|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
|
Số hiệu:
|
02/NQ-CP
|
|
Loại văn bản:
|
Nghị quyết
|
|
Nơi ban hành:
|
Chính phủ
|
|
Người ký:
|
Phạm Minh Chính
|
|
Ngày ban hành:
|
08/01/2026
|
|
Ngày hiệu lực:
|
Đã biết
|
|
Ngày công báo:
|
Đã biết
|
|
Số công báo:
|
Đã biết
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
|
CHÍNH PHỦ
--------
|
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 02/NQ-CP
|
Hà Nội, ngày 08 tháng 01 năm 2026
|
NGHỊ QUYẾT
VỀ NHỮNG NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP CHỦ YẾU
CẢI THIỆN MÔI TRƯỜNG KINH DOANH, NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH QUỐC GIA NĂM 2026
CHÍNH PHỦ
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 18 tháng 02 năm 2025;
Căn cứ Nghị
quyết số 244/2025/QH15 ngày 13 tháng 11 năm
2025 của Quốc hội về Kế hoạch
phát triển kinh tế - xã hội năm 2026;
Xét đề nghị
của Bộ trưởng Bộ Tài chính,
QUYẾT NGHỊ:
I.
ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH
Năm 2025 tiếp tục chứng kiến sự
chuyển biến nhanh chóng và phức tạp của cục diện thế giới, với xu hướng đa cực,
đa trung tâm, đa tầng, phân mảnh và phân tuyến mạnh. Mặc dù toàn cầu hóa và
liên kết kinh tế vẫn tiến triển, song tiến trình này đang đối diện với những
thách thức và khó khăn lớn, trong đó phải kể đến sự trỗi dậy của chủ nghĩa bảo
hộ, việc áp đặt các chính sách thuế quan và nguy cơ chiến tranh thương mại gia tăng.
Điều này dẫn đến xu hướng điều chỉnh mạnh mẽ các chuỗi sản xuất và chuỗi cung ứng
trên phạm vi toàn cầu.
Ở trong nước, những quyết sách chiến
lược mang tính đột phá, như đổi mới công tác xây dựng và thi hành pháp luật;
phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia;
phát triển kinh tế tư nhân; phát triển kinh tế nhà nước; hội nhập quốc tế; phát
triển giáo dục, đào tạo; chăm sóc và nâng cao sức khỏe Nhân dân; phát triển văn
hóa... và cuộc cách mạng về tinh gọn tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị[1] đã và đang mở ra một cơ hội lịch sử, bước ngoặt
cho sự phát triển mạnh mẽ của đất nước trong kỷ nguyên mới. Chính phủ và Thủ tướng
Chính phủ cũng đã chỉ đạo quyết liệt, linh hoạt nhằm thúc đẩy phục hồi và phát
triển kinh tế, củng cố niềm tin cho cộng đồng doanh nghiệp, trọng tâm là thực
hiện 3 đột phá chiến lược; trong đó, chú trọng hoàn thiện, đồng bộ pháp luật; đẩy
mạnh phân quyền, phân cấp, phân định thẩm quyền; cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục
hành chính để cải thiện môi trường đầu tư kinh doanh.
Nhờ đó, kinh tế vĩ mô tiếp tục duy
trì ổn định, lạm phát được kiểm soát, các cân đối lớn của nền kinh tế được bảo
đảm, tăng trưởng kinh tế đạt mức cao so với khu vực và thế giới, đầu tư phát
triển đạt kết quả tích cực.... Các mục tiêu, nhiệm vụ chủ yếu của năm 2025 về cải
thiện môi trường đầu tư kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia cơ bản
đã hoàn thành, một số chỉ tiêu đạt, vượt kế hoạch đề ra[2].
Trong đó, một số chỉ tiêu về chuyển đổi số, cải cách thủ tục hành chính đạt kết
quả nổi bật[3]. Những thành tựu đạt được đã góp
phần nâng cao uy tín của Việt Nam trên trường quốc tế, đồng thời là nền tảng vững
chắc, tạo điều kiện quan trọng để nước ta tiếp tục vươn mình, khẳng định vị thế
trong kỷ nguyên mới. Một số chỉ tiêu thể hiện
mức độ cải thiện môi trường đầu tư kinh doanh và năng lực cạnh tranh quốc gia của
nước ta trong năm 2025 được các tổ chức quốc tế lớn, có uy tín đánh giá cao[4]. Môi trường
đầu tư kinh doanh tại Việt Nam đang thể hiện xu hướng thay đổi tích cực đáng kể,
có nhiều đột phá trong một số lĩnh vực, đặc biệt là khung pháp lý, đổi mới sáng
tạo và Chính phủ số, tạo nền tảng tốt cho tăng trưởng dài hạn. Những đột
phá này củng cố niềm tin và chứng minh hiệu quả của các nỗ lực cải cách gần đây
của Chính phủ.
Tuy nhiên, bên cạnh những thành tựu
đó, Việt Nam vẫn đối diện với những thách thức lớn liên quan đến sự phát triển
bền vững và một số yếu tố nền tảng để phát triển như vốn, cơ sở hạ tầng... Một
số chỉ số thành phần của Chỉ số Phát triển bền vững còn ở mức thấp và chậm được
cải thiện, ảnh hưởng tới tăng trưởng dài hạn; khó khăn trong tiếp cận vốn, đất
đai, mặt bằng sản xuất kinh doanh và phát triển cơ sở hạ tầng, nhất là hạ tầng
hỗ trợ cho phát triển và ứng dụng khoa học công nghệ, chuyển đổi số chưa đáp ứng
được nhu cầu; hệ sinh thái hỗ trợ phát triển doanh nghiệp, đặc biệt là doanh
nghiệp đổi mới sáng tạo chưa đủ mạnh,... Thời gian qua, thủ tục hành chính, điều
kiện kinh doanh được quan tâm cắt giảm, đơn giản hóa nhưng vẫn còn phức tạp; dịch
vụ công trực tuyến[5] đã được cải thiện, song vẫn
chưa thật sự thuận lợi, thông suốt; kết nối, tích hợp cơ sở dữ liệu của một số
cơ quan, đơn vị mới ở bước đầu, chưa đáp ứng đầy đủ yêu cầu “đúng, đủ, sạch, sống,
thống nhất, dùng chung”.... Đây là các vấn đề cần chú trọng triển khai cải cách
mạnh mẽ trong thời gian tới.
Trong bối cảnh dự báo năm 2026 với những thuận lợi
và khó khăn đan xen, việc cải thiện môi trường đầu tư kinh doanh, nâng cao năng
lực cạnh tranh quốc gia vẫn là yêu cầu cấp thiết để củng cố niềm tin, tạo động
lực mới cho doanh nghiệp. Điều này đòi hỏi sự tiếp tục vào cuộc mạnh mẽ, thực
chất và quyết liệt của các bộ, ngành, địa phương. Chính phủ yêu cầu các bộ, cơ quan trung ương và địa phương xác định cải thiện môi trường
đầu tư kinh doanh là nhiệm vụ quan trọng, cấp bách, cần ưu tiên tập trung để
tháo gỡ khó khăn, loại bỏ các rào cản, khơi thông các điểm nghẽn về thể chế và
thực thi, tạo môi trường đầu tư, kinh doanh lành mạnh, bình đẳng tất cả các
thành phần kinh tế cùng phát triển.
II.
