Toàn văn Công văn 3115/BNV-CCHC 2026 về Kế hoạch kiểm tra công tác cải cách hành chính năm 2026 cụ thể thế nào?
Ngày 03/4/2026, Bộ Nội vụ đã ban hành Công văn 3115/BNV-CCHC về việc triển khai Kế hoạch kiểm tra công tác cải cách hành chính năm 2026.
TẢI VỀ Toàn văn Công văn 3115/BNV-CCHC năm 2026
Theo đó, căn cứ Quyết định 360/QĐ-BNV năm 2026 về việc ban hành Kế hoạch kiểm tra chuyên ngành năm 2026, Bộ Nội vụ - cơ quan thường trực cải cách hành chính của Chính phủ triển khai thực hiện kiểm tra công tác cải cách hành chính năm 2026 với một số nội dung tại Công văn 3115/BNV-CCHC năm 2026.
Trong đó, nội dung kiểm tra công tác cải cách hành chính năm 2026 theo Công văn 3115/BNV-CCHC 2026 cụ thể như sau:
Kiểm tra việc triển khai và kết quả thực hiện công tác cải cách hành chính, tập trung vào những nhiệm vụ đã được xác định trong Kế hoạch công tác của bộ, cơ quan, tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương năm 2026 (tính đến thời điểm kiểm tra) như sau:
(1) Công tác chỉ đạo, điều hành:
Việc triển khai thực hiện các nội dung cải cách hành chính theo Nghị quyết 76/NQ-CP năm 2021; Nghị quyết 01/NQ-CP 2026, Nghị quyết 02/NQ-CP 2026 của Chính phủ; Kế hoạch cải cách hành chính nhà nước trọng tâm giai đoạn 2026 - 2030 và các Kế hoạch của Ban Chỉ đạo của Chính phủ về phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số và Đề án 065 , Tổ công tác cải cách hành chính… ; kết quả thực hiện các nhiệm vụ được Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ giao; các quyết định, chỉ thị, công điện của Thủ tướng Chính phủ về cải cách hành chính nhà nước.
(2) Cải cách thể chế: Công tác xây dựng, hoàn thiện và tổ chức thi hành pháp luật; công tác kiểm tra, rà soát, theo dõi tình hình thi hành pháp luật; công tác phổ biến giáo dục pháp luật; công tác truyền thông chính sách, pháp luật về cải cách hành chính; tình hình tháo gỡ vướng mắc, điểm nghẽn về thể chế để thúc đẩy phát triển sản xuất, kinh doanh.
(3) Cải cách thủ tục hành chính:
Tình hình, kết quả giải quyết thủ tục hành chính (TTHC) cho người dân, tổ chức; kết quả cắt giảm, đơn giản hóa TTHC, cắt giảm, đơn giản hóa quy định kinh doanh và giảm chi phí tuân thủ cho người dân, doanh nghiệp theo các yêu cầu, nhiệm vụ tại các nghị quyết của Bộ Chính trị (Nghị quyết 68-NQ/TW ngày 04/5/2025, Nghị quyết 79-NQ/TW ngày 06/01/2025) và các nghị quyết của Chính phủ (Nghị quyết 66/NQ-CP ngày 26/3/2025; Nghị quyết 66.7/2025/NQ-CP ngày 15/11/2025; các nghị quyết khác có liên quan); công bố, công khai TTHC theo quy định tại Nghị định 63/2010/NĐ-CP ngày 08/6/2010 và các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan; đổi mới cơ chế một cửa, một cửa liên thông theo Nghị định 118/2025/NĐ-CP ngày 09/6/2025; Nghị định 367/2025/NĐ-CP ngày 31/12/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 118/2025/NĐ-CP ngày 09/6/2025 của Chính phủ về thực hiện TTHC theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ phận Một cửa và Cổng Dịch vụ công quốc gia; phân cấp thẩm quyền giải quyết TTHC; đánh giá chất lượng phục vụ người dân, doanh nghiệp trong thực hiện TTHC, dịch vụ công; tái cấu trúc quy trình, số hóa hồ sơ giấy tờ và hệ thống thông tin giải quyết TTHC, tỷ lệ số hóa kết quả giải quyết TTHC còn hiệu lực và việc tái sử dụng dữ liệu đã được số hóa để tránh yêu cầu người dân nộp bản sao giấy; thực hiện TTHC trên môi trường điện tử; tình hình chuyển một số nhiệm vụ, hoạt động cấp phép cho doanh nghiệp, tổ chức xã hội đảm nhiệm; đổi mới toàn diện việc giải quyết TTHC, cung cấp dịch vụ công không phụ thuộc địa giới hành chính.
