Toàn văn Công văn 14708/BTC-DNTN tài liệu kỹ thuật kết nối với hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh?
Nóng: Toàn văn Kết luận 192-KL/TW về phân cấp, phân quyền, phân định thẩm quyền CQĐP 2 cấp
>> Tiêu chuẩn mới 05 chức danh Lãnh đạo chủ chốt của Đảng, Nhà nước theo Quy định 365-QĐ/TW
>> Toàn văn Quy định 366/QĐ-TW về kiểm điểm và đánh giá, xếp loại chất lượng trong hệ thống chính trị
>> 4 nhóm chức danh lãnh đạo của hệ thống chính trị Việt Nam từ 08/9/2025
Ngày 19/9/2025, Bộ Tài chính ban hành Công văn 14708/BTC-DNTN TẢI về việc kết nối, chia sẻ dữ liệu với Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh.
Theo Công văn 14708/BTC-DNT năm 2025, Bộ Tài chính đã triển khai chia sẻ dữ liệu từ Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh (Hệ thống đăng ký kinh doanh) cho các địa phương (theo Công văn 448/BKHĐT-ĐKKD năm 2024).
Tuy nhiên, một số địa phương chưa khai thác hiệu quả nguồn dữ liệu này để phục vụ cải cách thủ tục hành chính, dẫn đến tình trạng cán bộ phải nhập liệu hai lần. Ngoài ra, một số địa phương có nhu cầu đồng bộ dữ liệu từ Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính cấp tỉnh vào Hệ thống đăng ký kinh doanh.
Thực hiện nhiệm vụ được giao tại Kết luận 186-KL/TW năm 2025 của Bộ Chính trị, Ban Bí thư về tình hình, kết quả hoạt động của bộ máy hệ thống chính trị và chính quyền địa phương 02 cấp, Bộ Tài chính đã hoàn thành nâng cấp, mở rộng các giải pháp kết nối, chia sẻ dữ liệu, cụ thể:
(1) Mở rộng phạm vi chia sẻ dữ liệu đầy đủ, mới nhất về đăng ký kinh doanh trên địa bàn tỉnh, thành phố của doanh nghiệp, hợp tác xã và hộ kinh doanh theo định dạng XML cho các địa phương.
(2) Hỗ trợ kết nối hai chiều, cho phép đồng bộ thông tin tiếp nhận hồ sơ từ Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính cấp tỉnh vào Hệ thống đăng ký kinh doanh.
Để triển khai hiệu quả, Bộ Tài chính đề nghị Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chỉ đạo:
(1) Sở Tài chính chuẩn bị hạ tầng kỹ thuật kết nối và cử đầu mối phối hợp với Bộ Tài chính trong quá trình khai thác dữ liệu theo định dạng XML (nếu có nhu cầu).
(2) Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ và các đơn vị liên quan khẩn trương thực hiện kết nối, tích hợp Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính của tỉnh với Hệ thống đăng ký kinh doanh, đảm bảo an toàn, hiệu quả, tuân thủ quy định pháp luật.
Tài liệu kỹ thuật ban hành kèm theo văn bản có hiệu lực từ ngày ký và thay thế cho tài liệu kỹ thuật được ban hành kèm theo Công văn 448/BKHĐT- ĐKKD năm 2024.
>> Tải về TÀI LIỆU KỸ THUẬT

Toàn văn Công văn 14708/BTC-DNTN tài liệu kỹ thuật kết nối với hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh? (Hình từ Internet)
Tải Phụ lục Biểu mẫu Thông tư 68/2025/TT-BTC về đăng ký doanh nghiệp đầy đủ?
