Toàn văn dự thảo Thông tư hướng dẫn Luật Quản lý thuế 2025 chi tiết? Tải về dự thảo Thông tư?

Nguyễn Văn Phú 3,653 lượt xem
14:05 | 27/03/2026
Toàn văn dự thảo Thông tư hướng dẫn Luật Quản lý thuế 2025 chi tiết? Tải về dự thảo Thông tư?
Nội dung chính
  1. Toàn văn dự thảo Thông tư hướng dẫn Luật Quản lý thuế 2025 chi tiết? Tải về dự thảo Thông tư?
  2. Trong lĩnh vực quản lý thuế TNDN, thuế suất ưu đãi thuế TNDN mới nhất 2026 ra sao?
  3. Kỳ tính thuế thu nhập doanh nghiệp được quy định như thế nào?

Toàn văn dự thảo Thông tư hướng dẫn Luật Quản lý thuế 2025 chi tiết? Tải về dự thảo Thông tư?

>>> MỚI: Quyết định 592/QĐ-ВТС về Danh mục thủ tục hành chính lĩnh vực quản lý thuế 2026

Dưới đây là thông tin "Toàn văn dự thảo Thông tư hướng dẫn Luật Quản lý thuế 2025 chi tiết? Tải về dự thảo Thông tư?" như sau:

Bộ Tài chính đang xây dựng dự thảo Thông tư hướng dẫn thực hiện một số điều của Luật Quản lý thuế 2025, Nghị định số .../2026/NĐ-CP ngày ... tháng ... năm 2026 của Chính phủ quy định về hóa đơn điện tử, chứng từ điện tử

>>> TẢI VỀ Toàn văn dự thảo Thông tư hướng dẫn Luật Quản lý thuế 2025

Theo đó, tại Điều 1 dự thảo Thông tư quy định phạm vi điều chỉnh như sau:

Dự thảo Thông tư quy định về hóa đơn điện tử, chứng từ điện từ theo quy định tại khoản 7 Điều 26, khoản 5 Điều 27 Luật Quản lý thuế 2025 và khoản 4 Điều 36 Nghị định số .../2026/NĐ-CP ngày... tháng...năm 2026 của Chính phủ, gồm:

(1) Đăng ký sử dụng hóa đơn điện từ; định dạng hóa đơn điện từ; ủy nhiệm lập hóa đơn điện tử, xử lý hóa đơn điện tử đã lập; ký hiệu mẫu, ký hiệu và mẫu hóa đơn điện từ tham khảo; chuyển đổi áp dụng hóa đơn điện tử; tiêu chí xác định người nộp thuê có rủi ro cao trong đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử; các trường hợp ngừng, tạm ngừng sử dụng hóa đơn điện tử; biện pháp khuyến khích người mua lấy hóa đơn khi mua hàng hóa, dịch vụ và thực hiện khen thưởng người tiêu dùng tổ giác người bán không lập và giao hóa đơn điện tử từ nguồn kinh phí do ngân sách nhà nước bào đảm trong dự toán chi thường xuyên hằng năm theo quy định của pháp luật;

(2) Việc đăng ký sử dụng chứng từ điện tử; định dạng chứng từ điện tử; xủ lý chứng từ điện tử đã lập; ký hiệu mẫu, ký hiệu chứng từ điện tử và mẫu chứng từ điện tử tham khảo;

(3) Các nội dung về tra cứu, cung cấp, sử dụng thông tin hóa đơn điện tử gồm: Cung cấp, tra cứu thông tin hóa đơn điện tử; hình thức khai thác, sử dụng thông tin hóa đơn điện tử trên Cổng thông tin điện tử; đăng ký mới, bỗ sung thông tin đăng ký, thu hồi tài khoản truy cập Cổng thông tin điện tử để khai thác sử dụng thông tin hóa đơn điện tử; chấm dứt sử dụng các hình thức cung cấp, sử dụng thông tin hóa đơn điện tử.

Toàn văn dự thảo Thông tư hướng dẫn Luật Quản lý thuế 2025 chi tiết? Tải về dự thảo Thông tư?

Toàn văn dự thảo Thông tư hướng dẫn Luật Quản lý thuế 2025 chi tiết? Tải về dự thảo Thông tư? (Hình từ Internet)

Trong lĩnh vực quản lý thuế TNDN, thuế suất ưu đãi thuế TNDN mới nhất 2026 ra sao?

