Toàn văn Công văn 3733/BNV-CNCC hướng dẫn tặng quà nhân dịp kỷ niệm 78 năm ngày Thương binh Liệt sĩ?

Vũ Thị Phương Thanh 274 lượt xem
17:27 | 21/06/2025
Toàn văn Công văn 3733/BNV-CNCC hướng dẫn tặng quà nhân dịp kỷ niệm 78 năm ngày Thương binh Liệt sĩ?
Nội dung chính
  1. Toàn văn Công văn 3733/BNV-CNCC hướng dẫn tặng quà nhân dịp kỷ niệm 78 năm ngày Thương binh Liệt sĩ?
  2. Tổ chức thực hiện hướng dẫn tặng quà nhân dịp kỷ niệm 78 năm ngày Thương binh Liệt sĩ của Công văn 3733/BNV-CNCC?
  3. Quy định về điều kiện, tiêu chuẩn công nhận liệt sĩ?

Toàn văn Công văn 3733/BNV-CNCC hướng dẫn tặng quà nhân dịp kỷ niệm 78 năm ngày Thương binh Liệt sĩ?

Ngày 16/6/2025, Bộ Nội vụ đã ban hành Công văn 3733/BNV-CNCC năm 2025 hướng dẫn tặng quà của Chủ tịch nước nhân dịp kỷ niệm 78 năm ngày Thương binh - Liệt sĩ (27/7/1947 - 27/7/2025).

Theo đó, để thực hiện Quyết định 1000/QĐ-CTN năm 2025 của Chủ tịch nước về việc tặng quà nhân dịp kỷ niệm 78 năm ngày Thương binh -Liệt sĩ (27/7/1947 - 27/7/2025), Bộ Nội vụ đã có hướng dẫn thêm một số điểm liên quan đến việc tặng quà nhân dịp kỷ niệm 78 năm ngày Thương binh - Liệt sĩ được quy định cụ thể tại Công văn 3733/BNV-CNCC năm 2025 như sau:

(1) Đối tượng quy định tại khoản 1 và điểm a khoản 2 Điều 1 Quyết định 1000/QĐ-CTN năm 2025:

Mỗi người chỉ nhận 01 suất quà của Chủ tịch nước. Trường hợp một người được xác nhận là hai đối tượng trở lên đủ điều kiện hưởng cả 02 mức quả thì nhận 01 suất quà với mức cao nhất, nếu đủ điều kiện hưởng cùng một mức quả thì nhận 01 suất quả với mức đó.

(2) Đối tượng quy định tại điểm b khoản 2 Điều 1 Quyết định 1000/QĐ-CTN năm 2025:

+ Đại diện thân nhân liệt sĩ là một người duy nhất trong toàn bộ thân nhân còn sống được nhận 01 suất quả. Trường hợp đại diện thân nhân liệt sĩ đồng thời là đối tượng nhận quà theo quy định tại khoản 1 và điểm a khoản 2 Điều 1 Quyết định 1000/QĐ-CTN năm 2025 thì cử đại diện thân nhân còn lại của liệt sĩ để nhận 01 suất quả đối với đại diện thân nhân liệt sĩ.

+ Trường hợp thân nhân liệt sĩ chỉ có duy nhất một người còn sống đồng thời đại diện duy nhất đỏ thuộc đối tượng tặng quả theo quy định tại điểm a khoản 1 và điểm a khoản 2 Điều 1 Quyết định 1000/QĐ-CTN năm 2025 thì người đó được nhận thêm 01 suất quà đối với đại diện thân nhân liệt sĩ.

+ Trường hợp thân nhân liệt sĩ có từ 2 người trở lên còn sống đều thuộc đối tượng tặng quả theo quy định tại điểm a khoản 1 và điểm a khoản 2 Điều 1 Quyết định 1000/QĐ-CTN năm 2025 thi cử một người để nhận 01 suất quả đối với đại diện thân nhân liệt sĩ.

(3) Đối tượng quy định tại điểm c khoản 2 Điều 1 Quyết định 1000/QĐ-CTN năm 2025:

Trường hợp liệt sĩ không còn thân nhân thì người thờ cúng liệt sĩ được nhận quà tặng của Chủ tịch nước, mỗi liệt sĩ thì người thờ cúng liệt sĩ được nhận 01 suất quà.

