Toàn văn Công văn 2558/BNV-CTTN&BĐC hướng dẫn thực hiện 02 tiêu chí quốc gia về xã nông thôn mới giai đoạn 2026 2030?
Ngày 20/3/2026, Bộ Nội vụ đã ban hành Công văn 2558/BNV-CTTN&BĐC năm 2026 về việc hướng dẫn thực hiện 02 nội dung tiêu chí thuộc Bộ tiêu chí quốc gia về xã nông thôn mới giai đoạn 2026 - 2030.
>>> TẢI VỀ Toàn văn Công văn 2558/BNV-CTTN&BĐC năm 2026

Theo đó, Bộ Nội vụ hướng dẫn thực hiện 02 nội dung tiêu chí thuộc Bộ tiêu chí quốc gia về xã nông thôn mới giai đoạn 2026 - 2030 như sau:
(1) Nội dung tiêu chí 4.1
“Tỷ lệ lao động qua đào tạo có bằng cấp, chứng chỉ” thuộc Tiêu chí số 4. “Đào tạo nguồn nhân lực nông thôn”
* Xã đạt nội dung tiêu chí “Tỷ lệ lao động qua đào tạo có bằng cấp, chứng chỉ” trong Bộ tiêu chí quốc gia về xã nông thôn mới giai đoạn 2026 - 2030 là xã có tỷ lệ lao động qua đào tạo có bằng cấp, chứng chỉ bằng hoặc cao hơn yêu cầu đối với từng nhóm xã, cụ thể:

* Tỷ lệ lao động qua đào tạo có bằng cấp, chứng chỉ được xác định bằng cách chia số lao động qua đào tạo có bằng cấp, chứng chỉ cho lực lượng lao động theo công thức sau đây:

Trong đó:
- Lực lượng lao động (hay còn gọi là dân số hoạt động kinh tế hiện tại) gồm những người từ đủ 15 tuổi trở lên có việc làm hoặc thất nghiệp trong thời kỳ tham chiếu (7 ngày trước thời điểm quan sát).
- Người lao động đã qua đào tạo có bằng cấp, chứng chỉ là người từ đủ 15 tuổi trở lên có việc làm hoặc thất nghiệp, đã từng theo học và tốt nghiệp chương trình đào tạo chuyên môn kỹ thuật thuộc hệ thống giáo dục quốc dân đồng thời được cấp một trong các loại bằng hoặc chứng chỉ sau: Sơ cấp, trung cấp, cao đẳng, đại học, thạc sĩ, tiến sĩ, tiến sĩ khoa học.
* Hồ sơ, minh chứng đánh giá đối với nội dung tiêu chí 4.1: Quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã trong đó có thể hiện nội dung về tỷ lệ lao động qua đào tạo có bằng cấp, chứng chỉ tại thời điểm xác định xã đạt chuẩn nông thôn mới.
(2) Nội dung tiêu chí 6.5.
“Đảm bảo bình đẳng giới và phòng ngừa, ứng phó với bạo lực trên cơ sở giới” thuộc Tiêu chí số 6. “Giảm nghèo và an sinh xã hội”
Xã đạt nội dung tiêu chí “Đảm bảo bình đẳng giới và phòng ngừa, ứng phó với bạo lực trên cơ sở giới” là xã tại thời điểm xét công nhận nông thôn mới đạt các chỉ tiêu sau:
- Có cán bộ nữ trong Ban Thường vụ Đảng uỷ hoặc có ít nhất 01 nữ lãnh đạo ở cấp xã. Nữ lãnh đạo ở cấp xã bao gồm: Bí thư Đảng ủy, Phó Bí thư Đảng ủy, Chủ tịch Ủy ban nhân dân, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân. Tỷ lệ quy hoạch cấp ủy và các chức danh lãnh đạo, quản lý là nữ ở cấp xã giai đoạn 2026 - 2030 đạt từ 25% trở lên. Hồ sơ minh chứng: Báo cáo của Ủy ban nhân dân cấp xã trong đó có thông tin các quyết định của cấp có thẩm quyền minh chứng về việc:
+ Có cán bộ nữ trong Ban Thường vụ Đảng uỷ hoặc có ít nhất 01 nữ lãnh đạo ở cấp xã;
+ Có tỷ lệ quy hoạch cấp ủy và các chức danh lãnh đạo, quản lý là nữ ở cấp xã.
- Các mô hình phát triển kinh tế ở nông thôn (hợp tác xã, dự án giảm nghèo, mô hình liên kết sản xuất gắn với tiêu thụ sản phẩm chủ lực…) có ít nhất 40% phụ nữ tham gia.
Phương pháp tính thực hiện theo công thức sau:

