Toàn văn Dự thảo Thông tư sửa đổi Thông tư 65/2024/TT-BCA về kiểm tra kiến thức phục hồi điểm giấy phép lái xe?
Bộ Công an đang lấy ý kiến dự thảo Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 65/2024/TT-BCA quy định kiểm tra kiến thức pháp luật về trật tự, an toàn giao thông đường bộ để được phục hồi điểm giấy phép lái xe.
>>> Tải về Toàn văn dự thảo Thông tư sửa đổi Thông tư 65/2024/TT-BCA
Đơn cử, tại Điều 2 dự thảo Thông tư đề xuất sửa đổi Điều 6 Thông tư 65/2024/TT-BCA về nội dung, phương pháp, thời gian, kết cấu bài kiểm tra, kết quả kiểm tra đạt yêu cầu như sau:
(1) Nội dung kiểm tra, bao gồm:
- Kiểm tra kiến thức pháp luật về trật tự, an toàn giao thông đường bộ được thực hiện qua phần mềm trên máy tính theo các câu hỏi sát hạch lý thuyết, bao gồm: các câu hỏi liên quan đến quy định của pháp luật về trật tự, an toàn giao thông đường bộ; kỹ thuật lái xe; nội dung liên quan đến cấu tạo và sửa chữa thông thường (đối với hạng B1 và hạng B trở lên); đạo đức người lái xe, văn hóa giao thông và phòng, chống tác hại của rượu, bia khi tham gia giao thông; kỹ năng phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ (đối với hạng B1, B trở lên); nội dung liên quan đến vận tải đường bộ (đối với hạng C1 trở lên).
(2) Phương pháp kiểm tra: người dự kiểm tra thực hiện bài kiểm tra trắc nghiệm trên máy tính qua phần mềm kiểm tra kiến thức pháp luật về trật tự, an toàn giao thông đường bộ.
(3) Thời gian, kết cấu bài kiểm tra và kết quả kiểm tra kiến thức pháp luật đạt yêu cầu:
- Người dự kiểm tra có giấy phép lái xe hạng A1, A làm bài kiểm tra trong thời gian 25 phút. Kết cấu bài kiểm tra gồm 50 câu hỏi trắc nghiệm, mỗi câu hỏi được tính 01 điểm, kết quả đạt từ 45/50 điểm trở lên là đạt yêu cầu;
- Người dự kiểm tra có giấy phép lái xe hạng B1 làm bài kiểm tra trong thời gian 30 phút. Kết cấu bài kiểm tra gồm 60 câu hỏi trắc nghiệm, mỗi câu hỏi được tính 01 điểm, kết quả đạt từ 54/60 điểm trở lên là đạt yêu cầu;
- Người dự kiểm tra có giấy phép lái xe hạng B làm bài kiểm tra trong thời gian 30 phút. Kết cấu bài kiểm tra gồm 60 câu hỏi trắc nghiệm, mỗi câu hỏi được tính 01 điểm, kết quả đạt từ 54/60 điểm trở lên là đạt yêu cầu;
- Người dự kiểm tra có giấy phép lái xe hạng C1 làm bài kiểm tra trong thời gian 35 phút. Kết cấu bài kiểm tra gồm 70 câu hỏi trắc nghiệm, mỗi câu hỏi được tính 01 điểm, kết quả đạt từ 63/70 điểm trở lên là đạt yêu cầu;
- Người dự kiểm tra có giấy phép lái xe hạng C làm bài kiểm tra trong thời gian 40 phút. Kết cấu bài kiểm tra gồm 80 câu hỏi trắc nghiệm, mỗi câu hỏi được tính 01 điểm, kết quả đạt từ 72/80 điểm trở lên là đạt yêu cầu;
- Người dự kiểm tra có giấy phép lái xe hạng D1, D2, D, làm bài kiểm tra trong thời gian 45 phút. Kết cấu bài kiểm tra gồm 90 câu hỏi trắc nghiệm, mỗi câu hỏi được tính 01 điểm, kết quả đạt từ 81/90 điểm trở lên là đạt yêu cầu;
- Người dự kiểm tra có giấy phép lái xe hạng BE, C1E, CE, D1E, D2E, DE làm bài kiểm tra trong thời gian 50 phút. Kết cấu bài kiểm tra gồm 100 câu hỏi trắc nghiệm, mỗi câu hỏi được tính 01 điểm. Kết quả đạt từ 90/100 điểm trở lên là đạt yêu cầu.
