14. Cách thức nộp hồ sơ,
tiếp nhận hồ sơ, nhận kết quả giải quyết thủ tục hành chính
Cách thức nộp hồ sơ, tiếp nhận hồ
sơ, nhận kết quả giải quyết thủ tục hành chính thực hiện theo quy định tại Điều 15, Điều 17 và Điều 22 Nghị định số 118/2025/NĐ-CP ngày
09 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ về thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế
một cửa, một cửa liên thông tại Bộ phận Một cửa và Cổng Dịch vụ công quốc
gia.”.
Điều 19. Sửa
đổi, bổ sung khoản 1 Điều 18 như sau:
“1. Trên cơ sở kết quả thẩm định,
trường hợp hồ sơ đề nghị cấp phép nghiên cứu khoa học đáp ứng các yêu cầu, điều
kiện theo quy định, không thuộc một trong các trường hợp quy định tại khoản 1, 2, 3, 4, 5 và khoản 6 Điều 4 Nghị định này và có ý
kiến thống nhất của Bộ Quốc phòng, Bộ Ngoại giao, Bộ Công an, Bộ Khoa học và
Công nghệ về việc cấp phép, người có thẩm quyền cấp phép ban hành quyết định
cấp phép cho tổ chức, cá nhân nước ngoài nghiên cứu khoa học trong vùng biển
Việt Nam.
Trường hợp hồ sơ đề nghị cấp phép
nghiên cứu khoa học không đáp ứng các yêu cầu, điều kiện để được cấp phép theo
quy định hoặc thuộc một trong các trường hợp quy định tại khoản
1, 2, 3, 4, 5 và khoản 6 Điều 4 Nghị định này, người có thẩm quyền cấp phép
ban hành văn bản thông báo đến tổ chức, cá nhân nước ngoài về việc từ chối cấp
phép; cơ quan giải quyết hồ sơ trả lại hồ sơ cho Bộ phận Một cửa kèm theo thông
báo bằng văn bản trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính; cán bộ,
công chức, viên chức, nhân viên Bộ phận Một cửa thực hiện đóng hồ sơ trên Hệ
thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính.
Trường hợp hồ sơ còn chưa đủ thông
tin để cấp phép, cơ quan giải quyết hồ sơ gửi văn bản nêu rõ lý do, nội dung,
thông tin cần bổ sung, giải trình đến tổ chức, cá nhân. Tổ chức, cá nhân gửi
văn bản cung cấp bổ sung thông tin, giải trình đến cơ quan thẩm định hồ sơ
trong thời hạn không quá 20 ngày kể từ ngày cơ quan giải quyết hồ sơ gửi văn
bản (thời gian này không tính vào thời hạn giải quyết hồ sơ); sau 20 ngày, nếu
tổ chức, cá nhân không hoàn thành việc hoàn thiện hồ sơ, cán bộ, công chức,
viên chức, nhân viên Bộ phận Một cửa thực hiện đóng hồ sơ trên Hệ thống thông
tin giải quyết thủ tục hành chính. Thời hạn giải quyết được tính lại từ đầu sau
khi nhận đủ hồ sơ.
Trường hợp hồ sơ đủ điều kiện để
được cấp phép, người có thẩm quyền cấp phép xem xét, cấp phép nghiên cứu khoa
học.”.
Điều 20. Sửa
đổi, bổ sung Điều 19 như sau:
“Điều 19. Quyết định việc sửa
đổi, bổ sung, gia hạn quyết định cấp phép nghiên cứu khoa học
1. Sau khi nhận được đầy đủ hồ sơ
đề nghị sửa đổi, bổ sung, gia hạn quyết định cấp phép nghiên cứu khoa học theo
quy định, cơ quan giải quyết hồ sơ phải thực hiện việc lấy ý kiến các cơ quan
có liên quan và thẩm định theo quy định tại Điều 15 và Điều 17 Nghị
định này.
2. Trong thời hạn 60 ngày kể từ
ngày nhận được đầy đủ hồ sơ theo quy định, người có thẩm quyền cấp phép quyết
định về việc đồng ý hoặc không đồng ý sửa đổi, bổ sung, gia hạn quyết định cấp
phép nghiên cứu khoa học; ban hành quyết định sửa đổi, bổ sung, gia hạn quyết
định cấp phép nghiên cứu khoa học hoặc ban hành văn bản thông báo trong trường
hợp không đồng ý sửa đổi, bổ sung, gia hạn quyết định cấp phép nghiên cứu khoa
học.
3. Trường hợp hồ sơ không đáp ứng
các yêu cầu, điều kiện để được sửa đổi, bổ sung, gia hạn theo quy định hoặc
thuộc một trong các trường hợp quy định tại khoản 1, 2, 3, 4, 5
và khoản 6 Điều 4 Nghị định này, người có thẩm quyền cấp phép ban hành văn
bản thông báo đến tổ chức, cá nhân nước ngoài về việc từ chối sửa đổi, bổ sung,
gia hạn; cơ quan giải quyết hồ sơ trả lại hồ sơ cho Bộ phận Một cửa kèm theo
thông báo bằng văn bản trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính;
cán bộ, công chức, viên chức, nhân viên Bộ phận Một cửa thực hiện đóng hồ sơ
trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính.
Trường hợp hồ sơ còn chưa đủ thông
tin để sửa đổi, bổ sung, gia hạn, cơ quan giải quyết hồ sơ gửi văn bản nêu rõ
lý do, nội dung, thông tin cần bổ sung, giải trình đến tổ chức, cá nhân. Tổ
chức, cá nhân gửi văn bản cung cấp bổ sung thông tin, giải trình đến cơ quan
giải quyết hồ sơ trong thời hạn không quá 20 ngày kể từ ngày cơ quan giải quyết
hồ sơ gửi văn bản (thời gian này không tính vào thời hạn giải quyết hồ sơ); sau
20 ngày, nếu tổ chức, cá nhân không hoàn thành việc hoàn thiện hồ sơ, cán bộ,
công chức, viên chức, nhân viên Bộ phận Một cửa thực hiện đóng hồ sơ trên Hệ
thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính. Thời hạn giải quyết được tính
lại từ đầu sau khi nhận đủ hồ sơ.
Trường hợp hồ sơ đủ điều kiện để được
sửa đổi, bổ sung, gia hạn, người có thẩm quyền cấp phép xem xét, quyết định
việc sửa đổi, bổ sung, gia hạn quyết định cấp phép nghiên cứu khoa học.
4. Cơ quan giải quyết hồ sơ có
trách nhiệm gửi quyết định sửa đổi, bổ sung, gia hạn quyết định cấp phép nghiên
cứu khoa học hoặc văn bản thông báo không đồng ý sửa đổi, bổ sung, gia hạn quyết
định cấp phép nghiên cứu khoa học trong vùng biển Việt Nam đến tổ chức, cá nhân
nước ngoài, các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân
tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có biển và các cơ quan có liên quan.”.
Điều 21. Sửa
đổi, bổ sung, thay thế, bãi bỏ một số quy định của Nghị định số 41/2016/NĐ-CP
ngày 15 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết việc cấp phép cho tổ
chức, cá nhân nước ngoài tiến hành nghiên cứu khoa học trong vùng biển Việt Nam
như sau:
1. Thay thế
một số từ, cụm từ sau đây:
a) Thay thế cụm từ “Bộ Tài nguyên
và Môi trường” bằng cụm từ “cơ quan giải quyết hồ sơ” tại khoản
2 và điểm c khoản 3 Điều 5, khoản 1 và khoản 3 Điều 15, khoản 2 Điều 16, khoản 2 Điều 17, khoản 3 Điều 18, khoản 3 và khoản 4 Điều 20, điểm a và điểm c khoản 2, điểm a và điểm b khoản 5 Điều 21, điểm a
và điểm c khoản 2 Điều 22, điểm a và điểm c khoản 1 Điều 24;
b) Thay thế cụm từ “Bộ Tài nguyên
và Môi trường” bằng cụm từ “người có thẩm quyền cấp phép” tại khoản
4 Điều 15, khoản 1 Điều 16, Mẫu số 01,
Mẫu số 02, Mẫu số 03 và Mẫu số 09 quy định tại Phụ lục ban hành
kèm theo Nghị định;
c) Thay thế cụm từ “Bộ trưởng Bộ
Tài nguyên và Môi trường” bằng cụm từ “người có thẩm quyền cấp phép” tại Điều 16, khoản 2 Điều 18, khoản 3 Điều 20, điểm
b khoản 2 và điểm c khoản 5 Điều 21, điểm b khoản 2 Điều 22, Mẫu số 02, Mẫu số 03 quy định tại Phụ lục kèm
theo Nghị định;
d) Thay thế cụm từ “Bộ Tài nguyên
và Môi trường” bằng cụm từ “Bộ Nông nghiệp và Môi trường” tại tên Điều 23 và khoản 4 Điều 23; điểm a và điểm c khoản 1 Điều 24; khoản
1 Điều 26;
đ) Thay thế cụm từ “bản đồ” bằng
cụm từ “sơ đồ” tại Mẫu số 01 quy
định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định;
e) Thay thế cụm từ “BTNMT” bằng cụm
từ “BNNMT/UBND” tại Mẫu số 01, Mẫu số 02 và Mẫu số 03 quy định tại Phụ lục ban
hành kèm theo Nghị định này.
2. Sửa đổi, bổ
sung Mẫu số 05, Mẫu số 06, Mẫu số 07, Mẫu số 08 quy
định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định.
3. Bãi bỏ một
số điểm, khoản, điều và cụm từ sau đây:
a) Bãi bỏ cụm từ “,cấp lại” tại tên
Chương II, tên Điều 8 và khoản
5 Điều 8, tên Điều 13; cụm từ “cấp lại,” tại Điều 1, khoản
1 Điều 23;
b) Bãi bỏ khoản 4 Điều
8; Điều 12; khoản 2 Điều 13 và Mẫu số
04 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định.
Chương III
SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU
CỦA NGHỊ ĐỊNH SỐ 11/2021/NĐ-CP NGÀY 10 THÁNG 02 NĂM 2021 CỦA CHÍNH PHỦ QUY ĐỊNH
VIỆC GIAO CÁC KHU VỰC BIỂN NHẤT ĐỊNH CHO TỔ CHỨC, CÁ NHÂN KHAI THÁC, SỬ DỤNG
TÀI NGUYÊN BIỂN ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG BỞI NGHỊ ĐỊNH SỐ 65/2025/NĐ-CP NGÀY 12
THÁNG 3 NĂM 2025
Điều 22. Sửa
đổi, bổ sung khoản 2, 3, 4 và khoản 5 của Điều 2 như sau:
“2. Khu vực biển giao cho tổ chức,
cá nhân là một phần của vùng biển Việt Nam có vị trí, tọa độ, ranh giới, diện
tích, độ sâu, độ cao cụ thể được xác định bởi một hoặc nhiều thành phần bao gồm
mặt biển, trên mặt biển, khối nước biển, đáy biển, lòng đất dưới đáy biển.
3. Khu vực biển liên vùng là khu
vực biển có phạm vi từ hai tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có biển trở
lên hoặc có một phần diện tích nằm trong ranh giới hành chính trên biển của cấp
tỉnh và có một phần diện tích nằm ngoài ranh giới hành chính trên biển của cấp
tỉnh.
4. Vùng biển 03 hải lý là vùng biển
có ranh giới trong là đường mép nước biển thấp nhất trung bình trong nhiều năm
của đất liền hoặc các đảo, ranh giới ngoài là đường cách đường mép nước biển
thấp nhất trung bình trong nhiều năm của đất liền hoặc các đảo một khoảng cách
tương ứng là 03 hải lý.
5. Vùng biển 06 hải lý là vùng biển
có ranh giới trong là đường mép nước biển thấp nhất trung bình trong nhiều năm
của đất liền hoặc các đảo, ranh giới ngoài là đường cách đường mép nước biển
thấp nhất trung bình trong nhiều năm của đất liền hoặc các đảo một khoảng cách
tương ứng là 06 hải lý.”.
Điều 23. Sửa
đổi, bổ sung khoản 1 Điều 3 như sau:
“1. Ranh giới khu vực biển được xác
định bởi đường khép kín bao gồm các đoạn thẳng nối các điểm khép góc có tọa độ
cụ thể hoặc các đường có hình dạng khác xác định được diện tích và có các điểm
giới hạn có tọa độ cụ thể, được thể hiện trên sơ đồ khu vực biển với các thông
tin, dữ liệu được trích lục từ bản đồ địa hình đáy biển do Bộ Nông nghiệp và
Môi trường xuất bản với tỷ lệ thích hợp.”.
Điều 24. Sửa
đổi, bổ sung khoản 5 Điều 4 như sau:
“5. Trong một vùng biển có thể giao
cho một hoặc nhiều tổ chức, cá nhân thực hiện một hoặc nhiều mục đích sử dụng
nhưng không được mâu thuẫn với các hoạt động khai thác, sử dụng tài nguyên biển
hợp pháp của tổ chức, cá nhân khác đang được phép tiến hành. Trên một khu vực
biển chỉ giao cho một tổ chức, cá nhân thực hiện một hoặc nhiều mục đích khai
thác, sử dụng tài nguyên biển.
Trường hợp có sự chồng lấn, trùng
nhau về vị trí, phạm vi khu vực biển đề nghị giao thì giải quyết hồ sơ của tổ
chức, cá nhân nộp trước đối với hồ sơ đầy đủ, hợp lệ, được thể hiện trên Giấy
tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả.”
Điều 25. Sửa
đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 5 như sau:
1. Sửa đổi, bổ
sung khoản 2 như sau:
“2. Văn bản cho phép khai thác, sử
dụng tài nguyên biển của cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp cho tổ chức, cá
nhân theo quy định của pháp luật, trừ trường hợp nuôi trồng thủy sản trên
biển.”.
2. Sửa đổi, bổ
sung điểm e khoản 4 như sau:
“e) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã
có biển có trách nhiệm xác định vị trí, ranh giới, diện tích khu vực biển đối
với trường hợp thuộc thẩm quyền giao sau khi lấy ý kiến của Sở Nông nghiệp và
Môi trường, cơ quan quân đội, công an cấp tỉnh và cơ quan, tổ chức có liên quan
về các nội dung quy định tại điểm a, b và c khoản này trong quá trình thẩm định
hồ sơ đề nghị giao khu vực biển.”.
Điều 26. Sửa
đổi, bổ sung khoản 2 Điều 5a như sau:
“2. Phạm vi khu vực biển đề nghị sử
dụng nằm trong các khu vực biển dưới đây, trừ trường hợp các cơ quan, đơn vị,
tổ chức được giao quản lý hoặc pháp luật quy định cho phép tổ chức, cá nhân
được thực hiện các hoạt động khai thác, sử dụng tài nguyên biển tại các khu vực
này:
a) Khu vực sử dụng cho mục đích
quốc phòng, an ninh;
b) Khu vực bảo vệ I của di tích
lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh được xếp hạng di tích quốc gia, di tích
quốc gia đặc biệt, di tích được UNESCO công nhận là di sản thế giới;
c) Khu vực thuộc phân khu bảo vệ
nghiêm ngặt và phân khu phục hồi sinh thái của vườn quốc gia, khu dự trữ thiên
nhiên, khu bảo tồn loài - sinh cảnh, khu bảo vệ cảnh quan, vùng đất ngập nước
quan trọng có hệ sinh thái đặc thù, đa dạng sinh học cao, có chức năng duy trì
nguồn nước và cân bằng sinh thái có tầm quan trọng quốc gia, quốc tế; khu vực
có rừng đặc dụng đã được công bố theo quy định của pháp luật về môi trường, đa
dạng sinh học, lâm nghiệp;
d) Khu vực thuộc khu bảo tồn biển,
khu bảo vệ nguồn lợi thủy sản theo quy định của pháp luật về thủy sản;
đ) Khu vực có hệ sinh thái cỏ biển,
rạn san hô thuộc khu vực cần bảo vệ đặc biệt được xác định trong Quy hoạch
không gian biển quốc gia;
e) Khu vực có công trình dầu khí,
thiết bị và công trình trên biển, vùng an toàn xung quanh các công trình này và
các khu vực đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao, công nhận khu vực
biển.”.
Điều 27. Bổ
sung điểm i khoản 1 Điều 6a như sau:
“i) Cơ quan, đơn vị, tổ chức được
giao quản lý các khu vực có phạm vi quy định tại điểm b, c, d
và điểm đ khoản 2 Điều 5a Nghị định này, trừ trường hợp cơ quan, đơn vị, tổ
chức đề nghị được giao khu vực biển.”.
Điều 28. Sửa
đổi, bổ sung Điều 8 như sau:
“Điều 8. Thẩm quyền giao, công
nhận, cho phép trả lại khu vực biển; gia hạn, sửa đổi, bổ sung Quyết định giao
khu vực biển; thu hồi khu vực biển
1. Bộ
trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quyết định giao, công nhận, cho phép trả
lại khu vực biển; gia hạn, sửa đổi, bổ sung Quyết định giao khu vực biển, thu
hồi khu vực biển trong các trường hợp sau đây:
a) Khu vực biển có phạm vi nằm
ngoài ranh giới quản lý hành chính trên biển cấp tỉnh;
b) Khu vực biển liên vùng;
c) Thu hồi khu vực biển thuộc thẩm
quyền giao, công nhận của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh,
thành phố trực thuộc trung ương có biển quyết định giao, công nhận, cho phép
trả lại khu vực biển; gia hạn, sửa đổi, bổ sung Quyết định giao khu vực biển,
thu hồi khu vực biển trong các trường hợp sau đây:
a) Khu vực biển nằm trong ranh giới
quản lý hành chính trên biển của tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
b) Thu hồi khu vực biển thuộc thẩm
quyền giao, công nhận của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
3. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã
có biển quyết định giao, công nhận, cho phép trả lại khu vực biển; gia hạn, sửa
đổi, bổ sung Quyết định giao khu vực biển; thu hồi khu vực biển đối với cá nhân
Việt Nam để nuôi trồng thủy sản theo quy định tại khoản 3 Điều
44 Luật Thủy sản được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 146/2025/QH15 có phạm vi nằm trong vùng biển
03 hải lý tính từ đường mép nước biển thấp nhất trung bình trong nhiều năm của
đất liền hoặc các đảo. Hạn mức giao khu vực biển quy định tại khoản này không
quá 05 ha.
4. Trường hợp chưa xác định được
ranh giới quản lý hành chính trên biển của tỉnh, thành phố trực thuộc trung
ương, thẩm quyền giao, công nhận, cho phép trả lại khu vực biển; gia hạn, sửa
đổi, bổ sung Quyết định giao khu vực biển thực hiện như sau:
a) Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi
trường giao, công nhận, cho phép trả lại khu vực biển; gia hạn, sửa đổi, bổ
sung Quyết định giao khu vực biển có phạm vi toàn bộ hoặc một phần nằm ngoài
vùng biển 06 hải lý tính từ đường mép nước biển thấp nhất trung bình trong
nhiều năm của đất liền hoặc có phạm vi toàn bộ hoặc một phần nằm ngoài vùng
biển 06 hải lý tính từ đường mép nước biển thấp nhất trung bình trong nhiều năm
của đảo lớn nhất của các đặc khu;
b) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh giao, công nhận, cho phép trả lại khu vực biển; gia hạn, sửa đổi, bổ sung Quyết
định giao khu vực biển có phạm vi nằm hoàn toàn trong vùng biển 06 hải lý tính
từ đường mép nước biển thấp nhất trung bình trong nhiều năm của đất liền hoặc
có phạm vi nằm hoàn toàn trong vùng biển 06 hải lý tính từ đường mép nước biển
thấp nhất trung bình trong nhiều năm của đảo lớn nhất của các đặc khu; khu vực
biển để nuôi trồng thủy sản có phạm vi nằm hoàn toàn trong vùng biển 06 hải lý
tính từ đường mép nước biển thấp nhất trung bình trong nhiều năm của đất liền hoặc
có phạm vi nằm hoàn toàn trong vùng biển 06 hải lý tính từ đường mép nước biển
thấp nhất trung bình trong nhiều năm của các đảo.
5. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh có biển có trách nhiệm gửi quyết định giao, công nhận, cho phép trả lại
khu vực biển; gia hạn, sửa đổi, bổ sung Quyết định giao khu vực biển; thu hồi
khu vực biển về Bộ Nông nghiệp và Môi trường. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã
có biển có trách nhiệm gửi quyết định giao, công nhận, cho phép trả lại khu vực
biển; gia hạn, sửa đổi, bổ sung Quyết định giao khu vực biển; thu hồi khu vực
biển về Sở Nông nghiệp và Môi trường, Cục Biển và Hải đảo Việt Nam.”.
Điều 29. Sửa
đổi, bổ sung điểm a khoản 1 Điều 9 như sau:
“a) Tổ chức, cá nhân đã được cơ
quan nhà nước có thẩm quyền cấp văn bản cho phép khai thác, sử dụng tài nguyên
biển ở khu vực biển đề nghị giao, trừ trường hợp tổ chức, cá nhân đề nghị giao
khu vực biển để nuôi trồng thủy sản.”.
Điều 30. Sửa
đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 13 như sau:
1. Sửa đổi, bổ
sung điểm d khoản 1 như sau:
“d) Thay đổi về độ sâu, độ cao được
phép sử dụng (nếu có); thay đổi diện tích sử dụng khu vực biển trong trường hợp
đã được cơ quan có thẩm quyền cấp hoặc điều chỉnh văn bản cho phép khai thác,
sử dụng tài nguyên biển; thay đổi diện tích khu vực biển đã được giao do đường
mép nước biển thấp nhất trung bình trong nhiều năm được điều chỉnh; thay đổi
diện tích khu vực biển đã được giao trong trường hợp một phần khu vực biển bị
thu hồi để phục vụ mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, công cộng.
Tổ chức, cá nhân được giao khu vực
biển để khai thác tài nguyên không tái tạo không được sửa đổi, bổ sung làm giảm
diện tích khu vực biển đã được giao.”.
2. Sửa đổi, bổ
sung khoản 4 như sau:
“4. Việc sửa đổi, bổ sung Quyết
định giao khu vực biển thể hiện bằng Quyết định sửa đổi, bổ sung Quyết định
giao khu vực biển theo Mẫu 06a quy định tại Phụ
lục ban hành kèm theo Nghị định này.”.
Điều 31. Sửa
đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 14a như sau:
1. Bổ sung điểm
đ khoản 4 như sau:
“đ) Các văn bản, tài liệu khác theo
quy định của pháp luật chuyên ngành.”.
2. Sửa đổi, bổ
sung khoản 5 như sau:
“5. Cách thức tổ chức, cá nhân nộp
hồ sơ, nhận kết quả giải quyết thủ tục hành chính; việc tiếp nhận hồ sơ; trình
tự thủ tục giải quyết hồ sơ đề nghị giao khu vực biển để thực hiện hoạt động
nghiên cứu khoa học, đo đạc, quan trắc, điều tra, thăm dò, khảo sát trên biển
thực hiện theo quy định tại Điều 16, Điều
25 và Điều 26 Nghị định này. Nội dung thẩm định hồ sơ
đề nghị giao khu vực biển để thực hiện hoạt động nghiên cứu khoa học, đo đạc,
quan trắc, điều tra, thăm dò, khảo sát trên biển quy định tại khoản
6 Điều này.”.
Điều 32. Sửa
đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 15 như sau:
1. Sửa đổi, bổ
sung điểm b khoản 1 như sau:
“b) Bản sao hoặc bản sao điện tử
văn bản cho phép khai thác, sử dụng tài nguyên biển của cơ quan nhà nước có
thẩm quyền cấp, trừ trường hợp đề nghị giao khu vực biển để nuôi trồng thủy
sản;”.
2. Sửa đổi
điểm d và điểm đ khoản 1 như sau:
“d) Sơ đồ khu vực biển đề nghị
giao, trong đó thể hiện tọa độ các điểm giới hạn của khu vực biển đề nghị giao
theo Mẫu số 05 quy định tại Phụ lục ban hành
kèm theo Nghị định này;
đ) Bản thuyết minh hoạt động sử
dụng khu vực biển theo Mẫu số 14 ban hành kèm
theo Nghị định này; dự án nuôi trồng thủy sản trên biển đối với hồ sơ đề nghị
giao khu vực biển để nuôi trồng thủy sản theo Mẫu
số 17 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này.”.
3. Sửa đổi, bổ
sung khoản 2 như sau:
“2. Hồ sơ đề nghị giao khu vực biển
của cá nhân Việt Nam để nuôi trồng thủy sản theo quy định tại khoản
3 Điều 44 Luật Thủy sản được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 146/2025/QH15 bao gồm:
a) Đơn đề nghị giao khu vực biển,
trong đó thể hiện tọa độ các điểm giới hạn của khu vực biển đề nghị giao theo Mẫu số 01 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị
định này;
b) Bản sao văn bản của cơ quan nhà
nước có thẩm quyền cho phép cá nhân Việt Nam chuyển đổi từ nghề khai thác ven
bờ sang nuôi trồng thủy sản theo quy định của pháp luật về thủy sản hoặc văn
bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền xác nhận về việc cá nhân Việt Nam thường
trú trên địa bàn cấp xã mà nguồn sống chủ yếu dựa vào thu nhập từ nuôi trồng
thủy sản;
c) Phương án nuôi trồng thủy sản
theo Mẫu số 16 quy định tại Phụ lục ban hành
kèm theo Nghị định này.”.
4. Bổ sung khoản
4 như sau:
“4. Tổ chức, cá nhân không phải nộp
một trong các văn bản, tài liệu quy định tại Điều này nếu các văn bản, tài liệu
này đã được tích hợp, số hóa trong cơ sở dữ liệu tổng hợp quốc gia, cơ sở dữ
liệu quốc gia.”.
Điều 33. Sửa
đổi, bổ sung Điều 16 như sau:
“Điều 16. Trình tự, thủ tục giải
quyết hồ sơ đề nghị giao khu vực biển
1. Trong thời hạn không quá 40 ngày
đối với hồ sơ thuộc thẩm quyền giao khu vực biển của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp
và Môi trường và Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; không quá 30 ngày đối với
hồ sơ thuộc thẩm quyền giao khu vực biển của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã,
kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ theo đúng quy định, cơ quan thẩm định hồ sơ
có trách nhiệm:
a) Hoàn thành việc thẩm định hồ sơ
theo các nội dung quy định tại khoản 1 Điều 27 Nghị định
này. Kết quả thẩm định phải được lập bằng văn bản;
b) Xác định mức thu tiền sử dụng
khu vực biển cụ thể và các nghĩa vụ khác mà tổ chức, cá nhân phải thực hiện
(nếu có).
2. Cơ quan có thẩm quyền có trách
nhiệm gửi văn bản lấy ý kiến về hồ sơ đề nghị giao khu vực biển như sau:
a) Bộ Nông nghiệp và Môi trường có
trách nhiệm gửi văn bản lấy ý kiến của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an và Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh nơi có khu vực biển. Trong thời hạn không quá 15 ngày kể từ ngày
nhận được văn bản lấy ý kiến kèm theo đầy đủ hồ sơ đã quy định, cơ quan được
lấy ý kiến có trách nhiệm phải trả lời bằng văn bản. Trường hợp quá thời hạn
nêu trên mà không nhận được văn bản trả lời, Bộ Nông nghiệp và Môi trường xem
xét, quyết định việc giao khu vực biển; cơ quan được lấy ý kiến chịu trách
nhiệm về các vấn đề liên quan thuộc phạm vi quản lý. Thời gian lấy ý kiến không
tính vào thời gian thẩm định hồ sơ;
b) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh có trách nhiệm gửi văn bản lấy ý kiến của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an. Trong
thời hạn không quá 15 ngày kể từ ngày nhận được văn bản lấy ý kiến kèm theo đầy
đủ hồ sơ đã quy định, cơ quan được lấy ý kiến có trách nhiệm phải trả lời bằng
văn bản. Trường hợp quá thời hạn nêu trên mà không nhận được văn bản trả lời,
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định việc giao khu vực biển;
cơ quan được lấy ý kiến chịu trách nhiệm về các vấn đề liên quan thuộc phạm vi
quản lý. Thời gian lấy ý kiến không tính vào thời gian thẩm định hồ sơ;
c) Bộ Nông nghiệp và Môi trường; Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh hoặc Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm gửi hồ sơ đề
nghị giao khu vực biển lấy ý kiến cơ quan có liên quan trong trường hợp pháp luật
chuyên ngành có quy định;
d) Trường hợp giao khu vực biển để
nuôi trồng thủy sản, cơ quan quản lý nhà nước về thủy sản có ý kiến về phương
án hoặc dự án nuôi trồng thủy sản trên biển theo đề nghị của cơ quan thẩm định
hồ sơ hoặc cơ quan có thẩm quyền giao khu vực biển;
đ) Trường hợp trong quá trình xem
xét, cấp văn bản cho phép khai thác, sử dụng tài nguyên biển cho tổ chức, cá
nhân; cơ quan nhà nước có thẩm quyền đã lấy ý kiến các cơ quan quy định tại điểm
a và điểm b khoản này về tọa độ, diện tích, mục đích, thời hạn sử dụng khu vực
biển nơi đề nghị giao khu vực biển và văn bản ý kiến của các cơ quan này được
gửi kèm theo hồ sơ đề nghị giao khu vực biển thì cơ quan có thẩm quyền giao khu
vực biển quy định tại khoản này không phải thực hiện thủ tục lấy ý kiến theo
quy định tại điểm c và điểm d khoản này.
3. Trường hợp cần thiết, cơ quan
thẩm định hồ sơ tổ chức kiểm tra thực địa, thời gian kiểm tra thực địa không
quá 03 ngày làm việc, thời gian kiểm tra thực địa không tính vào thời gian thẩm
định hồ sơ.
4. Trường hợp hồ sơ không đáp ứng
đủ điều kiện để được giao khu vực biển hoặc thuộc các trường hợp từ chối giao
khu vực biển quy định tại Điều 5a Nghị định này, cơ quan
thẩm định hồ sơ trả lại hồ sơ cho Bộ phận Một cửa kèm theo thông báo bằng văn
bản trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính; cán bộ, công chức,
viên chức, nhân viên Bộ phận Một cửa thực hiện đóng hồ sơ trên Hệ thống thông
tin giải quyết thủ tục hành chính.