Căn cứ Điều 19 Nghị định 320/2025/ND-CP quy định về toàn bộ thuế suất ưu đãi thuế TNDN như sau:

(1) Áp dụng thuế suất 10% trong 15 năm đối với:

- Thu nhập của doanh nghiệp từ thực hiện dự án đầu tư mới quy định tại các điểm a, b, c, d và đ khoản 2 Điều 18 Nghị định 320/2025/ND-CP; thu nhập của doanh nghiệp quy định tại điểm e khoản 2 Điều 18 Nghị định 320/2025/ND-CP;

- Thu nhập của doanh nghiệp từ thực hiện dự án đầu tư quy định tại điểm g và điểm h khoản 2 Điều 18 Nghị định 320/2025/ND-CP;

- Thu nhập của doanh nghiệp từ thực hiện dự án đầu tư mới thuộc địa bàn quy định tại điểm a khoản 3 Điều 18 Nghị định 320/2025/ND-CP;

- Thu nhập của doanh nghiệp từ thực hiện dự án đầu tư mới tại khu công nghệ cao, khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, khu công nghệ số tập trung; dự án đầu tư mới tại khu kinh tế nằm trên địa bàn ưu đãi thuế quy định tại điểm a và điểm b khoản 3 Điều 18 Nghị định 320/2025/ND-CP, bao gồm cả trường hợp dự án đầu tư mới tại khu kinh tế mà vị trí thực hiện dự án đầu tư mới có trên 50% phần diện tích nằm trên địa bàn ưu đãi thuế quy định tại điểm a và điểm b khoản 3 Điều 18 Nghị định 320/2025/ND-CP.

(2) Áp dụng thuế suất 10% trong suốt thời gian hoạt động đối với:

- Thu nhập của doanh nghiệp tại địa bàn ưu đãi thuế quy định tại điểm b khoản 3 Điều 18 của Nghị định này từ hoạt động thuộc ngành, nghề quy định tại điểm k và điểm l khoản 2 Điều 18 Nghị định 320/2025/ND-CP;

- Thu nhập của doanh nghiệp từ hoạt động thuộc ngành, nghề quy định tại các điểm i, r và s khoản 2 Điều 18 Nghị định 320/2025/ND-CP;

- Thu nhập của nhà xuất bản từ hoạt động thuộc ngành, nghề quy định tại điểm t khoản 2 Điều 18 Nghị định 320/2025/ND-CP;

- Thu nhập của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã quy định tại điểm q khoản 2 Điều 18 Nghị định 320/2025/ND-CP không thuộc địa bàn quy định tại khoản 3 Điều 18 Nghị định 320/2025/ND-CP;

- Thu nhập của cơ quan báo chí thuộc ngành, nghề quy định tại điểm u khoản 2 Điều 18 Nghị định 320/2025/ND-CP.

(3) Áp dụng thuế suất 15% trong suốt thời gian hoạt động đối với thu nhập của doanh nghiệp không thuộc địa bàn quy định tại khoản 3 Điều 18 Nghị định 320/2025/ND-CP từ hoạt động thuộc ngành, nghề quy định tại điểm l khoản 2 Điều 18 Nghị định 320/2025/ND-CP.

(4) Áp dụng thuế suất 17% trong thời gian 10 năm đối với:

- Dự án đầu tư mới thuộc ngành, nghề ưu đãi quy định tại các điểm m, n và o khoản 2 Điều 18 Nghị định 320/2025/ND-CP;

- Dự án đầu tư mới thực hiện tại địa bàn quy định tại điểm b khoản 3 Điều 18 Nghị định 320/2025/ND-CP;

- Dự án đầu tư mới tại khu kinh tế không nằm trên địa bàn quy định tại điểm a và điểm b khoản 3 Điều 18 Nghị định 320/2025/ND-CP, bao gồm cả trường hợp dự án đầu tư mới của doanh nghiệp thực hiện tại khu kinh tế mà vị trí thực hiện dự án đầu tư mới có trên 50% phần diện tích nằm trên địa bàn không phải là địa bàn ưu đãi thuế quy định tại điểm a và điểm b khoản 3 Điều 18 Nghị định 320/2025/ND-CP.

(5) Áp dụng thuế suất 17% trong suốt thời gian hoạt động đối với thu nhập của doanh nghiệp tại điểm p khoản 2 Điều 18 Nghị định 320/2025/ND-CP.

