Toàn văn Công văn 1472/BNV-TCBC 2026 hoàn trả tiền nghỉ tinh giản biên chế theo Nghị định 154 cụ thể thế nào?
Ngày 13/02/2026, Bộ Nội vụ ban hành Công văn 1472/BNV-TCBC năm 2026 về việc thực hiện Nghị định 154/2025/NĐ-CP quy định về tinh giản biên chế.
TẢI VỀ Toàn văn Công văn 1472/BNV-TCBC năm 2026
Theo đó, trả lời kiến nghị của Sở Nội vụ thành phố Cần Thơ tại Công văn 950/SNV-TCBC năm 2026 về việc hướng dẫn khó khăn, vướng mắc thực hiện Nghị định 154/2025/NĐ-CP, Bộ Nội vụ có một số hướng dẫn tại Công văn 1472/BNV-TCBC năm 2026 như sau:
(1) Về xác định thời gian công tác để hưởng chính sách đối với người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã
Căn cứ quy định tại khoản 5 Điều 5 Nghị định 154/2025/NĐ-CP
Cách xác định thời gian và tiền lương để tính hưởng trợ cấp tinh giản biên chế
…
5. Thời gian công tác để tính trợ cấp quy định tại khoản 1 Điều 9 Nghị định này là tổng thời gian công tác ở chức danh người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã và thời gian công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc ở các vị trí việc làm khác.
Thì thời gian công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc ở Trạm Khuyến nông từ năm 2010 đến tháng 4/2023 của ông A được tính vào thời gian công tác để hưởng chính sách quy định tại Điều 9 Nghị định 154/2025/NĐ-CP quy định về chính sách đối với người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã nghỉ ngay kể từ khi thực hiện mô hình chính quyền địa phương 2 cấp theo quy định của Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2025.
(2) Về tham gia công tác sau khi giải quyết chế độ, chính sách
Tại khoản 6 Điều 3 Nghị định 154/2025/NĐ-CP
Nguyên tắc tinh giản biên chế
…
6. Đối tượng tinh giản biên chế nếu được bầu cử, tuyển dụng lại vào các cơ quan, tổ chức, đơn vị hưởng lương từ ngân sách nhà nước hoặc bố trí làm người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố trong thời gian 60 tháng kể từ ngày thực hiện tinh giản biên chế thì phải hoàn trả lại số tiền trợ cấp đã nhận cho cơ quan, tổ chức, đơn vị đã chi trả trợ cấp.
Đã quy định về việc đối tượng tinh giản biên chế tham gia công tác lại sau khi giải quyết chế độ, chính sách, theo đó đối tượng tinh giản biên chế:
- Nếu được bầu cử, tuyển dụng lại vào các cơ quan, tổ chức, đơn vị hưởng lương từ ngân sách nhà nước hoặc bố trí làm người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố trong thời gian 60 tháng kể từ ngày thực hiện tinh giản biên chế thì phải hoàn trả lại số tiền trợ cấp đã nhận cho cơ quan, tổ chức, đơn vị đã chi trả trợ cấp
- Đối với đối tượng là người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã sau khi giải quyết chính sách, chế độ theo Nghị định 154/2025/NĐ-CP mà tiếp tục tham gia Lực lượng bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở (không phải người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố) hoặc ký hợp đồng thực hiện nhiệm vụ của công chức theo Nghị định 173/2025/NĐ-CP thì không phải hoàn trả lại số tiền trợ cấp đã nhận.
Trên đây là ý kiến của Bộ Nội vụ về việc thực hiện Nghị định 154/2025/NĐ-CP của Chính phủ, đề nghị Sở Nội vụ thành phố Cần Thơ nghiên cứu, thực hiện theo quy định.
*Trên đây là "Toàn văn Công văn 1472 BNV TCBC 2026 hoàn trả tiền nghỉ tinh giản biên chế theo Nghị định 154 cụ thể thế nào?"

Toàn văn Công văn 1472 BNV TCBC 2026 hoàn trả tiền nghỉ tinh giản biên chế theo Nghị định 154 cụ thể thế nào? (Hình từ Internet)
Cách xác định thời gian và tiền lương để tính hưởng trợ cấp tinh giản biên chế ra sao?
Căn cứ Điều 5 Nghị định 154/2025/NĐ-CP quy định về cách xác định thời gian và tiền lương để tính hưởng trợ cấp tinh giản biên chế, cụ thể như sau:
(1) Tiền lương hiện hưởng để tính trợ cấp là tiền lương tháng liền kề trước khi tinh giản biên chế, bao gồm: mức lương theo ngạch, bậc, chức vụ, chức danh, chức danh nghề nghiệp hoặc mức lương theo thỏa thuận của hợp đồng lao động hoặc mức lương của người quản lý công ty; các khoản phụ cấp lương (gồm: phụ cấp chức vụ lãnh đạo, phụ cấp thâm niên vượt khung, phụ cấp thâm niên nghề) và hệ số chênh lệch bảo lưu lương (nếu có) theo quy định của pháp luật về tiền lương.
