Toàn văn Công văn 1498/VPCP-V.I về tình hình chấp hành pháp luật tố tụng hành chính và thi hành án hành chính năm 2025?
Ngày 13/2/2026, Văn phòng Chính phủ đã có Công văn 1498/VPCP-V.I năm 2026 về tình hình chấp hành pháp luật tố tụng hành chính và thi hành án hành chính năm 2025
>>> TẢI VỀ Toàn văn Công văn 1498/VPCP-V.I năm 2026

Theo đó, xét Báo cáo 62/BC-BTP năm 2026 của Bộ Tư pháp về tình hình chấp hành pháp luật tố tụng hành chính và kết quả thi hành án hành chính năm 2025 (Báo cáo, Phụ lục sao gửi kèm theo), Phó Thủ tướng Chính phủ Hồ Quốc Dũng có ý kiến chỉ đạo được quy định cụ thể tại Công văn 1498/VPCP-V.I năm 2026 như sau:
(1) Bộ trưởng các bộ, Thủ trưởng các cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thực hiện các kiến nghị của Bộ Tư pháp tại Báo cáo 62/BC-BTP năm 2026; có biện pháp chấn chỉnh, xử lý, khắc phục những tồn tại, hạn chế để nâng cao hiệu quả chấp hành pháp luật tố tụng hành chính và thi hành án hành chính; báo cáo kết quả thực hiện gửi Bộ Tư pháp trước ngày 01/5/2026 để tổng hợp, báo cáo Thủ tướng Chính phủ.
(2) Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (danh sách tại Phụ lục III kèm theo Báo cáo 62/BC-BTP năm 2026 của Bộ Tư pháp):
Có giải pháp tập trung thì hành dứt điểm các bản án, quyết định của Tòa án về vụ án hành chính đã có hiệu lực pháp luật thuộc trách nhiệm thi hành của Uỷ ban nhân dân, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh, đồng thời lảm rõ nguyên nhân, xem xét trách nhiệm và xử lý theo quy định (nếu có) đối với các tổ chức, cá nhân có liên quan trong việc để tồn đọng 51 bản án hành chính thuộc trách nhiệm thi hành của Uỷ ban nhân dân, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh có hiệu lực từ năm 2024 trở về trước nhưng đến nay chưa được thi hành xong theo quy định tại Nghị định 71/2016/NĐ-CP và Chỉ thị 26/CT-TTg năm 2019 của Thủ tướng Chính phủ, trừ trường hợp bản án bị hoãn, tạm đình chỉ thi hành;
Báo cáo kết quả thực hiện gửi Bộ Tư pháp trước ngày 01/6/2026 để tổng hợp, báo cáo Thủ tướng Chính phủ.
(3) Bộ Tư pháp tổ chức thực hiện có hiệu quả các nhiệm vụ, giải pháp nêu tại mục III Báo cáo 62/BC-BTP năm 2026;
Theo dõi, đôn đốc, kiểm tra, tổng hợp báo cáo Thủ tướng Chính phủ kết quả thực hiện nhiệm vụ của bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương tại mục 1 và mục 2 Công văn 1498/VPCP-V.I năm 2026;
Báo cáo, kiến nghị Thủ tướng Chính phủ xem xét, xử lý trách nhiệm đối với người phải thi hành án là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ có hành vi chậm thi hành án, không chấp hành, chấp hành không đúng hoặc không đầy đủ nội dung bản án, quyết định của Tòa án theo quy định của pháp luật (trừ các bản án có vướng mắc đang chờ ý kiến hướng dẫn của cơ quan có thẩm quyền).
Văn phòng Chính phủ thông báo để các cơ quan liên quan biết, thực hiện.

Toàn văn Công văn 1498/VPCP-V.I về tình hình chấp hành pháp luật tố tụng hành chính và thi hành án hành chính năm 2025? (Hình từ Internet)
Đối tượng áp dụng và hiệu lực của Luật tố tụng hành chính ra sao?
Căn cứ Điều 2 Luật Tố tụng hành chính 2015 quy định về đối tượng áp dụng và hiệu lực của Luật tố tụng hành chính như sau:
- Luật tố tụng hành chính được áp dụng đối với mọi hoạt động tố tụng hành chính trên lãnh thổ bao gồm đất liền, hải đảo, vùng biển, vùng trời của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
- Luật tố tụng hành chính được áp dụng đối với hoạt động tố tụng hành chính do cơ quan đại diện của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam tiến hành ở nước ngoài.
- Luật tố tụng hành chính được áp dụng đối với việc giải quyết vụ án hành chính có yếu tố nước ngoài; trường hợp điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên có quy định khác thì áp dụng quy định của điều ước quốc tế đó.
- Cơ quan, tổ chức, cá nhân nước ngoài, tổ chức quốc tế thuộc đối tượng được hưởng các quyền ưu đãi, miễn trừ ngoại giao hoặc các quyền ưu đãi, miễn trừ lãnh sự theo pháp luật Việt Nam hoặc điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên thì nội dung vụ án hành chính có liên quan đến cơ quan, tổ chức, cá nhân đó được giải quyết bằng con đường ngoại giao.
Thi hành án hành chính là gì?
Căn cứ Điều 3 Nghị định 71/2016/NĐ-CP định nghĩa về thi hành án hành chính như sau:
Giải thích từ ngữ
Trong Nghị định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Thi hành án hành chính là việc thi hành bản án, quyết định của Tòa án về vụ án hành chính được thi hành quy định tại Điều 309 Luật tố tụng hành chính, trừ quyết định về phần tài sản trong bản án, quyết định của Tòa án về vụ án hành chính.
2. Đương sự bao gồm người được thi hành án, người phải thi hành án.
3. Người được thi hành án là cá nhân, cơ quan, tổ chức được hưởng quyền lợi trong bản án, quyết định của Tòa án về vụ án hành chính được thi hành.
...
Theo đó, thi hành án hành chính được hiểu là việc thi hành bản án, quyết định của Tòa án về vụ án hành chính được thi hành quy định tại Điều 309 Luật Tố tụng hành chính 2015, trừ quyết định về phần tài sản trong bản án, quyết định của Tòa án về vụ án hành chính
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];