Toàn văn Công văn 3733/BNV-CNCC hướng dẫn tặng quà nhân dịp kỷ niệm 78 năm ngày Thương binh - Liệt sĩ? (Hình từ Internet)

Toàn văn Công văn 3733/BNV-CNCC hướng dẫn tặng quà nhân dịp kỷ niệm 78 năm ngày Thương binh Liệt sĩ? (Hình từ Internet)

Tổ chức thực hiện hướng dẫn tặng quà nhân dịp kỷ niệm 78 năm ngày Thương binh Liệt sĩ của Công văn 3733/BNV-CNCC?

Tổ chức thực hiện hướng dẫn tặng quà nhân dịp kỷ niệm 78 năm ngày Thương binh Liệt sĩ được quy định tại Mục 4 Công văn 3733/BNV-CNCC năm 2025 như sau:

- Quà tặng của Chủ tịch nước đối với đối tượng chính sách được tặng bằng tiền. Việc tặng quà cho người có công phải kết hợp thật chu đáo với việc thăm hỏi, động viên của các cơ quan, đoàn thể, tổ chức trên địa bàn đến từng đối tượng. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chỉ đạo Giám đốc Sở Nội vụ phối hợp với các cơ quan của địa phương tổ chức tuyên truyền và thực hiện tặng quà của Chủ tịch nước tới đối tượng chính sách kịp thời, đầy đủ trước ngày 30/6/2025 không để xảy ra sai sót, tiêu cực.

- Kinh phí thực hiện chi trả quà tặng của Chủ tịch nước tại các địa phương do Ngân sách Trung ương đảm bảo và được bố trí trong dự toán chi ngân sách nhà nước năm 2025 thực hiện Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng cho các địa phương.

- Kinh phí tặng quà đối với các đối tượng chính sách thuộc quân đội, công an nhân dân do Bộ Quốc phòng, Bộ Công an hướng dẫn thực hiện.

- Căn cứ đối tượng nhận quà ngày Thương binh - Liệt sĩ theo quy định, Phòng Nội vụ lập danh sách đối tượng nhận quà của Chủ tịch nước theo biểu mẫu số 01 đính kèm gửi Sở Nội vụ.

- Sở Nội vụ căn cứ hồ sơ gốc của đối tượng kiểm tra, đối chiếu, phê duyệt danh sách đối tượng nhận quà ngày Thương binh -Liệt sĩ, gửi danh sách đã được phê duyệt về Phòng Nội vụ để tổ chức thực hiện; kiểm tra, đôn đốc và báo cáo kết quả thực hiện tại địa phương theo biểu mẫu số 02 đính kèm về Bộ (Cục Người có công, Vụ Kế hoạch - Tài chính) trước ngày 31/7/2025.

Quy định về điều kiện, tiêu chuẩn công nhận liệt sĩ?

Căn cứ theo Điều 14 Nghị định 131/2021/NĐ-CP quy định về điều kiện, tiêu chuẩn công nhận liệt sĩ như sau:

- Trực tiếp phục vụ chiến đấu quy định tại điểm a khoản 1 Điều 14 Pháp lệnh ưu đãi người có công với Cách mạng 2020 được xác định là thực hiện các nhiệm vụ trong lúc trận đánh đang diễn ra hoặc trong khi địch đang bắn phá: cứu thương, tải thương, tải đạn, đảm bảo thông tin liên lạc, bảo vệ hàng hóa và các trường hợp đảm bảo chiến đấu.

- Địa bàn địch chiếm đóng, địa bàn có chiến sự, địa bàn tiếp giáp vùng địch chiếm đóng quy định tại điểm b khoản 1 Điều 14 Pháp lệnh ưu đãi người có công với Cách mạng 2020 được xác định theo quy định tại Phụ lục III Nghị định 131/2021/NĐ-CP..

- Trực tiếp làm nhiệm vụ huấn luyện chiến đấu, diễn tập hoặc làm nhiệm vụ quốc phòng, an ninh có tính chất nguy hiểm quy định tại điểm g khoản 1 Điều 14 Pháp lệnh ưu đãi người có công với Cách mạng 2020 được xác định như sau:

+ Nhiệm vụ huấn luyện chiến đấu, diễn tập có tính chất nguy hiểm trong các trường hợp sau: bắn đạn thật, sử dụng thuốc nổ; chữa cháy; chống khủng bố, bạo loạn; giải thoát con tin; cứu hộ, cứu nạn, ứng cứu thảm họa thiên tai; trong huấn luyện chiến đấu, diễn tập của lực lượng: không quân, hải quân, kiểm ngư, cảnh sát biển, đặc công, trinh sát đặc nhiệm, cảnh sát cơ động, đặc nhiệm.