QUAN ĐIỂM CHỈ ĐẠO
1. Tăng cường vai trò lãnh đạo của Đảng; nâng
cao năng lực, hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước; nỗ lực, khẩn trương thực hiện
đồng bộ, quyết liệt, hiệu quả, thực chất các Nghị quyết, Kết luận của Ban chấp
hành Trung ương Đảng, Bộ Chính trị, Ban Bí thư, các Nghị quyết của Quốc hội,
Chính phủ, chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ nhằm tạo môi trường kinh doanh thông
thoáng, minh bạch, ổn định, an toàn, rõ ràng, nhất quán, dễ thực thi, chi phí
thấp, phù hợp với thông lệ quốc tế tốt, bảo đảm khả năng cạnh tranh khu vực,
toàn cầu. Cải thiện môi trường đầu tư kinh doanh đồng bộ, toàn diện trên mọi
lĩnh vực, từ cơ chế, chính sách, thủ tục hành chính, phát triển nền tảng số, đến
tăng cường năng lực thực thi, tạo nền tảng cho các thành phần kinh tế cùng phát
triển lâu dài, hợp tác và cạnh tranh lành mạnh; tiếp cận công bằng, công khai,
minh bạch các nguồn lực, thị trường và cơ hội phát triển. Thúc đẩy phát triển lực
lượng sản xuất và phương thức sản xuất mới, trọng tâm phát triển kinh tế số,
kinh tế xanh, kinh tế tuần hoàn, xây dựng xã hội số, thân thiện với môi trường
sinh thái.
Các giải pháp phải bảo đảm kế thừa những mục
tiêu và thành tựu đã có, đồng thời phải phát triển mạnh mẽ với tinh thần năng động,
sáng tạo để tạo ra sự khác biệt rõ rệt và nhất quán, phù hợp với xu thế phát
triển mới với phương châm “thể chế thông thoáng, hạ tầng thông suốt, quản
trị thông minh, cách làm thông dụng” nhằm giải phóng sức sản xuất, huy động mọi
nguồn lực và tạo động lực mới cho phát triển.
2. Kiên quyết chuyển đổi tư duy trong công tác
xây dựng pháp luật từ “quản lý” sang “kiến tạo, phát triển”, lấy người dân,
doanh nghiệp là đối tượng phục vụ; nâng cao chất lượng xây dựng, tham mưu, ban
hành văn bản pháp luật, sửa đổi đồng bộ hệ thống văn bản quy phạm pháp luật để
tháo gỡ triệt để các “điểm nghẽn”, khuyến khích doanh nghiệp phát triển trong
các lĩnh vực ưu tiên, bảo đảm nguyên tắc doanh nghiệp được làm những gì luật
pháp không cấm, khuyến khích và bảo vệ doanh nghiệp đổi mới sáng tạo, minh bạch
và bảo vệ quyền kinh doanh, quyền tài sản của doanh nghiệp. Mạnh dạn đề xuất,
ban hành các cơ chế, chính sách đột phá nhằm khơi thông mọi nguồn lực, nâng cao
năng lực cạnh tranh của nền kinh tế, tạo điều kiện thuận lợi nhất để phát triển
các doanh nghiệp Việt Nam, đưa thể chế từ “điểm nghẽn của điểm nghẽn” thành “lợi thế
cạnh tranh quốc gia” và động lực mạnh mẽ cho phát triển đất nước.
3. Đẩy mạnh cải cách hành chính, thực hiện phân
cấp, phân quyền triệt để gắn liền với cơ chế kiểm tra, giám sát chặt chẽ. Tăng
cường công khai, minh bạch, nâng cao tính tự chủ và đề cao trách nhiệm giải
trình nhằm phòng chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực. Đặc biệt, chuyển mạnh mẽ
từ tư duy “quản lý” sang “kiến tạo và phục vụ”, thay thế phương thức “tiền kiểm”
bằng “hậu kiểm” dựa trên hệ thống tiêu chuẩn, quy chuẩn rõ ràng. Đồng thời bảo
đảm phân công, phân cấp, phân nhiệm rõ ràng giữa các cấp, các ngành và trong từng
cơ quan, đơn vị, theo tiêu chí “6 rõ”: rõ người, rõ việc, rõ thời gian, rõ
trách nhiệm, rõ sản phẩm, rõ thẩm quyền, nhằm đạt được mục tiêu “3 dễ”: dễ triển
khai thực hiện, dễ kiểm tra, dễ đánh giá.
4. Đề cao trách nhiệm người đứng
đầu trong triển khai thực hiện các nhiệm vụ, giải pháp cải thiện môi trường
kinh doanh và nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia. Tăng cường kỷ luật, kỷ
cương hành chính và xây dựng cơ chế phối hợp liên ngành hiệu quả, thực chất
trên tinh thần “3 có” và “2 không”; trong đó “3 có”: có lợi ích của Nhà nước,
có lợi ích của người dân, có lợi ích của doanh nghiệp và “2 không”: không tham
nhũng, tiêu cực; không để thất thoát, lãng phí tài sản, công sức, tiền bạc của
Nhà nước và của Nhân dân.
5. Kết nối, huy động sự tham
gia tích cực của cộng đồng doanh nghiệp và chuyên gia trong đóng góp ý tưởng,
sáng kiến nhằm hoạch định, thực thi, đánh giá độc lập, khách quan đối với kết
quả cải cách, cải thiện môi trường kinh doanh.
III.
MỤC TIÊU
1. Mục
tiêu tổng quát
Tiếp tục
cải thiện mạnh mẽ chất lượng môi trường đầu tư, kinh doanh phù hợp với bối cảnh
trong nước và xu thế phát triển nhằm nâng cao vị thế của nước ta trên các bảng
xếp hạng quốc tế. Tạo môi trường đầu tư, kinh doanh cạnh tranh lành mạnh, bảo đảm
công khai, minh bạch, ổn định, giảm chi phí tuân thủ, phù hợp với thông lệ quốc
tế tốt, khuyến khích đổi mới, sáng tạo, giải phóng sức sản xuất, huy động mọi
nguồn lực và tạo động lực mới cho phát triển.
2. Mục
tiêu cụ thể
a) Tập trung hoàn thành các nhiệm
vụ, giải pháp đã được giao tại các văn bản, Nghị quyết đột phá của Đảng và Nhà
nước trong phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số,
phát triển kinh tế tư nhân, kinh tế nhà nước, đổi mới xây dựng, thi hành pháp luật
và hội nhập quốc tế trong tình hình mới.
- Phấn đấu trong năm 2026, thứ hạng
năng lực cạnh tranh theo khung đánh giá của quốc tế như sau:
+ Phát
triển bền vững (SDG) của Liên hợp quốc (UN) phấn đấu thuộc Nhóm 50 nước đứng đầu.
+ Quyền
tài sản (IPRI) của Liên minh Quyền tài sản (PRA) tăng ít nhất 3 bậc so với kỳ xếp
hạng trước.
+ Năng lực
Đổi mới sáng tạo (GII) của Tổ chức sở hữu trí tuệ thế giới (WIPO) tăng ít nhất
1 bậc so với kỳ xếp hạng trước.
+ Phát
triển Chính phủ điện tử (EGDI) của UN tăng ít nhất 2 bậc so với kỳ xếp hạng trước.
+ An toàn
thông tin mạng (GCI) của Liên minh Viễn thông quốc tế (ITU) duy trì trong nhóm
các quốc gia Bậc 1.
+ Hiệu quả
logistics (LPI) của Ngân hàng thế giới (WB) tăng ít nhất 4 bậc so với kỳ xếp hạng
trước.
+ Năng lực
phát triển du lịch (TTDI) của Diễn đàn Kinh tế thế giới (WEF) tăng ít nhất 4 bậc
so với kỳ xếp hạng trước.
- Cải thiện
các chỉ số phản ánh cảm nhận của người dân, doanh nghiệp đối với hoạt động của
chính quyền các cấp liên quan đến môi trường đầu tư kinh doanh trong nước như
sau:
+ Chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI): Chỉ số PCI
trung vị toàn quốc tăng 01 điểm;
+ Chỉ số
cải cách hành chính (PAR index): Chỉ số cải cách hành chính của các bộ, cơ quan
ngang bộ bình quân của cả nước đạt 84,7%; Chỉ số cải cách hành chính của các tỉnh,
thành phố bình quân cả nước đạt 88,87%;
+ Chỉ số
sự hài lòng của người dân đối với sự phục vụ của cơ quan hành chính nhà nước
(SIPAS): Giá trị trung bình cả nước đạt 86%.
b) Tạo môi trường cạnh tranh lành
mạnh nhằm tăng nhanh về số lượng doanh nghiệp gia nhập thị trường và tái gia nhập
thị trường; giảm tỷ lệ doanh nghiệp rút lui khỏi thị trường (tạm ngừng hoạt động
hoặc phá sản, giải thể). Số doanh nghiệp gia nhập thị trường và tái gia nhập thị
trường năm 2026 tăng khoảng 15-20% so với năm 2025; số doanh nghiệp rút lui khỏi
thị trường năm 2026 tăng khoảng 10% so với năm 2025.