Hồ sơ minh chứng: Báo cáo của Ủy ban nhân dân cấp xã trong đó có thông tin cụ thể về sự tham gia của phụ nữ trong từng mô hình phát triển kinh tế ở nông thôn, cụ thể gồm: tên mô hình, tổng số người tham gia, số phụ nữ tham gia, tỷ lệ phụ nữ tham gia.
- Mỗi quý có ít nhất 04 tin, bài về bình đẳng giới trên hệ thống thông tin cơ sở và lịch đăng tải/phát sóng được lưu đầy đủ.
Hồ sơ minh chứng: Kế hoạch thực hiện công tác truyền thông của xã; Bảng tổng hợp các bài đăng, nội dung bài đăng, thời điểm phát sóng của các tin, bài về bình đẳng giới.
- Có ít nhất 01 nơi tạm lánh hỗ trợ người bị bạo lực trên cơ sở giới, bạo lực gia đình ở cấp xã, do địa phương bố trí ở địa điểm phù hợp (có thể bố trí tại một trong các địa điểm gồm: Ủy ban nhân dân cấp xã, bệnh viện, Trạm Y tế xã hoặc tại nhà người có uy tín trong cộng đồng…).
Hồ sơ minh chứng: Quyết định thành lập nơi tạm lánh của cơ quan có thẩm quyền trong đó nêu đầy đủ các nội dung gồm:
+ Thành phần tham gia vận hành, địa điểm nơi tạm lánh, đầu mối và đường dây liên lạc trong trường hợp khẩn cấp;
+ Nhiệm vụ của nơi tạm lánh gồm: Hỗ trợ tại chỗ cho người bị bạo lực; kết nối, chuyển gửi tới các cơ quan, đơn vị liên quan nhằm giúp đỡ người bị bạo lực; truyền thông nâng cao nhận thức cho cộng đồng về bình đẳng giới, phòng ngừa và ứng phó với bạo lực trên cơ sở giới.
- Không có trường hợp tảo hôn, cưỡng ép kết hôn. Hồ sơ minh chứng: Báo cáo của Ủy ban nhân dân cấp xã khẳng định việc không có trường hợp tảo hôn, cưỡng ép kết hôn trên địa bàn xã.
Lưu ý: Báo cáo của Ủy ban nhân dân cấp xã về kết quả thực hiện các nội dung tại mục a, b, đ Phần 2 Công văn 2558/BNV-CTTN&BĐC năm 2026 có thể được tổng hợp chung trong 01 báo cáo, nhưng phải đầy đủ các thông tin.