Trường hợp hồ sơ còn chưa đủ thông
tin để quyết định giao khu vực biển, cơ quan thẩm định hồ sơ gửi văn bản nêu rõ
lý do, nội dung, thông tin cần bổ sung, giải trình đến tổ chức, cá nhân. Tổ
chức, cá nhân gửi văn bản cung cấp bổ sung thông tin, giải trình đến cơ quan
thẩm định hồ sơ trong thời hạn không quá 15 ngày kể từ ngày cơ quan thẩm định
hồ sơ gửi văn bản (thời gian này không tính vào thời hạn giải quyết hồ sơ); sau
15 ngày, nếu tổ chức, cá nhân không hoàn thành việc hoàn thiện hồ sơ, cán bộ,
công chức, viên chức, nhân viên Bộ phận Một cửa thực hiện đóng hồ sơ trên Hệ
thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính. Thời hạn giải quyết được tính
lại từ đầu sau khi nhận đủ hồ sơ.
Trường hợp hồ sơ đủ điều kiện để
được giao khu vực biển, cơ quan thẩm định hồ sơ trình hồ sơ cho người có thẩm
quyền giao khu vực biển.
5. Việc trình, giải quyết hồ sơ
thực hiện như sau:
a) Trong thời hạn không quá 01 ngày
làm việc, kể từ ngày hoàn thành việc thẩm định hồ sơ, cơ quan thẩm định hồ sơ
có trách nhiệm trình hồ sơ cho người có thẩm quyền giao khu vực biển;
b) Trong thời hạn không quá 03 ngày
làm việc kể từ ngày cơ quan thẩm định trình hồ sơ, người có thẩm quyền xem xét,
ra quyết định giao khu vực biển.
Trường hợp người có thẩm quyền quyết
định không giao khu vực biển, cơ quan thẩm định hồ sơ trả lại hồ sơ cho Bộ phận
Một cửa kèm theo thông báo bằng văn bản trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ
tục hành chính; cán bộ, công chức, viên chức, nhân viên Bộ phận Một cửa thực
hiện đóng hồ sơ trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính.
6. Quyết định giao khu vực biển
phải được gửi đến cơ quan thuế và các cơ quan nhà nước có liên quan.”.
Điều 34. Sửa
đổi, bổ sung khoản 2 Điều 17 như sau:
“2. Bản chính hợp đồng cho thuê đất
hoặc quyết định giao đất, cho thuê đất có mặt nước ven biển, mặt nước biển hoặc
giấy chứng nhận quyền sử dụng đất có mặt nước ven biển, mặt nước biển đối với
trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 10 Nghị định này; bản
sao văn bản cho phép tổ chức, cá nhân khai thác, sử dụng tài nguyên biển do cơ
quan quản lý nhà nước có thẩm quyền cấp đối với trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 10 Nghị định này.
Tổ chức, cá nhân không phải nộp một
trong các văn bản, tài liệu quy định tại khoản này nếu các văn bản, tài liệu này
đã được tích hợp, số hóa trong cơ sở dữ liệu tổng hợp quốc gia, cơ sở dữ liệu
quốc gia.”.
Điều 35. Sửa
đổi, bổ sung Điều 18 như sau:
“Điều 18. Trình tự, thủ tục giải
quyết hồ sơ đề nghị công nhận khu vực biển
1. Trong thời hạn không quá 12 ngày
kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ, cơ quan thẩm định hồ sơ có trách nhiệm:
a) Hoàn thành việc thẩm định hồ sơ
theo các nội dung quy định tại khoản 2 Điều 27 Nghị định
này. Kết quả thẩm định phải được lập bằng văn bản;
b) Xác định mức thu tiền sử dụng
khu vực biển cụ thể và các nghĩa vụ khác mà tổ chức, cá nhân phải thực hiện
(nếu có).
2. Trường hợp cần thiết, cơ quan
thẩm định hồ sơ trình cơ quan có thẩm quyền gửi văn bản lấy ý kiến của các cơ
quan có liên quan; tổ chức kiểm tra thực địa. Thời gian lấy ý kiến, kiểm tra
thực địa không tính vào thời gian thẩm định hồ sơ.
a) Trường hợp gửi văn bản lấy ý
kiến của các cơ quan có liên quan, trong thời hạn không quá 12 ngày kể từ ngày
nhận được văn bản lấy ý kiến kèm theo đầy đủ hồ sơ theo quy định, cơ quan được
lấy ý kiến có trách nhiệm phải trả lời bằng văn bản. Trường hợp quá thời hạn
nêu trên mà không nhận được văn bản trả lời, người có thẩm quyền xem xét, quyết
định việc giao khu vực biển (công nhận); cơ quan được lấy ý kiến chịu trách
nhiệm về các vấn đề liên quan thuộc phạm vi quản lý;
b) Người có thẩm quyền công nhận
khu vực biển có trách nhiệm gửi hồ sơ đề nghị công nhận khu vực biển lấy ý kiến
cơ quan có liên quan trong trường hợp pháp luật chuyên ngành có quy định;
c) Trường hợp cần thiết, cơ quan
thẩm định hồ sơ tổ chức kiểm tra thực địa, thời gian kiểm tra thực địa không
quá 03 ngày làm việc.
3. Trường hợp hồ sơ không đáp ứng
đủ điều kiện để được công nhận khu vực biển hoặc thuộc các trường hợp từ chối
giao khu vực biển quy định tại Điều 5a Nghị định này, cơ
quan thẩm định hồ sơ trả lại hồ sơ cho Bộ phận Một cửa kèm theo thông báo bằng
văn bản trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính; cán bộ, công
chức, viên chức, nhân viên Bộ phận Một cửa thực hiện đóng hồ sơ trên Hệ thống
thông tin giải quyết thủ tục hành chính.
Trường hợp hồ sơ còn chưa đủ thông
tin để quyết định công nhận khu vực biển, cơ quan thẩm định hồ sơ gửi văn bản
nêu rõ lý do, nội dung, thông tin cần bổ sung, giải trình đến tổ chức, cá nhân.
Tổ chức, cá nhân gửi văn bản cung cấp bổ sung thông tin, giải trình đến cơ quan
thẩm định hồ sơ trong thời hạn không quá 10 ngày kể từ ngày cơ quan thẩm định
hồ sơ gửi văn bản (thời gian này không tính vào thời hạn giải quyết hồ sơ); sau
10 ngày, nếu tổ chức, cá nhân không hoàn thành việc hoàn thiện hồ sơ, cán bộ,
công chức, viên chức, nhân viên Bộ phận Một cửa thực hiện đóng hồ sơ trên Hệ
thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính. Thời hạn giải quyết được tính
lại từ đầu sau khi nhận đủ hồ sơ.
Trường hợp hồ sơ đủ điều kiện để
được công nhận khu vực biển, cơ quan thẩm định hồ sơ trình hồ sơ cho người có
thẩm quyền công nhận khu vực biển.
4. Việc trình, giải quyết hồ sơ
thực hiện như sau:
a) Trong thời hạn không quá 01 ngày
làm việc, kể từ ngày hoàn thành việc thẩm định hồ sơ, cơ quan thẩm định hồ sơ có
trách nhiệm trình hồ sơ cho người có thẩm quyền công nhận khu vực biển;
b) Trong thời hạn không quá 03 ngày
làm việc kể từ ngày cơ quan thẩm định trình hồ sơ, người có thẩm quyền công
nhận khu vực biển xem xét, ra quyết định giao khu vực biển.
Trường hợp người có thẩm quyền quyết
định không công nhận khu vực biển, cơ quan thẩm định hồ sơ trả lại hồ sơ cho Bộ
phận Một cửa kèm theo thông báo bằng văn bản trên Hệ thống thông tin giải quyết
thủ tục hành chính; cán bộ, công chức, viên chức, nhân viên Bộ phận Một cửa
thực hiện đóng hồ sơ trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính.
5. Quyết định giao khu vực biển
phải được gửi đến cơ quan thuế và các cơ quan nhà nước có liên quan.”.
Điều 36. Sửa
đổi, bổ sung Điều 19 như sau:
“Điều 19. Hồ sơ đề nghị gia hạn
thời hạn giao khu vực biển
1. Đơn đề nghị gia hạn thời hạn
giao khu vực biển theo Mẫu số 02 quy
định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này.
2. Báo cáo tình hình sử dụng khu
vực biển theo Mẫu số 12 quy định tại Phụ
lục ban hành kèm theo Nghị định này đối với trường hợp tổ chức, cá nhân đề nghị
giao khu vực biển để nuôi trồng thủy sản.
3. Bản sao văn bản cho phép khai
thác, sử dụng tài nguyên biển đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền gia hạn
hoặc còn thời hạn, trừ trường hợp đề nghị gia hạn thời hạn giao khu vực biển để
nuôi trồng thủy sản.
4. Phương án hoặc dự án nuôi trồng
thủy sản trên biển theo Mẫu số 16 hoặc Mẫu số 17 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo
Nghị định này đối với trường hợp tổ chức, cá nhân đề nghị gia hạn thời hạn giao
khu vực biển để nuôi trồng thủy sản.
Tổ chức, cá nhân không phải nộp một
trong các văn bản, tài liệu quy định tại Điều này nếu các văn bản, tài liệu này
đã được tích hợp, số hóa trong cơ sở dữ liệu tổng hợp quốc gia, cơ sở dữ liệu
quốc gia.
5. Tổ chức, cá nhân phải nộp hồ sơ
đề nghị gia hạn thời hạn giao khu vực biển chậm nhất 03 tháng trước khi Quyết
định giao khu vực biển đã được cấp hết thời hạn.”.
Điều 37. Sửa
đổi, bổ sung Điều 20 như sau:
“Điều 20. Trình tự, thủ tục giải
quyết hồ sơ đề nghị gia hạn thời hạn sử dụng khu vực biển
1. Trong thời hạn không quá 25 ngày
đối với hồ sơ thuộc thẩm quyền gia hạn thời hạn sử dụng khu vực biển của Bộ
trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường và Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, 20
ngày đối với hồ sơ thuộc thẩm quyền gia hạn thời hạn sử dụng khu vực biển của
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ, cơ quan thẩm
định hồ sơ có trách nhiệm:
a) Hoàn thành việc thẩm định hồ sơ
theo các nội dung quy định tại khoản 2 Điều 27 Nghị định
này. Kết quả thẩm định phải được lập bằng văn bản;
b) Xác định tiền sử dụng khu vực
biển và các nghĩa vụ khác mà tổ chức, cá nhân phải thực hiện (nếu có).
2. Trường hợp cần thiết, cơ quan
thẩm định hồ sơ trình cơ quan có thẩm quyền gửi văn bản lấy ý kiến của các cơ
quan có liên quan; tổ chức kiểm tra thực địa. Thời gian lấy ý kiến, kiểm tra
thực địa không tính vào thời gian thẩm định hồ sơ.
a) Trường hợp gửi văn bản lấy ý
kiến của các cơ quan có liên quan, trong thời hạn không quá 14 ngày kể từ ngày
nhận được văn bản lấy ý kiến kèm theo đầy đủ hồ sơ theo quy định, cơ quan được
lấy ý kiến có trách nhiệm phải trả lời bằng văn bản. Trường hợp quá thời hạn
nêu trên mà không nhận được văn bản trả lời, người có thẩm quyền xem xét, quyết
định việc gia hạn thời hạn sử dụng khu vực biển; cơ quan được lấy ý kiến chịu
trách nhiệm về các vấn đề liên quan thuộc phạm vi quản lý;
b) Người có thẩm quyền gia hạn thời
hạn sử dụng khu vực biển có trách nhiệm gửi hồ sơ đề nghị gia hạn thời hạn sử
dụng khu vực biển lấy ý kiến cơ quan có liên quan trong trường hợp pháp luật
chuyên ngành có quy định;
c) Trường hợp đề nghị gia hạn thời
hạn sử dụng khu vực biển để nuôi trồng thủy sản, cơ quan quản lý nhà nước về
thủy sản có ý kiến về phương án hoặc dự án nuôi trồng thủy sản trên biển theo
đề nghị của cơ quan thẩm định hồ sơ hoặc cơ quan có thẩm quyền gia hạn thời hạn
sử dụng khu vực biển;
d) Trường hợp cần thiết, cơ quan
thẩm định hồ sơ tổ chức kiểm tra thực địa, thời gian kiểm tra thực địa không
quá 03 ngày làm việc.
3. Trường hợp hồ sơ không đáp ứng
đủ điều kiện để được gia hạn thời hạn sử dụng khu vực biển hoặc thuộc các
trường hợp từ chối giao khu vực biển quy định tại Điều 5a Nghị
định này, cơ quan thẩm định hồ sơ trả lại hồ sơ cho Bộ phận Một cửa kèm
theo thông báo bằng văn bản trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành
chính; cán bộ, công chức, viên chức, nhân viên Bộ phận Một cửa thực hiện đóng
hồ sơ trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính.
Trường hợp hồ sơ còn chưa đủ thông
tin để quyết định gia hạn thời hạn sử dụng khu vực biển, cơ quan thẩm định hồ
sơ gửi văn bản nêu rõ lý do, nội dung, thông tin cần bổ sung, giải trình đến tổ
chức, cá nhân. Tổ chức, cá nhân gửi văn bản cung cấp bổ sung thông tin, giải
trình đến cơ quan thẩm định hồ sơ trong thời hạn không quá 10 ngày kể từ ngày
cơ quan thẩm định hồ sơ gửi văn bản (thời gian này không tính vào thời hạn giải
quyết hồ sơ); sau 10 ngày, nếu tổ chức, cá nhân không hoàn thành việc hoàn
thiện hồ sơ, cán bộ, công chức, viên chức, nhân viên Bộ phận Một cửa thực hiện
đóng hồ sơ trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính. Thời hạn giải
quyết được tính lại từ đầu sau khi nhận đủ hồ sơ.
Trường hợp hồ sơ đủ điều kiện để
được gia hạn thời hạn sử dụng khu vực biển, cơ quan thẩm định hồ sơ trình hồ sơ
cho người có thẩm quyền gia hạn thời hạn sử dụng khu vực biển.
4. Việc trình, giải quyết hồ sơ
thực hiện như sau:
a) Trong thời hạn không quá 01 ngày
làm việc, kể từ ngày hoàn thành việc thẩm định hồ sơ, cơ quan thẩm định hồ sơ
có trách nhiệm trình hồ sơ cho người có thẩm quyền gia hạn thời hạn sử dụng khu
vực biển;
b) Trong thời hạn không quá 03 ngày
làm việc kể từ ngày cơ quan thẩm định trình hồ sơ, người có thẩm quyền cho phép
gia hạn thời hạn sử dụng khu vực biển xem xét, quyết định gia hạn.
Trường hợp người có thẩm quyền quyết
định không gia hạn thời hạn sử dụng khu vực biển, cơ quan thẩm định hồ sơ trả
lại hồ sơ cho Bộ phận Một cửa kèm theo thông báo bằng văn bản trên Hệ thống
thông tin giải quyết thủ tục hành chính; cán bộ, công chức, viên chức, nhân
viên Bộ phận Một cửa thực hiện đóng hồ sơ trên Hệ thống thông tin giải quyết
thủ tục hành chính.
5. Quyết định giao khu vực biển
phải được gửi đến cơ quan thuế và các cơ quan nhà nước có liên quan.”.
Điều 38. Sửa
đổi, bổ sung Điều 22 như sau:
“Điều 22. Trình tự, thủ tục giải
quyết hồ sơ đề nghị trả lại khu vực biển
1. Trong thời hạn không quá 20 ngày
kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ, cơ quan thẩm định hồ sơ có trách nhiệm:
a) Hoàn thành việc thẩm định hồ sơ
theo các nội dung quy định tại khoản 3 Điều 27 Nghị định
này. Kết quả thẩm định phải được lập bằng văn bản;
b) Xác định số tiền sử dụng khu vực
biển được hoàn trả (nếu có); các khoản nghĩa vụ tài chính và nghĩa vụ khác mà
tổ chức, cá nhân phải thực hiện.
2. Trường hợp cần thiết, cơ quan
thẩm định hồ sơ trình cơ quan có thẩm quyền gửi văn bản lấy ý kiến của các cơ
quan có liên quan; tổ chức kiểm tra thực địa. Thời gian lấy ý kiến, kiểm tra
thực địa không tính vào thời gian thẩm định hồ sơ.
a) Trường hợp gửi văn bản lấy ý
kiến của các cơ quan có liên quan, trong thời hạn không quá 12 ngày kể từ ngày
nhận được văn bản lấy ý kiến kèm theo đầy đủ hồ sơ theo quy định, cơ quan được
lấy ý kiến có trách nhiệm phải trả lời bằng văn bản. Trường hợp quá thời hạn
nêu trên mà không nhận được văn bản trả lời, người có thẩm quyền xem xét, quyết
định việc cho phép trả lại khu vực biển; cơ quan được lấy ý kiến chịu trách
nhiệm về các vấn đề liên quan thuộc phạm vi quản lý;
b) Trường hợp cần thiết, cơ quan
thẩm định hồ sơ tổ chức kiểm tra thực địa, thời gian kiểm tra thực địa không
quá 03 ngày làm việc.
3. Trường hợp hồ sơ không đáp ứng
đủ điều kiện để được trả lại khu vực biển, cơ quan thẩm định hồ sơ trả lại hồ
sơ cho Bộ phận Một cửa kèm theo thông báo bằng văn bản trên Hệ thống thông tin
giải quyết thủ tục hành chính; cán bộ, công chức, viên chức, nhân viên Bộ phận
Một cửa thực hiện đóng hồ sơ trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành
chính.
Trường hợp hồ sơ còn chưa đủ thông
tin để quyết định trả lại khu vực biển, cơ quan thẩm định hồ sơ gửi văn bản nêu
rõ lý do, nội dung, thông tin cần bổ sung, giải trình đến tổ chức, cá nhân. Tổ
chức, cá nhân gửi văn bản cung cấp bổ sung thông tin, giải trình đến cơ quan
thẩm định hồ sơ trong thời hạn không quá 10 ngày kể từ ngày cơ quan thẩm định
hồ sơ gửi văn bản (thời gian này không tính vào thời hạn giải quyết hồ sơ); sau
10 ngày, nếu tổ chức, cá nhân không hoàn thành việc hoàn thiện hồ sơ, cán bộ,
công chức, viên chức, nhân viên Bộ phận Một cửa thực hiện đóng hồ sơ trên Hệ
thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính. Thời hạn giải quyết được tính
lại từ đầu sau khi nhận đủ hồ sơ.
Trường hợp hồ sơ đủ điều kiện để
được trả lại khu vực biển, cơ quan thẩm định hồ sơ trình hồ sơ cho người có
thẩm quyền cho phép trả lại khu vực biển.
4. Việc trình, giải quyết hồ sơ
thực hiện như sau:
a) Trong thời hạn không quá 01 ngày
làm việc kể từ ngày hoàn thành việc thẩm định hồ sơ, cơ quan thẩm định hồ sơ có
trách nhiệm trình hồ sơ cho người có thẩm quyền cho phép trả lại khu vực biển;
b) Trong thời hạn không quá 03 ngày
làm việc kể từ ngày cơ quan thẩm định trình hồ sơ, người có thẩm quyền quyết
định cho phép trả lại khu vực biển.
Trường hợp người có thẩm quyền quyết
định không cho phép trả lại khu vực biển, cơ quan thẩm định hồ sơ trả lại hồ sơ
cho Bộ phận Một cửa kèm theo thông báo bằng văn bản trên Hệ thống thông tin
giải quyết thủ tục hành chính; cán bộ, công chức, viên chức, nhân viên Bộ phận
Một cửa thực hiện đóng hồ sơ trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành
chính.
5. Quyết định cho phép trả lại khu
vực biển phải được gửi đến cơ quan thuế và các cơ quan nhà nước có liên quan.”.
Điều 39. Sửa
đổi, bổ sung Điều 23 như sau:
“Điều 23. Hồ sơ đề nghị sửa đổi,
bổ sung Quyết định giao khu vực biển
1. Đơn đề nghị sửa đổi, bổ sung Quyết
định giao khu vực biển theo Mẫu số 04
quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này.
2. Phương án hoặc dự án nuôi trồng
thủy sản trên biển theo Mẫu số 16 hoặc Mẫu số 17 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo
Nghị định này đối với trường hợp tổ chức, cá nhân đề nghị giao khu vực biển để
nuôi trồng thủy sản có thay đổi về phương án hoặc dự án nuôi trồng thủy sản.
3. Bản sao văn bản của cơ quan nhà
nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật thể hiện các nội dung quy định
tại khoản 1 Điều 13 Nghị định này, trừ trường hợp đề nghị
sửa đổi, bổ sung Quyết định giao khu vực biển để nuôi trồng thủy sản.
4. Sơ đồ khu vực biển, trong đó thể
hiện tọa độ các điểm giới hạn của khu vực biển đề nghị giao theo Mẫu số 05 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo
Nghị định này đối với trường hợp thay đổi diện tích khu vực biển đã được giao.
Tổ chức, cá nhân không phải nộp một
trong các văn bản, tài liệu quy định tại Điều này nếu các văn bản, tài liệu này
đã được tích hợp, số hóa trong cơ sở dữ liệu tổng hợp quốc gia, cơ sở dữ liệu
quốc gia.”.
Điều 40. Sửa
đổi, bổ sung Điều 24 như sau:
“Điều 24. Trình tự, thủ tục giải
quyết hồ sơ đề nghị sửa đổi, bổ sung Quyết định giao khu vực biển
1. Trong thời hạn không quá 25 ngày
kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ, cơ quan thẩm định hồ sơ có trách nhiệm:
a) Hoàn thành việc thẩm định hồ sơ
theo các nội dung quy định tại khoản 2 Điều 27 Nghị định
này. Kết quả thẩm định phải được lập bằng văn bản;
b) Xác định tiền sử dụng khu vực
biển và các nghĩa vụ khác mà tổ chức, cá nhân phải thực hiện (nếu có).
2. Trường hợp cần thiết, cơ quan
thẩm định hồ sơ trình cơ quan có thẩm quyền gửi văn bản lấy ý kiến của các cơ
quan có liên quan; tổ chức kiểm tra thực địa. Thời gian lấy ý kiến, kiểm tra
thực địa không tính vào thời gian thẩm định hồ sơ.
a) Trường hợp gửi văn bản lấy ý
kiến của các cơ quan có liên quan, trong thời hạn không quá 12 ngày kể từ ngày
nhận được văn bản lấy ý kiến kèm theo đầy đủ hồ sơ theo quy định, cơ quan được
lấy ý kiến có trách nhiệm phải trả lời bằng văn bản. Trường hợp quá thời hạn
nêu trên mà không nhận được văn bản trả lời, người có thẩm quyền xem xét, quyết
định việc sửa đổi, bổ sung Quyết định giao khu vực biển; cơ quan được lấy ý
kiến chịu trách nhiệm về các vấn đề liên quan thuộc phạm vi quản lý;
b) Cơ quan có thẩm quyền sửa đổi,
bổ sung quyết định giao khu vực biển có trách nhiệm gửi hồ sơ đề nghị sửa đổi,
bổ sung quyết định giao khu vực biển lấy ý kiến cơ quan có liên quan trong
trường hợp pháp luật chuyên ngành có quy định;
c) Trường hợp đề nghị sửa đổi, bổ
sung quyết định giao khu vực biển để nuôi trồng thủy sản có sự thay đổi về
phương án hoặc dự án nuôi trồng thủy sản, cơ quan quản lý nhà nước về thủy sản
có ý kiến về phương án hoặc dự án nuôi trồng thủy sản trên biển (sửa đổi) theo
đề nghị của cơ quan thẩm định hồ sơ hoặc cơ quan có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung
quyết định giao khu vực biển;
d) Trường hợp cần thiết, cơ quan
thẩm định hồ sơ tổ chức kiểm tra thực địa, thời gian kiểm tra thực địa không
quá 03 ngày làm việc.
3. Trường hợp hồ sơ không đáp ứng
đủ điều kiện để được sửa đổi, bổ sung Quyết định giao khu vực biển hoặc thuộc
các trường hợp từ chối giao khu vực biển quy định tại Điều 5a Nghị
định này, cơ quan thẩm định hồ sơ trả lại hồ sơ cho Bộ phận Một cửa kèm
theo thông báo bằng văn bản trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành
chính; cán bộ, công chức, viên chức, nhân viên Bộ phận Một cửa thực hiện đóng
hồ sơ trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính.
Trường hợp hồ sơ còn chưa đủ thông
tin để quyết định sửa đổi, bổ sung Quyết định giao khu vực biển, cơ quan thẩm
định hồ sơ gửi văn bản nêu rõ lý do, nội dung, thông tin cần bổ sung, giải
trình đến tổ chức, cá nhân. Tổ chức, cá nhân gửi văn bản cung cấp bổ sung thông
tin, giải trình đến cơ quan thẩm định hồ sơ trong thời hạn không quá 10 ngày kể
từ ngày cơ quan thẩm định hồ sơ gửi văn bản (thời gian này không tính vào thời
hạn giải quyết hồ sơ); sau 10 ngày, nếu tổ chức, cá nhân không hoàn thành việc
hoàn thiện hồ sơ, cán bộ, công chức, viên chức, nhân viên Bộ phận Một cửa thực
hiện đóng hồ sơ trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính. Thời hạn
giải quyết được tính lại từ đầu sau khi nhận đủ hồ sơ.
Trường hợp hồ sơ đủ điều kiện để
được sửa đổi, bổ sung Quyết định giao khu vực biển, cơ quan thẩm định hồ sơ
trình hồ sơ cho người có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung Quyết định giao khu vực
biển.
4. Việc trình, giải quyết hồ sơ
thực hiện như sau:
a) Trong thời hạn không quá 01 ngày
làm việc kể từ ngày hoàn thành việc thẩm định hồ sơ, cơ quan thẩm định hồ sơ có
trách nhiệm trình hồ sơ cho cơ quan có thẩm quyền giao khu vực biển;
b) Trong thời hạn không quá 03 ngày
làm việc kể từ ngày cơ quan thẩm định trình hồ sơ, người có thẩm quyền sửa đổi,
bổ sung Quyết định giao khu vực biển ra quyết định sửa đổi, bổ sung Quyết định
giao khu vực biển.
Trường hợp người có thẩm quyền quyết
định không sửa đổi, bổ sung Quyết định giao khu vực biển, cơ quan thẩm định hồ
sơ trả lại hồ sơ cho Bộ phận Một cửa kèm theo thông báo bằng văn bản trên Hệ
thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính; cán bộ, công chức, viên chức,
nhân viên Bộ phận Một cửa thực hiện đóng hồ sơ trên Hệ thống thông tin giải
quyết thủ tục hành chính.
5. Quyết định sửa đổi, bổ sung Quyết
định giao khu vực biển phải được gửi đến cơ quan thuế và các cơ quan nhà nước
có liên quan.”.
Điều 41. Sửa
đổi, bổ sung điểm c khoản 2 Điều 25 như sau:
“c) Cơ quan chuyên môn của Ủy ban
nhân dân cấp xã có biển là cơ quan thẩm định hồ sơ đề nghị giao, công nhận, trả
lại khu vực biển; gia hạn, sửa đổi, bổ sung Quyết định giao khu vực biển, thu
hồi khu vực biển thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã.”
Điều 42. Sửa
đổi, bổ sung Điều 26 như sau:
“Điều 26. Cách thức nộp hồ sơ,
tiếp nhận, trả kết quả giải quyết hồ sơ
Cách thức tổ chức, cá nhân nộp hồ
sơ, nhận kết quả giải quyết thủ tục hành chính; việc tiếp nhận hồ sơ thực hiện
theo quy định tại Điều 15, Điều 17 và Điều 22 Nghị định số 118/2025/NĐ-CP
ngày 09 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ về thực hiện thủ tục hành chính theo cơ
chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ phận Một cửa và Cổng Dịch vụ công quốc
gia.”.
Điều 43. Sửa
đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 27 như sau:
1. Sửa đổi, bổ
sung điểm c khoản 1 như sau:
“c) Những mâu thuẫn, xung đột giữa
hoạt động khai thác, sử dụng tài nguyên biển dự kiến thực hiện với các hoạt
động khai thác, sử dụng tài nguyên biển hợp pháp khác đang được phép tiến hành
trong khu vực biển đề nghị giao (nếu có);”.
2. Sửa đổi, bổ
sung điểm b khoản 2 như sau:
“b) Sự phù hợp của khu vực biển đề
nghị giao với quy hoạch quy định tại khoản 3 Điều 5 Nghị định
này; trường hợp chưa có quy hoạch phải bảo đảm phù hợp với nội dung quy định
tại các điểm a, b và điểm c khoản 4 Điều 5 Nghị định này.
Trường hợp đề nghị sửa đổi, bổ sung
Quyết định giao khu vực biển thuộc trường hợp quy định tại điểm
a, b, đ khoản 1 Điều 13 Nghị định này thì không phải thực hiện nội dung
thẩm định tại điểm này;”.
3. Sửa đổi, bổ
sung điểm d khoản 2 như sau:
“d) Sự phù hợp của hoạt động khai
thác, sử dụng tài nguyên biển dự kiến thực hiện với việc bảo đảm quyền tiếp cận
của người dân với biển đối với trường hợp gia hạn thời hạn giao khu vực biển.”.