IV.
NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU
Các bộ, ngành,
ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố (ủy ban nhân dân cấp tỉnh) tổ chức thực hiện
các nhiệm vụ và giải pháp sau đây:
1. Triển khai
một cách sâu sắc, toàn diện, quyết liệt những trụ cột thể chế nền tảng: Nghị
quyết số 57-NQ/TW ngày 22 tháng 12 năm 2024 của
Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và
chuyển đổi số quốc gia; Nghị quyết số 59-NQ/TW ngày 24 tháng 01 năm 2025 của Bộ
Chính trị về hội nhập quốc tế trong tình hình mới; Nghị quyết số 66-NQ/TW ngày 30 tháng 4 năm 2025 của Bộ Chính
trị về đổi mới công tác xây dựng và thi hành pháp luật; Nghị quyết số 68-NQ/TW ngày 04 tháng 5 năm 2025 của Bộ Chính
trị về phát triển kinh tế tư nhân; Nghị quyết số 70-NQ/TW
ngày 20 tháng 8 năm 2025 của Bộ Chính trị về bảo đảm an ninh năng lượng quốc
gia; Nghị quyết số 71-NQ/TW ngày 25 tháng 8
năm 2025 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển giáo dục và đào tạo và Nghị quyết
số 72-NQ/TW ngày 30 tháng 8 năm 2025 của Bộ
Chính trị về bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe nhân dân trong tình hình mới;
Nghị quyết số 79-NQ/TW ngày 06 tháng 01 năm
2026 của Bộ Chính trị về phát triển kinh tế nhà nước. Việc thực hiện đồng bộ
các quyết sách này nhằm tạo động lực mạnh mẽ đưa đất nước ta tiến lên trong kỷ
nguyên mới, hiện thực hóa tầm nhìn Việt Nam phát triển, có thu nhập cao vào năm
2045.
2. Tiếp tục
triển khai quyết liệt, hiệu quả các chỉ đạo về sắp xếp tổ chức bộ máy, vận hành
mô hình chính quyền địa phương 2 cấp; chủ động khắc phục hạn chế, vướng mắc
trong vận hành chính quyền cấp xã.
3. Tăng cường trách
nhiệm, tính chủ động, kịp thời của các bộ, cơ quan được phân công làm đầu mối
theo dõi việc cải thiện các bộ chỉ số quốc tế (được nêu tại Phụ lục I của Nghị
quyết này).
4. Thực hiện đầy
đủ, nhất quán và hiệu quả các nhóm nhiệm vụ, giải pháp được nêu tại mục IV và
các chỉ tiêu, nhiệm vụ, giải pháp cụ thể tại Phụ lục II, III của Nghị quyết này
để đạt được mục tiêu, chỉ tiêu về cải thiện môi trường kinh doanh, nâng cao
năng lực cạnh tranh quốc gia năm 2026; trong đó chú trọng
thực hiện các nhóm giải pháp trọng tâm sau đây:
a) Đẩy mạnh
hoàn thiện đồng bộ các quy định pháp luật để xây dựng giải pháp đột phá về thể
chế, cơ chế chính sách; tháo gỡ dứt điểm các bất cập, điểm nghẽn về pháp lý. Đổi
mới tư duy xây dựng và tổ chức thực thi pháp luật bảo đảm nền kinh tế vận hành
theo cơ chế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, sử dụng các công cụ thị trường
để điều tiết nền kinh tế.
b) Tiếp tục rà
soát và nâng cao chất lượng danh mục ngành nghề đầu tư, kinh doanh có điều kiện.
Cắt giảm và chuẩn hóa các điều kiện kinh doanh đảm bảo tính hợp lý, minh bạch
theo hướng chuyển việc quản lý điều kiện kinh doanh từ cấp phép, chứng nhận
sang thực hiện công bố điều kiện kinh doanh và hậu kiểm.
c) Cải cách
quy định thủ tục hành chính, nâng cao hiệu quả giải quyết thủ tục hành chính phục
vụ người dân, doanh nghiệp. Trong đó, bên cạnh các chỉ tiêu, nhiệm vụ, giải
pháp cụ thể nêu tại Phụ lục II, III Nghị quyết này, các bộ, ngành, địa phương cần
tập trung nguồn lực đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính để tháo gỡ các rào cản,
thúc đẩy phát triển kinh tế tư nhân và kinh tế nhà nước theo Nghị quyết số 68-NQ/TW ngày 04 tháng 5 năm 2025 và Nghị quyết
số 79-NQ/TW ngày 06 tháng 01 năm 2026 của Bộ
Chính trị. Đổi mới toàn diện việc thực hiện thủ tục hành chính chuyển từ “bị động”
sang “chủ động phục vụ”, không phụ thuộc vào địa giới hành chính và hoàn toàn dựa
trên dữ liệu; tăng cường chỉ đạo điều hành, giám sát đánh giá chất lượng phục vụ
người dân, doanh nghiệp tại các bộ, ngành, địa phương trong thực hiện thủ tục
hành chính, dịch vụ công theo thời gian thực dựa trên dữ liệu và trách nhiệm giải
trình của cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền trong phục vụ nhân dân.
d) Ưu tiên
khơi thông nguồn lực, tạo điều kiện thuận lợi nhất cho doanh nghiệp tiếp cận vốn,
đất đai, mặt bằng sản xuất kinh doanh và nguồn nhân lực chất lượng cao.
đ) Hỗ trợ khu
vực kinh tế tư nhân trong nước và kinh tế nhà nước phát triển bền vững, thúc đẩy
đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số và chuyển đổi xanh, tập trung thu hút và làm chủ
công nghệ cao, tiên tiến để nâng cao năng lực cạnh tranh, kinh doanh hiệu quả,
bền vững.
e) Hỗ trợ thực
chất, hiệu quả doanh nghiệp nhỏ, siêu nhỏ và hộ kinh doanh. Nâng cao chất lượng
các dịch vụ phát triển kinh doanh. Xây dựng một hệ sinh thái dịch vụ hỗ trợ đầy
đủ, chuyên nghiệp, tạo nền tảng vững chắc cho sự phát triển của hoạt động kinh
doanh.
g) Nâng cao chất
lượng, hiệu quả công tác thanh tra, kiểm tra (bao gồm cả kiểm tra chuyên ngành
đối với hàng hóa), giảm gánh nặng cho doanh nghiệp.
V.
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan
ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố:
a) Xác định cải thiện môi trường
kinh doanh là nhiệm vụ trọng tâm ưu tiên; trực tiếp chỉ đạo, chịu trách nhiệm
trước Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ về kết quả thực hiện Nghị quyết này.
b) Trước ngày 20 tháng 01 năm 2026, xây dựng, ban hành Chương
trình,
Kế hoạch hành động, văn bản phân công triển khai thực hiện Nghị quyết này,
trong đó xác định cụ thể mục tiêu, nhiệm vụ, tiến độ thực hiện, dự kiến kết quả
đối với từng nhiệm vụ và đơn vị chủ trì thực hiện, gửi Bộ Tài chính và Văn
phòng Chính phủ để báo cáo Thủ tướng Chính phủ.
c) Thường xuyên kiểm tra, giám sát
tiến độ và kết quả thực hiện Chương trình, Kế hoạch thực hiện các nghị quyết về
cải thiện môi trường kinh doanh; đồng thời công khai các kết quả kiểm tra, giám
sát. Phân công đơn vị làm đầu mối thực hiện tham mưu, hướng dẫn, kiểm tra, tổng
hợp tình hình cải thiện môi trường kinh doanh của bộ, ngành và địa phương.
d) Tổ chức các hoạt động truyền
thông về nhiệm vụ, giải pháp cải thiện môi trường kinh doanh thuộc phạm vi
trách nhiệm của mình.