Toàn văn Công văn 2558/BNV-CTTN&BĐC hướng dẫn thực hiện 02 tiêu chí quốc gia về xã nông thôn mới giai đoạn 2026 2030? (Hình từ Internet)
Căn cứ tiến hành lập quy hoạch đô thị và nông thôn ra sao?
Căn cứ Điều 15 Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn 2024 (được sửa đổi bởi khoản 7 Điều 1 Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn sửa đổi 2025, và có cụm từ bị thay thế bởi khoản 36 Điều 1 Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn sửa đổi 2025) quy định căn cứ lập quy hoạch đô thị và nông thôn như sau:
(1) Quy hoạch đô thị và nông thôn được lập theo các căn cứ sau đây:
- Cơ sở dữ liệu nền địa lý quốc gia, hệ thống bản đồ địa hình quốc gia được thành lập theo quy định pháp luật về đo đạc và bản đồ;
- Tài liệu, số liệu về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của địa phương, ngành liên quan;
- Kết quả việc thực hiện quy hoạch đô thị và nông thôn giai đoạn trước;
- Quy chuẩn về quy hoạch đô thị và nông thôn và quy chuẩn, tiêu chuẩn ngành có liên quan.
(2) Các cấp độ quy hoạch được lập theo căn cứ quy định tại (1) và các quy định sau đây:
- Quy hoạch chung được lập phù hợp với chiến lược phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh và một trong các quy hoạch cấp quốc gia, quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh;
- Quy hoạch phân khu theo quy định tại điểm a khoản 5 Điều 3 Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn 2024 được lập căn cứ vào quy hoạch chung; quy hoạch phân khu theo quy định tại điểm b khoản 5 Điều 3 Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn 2024 được lập căn cứ vào một trong các quy hoạch tỉnh, quy hoạch vùng;
- Quy hoạch chi tiết theo quy định tại điểm a khoản 6 Điều 3 Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn 2024 được lập căn cứ vào quy hoạch phân khu hoặc quy hoạch chung; trường hợp quy định tại điểm b khoản 6 Điều 3 Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn 2024, quy hoạch chi tiết được lập căn cứ vào một trong các quy hoạch tỉnh, quy hoạch chung, quy hoạch phân khu hoặc chương trình mục tiêu quốc gia.
(3) Quy hoạch không gian ngầm, quy hoạch chuyên ngành hạ tầng kỹ thuật được lập theo căn cứ quy định tại khoản 1 Điều 15 Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn 2024 và căn cứ vào quy hoạch chung thành phố, quy hoạch tỉnh.
Kinh phí cho hoạt động quy hoạch đô thị và nông thôn từ đâu?
Căn cứ Điều 10 Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn 2024 được sửa đổi bởi khoản 6 Điều 1 Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn sửa đổi 2025 quy định kinh phí cho hoạt động quy hoạch đô thị và nông thôn như sau:
(1) Nhà nước bảo đảm kinh phí cho hoạt động quy hoạch đô thị và nông thôn theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước.
(2) Nguồn kinh phí phục vụ cho hoạt động quy hoạch đô thị và nông thôn bao gồm:
- Kinh phí chi thường xuyên từ ngân sách nhà nước;
- Kinh phí của tổ chức được lựa chọn làm chủ đầu tư;
- Nguồn kinh phí hợp pháp khác.
(3) Kinh phí cho hoạt động quy hoạch đô thị và nông thôn được sử dụng đối với các công việc sau đây:
- Khảo sát địa hình phục vụ lập quy hoạch đô thị và nông thôn;
- Lập và điều chỉnh, lấy ý kiến, thẩm định, phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch, quy hoạch đô thị và nông thôn;
- Quản lý nghiệp vụ công tác lập quy hoạch đô thị và nông thôn;
- Công bố, công khai quy hoạch đô thị và nông thôn;
- Cắm mốc theo quy hoạch đô thị và nông thôn;
- Lập báo cáo rà soát quy hoạch; tổ chức đấu thầu; tổ chức thi tuyển ý tưởng quy hoạch;
- Xây dựng, quản lý, vận hành cơ sở dữ liệu quy hoạch đô thị và nông thôn;
- Công việc khác liên quan đến hoạt động quy hoạch đô thị và nông thôn.
(4) Việc quản lý kinh phí cho hoạt động quy hoạch đô thị và nông thôn thực hiện theo pháp luật về ngân sách nhà nước, pháp luật về quy hoạch và pháp luật có liên quan; Ủy ban nhân dân các cấp quản lý ngân sách nhà nước được phân cấp, ủy quyền phê duyệt dự toán kinh phí hoạt động quy hoạch đô thị và nông thôn cho các đơn vị trực thuộc phù hợp với quy định của pháp luật. Chính phủ quy định chi tiết khoản 4 Điều 10 Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn 2024.
(5) Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành định mức, phương pháp lập và quản lý chi phí cho hoạt động quy hoạch đô thị và nông thôn.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];