Kế hoạch cải cách hành chính trọng tâm giai đoạn 2026-2030 theo Quyết định 1936/QĐ-BCT ra sao?

Nguyễn Hoàng Nhật Duy
14:20 | 06/08/2026
Vừa qua, Bộ Công thương vừa có Quyết định 1936/QĐ-BCT năm 2026 Ban hành Kế hoạch cải cách hành chính trọng tâm của Bộ Công thương giai đoạn 2026-2030
Nội dung chính
  1. Kế hoạch cải cách hành chính trọng tâm giai đoạn 2026-2030 theo Quyết định 1936/QĐ-BCT ra sao?
  2. Mục tiêu của cải cách hành chính Nhà nước trọng tâm giai đoạn 2026-2030 là gì?
  3. Những hành vi nào không được làm trong giải quyết thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông?

Kế hoạch cải cách hành chính trọng tâm giai đoạn 2026-2030 theo Quyết định 1936/QĐ-BCT ra sao?

Ngày 30/7/2026, Bộ Công thương vừa có Quyết định 1936/QĐ-BCT Ban hành Kế hoạch cải cách hành chính trọng tâm của Bộ Công thương giai đoạn 2026-2030

Quyết định 1936/QĐ-BCT năm 2026 có hiệu lực 30/7/2026

>>> TẢI VỀ Quyết định 1936/QĐ-BCT

Theo Kế hoạch cải cách hành chính trọng tâm ban hành kèm theo Quyết định 1936/QĐ-BCT năm 2026 có nêu mục tiêu, chỉ tiêu và nhiệm vụ trọng tâm của Kế hoạch như sau:

- Mục tiêu

+ Tiếp tục quán triệt, thể chế hóa đầy đủ các quan điểm, chủ trương, đường lối của Đảng và Nhà nước về xây dựng, hoàn thiện Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa Việt Nam; đẩy mạnh triển khai, bảo đảm hoàn thành các mục tiêu, nhiệm vụ tại Nghị quyết 76/NQ-CP ngày 15 tháng 7 năm 2021 của Chính phủ ban hành Chương trình tổng thể cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2021 - 2030.

+ Kịp thời khắc phục triệt để những tồn tại, hạn chế trong quá trình triển khai thực hiện cải cách hành chính giai đoạn 2021 – 2025.

+ Nâng cao vai trò, trách nhiệm người đứng đầu và hiệu quả phối hợp giữa các đơn vị; tăng cường đổi mới sáng tạo, hành động quyết liệt nhằm nâng cao hơn nữa chất lượng, hiệu quả cải cách hành chính, góp phần thực hiện thắng lợi các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội đến năm 2030, lấy người dân, doanh nghiệp làm trung tâm phục vụ; đẩy mạnh chuyển đổi số, quản trị dữ liệu và đổi mới sáng tạo trong quản lý nhà nước.

- Một số chỉ tiêu cụ thể

+ Giai đoạn 2026 - 2027:

++ Hoàn thành việc sửa đổi, bổ sung hệ thống thể chế về tổ chức và hoạt động của bộ máy hành chính, bảo đảm cơ sở pháp lý thống nhất, đồng bộ, ổn định, khả thi đảm bảo hoạt động quản lý được thông suốt, liên tục, hiệu lực và hiệu quả.

++ Hoàn thiện thể chế, chính sách về đổi mới cơ chế quản lý, cơ chế tự chủ tài chính đơn vị sự nghiệp công lập bảo đảm kịp thời, đúng chủ trương của Đảng.

++ 100% các nền tảng số quốc gia, nền tảng số dùng chung của Bộ Công Thương phục vụ Chính phủ số được hoàn thành và đưa vào sử dụng thống nhất.

++ Mức độ trưởng thành về quản trị dữ liệu của Bộ đạt cấp độ 3.

++ 100% thủ tục hành chính có đủ điều kiện được cung cấp dịch vụ công trực tuyến toàn trình trên Cổng Dịch vụ công quốc gia.

++ Tỷ lệ cấp kết quả giải quyết thủ tục hành chính điện tử đạt 100%.

++ 95% người dân, doanh nghiệp đánh giá hài lòng khi sử dụng dịch vụ công trực tuyến của Bộ Công Thương.