Điều 44. Sửa
đổi, bổ sung khoản 5 Điều 28 như sau:
“5. Trường hợp khi Nhà nước thu hồi
khu vực biển được giao vì mục đích công cộng, quốc phòng, an ninh quy định tại điểm e khoản 1 Điều này, tổ chức, cá nhân có khu vực biển bị
thu hồi được bồi thường theo các nguyên tắc sau đây:
a) Nhà nước chỉ bồi thường khi thu
hồi khu vực biển đối với các khu vực biển đã được cơ quan nhà nước, người có
thẩm quyền quyết định giao khu vực biển và còn thời hạn sử dụng;
b) Tổ chức, cá nhân được bồi thường
bằng khu vực biển mới hoặc bồi thường bằng tiền. Trường hợp tổ chức, cá nhân
không còn nhu cầu sử dụng khu vực biển hoặc không còn diện tích khu vực biển để
bồi thường thì mới bồi thường bằng tiền;
c) Nhà nước bồi thường cho tổ chức,
cá nhân khu vực biển mới có cùng mục đích sử dụng, có diện tích bằng với diện
tích khu vực biển đã bị thu hồi và mức thu tiền sử dụng khu vực biển ở khu vực
biển mới bằng với mức thu tiền sử dụng khu vực biển ở khu vực biển bị thu hồi
tại thời điểm thu hồi khu vực biển; trong trường hợp này, người có thẩm quyền
sau khi ban hành quyết định thu hồi khu vực biển sẽ xem xét, ban hành Quyết
định giao khu vực biển mới cho tổ chức, cá nhân theo quy định của pháp luật.
Thời hạn giao khu vực biển mới là thời hạn còn lại của Quyết định giao khu vực
biển đã bị thu hồi;
d) Mức bồi thường bằng tiền đối với
quyền sử dụng khu vực biển do người có thẩm quyền quyết định áp dụng theo mức
thu tiền sử dụng khu vực biển tại thời điểm ban hành quyết định thu hồi khu vực
biển;
đ) Tài sản được bồi thường trong
trường hợp tài sản đó không thể di chuyển tới vị trí khu vực biển mới hoặc
không sử dụng lại được. Đối với trường hợp tổ chức, cá nhân được bồi thường
bằng khu vực biển mới, tổ chức cá nhân được chi trả chi phí di chuyển tài sản
đến khu vực biển mới trong trường hợp tài sản đó di chuyển được tới vị trí khu
vực biển mới;
e) Mức bồi thường bằng tiền đối với
tài sản được xác định bằng giá trị còn lại của tài sản tại thời điểm ban hành Quyết
định thu hồi khu vực biển và do cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền xác
định;
g) Khi Nhà nước thu hồi khu vực
biển đã giao để thực hiện dự án lấn biển thì việc thu hồi, bồi thường, hỗ trợ,
tái định cư (nếu có) đối với khu vực biển và tài sản gắn liền với khu vực biển
đã giao được thực hiện theo quy định tại Nghị định này, các quy định của pháp luật
đất đai và quy định khác của pháp luật có liên quan;
h) Việc bồi thường khi Nhà nước thu
hồi khu vực biển được giao vì mục đích công cộng, quốc phòng, an ninh đối với
khu vực biển đã giao để nuôi trồng thủy sản thực hiện theo quy định của pháp luật.”
Điều 45. Sửa
đổi, bổ sung, thay thế, bãi bỏ một số quy định trong Nghị định số 11/2021/NĐ-CP
ngày 10 tháng 02 năm 2021 của Chính phủ quy định việc giao các khu vực biển
nhất định cho tổ chức, cá nhân khai thác, sử dụng tài nguyên biển được sửa đổi,
bổ sung bởi Nghị định số 65/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 3 năm 2025 như sau:
1. Thay thế
một số từ, cụm từ sau đây:
a) Thay thế từ “huyện” thành từ
“xã” tại tiêu đề Điều 41;
b) Thay thế cụm từ “huyện đảo” bằng
cụm từ “đặc khu” tại khoản 3 và khoản 4 Điều
3; khoản 4 Điều 39;
c) Thay thế cụm từ “bản đồ” thành
cụm từ “sơ đồ” tại khoản 3 Điều 10; điểm d khoản 1, điểm d khoản 2 và điểm c khoản 3 Điều 15; khoản 4 Điều 17; khoản 4 Điều 21; khoản 1 Điều 37.
2. Sửa đổi, bổ
sung Mẫu số 01, Mẫu số 05, Mẫu số 06, Mẫu số 14 và
bổ sung Mẫu số 06a, Mẫu số 16, Mẫu số 17 tại
Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 11/2021/NĐ-CP
ngày 10 tháng 02 năm 2021 của Chính phủ quy
định việc giao các khu vực biển nhất định cho tổ chức, cá nhân khai thác, sử
dụng tài nguyên biển được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 65/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 3 năm 2025.
3. Bãi bỏ các khoản,
cụm từ sau đây:
a) Bãi bỏ khoản 3
và khoản 6 Điều 12; khoản 7 Điều 14a; khoản
2 và khoản 4 Điều 21;
b) Bãi bỏ cụm từ “một phần hoặc”
tại khoản 1 Điều 12;
c) Bãi bỏ cụm từ “,trả lại một phần
diện tích khu vực biển” tại khoản 2 Điều 38;
d) Bãi bỏ đoạn “Trường hợp có từ 02
tổ chức, cá nhân trở lên nộp hồ sơ đề xuất thực hiện một loại hoạt động nghiên
cứu khoa học, đo đạc, quan trắc, điều tra, thăm dò, khảo sát trên cùng một khu
vực biển thì ngoài các nội dung thẩm định quy định tại khoản này, cơ quan thẩm
định phải đánh giá, đề xuất lựa chọn tổ chức, cá nhân để giao khu vực biển trên
cơ sở các yếu tố quy định tại khoản 7 Điều này.” tại khoản 6 Điều
14a.
đ) Bãi bỏ đoạn “- Hoặc đề nghị được
trả lại một phần khu vực biển có diện tích ... ha trong tổng số diện tích ...
ha được giao theo Quyết định giao khu vực biển số ... ngày ... tháng ... năm
... của: Thủ tướng Chính phủ/Bộ Nông nghiệp và Môi trường/Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh/Ủy ban nhân dân cấp huyện ... về việc giao quyền sử dụng khu vực biển tại
khu vực ... thuộc xã ..., huyện ... tỉnh ....” tại Mẫu số 03 quy định tại Phụ lục ban hành
kèm theo Nghị định số 11/2021/NĐ-CP ngày 10
tháng 02 năm 2021 của Chính phủ quy định việc giao các khu vực biển nhất định
cho tổ chức, cá nhân khai thác, sử dụng tài nguyên biển được sửa đổi, bổ sung
bởi Nghị định số 65/2025/NĐ-CP ngày 12
tháng 3 năm 2025.
Chương IV
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 46. Hiệu
lực thi hành
1. Nghị định này có hiệu lực thi
hành kể từ ngày ký ban hành.
2. Bãi bỏ Điều 34; Điều
35; khoản 2 Điều 36 và bãi bỏ cụm từ “Nghị định số 11/2021/NĐ-CP ngày 10 tháng 02 năm 2021 của
Chính phủ quy định việc giao các khu vực biển nhất định cho tổ chức, cá nhân có
nhu cầu khai thác, sử dụng tài nguyên biển, đã được sửa đổi, bổ sung một số điều
tại Nghị định số 65/2025/NĐ-CP ngày 12
tháng 3 năm 2025 của Chính phủ và” tại khoản 3 Điều 36; bãi
bỏ Phụ lục VII của Nghị định số 131/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của
Chính phủ quy định phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương hai cấp
trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
3. Bãi bỏ Điều 51; Điều
52; Điều 53; Điều 54 và Điều 55 của Nghị định 136/2025/NĐ-CP
ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định phân quyền, phân cấp trong lĩnh
vực nông nghiệp và môi trường.
4. Thay thế cụm từ “đảo có diện
tích lớn nhất của các huyện đảo/đảo” bằng cụm từ “đảo có diện tích lớn nhất
thuộc đặc khu” tại điểm b khoản 4 Điều 5 Nghị định số 65/2025/NĐ-CP
ngày 12 tháng 3 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị
định số 40/2016/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm
2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tài nguyên, môi trường biển và hải đảo và
Nghị định số 11/2021/NĐ-CP ngày 10 tháng 02
năm 2021 của Chính phủ quy định việc giao các khu vực biển nhất định cho tổ chức,
cá nhân khai thác, sử dụng tài nguyên biển.
5. Thay thế từ “huyện” thành từ
“xã” tại điểm b khoản 4 Điều 5 Nghị định số 65/2025/NĐ-CP
ngày 12 tháng 3 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị
định số 40/2016/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm
2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tài nguyên, môi trường biển và hải đảo và
Nghị định số 11/2021/NĐ-CP ngày 10 tháng 02
năm 2021 của Chính phủ quy định việc giao các khu vực biển nhất định cho tổ
chức, cá nhân khai thác, sử dụng tài nguyên biển.
Điều 47. Điều khoản
chuyển tiếp
1. Tổ chức, cá nhân đã được cơ quan
nhà nước, người có thẩm quyền tiếp nhận hồ sơ để giải quyết thủ tục hành chính
trước ngày Nghị định này có hiệu lực mà chưa có kết quả giải quyết thủ tục hành
chính thì tiếp tục được giải quyết theo quy định của pháp luật tại thời điểm
tiếp nhận; trừ trường hợp tổ chức, cá nhân đề nghị thực hiện theo quy định của Nghị
định này.
2. Tổ chức, cá nhân đã được cơ quan
nhà nước có thẩm quyền cấp phép nghiên cứu khoa học, cấp Giấy phép nhận chìm ở
biển, giao khu vực biển có nhu cầu gia hạn, sửa đổi, bổ sung, trả lại Quyết
định cấp phép nghiên cứu khoa học, Giấy phép nhận chìm ở biển, Quyết định giao
khu vực biển sau ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành thì thẩm quyền, trình
tự, thủ tục giải quyết thực hiện theo quy định tại Nghị định này.
3. Đối với khu vực biển đã được Thủ
tướng Chính phủ, Bộ Nông nghiệp và Môi trường và trước đây là Bộ Tài nguyên và
Môi trường giao cho tổ chức, cá nhân trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi
hành, trường hợp phạm vi diện tích đã giao (một phần hoặc toàn bộ) nay thuộc
thẩm quyền giao của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh theo quy định tại Nghị
định này thì kể từ kỳ nộp tiền sử dụng khu vực biển kế tiếp, mức thu tiền đối
với phần phạm vi diện tích này áp dụng theo mức thu tiền sử dụng khu vực biển
cụ thể do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi có khu vực biển đó ban hành tại thời điểm
xác định tiền sử dụng khu vực biển.
4. Tổ chức, cá nhân đã được cơ quan
có thẩm quyền cấp, gia hạn giấy phép nuôi trồng thủy sản trên biển theo quy
định của pháp luật thủy sản trước ngày Nghị định này có hiệu lực và nộp hồ sơ
đề nghị giao khu vực biển để nuôi trồng thủy sản sau khi Nghị định này có hiệu
lực thì tổ chức, cá nhân không phải nộp phương án hoặc dự án nuôi trồng thủy
sản trên biển và cơ quan thẩm định hồ sơ hoặc cơ quan có thẩm quyền cấp, gia
hạn Quyết định giao khu vực biển không phải thực hiện việc lấy ý kiến cơ quan
quản lý nhà nước về thủy sản về phương án nuôi hoặc dự án nuôi trồng thủy sản.
|
Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính
phủ;
- Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan
thuộc Chính phủ;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực
thuộc trung ương;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của
Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của
Quốc hội;
- Văn phòng Quốc hội;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán nhà nước;
- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc
Việt Nam;
- Cơ quan trung ương của các tổ chức
chính trị - xã hội;
- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ
Cổng TTĐT, các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo;
- Lưu: VT, NN (2).
|
TM.
CHÍNH PHỦ
KT. THỦ TƯỚNG
PHÓ THỦ TƯỚNG
Trần Hồng Hà
|
PHỤ LỤC
CÁC BIỂU MẪU SỬA ĐỔI, BỔ SUNG
(Kèm theo Nghị định số 44/2026/NĐ-CP ngày 26 tháng 01 năm 2026 của Chính
phủ)
I. CÁC MẪU
SỬA ĐỔI, BỔ SUNG BAN HÀNH KÈM THEO NGHỊ ĐỊNH SỐ 40/2016/NĐ-CP NGÀY 15 THÁNG 5
NĂM 2016 CỦA CHÍNH PHỦ QUY ĐỊNH CHI TIẾT THI HÀNH MỘT SỐ ĐIỀU CỦA LUẬT TÀI
NGUYÊN, MÔI TRƯỜNG BIỂN VÀ HẢI ĐẢO ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG BỞI NGHỊ ĐỊNH SỐ 65/2025/NĐ-CP
NGÀY 12 THÁNG 3 NĂM 2025
|
Mẫu
số
|
Tên
mẫu
|
|
Mẫu số 03
|
Dự án nhận chìm ở biển đối với dự
án chỉ có hoạt động nạo vét và nhận chìm ở biển
|
|
Mẫu số 03a
|
Dự án nhận chìm ở biển đối với
các dự án khác
|
|
Mẫu số 11
|
Giấy phép nhận chìm ở biển đối
với dự án chỉ có hoạt động nạo vét và nhận chìm ở biển
|
|
Mẫu số 11a
|
Giấy phép nhận chìm ở biển đối
với các dự án khác
|
|
Mẫu số 15
|
Báo cáo kết quả hoạt động nhận
chìm ở biển
|
Mẫu số 03
Dự án nhận
chìm ở biển đối với dự án chỉ có hoạt động nạo vét và nhận chìm ở biển
|
(Tên tổ chức, cá
nhân đề nghị cấp Giấy phép nhận chìm
ở biển)
--------------
DỰ ÁN
NHẬN CHÌM Ở BIỂN
(Tên loại vật, chất
nhận chìm ở biển)
Địa danh nơi lập
dự án, năm 20...
|
|
|
(Tên tổ chức, cá
nhân đề nghị cấp Giấy phép nhận chìm ở biển)
--------------
DỰ ÁN
NHẬN CHÌM Ở BIỂN
(Tên loại vật, chất
nhận chìm ở biển)
|
TỔ CHỨC/CÁ
NHÂN
(Chức danh)
Ký (đóng dấu nếu có)
(Họ và
tên)
|
ĐƠN VỊ LẬP DỰ ÁN
(nếu có)
(Chức danh)
Ký, đóng dấu
(Họ và
tên)
|
Địa danh nơi lập dự án,
năm 20...
A. NỘI DUNG DỰ ÁN
NHẬN CHÌM
MỞ ĐẦU
1.
Cơ sở pháp lý và các tài liệu sử dụng
làm căn cứ lập dự án.
2.
Sự phù hợp của dự án với Quy hoạch không gian biển quốc gia thời kỳ 2021
- 2030, tầm nhìn đến năm 2050; Quy hoạch tổng thể khai thác,
sử dụng bền vững tài nguyên vùng bờ thời kỳ
2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050; Quy hoạch bảo vệ môi
trường quốc gia, quy hoạch bảo tồn đa dạng sinh học quốc gia, quy
hoạch vùng, quy hoạch tỉnh, quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường, đa dạng sinh học; mối quan
hệ của dự án với các dự án
khác, các quy hoạch và quy định khác
của pháp luật có liên quan.
3.
Mục tiêu và sự cần thiết lập dự án.
4.
Khái quát nội dung cơ bản của dự án.
Chương I
ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN,
MÔI TRƯỜNG, KINH TẾ - XÃ HỘI CỦA KHU
VỰC NẠO VÉT, NHẬN CHÌM
1.1.
Vị trí địa lý hành chính; tọa độ, ranh giới, diện tích của khu vực biển đề
nghị nhận chìm.
1.2.
Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã
hội (khu vực nạo vét, nhận chìm)
Các
dữ liệu về các điều kiện tự nhiên
gồm các loại dữ liệu về: địa lý, địa chất; khí hậu, khí tượng;
số liệu thủy văn, hải văn trong thời gian ít nhất 03 năm
gần nhất.
Tóm
tắt các điều kiện về kinh tế - xã
hội gồm: các hoạt động kinh tế (công
nghiệp, nông nghiệp, giao thông vận tải, khai khoáng, du lịch, thương mại, dịch vụ
và các ngành khác); đặc điểm dân số,
văn hóa, các công trình văn hóa, xã hội, tôn giáo,
tín ngưỡng, di tích lịch sử - văn hóa
đã được xếp hạng, danh lam thắng cảnh đã được
xác lập, khu dân cư, khu đô thị và
các công trình liên quan khác chịu tác động
của dự án.
1.3.
Hiện trạng chất lượng môi trường và
đa dạng sinh học khu vực nạo vét, nhận chìm
ở biển
1.3.1.
Đánh giá hiện trạng các thành phần môi
trường
Thu
thập dữ liệu về hiện trạng môi trường:
chất lượng của các thành phần môi trường
không khí; môi trường nước mặt, nước biển, nước dưới đất;
môi trường đất, trầm tích.
Trường hợp thu thập dữ liệu về hiện trạng môi trường
chưa đầy đủ thì thực hiện đo đạc, lấy mẫu phân tích
về hiện trạng môi trường. Việc đo đạc, lấy mẫu,
phân tích mẫu phải tuân thủ quy trình
kỹ thuật về quan trắc môi trường.
Tổng hợp dữ liệu thu thập và kết quả đo đạc, phân
tích để đánh giá hiện trạng các thành
phần môi trường khu vực thực hiện nạo vét,
nhận chìm ở biển.
1.3.2.
Hiện trạng đa dạng sinh học
Thu
thập, tổng hợp dữ liệu về đa dạng sinh học tại khu vực nạo
vét, nhận chìm ở biển và xung
quanh;
1.4.
Hiện trạng bờ biển khu vực nạo vét và xung quanh.
1.5.
Nhận dạng các đối tượng bị tác
động, yếu tố nhạy cảm về môi trường khu vực
thực hiện dự án
Liệt kê, mô tả các đối tượng bị
tác động bởi hoạt động nạo vét, nhận
chìm ở biển và các yếu tố nhạy cảm về
môi trường khu vực thực hiện.
1.6.
Các hoạt động khai thác, sử dụng tài
nguyên khu vực biển nhận chìm và các khu vực
khác có liên quan.
1.7.
Sự phù hợp của địa điểm lựa chọn nhận
chìm ở biển
Thuyết minh sự phù hợp của vị trí, diện tích khu vực nhận chìm ở
biển về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, môi trường.
Chương II
PHƯƠNG ÁN THI CÔNG NẠO
VÉT, NHẬN CHÌM
2.1.
Phương án thi công nạo vét
2.2.
Phương án thi công nhận chìm
2.2.1.
Vị trí và quy mô:
-
Xác định rõ tọa độ các điểm giới hạn của khu vực nhận chìm trên sơ đồ, bao
gồm cả độ sâu và diện tích. Đánh giá sự phù hợp của độ sâu, diện tích
khu vực nhận chìm.
-
Tổng khối lượng vật liệu dự kiến nhận chìm (m3),
tính toán dựa trên khối lượng vật, chất nạo
vét thực tế (bao gồm hệ số nở dời, lẫn nước).
-
Thời gian dự kiến thực hiện (ngày/tháng/năm).
2.2.2.
Đặc điểm chất nhận chìm:
-
Nêu rõ nguồn gốc phát sinh của vật
liệu (Ví dụ: vật, chất nạo vét từ
luồng hàng hải, cảng biển,….)
-
Trình bày kết quả phân tích, đánh giá mẫu chất nạo vét theo các quy chuẩn kỹ thuật hiện hành,
bao gồm: Thành phần hạt; thành phần hóa học; hàm lượng các
chất ô nhiễm chính; hàm lượng chất phóng xạ,...
-
Khẳng định vật liệu nhận chìm thuộc
danh mục được phép theo quy định của pháp luật.
2.2.3.
Phương pháp thi công và thiết bị:
-
Thiết bị vận chuyển và nhận chìm:
Liệt kê các loại tàu, sà lan, phao
tiêu, cần cẩu, thiết bị xả đáy... kèm theo các thông số kỹ thuật (công suất, sức chứa...).
-
Quy trình thi công:
+
Mô tả chi tiết quy trình từ lúc
nạo vét (nếu là vật,
chất nạo vét) đến vận chuyển và nhận
chìm.
+
Xác định tuyến đường vận chuyển, tốc độ di chuyển của tàu.
+
Mô tả phương pháp nhận chìm
(ví dụ: xả đáy, đổ tại chỗ...).
+
Số lượng chuyến, tần suất nhận chìm trong ngày.
2.2.4.
Trình bày kế hoạch, tiến độ thực hiện hoạt động nhận chìm.
Chương III
ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI
TRƯỜNG
3.1.
Đánh giá tác động và đề xuất các
biện pháp, công trình bảo vệ môi trường trong giai đoạn thi công nạo vét, nhận chìm ở biển
3.1.1.
Đánh giá, dự báo các tác động
-
Các tác động môi trường liên
quan đến chất thải: do nước thải; do bụi, khí thải; do chất thải rắn sinh hoạt; do chất thải rắn thông thường; do chất thải nguy hại.
-
Xác định nguồn phát sinh và mức độ của
tiếng ồn, độ rung.
-
Tác động đến đa dạng sinh học, di sản thiên nhiên,
di tích lịch sử - văn hóa, các yếu tố nhạy
cảm khác và các tác động khác (nếu có).
-
Đánh giá cụ thể các tác động đến việc
bảo đảm sự ổn định của bờ biển và các vùng đất ven biển; bảo
đảm sự lưu thông của các phương tiện
trên biển; diễn biến bồi lắng, sạt lở bờ biển. Khuyến khích
đánh giá tác động được thực hiện thông qua phương pháp mô
hình toán và nội dung về kết quả tính toán của
mô hình áp dụng lấy thêm ý kiến của
tổ chức chuyên môn phù hợp.
-
Nhận dạng, đánh giá sự cố môi
trường có thể xảy ra của dự án.
3.1.2.
Các công trình, biện pháp thu gom, lưu giữ, xử lý chất thải và biện pháp
giảm thiểu tác động tiêu cực khác đến môi trường
-
Đối với nước thải: chi tiết về quy mô, công suất, công nghệ của công trình thu gom, xử lý nước thải sinh hoạt và nước thải trong quá trình thi công nạo vét,
nhận chìm.
-
Đối với chất thải rắn sinh hoạt, chất thải rắn thông
thường (bao gồm chất thải xây dựng) và
chất thải nguy hại: quy mô, vị trí,
biện pháp bảo vệ môi trường của khu vực lưu giữ tạm thời các loại chất
thải.
-
Đối với bụi, khí thải: các
công trình, biện pháp giảm thiểu bụi, khí
thải trong quá trình thi công xây dựng dự án,
đảm bảo đạt quy chuẩn kỹ thuật về môi trường.
-
Đối với tiếng ồn, độ rung: các công trình, biện pháp giảm ồn, rung.
-
Đối với xói lở, bồi lắng: quy mô,
vị trí, biện pháp ngăn ngừa xói lở, bồi lắng.
-
Đối với các tác động đến đa dạng sinh
học: các công trình, biện pháp phòng ngừa, giảm thiểu các tác động đến đa dạng sinh học và
phục hồi, bồi hoàn đa dạng sinh học (nếu có).
-
Luận chứng, thuyết minh làm rõ việc đáp
ứng các yêu cầu bảo vệ bờ biển, ven biển
theo quy định và lựa chọn, đề xuất phương án thực hiện để bảo vệ bao gồm phạm vi, quy mô, thời
gian thực hiện và các cam kết trong quá trình thực hiện nhằm giảm thiểu các tác động đến bờ biển,
ven biển.
-
Các biện pháp bảo vệ môi trường khác (nếu có).
-
Các công trình, biện pháp bảo vệ môi
trường và phòng ngừa, ứng phó sự cố môi trường (nếu có).
3.2.
Tổ chức thực hiện các công trình, biện
pháp bảo vệ môi trường
-
Danh mục công trình, biện pháp
bảo vệ môi trường của dự án.
-
Kế hoạch xây lắp các công
trình bảo vệ môi trường, thiết bị xử lý
chất thải, thiết bị quan trắc nước thải, khí thải tự động, liên tục.
-
Tổ chức, bộ máy quản lý, vận hành các công trình bảo vệ môi trường.
3.3.
Nhận xét về mức độ chi tiết, độ tin
cậy của các kết quả nhận dạng, đánh giá, dự báo
Nhận xét khách quan về mức độ tin cậy, chi tiết của
những kết quả nhận dạng, đánh giá, dự báo về các tác động môi trường chính,
chất thải phát sinh theo các giai đoạn của
dự án đầu tư đến môi trường.
KẾT LUẬN VÀ
KIẾN NGHỊ
B. PHẢN BẢN VẼ
-
Bản vẽ thiết kế sơ bộ của phương án nhận chìm.
(Tên tổ chức, cá
nhân đề nghị cấp Giấy phép nhận chìm ở biển)
--------------
DỰ ÁN
NHẬN CHÌM Ở BIỂN
(Tên loại vật, chất
nhận chìm ở biển)
|
TỔ CHỨC/CÁ
NHÂN
(Chức danh)
Ký (đóng dấu nếu có)
(Họ và
tên)
|
ĐƠN VỊ LẬP DỰ ÁN
(nếu có)
(Chức danh)
Ký, đóng dấu
(Họ và
tên)
|
Địa danh nơi lập dự án,
năm 20...
A. NỘI DUNG DỰ ÁN
NHẬN CHÌM
MỞ ĐẦU
1.
Cơ sở pháp lý và các tài liệu sử dụng
làm căn cứ lập dự án.
2.
Sự phù hợp của dự án với Quy hoạch không gian biển quốc gia thời kỳ 2021
- 2030, tầm nhìn đến năm 2050; Quy hoạch tổng thể khai thác,
sử dụng bền vững tài nguyên, vùng bờ thời kỳ
2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050; Quy hoạch bảo vệ môi
trường quốc gia, quy hoạch bảo tồn đa dạng sinh học quốc gia, quy
hoạch vùng, quy hoạch tỉnh, quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường, đa dạng sinh học; mối quan
hệ của dự án với các dự án
khác, các quy hoạch và quy định khác
của pháp luật có liên quan.
3.
Mục tiêu và sự cần thiết lập dự án.
4.
Khái quát nội dung cơ bản của dự án.
Chương I
ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN,
MÔI TRƯỜNG, KINH TẾ - XÃ HỘI CỦA KHU
VỰC BIỂN ĐỀ NGHỊ NHẬN CHÌM
1.1.
Vị trí địa lý hành chính; tọa độ, ranh giới, diện tích của khu vực biển đề
nghị nhận chìm.
1.2.
Các thông tin về đặc điểm điều kiện tự nhiên, môi
trường và các yếu tố kinh tế, xã hội; hiện trạng khai thác, sử dụng tài
nguyên ở khu vực biển dự kiến nhận chìm và các khu vực khác có liên quan (nếu có).
1.3.
Các hoạt động khai thác, sử dụng tài
nguyên khu vực biển nhận chìm và các khu vực
khác có liên quan (nếu có).
Chương II
PHƯƠNG ÁN NHẬN CHÌM
2.1.
Trình bày về vật, chất đề nghị cấp Giấy phép nhận chìm ở biển: tên, nguồn
gốc, hình dáng, kích thước, khối lượng, các đặc tính vật lý, hóa học và
thành phần của vật, chất đề nghị được nhận chìm.
2.2.
Trình bày luận chứng, thuyết minh về mức độ chiếm dụng phân
tán trong môi trường nước biển của vật, chất nhận chìm để xác định phạm vi khu vực biển cần sử dụng để
nhận chìm.
2.3.
Thuyết minh mô tả hình dáng,
sơ đồ bố trí vật, chất nhận chìm và
tính toán, xác định phạm vi ảnh hưởng.
2.4.
Trình bày luận chứng, thuyết minh sự phù hợp về phương thức xử lý vật, chất đề nghị nhận chìm
và phương thức nhận chìm, phương tiện chuyên
chở.
2.5.
Khả năng kiểm soát, giảm thiểu vật,
chất đề nghị nhận chìm ở biển tại nguồn phát sinh.
2.6.
Danh sách các chất cần kiểm soát trong vật, chất đề nghị nhận chìm ở biển
2.7.
Trình bày kế hoạch, tiến độ thực hiện hoạt động nhận chìm.
Chương III
ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI
TRƯỜNG
3.1.
Dự báo các tác động, nguy cơ rủi ro
cho môi trường biển do vật, chất đề nghị cấp Giấy phép
nhận chìm ở biển có thể
gây ra.
3.2.
Tác động tiềm năng của vật, chất đề nghị được nhận chìm
đến tài nguyên, môi trường biển.
3.3.
Những biện pháp bảo vệ tài
nguyên, môi trường biển trong quá trình thực
hiện vận chuyển đến khu vực nhận chìm vật chất và
trong quá trình thực hiện hoạt động nhận chìm.
KẾT LUẬN VÀ
KIẾN NGHỊ
B. PHẦN BẢN VẼ
-
Bản vẽ thiết kế sơ bộ của phương án nhận chìm.
Mẫu số 11
Giấy phép nhận
chìm ở biển đối với dự án chỉ có hoạt động nạo vét và nhận chìm ở biển
|
BỘ NÔNG
NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG
(ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH, THÀNH PHỐ ...)
(Quốc huy)
GIẤY PHÉP
NHẬN CHÌM Ở BIỂN
(Bìa màu trắng)
Số …………
Ngày cấp …………………
|
|
BỘ NÔNG
NGHIỆP VÀ
MÔI TRƯỜNG/
ỦY BAN NHÂN DÂN……
-------
|
CỘNG HÒA
XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: …./GP-BNNMT/UBND
|
……., ngày … tháng … năm ……
|
GIẤY PHÉP
NHẬN CHÌM Ở BIỂN
BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG
NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG/
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH, THÀNH
PHỐ....