đ) Phát huy vai trò giám sát, phản
biện xã hội, tham gia xây dựng pháp luật, cơ chế, chính sách của doanh
nghiệp, người dân. Chủ động, tích cực và thường xuyên phối hợp với Liên đoàn Thương
mại và Công nghiệp Việt Nam và các hiệp hội doanh nghiệp tổ chức hoạt động đối
thoại để kịp thời nắm bắt các phản hồi chính sách; bảo đảm đối thoại thực chất,
giải quyết ngay được những khó khăn, vướng mắc. Đồng thời, đổi mới việc tiếp nhận
thông tin và phản ánh của doanh nghiệp, nhà đầu tư để phòng ngừa các tranh chấp
về thương mại và đầu tư.
e) Trước ngày 31 tháng 5 và ngày 30 tháng 11 năm 2026, báo cáo tình hình, kết quả thực hiện Nghị quyết 6
tháng và cuối năm gửi Bộ Tài chính và Văn phòng Chính phủ để tổng hợp, báo cáo
Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ tại Phiên họp Chính phủ tháng 6 và cuối năm.
2. Các bộ, cơ
quan được phân công làm đầu mối chịu trách nhiệm theo dõi
và đánh giá tình hình cải thiện các bộ chỉ số quốc tế, chậm nhất 05 ngày làm việc kể từ khi có công bố chính
thức của các tổ chức quốc tế, có văn bản báo cáo Thủ tướng Chính phủ về kết quả
xếp hạng của Việt Nam và đề xuất giải pháp cải thiện chỉ số, cụ thể như sau:
a) Bộ Tài
chính theo dõi và đánh giá tình hình về cải thiện chỉ số SDG;
b) Bộ Nông nghiệp và Môi trường theo dõi và đánh giá tình hình về cải thiện
chỉ số IPRI;
c) Bộ Khoa học và Công nghệ theo dõi đánh giá tình hình cải cách
hành chính; theo dõi và đánh giá tình hình về cải thiện các
chỉ số GII, EGDI;
d) Bộ Công an theo dõi đánh giá tình hình cải
thiện chỉ số GCI;
đ) Bộ Công Thương theo dõi và đánh giá tình hình về cải thiện chỉ số
LPI;
e) Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch theo dõi và đánh giá tình hình về cải
thiện chỉ số TTDI.
3. Bộ Tài chính
theo dõi, đánh giá tình hình và kết quả thực hiện Nghị quyết,
báo cáo Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ tại Phiên họp Chính phủ thường kỳ tháng
6 và cuối năm.
4. Hội đồng tư vấn cải cách thủ tục
hành chính của Thủ tướng Chính phủ tăng cường phát huy vai trò tư vấn, đề xuất
các sáng kiến cải cách về cơ chế, chính sách, thủ tục hành chính liên quan đến
hoạt động sản xuất, kinh doanh và đời sống của người dân.
5. Liên đoàn Thương mại và Công
nghiệp Việt Nam tiếp tục phát huy vai trò là tổ chức đại diện và thúc đẩy sự
phát triển của cộng đồng doanh nghiệp, là cầu nối giữa cộng đồng doanh nghiệp với
các cơ quan của Chính phủ; chủ động phối hợp chặt chẽ với các bộ, ngành, địa
phương triển khai các giải pháp cải thiện môi trường đầu tư kinh doanh; nắm bắt
kịp thời những khó khăn, vướng mắc trong quá trình hoạt động sản xuất, kinh
doanh của doanh nghiệp và kiến nghị, đề xuất giải pháp; tiến hành khảo sát,
công bố Chỉ số PCI, đồng thời gửi Bộ Tài chính, Văn phòng Chính phủ để tổng hợp
vào báo cáo tình hình triển khai Nghị quyết.
6. Các hiệp hội doanh nghiệp,
ngành hàng theo dõi, đánh giá độc lập, thường xuyên về tình hình và kết quả thực
hiện Nghị quyết.
7. Thông tấn xã Việt Nam, Đài Tiếng nói Việt
Nam, Đài Truyền hình Việt Nam và các cơ quan báo chí chủ động hỗ trợ các bộ, cơ
quan, địa phương tổ chức truyền thông, quán triệt, phổ biến Nghị quyết sâu rộng
trong các ngành, các cấp và đến người dân, doanh nghiệp; tăng cường sự theo
dõi, giám sát của các cơ quan truyền thông, báo chí về kết quả thực hiện Nghị
quyết./.
|
|
TM. CHÍNH PHỦ
THỦ TƯỚNG
Phạm Minh Chính
|
PHỤ LỤC I
BỘ, CƠ QUAN ĐẦU MỐI THEO DÕI
CÁC BỘ CHỈ SỐ
(Kèm theo Nghị quyết số 02/NQ-CP ngày 08 tháng 01
năm 2026 của Chính phủ)
|
TT
|
Bộ chỉ số
|
Bộ, cơ quan đầu mối theo dõi
|
Thời gian
|
|
I
|
Bộ chỉ số xếp hạng quốc tế
|
|
|
|
1
|
Phát triển bền vững (SDG) của
Liên hợp quốc (UN)
|
Bộ Tài chính
|
Theo thời gian công bố của các tổ
chức quốc tế
|
|
2
|
Năng lực Đổi mới sáng tạo (GII) của
Tổ chức Sở hữu trí tuệ thế giới (WIPO)
|
Bộ Khoa học và Công nghệ
|
|
3
|
Chính phủ điện tử (EGDI) của
UN
|
|
4
|
An toàn an ninh mạng (GCI) của
Liên minh Viễn thông quốc tế (ITU)
|
Bộ Công an
|
|
5
|
Quyền tài sản (IPRI) của
Liên minh quyền tài sản (PRA)
|
Bộ Nông nghiệp và Môi trường
|
|
6
|
Hiệu quả
logistics (LPI) của Ngân hàng Thế giới (WB)
|
Bộ Công Thương
|
|
7
|
Năng lực cạnh tranh du lịch (TTDI) của
Diễn đàn kinh tế thế giới (WEF)
|
Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch
|
|
II
|
Bộ chỉ số trong nước
|
|
|
|
1
|
Chỉ số
cải cách hành chính (PAR index)
|
Bộ Nội vụ
|
Theo thời gian công bố
|
|
2
|
Chỉ số sự
hài lòng của người dân đối với sự phục vụ của cơ quan hành chính nhà nước
(SIPAS)
|
Bộ Nội vụ
|
|
3
|
Chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh
(PCI)
|
Liên đoàn Thương mại và Công
nghiệp Việt Nam (VCCI)
|
PHỤ LỤC II
CHỈ TIÊU NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG PHỤC
VỤ NGƯỜI DÂN, DOANH NGHIỆP TRONG THỰC HIỆN THỦ TỤC HÀNH CHÍNH, DỊCH VỤ CÔNG
(Kèm theo Nghị quyết số 02/NQ-CP ngày 08 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ)
|
TT
|
Chỉ tiêu
|
Đơn vị
|
Chỉ tiêu năm
2026
|
Cơ quan thực hiện
|
Cơ quan chủ trì
theo dõi, đánh giá
|
|
1
|
Tỷ lệ cấp kết quả giải quyết thủ tục hành chính điện tử.
|
%
|
100
|
Các bộ, ngành, địa phương
|
Bộ Tư pháp
|
|
2
|
Tỷ lệ khai thác, sử dụng lại thông tin, dữ liệu số hóa.
|
%
|
Tối thiểu 80
|
Các bộ, ngành, địa phương
|
Bộ Tư pháp
|
|
3
|
Tỷ lệ xử lý phản ánh, kiến nghị đúng hạn.
|
%
|
100
|
Các bộ, ngành, địa phương
|
Bộ Tư pháp
|
|
4
|
Mức độ hài lòng trong tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành
chính của người dân, doanh nghiệp.
|
%
|
Tối thiểu 90
|
Các bộ, ngành, địa phương
|
Bộ Tư pháp
|
PHỤ LỤC III
NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP TRỌNG TÂM
(Kèm theo Nghị quyết số 02/NQ-CP ngày 08 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ)
|
STT
|
Nhiệm vụ
|
Cơ quan chủ trì
|
Cơ quan phối hợp
|
Thời hạn hoàn thành
|
|
I
|
Đẩy mạnh
hoàn thiện đồng bộ các quy định pháp luật để xây dựng giải pháp đột phá về thể
chế, cơ chế chính sách; tháo gỡ dứt điểm các bất cập, điểm nghẽn về pháp lý.