(4) Cải cách tổ chức bộ máy hành chính nhà nước:
Việc rà soát vị trí, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức và biên chế hiện có; kết quả hoạt động sau sắp xếp đơn vị hành chính cấp tỉnh, tổ chức lại đơn vị hành chính cấp xã, xây dựng chính quyền địa phương hai cấp; kiểm tra việc triển khai thực hiện Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2025; việc thực hiện tinh giản biên chế gắn với vị trí việc làm và đánh giá hiệu quả sau khi sắp xếp các đơn vị hành chính (đối với địa phương) và hợp nhất bộ (đối với các bộ, cơ quan ngang bộ); việc sắp xếp, tổ chức lại các đơn vị sự nghiệp công lập và việc triển khai thực hiện các nghị quyết của Chính phủ về đẩy mạnh phân cấp, phân quyền.
(5) Cải cách chế độ công vụ:
Việc thực hiện quy định của pháp luật về vị trí việc làm, cơ cấu ngạch công chức theo vị trí việc làm và tuyển dụng, quản lý, đào tạo, bồi dưỡng công chức, viên chức; kiểm tra việc thực hiện Luật Cán bộ, công chức năm 2025, Luật Viên chức năm 2025 và các văn bản hướng dẫn thi hành; việc thực hiện Kết luận 226-KL/TW ngày 11/12/2025 của Ban Bí thư về chấn chỉnh lề lối làm việc, nâng cao hiệu quả hoạt động của hệ thống chính trị; trách nhiệm, đạo đức công vụ, kỷ luật, kỷ cương trong chỉ đạo, điều hành và thực thi công vụ của cán bộ, công chức, viên chức; kỷ luật, kỷ cương công vụ trong giải quyết TTHC cho người dân, tổ chức; tình hình, kết quả thực hiện chính sách, chế độ cho cán bộ, công chức, viên chức sau thực hiện sắp xếp tổ chức bộ máy.
(6) Cải cách tài chính công:
Việc thực hiện chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm về kinh phí quản lý đối với cơ quan nhà nước và tự chủ về tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập; việc ban hành Quy chế chi tiêu nội bộ và Quy chế quản lý tài sản công.
(7) Xây dựng và phát triển Chính phủ điện tử, Chính phủ số, chính quyền điện tử, chính quyền số:
Việc triển khai xây dựng Chính phủ điện tử, Chính phủ số, chính quyền điện tử, chính quyền số; chuyển đổi số theo Nghị quyết 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia; Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 và các chỉ thị, nghị quyết, quyết định của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ về ứng dụng công nghệ thông tin trong cải cách hành chính, cung cấp dịch vụ công trực tuyến; việc gửi, nhận văn bản điện tử giữa các cơ quan trong hệ thống hành chính nhà nước, triển khai Cổng Dịch vụ công quốc gia, hệ thống thông tin báo cáo quốc gia ; triển khai xây dựng, phát triển các nền tảng, phần mềm, cơ sở dữ liệu phục vụ thực hiện xây dựng Chính phủ điện tử, Chính phủ số, chính quyền điện tử, chính quyền số; thanh toán trực tuyến; các tiện ích phục vụ người dân, doanh nghiệp khi giải quyết thủ tục hành chính.
*Trên đây là "Toàn văn Công văn 3115 BNV CCHC 2026 về Kế hoạch kiểm tra công tác cải cách hành chính năm 2026 cụ thể thế nào?"

Toàn văn Công văn 3115 BNV CCHC 2026 về Kế hoạch kiểm tra công tác cải cách hành chính năm 2026 cụ thể thế nào? (Hình từ Internet)
Phương pháp kiểm tra công tác cải cách hành chính năm 2026 theo Công văn 3115 thế nào?
Tại Mục III Công văn 3115/BNV-CCHC 2026 nêu rõ Phương pháp kiểm tra công tác cải cách hành chính năm 2026 như sau:
(1) Phương pháp kiểm tra công tác cải cách hành chính năm 2026
- Kiểm tra thực tế việc tổ chức cung cấp dịch vụ hành chính công, giải quyết thủ tục hành chính cho người dân, tổ chức và doanh nghiệp tại một số đơn vị của bộ, ngành và địa phương (mỗi bộ, tỉnh lựa chọn từ 02 đến 03 cơ quan, đơn vị để làm việc với Đoàn kiểm tra).