Căn cứ Luật Tài
nguyên, môi trường biển và hải đảo ngày 25 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật sửa
đổi, bổ sung một số điều của 15 Luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường ngày 11 tháng 12 năm 2025;
Căn cứ Luật Tổ
chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 02 năm 2025;
Căn cứ Nghị định số 40/2016/NĐ-CP
ngày 15 tháng 5 năm 2016 của Chính
phủ quy định chi tiết thi hành một số
điều của Luật Tài nguyên, môi
trường biển và hải đảo được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 65/2025/NĐ-CP
ngày 12 tháng 3 năm 2025;
Căn cứ Nghị định số .../.../NĐ-CP ngày
... tháng ... năm ... của Chính phủ
sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định
trong lĩnh vực biển và hải đảo;
Căn cứ Nghị định số .../.../NĐ-CP ngày...
tháng... năm.... của Chính phủ quy
định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ
chức của Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
Căn cứ......................................................................................................;
Xét đơn và hồ sơ đề nghị (cấp, gia hạn, sửa đổi,
bổ sung Giấy phép nhận chìm ở biển) ngày... tháng... năm ... của (tên
tổ chức, cá nhân) ........ nộp
tại....;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Biển và
Hải đảo Việt Nam/Giám đốc Sở Nông
nghiệp và Môi trường tỉnh, thành
phố....,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Cho phép
(tên tổ chức, cá nhân) được nhận chìm
vật, chất ở biển như sau:
1.
Tên, khối lượng, kích thước, thành
phần của vật, chất được nhận chìm; tên, loại,
khối lượng, thành phần của vật, chất được nhận chìm.
2.
Địa điểm khu vực nhận chìm:
3.
Khu vực biển sử dụng để nhận chìm có diện tích là: ... (ha/m2), độ sâu
sử dụng là: ... (m), được giới hạn bởi các
điểm góc ... có tọa độ thể hiện trên
Sơ đồ khu vực biển kèm theo Quyết định này.
4.
Phương tiện chuyên chở, cách
thức nhận chìm: ……………………………………
5.
Nội dung, biện pháp, yêu cầu về bảo
vệ môi trường: ………………………………
6.
Thời điểm và thời hạn thực hiện hoạt
động nhận chìm: …………………………….
Điều 2. (Tên tổ chức, cá nhân) …………………….. có trách nhiệm:
1.
Nộp lệ phí cấp Giấy phép nhận chìm ở biển, các khoản phí
có liên quan theo quy định của pháp luật.
2.
Trước khi tiến hành nhận chìm
phải thực hiện thủ tục giao khu vực biển theo quy định của pháp
luật.
3.
Thực hiện nhận chìm đúng chủng loại,
khối lượng, kích thước, thành phần
vật, chất quy định tại Điều 1 của Giấy phép này.
4.
Đăng ký các phương tiện chuyên chở
vật chất, nhận chìm đã gắn thiết bị giám sát hành
trình với cơ quan quản lý nhà nước có
thẩm quyền giao khu vực biển; ghi chép toàn bộ quá trình thực hiện việc nhận chìm, nhật ký hàng hải để phục vụ công tác kiểm tra, giám sát của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền và các lực
lượng tuần tra, kiểm soát trên biển.
5.
Chủ dự án có trách nhiệm thực hiện
quy định tại Luật Bảo vệ môi trường và văn bản hướng dẫn thi
hành; các nội dung, yêu cầu về bảo vệ
môi trường ban hành tại Phụ lục kèm
theo Giấy phép này.
6.
Thực hiện các nghĩa vụ quy định tại khoản
2 Điều 61 Luật Tài nguyên, môi trường biển và hải đảo.
7
………………………………………………………………………………………………..
Điều 3.
1.
Giấy phép này có hiệu lực kể từ ngày
ký.
2.
Cục Biển và Hải đảo Việt Nam, Cục Môi
trường/Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh, thành phố,... căn cứ chức năng, nhiệm vụ
tổ chức thực hiện các biện pháp theo dõi, kiểm tra, giám sát hoạt động nhận chìm của (Tên tổ chức, cá nhân) theo quy định của Giấy phép này và quy định của pháp luật có liên quan.
3.
(Tên tổ chức, cá nhân)... chỉ được phép
tiến hành nhận chìm vật,
chất ở biển sau khi đã thực hiện đầy đủ các quy định của pháp luật có liên quan và các quy định tại Giấy phép này.
|
Nơi nhận:
- UBND ... /Bộ NN&MT;
- Cục B&HĐVN;
- Sở NN&MT ...;
- …………;
- Tên tổ chức, cá nhân;
- Lưu: HS, VT.
|
BỘ TRƯỞNG/CHỦ TỊCH
ỦY BAN NHÂN DÂN
(Ký tên, đóng dấu)
|
CÁC NỘI DUNG, YÊU
CẦU VỀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG CỦA DỰ ÁN
(1)
(Kèm theo Giấy phép nhận chìm
ở biển số... ngày... tháng... năm... của(2))
1. Thông tin về
dự án:
1.1.
Thông tin chung: tên dự án, địa điểm
thực hiện, chủ dự án đầu tư
1.2.
Phạm vi, quy mô, công suất
1.3.
Công nghệ sản xuất (nếu có)
1.4.
Phạm vi
-
Các hạng mục công trình và hoạt động
của dự án đầu tư (nêu rõ cả hạng mục
công trình, hoạt động có tác động tới
lòng, bờ, bãi sông, hồ đối với dự án
thuộc đối tượng phải đánh giá tác động đến lòng,
bờ, bãi sông, hồ theo quy định của pháp
luật về tài nguyên nước).
-
Các hạng mục công trình và hoạt động
của dự án đầu tư không thuộc phạm vi
đánh giá tác động môi trường (nếu có).
1.5.
Các yếu tố nhạy cảm về môi trường
(nếu có).
2. Hạng mục công
trình và hoạt động của dự án đầu tư có
khả năng tác động xấu đến môi
trường:
Nêu
các hạng mục công trình và hoạt động
kèm theo các tác động xấu đến môi trường
theo các giai đoạn của dự án
3. Dự báo
các tác động môi trường chính,
chất thải phát sinh theo các giai đoạn
của dự án đầu tư:
3.1.
Nước thải, khí thải:
-
Nguồn phát sinh, quy mô (lưu lượng
tối đa), tính chất (thông số ô
nhiễm đặc trưng) của nước thải;
-
Nguồn phát sinh, quy mô (lưu lượng
tối đa), tính chất (thông số ô
nhiễm đặc trưng) của bụi, khí thải.
3.2.
Chất thải rắn, chất thải nguy hại:
-
Nguồn phát sinh, quy mô (khối lượng)
của chất thải rắn sinh hoạt;
-
Nguồn phát sinh, quy mô (khối lượng),
tính chất (loại) của chất thải rắn thông thường;
-
Nguồn phát sinh, quy mô (khối lượng),
tính chất của chất thải nguy hại.
3.3.
Tiếng ồn, độ rung (nguồn phát sinh và quy chuẩn áp dụng)
3.4.
Các tác động khác (nếu có)
4. Các công trình và biện pháp bảo vệ môi trường của dự án đầu tư:
4.1.
Các công trình và biện pháp thu gom, xử lý nước thải, khí thải:
4.1.1.
Đối với thu gom và xử lý nước thải: Nêu các hạng mục công trình xử lý nước thải (hệ thống thoát nước; hệ thống thu gom và xử lý nước thải); nguồn tiếp nhận; dòng thải ra môi
trường, vị trí xả thải, phương thức xả thải
(nếu có); tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật áp dụng với các hệ số áp dụng cho
từng nguồn nước thải; mục đích tái sử dụng nước thải sau
xử lý (nếu có); thiết bị quan trắc
nước thải tự động, liên tục với camera theo dõi,
giám sát (nếu có).
4.1.2.
Đối với xử lý bụi, khí thải: Nêu các hạng mục công trình xử lý bụi, khí thải (hệ thống,
thiết bị thu gom và xử lý bụi, khí
thải); dòng thải ra môi trường, vị trí xả thải, phương thức xả thải (nếu có);
tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật áp dụng với các
hệ số áp dụng cho từng nguồn, khu vực phát
thải; mục đích tái sử dụng khí đốt sạch sau xử lý (nếu có); thiết bị quan trắc khí thải tự động, liên tục với camera theo dõi, giám sát (nếu có).
4.2.
Các công trình, biện pháp quản lý
chất thải rắn, chất thải nguy hại:
4.2.1.
Công trình, biện pháp thu gom, lưu giữ,
quản lý, xử lý chất thải rắn thông
thường: Nêu các hạng mục công trình
lưu giữ chất thải rắn thông thường kèm
theo các thông số kỹ thuật cơ bản. Công trình xử lý chất thải rắn thông thường
phải thể hiện các thông tin, gồm: số lượng, quy mô,
công suất, công nghệ; phương án thu
gom, lưu giữ và xử lý hoặc chuyển giao xử lý.
4.2.2.
Công trình, biện pháp thu gom, lưu giữ,
quản lý, xử lý chất thải nguy hại: Nêu
các hạng mục công trình lưu giữ chất thải
nguy hại kèm theo các thông số kỹ thuật cơ bản. Công
trình xử lý chất thải nguy hại phải thể hiện
các thông tin, gồm: số lượng, quy mô, công suất, công nghệ; phương án thu gom, lưu giữ và xử lý hoặc chuyển giao
xử lý.
4.3.
Công trình, biện pháp giảm thiểu tác
động do tiếng ồn, độ rung (nêu các công trình, biện pháp giảm thiểu ô nhiễm
tiếng ồn, độ rung; tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật áp
dụng đối với tiếng ồn, độ rung).
4.4.
Các công trình, biện pháp bảo vệ môi
trường khác (nếu có):
4.4.1.
Phương án cải tạo, phục hồi môi trường
(đối với dự án khai thác khoáng sản, dự án có chôn
lấp chất thải): phương án được lựa chọn thực
hiện; danh mục, khối lượng các hạng mục cải tạo, phục hồi
môi trường; kế hoạch thực hiện; kinh phí cải tạo, phục hồi môi trường (riêng nội dung này phải cụ thể số tiền ký quỹ trong từng lần ký quỹ).
4.4.2.
Phương án bồi hoàn đa dạng sinh học
(nếu có).
4.4.3.
Phương án phòng ngừa và ứng phó
sự cố môi trường (nếu có): Nêu phương
án phòng ngừa và ứng phó sự cố môi trường. Trường hợp dự án phải có công trình phòng ngừa và ứng phó sự cố môi trường thì
thể hiện các thông tin, gồm: số lượng, quy mô,
công suất, công nghệ, quy trình vận hành và yêu cầu kỹ thuật đối với từng công
trình.
4.4.4.
Các công trình, biện pháp khác (nếu có)
Nêu
phương án phòng ngừa, ứng phó sự cố môi
trường (tập trung đối với phương án phòng ngừa,
ứng phó sự cố chất thải; đối với phương án phòng ngừa, ứng phó sự cố môi trường
do hóa chất, phóng xạ, dầu tràn,
dịch bệnh và do nguyên nhân khác được thực
hiện theo quy định của pháp luật có liên quan).
Phương
án phòng ngừa, ứng phó sự cố môi
trường bao gồm: công trình (số lượng, quy mô,
công suất, công nghệ, quy trình vận hành và yêu cầu kỹ thuật đối với từng công
trình), thiết bị và bảo đảm vật tư, dụng cụ,
phương tiện cần thiết để ứng phó sự cố môi trường; bố trí lực lượng tại chỗ để bảo đảm sẵn sàng
ứng phó với từng kịch bản sự cố môi
trường.
5. Chương trình quản lý và giám sát môi trường của chủ dự án
đầu tư:
5.1.
Chương trình quản lý môi trường
5.2.
Giám sát môi trường
Các
nội dung, yêu cầu, tần suất, thông
số giám sát ứng với từng giai đoạn của dự án
đầu tư.
6. Các yêu cầu
về bảo vệ môi trường khác (nếu có).
Ghi chú:
(1)
Tên dự án.
(2)
Bộ Nông nghiệp và Môi trường hoặc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có biển.
Mẫu số 11a: Giấy phép nhận chìm ở biển đối
với các dự án khác
|
BỘ NÔNG
NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG
(ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH, THÀNH PHỐ ...)
(Quốc huy)
GIẤY PHÉP
NHẬN CHÌM Ở BIỂN
(Bìa màu trắng)
Số …………
Ngày cấp …………………
|
|
BỘ NÔNG
NGHIỆP VÀ
MÔI TRƯỜNG
(ỦY BAN NHÂN DÂN……)
-------
|
CỘNG HÒA
XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: …./GP-BNNMT/UBND
|
……., ngày … tháng … năm ……
|
GIẤY PHÉP
NHẬN CHÌM Ở BIỂN
BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG
NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG/
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH, THÀNH
PHỐ....
Căn cứ Luật Tài
nguyên, môi trường biển và hải đảo ngày 25 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật sửa
đổi, bổ sung một số điều của 15 Luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường ngày 11 tháng 12 năm 2025;
Căn cứ Luật Tổ
chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 02 năm 2025;
Căn cứ Nghị định số 40/2016/NĐ-CP
ngày 15 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều
của Luật Tài nguyên, môi trường biển và hải đảo được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 65/2025/NĐ-CP
ngày 12 tháng 3 năm 2025;
Căn cứ Nghị định số .../.../NĐ-CP ngày
... tháng .... năm .... của Chính phủ
sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định
trong lĩnh vực biển và hải đảo;
Căn cứ Nghị định số .../.../NĐ-CP ngày
... tháng... năm .... của Chính phủ
quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu
tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
Căn cứ..................................................................;
Xét đơn và hồ sơ đề nghị (cấp, gia hạn, sửa đổi,
bổ sung Giấy phép nhận chìm ở biển) ngày ... tháng... năm ... của (tên
tổ chức, cá nhân)... nộp tại....;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Biển và
Hải đảo Việt Nam/Giám đốc Sở Nông
nghiệp và Môi trường tỉnh, thành
phố.....
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Cho phép
(tên tổ chức, cá nhân) được nhận chìm
vật, chất ở biển như sau:
1.
Tên, khối lượng, kích thước, thành
phần của vật, chất được nhận chìm; tên, loại,
khối lượng, thành phần của vật, chất được nhận chìm.
2.
Địa điểm khu vực nhận chìm:
3.
Khu vực biển sử dụng để nhận chìm có diện tích là: ... (ha/m2), độ sâu
sử dụng là: ... (m), được giới hạn bởi các
điểm góc ... có tọa độ thể hiện trên
Sơ đồ khu vực biển kèm theo Quyết định này.
4.
Phương tiện chuyên chở, cách
thức nhận chìm: ……………………………………
5.
Thời điểm và thời hạn thực hiện hoạt
động nhận chìm: …………………………….
Điều 2. (Tên tổ chức, cá nhân) ………………… có trách nhiệm:
1.
Nộp lệ phí cấp Giấy phép nhận chìm ở biển, các khoản phí
có liên quan theo quy định của pháp luật.
2.
Trước khi tiến hành nhận chìm
phải thực hiện thủ tục giao khu vực biển theo quy định của pháp
luật.
3.
Thực hiện nhận chìm đúng chủng loại,
khối lượng, kích thước, thành phần
vật, chất quy định tại Điều 1 của Giấy phép này.
4.
Đăng ký các phương tiện chuyên chở
vật chất, nhận chìm đã gắn thiết bị giám sát hành
trình với cơ quan quản lý nhà nước có
thẩm quyền giao khu vực biển; ghi chép toàn bộ quá trình thực hiện việc nhận chìm, nhật ký hàng hải để phục vụ công tác kiểm tra, giám sát của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền và các lực
lượng tuần tra, kiểm soát trên biển.
5.
Thực hiện các nghĩa vụ quy định tại khoản
2 Điều 61 Luật Tài nguyên, môi trường biển và hải đảo.
6
………………………………………………………………………………………………
Điều 3.
1.
Giấy phép này có hiệu lực kể từ ngày
ký.
2.
Cục Biển và Hải đảo Việt Nam, Cục Môi
trường/Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh, thành phố,...căn cứ chức năng, nhiệm vụ
tổ chức thực hiện các biện pháp theo dõi, kiểm tra, giám sát hoạt động nhận chìm của (Tên tổ chức, cá nhân) theo quy định của Giấy phép này và quy định của pháp luật có liên quan.
3.
(Tên tổ chức, cá nhân)…… chỉ được phép
tiến hành nhận chìm vật,
chất ở biển sau khi đã thực hiện đầy đủ các quy định của pháp luật có liên quan và các quy định tại Giấy phép này.
|
Nơi nhận:
- UBND ... /Bộ NN&MT;
- Cục B&HĐVN;
- Sở NN&MT ...;
- …………;
- Tên tổ chức, cá nhân;
- Lưu: HS, VT.
|
BỘ TRƯỞNG/CHỦ TỊCH
ỦY BAN NHÂN DÂN
(Ký tên, đóng dấu)
|
Mẫu số 15
|
TÊN TỔ CHỨC, CÁ
NHÂN
-------
|
CỘNG HÒA
XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
……., ngày … tháng … năm ……
|
BÁO CÁO KẾT
QUẢ HOẠT ĐỘNG NHẬN CHÌM Ở BIỂN
Kính gửi: …………….
I. Thông tin chung
1.
Tên tổ chức, cá nhân được cấp phép
nhận chìm ở biển:
................................
Quyết
định thành lập số....., ngày ... tháng ... năm ... hoặc Giấy chứng nhận
đăng ký doanh nghiệp, mã doanh nghiệp
số... cấp ngày ... thay đổi lần... (nếu thay đổi) ngày
... hoặc Đăng ký kinh doanh số... ngày...
tháng ... năm (trường hợp đối với tổ chức).
Ngày,
tháng, năm sinh... căn cước công dân hoặc căn cước hoặc số định danh cá nhân ... cấp ngày...
tháng... năm ... do... cấp (nếu là cá nhân)
2.
Địa chỉ: ……………………… Điện thoại: …………………… Fax: …………………..
3.
Người đại diện theo pháp luật (trường
hợp đối với tổ chức):
-
Họ và tên …………………………………………………………………………………….
-
Chức vụ ………………………………………………………………………………………
-
Năm sinh …………………………………………………………………………………….
-
Quốc tịch …………………………………………………………………………………….
-
Số định danh cá nhân, căn cước công
dân hoặc căn cước hoặc hộ chiếu số …………. ; cấp ngày
…………………………………… ; nơi cấp ……………………………………………………
-
Địa chỉ thường trú ……………………………………………………………………………
4.
Căn cứ pháp lý của việc nhận chìm
ở biển:
-
Giấy phép nhận chìm ở biển số ………. ngày ……….. của …..….. (cơ quan cấp
Giấy phép nhận chìm ở biển);
-
Quyết định giao khu vực biển số ………. ngày ……….. của …..….. (cơ quan ban hành Quyết định giao khu
vực biển);
-
Khối lượng vật chất được cấp phép nhận
chìm ở biển: ... m3;
-
Thành phần của vật chất nhận chìm: ………………;
-
Diện tích khu vực biển được sử dụng
để nhận chìm ở biển: ... ha/m2 , tại vùng
biển thuộc xã/phường/đặc khu ………………., tỉnh/thành
phố…………………. ;
-
Thời hạn được cấp phép nhận chìm
ở biển: ... tháng, từ ngày ... tháng
... năm ... đến ngày ... tháng .. năm ...
II. Kết quả hoạt động nhận chìm ở biển từ ngày ... tháng ... năm ... đến ngày...
tháng ... năm ...
A.
Việc thực hiện các trách nhiệm của tổ
chức/cá nhân được cấp Giấy phép nhận
chìm ở biển
1.
Nộp lệ phí cấp Giấy phép nhận chìm ở biển; nộp tiền sử dụng khu vực biển để
nhận chìm ở biển (đối với trường hợp phải nộp tiền sử dụng
khu vực biển theo quy định).
2.
Thông báo về thời gian bắt đầu nhận chìm, thông tin
về đơn vị thi công, đơn vị giám sát
hoạt động nạo vét, nhận chìm, giám
sát môi trường với các cơ quan có liên quan.
3.
Đăng ký các phương tiện chuyên chở
chất nhận chìm với Cảng vụ Hàng hải
địa phương và thông báo đã gắn thiết bị giám sát
hành trình với cơ quan quản lý nhà nước có
thẩm quyền (đính kèm theo Danh sách phương tiện, trang thiết bị được sử dụng để thực hiện nhận chìm ở biển).
4.
Lập phương án đảm bảo an toàn
hàng hải trình cơ quan có thẩm quyền xem xét,
phê duyệt.
5.
Khối lượng vật chất đã được nhận chìm
ở biển: ... m3; đạt...% so với tổng khối lượng vật
chất được cấp phép nhận chìm ở biển.
6.
Việc thực hiện đầy đủ các biện pháp
bảo đảm an toàn, phòng ngừa và giảm thiểu tác động tiêu cực
đến môi trường biển, nguồn lợi thủy sản, đa dạng sinh học
biển; các chương trình quản lý, giám sát môi trường, giám sát hành trình, vị trí, khối lượng chất nhận chìm bảo đảm đáp ứng quy chuẩn kỹ thuật về môi trường biển, hệ sinh
thái.
7.
Việc thực hiện chương trình quan trắc,
giám sát môi trường và chế độ thông
tin, báo cáo trong quá trình nhận chìm ở
biển theo quy định của Giấy phép nhận chìm ở biển.
B.
Đánh giá việc thực hiện nhận chìm ở
biển
-
Đánh giá việc thực hiện nhận chìm đúng địa điểm, khối lượng, thành phần chất được phép
nhận chìm.
-
Đánh giá việc sử dụng đúng phương tiện
chuyên chở, cách thức nhận chìm,
thời điểm và thời hạn nhận chìm; đánh
giá tính an toàn và đảm bảo không bị hao hụt
khối lượng trong quá trình nhận chìm.
-
Đánh giá ảnh hưởng của việc nhận chìm ở biển đến chất lượng môi trường nước biển thông qua kết quả quan trắc môi trường tại khu vực biển được
sử dụng để nhận chìm ở biển; việc phân tán vật chất nhận chìm từ kết quả chạy mô hình
(nếu có). Đánh giá việc thực hiện các
giải pháp bảo vệ môi trường trong quá trình nhận chìm ở biển và các vấn đề khác có liên quan.
-
Đánh giá mâu thuẫn, xung đột giữa việc nhận chìm ở biển với các hoạt động khai thác, sử dụng tài nguyên biển khác trong khu vực biển.
III. Thuận lợi, khó khăn, đề xuất, kiến nghị
…………………………………………………………………………………………………..
…………………………………………………………………………………………………..
|
|
TỔ CHỨC, CÁ
NHÂN
(Ký tên, đóng dấu)
|
II. MẪU SỬA ĐỔI, BỔ SUNG BAN HÀNH KÈM THEO NGHỊ
ĐỊNH SỐ 41/2016/NĐ-CP NGÀY 15 THÁNG 5 NĂM 2016 CỦA CHÍNH PHỦ QUY ĐỊNH CHI TIẾT
VIỆC CẤP PHÉP CHO TỔ CHỨC, CÁ NHÂN NƯỚC NGOÀI TIẾN HÀNH NGHIÊN CỨU KHOA HỌC
TRONG VÙNG BIỂN VIỆT NAM
|
Mẫu số
|
Tên mẫu
|
|
Mẫu số 01
|
Đơn đề nghị cấp phép nghiên cứu khoa học trong vùng biển Việt Nam
|
|
Mẫu số 05
|
Quyết định cấp phép nghiên cứu khoa học trong vùng biển Việt Nam
|
|
Mẫu số 06
|
Quyết định về việc gia hạn Quyết định cấp phép
nghiên cứu khoa học trong vùng biển Việt
Nam
|
|
Mẫu số 07
|
Quyết định đình chỉ Quyết
định cấp phép nghiên cứu khoa học trong vùng biển Việt Nam
|
|
Mẫu số 08
|
Quyết định về việc thu hồi Quyết định cấp phép
nghiên cứu khoa học trong vùng biển Việt
Nam
|
Mẫu số 01
|
TÊN TỔ CHỨC, CÁ
NHÂN
-------
|
Tên địa danh, ngày ... tháng ... năm …….
|
ĐƠN ĐỀ NGHỊ
CẤP PHÉP NGHIÊN CỨU KHOA HỌC TRONG VÙNG BIỂN VIỆT NAM
Kính gửi: Bộ Nông
nghiệp và Môi trường/Ủy ban nhân dân
tỉnh...
1. Thông tin chung
|
1.1. Tên dự án/kế hoạch
hoạt động nghiên cứu khoa học:
|
|
1.2. Tổ chức, cá nhân nước
ngoài đề nghị cấp phép:
|
|
Tên tổ chức, cá nhân nước
ngoài:
|
|
Quốc tịch:
|
|
Địa chỉ:
|
|
Chức danh, tổ chức nơi làm việc (nếu là cá nhân):
|
|
Số điện thoại:
|
Email:
|
|
Trang thông tin điện tử của tổ chức, có
lý lịch khoa học của cá nhân (nếu có):
|
|
Tên và cơ quan chịu trách nhiệm điều phối dự án lớn (nếu như hoạt động nghiên
cứu là một dự án nhỏ
trong một dự án lớn hơn):
|
|
1.3. Tổ chức, cá nhân Việt
Nam hợp tác (nếu có):
|
|
Tên tổ chức, cá nhân Việt
Nam:
|
|
Địa chỉ:
|
|
Số điện thoại:
|
Email:
|
|
Trang thông tin điện tử của tổ chức, có
lý lịch khoa học của cá nhân (nếu có):
|
|
1.4. Tổ chức tài trợ (nếu có):
|
|
Tên tổ chức:
|
|
Người đại diện tổ chức:
|
|
Địa chỉ:
|
|
Số điện thoại:
|
Email:
|
|
Trang thông tin điện tử của tổ chức tài
trợ (nếu có):
|
|
1.5. Các nhà khoa học (nước ngoài) tham
gia hoạt động nghiên cứu:
|
|
Tên nhà khoa học:
|
Quốc tịch:
|
|
Chức danh, tổ chức nơi làm việc:
|
|
Địa chỉ:
|
|
Số điện thoại:
|
Email:
|
|
Trang thông tin điện tử có lý lịch khoa học của nhà khoa học (nếu có):
|
|
1.6. Các nhà khoa học Việt Nam tham gia hoạt
động nghiên cứu (nếu có):
|
|
Tên nhà khoa học:
|
|
Chức danh, tổ chức nơi làm việc:
|
|
Địa chỉ:
|
|
Số điện thoại:
|
Email:
|
|
Trang thông tin điện tử có lý lịch khoa học của nhà khoa học (nếu có):
|
2. Mô tả hoạt
động nghiên cứu
|
2.1. Mục tiêu của hoạt động
nghiên cứu:
|
|
2.2. Nội dung và nhiệm vụ
chính của hoạt động nghiên cứu:
|
|
2.3. Sản phẩm chính của
hoạt động nghiên cứu:
|
|
2.4. Các hoạt động nghiên cứu
đã tiến hành hoặc dự kiến sẽ tiến hành
trong tương lai có liên quan đến hoạt động nghiên cứu:
|
|
2.5. Các công bố khoa học trước đây có
liên quan đến hoạt động nghiên cứu:
|
3. Vị trí,
tọa độ khu vực biển dự kiến tiến hành hoạt động nghiên cứu
|
3.1. Chỉ rõ vị trí,
tọa độ khu vực biển dự kiến tiến hành các hoạt động nghiên cứu (nêu rõ cả vị trí, tọa độ và độ sâu
của các điểm lấy mẫu, tuyến đường thực
hiện nghiên cứu, vị trí của thiết
bị nghiên cứu)
|
|
3.2. Sơ đồ với tỉ lệ thích hợp thể hiện rõ vị trí, tọa
độ khu vực biển dự kiến tiến hành hoạt động nghiên
cứu, vị trí, tọa độ và độ sâu của các điểm lấy mẫu,
tuyến đường thực hiện nghiên cứu, vị trí của thiết bị nghiên cứu (kèm theo Đơn đề nghị cấp phép)
|
4. Phương tiện và phương pháp nghiên
cứu
|
4.1. Thông tin chi tiết của tàu thuyền (nếu có):
|
|
Tên:
|
Loại:
|
|
Quốc tịch (quốc gia tàu mang cờ):
|
Số đăng ký (IMO/Lloyds No.):
|
|
Trang thông tin điện tử có sơ đồ và thông số kỹ thuật:
|
|
Chủ sở hữu:
|
Chủ sử dụng:
|
|
Tổng chiều dài (mét):
|
Hạ thủy tối đa (mét):
|
|
Tổng trọng tải:
|
Động cơ:
|
|
Tốc độ tối đa:
|
Ký hiệu:
|
|
Tính năng kỹ thuật (mô tả
chi tiết tính năng kỹ thuật của tàu thuyền nghiên cứu):
|
|
Số INMARSAT, phương thức và khả năng liên lạc (bao gồm cả tần số trong trường
hợp khẩn cấp) :
|
|
Tên thuyền trưởng:
|
Số thuyền viên:
|
|
Số các nhà khoa học trên
tàu:
|
|
|
Tài liệu có liên quan được
yêu cầu theo các quy định và
điều ước quốc tế:
|
|
Các thông tin có liên quan khác:
|
|
4.2. Thông tin chi tiết của tàu bay (nếu có):
|
|
Tên:
|
Loại:
|
|
Quốc tịch (quốc gia tàu bay mang cờ):
|
|
|
Trang thông tin điện tử có sơ đồ và thông số kỹ thuật:
|
|
Chủ sở hữu:
|
Chủ sử dụng:
|
|
Tổng chiều dài:
|
Tổng trọng tải:
|
|
Tốc độ tối đa:
|
|
Tính năng kỹ thuật (mô tả
chi tiết tính năng kỹ thuật của tàu bay):
|
|
Phương thức và khả năng liên
lạc (bao gồm cả tần số trong trường hợp khẩn cấp):
|
|
Chi tiết về gói cảm biến:
|
|
Thông tin liên quan khác:
|
|
4.3. Phương tiện nghiên cứu
khác sử dụng:
|
|
4.4. Thông tin chi tiết về các phương
pháp và các công cụ nghiên cứu khoa học:
|
|
Các loại mẫu vật và Phương pháp sử dụng Công cụ được sử dụng phương pháp lấy mẫu
|
|
4.5. Số lượng, tính chất
của các chất đưa vào môi trường
biển:
|
|
4.6. Nêu rõ việc khoan ở đáy biển, lòng đất dưới đáy biển
dự kiến sẽ được thực hiện (Nếu có, chỉ rõ vị trí, tọa độ, độ sâu của
việc khoan; chi tiết về phương án kỹ thuật triển khai công
tác khoan, phương án hủy giếng khoan, tác động đến môi trường và việc
phục hồi môi trường đáy biển, lòng
đất dưới đáy biển sau khi khoan):
|
|
4.7. Nêu rõ hóa chất dự kiến sử dụng, vụ nổ dự
kiến thực hiện (Nếu có, chỉ rõ loại,
tên thương mại, thành phần hóa
học, kích thước, độ sâu của vụ nổ, tần suất của vụ nổ và vị trí, tọa độ nơi dự kiến thực hiện):
|
5. Thiết bị nghiên cứu
|
Thông tin chi tiết về các thiết bị nghiên cứu (bao gồm tên, loại thiết bị, hình vẽ mô tả
(nếu có) ngày lắp đặt, phương thức, thời gian dự kiến cho
việc bảo dưỡng, vị trí, độ sâu
và phương pháp lắp đặt):
|
6. Lịch trình nghiên cứu
|
6.1. Dự kiến ngày đầu tiên
và ngày cuối cùng thực hiện hoạt động nghiên
cứu:
|
|
6.2. Chi tiết lịch trình của
toàn bộ chuyến nghiên cứu:
|
7. Các cảng tàu sẽ
dừng (nếu có)
|
7.1. Ngày và tên các cảng dự định dừng:
|
|
7.2. Dịch vụ dự kiến sử dụng tại cảng dừng:
|
|
7.3. Tên/địa chỉ/số điện thoại của hãng
tàu:
|
8. Đăng ký thông tin liên lạc (nếu có)
|
8.1. Kiểu, loại máy thông tin liên lạc:
|
|
8.2. Tần số vô tuyến sử
dụng:
|
|
8.3. Thời gian liên lạc
trong ngày:
|
9. Sự tham gia
của nhà khoa học Việt Nam (nếu
có)
|
9.1. Số người, thời gian tham gia nghiên
cứu:
|
|
9.2. Quyền lợi, nghĩa vụ của nhà khoa học Việt Nam;
|
|
9.3. Ngày dự kiến và các cảng
đón, trả nhà khoa học Việt Nam:
|
10. Báo cáo, chuyển giao thông tin, dữ liệu, mẫu vật và
kết quả nghiên cứu
|
10.1. Ngày dự kiến gửi cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam báo cáo kết quả nghiên
cứu sơ bộ:
|
|
10.2. Ngày dự kiến gửi cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam báo cáo chính thức về kết
quả nghiên cứu và các thông tin, dữ
liệu, mẫu vật:
|
|
10.3. Phương thức gửi báo cáo, chuyển giao thông tin, dữ liệu, mẫu vật thu được từ
hoạt động nghiên cứu:
|
|
10.4. Phương thức để cung cấp cho Việt Nam việc
đánh giá thông tin, dữ liệu, mẫu vật và kết quả nghiên cứu:
|
|
10.5. Phương thức cung cấp sự hỗ trợ cho Việt
Nam trong việc đánh giá, phân tích các thông tin, dữ
liệu, mẫu vật và kết quả nghiên cứu:
|
|
10.6. Phương thức xây dựng
báo cáo kết quả cuối cùng của hoạt
động nghiên cứu trên phương diện
quốc tế:
|
11. Các điều
kiện và yêu cầu khác phải
đáp ứng
|
Nêu rõ việc thực hiện các điều kiện và yêu cầu khác phải
đáp ứng theo quy định của pháp luật
Việt Nam liên quan đến hoạt động nghiên cứu:
|
12. Các tài liệu
kèm theo
|
Nêu rõ các tài liệu gửi kèm theo.
|
|
|
TỔ CHỨC/CÁ
NHÂN LÀM ĐƠN
(Ký tên, đóng dấu)
|
Mẫu số 05
|
BỘ NÔNG
NGHIỆP VÀ
MÔI TRƯỜNG/
ỦY BAN NHÂN DÂN ………
-------
|
CỘNG HÒA
XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: …./QĐ-BNNMT/UBND
|
Địa danh, ngày
... tháng ... năm ...
|
QUYẾT ĐỊNH
Cấp phép
nghiên cứu khoa học trong vùng biển Việt Nam
(sửa đổi, bổ sung)1
______________
BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG
NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG/
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH, THÀNH
PHỐ....
