Toàn văn Công văn 2886/BDTTD-VPQGDTMN về đăng tải danh sách các ĐVHC cấp xã ở miền núi đợt 1 phục vụ bầu cử ra sao?
Dưới đây là thông tin về "Toàn văn Công văn 2886/BDTTD-VPQGDTMN về đăng tải danh sách các ĐVHC cấp xã ở miền núi đợt 1 phục vụ bầu cử ra sao?"
Ngày 28/11/2025, Bộ Dân tộc và Tôn giáo ban hành Công văn 2886/BDTTD-VPQGDTMN năm 2025 về việc đăng tải danh sách các ĐVHC cấp xã ở miền núi đợt 1 phục vụ bầu cử.

TẢI VỀ Công văn 2886/BDTTD-VPQGDTMN năm 2025
Theo đó, thực hiện nhiệm vụ được giao tại Nghị quyết 107/2025/UBTVQH15 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về hướng dẫn xác định dự kiến cơ cấu, thành phần và phân bố số lượng người được giới thiệu ứng cử đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp nhiệm kỳ 2026 - 2031; Chỉ thị 28/CT-TTg năm 2025 của Thủ tướng Chính phủ về tổ chức cuộc bầu cử Đại biểu Quốc hội khóa XVI và đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp nhiệm kỳ 2026 – 2031, trong đó giao Bộ Dân tộc và Tôn giáo thực hiện công bố danh sách các đơn vị hành chính cấp xã ở miền núi trên Trang thông tin điện tử của Hội đồng bầu cử quốc gia và Cổng thông tin điện tử của Quốc hội.
Căn cứ tiêu chí quy định tại Điều 5 của Nghị định 272/2025/NĐ-CP của Chính phủ về phân định vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2026 - 2030; trên cơ sở kết quả công bố các đơn vị hành chính cấp xã ở miền núi của các tỉnh, thành phố tính đến ngày 28 tháng 11 năm 2025, Bộ Dân tộc và Tôn giáo tổng hợp Danh sách các đơn vị hành chính cấp xã ở miền núi tại Phụ lục kèm theo.
Bộ Dân tộc và Tôn giáo trân trọng gửi Danh sách đợt 1 với 874 đơn vị hành chính cấp xã ở miền núi của 16 tỉnh đến quý Cơ quan để đăng tải trên Trang thông tin điện tử của Hội đồng bầu cử quốc gia và Cổng thông tin điện tử của Quốc hội.
Trên đây là thông tin về "Toàn văn Công văn 2886/BDTTD-VPQGDTMN về đăng tải danh sách các ĐVHC cấp xã ở miền núi đợt 1 phục vụ bầu cử ra sao?"

Toàn văn Công văn 2886/BDTTD-VPQGDTMN về đăng tải danh sách các ĐVHC cấp xã ở miền núi đợt 1 phục vụ bầu cử ra sao? (Hình ảnh từ Internet)
Tiêu chí xác định thôn, xã, tỉnh miền núi ra sao?
Căn cứ tại Điều 5 của Nghị định 272/2025/NĐ-CP quy định cụ thể như sau:
(1) Thôn miền núi là thôn đáp ứng ít nhất 01 trong 02 tiêu chí sau đây:
- Có ít nhất 2/3 diện tích tự nhiên nằm ở độ cao từ 200 mét trở lên so với mực nước biển;
- Có ít nhất 2/3 diện tích tự nhiên có độ dốc địa hình từ 15% trở lên.
(2) Xã miền núi là xã đáp ứng ít nhất 01 trong 02 tiêu chí sau đây:
- Có ít nhất 2/3 diện tích tự nhiên nằm ở độ cao từ 200 mét trở lên so với mực nước biển;
- Có từ 2/3 số thôn trở lên là thôn miền núi.
(3) Tỉnh miền núi là tỉnh đáp ứng ít nhất 01 trong 02 tiêu chí sau đây:
- Có ít nhất 2/3 diện tích tự nhiên nằm ở độ cao từ 200 mét trở lên so với mực nước biển;
- Có từ 2/3 số xã trở lên là xã miền núi.