Thông tư 68/2025/TT-BTC ban hành biểu mẫu sử dụng trong đăng ký doanh nghiệp, đăng ký hộ kinh doanh với 03 Phụ lục kèm theo gồm:
- Phụ lục I: Biểu mẫu sử dụng trong đăng ký doanh nghiệp
- Phụ lục II: Biểu mẫu sử dụng trong đăng ký hộ kinh doanh
- Phụ lục III: Danh mục chữ cái và ký hiệu sử dụng trong đặt tên doanh nghiệp/ Hộ kinh doanh
Tải Phụ lục Biểu mẫu Thông tư 68/2025/TT-BTC file WORD, PDF như sau:
Phụ lục I về đăng ký doanh nghiệp | FILE WORD | |
Toàn bộ Phụ lục I, II, III Thông tư 68 về đăng ký Doanh nghiệp, Hộ kinh doanh | FILE WORD | |
Toàn bộ Phụ lục I, II, III Thông tư 68 về đăng ký Doanh nghiệp, Hộ kinh doanh | FILE PDF |
Phụ lục I Biểu mẫu Thông tư 68/2025/TT-BTC file WORD về đăng ký doanh nghiệp đầy đủ gồm những biểu mẫu sau:
Mẫu số 1 | Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp - Doanh nghiệp tư nhân | |
Mẫu số 2 | Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp - Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên | |
Mẫu số 3 | Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp - Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên | |
Mẫu số 4 | Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp - Công ty cổ phần | |
Mẫu số 5 | Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp - Công ty hợp danh | |
Mẫu số 6 | Danh sách thành viên công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên | |
Mẫu số 7 | Danh sách cổ đông sáng lập công ty cổ phần | |
Mẫu số 8 | Danh sách cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài | |
Mẫu số 9 | Danh sách thành viên công ty hợp danh | |
Mẫu số 10 | Danh sách chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp | |
Mẫu số 11 | Kê khai thông tin để xác định chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp | |
Mẫu số 12 | Giấy đề nghị đăng ký thay đổi nội dung Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp/Thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp (Dùng trong trường hợp đăng ký thay đổi nội dung Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp/thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp; Bổ sung, cập nhật, thông tin đăng ký doanh nghiệp; Đề nghị hiệu đính thông tin đăng ký doanh nghiệp) | |
Mẫu số 13 | Giấy đề nghị đăng ký thay đổi người đại diện theo pháp luật | |
Mẫu số 14 | Giấy đề nghị đăng ký thay đổi chủ doanh nghiệp tư nhân | |
Mẫu số 15 | Giấy đề nghị đăng ký thay đổi chủ sở hữu công ty TNHH một thành viên | |
Mẫu số 16 | Thông báo về việc cho thuê doanh nghiệp tư nhân | |
Mẫu số 17 | Giấy đề nghị đăng ký hoạt động chi nhánh/văn phòng đại diện/Thông báo lập địa điểm kinh doanh | |
Mẫu số 18 | Thông báo về việc lập chi nhánh/văn phòng đại diện ở nước ngoài | |
Mẫu số 19 | Giấy đề nghị đăng ký thay đổi nội dung đăng ký hoạt động chi nhánh/văn phòng đại diện/địa điểm kinh doanh | |
Mẫu số 20 | Thông báo về việc phản hồi kết quả rà soát thông tin đăng ký doanh nghiệp, tình trạng pháp lý của doanh nghiệp | |
Mẫu số 21 | Giấy đề nghị cấp đổi sang Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp đối với doanh nghiệp được cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và đăng ký thuế | |
Mẫu số 22 | Giấy đề nghị bổ sung, cập nhật thông tin đăng ký doanh nghiệp đối với doanh nghiệp hoạt động theo Giấy phép đầu tư, Giấy chứng nhận đầu tư (đồng thời là Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh) hoặc các giấy tờ có giá trị pháp lý tương đương | |
Mẫu số 23 | Giấy đề nghị bổ sung, cập nhật thông tin đăng ký hoạt động đối với chi nhánh/văn phòng đại diện/địa điểm kinh doanh hoạt động theo Giấy phép đầu tư hoặc Giấy chứng nhận đầu tư (đồng thời là Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh) hoặc các giấy tờ có giá trị pháp lý tương đương hoặc Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh/văn phòng đại diện do Cơ quan đăng ký đầu tư cấp | |
Mẫu số 24 | Giấy đề nghị bổ sung, cập nhật thông tin đăng ký doanh nghiệp đối với doanh nghiệp hoạt động theo Giấy phép thành lập và hoạt động kinh doanh chứng khoán | |