Căn cứ Luật Tài
nguyên, môi trường biển và hải đảo ngày 25 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Tổ
chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 02 năm 2025;
Căn cứ Luật sửa
đổi, bổ sung một số điều của 15 Luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường ngày 11 tháng 12 năm 2025;
Căn cứ Nghị định số 41/2016/NĐ-CP
ngày 15 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết việc cấp phép cho tổ
chức, cá nhân nước ngoài tiến hành nghiên cứu khoa học trong vùng
biển Việt Nam;
Căn cứ Nghị định số .../NĐ-CP ngày....
tháng.... năm .... của Chính phủ sửa
đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định trong
lĩnh vực biển và hải đảo;
Căn cứ Nghị định số .../NĐ-CP ngày...
tháng... năm .... của Chính phủ quy
định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ
chức của Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
Căn cứ.........................................................................................................;
Xét hồ sơ đề nghị cấp phép nghiên cứu khoa học/sửa đổi, bổ sung quyết định cấp phép nghiên cứu khoa học trong vùng biển Việt Nam của ông/bà/tổ chức... (tên tổ chức, cá
nhân) ....;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Biển và
Hải đảo Việt Nam/Giám đốc Sở Nông
nghiệp và Môi trường tỉnh, thành
phố....
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Cho phép
ông/bà/tổ chức ... (tên tổ chức, cá
nhân, địa chỉ, quốc tịch) ... và ông/bà/tổ
chức ... (tên tổ chức, cá nhân Việt
Nam trong trường hợp có hợp tác nghiên cứu khoa học)... được tiến hành nghiên cứu khoa học
trong nội thủy, lãnh hải Việt Nam2.
Chấp thuận cho ông/bà/tổ chức... (tên tổ chức, cá nhân, địa chỉ, quốc tịch)... và
ông/bà/tổ chức... (tên tổ chức, cá
nhân Việt Nam trong trường hợp có hợp tác
nghiên cứu khoa học)... được tiến hành nghiên cứu khoa học trong vùng đặc quyền kinh tế, thềm lục
địa Việt Nam3.
1.
Mục tiêu của hoạt động nghiên
cứu: ………………………………………………………
2.
Nội dung chính của hoạt động nghiên
cứu: ……………………………………………….
3.
Vị trí, tọa độ khu vực biển thực hiện
hoạt động nghiên cứu: ……………………………
4.
Phương pháp nghiên cứu; phương tiện, thiết bị nghiên
cứu: …………………………..
5.
Vật liệu nổ, chất độc, hóa chất nguy
hiểm được phép sử dụng để nghiên cứu
(nếu có): …
6.
Lịch trình nghiên cứu:
…………………………………………………………………………
7.
Các cảng đến và đi (nếu có):
………………………………………………………………..
8.
Tên, quốc tịch của các nhà khoa học
nước ngoài; tên của các nhà khoa học
Việt Nam tham gia hoạt động nghiên cứu:
…………………………………………………………………………
9.
Thời hạn nghiên cứu: Từ ngày...
tháng... năm... đến ngày ... tháng... năm ...
Điều 2. Ông/bà/tổ chức
... (tên tổ chức, cá nhân) ... có trách nhiệm:
1.
Thực hiện đúng các nội dung trong hồ
sơ đề nghị cấp phép/hồ sơ đề nghị sửa đổi, bổ sung quyết
định cấp phép nghiên cứu khoa học trong vùng biển Việt Nam.
2.
Tuân thủ đúng các nghĩa vụ theo quy
định tại khoản 2 Điều 20 Luật Tài
nguyên, môi trường biển và hải đảo.
3.
Tuân thủ đúng quy định về công
bố và chuyển giao thông tin, kết quả nghiên cứu khoa học theo quy định tại Điều
21 Luật Tài nguyên, môi trường biển và hải đảo.
4.
Tuân thủ đúng các quy định của pháp
luật về biển, hàng hải, hàng không, hải quan, thuế, lao động, y tế, xuất nhập cảnh, bảo vệ môi trường, quốc phòng, An ninh và các quy định khác
có liên quan của pháp luật Việt Nam trong quá
trình tiến hành nghiên cứu khoa học trong vùng
biển Việt Nam.
Điều 3. Quyết định này
có hiệu lực thi hành từ ngày ký.
Điều 4. Cục trưởng Cục
Biển và Hải đảo Việt Nam/Giám đốc, Sở
Nông nghiệp và Môi trường tỉnh, thành
phố..., .... và ông/bà/tổ chức... (tên
tổ chức, cá nhân) ... chịu trách nhiệm thực hiện Quyết định này.
|
Nơi nhận:
- ………;
- ………;
- Lưu: VT, ….
|
BỘ TRƯỞNG/CHỦ TỊCH
ỦY BAN NHÂN DÂN
(Ký tên, đóng dấu)
|
_____________________
1 Ghi trong trường hợp
được sửa đổi, bổ sung.
2 Áp dụng trong trường
hợp cấp phép cho tổ chức, cá nhân nước
ngoài tiến hành nghiên cứu khoa học
trong nội thủy, lãnh hải Việt Nam.
3 Áp dụng trong trường
hợp, cấp phép cho tổ chức, cá nhân nước
ngoài tiến hành nghiên cứu khoa học
trong vùng đặc quyền kinh tế, thềm lục địa Việt Nam.
Mẫu số 06
|
BỘ NÔNG
NGHIỆP VÀ
MÔI TRƯỜNG/
ỦY BAN NHÂN DÂN ………
-------
|
CỘNG HÒA
XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: …./QĐ-BNNMT/UBND
|
Địa danh, ngày
... tháng ... năm ...
|
QUYẾT ĐỊNH
Về việc
gia hạn quyết định cấp phép nghiên cứu khoa học trong vùng biển Việt Nam
BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG
NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG/
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH, THÀNH
PHỐ....
Căn cứ Luật Tài
nguyên, môi trường biển và hải đảo ngày 25 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Tổ
chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 02 năm 2025;
Căn cứ Luật sửa
đổi, bổ sung một số điều của 15 Luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường ngày 11 tháng 12 năm 2025;
Căn cứ Nghị định số 41/2016/NĐ-CP
ngày 15 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết việc cấp phép cho tổ
chức, cá nhân nước ngoài tiến hành nghiên cứu khoa học trong vùng
biển Việt Nam;
Căn cứ Nghị định số ..../NĐ-CP ngày
.... tháng .... năm .... của Chính phủ
sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định
trong lĩnh vực biển và hải đảo;
Căn cứ Nghị định số .../NĐ-CP ngày...
tháng... năm .... của Chính phủ quy
định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ
chức của Bộ Nông nghiệp và Môi trường ...;
Căn cứ..............................................................................................;
Xét hồ sơ đề nghị gia hạn quyết định cấp phép
nghiên cứu khoa học trong vùng biển
Việt Nam của ông/bà/tổ chức ... (tên
tổ chức, cá nhân) ...;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Biển và
Hải đảo Việt Nam/Giám đốc Sở Nông
nghiệp và Môi trường tỉnh, thành
phố....
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Gia hạn thời hạn
nghiên cứu khoa học đã được cấp phép
tại Quyết định số ... /QĐ-BNNMT/UBND ngày ... tháng ...
năm ... của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và
Môi trường/Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành
phố... cấp phép nghiên cứu khoa học trong vùng
biển Việt Nam.
Thời hạn gia hạn là... ngày/tháng, kể từ ngày
... tháng ... năm ...
Ông/bà/tổ chức... (tên tổ chức, cá nhân, địa chỉ, quốc tịch)... có trách nhiệm:
………………………………………………………………………………………………..
Điều 2. Quyết định này
có hiệu lực thi hành từ ngày ký.
Điều 3. Cục trưởng Cục
Biển và Hải đảo Việt Nam/Giám đốc Sở
Nông nghiệp và Môi trường tỉnh, thành
phố...,.... và ông/bà/tổ chức ... (tên
tổ chức, cá nhân)... chịu trách nhiệm thực hiện Quyết định này.
|
Nơi nhận:
- ………;
- ………;
- Lưu: VT, ….
|
BỘ TRƯỞNG/CHỦ TỊCH
ỦY BAN NHÂN DÂN
(Ký tên, đóng dấu)
|
Mẫu số 07
|
BỘ NÔNG
NGHIỆP VÀ
MÔI TRƯỜNG/
ỦY BAN NHÂN DÂN ………
-------
|
CỘNG HÒA
XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: …./QĐ-BNNMT/UBND
|
Địa danh, ngày
... tháng ... năm ...
|
QUYẾT ĐỊNH
Đình chỉ Quyết
định cấp phép nghiên cứu khoa học trong vùng biển Việt Nam
BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG
NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG/
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH, THÀNH
PHỐ....
Căn cứ Luật Tài
nguyên, môi trường biển và hải đảo ngày 25 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Tổ
chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 02 năm 2025;
Căn cứ Luật sửa
đổi, bổ sung một số điều của 15 Luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường ngày 11 tháng 12 năm 2025;
Căn cứ Nghị định số 41/2016/NĐ-CP
ngày 15 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết việc cấp phép cho tổ
chức, cá nhân nước ngoài tiến hành nghiên cứu khoa học trong vùng
biển Việt Nam;
Căn cứ Nghị định số.../NĐ-CP ngày....
tháng.... năm .... của Chính phủ sửa
đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định trong
lĩnh vực biển và hải đảo;
Căn cứ Nghị định số .../NĐ-CP ngày...
tháng... năm .... của Chính phủ quy
định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ
chức của Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
Căn cứ …………………………………………………..;
Xét đề nghị của tổ chức ... (tên tổ chức)... về hành vi vi phạm của ông/bà/tổ chức ... (tên tổ chức, cá
nhân) ... trong quá trình tiến hành nghiên cứu khoa học trong vùng biển Việt Nam;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Biển và
Hải đảo Việt Nam/Giám đốc Sở Nông
nghiệp và Môi trường tỉnh, thành
phố....
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Đình chỉ Quyết định số ... /QĐ-BNNMT/UBND ngày ... tháng ... năm ... của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường/Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố... cấp phép nghiên cứu khoa học trong vùng
biển Việt Nam.
Ông/bà/tổ chức... (tên tổ chức, cá nhân, địa chỉ, quốc tịch) ... phải dừng ngay hoạt động nghiên cứu khoa học và thực hiện các nghĩa vụ sau:
…………………………………………………………………………………………………
Điều 2. Quyết định này
có hiệu lực thi hành từ ngày ký.
Điều 3. Cục trưởng Cục
Biển và Hải đảo Việt Nam/Giám đốc Sở
Nông nghiệp và Môi trường tỉnh, thành
phố...,.... và ông/bà/tổ chức ... (tên
tổ chức, cá nhân)... chịu trách nhiệm thực hiện Quyết định này.
|
Nơi nhận:
- ………;
- ………;
- Lưu: VT, ….
|
BỘ TRƯỞNG/CHỦ TỊCH
ỦY BAN NHÂN DÂN
(Ký tên, đóng dấu)
|
Mẫu số 08
|
BỘ NÔNG
NGHIỆP VÀ
MÔI TRƯỜNG/
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH, THÀNH PHỐ....
-------
|
CỘNG HÒA
XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: …./QĐ-BNNMT/UBND
|
Địa danh, ngày
... tháng ... năm ...
|
QUYẾT ĐỊNH
Về việc
thu hồi Quyết định cấp phép nghiên cứu khoa học trong vùng biển Việt Nam
BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG
NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG/
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH, THÀNH
PHỐ....
Căn cứ Luật Tài
nguyên, môi trường biển và hải đảo ngày 25 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Tổ
chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 02 năm 2025;
Căn cứ Luật sửa
đổi, bổ sung một số điều của 15 Luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường ngày 11 tháng 12 năm 2025;
Căn cứ Nghị định số 41/2016/NĐ-CP
ngày 15 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết việc cấp phép cho tổ
chức, cá nhân nước ngoài tiến hành nghiên cứu khoa học trong vùng
biển Việt Nam;
Căn cứ Nghị định số .../NĐ-CP ngày....
tháng.... năm .... của Chính phủ sửa
đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định trong
lĩnh vực biển và hải đảo;
Căn cứ Nghị định số .../NĐ-CP ngày...
tháng... năm .... của Chính phủ quy
định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ
chức của Bộ Nông nghiệp và Môi trường...;
Căn cứ..........................................................................................................;
Xét đề nghị của tổ chức ... (tên tổ chức) ... về hành vi vi phạm của ông/bà/tổ chức ... (tên tổ chức, cá
nhân) ... trong quá trình tiến hành nghiên cứu khoa học trong vùng biển Việt Nam;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Biển và
Hải đảo Việt Nam/Giám đốc Sở Nông
nghiệp và Môi trường tỉnh, thành
phố....
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Thu hồi Quyết
định số ... /QĐ-BNNMT/UBND ngày ... tháng... năm ... của
Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường/Chủ
tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố...
cấp phép nghiên cứu khoa học trong vùng biển Việt Nam.
Ông/bà/tổ chức ... (tên tổ chức, cá nhân, địa chỉ, quốc tịch) ... phải chấm dứt ngay hoạt động nghiên cứu khoa học, tháo dỡ và đưa thiết bị, phương tiện nghiên cứu khoa học ra khỏi vùng
biển Việt Nam và thực hiện các nghĩa
vụ sau:
………………………………………………………………………………………………….
Điều 2. Quyết định này
có hiệu lực thi hành từ ngày ký.
Điều 3. Cục trưởng Cục
Biển và Hải đảo Việt Nam/Giám đốc Sở
Nông nghiệp và Môi trường tỉnh, thành
phố...,.... và ông/bà/tổ chức ... (tên
tổ chức, cá nhân) ... chịu trách nhiệm thực hiện Quyết định này.
|
Nơi nhận:
- ………;
- ………;
- Lưu: VT, ….
|
BỘ TRƯỞNG/CHỦ TỊCH
ỦY BAN NHÂN DÂN
(Ký tên, đóng dấu)
|
III. CÁC MẪU SỬA ĐỔI, BỔ SUNG BAN HÀNH KÈM
THEO NGHỊ ĐỊNH SỐ 11/2021/NĐ-CP NGÀY 10 THÁNG 02 NĂM 2021 CỦA CHÍNH PHỦ QUY
ĐỊNH VIỆC GIAO CÁC KHU VỰC BIỂN NHẤT ĐỊNH CHO TỔ CHỨC, CÁ NHÂN KHAI THÁC, SỬ
DỤNG TÀI NGUYÊN BIỂN ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG BỞI NGHỊ ĐỊNH SỐ 65/2025/NĐ-CP NGÀY
12 THÁNG 3 NĂM 2025
|
Mẫu số
|
Tên mẫu
|
|
Mẫu số 01
|
Đơn đề nghị giao/công nhận
khu vực biển
|
|
Mẫu số 05
|
Sơ đồ khu vực biển
|
|
Mẫu số 06
|
Quyết định giao khu vực biển/cho phép trả lại khu vực biển
|
|
Mẫu số 06a
|
Quyết định sửa đổi, bổ sung Quyết định giao khu
vực biển
|
|
Mẫu số 14
|
Bản thuyết minh hoạt động sử dụng khu vực biển
|
|
Mẫu số 16
|
Đề cương phương án nuôi trồng
thủy sản trên biển
|
|
Mẫu số 17
|
Đề cương thuyết minh dự án nuôi trồng thủy sản
|
Mẫu số 01
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
ĐƠN ĐỀ NGHỊ
GIAO/CÔNG NHẬN KHU VỰC BIỂN
Kính gửi: ………….. 1
Tên
tổ chức, cá nhân ………………………………………………………………………..
Trụ sở/địa chỉ tại: ……………………………………………………………………………..
Điện thoại: ………………………………….. Fax: …………………………………………..
Quyết
định thành lập số...., ngày
... tháng ... năm ... hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh
nghiệp, mã doanh nghiệp số ... cấp ngày
... tháng ... năm ... thay đổi lần ... (nếu thay đổi) ngày
... tháng ... năm ... hoặc Đăng ký kinh doanh số ... ngày ... tháng ... năm ... (trường hợp đối
với tổ chức).
Ngày,
tháng, năm sinh ... số thẻ căn cước công dân hoặc số định danh cá nhân ... cấp ngày ...
tháng ... năm ... do ... cấp (nếu là cá nhân).
Đề nghị được giao/công nhận hoạt động sử dụng khu
vực biển tại xã..., tỉnh...
Mục đích sử dụng, hoạt động: (mục đích/loại hoạt động khai thác, sử dụng tài nguyên
biển)...
Diện tích khu vực biển đề nghị sử dụng: ... (ha/m2),
độ sâu sử dụng: ... m, từ ... m đến ... m; độ cao công
trình, thiết bị đề nghị sử dụng so với mặt nước biển ... m; được
giới hạn bởi các điểm góc có tọa độ
... được thể hiện trên sơ đồ khu vực biển hoặc danh mục
tọa độ các điểm giới hạn của khu vực biển đề nghị giao đối
với Hồ sơ đề nghị giao khu vực biển của cá nhân Việt Nam
để nuôi trồng thủy sản theo quy định tại khoản 3 Điều 44 Luật Thủy sản (được sửa đổi, bổ sung tại Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 15 Luật
thuộc lĩnh vực nông nghiệp và môi trường).
Thời hạn đề nghị sử dụng khu vực biển từ ... (tháng/năm) đến ... (tháng/năm).
Hình
thức nộp tiền sử dụng khu vực biển ... (hằng năm/một lần
cho 05 năm/một lần cho cả thời hạn giao khu vực biển) hoặc đề nghị không
thu tiền sử dụng khu vực biển (nếu thuộc các trường hợp không phải nộp tiền sử dụng khu vực biển):
………………………………………………….
(Tên
tổ chức, cá nhân)... cam đoan thực
hiện đúng quy định của pháp luật về
sử dụng khu vực biển và quy định của pháp luật khác có liên quan.
|
|
........, ngày........tháng........năm......
TỔ CHỨC, CÁ
NHÂN LÀM ĐƠN
(Ký tên; đóng dấu hoặc điểm chỉ)
|
____________________
1 Người có thẩm quyền giao, công nhận khu vực biển.
DANH MỤC TỌA ĐỘ CÁC
ĐIỂM GIỚI HẠN CỦA KHU VỰC BIỂN ĐỀ NGHỊ GIAO
(Kèm theo đơn đề
nghị giao khu vực biển của .... để nuôi trồng thủy
sản theo quy định tại khoản 3 Điều 44 Luật Thủy
sản được sửa đổi, bổ sung tại Luật số 146/2025/QH15)
|
Tên điểm
|
Hệ tọa độ VN 2000
Kinh tuyến trục... múi
chiếu...
|
Ghi chú
|
|
X(m)
|
Y(m)
|
|
|
1
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
….
|
|
|
|
|
n
|
|
|
|
Địa điểm tại khu vực biển ... xã... tỉnh....
Diện tích của khu vực biển: (ha/m2)
Độ sâu khu vực biển sử dụng: (m)
Độ cao khu vực biển sử dụng: (m)
Ghi chú:
Hệ tọa độ quốc gia VN-2000 với kinh tuyến trục địa phương theo quy định
của pháp luật về đo đạc bản đồ.
Độ cao, độ sâu khu vực biển so với mặt nước biển
trung bình.
Các
tọa độ vuông góc, diện tích, độ cao, độ sâu được ghi đến độ chính xác sau
dấu phẩy 2 chữ số.
Mẫu số 05
SƠ ĐỒ KHU VỰC
BIỂN
Để thực hiện (mục đích/loại hoạt động khai thác, sử dụng biển)....
|
|
Tên điểm
|
Hệ tọa độ VN-2000
Kinh tuyến trục... múi chiếu...
|
|
X (m)
|
Y (m)
|
|
1
|
|
|
|
2
|
|
|
|
…
|
|
|
|
n
|
|
|
Diện
tích khu vực biển sử dụng (ha/m2) ...
Độ
sâu khu vực biển sử dụng (m) ...
Độ
cao khu vực biển sử dụng (m) (nếu có)
...
Ghi chú: Sơ đồ
khu vực biển phải thể hiện các thông tin
sau:
- Ranh giới, diện tích, độ sâu
khu vực biển sử dụng.
- Độ cao công trình, thiết bị sử dụng so với mặt nước biển ..... (m).
- Vị trí khu vực biển cách bờ (đất liền hoặc đảo) .... km.
- Tại khu vực biển ..... , cấp xã
..... , cấp tỉnh ...
- Tọa độ vuông góc, diện tích,
độ sâu, độ
cao được ghi đến độ chính xác sau dấu phẩy 2 chữ số.
|

- Tỷ lệ... được trích lục từ tờ Bản đồ địa hình (tên bản
đồ - nếu có) Phiên hiệu... Tỷ lệ... Hệ tọa độ... Kinh tuyến
trục... múi chiếu... Hệ độ cao....được ... xuất bản năm... hoặc tờ
Hải đồ (trong trường hợp chưa có bản đồ địa hình đáy biển ở tỷ lệ thích hợp)
Phiên hiệu... Tỷ lệ ....tại vĩ tuyến... Phép chiếu...
Hệ quy chiếu... Độ sâu theo.... được... xuất bản năm...)
- Độ cao, độ sâu đề nghị sử dụng tính theo Hệ
độ cao...
Chú giải: Khu vực biển sử dụng
Đường mép nước
biển thấp nhất trung bình trong nhiều năm
Đường 03 hải lý (nếu có)Đường
06 hải lý (nếu có)
|
|
ĐƠN VỊ TƯ VẤN LẬP SƠ ĐỒ (nếu có)
(Ký tên, đóng dấu)
|
TỔ CHỨC, CÁ NHÂN
(Ký tên, đóng dấu)
|
Mẫu số 06
|
BỘ NÔNG
NGHIỆP VÀ
MÔI TRƯỜNG/
ỦY BAN NHÂN DÂN CẤP TỈNH/
ỦY BAN NHÂN DÂN CẤP XÃ
-------
|
CỘNG HÒA
XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: .... /QĐ-BNNMT/UBND
|
……., ngày … tháng … năm ……
|
QUYẾT ĐỊNH
Về việc
giao khu vực biển
BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG
NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG/
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN CẤP TỈNH/
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN CẤP XÃ...
Căn cứ Luật Biển
Việt Nam ngày 21 tháng 6 năm 2012;
Căn cứ Luật Tài
nguyên, môi trường biển và hải đảo ngày 25 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều
của 15 Luật trong lĩnh vực nông nghiệp và
môi trường ngày 11
tháng 12 năm 2025;
Căn cứ Luật Thủy
sản ngày 21 tháng 11 năm 2017 (trường hợp giao
khu vực biển để nuôi trồng thủy sản);
Căn cứ Luật Tổ chức
chính quyền địa phương ngày 19 tháng 02 năm 2025;
Căn cứ Nghị định số 11/2021/NĐ-CP
ngày 10 tháng 02 năm 2021 của Chính
phủ quy định việc giao các khu vực
biển nhất định cho tổ chức, cá nhân khai thác, sử
dụng tài nguyên biển được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị
định số 65/2025/NĐ-CP ngày
12 tháng 3 năm 2025;
Căn cứ Nghị định số …../...../NĐ-CP ngày...
tháng.... năm .... của Chính phủ sửa
đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định trong
lĩnh vực biển và hải đảo;
Căn cứ Nghị định số .../NĐ-CP ngày...
tháng... năm .... của Chính phủ quy
định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ
chức của Bộ Nông nghiệp và Môi trường ...;
Căn cứ văn bản cho phép khai thác, sử dụng tài nguyên biển của cơ quan quản lý
nhà nước có thẩm quyền số...ngày...tháng...năm...về việc ....; (trừ trường hợp giao khu vực biển để nuôi trồng thủy sản);
Xét đơn và hồ sơ đề nghị giao khu vực biển ngày...
tháng... năm ... của (tên tổ chức, cá
nhân)... nộp tại...;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Biển và
Hải đảo Việt Nam/Giám đốc Sở Nông
nghiệp và Môi trường cấp tỉnh.../Trưởng
cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường cấp xã ....
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1.
1.
Giao quyền sử dụng khu vực biển cho: (tên tổ chức, cá nhân được giao khu vực biển).
2.
Mục đích sử dụng khu vực biển:
…………………………………………………………..
3.
Địa điểm khu vực biển: vùng biển...
thuộc xã... tỉnh... (nếu có).
4.
Khu vực biển được phép sử dụng có
diện tích:... (ha), vị trí, tọa độ khu vực biển tại sơ đồ khu vực biển kèm theo quyết định
này, độ sâu được phép sử
dụng so với mặt nước biển:...m từ....m đến....m được giới hạn bởi điểm góc;
độ cao công trình, thiết bị được phép
sử dụng so với mặt nước biển …..m (nếu có).
5.
Phương tiện, thiết bị được phép sử
dụng (nếu có); hoạt động khoan, đào được phép thực hiện (nếu có).
6.
Thời hạn được giao khu vực biển kể từ ngày Quyết
định này có hiệu lực đến ngày... tháng... năm...
7.
Hình thức trả tiền sử dụng khu vực biển:... (nếu thuộc các
trường hợp phải nộp tiền sử dụng khu vực biển).
Tổ chức, cá nhân có trách nhiệm nộp tiền sử dụng
khu vực biển theo số tiền sử dụng khu vực biển cụ thể do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành.
8.
………(các nội dung khác nếu có)
Điều 2. (Tên tổ chức, cá nhân) …………………………………… có nghĩa vụ:
1.
Sử dụng khu vực biển được giao đúng mục đích, ranh giới, diện tích, độ sâu, độ cao, thời hạn được quy định trong Quyết
định giao khu vực biển; không lấn, chiếm biển; không
vi phạm quy hoạch đã được cơ quan nhà
nước có thẩm quyền phê duyệt.
2.
