Toàn văn Hướng dẫn 44-HD/BTCTW đánh giá xếp loại chất lượng đơn vị, phòng trực thuộc và công chức, NLĐ cơ quan BTCTW 2025?
Ngày 04/11/2025, Ban Tổ chức Trung ương ban hành Hướng dẫn 44-HD/BTCTW năm 2025 về đánh giá, xếp loại chất lượng đơn vị, phòng trực thuộc và công chức, người lao động cơ quan Ban Tổ chức Trung ương năm 2025.

>>> Tải về Toàn văn Hướng dẫn 44-HD/BTCTW năm 2025
Tại Mục IV Hướng dẫn 44-HD/BTCTW năm 2025, hướng dẫn thời gian thực hiện đánh giá xếp loại chất lượng đơn vị, phòng trực thuộc và công chức, người lao động cơ quan Ban Tổ chức Trung ương năm 2025:
Các đơn vị tổ chức triển khai đánh giá, xếp loại theo Hướng dẫn 44-HD/BTCTW năm 2025; hoàn thành đánh giá cấp phòng trước ngày 20/11/2025 và đánh giá đơn vị trước ngày 25/11/2025; chịu trách nhiệm về kết quả đánh giá, xếp loại chất lượng đơn vị, phòng trực thuộc, công chức theo thẩm quyền quản lý; hoàn thiện Hồ sơ đánh giá (gồm biên bản các cuộc họp nhận xét, đánh giá; phiếu đánh giá, xếp loại chất lượng đơn vị và công chức theo mẫu 1, mẫu 2A, mẫu 2B; báo cáo tổng hợp kết quả đánh giá, xếp loại chất lượng theo mẫu 3) gửi về Văn phòng Ban (qua Phòng Tổ chức - Cán bộ) trước ngày 25/11/2025 để tổng hợp; đồng thời gửi file mềm qua Lotus Notes theo địa chỉ: Phong TCCB/BTCTW/DCS/VN.

Toàn văn Hướng dẫn 44-HD/BTCTW đánh giá xếp loại chất lượng đơn vị, phòng trực thuộc và công chức, NLĐ cơ quan BTCTW 2025? (Hình ảnh từ Internet)
Các mức xếp loại chất lượng đơn vị và phòng trực thuộc theo Hướng dẫn 44-HD/BTCTW năm 2025?
Căn cứ tại tiểu mục 2, Mục II Hướng dẫn 44-HD/BTCTW năm 2025 về các mức xếp loại chất lượng đơn vị và phòng trực thuộc như sau:
- Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ đạt từ 90 điểm trở lên, đồng thời đáp ứng các điều kiện sau:
+ Hoàn thành 100% các nhiệm vụ được giao, đúng thời hạn, bảo đảm chất lượng, hiệu quả; trong đó có ít nhất 30% số nhiệm vụ hoàn thành vượt mức yêu cầu;
+ Không có phòng trực thuộc (đối với đơn vị có cấp phòng) hoặc thành viên của tập thể lãnh đạo đơn vị bị kỷ luật;
+ Đã khắc phục 100% các hạn chế, khuyết điểm được chỉ ra từ kỳ đánh giá trước (nếu có).
- Hoàn thành tốt nhiệm vụ đạt từ 70 đến dưới 90 điểm, đồng thời đáp ứng điều kiện sau:
+ Hoàn thành 100% các nhiệm vụ được giao, đúng thời hạn, bảo đảm chất lượng, hiệu quả.
- Hoàn thành nhiệm vụ đạt từ 50 đến dưới 70 điểm, đồng thời đáp ứng các điều kiện sau:
+ Hoàn thành 100% các nhiệm vụ được giao, số nhiệm vụ chưa bảo đảm tiến độ không vượt quá 20%
+ Có hạn chế, khuyết điểm trong quản lý, điều hành nhưng đã có biện pháp khắc phục.
- Không hoàn thành nhiệm vụ có tổng điểm đánh giá dưới 50 điểm hoặc thuộc một trong các trường hợp sau:
+ Bị cấp có thẩm quyền kết luận có sai phạm trong công tác cán bộ, mất đoàn kết nội bộ, bè phái, chạy chức, chạy quyền trong phạm vi đơn vị hoặc phòng trực thuộc quản lý;
+ Có thành viên trong tập thể lãnh đạo, quản lý vi phạm liên quan đến chức trách, nhiệm vụ trong thực thi công vụ bị xử lý kỷ luật từ khiển trách trở lên (trừ trường hợp thành viên đó bị kỷ luật mà vi phạm đó xảy ra từ thời điểm tại tổ chức, cơ quan, đơn vị khác chuyển đến hoặc hành vi vi phạm đó không liên quan đến chức trách, thẩm quyền của tập thể lãnh đạo, quản lý đang công tác tại thời điểm hiện tại);
+ Có thành viên trong tập thể lãnh đạo, quản lý bị cấp có thẩm quyền kết luận có biểu hiện suy thoái về tư tưởng chính trị, đạo đức, lối sống, “tự diễn biến”, “tự chuyển hoá”;
+ Hoàn thành dưới 70% nhiệm vụ được giao.