+ Giai đoạn 2028 - 2030:

++ Có hệ thống văn bản quy phạm pháp luật đồng bộ, thống nhất, công khai, minh bạch và khả thi.

++ Xây dựng được đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức chuyên nghiệp, có chất lượng cao, có số lượng, cơ cấu hợp lý, đủ phẩm chất, năng lực và uy tín đáp ứng tốt yêu cầu nhiệm vụ thời kỳ mới.

++ Mức độ hài lòng trong tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính của người dân, doanh nghiệp đạt tối thiểu 95%.

++ Tỷ lệ khai thác, sử dụng lại thông tin, dữ liệu đã được số hóa trong giải quyết thủ tục hành chính, dịch vụ công đạt 90%.

++ Tỷ lệ thanh toán trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công quốc gia trên tổng số giao dịch thanh toán của dịch vụ công đạt 80%.

++ Mức độ trưởng thành về quản trị dữ liệu của Bộ đạt cấp độ 4.

++ Xếp hạng về phát triển Chính phủ điện tử, Chính phủ số của Bộ Công Thương thuộc nhóm các Bộ, ngành dẫn đầu.

++ Mức độ hài lòng của người dân về cung cấp dịch vụ công đạt tối thiểu 90%.

- Nhiệm vụ trọng tâm

Chi tiết các nhiệm vụ trọng tâm tại Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định 1936/QĐ-BCT năm 2026

Xem thêm tại Quyết định 1936/QĐ-BCT năm 2026.

Kế hoạch cải cách hành chính trọng tâm giai đoạn 2026-2030 theo Quyết định 1936/QĐ-BCT ra sao?

Kế hoạch cải cách hành chính trọng tâm giai đoạn 2026-2030 theo Quyết định 1936/QĐ-BCT ra sao?

Mục tiêu của cải cách hành chính Nhà nước trọng tâm giai đoạn 2026-2030 là gì?

Mục tiêu của cải cách hành chính Nhà nước trọng tâm giai đoạn 2026-2030 được nêu tại tiểu mục 1 Mục I Kế hoạch kèm theo Quyết định 282/QĐ-TTg năm 2026 bao gồm:

- Tiếp tục quán triệt, thể chế hóa đầy đủ các quan điểm, chủ trương, đường lối của Đảng và Nhà nước về xây dựng, hoàn thiện Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa Việt Nam. Đẩy mạnh triển khai, bảo đảm hoàn thành các mục tiêu, nhiệm vụ tại Nghị quyết 76/NQ-CP năm 2021.

- Kịp thời khắc phục triệt để những tồn tại, hạn chế trong quá trình triển khai thực hiện cải cách hành chính giai đoạn 2021 - 2025 của các bộ, ngành, địa phương.

- Nâng cao vai trò, trách nhiệm người đứng đầu và hiệu quả phối hợp giữa các cơ quan, đơn vị; tăng cường đổi mới sáng tạo, hành động quyết liệt nhằm nâng cao hơn nữa chất lượng, hiệu quả cải cách hành chính, góp phần thực hiện thắng lợi các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của đất nước đến năm 2030.

Những hành vi nào không được làm trong giải quyết thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông?

Căn cứ theo Điều 5 Nghị định 118/2025/NĐ-CP quy định những hành vi không được làm trong giải quyết thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông như sau:

(1) Cán bộ, công chức, viên chức, nhân viên được giao nhiệm vụ hướng dẫn, tiếp nhận hồ sơ, giải quyết, trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại trụ sở Bộ phận Một cửa và tại cơ quan có thẩm quyền giải quyết không được thực hiện các hành vi sau đây:

- Cửa quyền, sách nhiễu, gây phiền hà, khó khăn cho tổ chức, cá nhân thực hiện thủ tục hành chính;

- Cản trở tổ chức, cá nhân lựa chọn hình thức nộp hồ sơ, nhận, trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính theo quy định của pháp luật;

- Cản trở hoặc ngăn chặn trái phép quá trình truyền, gửi, nhận dữ liệu điện tử; thay đổi, xóa, hủy, giả mạo, sao chép, di chuyển trái phép một phần hoặc toàn bộ nội dung dữ liệu thực hiện thủ tục hành chính;