Đổi mới tư duy xây dựng và tổ chức thực thi pháp luật bảo đảm nền kinh tế vận
hành theo cơ chế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, sử dụng các công cụ
thị trường để điều tiết nền kinh tế.
|
|
1
|
Trong phạm
vi thẩm quyền, chủ động và khẩn trương tháo gỡ triệt để các rào cản đối với
hoạt động đầu tư, kinh doanh do chồng chéo, mâu thuẫn, không hợp lý, khác
nhau của các quy định pháp luật. Đối với những vấn đề không thuộc thẩm quyền
thì tập hợp vấn đề kèm theo các giải pháp tương ứng (nếu có) để kiến nghị tới
các cơ quan có thẩm quyền.
|
Các bộ,
ngành, địa phương
|
|
Thường xuyên
|
|
2
|
Rà
soát và tổ chức thực hiện việc xử lý vướng mắc trong hệ thống pháp luật; kịp thời
tổng hợp nội dung báo cáo của các bộ, ngành, địa phương về việc rà soát văn bản
quy phạm pháp luật, xác định các vướng mắc, điểm nghẽn cần tập trung tháo gỡ ở
tầm luật để đề xuất Chính phủ báo cáo Quốc hội xem xét, ban hành văn bản phù
hợp, để xử lý ngay, xử lý hiệu quả các bất cập, vướng mắc pháp lý phát sinh
trong thực tiễn, cản trở sự phát triển.
|
Bộ Tư pháp
|
Các bộ
ngành, địa phương
|
Thường xuyên
|
|
3
|
Nghiên cứu,
rà soát các quy định pháp luật về hỗ trợ pháp lý cho các tổ chức kinh tế, hộ
kinh doanh, cá nhân kinh doanh; kiến nghị sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế Nghị
định số 55/2019/NĐ-CP ngày 24/6/2019 của
Chính phủ về hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp nhỏ và vừa.
|
Bộ Tư pháp
|
Các bộ
ngành, địa phương
|
Theo tiến độ của việc
sửa đổi bổ sung Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ
và vừa
|
|
4
|
Thực hiện cập
nhật kịp thời các văn bản quy phạm pháp luật lên Cơ sở dữ liệu quốc gia về
văn bản pháp luật để bảo đảm tính thống nhất, đồng bộ, minh bạch, dễ tra cứu,
dễ hiểu và dễ tiếp cận của hệ thống pháp luật. Đẩy mạnh thực hiện kết nối,
chia sẻ và khai thác thông tin giữa Cơ sở dữ liệu quốc gia về văn bản pháp luật
với các cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành và hệ thống thông
tin liên quan khác để tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp và người dân
trong quá trình tra cứu, khai thác các thông tin liên quan đến hoạt động đầu
tư, kinh doanh.
|
Các bộ,
ngành Trung ương
|
|
Thường xuyên
|
|
II
|
Tiếp tục
rà soát và nâng cao chất lượng danh mục ngành nghề đầu tư, kinh doanh có điều
kiện. Cắt giảm và chuẩn hóa các điều kiện kinh doanh đảm bảo tính hợp lý,
minh bạch theo hướng chuyển việc quản lý điều kiện kinh doanh từ cấp phép, chứng
nhận sang thực hiện công bố điều kiện kinh doanh và hậu kiểm.
|
|
1
|
Chủ động rà soát,
kiến nghị bãi bỏ các điều kiện kinh doanh theo hướng: (i) Bãi bỏ điều kiện
kinh doanh không hợp pháp, chồng chéo, không cần thiết, không khả thi, quy định
chung chung, không cụ thể, khó xác định, khó dự đoán, và không dựa trên cơ sở
khoa học rõ ràng; (ii) Đối với các điều kiện kinh doanh (thuộc danh mục phải
cấp phép, chứng nhận trước) chưa phù hợp với thực tiễn thì kiến nghị bãi bỏ
hoặc sửa đổi theo hướng đơn giản hoá, tạo thuận lợi, giảm chi phí tuân thủ;
rà soát các loại chứng chỉ và kiến nghị bãi bỏ chứng chỉ không cần thiết, thu
gọn các loại chứng chỉ, giấy phép, chứng nhận có sự trùng lặp về nội dung để
tránh lãng phí chi phí của xã hội; (iii) Đối với các điều kiện kinh doanh (quản
lý theo phương thức hậu kiểm) phải đảm bảo khi tiến hành kiểm tra, không can
thiệp quá sâu vào hoạt động của doanh nghiệp.
|
Các bộ,
ngành Trung ương
|
|
Thường xuyên
|
|
2
|
Chủ động
nghiên cứu, rà soát ngành nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện thuộc lĩnh vực
quản lý; kiến nghị đưa ra khỏi danh mục ngành nghề đầu tư kinh doanh có điều
kiện đối với những ngành nghề có thể áp dụng các biện pháp quản lý khác hiệu
quả hơn. Trường hợp cần thiết đề xuất bổ sung ngành nghề kinh doanh có điều
kiện thì phải có báo cáo đánh giá tác động toàn diện.
|
Các bộ,
ngành Trung ương
|
|
Thường xuyên
|
|
3
|
Cắt giảm,
đơn giản hoá 100% điều kiện đầu tư kinh doanh không cần thiết hoặc mâu thuẫn,
chồng chéo hoặc quy định chung chung, không cụ thể, không rõ ràng; bãi bỏ
100% điều kiện đầu tư kinh doanh của các ngành, nghề không thuộc danh mục
ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện của Luật
Đầu tư.
|
Các bộ,
ngành Trung ương
|
|
Năm 2026
|
|
4
|
Thường xuyên
rà soát, cập nhật ngành nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện và điều kiện đầu
tư kinh doanh thuộc phạm vi, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được phân công; gửi
Bộ Tài chính để đăng tải trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.
|
Các bộ,
ngành Trung ương
|
|
Thường xuyên
|
|
III
|
Cải cách
quy định thủ tục hành chính, nâng cao hiệu quả giải quyết thủ tục hành chính
phục vụ người dân, doanh nghiệp.
|
|
1
|
Tổ chức thực
hiện cắt giảm thành phần hồ sơ, giấy tờ dựa trên dữ liệu theo Nghị quyết số 66.7/2025/NQ-CP của Chính phủ.
|
Các bộ,
ngành, địa phương
|
|
Thường xuyên
|
|
2
|
Rà soát, sửa
đổi các quy định không phù hợp với việc thực hiện thủ tục hành chính không phụ
thuộc vào địa giới hành chính và triển khai dịch vụ công trực tuyến toàn
trình; rà soát, chuẩn hóa các kết quả giải quyết thủ tục hành chính; gắn mã số
kết quả giải quyết đã chuẩn hóa với thành phần hồ sơ của các thủ tục hành
chính làm cơ sở kết nối, chia sẻ, tái sử dụng dữ liệu, phục vụ cắt giảm hồ
sơ, giấy tờ, bảo đảm chỉ cung cấp thông tin một lần cho cơ quan nhà nước.
|
Các bộ,
ngành, địa phương
|
|
Thường xuyên
|
|
3
|
Hoàn thành mục
tiêu 100% thủ tục hành chính liên quan đến doanh nghiệp được thực hiện trực
tuyến, thông suốt, liền mạch, hiệu quả, giảm tối đa giấy tờ và 100% thủ tục
hành chính được thực hiện không phụ thuộc vào địa giới hành chính trong phạm
vi cấp tỉnh.