Không được tiến hành hoạt động ảnh
hưởng đến quốc phòng, an ninh, chủ quyền, quyền chủ quyền,
quyền tài phán và lợi ích quốc gia trên
biển; không gây ô nhiễm, hủy hoại môi
trường biển, hệ sinh thái biển; không
làm ảnh hưởng, cản trở các hoạt động giao thông
trên biển; không cản trở hoạt động thanh
tra, kiểm tra, điều tra cơ bản, nghiên cứu khoa học, khảo
sát, thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên, môi
trường biển và hoạt động hợp pháp
khác được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép trong vùng biển Việt Nam.
3.
Bảo vệ môi trường biển; báo
cáo tình hình sử dụng khu vực biển được giao định kỳ hằng năm, gửi
trước ngày 31 tháng 12 hằng năm cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao khu vực biển; không
cung cấp thông tin về khu vực biển trái
quy định của pháp luật.
4.
Thực hiện nộp tiền sử dụng khu vực biển theo quy định của
pháp luật; chỉ được sử dụng khu vực biển sau khi đã
thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ tài
chính theo quy định.
5.
Không được chuyển nhượng, thế chấp, góp vốn, cho thuê quyền sử dụng khu vực biển được giao
(trừ trường hợp tổ chức, cá nhân được giao khu vực biển để
nuôi trồng thủy sản được phép chuyển
nhượng, thế chấp, góp vốn, cho thuê quyền sử dụng khu vực biển theo quy định của pháp luật).
6.
Không được khai thác, sử dụng tài
nguyên biển ở khu vực biển khi chưa được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao khu vực biển.
7.
Chấp hành Quyết định thu hồi khu vực
biển đã giao của cơ quan nhà nước có
thẩm quyền.
8.
Các nghĩa vụ khác ....
Điều 3. Cục trưởng Cục
Biển và Hải đảo Việt Nam/Giám đốc Sở
Nông nghiệp và Môi trường cấp
tỉnh,..../Trưởng cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường cấp xã kiểm
tra, giám sát việc thực hiện Quyết định này, bảo đảm việc sử dụng khu vực biển theo đúng quy định
tại Điều 1 của Quyết định này và theo đúng các quy định
của pháp luật có liên quan.
Cơ
quan thuế trên địa bàn có
trách nhiệm báo ngay với cơ quan có
thẩm quyền trong trường hợp tổ chức cá nhân được giao khu vực biển không thực hiện đầy đủ các
nghĩa vụ tài chính về giao khu vực biển theo
quy định.
Trách
nhiệm của các cơ quan, đơn vị khác
có liên quan...
Điều 4.
1.
Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
2.
Việc sử dụng khu vực biển theo Quyết định này, (tên
tổ chức, cá nhân)... chỉ được phép tiến hành sau khi đã thực hiện đầy đủ các quy
định của pháp luật có liên quan và
các quy định tại Quyết định này.
Điều 5. Chánh Văn
phòng Bộ, Cục trưởng Cục Biển và Hải đảo Việt
Nam/Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh/Giám đốc Sở Nông nghiệp và
Môi trường cấp tỉnh,..../Trưởng cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường
cấp xã, (tên tổ chức, cá nhân) và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
|
Nơi nhận:
- Như Điều ...;
- …………..;
- BNNMT/BHĐ;
- Sở NNMT tỉnh ...;
- Cơ quan Thuế ....
- UBND xã ..;
- Tên tổ chức, cá nhân;
- Lưu: VT, HS.
|
BỘ TRƯỞNG/
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN
CẤP TỈNH/CẤP XÃ
(Ký tên, đóng dấu)
|
Mẫu số 06a
|
BỘ NÔNG
NGHIỆP VÀ
MÔI TRƯỜNG/
ỦY BAN NHÂN DÂN CẤP TỈNH/
ỦY BAN NHÂN DÂN CẤP XÃ
-------
|
CỘNG HÒA
XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: .... /QĐ-BNNMT/UBND
|
……., ngày … tháng … năm ……
|
QUYẾT ĐỊNH
Về việc
sửa đổi, bổ sung Quyết định giao khu vực biển
BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG
NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG/
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN CẤP TỈNH/
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN CẤP XÃ...
Căn cứ Luật Biển
Việt Nam ngày 21 tháng 6 năm 2012;
Căn cứ Luật Tài
nguyên, môi trường biển và hải đảo ngày 25 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều
của 15 Luật trong lĩnh vực nông nghiệp và
môi trường ngày 11
tháng 12 năm 2025;
Căn cứ Luật Thủy
sản ngày 21 tháng 11 năm 2017 (trường hợp giao
khu vực biển để nuôi trồng thủy sản);
Căn cứ Luật Tổ
chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 02 năm 2025;
Căn cứ Nghị định số 11/2021/NĐ-CP
ngày 10 tháng 02 năm 2021 của Chính
phủ quy định việc giao các khu vực
biển nhất định cho tổ chức, cá nhân khai thác, sử
dụng tài nguyên biển được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị
định số 65/2025/NĐ-CP ngày
12 tháng 3 năm 2025;
Căn cứ Nghị định số …../NĐ-CP ngày...
tháng... năm ... của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định trong lĩnh vực biển và hải đảo;
Căn cứ văn bản ... quy định chức năng, nhiệm vụ,
quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông
nghiệp và Môi trường
Căn cứ văn bản cho phép khai thác, sử dụng tài nguyên biển của cơ quan quản lý
nhà nước có thẩm quyền số...ngày...tháng...năm...về việc ....; (trừ trường hợp giao khu vực biển để nuôi trồng thủy sản);
Xét đơn và hồ sơ đề nghị sửa đổi, bổ sung Quyết
định giao khu vực biển ngày ... tháng... năm ... của
(tên tổ chức, cá nhân)... nộp tại...;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Biển và
Hải đảo Việt Nam/Giám đốc Sở Nông
nghiệp và Môi trường cấp tỉnh.../Trưởng
cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường cấp xã ....
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung Quyết
định số ...../QĐ-BNNMT/UBND ngày….. tháng... năm
.... về việc giao khu vực biển
-
Nội dung sửa đổi, bổ sung: ………………………………………………………………..
-
Nội dung sửa đổi, bổ sung: ………………………………………………………………..
-
Nội dung sửa đổi, bổ sung: ………………………………………………………………..
Điều 2. (Tên tổ chức, cá nhân) …………………....................................….
có nghĩa vụ:
1.
Thực hiện các nghĩa vụ tại Quyết định
này và Quyết định số …./QĐ-BNNMT/UBND ngày…..
tháng... năm .... về việc giao khu vực biển.
2.
Các nghĩa vụ khác ....
Điều 3. Cục trưởng Cục
Biển và Hải đảo Việt Nam/Giám đốc Sở
Nông nghiệp và Môi trường cấp
tỉnh,..../Trưởng cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường cấp xã kiểm
tra, giám sát việc thực hiện Quyết định này, bảo đảm việc sử dụng khu vực biển theo đúng quy định
Quyết định này và Quyết định số …./QĐ/BNNMT/UBND ngày….
tháng... năm .... về việc giao khu vực biển và theo đúng
các quy định của pháp luật có liên
quan.
Trách
nhiệm của các cơ quan, đơn vị khác
có liên quan...
Điều 4.
1.
Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
2.
Việc sử dụng khu vực biển theo Quyết định này, (tên
tổ chức, cá nhân)... chỉ được phép tiến hành sau khi đã thực hiện đầy đủ các quy
định của pháp luật có liên quan và
các quy định tại Quyết định này.
Điều 5. Chánh Văn
phòng Bộ, Cục trưởng Cục Biển và Hải đảo
Việt Nam/ Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân cấp tỉnh/Giám đốc Sở Nông nghiệp
và Môi trường cấp tỉnh,..../Trưởng cơ quan chuyên
môn về nông nghiệp và môi trường cấp xã, (tên tổ chức, cá nhân) và các
cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu
trách nhiệm thi hành Quyết định này.
|
Nơi nhận:
- Như Điều ...;
- …………..;
- BNNMT/BHĐ;
- Sở NNMT tỉnh ...;
- Cơ quan Thuế ....
- UBND xã ..;
- Tên tổ chức, cá nhân;
- Lưu: VT, HS.
|
BỘ TRƯỞNG/
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN
CẤP TỈNH/CẤP XÃ
(Ký tên, đóng dấu)
|
Mẫu số 14
TÊN TỔ CHỨC/CÁ
NHÂN ĐỀ NGHỊ GIAO KHU VỰC BIỂN
BẢN THUYẾT
MINH HOẠT ĐỘNG SỬ DỤNG KHU VỰC BIỂN
(Đề nghị giao khu vực
biển để …..)
|
ĐƠN VỊ TƯ VẤN (nếu
có)
(Chức danh)
Ký (đóng dấu nếu có)
(Họ và tên)
|
TỔ CHỨC/CÁ
NHÂN
(Chức danh)
Ký (đóng dấu nếu có)
(Họ và tên)
|
Địa danh, năm...
A. MỞ ĐẦU
-
Giới thiệu tóm tắt các thông
tin của tổ chức/cá nhân đề nghị giao khu vực
biển; trong đó bao gồm thông tin về
năng lực tài chính, nhân lực, chuyên môn, kinh nghiệm thực hiện các hoạt động có liên quan đến mục đích sử dụng khu vực biển.
-
Cơ sở pháp lý và các tài liệu sử dụng
làm căn cứ đề nghị giao khu vực biển.
-
Mục tiêu hoạt động sử dụng biển; sự
phù hợp với quy hoạch; lý do lựa chọn
khu vực biển đề xuất.
-
Tổng quan về dự án có liên quan đến
hoạt động sử dụng khu vực biển; khái quát nội dung cơ bản
của đề nghị giao khu vực biển; phương án bố trí
công trình, phương tiện, thiết bị trên biển;
quy mô dự án (công suất, sản lượng,
số lượng công trình...); giai đoạn thực hiện: khảo sát
- xây dựng - vận hành - chấm dứt hoạt động.
I. Điều kiện tự nhiên, môi trường, kinh tế, xã hội khu vực biển đề nghị
giao
1.
Thông tin khái quát về vị trí khu vực
biển đề nghị giao; các thông tin về đặc điểm điều kiện tự
nhiên, môi trường và các yếu tố kinh
tế, xã hội.
2.
Hiện trạng các hoạt động khai thác,
sử dụng tài nguyên biển ở vùng biển nơi có khu vực biển đề nghị giao và các
khu vực xung quanh có liên quan.
II. Phương án sử dụng khu vực biển
1.
Vị trí địa lý hành chính; tọa độ, ranh giới, diện tích của khu vực biển đề
nghị giao. Thuyết minh căn cứ, cơ sở tính toán, xác định
phạm vi khu vực biển đề nghị được giao để sử dụng; hành lang an toàn các
công trình, thiết bị (nếu có) theo quy định
của pháp luật chuyên ngành; độ cao,
độ sâu khu vực biển dự kiến sử dụng.
2.
Nhu cầu sử dụng khu vực biển để thực hiện các hoạt động khai thác, sử dụng tài nguyên biển của tổ chức, cá nhân.
3.
Các văn bản cho phép khai thác, sử
dụng tài nguyên biển của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đã cấp cho
tổ chức, cá nhân theo quy định của pháp luật. Các quy hoạch liên quan đến
hoạt động sử dụng khu vực biển, vị trí khu vực biển đề
nghị giao; việc bảo đảm các yêu cầu trong trường hợp chưa
có các quy hoạch theo quy định.
4.
Mục đích, thời hạn đề nghị sử dụng
khu vực biển.
5.
Các hoạt động dự kiến thực hiện tại khu vực biển đề nghị
giao.
-
Thuyết minh về các hoạt động dự kiến
thực hiện tại khu vực biển đề nghị giao; phạm vi ảnh hưởng của hoạt động sử dụng
khu vực biển dự kiến thực hiện đến các hoạt động khác
xung quanh.
-
Phương pháp, công nghệ thực hiện; phương tiện, thiết bị sử
dụng, lắp đặt (nêu rõ thông số kỹ thuật) và chiều cao của phương tiện, thiết bị sử dụng, lắp đặt (nếu có); vật liệu nổ, hóa chất dự kiến sử dụng (nếu có);
các hoạt động khoan, đào, vị trí, tọa độ, độ sâu, số lượng khoan, đào (nếu có).
-
Phương án bảo đảm an toàn, phòng chống
thiên tai, ứng cứu sự cố; an toàn công trình, an
toàn hàng hải; kế hoạch ứng cứu tai nạn, tràn dầu, hóa chất, cháy nổ; thiết
bị chuyên dụng và lực lượng bảo đảm
an toàn trên biển.
6.
Kế hoạch, tiến độ thực hiện các hoạt
động sử dụng khu vực biển.
7.
Phương án chấm dứt hoạt động và phục
hồi môi trường; trình tự, biện pháp
tháo dỡ công trình; phương án khôi phục hiện
trạng ban đầu hoặc tạo giá trị mới; kinh phí và cơ
chế bảo đảm tài chính.
III. Đánh giá ảnh hưởng của hoạt động sử dụng khu
vực biển
1.
Đánh giá, thuyết minh về hoạt động sử dụng khu vực biển
với việc bảo đảm phù hợp với quy luật tự nhiên và
chức năng sử dụng của khu vực biển theo phương thức quản lý
tổng hợp tài nguyên biển trên tiếp cận hệ sinh thái; đáp ứng yêu cầu khai thác, sử dụng hợp lý, tiết kiệm, hiệu quả tài nguyên, bảo vệ môi
trường, bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh
học biển và hải đảo, ứng phó với biến
đổi khí hậu, nước biển dâng.
2.
Đánh giá về các ảnh hưởng của việc sử
dụng khu vực biển với việc đảm bảo lợi ích của tổ chức, cá
nhân khác đang được phép tiến hành hoạt động khai thác, sử dụng tài nguyên biển hợp pháp tại vùng biển liên
quan; việc bảo đảm quyền tiếp cận của người dân với biển.
3.
Đánh giá về các ảnh hưởng của việc sử
dụng khu vực biển với các hoạt động điều tra cơ bản, nghiên
cứu khoa học, thăm dò, khai thác, sử dụng tài
nguyên, bảo vệ môi trường biển và hải đảo đang được tiến hành hợp pháp tại khu vực; ảnh hưởng đến công trình cảng biển và
luồng hàng hải, việc đi lại của tàu
thuyền, công trình dầu khí, đường cáp quang, cáp điện tại khu vực; ảnh hưởng đến
hoạt động khai thác, nuôi trồng thủy sản, bảo vệ nguồn lợi
thủy sản tại khu vực; ảnh hưởng đến tài nguyên, hệ sinh thái
biển, hải đảo tại khu vực; ảnh hưởng đến địa hình đáy biển và xói lở, bồi tụ bờ biển.
4.
Thuyết minh về các điều chỉnh, bổ
sung nội dung của hoạt động sử dụng khu vực biển và báo cáo đánh giá tác
động môi trường cho phù hợp với nội dung, yêu cầu về bảo vệ môi trường được nêu trong quyết định phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi
trường; việc thực hiện đầy đủ các nội dung
trong quyết định phê duyệt kết quả thẩm định báo
cáo đánh giá tác động môi trường.
5.
Hiệu quả kinh tế, xã hội của hoạt
động sử dụng khu vực biển.
B. KẾT LUẬN VÀ KIẾN
NGHỊ
I. Kết luận
II. Kiến nghị
C. CAM KẾT
Các
thông tin, số liệu, tài liệu, sơ đồ,
kết quả khảo sát và nội dung trình bày trong Thuyết minh hoạt động sử dụng khu vực biển là chính xác, trung thực, hợp pháp và được thu thập theo đúng quy
định của pháp luật.
Tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm hoàn toàn trước pháp luật
về tính chính xác, đầy đủ và hợp lệ
của toàn bộ nội dung, số liệu, tài liệu
kèm theo Thuyết minh.
Trường hợp thông tin, số liệu sai lệch, không
trung thực hoặc gây ảnh hưởng đến việc giao
khu vực biển, tổ chức, cá nhân cam kết chấp hành mọi biện pháp xử lý theo quy định
của pháp luật.
Tổ chức, cá nhân cam kết cung cấp bổ sung các
tài liệu phát sinh theo yêu cầu của cơ quan
thẩm định và phối hợp chặt chẽ trong suốt quá trình
thẩm định hồ sơ.
D. TÀI LIỆU KÈM
THEO
Liệt kê các văn bản, tài liệu có
liên quan
Mẫu số 16
CỘNG HÒA
XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh
phúc
---------------
ĐỀ CƯƠNG
PHƯƠNG ÁN NUÔI TRỒNG THỦY SẢN TRÊN BIỂN
(Áp dụng cho chủ thể là cá nhân đề nghị
giao, sửa đổi, bổ sung, gia hạn thời hạn giao khu vực biển)
I. THÔNG TIN CHUNG
1.
Tên cá nhân thực hiện:
2.
Địa chỉ thường trú:
3.
Số CCCD/Mã số định danh cá
nhân/Số Hộ chiếu:
4.
Số điện thoại liên hệ:
5.
Email:
6.
Mã số cơ sở nuôi (nếu có)
II. MỤC TIÊU PHƯƠNG ÁN
III. VỊ TRÍ VÀ QUY MÔ NUÔI BIỂN
1.
Địa điểm thực hiện: (xã, tỉnh)
2.
Tọa độ địa lý:
3.
Diện tích khu vực biển dự kiến sử
dụng: ... ha
4.
Sơ đồ khu vực nuôi:
5.
Thời gian đề nghị giao khu vực biển:
6.
Diện tích nuôi:
7.
Quy mô công suất:
IV. CƠ SỞ VẬT CHẤT VÀ LAO ĐỘNG
1.
Số lượng lồng/bè:
2.
Tổng thể tích lồng bè (m3):
3.
Trang thiết bị hỗ trợ (tàu, thuyền, máy
sục khí, máy cho ăn tự động, hệ thống phao
neo và dây neo, camera giám sát nếu có...):
4.
Số lượng lao động và biện pháp
bảo đảm an toàn lao động:
V. ĐỐI TƯỢNG VÀ
PHƯƠNG THỨC NUÔI
1.
Loài nuôi: (cá biển, tôm hùm, ngọc
trai, hàu, rong biển.. .và tên khoa học)
2.
Nguồn gốc giống: (tự ươm, tên cơ sở
cung cấp, có giấy kiểm dịch không)
3.
Kích cỡ giống thả:
4.
Mật độ thả giống (con/m3):
5.
Phương thức nuôi: (nuôi lồng/bè,
treo, bám đá, bán tự nhiên...)
6.
Chu kỳ nuôi: ... tháng/vụ (theo từng
đối tượng)
VI. KỸ THUẬT VÀ
QUẢN LÝ NUÔI
1.
Chuẩn bị lồng nuôi
2.
Kỹ thuật thả giống
3.
Kiểm tra điều kiện nuôi
4.
Nguồn thức ăn: (thức ăn công nghiệp,
cá tạp, tự chế...)
5.
Chế độ cho ăn: (loại thức ăn, số lần/ngày, liều lượng)
6.
Chế độ chăm sóc và quản lý:
7.
Phòng bệnh và xử lý dịch bệnh:
8.
Thu hoạch và bảo quản sản phẩm:
9.
Xử lý sổng thoát.
10.
Thời gian ngắt vụ/nghỉ giữa 2 vụ.
11.
Kế hoạch vệ sinh lồng/bè, lưới.
12.
Biện pháp di chuyển lồng/bè
khi có bão lũ.
13.
Quản lý chất thải.
VII. ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG (TÓM TẮT)
1.
Nguồn thải: chất thải hữu cơ từ thức ăn dư thừa, phân
thải...
2.
Biện pháp giảm thiểu: thu gom thức ăn
thừa, xử lý chất thải, định kỳ vệ sinh lồng nuôi...
3.
Tuân thủ các quy định về bảo vệ môi
trường biển theo Luật Bảo vệ môi
trường.
VIII. HIỆU QUẢ
KINH TẾ - XÃ HỘI
1.
Sản lượng dự kiến: ... tấn/năm
2.
Doanh thu dự kiến: ... đồng/năm
3.
Chi phí đầu tư và vận hành:
4.
Lợi nhuận dự kiến:
5.
Tạo việc làm cho: ... lao động địa
phương.
IX. CAM KẾT
THỰC HIỆN
Tôi
cam kết:
1.
Thực hiện đúng nội dung thuyết minh này
nếu được cấp phép.
2.
Tuân thủ các quy định của pháp
luật về nuôi trồng thủy sản và bảo vệ môi trường biển.
3.
Chịu hoàn toàn trách nhiệm về nội
dung thuyết minh và quá trình triển khai thực tế.
4.
Chịu trách nhiệm hoàn toàn trước pháp luật nếu vi phạm quy định
|
|
........, ngày........tháng........năm......
CHỦ CƠ SỞ
(Ký, ghi rõ họ tên)
|
Mẫu số 17
CỘNG HÒA
XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh
phúc
---------------
ĐỀ CƯƠNG
THUYẾT MINH DỰ ÁN NUÔI TRỒNG THỦY SẢN
(Áp dụng cho chủ thể là tổ chức đề nghị
giao, sửa đổi, bổ sung,gia hạn thời hạn giao khu vực biển)
Chương I
GIỚI THIỆU CHỦ ĐẦU
TƯ VÀ DỰ ÁN
1.
Giới thiệu về chủ đầu tư
2.
Mô tả sơ bộ thông tin dự án: địa điểm thực hiện, hình thức đầu tư (tư nhân,
hợp tác xã, liên doanh....),...
3.
Mục tiêu của dự án:
4.
Thời gian thực hiện dự án:
Chương II
CĂN CỨ XÁC
ĐỊNH SỰ CẦN THIẾT ĐẦU TƯ DỰ ÁN
1.
Căn cứ pháp lý (Luật Thủy sản, Luật Đầu
tư, Nghị định liên quan, quy hoạch phát triển vùng biển v.v.)
2.
Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã
hội vùng thực hiện dự án
3.
Khả năng tiêu thụ sản phẩm đầu ra của
dự án
4.
Kết luận về sự cần thiết đầu tư
Chương III
ĐỊA ĐIỂM ĐẦU TƯ DỰ ÁN
1.
Vị trí địa lý (địa
điểm, các nguyên tắc lựa chọn địa điểm,...)
2.
Điều kiện tự nhiên (nhiệt độ, độ sâu,
độ mặn, dòng chảy, bão...)
3.
Phân tích rủi ro và ảnh hưởng từ biến
đổi khí hậu
4.
Mức độ phù hợp với loài thủy sản dự kiến nuôi
5.
Hiện trạng nơi sản xuất
6.
Nhận xét chung
Chương IV
QUY MÔ DỰ ÁN
- TIẾN ĐỘ THỰC HIỆN
1.
Loài nuôi và hình thức nuôi
-
Loài thủy sản nuôi (cá biển, tôm
hùm, hàu, nhum biển, bào ngư...)
-
Nguồn gốc giống (tự sản xuất hay nhập giống từ trung tâm)
-
Mô hình nuôi:
+
Nuôi trong lồng bè truyền thống/lồng
HDPE
+
Nuôi đơn loài hoặc đa loài kết hợp
(integrated multitrophic aquaculture - IMTA)
+
Ứng dụng công nghệ cao (giám
sát từ xa, cho ăn tự động, AI...)
Mô
tả cụ thể
2.
Quy mô đầu tư dự án: Diện tích
mặt nước sử dụng (số lồng, tổng diện tích, chiều sâu...); sơ đồ bố trí hệ
thống nuôi; chu kỳ nuôi: ...tháng/vụ
nuôi; sản lượng thu hoạch dự kiến/vụ.
3.
Hạng mục công trình - thiết bị: thiết
bị, vật tư, công nghệ sử dụng
Chương V
GIỚI THIỆU QUY TRÌNH
SẢN XUẤT
1.
Quy trình kỹ thuật nuôi: chọn giống,
thả giống, chăm sóc, thu hoạch
2.
Quản lý môi trường vùng nuôi
3.
Kế hoạch triển khai dự án:
-
Các giai đoạn thực hiện:
+
Khảo sát - Thiết kế - Xin phép
+
Giai đoạn xây dựng hạ tầng và
lắp đặt thiết bị
+
Giai đoạn nuôi thử nghiệm
+
Giai đoạn vận hành chính thức
-
Tiến độ triển khai chi tiết theo tháng/năm
Chương VI
HIỆU QUẢ KINH TẾ - XÃ
HỘI
1.
Nội dung tổng mức đầu tư
-
Vốn cố định
-
Vốn lưu động
2.
Nguồn vốn đầu tư dự án (phân bổ, phân
kỳ đầu tư, phương án hoàn vốn và chi
phí lãi vay,...)
3.
Các giả định kinh tế và cơ sở tính
toán
4.
Tính toán chi phí của dự án: Chi phí đầu tư ban đầu (lồng bè, con giống, hạ tầng, tàu
thuyền...); chi phí vận hành hàng năm
(nhân công, thức ăn, bảo trì, quản lý)
...
5.
Doanh thu từ dự án: Giá bán và doanh thu dự kiến.
6.
Các chỉ tiêu kinh tế của dự án,
đóng góp cho kinh tế địa phương
7.
Các chỉ tiêu xã hội của dự án:
số lượng lao động tham gia, thu nhập cho người lao động ...
8.
Đánh giá hiệu quả kinh tế - xã hội và
bảo vệ môi trường:
-
Lợi nhuận ròng, thời gian hoàn
vốn;
-
Phân tích điểm hòa vốn
Chương VII
TÁC ĐỘNG VỀ MÔI
TRƯỜNG
1.
Tác động tích cực và tiêu cực tới môi trường
2.
Giải pháp giảm thiểu ô nhiễm, xử lý chất thải, đảm bảo sinh thái biển
Chương VIII
KẾT LUẬN VÀ
ĐỀ XUẤT
1.
Khẳng định tính khả thi về kỹ thuật,
tài chính, môi trường
2.
Cam kết thực hiện đúng quy định pháp
luật
3.
Kiến nghị hỗ trợ (hạ tầng, tín dụng,
đào tạo, quy hoạch vùng nuôi...)
|
|
........, ngày........tháng........năm......
CHỦ DỰ ÁN
(Ký tên, đóng dấu nếu có)
|
Nghị định 44/2026/NĐ-CP sửa đổi các Nghị định trong lĩnh vực biển và hải đảo
|
THE GOVERNMENT
OF VIETNAM
-------
|
THE SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
Independence - Freedom – Happiness
---------------
|
|
No. 44/2026/ND-CP
|
Hanoi, January 26, 2026
|
DECREE ON
AMENDMENTS TO CERTAIN ARTICLES OF DECREES IN THE FIELD OF SEAS AND ISLANDS Pursuant to the Law on
Organization of the Government No. 63/2025/QH15; Pursuant to the Law on
Organization of Local Government No. 72/2025/QH15; Pursuant to the Law on
the Sea of Vietnam No. 18/2012/QH13 amended by the Law on Organization of Local
Government No. 72/2025/QH15; Pursuant to the Law on
Marine and Island Resources and Environment No. 82/2015/QH13 amended by Law No.
35/2018/QH14, Law No. 18/2023/QH15, Law No. 61/2024/QH15; Pursuant to the Law on
Fisheries No. 18/2017/QH14; Pursuant to the Law on
amendments to 15 Laws in the field of agriculture and environment No.
146/2025/QH15; ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. The Government
promulgates the Decree on amendments to certain articles of Decrees in the
field of seas and islands, including Decree No. 40/2016/ND-CP dated May 15,
2016 of the Government on elaboration of certain articles of the Law on Marine
and Island Resources and Environment amended by Decree No. 65/2025/ND-CP dated
March 12, 2025; Decree No. 41/2016/ND-CP dated May 15, 2016 of the Government
on licensing foreign organizations and individuals to conduct scientific
research in the sea areas of Vietnam; Decree No. 11/2021/ND-CP dated February
10, 2021 of the Government on assignment of certain sea areas to organizations
and individuals for use of marine resources amended by Decree No. 65/2025/ND-CP
dated March 12, 2025. Chapter
I AMENDMENTS TO CERTAIN
ARTICLES OF DECREE NO. 40/2016/ND-CP DATED MAY 15, 2016 OF THE GOVERNMENT ON
ELABORATION OF CERTAIN ARTICLES OF THE LAW ON MARINE AND ISLAND RESOURCES AND
ENVIRONMENT AMENDED BY DECREE NO. 65/2025/ND-CP DATED MARCH 12, 2025 Article
1. Amendments to point d clause 4 Article 8: “d) The mean lower low
water line (MLLW line) of adjusted coastal shoreline segments following the
completion of sea reclamation investment projects or reclamation components
within investment projects; shall be reviewed, updated and adjusted to conform
with the actual coastal types as prescribed at point a of this clause or when there
are changes in shoreline conditions and topography affecting the published MLLW
line. The People’s Committees of
province-level coastal administrative divisions shall review, determine, and
propose to the Ministry of Agriculture and Environment for consideration and
publication of the MLLW line of the mainland and the largest islands of special
administrative zones already published; review, determine, update, adjust and
publish the MLLW line of islands under their management, excluding the largest
islands of such special administrative zones.”. Article
2. Amendments to clause 2 Article 17 “2. Competence for
approval and adjustment of programs: a) The Minister of
Agriculture and Environment shall approve and adjust integrated coastal
resource management programs covering two or more province-level coastal
administrative divisions. The Ministry of Agriculture and Environment shall
send decisions on approval and adjustment of programs to relevant People’s
Committees of province-level coastal administrative divisions for coordination
in implementation. ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. Article
3. Amendments to several clauses of Article 26 1. Amendments to clause 1: “1. The Director of the
Vietnam Administration of Seas and Islands shall submit to the Minister of
Agriculture and Environment for approval of the key program on fundamental
survey of marine and island resources and environment.”. 2. Amendments to clause 2: “2. Applications submitted
to the Minister of Agriculture and Environment for approval of the Program
include: a) Submission requesting
approval of the Program; b) Draft Program and
explanatory report; c) Consolidated report on
comments received and responses to ministries; d) Draft decision approving
the Program.”. ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. “1. Ministries,
ministerial agencies, Government-affiliated agencies, and People’s Committees
of province-level coastal administrative divisions shall, based on the approved
key program on fundamental survey of marine and island resources and
environment, organize formulation, approval and execution of projects, schemes
and tasks assigned under the Program in accordance with law and this Decree.”. Article
5. Amendments to point b clause 3 Article 28 “b) Periodically on an
annual basis submit reports on the status of execution of assigned projects,
schemes and tasks to the Ministry of Agriculture and Environment.”. Article
6. Amendments to clause 1 Article 39 “1. Within a period not
exceeding 15 days from the date of approval of the boundaries of the coastal
protection corridor, the People’s Committees of province-level coastal
administrative divisions shall announce the coastal protection corridor through
mass media. Maps showing the boundaries of the coastal protection corridor
shall be prepared in accordance with the law on surveying and mapping and must
be publicly posted at the headquarters of commune-level People’s Committees,
wards, and special administrative zones with sea areas where the coastal
protection corridor exists and at the locations where the coastal protection
corridor is established.”. Article
7. Amendments to clause 3 Article 43 “3. Commune-level coastal
People’s Committees shall: a) Organize implementation
of legal documents on management and protection of the coastal protection
corridor; conduct propagation and dissemination of legal provisions on
management and protection of the coastal protection corridor within their
localities; b) Apply measures to
protect resources not yet utilized within the coastal protection corridor in
accordance with law; ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. d) Manage and protect boundary
markers of the coastal protection corridor; assume responsibility in cases of
encroachment and illegal use of land within the coastal protection corridor;
propose adjustments to the list of areas required to establish coastal
protection corridors within their management scope; dd) Inspect compliance
with law on management and protection of the coastal protection corridor within
their localities.”. Article
8. Amendments to several clauses of Article 49 1. Amendments to point c clause 1: “c) Sea areas proposed for
use for dumping must conform with the national marine spatial planning and the
master plan for sustainable utilization and use of coastal resources approved
by competent authorities. Where the national marine
spatial planning and the master plan for sustainable utilization and use of
coastal resources have not yet specified the scope of sea areas proposed for
dumping and the People’s Committees of province-level coastal administrative
divisions have not yet designated dumping areas, the determination of location,
boundaries and area of sea areas for dumping shall comply with clause 4 Article
5 of Decree No. 11/2021/ND-CP dated February 10, 2021 of the Government on
assignment of certain sea areas to organizations and individuals for utilization
of marine resources amended by Decree No. 65/2025/ND-CP dated March 12, 2025
and technical regulations issued by the Ministry of Agriculture and
Environment.”. 2. Amendments to clause 2: “2. A permit for dumping
at sea shall include the contents prescribed in clause 1 Article 59 of the Law
on Marine and Island Resources and Environment No. 82/2015/QH13 amended by Law
No. 35/2018/QH14, Law No. 18/2023/QH15, Law No. 61/2024/QH15, Law No.