+ Làm nhiệm vụ quốc phòng an ninh có tính chất nguy hiểm khi: chữa cháy; chống khủng bố, bạo loạn; giải thoát con tin; cứu hộ, cứu nạn, ứng cứu thảm họa thiên tai; thực hiện nhiệm vụ của kiểm ngư, cảnh sát biển; tìm kiếm, quy tập hài cốt liệt sĩ; rà phá, xử lý, tiêu hủy bom mìn, vật liệu nổ; nghiên cứu, chế tạo, sản xuất, thử nghiệm, bảo quản, vận chuyển thuốc phóng, thuốc nổ, vũ khí, đạn dược; xây dựng công trình ngầm quốc phòng, an ninh.

- Địa bàn biên giới, trên biển, hải đảo có điều kiện đặc biệt khó khăn theo quy định tại điểm h khoản 1 Điều 14 Pháp lệnh ưu đãi người có công với Cách mạng 2020 (sau đây gọi là địa bàn đặc biệt khó khăn) là địa bàn có điều kiện tự nhiên hiểm trở, khắc nghiệt, khó khăn dễ xảy ra tai nạn, ốm đau, bao gồm các địa bàn theo Phụ lục IV Nghị định 131/2021/NĐ-CP.

Không xem xét công nhận đối với các trường hợp ốm đau tại địa bàn đặc biệt khó khăn nhưng đã được đưa đi chữa trị ở bệnh viện tuyến tỉnh trở lên hoặc ốm đau ở nơi khác và đã được điều trị nhưng không chữa khỏi mà vẫn chuyển công tác về địa bàn có điều kiện đặc biệt khó khăn.

- Trực tiếp làm nhiệm vụ đấu tranh chống tội phạm quy định tại điểm i khoản 1 Điều 14 Pháp lệnh ưu đãi người có công với Cách mạng 2020 là trực tiếp thực thi nhiệm vụ theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền nhằm điều tra, phát hiện, ngăn chặn, bắt giữ đối tượng phạm tội hoặc ngăn chặn hành vi nguy hiểm cho xã hội được quy định trong Bộ luật Hình sự.

- Xem xét công nhận liệt sĩ đối với trường hợp quy định tại điểm k khoản 1 Điều 14 Pháp lệnh ưu đãi người có công với Cách mạng 2020 gồm các yếu tố sau:

+ Nhận thức được đầy đủ sự nguy hiểm và tính cấp bách của sự việc.

+ Chủ động thực hiện hành vi đặc biệt dũng cảm, chấp nhận hy sinh bản thân.

+ Bảo vệ lợi ích quan trọng của Nhà nước, tính mạng và lợi ích hợp pháp của Nhân dân hoặc để ngăn chặn, bắt giữ người có hành vi phạm tội đặc biệt nghiêm trọng.

+ Là tấm gương có ý nghĩa tôn vinh, giáo dục, lan tỏa rộng rãi trong xã hội, được tặng thưởng Huân chương và được cơ quan quản lý nhà nước về người có công tổ chức phát động học tập tấm gương trong phạm vi cả nước.

- Các trường hợp khác thực hiện theo quy định tại các điểm c, d, đ, e, l, m khoản 1 Điều 14 Pháp lệnh ưu đãi người có công với Cách mạng 2020.

Logo Thư viện Pháp luật
Vũ Thị Phương Thanh Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật hành chính Xem thêm

Pháp luật
Quy định 366 và Hướng dẫn 43 về kiểm điểm, đánh giá, xếp loại chất lượng đảng viên kèm phụ lục biểu mẫu như thế nào?

Quy định 366-QĐ/TW và Hướng dẫn 43-HD/BTCTW quy định, hướng dẫn việc kiểm điểm, đánh giá, xếp loại chất lượng đối với tập thể, cá nhân trong hệ thống chính trị, trong đó có đảng viên. Vậy quy định về kiểm điểm, đánh giá, xếp loại đảng viên thực hiện như thế nào và sử dụng những phụ lục, biểu mẫu nào?

Bài viết mới nhất