|
Các bộ,
ngành, địa phương
|
|
Duy trì thường xuyên
|
|
4
|
Tập trung xây
dựng, sửa đổi các văn bản quy phạm pháp luật để thực thi các phương án cắt giảm,
đơn giản hóa thủ tục hành chính, quy định kinh doanh, phân cấp giải quyết thủ
tục hành chính, cắt giảm đơn giản hóa thủ tục hành chính nội bộ đã được Chính
phủ, Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Chủ tịch ủy
ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt theo hướng một văn bản sửa nhiều văn bản.
|
Các bộ,
ngành, địa phương
|
|
Thường xuyên
|
|
5
|
Tăng cường
kiểm soát quy định thủ tục hành chính ngay trong quá trình xây dựng văn bản
quy phạm pháp luật và chú trọng việc tham vấn đối tượng chịu tác động; bảo đảm
chỉ ban hành các quy định đúng thẩm quyền, cần thiết, hợp lý, thực hiện trên
môi trường điện tử và chi phí tuân thủ thấp nhất.
|
Các bộ,
ngành, địa phương
|
|
Thường xuyên
|
|
6
|
Phát huy vai
trò, nâng cao chất lượng thẩm định thủ tục hành chính, quy định kinh doanh tại
dự thảo văn bản quy phạm pháp luật.
|
Bộ Tư pháp,
Tổ chức pháp chế thuộc bộ, Sở Tư pháp thuộc UBND cấp tỉnh
|
Các bộ,
ngành, địa phương
|
Thường xuyên
|
|
7
|
Tiếp tục triển
khai có hiệu quả việc đổi mới cơ chế một cửa, một cửa liên thông; tập trung
nguồn lực đẩy nhanh số hóa hồ sơ, kết quả giải quyết thủ tục hành chính, tái
sử dụng dữ liệu đã được số hóa và kết nối, chia sẻ, đồng bộ dữ liệu giữa các
hệ thống thông tin.
|
Các bộ,
ngành Trung ương
|
|
Năm 2026
|
|
8
|
Rà soát,
đánh giá, tái cấu trúc quy trình thủ tục hành chính, dịch vụ công trực tuyến
và ưu tiên xây dựng, tích hợp, cung cấp các nhóm dịch vụ công trực tuyến liên
thông ở mức độ toàn trình.
|
Các bộ, ngành,
địa phương
|
|
Thường xuyên
|
|
9
|
Chấn chỉnh
các cơ quan, đơn vị, cán bộ, công chức, viên chức thuộc phạm vi quản lý về
tinh thần, thái độ phục vụ người dân, doanh nghiệp; phê bình, xử lý nghiêm
các tập thể, cá nhân có hành vi vi phạm theo quy định của pháp luật; ngăn chặn,
đẩy lùi, chấm dứt ngay tình trạng doanh nghiệp phải trả chi phí không chính
thức trong thực hiện thủ tục hành chính.
|
Các bộ,
ngành, địa phương
|
|
Thường xuyên
|
|
10
|
Tăng cường
tuyên truyền để nâng cao nhận thức của các doanh nghiệp về quyền và nghĩa vụ
của doanh nghiệp, cũng như trách nhiệm của cơ quan nhà nước chuyển từ nền
hành chính công vụ, quản lý là chủ yếu sang phục vụ và kiến tạo phát triển, lấy
người dân, doanh nghiệp làm trung tâm, chủ động, tận tụy giải quyết vướng mắc
cho doanh nghiệp. Tuyên truyền để các doanh nghiệp không thao túng, trục lợi
chính sách, lợi dụng, làm tha hóa cán bộ, công chức, đồng thời kiên quyết từ
chối trả chi phí không chính thức trong quá trình thực hiện thủ tục hành
chính và các hoạt động khác; phản ánh trung thực, kịp thời đến đường dây nóng
của các bộ, ngành, địa phương trong trường hợp bị gây khó khăn.
|
Các bộ,
ngành, địa phương
|
|
Thường xuyên
|
|
11
|
Nâng cao chất
lượng nguồn nhân lực thực hiện công tác giải quyết thủ tục hành chính, nhất là
ở cấp cơ sở; nâng cấp hệ thống hạ tầng công nghệ thông tin đồng bộ từ trung
ương tới địa phương phù hợp với yêu cầu chuyển đổi số hiện nay, bảo đảm an
ninh, an toàn thông tin, đẩy mạnh kết nối, tích hợp, chia sẻ thông tin, dữ liệu
phục vụ chỉ đạo, điều hành và giải quyết thủ tục hành chính, dịch vụ công trực
tuyến.
|
Các bộ,
ngành Trung ương
|
|
Thường xuyên
|
|
IV
|
Ưu tiên
khơi thông nguồn lực, tạo điều kiện thuận lợi nhất cho doanh nghiệp tiếp cận vốn,
đất đai, mặt bằng sản xuất kinh doanh và nguồn nhân lực chất lượng cao.
|
|
1
|
Tiếp tục rà
soát, chuẩn hoá Cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai; ban hành các quy định về
quản lý, vận hành và khai thác cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai.
|
Bộ Nông nghiệp
và Môi trường
|
Các địa
phương, Bộ Công an
|
Năm 2026
|
|
2
|
Kịp thời
công khai quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất trên địa bàn; tích cực phối hợp với
tổ chức chính trị, xã hội hỗ trợ doanh nghiệp trong công tác giải phóng mặt bằng.
|
Các địa
phương
|
|
Thường xuyên
|
|
3
|
Triệt để ứng
dụng chuyển đổi số để cung cấp dịch vụ công trực tuyến toàn trình trong thực
hiện các thủ tục hành chính về đất đai, giảm thời gian giải quyết thủ tục
thuê đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho người dân, doanh nghiệp.
|
Bộ Nông nghiệp
và Môi trường
|
Các bộ,
ngành, địa phương liên quan
|
Thường xuyên
|
|
4
|
Khẩn trương
rà soát, thống nhất với Bộ Tài chính phương án xử lý đối với nhà, đất là tài
sản công chưa sử dụng hoặc không sử dụng tại địa phương để cho doanh nghiệp
nhỏ và vừa, doanh nghiệp công nghiệp hỗ trợ, doanh nghiệp đổi mới sáng tạo
thuê phục vụ sản xuất, kinh doanh.
|
Các địa
phương
|
|
Thường xuyên
|
|
5
|
Chỉ đạo các
tổ chức tín dụng đẩy mạnh triển khai nâng cao khả năng tiếp cận vốn của người
dân và doanh nghiệp.
|
Ngân hàng
Nhà nước Việt Nam
|
|
Thường xuyên
|
|
6
|
Đẩy mạnh cơ
chế chia sẻ thông tin giữa hệ thống ngân hàng, thuế và các cơ quan liên quan
đảm bảo thống nhất dữ liệu về tình hình hoạt động và tài chính của doanh nghiệp,
hợp tác xã, hộ kinh doanh để tăng cường cho vay với các đối tượng này.
|
Ngân hàng
Nhà nước Việt Nam
|
|
Thường xuyên
|
|
7
|
Thiết lập và vận hành hiệu quả Cổng một cửa đầu
tư quốc gia để thu hút, xúc tiến và giải quyết các thủ tục đầu tư theo mô
hình một cửa.
|
Bộ Tài chính
|
Các bộ,
ngành, địa phương
|
Năm 2026
|
|
V
|
Hỗ trợ khu
vực kinh tế tư nhân trong nước và kinh tế nhà nước phát triển bền vững, thúc
đẩy đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số và chuyển đổi xanh, tập trung thu hút và
làm chủ công nghệ cao, tiên tiến để nâng cao năng lực cạnh tranh, kinh doanh
hiệu quả, bền vững.