- Đoàn Kiểm tra làm việc trực tiếp với lãnh đạo các cơ quan, đơn vị của bộ, tỉnh được lựa chọn kiểm tra thực tế về các nội dung sau:
+ Báo cáo tình hình thực hiện cải cách hành chính của cơ quan, đơn vị (theo mẫu tại Phụ lục I kèm theo Công văn 3115/BNV-CCHC năm 2026) và những đề xuất, kiến nghị (nếu có);
+ Trao đổi, thảo luận những vấn đề phát hiện qua kiểm tra thực tế;
+ Trưởng đoàn kiểm tra kết luận.
- Làm việc với lãnh đạo các bộ, các địa phương được kiểm tra về các nội dung sau:
+ Báo cáo tình hình thực hiện cải cách hành chính của bộ, địa phương được kiểm tra (theo mẫu tại Phụ lục I kèm theo Công văn 3115/BNV-CCHC năm 2026) và những đề xuất, kiến nghị (nếu có);
Lãnh đạo bộ, tỉnh báo cáo những vấn đề về triển khai công tác cải cách hành chính của bộ, địa phương;
+ Trao đổi, thảo luận những vấn đề phát hiện qua kiểm tra; Trưởng đoàn kiểm tra kết luận.
- Trong trường hợp vì lý do khách quan không thể tổ chức kiểm tra thực tế tại các cơ quan, đơn vị, Trưởng đoàn kiểm tra sẽ tiến hành kiểm tra qua báo cáo; kiểm tra trực tuyến hoặc các hình thức phù hợp khác.
(2) Thời gian, đối tượng kiểm tra và thành phần đoàn kiểm tra công tác cải cách hành chính năm 2026
Thời gian kiểm tra công tác cải cách hành chính năm 2026 cụ thể tại các bộ, địa phương do Trưởng đoàn quyết định. Dự kiến mỗi bộ, địa phương được tiến hành kiểm tra trong khoảng từ 1,5 - 2,0 ngày (gồm: 01 ngày kiểm tra chuyên sâu ở cấp chuyên viên; 0,5 - 01 ngày kiểm tra, kết luận của Trưởng đoàn).
Đối tượng, thành phần, thời gian các đoàn kiểm tra công tác cải cách hành chính năm 2026 được thực hiện theo Phụ lục II kèm theo Công văn 3115/BNV-CCHC năm 2026.
Lưu ý: Thành phần Đoàn kiểm tra, thời gian kiểm tra, nội dung, chương trình làm việc, Bộ Nội vụ sẽ có công văn cụ thể gửi các bộ và địa phương
Mục tiêu của Nghị quyết 57-NQ/TW là gì?
Mục tiêu được quy định tại Mục II Nghị quyết 57-NQ/TW năm 2024, cụ thể như sau:
(1) Đến năm 2030
- Tiềm lực, trình độ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo đạt mức tiên tiến ở nhiều lĩnh vực quan trọng, thuộc nhóm dẫn đầu trong các nước có thu nhập trung bình cao; trình độ, năng lực công nghệ, đổi mới sáng tạo của doanh nghiệp đạt mức trên trung bình của thế giới; một số lĩnh vực khoa học, công nghệ đạt trình độ quốc tế.
Việt Nam thuộc nhóm 3 nước dẫn đầu Đông Nam Á, nhóm 50 nước đứng đầu thế giới về năng lực cạnh tranh số và chỉ số phát triển Chính phủ điện tử; nhóm 3 nước dẫn đầu khu vực Đông Nam Á về nghiên cứu và phát triển trí tuệ nhân tạo, trung tâm phát triển một số ngành, lĩnh vực công nghiệp công nghệ số mà Việt Nam có lợi thế. Tối thiểu có 5 doanh nghiệp công nghệ số ngang tầm các nước tiên tiến.
- Đóng góp của năng suất nhân tố tổng hợp (TFP) vào tăng trưởng kinh tế ở mức trên 55%; tỉ trọng xuất khẩu sản phẩm công nghệ cao trên tổng giá trị hàng hoá xuất khẩu đạt tối thiểu 50%.