Mẫu số 25 | Giấy đề nghị bổ sung, cập nhật thông tin đăng ký hoạt động đối với chi nhánh/văn phòng đại diện/địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp hoạt động theo Giấy phép thành lập và hoạt động kinh doanh chứng khoán/Chi nhánh công ty chứng khoán nước ngoài/công ty quản lý quỹ nước ngoài tại Việt Nam | |
Mẫu số 26 | Giấy đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp/Giấy xác nhận thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp/Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh/văn phòng đại diện/Giấy chứng nhận đăng ký địa điểm kinh doanh/Giấy xác nhận thay đổi nội dung đăng ký hoạt động chi nhánh/văn phòng đại diện/địa điểm kinh doanh | |
Mẫu số 27 | Thông báo về việc tạm ngừng kinh doanh/tiếp tục kinh doanh trước thời hạn đã thông báo của doanh nghiệp/chi nhánh /địa điểm kinh doanh/về việc tạm ngừng hoạt động/tiếp tục hoạt động trước thời hạn đã thông báo của văn phòng đại diện | |
Mẫu số 28 | Thông báo về việc chấm dứt hoạt động chi nhánh/văn phòng đại diện/địa điểm kinh doanh | |
Mẫu số 29 | Thông báo về việc chấm dứt hoạt động chi nhánh/văn phòng đại diện ở nước ngoài | |
Mẫu số 30 | Thông báo về việc giải thể doanh nghiệp | |
Mẫu số 31 | Thông báo về việc huỷ bỏ Nghị quyết/Quyết định giải thể doanh nghiệp | |
Mẫu số 32 | Giấy đề nghị công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp | |
Mẫu số 33 | Giấy đề nghị dừng thực hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp | |
Mẫu số 34 | Cam kết thực hiện mục tiêu xã hội, môi trường | |
Mẫu số 35 | Thông báo thay đổi nội dung Cam kết thực hiện mục tiêu xã hội, môi trường | |
Mẫu số 36 | Thông báo chấm dứt Cam kết thực hiện mục tiêu xã hội, môi trường | |
Mẫu số 37 | Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp - Doanh nghiệp tư nhân | |
Mẫu số 38 | Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp - Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên | |
Mẫu số 39 | Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp - Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên | |
Mẫu số 40 | Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp - Công ty cổ phần | |
Mẫu số 41 | Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp - Công ty hợp danh | |
Mẫu số 42 | Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh/văn phòng đại diện | |
Mẫu số 43 | Giấy chứng nhận đăng ký địa điểm kinh doanh | |
Mẫu số 44 | Giấy xác nhận về việc thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp | |
Mẫu số 45 | Giấy xác nhận về việc thay đổi nội dung đăng ký hoạt động chi nhánh/văn phòng đại diện/địa điểm kinh doanh | |
Mẫu số 46 | Giấy chứng nhận …/Giấy xác nhận … (Dùng trong trường hợp cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp/Giấy xác nhận thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp/Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh/văn phòng đại diện/Giấy chứng nhận đăng ký địa điểm kinh doanh/Giấy xác nhận thay đổi nội dung đăng ký hoạt động chi nhánh/văn phòng đại diện/địa điểm kinh doanh do mất, cháy, rách, nát hoặc bị tiêu huỷ dưới hình thức khác) | |
Mẫu số 47 | Thông báo về cơ quan thuế quản lý trực tiếp | |
Mẫu số 48 | Thông báo về việc sửa đổi, bổ sung hồ sơ đăng ký doanh nghiệp | |
Mẫu số 49 | Thông báo về việc dừng/từ chối dừng thực hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp | |
Mẫu số 50 | Thông báo yêu cầu doanh nghiệp báo cáo về việc tuân thủ quy định của Luật Doanh nghiệp | |
Mẫu số 51 | Thông báo về việc hiệu đính thông tin trong Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp/Giấy xác nhận về việc thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp/Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh/văn phòng đại diện/Giấy chứng nhận đăng ký địa điểm kinh doanh/Giấy xác nhận về việc thay đổi nội dung đăng ký hoạt động chi nhánh/văn phòng đại diện | |
Mẫu số 52 | Thông báo về việc rà soát thông tin đăng ký doanh nghiệp, tình trạng pháp lý của doanh nghiệp | |
Mẫu số 53 | Thông báo yêu cầu doanh nghiệp tạm ngừng kinh doanh ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện | |
Mẫu số 54 | Giấy xác nhận về việc doanh nghiệp thông báo tạm ngừng kinh doanh | |