(4) Kết quả kiểm tra đạt yêu cầu được phục hồi điểm giấy phép lái xe:
Người dự kiểm tra có kết quả đạt yêu cầu được phục hồi điểm giấy phép lái xe. Người dự kiểm tra có kết quả kiểm tra không đạt yêu cầu có thể đăng ký kiểm tra lại vào lần kiểm tra kế tiếp.

Toàn văn Dự thảo Thông tư sửa đổi Thông tư 65/2024/TT-BCA về kiểm tra kiến thức phục hồi điểm giấy phép lái xe?
Cập nhật thông tin trong Cơ sở dữ liệu về trật tự, an toàn giao thông đường bộ hiện nay như thế nào?
Căn cứ Điều 13 Nghị định 151/2024/NĐ-CP quy định về cập nhật thông tin trong Cơ sở dữ liệu về trật tự, an toàn giao thông đường bộ như sau:
(1) Cập nhật thông tin trong Cơ sở dữ liệu về trật tự, an toàn giao thông đường bộ bao gồm các hoạt động bổ sung và điều chỉnh thông tin từ các nguồn sau:
- Kết quả của quá trình thực hiện các thủ tục hành chính, xử lý vi phạm hành chính về trật tự, an toàn giao thông đường bộ và các hoạt động nghiệp vụ khác có liên quan;
- Kết quả sửa đổi, bổ sung của cơ quan, tổ chức, cá nhân khi có thay đổi thông tin hoặc phát hiện các thông tin trong Cơ sở dữ liệu về trật tự, an toàn giao thông đường bộ chưa đầy đủ, chưa chính xác;
- Nguồn khác theo quy định của pháp luật.
(2) Cơ quan trực tiếp xây dựng, quản lý, vận hành, khai thác, sử dụng cơ sở dữ liệu quy định tại khoản 3 Điều 10 Nghị định 151/2024/NĐ-CP có trách nhiệm bổ sung, điều chỉnh thông tin trong cơ sở dữ liệu do mình quản lý và đồng bộ với Cơ sở dữ liệu về trật tự, an toàn giao thông đường bộ theo quy định của pháp luật về kết nối và chia sẻ dữ liệu.
Tuổi, sức khỏe của người điều khiển phương tiện tham gia giao thông đường bộ
Căn cứ theo quy định tại Điều 59 Luật trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024 về tuổi, sức khỏe của người điều khiển phương tiện tham gia giao thông đường bộ như sau:
- Độ tuổi của người lái xe, người điều khiển xe máy chuyên dùng được quy định như sau:
+ Người đủ 16 tuổi trở lên được điều khiển xe gắn máy;
+ Người đủ 18 tuổi trở lên được cấp giấy phép lái xe hạng A1, A, B1, B, C1, được cấp chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức pháp luật về giao thông đường bộ để điều khiển xe máy chuyên dùng tham gia giao thông đường bộ;
+ Người đủ 21 tuổi trở lên được cấp giấy phép lái xe hạng C, BE;
+ Người đủ 24 tuổi trở lên được cấp giấy phép lái xe hạng D1, D2, C1E, CE;
+ Người đủ 27 tuổi trở lên được cấp giấy phép lái xe hạng D, D1E, D2E, DE;
+ Tuổi tối đa của người lái xe ô tô chở người (kể cả xe buýt) trên 29 chỗ (không kể chỗ của người lái xe), xe ô tô chở người giường nằm là đủ 57 tuổi đối với nam, đủ 55 tuổi đối với nữ.
- Người điều khiển phương tiện tham gia giao thông đường bộ phải bảo đảm điều kiện sức khỏe phù hợp với từng loại phương tiện được phép điều khiển. Bộ trưởng Bộ Y tế quy định về tiêu chuẩn sức khỏe, việc khám sức khỏe đối với người lái xe, người điều khiển xe máy chuyên dùng; việc khám sức khỏe định kỳ đối với người hành nghề lái xe ô tô; xây dựng cơ sở dữ liệu về sức khỏe của người lái xe, người điều khiển xe máy chuyên dùng.
- Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Công an quy định độ tuổi của người lái xe trong lực lượng quân đội, công an làm nhiệm vụ quốc phòng, an ninh.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];