146/2025/QH15, and shall be prepared in accordance with Form No. 11 or Form No.
11a provided in the Appendix issued together with this Decree.”. 3. Addition of clause 4: ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. a) Change or addition of
transport means; b) Change in the name of
the organization or individual permitted for dumping at sea, or change of the
project owner resulting in change of the name of the permitted organization or
individual; c) Changes to dredging and
dumping activities not falling under cases requiring environmental impact
assessment under the law on environmental protection.”. Article
9. Amendments to clause 1 Article 51 “1. A permit for dumping
at sea shall be considered for amendment in the following cases: a) Increase in volume of
dumped materials; b) Change in boundaries or
area of sea areas used for dumping (the scope shall not be separated from the
sea area already assigned for dumping use); c) Changes falling under
cases requiring environmental impact assessment under the law on environmental
protection.”. Article
10. Amendments to Article 54 ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. 1. Applications for grant
of a permit for dumping at sea include: a) Application for grant
of a permit for dumping at sea prepared in accordance with Form No. 04 provided
in the Appendix issued together with this Decree; b) Dumping project
prepared in accordance with Form No. 03 or Form No. 03a provided in the
Appendix issued together with this Decree; c) Copy presented together
with the original for comparison or certified copy of the decision approving
the results of appraisal of the environmental impact assessment report by a
competent authority; the environmental impact assessment report has been
adjusted and supplemented in conformity with the contents and requirements on
environmental protection stated in the decision approving the results of
appraisal of the environmental impact assessment report of the competent
regulatory agency in accordance with the law on environmental protection. Where the project only
involves dredging and dumping at sea, or where the authority approving the
environmental impact assessment appraisal results is also the authority
competent to grant the permit for dumping at sea, documents specified at this
point are not required; d) Diagram of the proposed
sea area for dumping prepared in accordance with Form No. 05 issued together
with Decree No. 11/2021/ND-CP dated February 10, 2021 of the Government on
assignment of certain sea areas to organizations and individuals for
utilization of marine resources amended by Decree No. 65/2025/ND-CP dated March
12, 2025. 2. Applications for
extension of a permit for dumping at sea include: a) Application for
extension prepared in accordance with Form No. 06 provided in the Appendix
issued together with this Decree; b) Report on results of
dumping activities at sea; marine environmental protection activities prepared
in accordance with Form No. 15 provided in the Appendix issued together with
this Decree. ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. a) Application for return of
a permit for dumping at sea prepared in accordance with Form No. 07 provided in
the Appendix issued together with this Decree; b) Report on results of
dumping activities at sea; marine environmental protection activities prepared
in accordance with Form No. 15 provided in the Appendix issued together with
this Decree. 4. Applications for
amendment to a permit for dumping at sea include: a) Application for
amendment to a permit for dumping at sea, clearly stating the reasons for
amendment, prepared in accordance with Form No. 08 provided in the Appendix
issued together with this Decree; b) Report on results of
dumping activities at sea; marine environmental protection activities prepared
in accordance with Form No. 15 provided in the Appendix issued together with
this Decree; c) Copy presented together
with the original for comparison or certified copy of the decision approving
the results of appraisal of the environmental impact assessment report by a
competent authority; the environmental impact assessment report has been
adjusted and supplemented in conformity with the contents and requirements on
environmental protection stated in the decision approving the results of
appraisal of the environmental impact assessment report of the competent
regulatory agency in accordance with the law on environmental protection. Where the project only
involves dredging and dumping at sea, or where the authority approving the
results of appraisal of the environmental impact assessment report is also the
competent regulatory agency for amendment to the permit for dumping at sea,
documents specified at this point are not required; d) Diagram of the sea area
in cases where there is a change in boundaries or area of the sea area proposed
for dumping, prepared in accordance with Form No. 05 provided in the Appendix
issued together with Decree No. 11/2021/ND-CP dated February 10, 2021 of the
Government on assignment of certain sea areas to organizations and individuals
for utilization of marine resources amended by Decree No. 65/2025/ND-CP dated
March 12, 2025. 5. Organizations and
individuals are not required to submit any of the documents specified in this
Article if such documents have already been integrated and digitized in the
national integrated database or national databases.”. ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. 1. Amendments to clause 1: “1. Authorities receiving
applications: a) The Single Window
Division of the Ministry of Agriculture and Environment shall receive
applications for grant, extension, amendment and return of permits for dumping
at sea under the competence of the Minister of Agriculture and Environment; b) The Public
Administration Service Center at the province level shall receive applications
for grant, extension, amendment and return of permits for dumping at sea under
the competence of the President of the province-level People’s Committee.”. 2. Amendments to clause 3: “3. Methods for submission
of applications, receipt of results of administrative procedure settlement, and
application receipt shall comply with Articles 15, 17 and 22 of Decree No.
118/2025/ND-CP dated June 9, 2025 of the Government on implementation of
administrative procedures under the single window and interlinked single window
mechanism at the Single Window Division and the National Public Service
Portal.”. Article
12. Addition of clause 6 to Article 56 “6. Contents of
environmental impact assessment of the project; consideration of contents and
requirements on marine environmental protection for projects involving only
dredging and dumping at sea.”. Article
13. Amendments to Article 57 ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. 1. Within a period not
exceeding 50 days for applications for grant of permits for dumping at sea; and
not exceeding 30 days for applications for amendment, extension or return of
permits for dumping at sea from the time when applications are fully and
validly received as indicated on the application receipt and result appointment
slip, the application appraisal authority shall complete appraisal in
accordance with Article 56 of this Decree. Appraisal conclusions must be made
in writing. 2. Where necessary, the
application appraisal authority shall submit to the competent authority for
decision on establishment of an appraisal council; send written requests for
opinions of relevant agencies; and conduct field inspections. For projects
involving only dredging and dumping at sea, establishment of an appraisal
council is mandatory. Time for consultation and field inspection shall not be
included in the appraisal period. a) Where an appraisal
council is established, the competent authority for grant, extension, amendment
and permission for return of permits for dumping at sea shall issue a decision
on establishment of the appraisal council. The appraisal council shall consist
of 01 Chairperson being a leader of the appraisal authority, 01 Vice
Chairperson, 01 Secretary member, 02 reviewing members and other members, of
which at least one-third must have expertise related to assessment of the
suitability of dumping activities to the marine environment and ecosystem.
Members of the appraisal committee shall be responsible for their comments and
assessments of applications for the issuance, extension, amendment, or return
of permits for dumping at sea. The appraisal council shall operate on the
principle of open discussion among its members. A meeting of the appraisal
council shall only be conducted when at least two-thirds of its members participate
(in person or online), including the Chairperson or authorized Vice
Chairperson, the Secretary member and at least 01 reviewing member. Organizations and
individuals applying for grant, extension, amendment or return of permits for
dumping at sea shall be invited to attend meetings of the appraisal council; b) Where written
consultation is conducted, within a period not exceeding 15 days from the date
of receipt of the consultation request with complete applications, consulted
agencies shall respond in writing; c) Where necessary, the
appraisal authority shall conduct field inspections, which shall not exceed 3
working days. 3. Where the application
does not meet conditions for grant, extension, amendment or return of permits
for dumping at sea, the appraisal authority shall return the application to the
Single Window Division together with a written notification on the
administrative procedure settlement information system; officials, civil
servants and public employees of the Single Window Division shall close the
application on the system. Where the application
lacks sufficient information for decision-making, the appraisal authority shall
send a written request specifying reasons and required additional information
or explanations to the organization or individual. Organizations and
individuals shall submit written documents providing supplementary information
and explanations to the appraisal authority within a period not exceeding 15
days from the date on which the appraisal authority issues its written request
(this period shall not be included in the time limit for processing the
application); after 15 days, if the organizations or individuals fail to
complete the application, officials, public employees, and staff of the Single
Window Division shall close the application on the administrative procedure
information system. The processing time shall be recalculated from the
beginning upon receipt of complete documents. Where the application satisfies
the conditions for the issuance, extension, amendment, or approval of return of
the permit for dumping at sea, the appraisal authority shall submit the
application to the competent person for the issuance, extension, amendment, or
approval of return of the permit for dumping at sea. ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. a) Within a period not
exceeding 01 working day from the date of completion of the appraisal of the
application, the appraisal authority shall submit the application to the
competent person for the issuance, extension, amendment, or approval of return
of the permit for dumping at sea; b) Within a period not
exceeding 03 working days from the date on which the appraisal authority
submits the application, the competent person shall consider and decide on the
issuance, extension, amendment, or approval of return of the permit for dumping
at sea. Where the competent person
decides not to grant, extend, amend, or approve the return of the permit for
dumping at sea, the appraisal authority shall return the application to the
Single Window Division together with a written notification on the
administrative procedure information system; officials, public employees, and
staff of the Single Window Division shall close the application on the
administrative procedure information system. 5. Permits for dumping at
sea that have been granted, extended, amended, or approved for return shall be
sent to the tax authority and other relevant state agencies.”. Article
14. Amendments to point d clause 1 Article 66: “d) Inspect and supervise
the implementation of regulations on waste management and control of marine and
island environmental pollution; provide guidance on inspection and supervision
of dumping activities at sea;”. Article
15. Amendments, replacement and annulment of certain provisions of Decree No.
40/2016/ND-CP dated May 15, 2016 of the Government on elaboration of certain
articles of the Law on Marine and Island Resources and Environment amended by
Decree No. 65/2025/ND-CP dated March 12, 2025 1. Replacement of certain words and phrases: a) Replace the word “huyện”
(“district”) with the word “xã” (“commune”) at point b clause 3 Article 16 and
in Form No. 02 and Form No. 04 provided in the Appendix issued together with
Decree No. 40/2016/ND-CP dated May 15, 2016 of the Government amended by Decree
No. 65/2025/ND-CP dated March 12, 2025; ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. c) Replace the phrase “cơ
quan quản lý nhà nước có thẩm quyền” (“competent state authority”) with the
phrase “người có thẩm quyền” (“competent person”) at clause 2 and clause 3
Article 58, and clause 2 Article 59. 2. Amend Form No. 03 and Form No. 11; add Form No. 03a, Form
No. 11a, and Form No. 15 to the Appendix promulgated together with Decree No.
40/2016/ND-CP dated May 15, 2016 of the Government on elaboration of the Law on
Marine and Island Resources and Environment, as amended by Decree No.
65/2025/ND-CP dated March 12, 2025. 3. Annul a number of clauses, articles, phrases, and forms as
follows: a) Annul clause 3 Article
34; clause 2 Article 43; and Article 53; b) Annul the phrase “cấp lại,”
(“re-issuance,”) in clause 7 Article 1; Article 55; the title of Article 56;
the title of Chapter VIII; and the titles in the Appendix promulgated together
with Decree No. 40/2016/ND-CP dated May 15, 2016 of the Government on
elaboration of the Law on Marine and Island Resources and Environment, as
amended by Decree No. 65/2025/ND-CP dated March 12, 2025; c) Annul Form No. 05 and
Form No. 14 specified in the Appendix promulgated together with Decree No.
40/2016/ND-CP dated May 15, 2016 of the Government on elaboration of the Law on
Marine and Island Resources and Environment, as amended by Decree No.
65/2025/ND-CP dated March 12, 2025. Chapter
II AMENDMENTS TO A NUMBER
OF ARTICLES OF DECREE NO. 41/2016/ND-CP DATED MAY 15, 2016 OF THE GOVERNMENT
DETAILING THE LICENSING OF FOREIGN ORGANIZATIONS AND INDIVIDUALS TO CONDUCT
SCIENTIFIC RESEARCH IN VIETNAM’S SEA AREAS Article
16. Addition of Article 2a after Article 2 as follows: ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. 1. The licensing authority
means the Minister of Agriculture and Environment or the Chairperson of the
People’s Committee of a coastal province or centrally affiliated city in
accordance with Clauses 2 and 3 Article 19 of the Law on Marine and Island
Resources and Environment. 2. The
application-processing authority means the Ministry of Agriculture and
Environment or the Chairperson of the People’s Committee of a coastal province
or centrally affiliated city in accordance with the competence to grant, amend,
extend, suspend or revoke decisions on licensing scientific research prescribed
in Clauses 2 and 3 Article 19 of the Law on Marine and Island Resources and
Environment.”. Article
17. Amendments to Article 9 “Article 9. Methods and
time limits for submission of applications 1. Foreign organizations,
individuals and intergovernmental organizations shall submit applications for
scientific research licensing through diplomatic channels. In cases where foreign
organizations or individuals come from countries that have not yet established
diplomatic relations with Vietnam, or intergovernmental organizations do not
have representative offices in Vietnam, applications shall be submitted
directly to the receiving authority. 2. Time limits for
submission of applications: a) Applications for
scientific research licensing must be submitted to the receiving authority with
complete information as prescribed at least 6 months prior to the expected time
of conducting scientific research; b) Applications for
amendment or extension of decisions on scientific research licensing must be
submitted to the receiving authority at least 60 days prior to the expiry date
of the licensing decision.”. ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. “Article 14. Methods of
submission of applications, receipt of applications and receipt of results of
administrative procedure settlement The methods of submission
of applications, receipt of applications and receipt of results of
administrative procedure settlement shall comply with Articles 15, 17 and 22 of
Decree No. 118/2025/ND-CP dated June 9, 2025 of the Government on
implementation of administrative procedures under the single-window and
interlinked single-window mechanism at the Single Window Division and the
National Public Service Portal.”. Article
19. Amendments to clause 1 Article 18 “1. Based on appraisal
results, where the application for scientific research licensing satisfies the
requirements and conditions as prescribed, does not fall under any of the cases
specified in Clauses 1, 2, 3, 4, 5 and Clause 6 Article 4 of this Decree, and
obtains the consensus opinions of the Ministry of National Defense, the
Ministry of Foreign Affairs, the Ministry of Public Security, and the Ministry
of Science and Technology regarding licensing, the licensing authority shall
issue a decision granting permission for foreign organizations and individuals
to conduct scientific research in Vietnam’s sea areas. Where the application for
scientific research licensing does not satisfy the requirements and conditions
for licensing as prescribed or falls under any of the cases specified in
Clauses 1, 2, 3, 4, 5 and Clause 6 Article 4 of this Decree, the licensing
authority shall issue a written notice to the foreign organization or
individual refusing the license; the application-processing authority shall
return the application to the Single Window Division together with such written
notice on the administrative procedure information system; officials and
employees of the Single Window Division shall close the application on the
administrative procedure information system. Where the application
lacks sufficient information for licensing, the application-processing
authority shall send a written request clearly stating the reasons, contents
and information required for supplementation and explanation to the
organization or individual. The organization or individual shall submit a
written supplementation and explanation to the application-appraising authority
within a period not exceeding 20 days from the date the application-processing
authority issues the request (this period shall not be included in the
application-processing time limit); after 20 days, if the organization or
individual fails to complete the application, officials and employees of the
Single Window Division shall close the application on the administrative
procedure information system. The processing time shall be recalculated from
the beginning upon receipt of complete documents. Where the application
satisfies the conditions for licensing, the licensing authority shall consider
and grant the scientific research license.”. Article
20. Amendments to Article 19 “Article 19. Decision
on amendment or extension of decisions on scientific research licensing ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. 2. Within 60 days from the
date of receipt of a complete application as prescribed, the licensing
authority shall decide whether to approve or disapprove the amendment or
extension of the scientific research licensing decision; issue a decision on
amendment or extension of the scientific research licensing decision or issue a
written notice in case of disapproval. 3. Where the application
does not satisfy the requirements and conditions for amendment or extension as
prescribed or falls under any of the cases specified in Clauses 1, 2, 3, 4, 5
and Clause 6 Article 4 of this Decree, the licensing authority shall issue a
written notice to the foreign organization or individual refusing the amendment
or extension; the application-processing authority shall return the application
to the Single Window Division together with such written notice on the
administrative procedure information system; officials and employees of the
Single Window Division shall close the application on the administrative
procedure information system. Where the application
lacks sufficient information for amendment or extension, the
application-processing authority shall send a written request clearly stating
the reasons, contents and information required for supplementation and
explanation to the organization or individual. The organization or individual
shall submit a written supplementation and explanation to the
application-processing authority within a period not exceeding 20 days from the
date the application-processing authority issues the request (this period shall
not be included in the application-processing time limit); after 20 days, if
the organization or individual fails to complete the application, officials and
employees of the Single Window Division shall close the application on the
administrative procedure information system. The processing time shall be
recalculated from the beginning upon receipt of complete documents. Where the application
satisfies the conditions for amendment or extension, the licensing authority
shall consider and decide on the amendment or extension of the scientific
research licensing decision. 4. The
application-processing authority shall send the decision on amendment or
extension of the scientific research licensing decision or the written notice
of disapproval to the foreign organization or individual, ministries,
ministerial-level agencies, government-affiliated agencies, the People’s
Committees of coastal provinces or centrally run cities, and relevant
authorities.”. Article
21. Amendments, replacement and annulment of a number of provisions of Decree
No. 41/2016/ND-CP dated May 15, 2016 of the Government detailing the licensing
of foreign organizations and individuals to conduct scientific research in
Vietnam’s sea areas as follows: 1. Replacement of a number of terms and phrases as follows: a) Replacement of the
phrase “Bộ Tài nguyên và Môi trường” (“Ministry of Natural Resources and
Environment”) with the phrase “cơ quan giải quyết hồ sơ”
(“application-processing authority”) in Clause 2 and Point c Clause 3 Article
5, Clause 1 and Clause 3 Article 15, Clause 2 Article 16, Clause 2 Article 17,
Clause 3 Article 18, Clause 3 and Clause 4 Article 20, Point a and Point c
Clause 2, Point a and Point b Clause 5 Article 21, Point a and Point c Clause 2
Article 22, Point a and Point c Clause 1 Article 24; b) Replacement of the
phrase “Bộ Tài nguyên và Môi trường” (“Ministry of Natural Resources and
Environment”) with the phrase “người có thẩm quyền cấp phép” (“licensing
person”) in Clause 4 Article 15, Clause 1 Article 16, Form No. 01, Form No. 02,
Form No. 03 and Form No. 09 prescribed in the Appendix promulgated together
with this Decree; ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. d) Replacement of the
phrase “Bộ Tài nguyên và Môi trường” (“Minister of Natural Resources and
Environment”) with the phrase “Bộ Nông nghiệp và Môi trường” (“Ministry of
Agriculture and Environment”) in the title of Article 23 and Clause 4 Article
23; Point a and Point c Clause 1 Article 24; Clause 1 Article 26; dd) Replacement of the
phrase “bản đồ) (“map”) with the phrase “sơ đồ” (“diagram”) in Form No. 01
prescribed in the Appendix promulgated together with this Decree; e) Replacement of the
phrase “BTNMT” with the phrase “BTNMT/UBND” in Form No. 01, Form No. 02 and
Form No. 03 prescribed in the Appendix promulgated together with this Decree. 2. Amendments to Form No. 05, Form No. 06, Form No. 07 and Form
No. 08 prescribed in the Appendix promulgated together with this Decree. 3. Annulment of a number of points, clauses, articles and
phrases as follows: a) Annulment of the phrase
“,cấp lại” (“, reissuance”) in the title of Chapter II, the title of Article 8 and
Clause 5 Article 8, the title of Article 13; the phrase “cấp lại,”
(“reissuance,”) in Article 1, Clause 1 Article 23; b) Annulment of Clause 4
Article 8; Article 12; Clause 2 Article 13 and Form No. 04 prescribed in the
Appendix promulgated together with this Decree.
Chapter III AMENDMENTS TO A NUMBER
OF ARTICLES OF DECREE NO. 11/2021/ND-CP DATED FEBRUARY 10, 2021 OF THE
GOVERNMENT ON THE ALLOCATION OF CERTAIN SEA AREAS TO ORGANIZATIONS AND
INDIVIDUALS FOR THE EXPLOITATION AND USE OF MARINE RESOURCES, AS AMENDED BY
DECREE NO. 65/2025/ND-CP DATED MARCH 12, 2025 ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. “2. A sea area allocated
to an organization or individual is a part of Vietnam’s sea areas with specific
location, coordinates, boundaries, area, depth and elevation, determined by one
or more components including the sea surface, above the sea surface, the water
column, the seabed and the subsoil beneath the seabed. 3. An inter-regional sea
area means a sea area covering two or more coastal provinces or centrally run
cities, or having a part of its area within the maritime administrative
boundaries at the provincial level and another part outside such boundaries. 4. The 03-nautical-mile
sea area means the sea area whose inner boundary is the MLLW line of the
mainland or islands, and whose outer boundary is a line located at a distance
of 03 nautical miles from such MLLW line. 5. The 06-nautical-mile
sea area means the sea area whose inner boundary is the MLLW line of the
mainland or islands, and whose outer boundary is a line located at a distance
of 06 nautical miles from such MLLW line.”. Article
23. Amendments to clause 1 Article 3 “1. The boundary of a sea
area is determined by a closed line consisting of straight segments connecting
corner points with specific coordinates or other types of lines that define an
area and have boundary points with specific coordinates, as shown on the
diagram of the sea area with information and data extracted from seabed
topographic maps published by the Ministry of Agriculture and Environment at an
appropriate scale.”. Article
24. Amendments to clause 5 Article 4 “5. Within a sea area, one
or more organizations or individuals may be allocated for one or more purposes
of use, provided that such uses do not conflict with the lawful exploitation
and use of marine resources by other organizations or individuals that have
been permitted to operate. Within a specific sea area, only one organization or
individual shall be allocated to carry out one or more purposes of exploitation
and use of marine resources. In case of overlap or
coincidence in the location and scope of sea areas proposed for allocation, the
application of the organization or individual submitted first shall be
processed, provided that such application is complete and valid, as indicated
in the receipt of application and appointment note for result return.” ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. 1. Amendments to Clause 2 as follows: “2. A document permitting
the exploitation and use of marine resources issued by a competent state
authority to organizations or individuals in accordance with law, except for
aquaculture at sea.”. 2. Amendments to Point e Clause 4 as follows: “e) The Chairperson of the
coastal commune-level People’s Committee shall be responsible for determining
the location, boundaries and area of the sea area in cases falling under its
allocation competence after obtaining opinions from the Department of
Agriculture and Environment, provincial-level military and public security
authorities, and relevant agencies and organizations on the contents specified
in Points a, b and c of this Clause during the appraisal of applications for
allocation of sea areas.”. Article
26. Amendments to clause 2 Article 5a “2. The scope of the
proposed sea area for use shall fall within the following sea areas, except
where agencies, units or organizations assigned to manage such areas, or where
the law provides otherwise permitting organizations or individuals to conduct
exploitation and use of marine resources in such areas: a) Areas used for national
defense and security purposes; b) Zone I protection areas
of historical-cultural relics and scenic sites classified as national relics,
special national relics or UNESCO-recognized world heritage sites; c) Areas within strictly
protected zones and ecological restoration zones of national parks, nature
reserves, species and habitat conservation areas, landscape protection areas,
important wetlands with distinctive ecosystems, high biodiversity, functions of
maintaining water sources and ecological balance of national or international
importance; areas with special-use forests announced in accordance with the law
on environment, biodiversity and forestry; ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. dd) Areas with seagrass
ecosystems and coral reefs subject to special protection as identified in the
National Marine Spatial Plan; e) Areas with petroleum
facilities, offshore equipment and structures, safety zones surrounding such
facilities, and areas already allocated or recognized by competent state
authorities.”. Article
27. Addition of Point i Clause 1 Article 6a as follows: “i) Agencies, units or
organizations assigned to manage areas falling within the scope specified in
Points b, c, d and dd Clause 2 Article 5a of this Decree, except where such
agencies, units or organizations apply for allocation of sea areas.”. Article
28. Amendments to Article 8 as follows: “Article 8. Competence
to allocate, recognize, permit return of sea areas; extend, amend decisions on
allocation of sea areas; and recover sea areas 1. The Minister of
Agriculture and Environment shall decide on the allocation, recognition,
permission for return of sea areas; extension and amendment of decisions on
allocation of sea areas; and recovery of sea areas in the following cases: a) Sea areas located
outside the provincial-level maritime administrative boundaries; b) Inter-regional sea
areas; ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. 2. The Chairperson of the
People’s Committee of a coastal province or centrally affiliated city shall decide
on the allocation, recognition, permission for return of sea areas; extension
and amendment of decisions on allocation of sea areas; and recovery of sea
areas in the following cases: a) Sea areas located
within the provincial-level maritime administrative boundaries; b) Recovery of sea areas
under the allocation or recognition competence of the provincial-level People’s
Committee. 3. The Chairperson of the
coastal commune-level People’s Committee shall decide on the allocation,
recognition, permission for return of sea areas; extension and amendment of
decisions on allocation of sea areas; and recovery of sea areas for Vietnamese
individuals for aquaculture in accordance with Clause 3 Article 44 of the Law
on Fisheries, as amended by Law No. 146/2025/QH15, within a scope located in
the 03-nautical-mile sea area measured from the MLLW line of the mainland or
islands. The allocation limit of sea areas under this Clause shall not exceed
05 hectares. 4. Where the maritime
administrative boundaries at the provincial level have not yet been determined,
the competence to allocate, recognize, permit return of sea areas; and to
extend and amend decisions on allocation of sea areas shall be implemented as
follows: a) The Minister of
Agriculture and Environment shall allocate, recognize, permit return of sea
areas; and extend and amend decisions on allocation of sea areas where the
scope is wholly or partially located outside the 06-nautical-mile sea area
measured from the MLLW line of the mainland, or wholly or partially located
outside the 06-nautical-mile sea area measured from the MLLW line of the
largest island of special administrative units; b) The Chairperson of the
provincial-level People’s Committee shall allocate, recognize, permit return of
sea areas; and extend and amend decisions on allocation of sea areas where the
scope is wholly located within the 06-nautical-mile sea area measured from the
MLLW line of the mainland, or wholly located within the 06-nautical-mile sea
area measured from the MLLW line of the largest island of special
administrative units; sea areas for aquaculture wholly located within the
06-nautical-mile sea area measured from the MLLW line of the mainland or wholly
located within the 06-nautical-mile sea area measured from the MLLW line of
islands. 5. The Chairperson of the
People’s Committee of a coastal province or centrally affiliated city shall be
responsible for sending decisions on allocation, recognition, permission for
return of sea areas; extension and amendment of decisions on allocation of sea
areas; and recovery of sea areas to the Ministry of Agriculture and
Environment. The Chairperson of the coastal commune-level People’s
Committee shall be responsible for sending such decisions to the Department of
Agriculture and Environment and the Vietnam Administration of Seas and
Islands.”. Article
29. Amendments to Point a Clause 1 Article 9 as follows: ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. Article
30. Amendments to a number of points and clauses of Article 13 as follows: 1. Amendments to Point d Clause 1 as follows: “d) Changes in the
permitted depth and elevation (if any); changes in the area of use of the sea
area in cases where a competent authority has granted or adjusted a document
permitting the exploitation and use of marine resources; changes in the area of
the allocated sea area due to adjustment of the MLLW line over many years;
changes in the area of the allocated sea area where a part of the sea area is
recovered for national defense, security, national interests or public
interests. Organizations or
individuals allocated sea areas for exploitation of non-renewable resources
shall not amend such allocation in a manner that reduces the allocated sea
area.”. 2. Amendments to Clause 4 as follows: “4. The amendment to a Decision
on allocation of a sea area shall be made in the form of a Decision amending
the Decision on allocation of a sea area in accordance with Form No. 06a
prescribed in the Appendix promulgated together with this Decree.”. Article
31. Amendments to a number of points and clauses of Article 14a as follows: 1. Addition of Point dd Clause 4 as follows: “dd) Other documents and
materials as prescribed by specialized laws.”. ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. “5. The methods for
organizations and individuals to submit applications and receive results of
administrative procedure settlement; the receipt of applications; and the
procedures for settlement of applications for allocation of sea areas for
scientific research, measurement, monitoring, investigation, exploration and
survey at sea shall comply with Articles 16, 25 and 26 of this Decree. The
contents of appraisal of applications for allocation of sea areas for such
activities are prescribed in Clause 6 of this Article.”. Article
32. Amendments to a number of points and clauses of Article 15 as follows: 1. Amendments to Point b Clause 1 as follows: “b) A copy or electronic
copy of the document permitting the exploitation and use of marine resources issued
by a competent state authority, except in cases where an application is made
for allocation of a sea area for aquaculture;”. 2. Amendments to Points d and dd Clause 1 as follows: “d) A diagram of the sea
area proposed for allocation, showing coordinates of boundary points of the
proposed sea area in accordance with Form No. 05 prescribed in the Appendix
promulgated together with this Decree; dd) An explanatory report
on the use of the sea area in accordance with Form No. 14 promulgated together
with this Decree; a marine aquaculture project for applications for allocation
of sea areas for aquaculture in accordance with Form No. 17 prescribed in the
Appendix promulgated together with this Decree.”. 3. Amendments to Clause 2 as follows: “2. Applications for
allocation of sea areas for aquaculture by Vietnamese individuals in accordance
with Clause 3 Article 44 of the Law on Fisheries, as amended by Law No.