|
|
1
|
Nghiên cứu,
rà soát, kiến nghị sửa đổi, bổ sung quy định pháp luật, kịp thời tháo gỡ các
điểm nghẽn, rào cản để phục vụ hoạt động phát triển khoa học, công nghệ, đổi
mới sáng tạo, chuyển đổi số. Trong đó, chú trọng hoàn thiện thể chế, chính
sách nhằm: (i) Thu hút đầu tư từ các tập đoàn công nghệ lớn, tạo cơ hội để
doanh nghiệp Việt Nam tham gia chuỗi giá trị toàn cầu; nâng cao năng lực sản
xuất, nghiên cứu, tiếp thu, chuyển giao công nghệ; và (ii) Thúc đẩy hợp tác
nghiên cứu và chuyển giao công nghệ với các quốc gia tiên tiến, nhất là trong
các lĩnh vực như trí tuệ nhân tạo, công nghệ sinh học, bán dẫn và năng lượng
tái tạo.
|
Các bộ,
ngành, địa phương
|
|
Thường xuyên
|
|
2
|
Đơn giản hóa
thủ tục hành chính trong quản lý và triển khai thực hiện nhiệm vụ khoa học,
công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số.
|
Các bộ,
ngành Trung ương
|
|
Thường xuyên
|
|
3
|
Sửa đổi, bổ
sung Luật Du lịch năm 2017 theo hướng quy định
các khu, điểm du lịch phải được công nhận là khu du lịch cấp tỉnh, điểm du lịch
mới được tổ chức kinh doanh hoạt động du lịch nhằm nâng cao chất lượng sản phẩm
du lịch, đảm bảo an ninh, an toàn cho khách du lịch; nâng cao chất lượng công
tác quản lý nhà nước trong lĩnh vực du lịch.
|
Bộ Văn hoá,
Thể thao và Du lịch
|
|
Năm 2026
|
|
4
|
Phát triển sản
phẩm du lịch cộng đồng, nông nghiệp, nông thôn gắn với việc xây dựng thương
hiệu đặc trưng của địa phương.
|
Các địa
phương
|
|
Thường xuyên
|
|
5
|
Phát triển
nguồn nhân lực chất lượng cao, đặc biệt là nguồn nhân lực số và nhân lực công
nghệ cao, có khả năng làm chủ công nghệ mới, công nghệ tiên tiến; gắn đào tạo
với nhu cầu thực tiễn của doanh nghiệp và định hướng phát triển kinh tế số,
kinh tế xanh, kinh tế tuần hoàn.
|
Các bộ,
ngành, địa phương
|
|
Thường xuyên
|
|
VI
|
Hỗ trợ thực
chất, hiệu quả doanh nghiệp nhỏ, siêu nhỏ và hộ kinh doanh. Nâng cao chất lượng
các dịch vụ phát triển kinh doanh. Xây dựng một hệ sinh thái dịch vụ hỗ trợ đầy
đủ, chuyên nghiệp, tạo nền tảng vững chắc cho sự phát triển của hoạt động
kinh doanh.
|
|
1
|
Rà soát, sửa đổi Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa để thể chế
hóa đầy đủ định hướng hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa, đặc biệt là doanh nghiệp
nhỏ và siêu nhỏ tại Nghị quyết số 68-NQ/TW
ngày 4/5/2025 của Bộ Chính trị về phát triển kinh tế tư nhân.
|
Bộ Tài chính
|
Các bộ, ngành, địa phương
|
Tháng 6/2026
|
|
2
|
Nâng cao hiệu
quả các dịch vụ hỗ trợ doanh nghiệp, nhất là đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa;
chú trọng giải pháp tư vấn, đào tạo theo nhu cầu của doanh nghiệp với các nội
dung tái cấu trúc doanh nghiệp, tài chính, nhân sự, thị trường, quản trị rủi
ro, chuyển đổi số, chuyển đổi xanh, tham gia chuỗi giá trị bền vững, thủ tục
hành chính,...
|
Các bộ,
ngành, địa phương
|
|
Thường xuyên
|
|
3
|
Đa dạng hóa
và phát triển hiệu quả hệ thống dịch vụ phát triển kinh doanh, vườn ươm doanh
nghiệp, trung tâm hỗ trợ khởi nghiệp, cơ sở kỹ thuật dùng chung, hỗ trợ doanh
nghiệp, tư vấn và hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp.
|
Các bộ,
ngành, địa phương
|
|
Thường xuyên
|
|
4
|
Triển khai
sâu rộng các hoạt động cung cấp thông tin, kết nối, mở rộng thị trường cho
doanh nghiệp trong nước. Đặc biệt, chú trọng tổ chức các chương trình xúc tiến
thương mại đến các thị trường xuất khẩu, trong đó ưu tiên gắn kết cơ quan
Trung ương và các tỉnh, thành phố trên cả nước với cơ quan thương vụ các nước.
Đồng thời, hỗ trợ hàng hóa trong nước tiếp cận mạng lưới hệ thống bán lẻ tại
nước ngoài.
|
Bộ Công
Thương
|
Các bộ,
ngành, địa phương liên quan
|
Thường xuyên
|
|
5
|
Kịp thời cập
nhật, tuyên truyền, phổ biến về các hàng rào kỹ thuật, các biện pháp phòng vệ
thương mại trong thương mại quốc tế; hỗ trợ doanh nghiệp chủ động nắm bắt, ứng
phó kịp thời với các vụ việc phòng vệ thương mại do nước ngoài điều tra đối với
hàng hóa xuất khẩu của Việt Nam.
|
Bộ Công
Thương
|
Các bộ,
ngành, địa phương liên quan
|
Thường xuyên
|
|
6
|
Chủ động rà
soát và cập nhật, chuẩn hoá thông tin trên hệ thống cơ sở dữ liệu quốc gia về
ngành hàng; thị trường; quy định, tiêu chuẩn, điều kiện nhập khẩu của các nước
và các cam kết theo các Hiệp định thương mại tự do và các cam kết quốc tế
khác. Thực hiện hỗ trợ miễn phí các thông tin này cho doanh nghiệp.
|
Bộ Công
Thương
|
Các bộ,
ngành, địa phương liên quan
|
Thường xuyên
|
|
7
|
Tuyên truyền
và nâng cao hiệu quả công tác hướng dẫn, hỗ trợ doanh nghiệp khai thác, tận dụng
cơ hội từ các Hiệp định thương mại tự do.
|
Bộ Công
Thương
|
Các bộ,
ngành, địa phương, Liên đoàn Thương mại và Công nghiệp Việt Nam
|
Thường xuyên
|
|
8
|
Thực hiện
các hoạt động hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa trong chuyển đổi số, mở rộng thị
trường, phát triển nguồn nhân lực,... tương ứng với các nhiệm vụ được giao
trong các văn bản pháp luật có liên quan.
|
Các bộ,
ngành, địa phương
|
Liên đoàn
Thương mại và Công nghiệp Việt Nam và các tổ chức, hiệp hội doanh nghiệp,
ngành nghề
|
Thường xuyên
|
|
9
|
Triển khai
các hoạt động hỗ trợ doanh nghiệp tiếp cận và áp dụng các mô hình chuyển đổi
xanh, kinh doanh bền vững.
|
Các bộ,
ngành, địa phương
|
Liên đoàn Thương mại và Công
nghiệp Việt Nam và các tổ chức, hiệp hội doanh nghiệp, ngành nghề
|
Thường xuyên
|
|
10
|
Nâng cao chất
lượng các kênh phản ánh thông tin từ người dân, doanh nghiệp để kịp thời nắm
bắt các khó khăn vướng mắc.
|
Các bộ,
ngành, địa phương
|
|
Thường xuyên
|
|
VII
|
Nâng cao
chất lượng, hiệu quả công tác thanh tra, kiểm tra (bao gồm cả kiểm tra chuyên
ngành đối với hàng hóa), giảm gánh nặng cho doanh nghiệp.