Quy mô kinh tế số đạt tối thiểu 30% GDP. Tỉ lệ sử dụng dịch vụ công trực tuyến của người dân và doanh nghiệp đạt trên 80%; giao dịch không dùng tiền mặt đạt 80%. Tỉ lệ doanh nghiệp có hoạt động đổi mới sáng tạo đạt trên 40% trong tổng số doanh nghiệp.
Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo góp phần quan trọng xây dựng, phát triển giá trị văn hoá, xã hội, con người Việt Nam, đóng góp vào chỉ số phát triển con người (HDI) duy trì trên 0,7.
- Kinh phí chi cho nghiên cứu phát triển (R&D) đạt 2% GDP, trong đó kinh phí từ xã hội chiếm hơn 60%; bố trí ít nhất 3% tổng chi ngân sách hằng năm cho phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số quốc gia và tăng dần theo yêu cầu phát triển. Hệ thống tổ chức khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo được sắp xếp lại bảo đảm hiệu lực, hiệu quả, gắn kết chặt chẽ giữa nghiên cứu - ứng dụng - đào tạo.
Nguồn nhân lực nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ, đổi mới sáng tạo đạt 12 người trên một vạn dân; có từ 40 - 50 tổ chức khoa học và công nghệ được xếp hạng khu vực và thế giới; số lượng công bố khoa học quốc tế tăng trung bình 10%/năm; số lượng đơn đăng ký sáng chế, văn bằng bảo hộ sáng chế tăng trung bình 16 - 18%/năm, tỉ lệ khai thác thương mại đạt 8 - 10%.
- Hạ tầng công nghệ số tiên tiến, hiện đại, dung lượng siêu lớn, băng thông siêu rộng ngang tầm các nước tiên tiến; từng bước làm chủ một số công nghệ chiến lược, công nghệ số như: Trí tuệ nhân tạo, Internet vạn vật (IoT), dữ liệu lớn, điện toán đám mây, chuỗi khối, bán dẫn, công nghệ lượng tử, nano, thông tin di động 5G, 6G, thông tin vệ tinh và một số công nghệ mới nổi. Phủ sóng 5G toàn quốc.
Hoàn thành xây dựng đô thị thông minh đối với các thành phố trực thuộc Trung ương và một số tỉnh, thành phố có đủ điều kiện. Thu hút thêm ít nhất 3 tổ chức, doanh nghiệp công nghệ hàng đầu thế giới đặt trụ sở, đầu tư nghiên cứu, sản xuất tại Việt Nam.
- Quản lý nhà nước từ Trung ương đến địa phương trên môi trường số, kết nối và vận hành thông suốt giữa các cơ quan trong hệ thống chính trị. Hoàn thành xây dựng, kết nối, chia sẻ đồng bộ cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu các ngành; khai thác và sử dụng có hiệu quả tài nguyên số, dữ liệu số, hình thành sàn giao dịch dữ liệu.
Phát triển Chính phủ số, kinh tế số, xã hội số, công dân số, công nghiệp văn hoá số đạt mức cao của thế giới. Việt Nam thuộc nhóm các nước dẫn đầu về an toàn, an ninh không gian mạng, an ninh dữ liệu và bảo vệ dữ liệu.
(2) Tầm nhìn đến năm 2045
Khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số phát triển vững chắc, góp phần đưa Việt Nam trở thành nước phát triển, có thu nhập cao. Việt Nam có quy mô kinh tế số đạt tối thiểu 50% GDP; là một trong các trung tâm công nghiệp công nghệ số của khu vực và thế giới; thuộc nhóm 30 nước dẫn đầu thế giới về đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số.
Tỉ lệ doanh nghiệp công nghệ số tương đương các nước phát triển; tối thiểu có 10 doanh nghiệp công nghệ số ngang tầm các nước tiên tiến. Thu hút thêm ít nhất 5 tổ chức, doanh nghiệp công nghệ hàng đầu thế giới đặt trụ sở, đầu tư nghiên cứu, sản xuất tại Việt Nam.
- Công văn 3115
- Công văn 3115 BNV CCHC 2026
- Toàn văn Công văn 3115 BNV CCHC 2026
- Công văn 3115 BNV CCHC 2026 về Kế hoạch kiểm tra công tác cải cách
- Cải cách hành chính năm 2026
- Kế hoạch cải cách hành chính năm 2026
- Kiểm tra công tác cải cách hành chính năm 2026
- Công tác cải cách hành chính năm 2026
- Kế hoạch kiểm tra công tác cải cách hành chính năm 2026
- Cải cách hành chính
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];