146/2025/QH15, shall include: ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. b) A copy of a document
issued by a competent state authority permitting a Vietnamese individual to
convert from nearshore fishing to aquaculture in accordance with the law on
fisheries, or a document issued by a competent state authority certifying that
the Vietnamese individual permanently resides in the commune and his/her main
livelihood depends on income from aquaculture; c) An aquaculture plan in
accordance with Form No. 16 prescribed in the Appendix promulgated together
with this Decree.”. 4. Addition of clause 4: “4. Organizations and
individuals are not required to submit any of the documents and materials prescribed
in this Article if such documents and materials have been integrated and
digitized in the national integrated database or national database.”. Article
33. Amendments to Article 16 as follows: “Article 16. Procedures
for settlement of applications for allocation of sea areas 1. Within a period not
exceeding 40 days for applications under the competence of the Minister of
Agriculture and Environment and the Chairperson of the provincial-level
People’s Committee; and not exceeding 30 days for applications under the
competence of the Chairperson of the commune-level People’s Committee, from the
date of receipt of a complete application as prescribed, the appraisal
authority shall: a) Complete the appraisal
of the application in accordance with Clause 1 Article 27 of this Decree. The
appraisal result must be made in writing; b) Determine the specific
amount of sea area use fees and other obligations to be performed by the
organization or individual (if any). ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. a) The Ministry of
Agriculture and Environment shall seek opinions from the Ministry of National
Defense, the Ministry of Public Security and the provincial-level People’s
Committee where the sea area is located. Within a period not exceeding 15 days
from the date of receipt of the request accompanied by complete application,
the consulted authority must provide a written response. If no response is
received within the above time limit, the Ministry of Agriculture and
Environment shall consider and decide on the allocation of the sea area; the
consulted authority shall be responsible for issues within its management
scope. The time for consultation shall not be included in the application appraisal
time; b) The Chairperson of the
provincial-level People’s Committee shall seek opinions from the Ministry of
National Defense and the Ministry of Public Security. Within a period not
exceeding 15 days from the date of receipt of the request accompanied by
complete application, the consulted authority must provide a written response.
If no response is received within the above time limit, the Chairperson of the
provincial-level People’s Committee shall consider and decide on the allocation
of the sea area; the consulted authority shall be responsible for issues within
its management scope. The time for consultation shall not be included in the
application appraisal time; c) The Ministry of
Agriculture and Environment; the provincial-level People’s Committee or the
commune-level People’s Committee shall seek opinions from relevant authorities
where required by specialized laws; d) In cases of allocation
of sea areas for aquaculture, the state management authority for fisheries
shall provide opinions on the aquaculture plan or project at sea at the request
of the appraisal authority or the competent authority for allocation of sea
areas; dd) Where, during the
process of granting documents permitting the exploitation and use of marine
resources to organizations or individuals, the competent state authority has
already sought opinions from the authorities specified in Points a and b of
this Clause regarding coordinates, area, purposes and duration of use of the
sea area proposed for allocation, and such opinions are included in the
application, the competent authority for allocation of sea areas is not
required to carry out consultation procedures under Points c and d of this
Clause. 3. Where necessary, the
appraisal authority shall conduct on-site inspections; the duration of such
inspections shall not exceed 03 working days and shall not be included in the
application appraisal time. 4. Where the application
does not satisfy the conditions for allocation of a sea area or falls under
cases of refusal as prescribed in Article 5a of this Decree, the appraisal
authority shall return the application to the Single Window Division together
with a written notice on the administrative procedure information system;
officials and employees of the Single Window Division shall close the
application on the system. Where the application
lacks sufficient information for decision-making, the appraisal authority shall
send a written request clearly stating the reasons and required supplementation
and explanation. Organizations and individuals shall submit written documents
providing supplementary information and explanations to the appraisal authority
within a period not exceeding 15 days from the date on which the appraisal
authority issues its written request (this period shall not be included in the
time limit for processing the application); after 15 days, if the organizations
or individuals fail to complete the application, officials, public employees,
and staff of the Single Window Division shall close the application on the
administrative procedure information system. The processing time shall be
recalculated from the beginning upon receipt of complete documents. Where the application
satisfies the conditions, the appraisal authority shall submit it to the
competent authority for allocation of the sea area. ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. a) Within 01 working day
from the completion of appraisal, the appraisal authority shall submit the
application to the competent person for allocation of the sea area; b) Within 03 working days
from the date of submission, the competent person shall consider and decide on
the allocation of the sea area. Where the competent person
decides not to allocate the sea area, the appraisal authority shall return the
application to the Single Window Division together with a written notice on the
administrative procedure information system; officials and employees of the
Single Window Division shall close the application. 6. The decision on
allocation of a sea area must be sent to the tax authority and relevant state
authorities.”. Article
34. Amendments to clause 2 Article 17 “2. The original of the
land lease contract or the decision on land allocation or land lease with
coastal water surface or sea surface, or the certificate of land use rights
with coastal water surface or sea surface for cases prescribed in Clause 1
Article 10 of this Decree; a copy of the document permitting organizations or
individuals to exploit and use marine resources issued by a competent state
management authority for cases prescribed in Clause 2 Article 10 of this Decree. Organizations and
individuals are not required to submit any of the documents and materials prescribed
in this Clause if such documents and materials have been integrated and
digitized in the national integrated database or national database.”. Article
35. Amendments to Article 18 as follows: “Article 18. Procedures
for settlement of applications for recognition of sea areas ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. a) Complete the appraisal
of the application in accordance with Clause 2 Article 27 of this Decree. The appraisal
result must be made in writing; b) Determine the specific
amount of sea area use fees and other obligations to be performed by the
organization or individual (if any). 2. Where necessary, the
appraisal authority shall submit to the competent authority to seek opinions
from relevant authorities and conduct on-site inspections. Time for
consultation and field inspection shall not be included in the appraisal period. a) Where opinions are
sought, within a period not exceeding 12 days from the date of receipt of the
request accompanied by the complete application, the consulted authority must
provide a written response. If no response is received within the above time
limit, the competent person shall consider and decide on the allocation
(recognition) of the sea area; the consulted authority shall be responsible for
issues within its management scope; b) The competent person
for recognition of the sea area shall send the application for recognition of
the sea area to relevant authorities for their opinions where specialized laws
so provide; c) Where necessary, the
appraisal authority shall conduct field inspections, which shall not exceed 3
working days. 3. Where the application
does not satisfy the conditions for recognition of a sea area or falls under
cases of refusal of allocation of a sea area as prescribed in Article 5a of
this Decree, the application appraisal authority shall return the application
to the Single Window Division together with a written notice on the
administrative procedure settlement information system; officials, civil
servants, public employees, and staff of the Single Window Division shall close
the application on the administrative procedure settlement information system. Where the application
lacks sufficient information for decision on recognition of a sea area, the
application appraisal authority shall send a written request clearly stating
the reasons, contents, information required for supplementation, and
explanations to the organization or individual. Organizations and individuals
shall submit written documents providing supplementary information and
explanations to the appraisal authority within a period not exceeding 10 days
from the date on which the appraisal authority issues its written request (this
period shall not be included in the time limit for processing the application);
after 10 days, if the organizations or individuals fail to complete the
application, officials, public employees, and staff of the Single Window
Division shall close the application on the administrative procedure
information system. The processing time shall be recalculated from the
beginning upon receipt of complete documents. Where the application
satisfies the conditions for recognition of a sea area, the application
appraisal authority shall submit the application to the competent person for
recognition of the sea area. ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. a) Within a period not
exceeding 1 working day from the date of completion of appraisal of the application,
the application appraisal authority shall submit the application to the
competent person for recognition of the sea area; b) Within a period not
exceeding 3 working days from the date on which the application appraisal
authority submits the application, the competent person for recognition of the
sea area shall consider and issue a decision on allocation of the sea area. Where the competent person
decides not to recognize the sea area, the application appraisal authority
shall return the application to the Single Window Division together with a
written notice on the administrative procedure settlement information system;
officials, civil servants, public employees, and staff of the Single Window
Division shall close the application on the administrative procedure settlement
information system. 5. The decision on
allocation of a sea area must be sent to the tax authority and relevant state
authorities.”. Article
36. Amendments to Article 19 as follows: “Article 19.
Applications for extension of the term of allocation of sea areas 1. Application for
extension of the term of allocation of a sea area in accordance with Form No.
02 prescribed in the Appendix promulgated together with this Decree. 2. Report on the status of
use of the sea area in accordance with Form No. 12 prescribed in the Appendix
promulgated together with this Decree in the case where an organization or
individual applies for allocation of a sea area for aquaculture. 3. Copy of the document
permitting the exploitation and use of marine resources that has been extended
by a competent regulatory agency or remains valid, except in the case of
application for extension of the term of allocation of a sea area for
aquaculture. ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. Organizations and individuals
are not required to submit any of the documents and materials prescribed in
this Article if such documents and materials have been integrated and digitized
in the national integrated database or national database. 5. Organizations and
individuals shall submit applications for extension of the term of allocation
of a sea area at the latest 3 months before the expiry of the issued decision
on allocation of the sea area.”. Article
37. Amendments to Article 20 as follows: “Article 20. Procedures
for settlement of applications for extension of the term of use of sea areas 1. Within a period not
exceeding 25 days for applications under the competence of the Minister of
Agriculture and Environment and the President of the province-level People’s
Committee, and 20 days for applications under the competence of the President
of the commune-level People’s Committee, from the date of receipt of a complete
application, the application appraisal authority shall: a) Complete the appraisal
of the application in accordance with Clause 2 Article 27 of this Decree. The
appraisal result must be made in writing; b) Determine the sea area
use fee and other obligations to be performed by the organization or individual
(if any). 2. Where necessary, the
appraisal authority shall submit to the competent authority to seek opinions
from relevant authorities and conduct on-site inspections. Time for
consultation and field inspection shall not be included in the appraisal period. a) In the case of sending
written requests for opinions of relevant authorities, within a period not
exceeding 14 days from the date of receipt of the request together with the
complete application as prescribed, the consulted authority shall provide a
written response. Where no written response is received after the above time
limit, the competent person shall consider and decide on the extension of the
term of use of the sea area; the consulted authority shall be responsible for
issues within its management scope; ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. c) In the case of
application for extension of the term of use of a sea area for aquaculture, the
state management authority for fisheries shall provide opinions on the marine
aquaculture plan or project at the request of the application appraisal
authority or the competent person for extension of the term of use of the sea
area; d) Where necessary, the
application appraisal authority shall conduct on-site inspections, and the
on-site inspection period shall not exceed 3 working days. 3. Where the application
does not satisfy the conditions for extension of the term of use of the sea
area or falls under cases of refusal of allocation of a sea area as prescribed
in Article 5a of this Decree, the application appraisal authority shall return
the application to the Single Window Division together with a written notice on
the administrative procedure settlement information system; officials, civil
servants, public employees, and staff of the Single Window Division shall close
the application on the administrative procedure settlement information system. Where the application lacks
sufficient information for decision on extension of the term of use of the sea
area, the application appraisal authority shall send a written request clearly
stating the reasons, contents, information required for supplementation, and
explanations to the organization or individual. Organizations and individuals
shall submit written documents providing supplementary information and
explanations to the appraisal authority within a period not exceeding 10 days
from the date on which the appraisal authority issues its written request (this
period shall not be included in the time limit for processing the application);
after 10 days, if the organizations or individuals fail to complete the
application, officials, public employees, and staff of the Single Window
Division shall close the application on the administrative procedure
information system. The processing time shall be recalculated from the
beginning upon receipt of complete documents. Where the application
satisfies the conditions for extension of the term of use of the sea area, the
application appraisal authority shall submit the application to the competent
person for extension of the term of use of the sea area. 4. Submission and
settlement of applications shall be carried out as follows: a) Within a period not
exceeding 1 working day from the date of completion of appraisal of the
application, the application appraisal authority shall submit the application
to the competent person for extension of the term of use of the sea area; b) Within a period not
exceeding 3 working days from the date on which the application appraisal
authority submits the application, the competent person competent to permit
extension of the term of use of the sea area shall consider and decide on the
extension. Where the competent person
decides not to extend the term of use of the sea area, the application
appraisal authority shall return the application to the Single Window Division
together with a written notice on the administrative procedure settlement
information system; officials, civil servants, public employees, and staff of
the Single Window Division shall close the application on the administrative
procedure settlement information system. ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. Article
38. Amendments to Article 22 as follows: “Article 22. Procedures
for settlement of applications for return of sea areas 1. Within a period not
exceeding 20 days from the date of receipt of a complete application, the
appraisal authority shall: a) Complete the appraisal
of the application in accordance with Clause 3 Article 27 of this Decree. The
appraisal result must be made in writing; b) Determine the amount of
sea area use fee to be refunded (if any); and other financial obligations and
obligations to be performed by the organization or individual. 2. Where necessary, the
appraisal authority shall submit to the competent authority to seek opinions
from relevant authorities and conduct on-site inspections. Time for
consultation and field inspection shall not be included in the appraisal period. a) In the case of sending
written requests for opinions of relevant authorities, within a period not
exceeding 12 days from the date of receipt of the request together with the
complete application as prescribed, the consulted authority shall provide a
written response. Where no written response is received after the above time
limit, the competent person shall consider and decide on permission for return
of the sea area; the consulted authority shall be responsible for issues within
its management scope; b) Where necessary, the
application appraisal authority shall conduct on-site inspections, and the
on-site inspection period shall not exceed 3 working days. 3. Where the application
does not satisfy the conditions for return of the sea area, the application
appraisal authority shall return the application to the Single Window Division
together with a written notice on the administrative procedure settlement
information system; officials, civil servants, public employees, and staff of
the Single Window Division shall close the application on the administrative
procedure settlement information system. ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. Where the application
satisfies the conditions for return of the sea area, the application appraisal
authority shall submit the application to the competent person competent to
permit return of the sea area. 4. Submission and
settlement of applications shall be carried out as follows: a) Within a period not
exceeding 1 working day from the date of completion of appraisal of the
application, the application appraisal authority shall submit the application
to the competent person competent to permit return of the sea area; b) Within a period not
exceeding 3 working days from the date on which the application appraisal
authority submits the application, the competent person shall decide on
permission for return of the sea area. Where the competent person
decides not to permit return of the sea area, the application appraisal
authority shall return the application to the Single Window Division together
with a written notice on the administrative procedure settlement information
system; officials, civil servants, public employees, and staff of the Single
Window Division shall close the application on the administrative procedure
settlement information system. 5. The decision permitting
return of the sea area shall be sent to the tax authority and relevant
regulatory agencies.”. Article
39. Amendments to Article 23 as follows: “Article 23.
Applications for amendment to the Decision on allocation of sea areas 1. Application for
amendment to the Decision on allocation of a sea area in accordance with Form
No. 04 prescribed in the Appendix promulgated together with this Decree. ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. 3. Copy of the document
issued by a competent regulatory agency in accordance with law showing the
contents prescribed in Clause 1 Article 13 of this Decree, except in the case
of application for amendment to the Decision on allocation of a sea area for
aquaculture. 4. Diagram of the sea
area, showing the coordinates of boundary points of the sea area proposed for
allocation in accordance with Form No. 05 prescribed in the Appendix
promulgated together with this Decree, in the case of change in the area of the
allocated sea area. Organizations and
individuals are not required to submit any of the documents specified in this
Article if such documents have already been integrated and digitized in the
national integrated database or national databases.”. Article
40. Amendments to Article 24 as follows: “Article 24. Procedures
for settlement of applications for amendment to the Decision on allocation of
sea areas 1. Within a period not
exceeding 25 days from the date of receipt of a complete application, the
appraisal authority shall: a) Complete the appraisal
of the application in accordance with Clause 2 Article 27 of this Decree. The
appraisal result must be made in writing; b) Determine the sea area
use fee and other obligations to be performed by the organization or individual
(if any). 2. Where necessary, the
appraisal authority shall submit to the competent authority to seek opinions
from relevant authorities and conduct on-site inspections. Time for
consultation and field inspection shall not be included in the appraisal period. ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. b) The authority competent
to amend and supplement the Decision on allocation of the sea area shall send
the application for amendment to the Decision on allocation of the sea area to
relevant authorities for opinions in cases where specialized laws so require; c) In the case of
application for amendment to the Decision on allocation of a sea area for
aquaculture where there are changes in the marine aquaculture plan or project,
the state management authority for fisheries shall provide opinions on the
marine aquaculture plan or project (as amended) at the request of the
application appraisal authority or the authority competent to amend and
supplement the Decision on allocation of the sea area; d) Where necessary, the
application appraisal authority shall conduct on-site inspections, and the
on-site inspection period shall not exceed 3 working days. 3. Where the application
does not satisfy the conditions for amendment to the Decision on allocation of
the sea area or falls under cases of refusal of allocation of a sea area as
prescribed in Article 5a of this Decree, the application appraisal authority
shall return the application to the Single Window Division together with a
written notice on the administrative procedure settlement information system;
officials, civil servants, public employees, and staff of the Single Window
Division shall close the application on the administrative procedure settlement
information system. Where the application
lacks sufficient information for decision on amendment to the Decision on
allocation of the sea area, the application appraisal authority shall send a
written request clearly stating the reasons, contents, information required for
supplementation, and explanations to the organization or individual.
Organizations and individuals shall submit written documents providing
supplementary information and explanations to the appraisal authority within a
period not exceeding 10 days from the date on which the appraisal authority
issues its written request (this period shall not be included in the time limit
for processing the application); after 10 days, if the organizations or
individuals fail to complete the application, officials, public employees, and
staff of the Single Window Division shall close the application on the
administrative procedure information system. The processing time shall be
recalculated from the beginning upon receipt of complete documents. Where the application
satisfies the conditions for amendment to the Decision on allocation of the sea
area, the application appraisal authority shall submit the application to the
competent person competent to amend and supplement the Decision on allocation
of the sea area. 4. Submission and
settlement of applications shall be carried out as follows: a) Within a period not
exceeding 1 working day from the date of completion of appraisal of the
application, the application appraisal authority shall submit the application
to the authority competent to allocate the sea area; b) Within a period not
exceeding 3 working days from the date on which the application appraisal
authority submits the application, the competent person competent to amend and
supplement the Decision on allocation of the sea area shall issue a decision
amending and supplementing the Decision on allocation of the sea area. ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. 5. The decision on
amendments to the decision on allocation of the sea area shall be sent to the
tax authority and relevant regulatory agencies.”. Article
41. Amendments to point c clause 2 Article 25 as follows: “c) The specialized agency
of the coastal commune-level People’s Committee is the application appraisal
authority for applications for allocation, recognition and return of sea areas;
extension, amendment to the Decision on allocation of sea areas; and recovery
of sea areas under the competence of the President of the commune-level
People’s Committee.” Article
42. Amendments to Article 26 as follows: “Article 26. Methods of
submission of applications, receipt of applications and return of results of
application settlement The methods by which
organizations and individuals submit applications and receive results of
administrative procedure settlement; and the receipt of applications shall
comply with Articles 15, 17 and 22 of Decree No. 118/2025/ND-CP dated June 9,
2025 of the Government on implementation of administrative procedures under the
single-window and interlinked single-window mechanism at the Single Window
Division and the National Public Service Portal.”. Article
43. Amendments to a number of points and clauses of Article 27 as follows: 1. Amendments to point c clause 1: “c) Contradictions and
conflicts between the proposed activities for use of marine resources and other
lawful activities for use of marine resources currently permitted in the
proposed sea area for allocation (if any);”. ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. “b) The conformity of the
proposed sea area for allocation with the planning prescribed in clause 3
Article 5 of this Decree; where no planning is available, it must conform with
the contents prescribed at points a, b and c clause 4 Article 5 of this Decree. Where the application for
amendment to the Decision on allocation of sea areas falls under the cases
prescribed at points a, b and dd clause 1 Article 13 of this Decree, the appraisal
content prescribed at this point is not required;”. 3. Amendments to Point d Clause 2 as follows: “d) The conformity of the
proposed activity for use of marine resources with the assurance of the
people’s right of access to the sea in the case of extension of the term of
allocation of sea areas.”. Article
44. Amendments to clause 5 Article 28 “5. Where the State
recovers an allocated sea area for public purposes, national defense or
security as prescribed at point e clause 1 of this Article, the organization or
individual whose sea area is recovered shall be compensated in accordance with
the following principles: a) The State shall only
provide compensation upon recovery of sea areas that have been allocated by a
regulatory agency or a competent person and remain within the use term; b) The organization or
individual shall be compensated with a new sea area or by monetary
compensation. Monetary compensation shall only apply where the organization or
individual no longer has demand for use of a sea area or there is no remaining
sea area available for compensation; c) The State shall
compensate the organization or individual with a new sea area having the same
use purpose, an area equal to the recovered sea area, and a sea area use fee
rate equal to that applicable to the recovered sea area at the time of
recovery. In this case, after issuing the decision on recovery of the sea area,
the competent person shall consider and issue a Decision on allocation of a new
sea area to the organization or individual in accordance with law. The term of
allocation of the new sea area shall be the remaining term of the recovered
Decision on allocation of the sea area; ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. dd) Assets shall be
compensated where such assets cannot be moved to the location of the new sea
area or cannot be reused. Where the organization or individual is compensated
with a new sea area, the organization or individual shall be paid the cost of
moving assets to the new sea area if such assets can be moved to the location
of the new sea area; e) The amount of monetary
compensation for assets shall be determined based on the residual value of the
assets at the time of issuance of the Decision on recovery of the sea area and
shall be determined by the competent regulatory agency; g) Where the State
recovers an allocated sea area for implementation of a sea reclamation project,
the recovery, compensation, support and resettlement (if any) in respect of the
sea area and property attached to the allocated sea area shall comply with this
Decree, the law on land and other relevant laws; h) Compensation where the
State recovers an allocated sea area for public purposes, national defense or
security in respect of sea areas allocated for aquaculture shall comply with
law.” Article
45. Amendments to, replacements for, and annulment of a number of provisions of
Decree No. 11/2021/ND-CP dated February 10, 2021 of the Government on
allocation of certain sea areas to organizations and individuals for the use of
marine resources amended by Decree No. 65/2025/ND-CP dated March 12, 2025 as follows: 1. Replacement of a number of terms and phrases as follows: a) Replace the word “huyện”
(“district”) with the word “xã” (“commune”) in the title of Article 41; b) Replace the phrase “huyện
đảo” (“island district”) with the phrase “đặc khu” (“special administrative
zone”) in clause 3 and clause 4 Article 3; and clause 4 Article 39; c) Replace the phrase “bản
đồ” (“map”) with the phrase “sơ đồ” (“diagram”) in clause 3 Article 10; point d
clause 1, point d clause 2 and point c clause 3 Article 15; clause 4 Article
17; clause 4 Article 21; and clause 1 Article 37. ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. 3. Annulment of the following clauses and phrases: a) Annulment of clause 3
and clause 6 Article 12; clause 7 Article 14a; clause 2 and clause 4 Article 21; b) Annulment of the phrase
“một phần hoặc” (“a part of”) at clause 1 Article 12; c) Annulment of the phrase
“,trả lại một phần diện tích khu vực biển” (“return of a part of the sea area”)
at clause 2 Article 38; d) Annulment of the
paragraph “Where 02 or more organizations or individuals submit applications
proposing to conduct the same type of scientific research, measurement,
monitoring, investigation, exploration or survey activity within the same sea
area, in addition to the appraisal contents prescribed in this clause, the
appraisal authority must assess and propose selection of the organization or
individual for allocation of the sea area on the basis of the factors
prescribed in clause 7 of this Article.” at clause 6 Article 14a. dd) Annulment of the
paragraph “- Or request return of a part of the sea area with an area of ... ha
out of the total area of ... ha allocated under Decision on allocation of sea
area No. ... dated ... month ... year ... of: the Prime Minister/Ministry
of Agriculture and Environment/province-level People’s Committee/district-level
People’s Committee ... on allocation of the right to use the sea area in the
area ... in commune ..., district ... province ....” in Form No. 03 prescribed
in the Appendix promulgated together with Decree No. 11/2021/ND-CP dated
February 10, 2021 of the Government on allocation of certain sea areas to
organizations and individuals for the use of marine resources amended by Decree
No. 65/2025/ND-CP dated March 12, 2025. Chapter
IV IMPLEMENTATION
PROVISIONS Article
46. Effectiveness ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. 2. Annulment of Article
34; Article 35; clause 2 Article 36; and annulment of the phrase “Decree No.
11/2021/ND-CP dated February 10, 2021 of the Government on allocation of
certain sea areas to organizations and individuals having demand for use of
marine resources, amended by Decree No. 65/2025/ND-CP dated March 12, 2025 of
the Government and” in clause 3 Article 36; and annulment of Appendix VII of
Decree No. 131/2025/ND-CP dated June 12, 2025 of the Government on delineation
of powers of two-level local governments in the field of state management of
the Ministry of Agriculture and Environment. 3. Annulment of Article
51; Article 52; Article 53; Article 54; and Article 55 of Decree No.
136/2025/ND-CP dated June 12, 2025 of the Government on devolution and
delegation in the field of agriculture and environment. 4. Replace the phrase “đảo
có diện tích lớn nhất của các huyện đảo/đảo” with the phrase “đảo có diện tích
lớn nhất thuộc đặc khu” at point b clause 4 Article 5 of Decree No. 65/2025/ND-CP
dated March 12, 2025 of the Government on amendments to Decree No.
40/2016/ND-CP dated May 15, 2016 of the Government on elaboration of certain
articles of the Law on Marine and Island Resources and Environment and Decree
No. 11/2021/ND-CP dated February 10, 2021 of the Government on allocation of
certain sea areas to organizations and individuals for the use of marine
resources. 5. Replace the word
“district” with the word “commune” at point b clause 4 Article 5 of Decree No.
65/2025/ND-CP dated March 12, 2025 of the Government on amendments to Decree
No. 40/2016/ND-CP dated May 15, 2016 of the Government on elaboration of
certain articles of the Law on Marine and Island Resources and Environment and
Decree No. 11/2021/ND-CP dated February 10, 2021 of the Government on
allocation of certain sea areas to organizations and individuals for the use of
marine resources. Article
47. Transitional provisions 1. Organizations and
individuals whose applications for administrative procedure settlement were
received by regulatory agencies or competent persons before the effective date
of this Decree but for which no results have yet been issued shall continue to
be settled in accordance with the law in force at the time of receipt, except
where such organizations or individuals request implementation in accordance
with this Decree. 2. Organizations and
individuals that were granted scientific research licenses, marine dumping
permits or Decisions on allocation of sea areas by competent regulatory
agencies before this Decree comes into force and that have demand for
extension, amendment or return of Decisions on scientific research licensing,
marine dumping permits or Decisions on allocation of sea areas after this
Decree comes into force shall comply with this Decree in respect of competence
and procedures for settlement. 3. For sea areas already
allocated to organizations and individuals by the Prime Minister, the Ministry
of Agriculture and Environment, and formerly the Ministry of Natural Resources
and Environment before this Decree comes into force, where the allocated area
scope (in whole or in part) now falls within the allocation competence of the
President of the province-level People’s Committee under this Decree, from the
next period for payment of sea area use fees, the fee rate applicable to such
area scope shall be the specific sea area use fee rate promulgated by the
People’s Committee of the province where the sea area is located at the time of
determination of the sea area use fee. 4. Organizations and individuals
that were granted or had extended marine aquaculture licenses by competent
authorities in accordance with the law on fisheries before this Decree comes
into force and submit applications for allocation of sea areas for aquaculture
after this Decree comes into force are not required to submit a marine
aquaculture plan or project, and the application appraisal authority or the
authority competent to grant or extend the Decision on allocation of sea areas
is not required to seek opinions from the state management authority for
fisheries regarding the aquaculture plan or aquaculture project. ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.
ON BEHALF OF
GOVERNMENT
PP. PRIME MINISTER
DEPUTY PRIME MINISTER
Tran Hong Ha
Nghị định 44/2026/NĐ-CP ngày 26/01/2026 sửa đổi các Nghị định trong lĩnh vực biển và hải đảo
Văn bản liên quan
Ban hành:
26/01/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
28/01/2026
Ban hành:
26/01/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
28/01/2026
Ban hành:
21/01/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
22/01/2026
Ban hành:
11/12/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
03/01/2026
Ban hành:
16/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
17/06/2025
Ban hành:
09/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
10/06/2025
Ban hành:
18/02/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
22/02/2025
Ban hành:
30/11/2024
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
17/12/2024
Ban hành:
20/06/2023
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
19/07/2023
Ban hành:
17/11/2020
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
15/12/2020
4.302
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|