Quy định phân định xã theo trình độ phát triển ra sao?
Căn cứ tại Điều 8 Nghị định 272/2025/NĐ-CP quy định cụ thể như sau:
(1) Đối tượng phân định theo trình độ phát triển là xã vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi.
(2) Tiêu chí phân định xã theo trình độ phát triển:
- Có thu nhập bình quân đầu người thấp hơn 50% so với thu nhập bình quân đầu người của cả nước;
- Có tỷ lệ nghèo đa chiều cao gấp từ 2,0 lần trở lên so với tỷ lệ nghèo đa chiều chung của cả nước; riêng các địa phương vùng đồng bằng sông Cửu Long có tỷ lệ nghèo đa chiều cao gấp từ 1,5 lần trở lên so với tỷ lệ nghèo đa chiều chung của cả nước;
- Tỷ lệ hộ gia đình có hợp đồng mua bán điện dưới 95%;
- Tỷ lệ hộ gia đình được sử dụng nước sạch theo quy chuẩn dưới 30%;
- Có dưới 80% đường xã được nhựa hóa hoặc bê tông hóa đảm bảo ô tô đi lại thuận tiện quanh năm theo tiêu chuẩn kỹ thuật quy định tại pháp luật đường bộ, hoặc đã được nhựa hóa, bê tông hóa nhưng xuống cấp nghiêm trọng, có thể gây ra tình trạng khó đi lại, mất an toàn, đặc biệt vào mùa mưa với tỷ lệ trên 50%;
- Y tế xã chưa đạt chuẩn theo bộ tiêu chí quốc gia giai đoạn đến năm 2030;
- Tỷ lệ số trường học các cấp (mầm non, tiểu học, trung học cơ sở hoặc trường phổ thông có nhiều cấp học có cấp học cao nhất là trung học cơ sở) đạt tiêu chuẩn cơ sở vật chất theo quy định mức độ 1 dưới 50%;
- Chưa có hoặc đã có nhà ở nội trú cho học sinh nhưng chưa đáp ứng đủ chỗ ở của học sinh (đối với Trường phổ thông dân tộc nội trú đáp ứng dưới 80%, Trường phổ thông dân tộc bán trú đáp ứng dưới 60%);
- Tỷ lệ đất sản xuất nông nghiệp được tưới, tiêu nước chủ động dưới 50%.
- Chưa có Trung tâm Văn hóa - Thể thao cấp xã hoặc Trung tâm Văn hóa - Thể thao cấp xã chưa đạt chuẩn theo quy định;
- Tỷ lệ thôn có dịch vụ truy nhập internet di động hoặc internet băng rộng cố định dưới 95%;
- Tỷ lệ hộ có nhà tiêu hợp vệ sinh dưới 50%.
(3) Phân định xã theo trình độ phát triển (xã khu vực I, khu vực II, khu vực III):
- Xã khu vực I (xã đang phát triển) là xã đáp ứng dưới 03 tiêu chí theo quy định tại khoản 2 Điều 8 Nghị định 272/2025/NĐ-CP;
- Xã khu vực II (xã khó khăn) là xã có từ 03 đến 05 tiêu chí theo quy định tại khoản 2 Điều 8 Nghị định 272/2025/NĐ-CP;
- Xã khu vực III (xã đặc biệt khó khăn) là xã có một trong hai trường hợp sau: Có từ 06 tiêu chí trở lên theo quy định tại khoản 2 Điều 8 Nghị định 272/2025/NĐ-CP; hoặc có từ 03 tiêu chí trở lên theo quy định tại khoản 2 Điều 8 Nghị định 272/2025/NĐ-CP và đồng thời có từ 50% số thôn trở lên của xã được phân định là thôn đặc biệt khó khăn theo quy định tại Điều 7 của Nghị định 272/2025/NĐ-CP.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];