|
|
1
|
Xây dựng và tổ chức
thực hiện Kế hoạch thanh tra, kiểm tra theo hướng chấm dứt tình trạng thanh
tra, kiểm tra chồng chéo, trùng lắp, kéo dài, không cần thiết; bảo đảm nguyên
tắc chỉ thực hiện thanh tra, kiểm tra mỗi năm 1 lần đối với doanh nghiệp, trừ
trường hợp có bằng chứng rõ ràng về việc doanh nghiệp vi phạm; xử lý nghiêm
các hành vi lạm dụng thanh tra, kiểm tra để nhũng nhiễu, gây khó khăn cho
doanh nghiệp. Miễn kiểm tra thực tế đối với các doanh nghiệp tuân thủ tốt quy
định pháp luật
|
Các bộ,
ngành, địa phương
|
|
Năm 2026
|
|
2
|
Ứng dụng mạnh mẽ
chuyển đổi số trong hoạt động thanh tra, kiểm tra, kiểm toán. Triển khai
thanh tra, kiểm tra trực tuyến, ưu tiên thanh tra, kiểm tra từ xa dựa trên
các dữ liệu điện tử, giảm thanh tra, kiểm tra trực tiếp.
|
Các bộ,
ngành, địa phương
|
|
Thường xuyên
|
|
3
|
Tiếp tục rà soát, cắt
giảm danh mục hàng hóa xuất nhập khẩu thuộc diện quản lý, kiểm tra chuyên ngành;
kiến nghị sửa đổi, bổ sung các quy định về quản lý, kiểm tra chuyên ngành để
tạo điều kiện thuận lợi thương mại.
|
Các bộ quản
lý danh mục hàng hóa thuộc diện quản lý, kiểm tra chuyên ngành.
|
|
|
|
4
|
Nghiên cứu, tham
mưu, đề xuất sửa đổi chính sách, văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến giải
pháp kết nối, chia sẻ thông tin, dữ liệu giữa các cơ quan quản lý nhà nước
chuyên ngành đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh; phương tiện vận
tải xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh theo Cơ chế một cửa quốc gia, Cơ chế một cửa
ASEAN; kiểm tra chuyên ngành đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu quá cảnh;
quản lý, vận hành, trao đổi, chia sẻ dữ liệu thông qua Cổng thông tin một cửa
quốc gia.
|
Bộ Tài chính
|
Các bộ,
ngành, địa phương liên quan
|
Năm 2026
|
|
5
|
Nghiên cứu, kiến nghị
xây dựng trung tâm cơ sở dữ liệu tập trung để thực hiện quản lý hoạt động kiểm
tra chuyên ngành của các bộ, cơ quan, địa phương thống nhất trên phạm vi cả
nước.
|
Thanh tra
Chính phủ
|
Các bộ,
ngành, địa phương liên quan
|
Năm 2026
|
|
6
|
Nghiên cứu, tham
mưu, đề xuất sửa đổi chính sách, văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến
minh bạch, trách nhiệm giải trình của các cơ quan kiểm tra, thanh tra.
|
Thanh tra
Chính phủ
|
Các bộ,
ngành, địa phương liên quan
|
Năm 2026
|
[1] Trọng tâm là sắp xếp,
tổ chức lại hệ thống các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương còn 34 tỉnh,
thành phố và thực hiện mô hình chính quyền địa phương 2 cấp.
[2] Tính chung trong cả
năm 2025, tổng số doanh nghiệp gia nhập và tái gia nhập thị trường sẽ đạt
297.474 doanh nghiệp, tăng 27,4% so với năm trước. Trong đó, toàn quốc dự kiến
ghi nhận 195.147 doanh nghiệp đăng ký thành lập mới (tăng 24.1% so với cùng kỳ
năm 2024, vượt 14.1% so với mục tiêu đã đề ra tại Nghị quyết 02/NQ-CP năm 2025)
và 102.237 doanh nghiệp quay trở lại hoạt động (tăng 34,3% so với cùng kỳ năm
2024). Số vốn đăng ký tăng thêm của doanh nghiệp đang hoạt động là 4.433.162 tỷ
đồng, tăng 118,3% so với cùng kỳ năm 2024, đưa tổng số vốn bổ sung vào nền kinh
tế đạt 6.352.347 tỷ đồng, tăng 77,8% so với cùng kỳ năm 2024.
[3] Bao gồm: (i) Đã triển khai Cổng Dịch vụ công quốc gia trở thành điểm “một cửa
số” tập trung, duy nhất quốc gia. Đến hết tháng 12 năm 2025, các địa phương đã
cung cấp dịch vụ công trực tuyến đối với 1.132/1.167 TTHC (chiếm 97,1%). Trong
đó, có 10 địa phương đạt tỷ lệ 100%, 24 địa phương đạt tỷ lệ từ 90% trở
lên; (ii) Tính trong năm 2025, các bộ, cơ quan đã quy
định mới 825 TTHC, sửa đổi, bổ sung 2.632 TTHC và bãi bỏ 1.037 TTHC thuộc phạm
vi quản lý; các địa phương đã quy định mới 290 TTHC, sửa đổi, bổ sung 505 THTC
và bãi bỏ 428 TTHC thuộc thẩm quyền. (iii) Thực hiện Nghị quyết số 66/NQ-CP
ngày 26 tháng 3 năm 2025 của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ và các bộ, cơ quan
ngang bộ theo thẩm quyền đã phê duyệt phương án cắt giảm, đơn giản hóa dự kiến
3.085/4.888 TTHC liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh (đạt 63,1%); cắt
giảm 2.371/6.974 ĐKKD thuộc ngành, nghề đầu tư, kinh doanh có điều kiện (đạt
33,9%); thời gian giải quyết TTHC dự kiến cắt giảm là 29.308 ngày/89.721 ngày
(đạt 32,7%) và cắt giảm chi phí tuân thủ TTHC khoảng 48,6/120 nghìn tỷ đồng/năm
(đạt 40,5%)….
[4] Theo đánh giá tại
Báo cáo mức độ sẵn sàng hoạt động kinh doanh (Business Ready 2025), do Ngân
hàng Thế giới công bố, kết quả cho thấy Việt Nam có điểm trung bình là 63,8 điểm,
xếp thứ 42/101, phản ánh môi trường kinh doanh tương đối thuận lợi, cụ thể: trụ
cột khung pháp lý đạt 67,03 điểm, cao hơn nhiều so với nhiều nước có thu nhập
thấp và trung bình và trụ cột hiệu quả hoạt động đạt 70,44, đứng trong nhóm
phân vị cao nhất (top 20%). Về các chỉ số thành phần
của Chỉ số Năng lực Đổi mới sáng tạo năm 2025, có 03 chỉ số Việt Nam đứng đầu
thế giới là Nhập khẩu công nghệ cao, Xuất khẩu công nghệ cao và Xuất khẩu hàng
hóa sáng tạo. Có 03 chỉ số thuộc nhóm 10 quốc gia dẫn đầu thế giới là Tốc độ
tăng năng suất lao động (xếp hạng 4); Số lượng ứng dụng điện thoại thông minh
được tạo ra (xếp hạng 7) và Phần chi nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ
do doanh nghiệp trang trải/tổng chi (xếp hạng 8).
[5] Theo số liệu do các
bộ, địa phương đồng bộ lên Cổng Dịch vụ công Quốc gia, tính đến hết năm 2025, kết
quả thực hiện 04 chỉ tiêu Nâng cao chất lượng phục vụ người dân, doanh nghiệp
trong thực hiện thủ tục hành chính, dịch vụ công còn chưa đạt yêu cầu: cấp bộ
có 04/04 chỉ tiêu chưa đạt; cấp địa phương có 02/04 chỉ tiêu đạt, 02/04 chỉ
tiêu chưa đạt.
Nghị quyết 02/NQ-CP về những nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu cải thiện môi trường kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia năm 2026 do Chính phủ ban hành
Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh
Nghị quyết 02/NQ-CP về những nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu cải thiện môi trường kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia ngày 08/01/2026 do Chính phủ ban hành
Văn bản liên quan
Ban hành:
06/01/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
12/01/2026
Ban hành:
15/11/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
18/11/2025
Ban hành:
13/11/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
29/11/2025
Ban hành:
09/09/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
12/09/2025
Ban hành:
22/08/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
27/08/2025
Ban hành:
20/08/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
04/09/2025
Ban hành:
04/05/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
05/05/2025
Ban hành:
30/04/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
02/05/2025
Ban hành:
26/03/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
27/03/2025
Ban hành:
09/03/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
10/03/2025
1.954
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|