Toàn văn Công văn 2662/BTC-DNTN 2026 về kiểm tra quy trình, hồ sơ đăng ký doanh nghiệp cụ thể thế nào?
Ngày 6/3/2026, Bộ Tài chính đã có Công văn 2662/BTC-DNTN năm 2026 về phòng ngừa tội phạm và vi phạm pháp luật.
TẢI VỀ Toàn văn Công văn 2662/BTC-DNTN 2026
Theo đó, Bộ Tài chính nhận được Công văn số 831/CSHS-P6 ngày 26/02/2026 của Cục Cảnh sát hình sự, Bộ Công an về việc kiến nghị phòng ngừa tội phạm và vi phạm pháp luật.
Căn cứ nhiệm vụ, quyền hạn của Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh quy định tại Điều 21 Nghị định 168/2025/NĐ-CP ngày 30/6/2025 của Chính phủ về đăng ký doanh nghiệp, Bộ Tài chính đề nghị Sở Tài chính các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chỉ đạo Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh chủ động, tăng cường công tác kiểm tra quy trình, hồ sơ cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp nhằm phòng ngừa tội phạm và các hành vi vi phạm pháp luật.
*Trên đây là "Toàn văn Công văn 2662/BTC-DNTN 2026 về kiểm tra quy trình hồ sơ đăng ký doanh nghiệp cụ thể thế nào?"

Toàn văn Công văn 2662/BTC-DNTN 2026 về kiểm tra quy trình hồ sơ đăng ký doanh nghiệp cụ thể thế nào? (Hình từ Internet)
Khi làm hồ sơ đăng ký doanh nghiệp cần lưu ý những điều gì?
Theo Điều 5 Nghị định 168/2025/NĐ-CP quy định như sau:
Quyền thành lập doanh nghiệp và nghĩa vụ đăng ký doanh nghiệp
1. Thành lập doanh nghiệp theo quy định của pháp luật là quyền của cá nhân, tổ chức và được Nhà nước bảo hộ.
2. Người thành lập doanh nghiệp hoặc doanh nghiệp có nghĩa vụ thực hiện đầy đủ, kịp thời nghĩa vụ về đăng ký doanh nghiệp, công khai thông tin về thành lập và hoạt động của doanh nghiệp theo quy định của Nghị định này và các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan.
3. Nghiêm cấm Cơ quan đăng ký kinh doanh và các cơ quan khác gây phiền hà đối với tổ chức, cá nhân trong khi tiếp nhận hồ sơ và giải quyết thủ tục đăng ký doanh nghiệp.
Như vậy, thành lập doanh nghiệp theo quy định của pháp luật là quyền của cá nhân, tổ chức và được Nhà nước bảo hộ.
Lưu ý: Người thành lập doanh nghiệp hoặc doanh nghiệp có nghĩa vụ thực hiện đầy đủ, kịp thời nghĩa vụ về đăng ký doanh nghiệp, công khai thông tin về thành lập và hoạt động của doanh nghiệp theo quy định của Nghị định này và các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan.
Theo đó, khi làm hồ sơ đăng ký doanh nghiệp cần lưu ý một số điều sau:
- Ghi ngành, nghề kinh doanh trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp tuân thủ quy định tại Điều 7 Nghị định 168/2025/NĐ-CP.
- Tên của doanh nghiệp được đặt theo đúng quy định tại các Điều 37, 38, 39 và 41 Luật Doanh nghiệp 2020.
- Số lượng hồ sơ đăng ký doanh nghiệp: Người thành lập doanh nghiệp hoặc doanh nghiệp nộp 01 bộ hồ sơ khi thực hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp. (Điều 9 Nghị định 168/2025/NĐ-CP).
- Kê khai thông tin cá nhân trong thực hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp đúng theo quy định tại Điều 11 Nghị định 168/2025/NĐ-CP.
- Ủy quyền thực hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp đúng theo quy định tại Điều 12 Nghị định 168/2025/NĐ-CP.
- Nộp đủ lệ phí đăng ký doanh nghiệp theo quy định của pháp luật về phí và lệ phí.
- Đăng ký tên doanh nghiệp đúng quy định tại Điều 14 Nghị định 168/2025/NĐ-CP.
- Hồ sơ, trình tự, thủ tục đăng ký doanh nghiệp theo quy định tại Chương III Nghị định 168/2025/NĐ-CP.
- Kê khai thông tin về chủ sở hữu hưởng lợi và thông tin để xác định chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp theo quy định tại Điều 18 Nghị định 168/2025/NĐ-CP.
Cơ quan nào chịu trách nhiệm về tính hợp lệ của hồ sơ đăng ký doanh nghiệp?
Căn cứ tại Điều 4 Nghị định 168/2025/NĐ-CP quy định về nguyên tắc áp dụng giải quyết thủ tục đăng ký doanh nghiệp như sau:
Nguyên tắc áp dụng giải quyết thủ tục đăng ký doanh nghiệp
1. Người thành lập doanh nghiệp hoặc doanh nghiệp tự kê khai hồ sơ đăng ký doanh nghiệp và chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính hợp pháp, trung thực và chính xác của các thông tin kê khai trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp và các báo cáo.
2. Trường hợp công ty trách nhiệm hữu hạn và công ty cổ phần có nhiều hơn một người đại diện theo pháp luật thì người đại diện theo pháp luật thực hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp phải bảo đảm và chịu trách nhiệm về việc thực hiện đúng quyền hạn, nghĩa vụ của mình theo quy định tại khoản 2 Điều 12 Luật Doanh nghiệp.
3. Cơ quan đăng ký kinh doanh chịu trách nhiệm về tính hợp lệ của hồ sơ đăng ký doanh nghiệp, không chịu trách nhiệm về những vi phạm pháp luật của doanh nghiệp và người thành lập doanh nghiệp.
4. Cơ quan đăng ký kinh doanh không giải quyết tranh chấp giữa các thành viên, cổ đông của công ty với nhau hoặc với tổ chức, cá nhân khác hoặc giữa doanh nghiệp với tổ chức, cá nhân khác.
5. Doanh nghiệp không bắt buộc phải đóng dấu trong văn bản đề nghị đăng ký doanh nghiệp, biên bản họp, nghị quyết hoặc quyết định trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp. Việc đóng dấu đối với các tài liệu khác trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp thực hiện theo quy định của pháp luật có liên quan.
6. Doanh nghiệp có thể đồng thời thực hiện thủ tục đăng ký thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp, thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp, thông báo cập nhật, bổ sung thông tin đăng ký doanh nghiệp, hiệu đính thông tin đăng ký doanh nghiệp trong một bộ hồ sơ.
Như vậy, cơ quan đăng ký kinh doanh chịu trách nhiệm về tính hợp lệ của hồ sơ đăng ký doanh nghiệp, tuy nhiên không chịu trách nhiệm về những vi phạm pháp luật của doanh nghiệp và người thành lập doanh nghiệp.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];