Mẫu số 55 | Giấy xác nhận về việc chi nhánh/địa điểm kinh doanh thông báo tạm ngừng kinh doanh/Về việc văn phòng đại diện thông báo tạm ngừng hoạt động | |
Mẫu số 56 | Giấy xác nhận về việc doanh nghiệp thông báo tiếp tục kinh doanh trước thời hạn đã thông báo | |
Mẫu số 57 | Giấy xác nhận chi nhánh/địa điểm kinh doanh thông báo tiếp tục kinh doanh trước thời hạn đã thông báo/Về việc văn phòng đại diện thông báo tiếp tục hoạt dộng trước thời hạn đã thông báo | |
Mẫu số 58 | Giấy xác nhận về việc cho thuê doanh nghiệp tư nhân | |
Mẫu số 59 | Thông báo yêu cầu thay đổi tên doanh nghiệp/chi nhánh/văn phòng đại diện/địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp do xâm phạm quyền sở hữu công nghiệp | |
Mẫu số 60 | Thông báo về việc vi phạm của doanh nghiệp thuộc trường hợp thu hồi | |
Mẫu số 61 | Quyết định về việc thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp | |
Mẫu số 62 | Quyết định về việc huỷ bỏ quyết định thu hồi và khôi phục Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp/Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện của doanh nghiệp/Giấy chứng nhận đăng ký địa điểm kinh doanh | |
Mẫu số 63 | Quyết định về việc thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, Giấy chứng nhận đăng ký địa điểm kinh doanh | |
Mẫu số 64 | Quyết định về việc thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp/Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, Giấy chứng nhận đăng ký địa điểm kinh doanh của lần đăng ký thay đổi/Giấy xác nhận về việc thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp, đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh | |
Mẫu số 65 | Quyết định về việc thu hồi Giấy xác nhận thông báo tạm ngừng kinh doanh, tạm ngừng hoạt động, tiếp tục kinh doanh, tiếp tục hoạt động/Thông báo doanh nghiệp đang làm thủ tục giải thể, chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh đang làm thủ tục chấm dứt hoạt động/Thông báo về việc giải thể của doanh nghiệp, chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh chấm dứt hoạt động | |
Mẫu số 66 | Thông báo về việc chi nhánh/văn phòng đại diện/địa điểm kinh doanh đang làm thủ tục chấm dứt hoạt động | |
Mẫu số 67 | Thông báo về việc chấm dứt hoạt động chi nhánh/văn phòng đại diện/địa điểm kinh doanh | |
Mẫu số 68 | Thông báo về việc doanh nghiệp đang làm thủ tục giải thể | |
Mẫu số 69 | Thông báo về việc doanh nghiệp đã giải thể/chấm dứt tồn tại | |
Mẫu số 70 | Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả hồ sơ đăng ký doanh nghiệp/chi nhánh/văn phòng đại diện/địa điểm kinh doanh | |
Mẫu số 71 | Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả hồ sơ đăng ký doanh nghiệp/chi nhánh/văn phòng đại diện/địa điểm kinh doanh qua mạng thông tin điện tử | |
Mẫu số 72 | Công bố nội dung đăng ký thành lập doanh nghiệp | |
Mẫu số 73 | Công bố thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp | |
Mẫu số 74 | Công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp (Áp dụng trong các trường hợp công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp khác ngoài các nội dung Mẫu số 72, 73) | |
Mẫu số 75 | Thông báo về việc khôi phục Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp/Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, Giấy chứng nhận đăng ký địa điểm kinh doanh | |
Mẫu số 76 | Thông báo về việc cấp đăng ký doanh nghiệp | |
Mẫu số 77 | Thông báo về việc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp/Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, Giấy chứng nhận đăng ký địa điểm kinh doanh/Giấy xác nhận về việc thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp, đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh không có hiệu lực | |
Mẫu số 78 | Giấy đề nghị cung cấp thông tin đăng ký doanh nghiệp | |
Mẫu số 79 | Giấy đề nghị Cơ quan đăng ký kinh doanh yêu cầu doanh nghiệp thay đổi tên doanh nghiệp, tên chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh | |
Mẫu số 80 | Giấy đề nghị thu hồi giấy tờ do kê khai trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp là giả mạo |
Quyền thành lập và nghĩa vụ đăng ký hộ kinh doanh được quy định như thế nào?