Riêng đối với các trường hợp đang nghỉ việc không hưởng lương, nghỉ hưởng chế độ ốm đau theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội thì tiền lương tháng hiện hưởng là tiền lương tháng liền kề của tháng trước khi nghỉ việc không hưởng lương, nghỉ hưởng chế độ ốm đau nhưng mức lương cơ sở được tính theo mức lương cơ sở của tháng liền kề trước khi tinh giản biên chế.
(2) Phụ cấp hàng tháng hiện hưởng của người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố là phụ cấp của tháng liền kề trước khi nghỉ việc do ngân sách trung ương khoán quỹ phụ cấp để chi trả.
Trường hợp người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố kiêm nhiệm thực hiện nhiệm vụ của người hoạt động không chuyên trách khác ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố thì phụ cấp hàng tháng hiện hưởng để tính trợ cấp là phụ cấp hàng tháng của chức danh hiện hưởng và không tính phụ cấp hàng tháng của chức danh kiêm nhiệm.
(3) Thời điểm được dùng làm căn cứ để tính đủ tuổi đời hưởng chế độ, chính sách nghỉ hưu trước tuổi là ngày 01 tháng sau liền kề với tháng sinh của đối tượng; trường hợp trong hồ sơ của đối tượng không xác định ngày, tháng sinh trong năm thì lấy ngày 01 tháng 01 của năm sinh của đối tượng.
(4) Thời gian công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc của các đối tượng quy định tại Điều 2 để tính trợ cấp quy định tại Điều 6, Điều 7, Điều 8, Điều 9, Điều 10 Nghị định 154/2025/NĐ-CP là tổng thời gian công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc trong các cơ quan của Đảng, Nhà nước, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, tổ chức chính trị - xã hội từ trung ương đến cấp xã và lực lượng vũ trang nhưng chưa hưởng trợ cấp thôi việc hoặc chưa hưởng chế độ bảo hiểm xã hội một lần hoặc chưa hưởng chế độ phục viên, xuất ngũ.
Thời gian công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc của các đối tượng quy định tại Điều 17 Nghị định 154/2025/NĐ-CP để tính trợ cấp quy định tại Điều 6, Điều 7, Điều 8 Nghị định 154/2025/NĐ-CPlà tổng thời gian công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc những chưa hưởng trợ cấp thôi việc hoặc chưa hưởng chế độ bảo hiểm xã hội một lần hoặc chưa hưởng chế độ phục viên, xuất ngũ.
(5) Thời gian công tác để tính trợ cấp quy định tại khoản 1 Điều 9 Nghị định 154/2025/NĐ-CP là tổng thời gian công tác ở chức danh người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã và thời gian công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc ở các vị trí việc làm khác.
(6) Thời gian công tác để tính trợ cấp quy định tại khoản 1 Điều 10 Nghị định 154/2025/NĐ-CP là tổng thời gian công tác ở chức danh người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố và thời gian công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc ở các vị trí việc làm khác.
(7) Thời gian để tính trợ cấp theo số năm công tác quy định tại Điều 6, Điều 7, Điều 8, khoản 1 Điều 9, khoản 1 Điều 10 Nghị định 154/2025/NĐ-CP nếu có số tháng lẻ thì được tính tròn theo nguyên tắc: từ 01 tháng đến đủ 06 tháng tính là 0,5 năm và được hưởng trợ cấp bằng mức trợ cấp của 0,5 năm; từ trên 06 tháng đến dưới 12 tháng tính tròn là 01 năm.
(8) Thời gian nghỉ sớm để tính trợ cấp quy định tại điểm b khoản 1 Điều 9 và điểm b khoản 1 Điều 10 Nghị định 154/2025/NĐ-CP là thời gian kể từ thời điểm nghỉ việc đến tuổi nghỉ hưu quy định tại Phụ lục I, Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định 135/2020/NĐ-CP.
Chính sách tinh giản biên chế nghỉ hưu trước tuổi theo Nghị định 154 được áp dụng đến khi nào?
Theo Điều 18 Nghị định 154/2025/NĐ-CP quy định hiệu lực thi hành như sau:
Hiệu lực thi hành
Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 16 tháng 6 năm 2025; thay thế Nghị định số 29/2023/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2023 của Chính phủ quy định về tinh giản biên chế.
Các chế độ, chính sách quy định tại Nghị định này được áp dụng đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2030.
Theo đó, chính sách tinh giản biên chế nghỉ hưu trước tuổi theo Nghị định 154 được áp dụng đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2030.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];