- Tiết lộ thông tin về hồ sơ, tài liệu, dữ liệu cá nhân và các thông tin liên quan đến bí mật của tổ chức, cá nhân hoặc sử dụng thông tin đó để trục lợi;

- Từ chối thực hiện, kéo dài thời gian giải quyết thủ tục hành chính hoặc tự ý yêu cầu bổ sung hồ sơ, giấy tờ, nộp các chi phí ngoài quy định của pháp luật;

- Trực tiếp giao dịch, yêu cầu tổ chức, cá nhân bổ sung, hoàn thiện hồ sơ không thông qua Bộ phận Một cửa, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác;

- Đùn đẩy trách nhiệm, thiếu hợp tác, thiếu công bằng, không khách quan, không đúng pháp luật trong quá trình giải quyết thủ tục hành chính;

- Ứng xử, giao tiếp không phù hợp với quy chế văn hóa công sở;

- Yêu cầu cung cấp lại thông tin, giấy tờ, tài liệu điện tử hoặc tài liệu đã được số hóa có giá trị pháp lý theo quy định pháp luật, được kết nối, chia sẻ dữ liệu trong quá trình tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính, trừ trường hợp sử dụng cho mục đích xác minh, thẩm tra lại tính xác thực của thông tin, giấy tờ, tài liệu đã được số hóa;

- Các hành vi vi phạm pháp luật khác trong thực hiện công vụ.

(2) Tổ chức, cá nhân có yêu cầu giải quyết thủ tục hành chính không được thực hiện các hành vi sau đây:

- Gian lận, mạo nhận, chiếm đoạt, sử dụng trái phép hồ sơ, tài liệu, kết quả giải quyết thủ tục hành chính;

- Cản trở việc giải quyết thủ tục hành chính cho tổ chức, cá nhân;

- Dùng các thủ đoạn khác để lừa dối, hối lộ cán bộ, công chức, viên chức, nhân viên trong quá trình giải quyết thủ tục hành chính;

- Vu khống, phản ánh, kiến nghị, khiếu nại, tố cáo, mạo danh người khác để tố cáo sai sự thật, không có căn cứ, không có chứng cứ chứng minh hành vi vi phạm pháp luật của cán bộ, công chức, viên chức, cơ quan có thẩm quyền giải quyết trong hướng dẫn, tiếp nhận, giải quyết và trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính;

- Xúc phạm uy tín của cơ quan có thẩm quyền; dùng vũ lực, đe dọa dùng vũ lực, xúc phạm danh dự, nhân phẩm của cán bộ, công chức, viên chức, nhân viên, cơ quan có thẩm quyền giải quyết trong quá trình hướng dẫn, tiếp nhận, giải quyết và trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính;

- Nhận xét, đánh giá thiếu khách quan, không công bằng, không trung thực, không đúng pháp luật, không đúng thực tế với việc thực hiện nhiệm vụ của cán bộ, công chức, viên chức, nhân viên, cơ quan có thẩm quyền giải quyết trong quá trình hướng dẫn, tiếp nhận, giải quyết và trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính;

- Các hành vi vi phạm khác theo quy định của pháp luật.

(3) Doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính công ích, doanh nghiệp cung ứng dịch vụ để thực hiện công việc hỗ trợ, tổ chức, cá nhân được thuê hoặc được ủy quyền thực hiện thủ tục hành chính không được thực hiện các hành vi sau đây:

- Cản trở quá trình thực hiện, giải quyết thủ tục hành chính;

- Lừa dối cán bộ, công chức, viên chức, cơ quan có thẩm quyền, tổ chức, người thuê, người ủy quyền thực hiện thủ tục hành chính;

- Tiết lộ thông tin về hồ sơ, tài liệu, dữ liệu cá nhân và các thông tin liên quan đến bí mật của tổ chức, cá nhân hoặc sử dụng thông tin đó để trục lợi;

- Các hành vi vi phạm khác theo quy định của pháp luật.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Hoàng Nhật Duy Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật hành chính Xem thêm

Bài viết mới nhất