(6) Việc kéo dài thời gian và áp dụng thuế suất ưu đãi

- Thủ tướng Chính phủ quyết định việc kéo dài thêm thời gian áp dụng thuế suất ưu đãi tối đa không quá 15 năm đối với các trường hợp quy định tại điểm b và điểm c khoản này;

- Dự án đầu tư mới quy định tại các điểm a, b, d và đ khoản 2 Điều 18 Nghị định 320/2025/ND-CP, có quy mô vốn đầu tư tối thiểu 6.000 tỷ đồng, có ảnh hưởng lớn về kinh tế - xã hội cần đặc biệt khuyến khích;

- Dự án đầu tư quy định tại điểm g khoản 2 Điều 18 Nghị định 320/2025/ND-CP đáp ứng một trong các tiêu chí sau:

+ Sản xuất sản phẩm hàng hóa có khả năng cạnh tranh toàn cầu, doanh thu đạt trên 20.000 tỷ đồng/năm chậm nhất sau 05 năm kể từ khi có doanh thu từ dự án đầu tư;

+ Sử dụng thường xuyên trên 6.000 lao động được xác định theo quy định của pháp luật về lao động;

+ Dự án đầu tư thuộc lĩnh vực hạ tầng kinh tế kỹ thuật, bao gồm: Đầu tư phát triển nhà máy nước, nhà máy điện, hệ thống cấp thoát nước, cầu, đường bộ, đường sắt, cảng hàng không, cảng biển, cảng sông, sân bay, nhà ga, năng lượng mới, năng lượng sạch, công nghiệp tiết kiệm năng lượng, dự án lọc hóa dầu;

+ Đối với dự án đầu tư mới quy định tại điểm h khoản 2 Điều 18 Nghị định 320/2025/ND-CP, Thủ tướng Chính phủ quyết định việc áp dụng thuế suất giảm không quá 50% mức thuế suất quy định tại (1); thời gian áp dụng thuế suất ưu đãi không quá 1,5 lần so với thời gian áp dụng thuế suất ưu đãi quy định tại (1) và được kéo dài thêm không quá 15 năm nhưng không vượt quá thời hạn của dự án đầu tư.

(7) Thời gian áp dụng thuế suất ưu đãi đối với thu nhập từ thực hiện dự án đầu tư mới của doanh nghiệp quy định tại Điều 19 Nghị định 320/2025/ND-CP (bao gồm cả dự án nêu tại điểm g khoản 2 Điều 18 Nghị định 320/2025/ND-CP) được tính từ năm đầu tiên dự án đầu tư mới của doanh nghiệp có doanh thu.

Trường hợp doanh nghiệp được cấp Giấy chứng nhận doanh nghiệp công nghệ cao, Giấy chứng nhận doanh nghiệp nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, Giấy chứng nhận doanh nghiệp khoa học và công nghệ, Giấy chứng nhận dự án ứng dụng công nghệ cao, Giấy xác nhận ưu đãi dự án sản xuất sản phẩm công nghiệp hỗ trợ sau thời điểm phát sinh doanh thu thì thời gian áp dụng thuế suất ưu đãi được tính kể từ năm được cấp Giấy chứng nhận, Giấy xác nhận ưu đãi.

Kỳ tính thuế thu nhập doanh nghiệp được quy định như thế nào?

Kỳ tính thuế thu nhập doanh nghiệp được quy định tại Điều 5 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025, cụ thể như sau:

(1) Kỳ tính thuế thu nhập doanh nghiệp được xác định theo năm dương lịch hoặc năm tài chính do doanh nghiệp lựa chọn, trừ trường hợp quy định tại (2).

Trường hợp doanh nghiệp lựa chọn năm tài chính khác với năm dương lịch thì thông báo với cơ quan thuế quản lý trực tiếp trước khi thực hiện.

(2) Kỳ tính thuế đối với doanh nghiệp quy định tại điểm c, điểm d khoản 2 Điều 2 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025 thực hiện theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Văn Phú Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Doanh nghiệp Xem thêm

Bài viết mới nhất

Pháp luật
TP.Hồ Chí Minh khai mạc Ngày hội Công dân số năm 2026, lan tỏa tinh thần học tập suốt đời

(Hochiminhcity.gov.vn) - Ngày 9/10, tại Trung tâm Khởi nghiệp sáng tạo TP.Hồ Chí Minh (số 123 Trương Định, phường Xuân Hòa), UBND TP.Hồ Chí Minh tổ chức Ngày hội Công dân số TP.Hồ Chí Minh năm 2026 và Lễ phát động Tuần lễ hưởng ứng học tập suốt đời năm 2026, hướng đến Ngày Chuyển đổi số quốc gia 10/10.