Trường hợp không hoàn thành nhiệm vụ mà có lý do bất khả kháng hoặc trường hợp tập thể lãnh đạo, quản lý hoặc có thành viên của tập thể lãnh đạo, quản lý bị xử lý kỷ luật nhưng đã chủ động phát hiện vi phạm và khắc phục kịp thời thì cấp có thẩm quyền căn cứ vào điều kiện, hoàn cảnh, tính chất nhiệm vụ, kết quả thực hiện; hành vi, mức độ vi phạm, hậu quả, nguyên nhân và các yếu tố liên quan khác để xem xét, đánh giá, xếp loại bảo đảm khách quan, toàn diện, thận trọng và chịu trách nhiệm về quyết định của mình theo phân cấp.
Nguyên tắc đánh giá, xếp loại chất lượng cán bộ, công chức, viên chức như thế nào?
Nguyên tắc đánh giá, xếp loại chất lượng cán bộ, công chức, viên chức được quy định tại Điều 2 Nghị định 90/2020/NĐ-CP được bổ sung bởi khoản 1 Điều 1 Nghị định 48/2023/NĐ-CP gồm:
- Bảo đảm khách quan, công bằng, chính xác; không nể nang, trù dập, thiên vị, hình thức; bảo đảm đúng thẩm quyền quản lý, đánh giá cán bộ, công chức, viên chức.
- Việc đánh giá, xếp loại chất lượng phải căn cứ vào chức trách, nhiệm vụ được giao và kết quả thực hiện nhiệm vụ, thể hiện thông qua công việc, sản phẩm cụ thể; đối với cán bộ, công chức, viên chức lãnh đạo, quản lý phải gắn với kết quả thực hiện nhiệm vụ của cơ quan, tổ chức, đơn vị được giao quản lý, phụ trách.
- Cán bộ, công chức, viên chức có thời gian công tác trong năm chưa đủ 06 tháng thì không thực hiện việc đánh giá, xếp loại chất lượng nhưng vẫn phải kiểm điểm thời gian công tác trong năm, trừ trường hợp nghỉ chế độ thai sản.
Cán bộ, công chức, viên chức nghỉ không tham gia công tác theo quy định của pháp luật trong năm từ 03 tháng đến dưới 06 tháng thì vẫn thực hiện đánh giá nhưng không xếp loại chất lượng ở mức hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên.
Cán bộ, công chức, viên chức nghỉ chế độ thai sản theo quy định của pháp luật thì kết quả xếp loại chất lượng trong năm là kết quả xếp loại chất lượng của thời gian làm việc thực tế của năm đó.
- Kết quả đánh giá, xếp loại chất lượng cán bộ, công chức, viên chức theo quy định tại Nghị định 90/2020/NĐ-CP được sử dụng làm cơ sở để liên thông trong đánh giá, xếp loại chất lượng đảng viên.
- Cán bộ, công chức, viên chức bị xử lý kỷ luật đảng hoặc kỷ luật hành chính thì đánh giá, xếp loại chất lượng như sau:
+ Cán bộ, công chức, viên chức bị xử lý kỷ luật đảng hoặc kỷ luật hành chính trong năm đánh giá thì xếp loại chất lượng ở mức không hoàn thành nhiệm vụ, trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản 5 Điều 2 Nghị định 90/2020/NĐ-CP.
+ Trường hợp hành vi vi phạm chưa có quyết định xử lý kỷ luật của cấp có thẩm quyền nhưng đã được dùng làm căn cứ để đánh giá, xếp loại chất lượng ở mức không hoàn thành nhiệm vụ trong năm đánh giá thì quyết định xử lý kỷ luật ban hành sau năm đánh giá đối với hành vi vi phạm đó (nếu có) không được tính để đánh giá, xếp loại chất lượng ở năm có quyết định xử lý kỷ luật.
+ Trường hợp cán bộ, công chức, viên chức là đảng viên, đã bị xử lý kỷ luật đảng và kỷ luật hành chính về cùng một hành vi vi phạm nhưng quyết định kỷ luật đảng và quyết định kỷ luật hành chính không có hiệu lực trong cùng năm đánh giá thì chỉ tính là căn cứ xếp loại chất lượng ở một năm đánh giá.
- Tỷ lệ cán bộ, công chức, viên chức xếp loại "Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ" trong tổng số cán bộ, công chức, viên chức tại cùng cơ quan, tổ chức, đơn vị và đối với từng nhóm đối tượng có nhiệm vụ tương đồng không quá tỷ lệ đảng viên được xếp loại "Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ" theo quy định của Đảng. Trường hợp cơ quan, tổ chức, đơn vị có thành tích xuất sắc, nổi trội, hoàn thành vượt kế hoạch các công việc được giao, hoàn thành tốt các công việc đột xuất, có đề xuất hoặc tổ chức thực hiện đổi mới sáng tạo, tạo sự chuyển biến tích cực, mang lại giá trị, hiệu quả thiết thực thì cấp có thẩm quyền quyết định tỷ lệ hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ phù hợp với thực tế, bảo đảm quyền, lợi ích hợp pháp của cán bộ, công chức, viên chức
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];