Quyền thành lập và nghĩa vụ đăng ký hộ kinh doanh được quy định tại Điều 82 Nghị định 168/2025/NĐ-CP và Điều 83 Nghị định 168/2025/NĐ-CP, cụ thể như sau:
(1) Quyền thành lập hộ kinh doanh
- Hộ kinh doanh do một cá nhân hoặc các thành viên hộ gia đình đăng ký thành lập và chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình đối với hoạt động kinh doanh của hộ.
Trường hợp hộ kinh doanh do các thành viên hộ gia đình đăng ký thành lập thì các thành viên ủy quyền bằng văn bản cho một thành viên làm người đại diện hộ kinh doanh trong quá trình hoạt động kinh doanh.
Văn bản ủy quyền của các thành viên hộ gia đình cho một thành viên làm người đại diện hộ kinh doanh phải được công chứng hoặc chứng thực theo quy định của pháp luật.
- Cá nhân, thành viên hộ gia đình là công dân Việt Nam có năng lực hành vi dân sự đầy đủ theo quy định của Bộ luật Dân sự 2015 có quyền thành lập hộ kinh doanh theo quy định tại Nghị định 168/2025/NĐ-CP, trừ các trường hợp sau đây:
+ Người đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự, bị tạm giam, đang chấp hành hình phạt tù, đang chấp hành biện pháp xử lý hành chính tại cơ sở cai nghiện bắt buộc, cơ sở giáo dục bắt buộc hoặc đang bị Tòa án cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định;
+ Người không được thành lập hộ kinh doanh theo quy định của luật.
- Hộ gia đình sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp, làm muối và những người bán hàng rong, quà vặt, buôn chuyến, kinh doanh lưu động, kinh doanh thời vụ, làm dịch vụ có thu nhập thấp không phải đăng ký hộ kinh doanh, trừ trường hợp kinh doanh các ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện.
Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương quy định mức thu nhập thấp áp dụng trên phạm vi địa phương.
+ Trường hợp có nhu cầu thành lập hộ kinh doanh, các đối tượng tại khoản 3 Điều 82 Nghị định 168/2025/NĐ-CP đăng ký hộ kinh doanh theo quy định tại Nghị định 168/2025/NĐ-CP.
(2) Nghĩa vụ đăng ký hộ kinh doanh
- Cá nhân, thành viên hộ gia đình quy định tại khoản 2 Điều 82 Nghị định 168/2025/NĐ-CP chỉ được đăng ký một hộ kinh doanh trong phạm vi toàn quốc.
- Người thành lập hộ kinh doanh, hộ kinh doanh có nghĩa vụ đăng ký hộ kinh doanh, báo cáo và các nghĩa vụ khác theo quy định tại Nghị định này, không được hoạt động dưới danh nghĩa hộ kinh doanh mà không đăng ký.
- Trường hợp hộ kinh doanh do các thành viên hộ gia đình đăng ký thành lập thì chủ hộ kinh doanh thực hiện thủ tục đăng ký hộ kinh doanh khi được tất cả thành viên thông qua nội dung đăng ký.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];