Toàn văn Công văn 1237/TTg-TTCV thực hiện Kết luận 195 chi trả chế độ Nghị định 178, 67 trước 15/10/2025?

Trần Thị Khánh Phương 1,142 lượt xem
16:38 | 02/10/2025
Toàn văn Công văn 1237/TTg-TTCV thực hiện Kết luận 195 chi trả chế độ Nghị định 178, 67 trước 15/10/2025?
Nội dung chính
  1. Toàn văn Công văn 1237/TTg-TTCV thực hiện Kết luận 195 chi trả chế độ Nghị định 178, 67 trước 15/10/2025
  2. Đối tượng hưởng chính sách Nghị định 178
  3. Nguyên tắc thực hiện chính sách, chế độ theo Nghị định 178 ra sao?

Toàn văn Công văn 1237/TTg-TTCV thực hiện Kết luận 195 chi trả chế độ Nghị định 178, 67 trước 15/10/2025

Ngày 1/10/2025, Thủ tướng Chính phủ đã ký ban hành Công văn 1237/TTg-TCCV năm 2025 về việc thực hiện chi trả chính sách, chế độ đối với người nghỉ việc theo Nghị định 178/2024/NĐ-CP.

>>> Tải về Công văn 1237/TTg-TCCV năm 2025

Thực hiện Kết luận 195-KL/TW năm 2025 của Bộ Chính trị, Ban Bí thư về tình hình, kết quả hoạt động của bộ máy hệ thống chính trị và chính quyền địa phương 2 cấp và Công điện 180/CĐ-CP năm 2025 của Thủ tướng Chính phủ về việc xử lý tồn tại, vướng mắc khi triển khai thực hiện chính quyền địa phương 02 cấp, Ban Chỉ đạo thực hiện sắp xếp, tổ chức lại đơn vị hành chính các cấp và xây dựng mô hình tổ chức chính quyền địa phương 02 cấp của Chính phủ đã có Công văn 19/CV-BCĐ năm 2025 và Bộ Tài chính đã có Công văn 15041/BTC-KTN năm 2025 gửi các Bộ, Ban, ngành, địa phương về việc triển khai thực hiện Kết luận 195-KL/TW năm 2025. Đến 19h ngày 30/9/2025, qua tổng hợp báo cáo của các Bộ, Ban, ngành, địa phương thì cả nước còn 32.984 người chưa được chi trả chính sách, chế độ (số người chưa chi trả chính sách, chế độ đã giảm 6.762 người so với ngày 15/9/2025).

Để thực hiện nghiêm Kết luận của Bộ Chính trị, Ban Bí thư về việc chi trả chính sách, chế độ đối với cán bộ, công chức, viên chức, người lao động và lực lượng vũ trang nghị việc theo Nghị định 178/2024/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định 67/2025/NĐ-CP), Thủ tướng Chính phủ có ý kiến như sau:

(1) Thủ tướng Chính phủ ghi nhận, biểu dương các Bộ, Ban, ngành, địa phương đã hoàn thành việc chi trả chính sách, chế độ, gồm:

(i) Ở Trung ương:

- Ban Tổ chức Trung ương,

- Ban Tuyên giáo và Dân vận Trung ương,

- Ban Nội chính Trung ương,

- Văn phòng Chủ tịch nước,

- Viện Kiểm sát nhân dân tối cao,

- Ủy ban Pháp luật và Tư pháp,

- Ủy ban Khoa học và Công nghệ,

- Kiểm toán Nhà nước,

- Bộ Nội vụ,

- Bộ Khoa học và Công nghệ,

- Viện Hàn lâm khoa học xã hội Việt Nam;

(ii) Ở địa phương:

- Hà Nội,

- Hà Tĩnh,

- Lào Cai,

- Thái Nguyên,

- Ninh Bình,

- Vĩnh Long.

Đồng thời, có một số Bộ, Ban, ngành, địa phương đã thực hiện chi trả chính sách, chế độ cao (tỷ lệ trên 90%), gồm:

(i) ở Trung ương:

- Ban Chính sách, chiến lược Trung ương,

- Đảng ủy các cơ quan Đảng Trung ương,

- Bộ Công an,

- Bộ Tư pháp,

- Viện Hàn lâm Khoa học xã hội Việt Nam;

(ii) Ở địa phương:

- Đồng Nai,

- Khánh Hòa,

- Hải Phòng,

- Sơn La,

- Thành phố Hồ Chí Minh.

(2) Thủ tướng Chính phủ nhắc nhở một số Bộ, Ban, ngành, địa phương chưa quyết liệt trong việc thực hiện chi trả chính sách, chế độ và có tỷ lệ chi trả còn thấp (dưới 60%), gồm:

(i) Ở Trung ương:

- Báo Nhân dân;

- Tạp chí Cộng sản;

- Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh;

- Văn phòng Quốc hội;

- Ủy ban Công tác đại biểu;

- Bộ Quốc phòng;

- Bộ Y tế;

- Văn phòng Chính phủ;

- Đài Tiếng nói Việt Nam;

(ii) Ở địa phương:

- Bắc Ninh;

- Nghệ An;

- Gia Lai.

(Danh sách các Bộ, Ban, ngành, địa phương chưa hoàn thành việc chi trả chính sách, chế độ kèm theo Công văn 1237/TTg-TCCV năm 2025 Tải về).

(3) Yêu cầu người đứng đầu các Bộ, Ban, ngành và các địa phương tập trung quyết liệt triển khai việc chi trả chính sách, chế độ theo hướng dẫn của Bộ Tài chính tại Công văn 15041/BTC-KTN năm 2025, đảm bảo hoàn thành việc chi trả chính sách, chế độ trước ngày 15/10/2025; đồng thời, gửi kết quả thực hiện về Bộ Nội vụ và Bộ Tài chính trước ngày 10/10/2025.

(4) Giao Bộ Nội vụ, Bộ Tài chính, Kho bạc Nhà nước theo dõi hàng ngày kết quả thực hiện chi trả chính sách, chế độ của các Bộ, Ban, ngành, địa phương để kịp thời báo cáo cấp có thẩm quyền theo quy định..

Xem chi tiết thêm tại Công văn 1237/TTg-TCCV năm 2025 ban hành ngày 1/10/2025.

Toàn văn Công văn 1237/TTg-TTCV thực hiện Kết luận 195 chi trả chế độ Nghị định 178, 67 trước 15/10/2025?

Toàn văn Công văn 1237/TTg-TTCV thực hiện Kết luận 195 chi trả chế độ Nghị định 178, 67 trước 15/10/2025? (Hình từ Internet)

Đối tượng hưởng chính sách Nghị định 178

Căn cứ tại khoản 2 Điều 1 Nghị định 67/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung Điều 2 Nghị định 178/2024/NĐ-CP quy định toàn bộ đối tượng hưởng chính sách Nghị định 178 sửa đổi bởi nghị định 67 gồm có như sau:

(1) Cán bộ, công chức, viên chức, người làm việc theo chế độ hợp đồng lao động trong các cơ quan, tổ chức, đơn vị quy định tại Điều 1 Nghị định 178/2024/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 1 Điều 1 Nghị định 67/2025/NĐ-CP và lực lượng vũ trang chịu sự tác động trực tiếp của việc thực hiện sắp xếp tổ chức bộ máy, sắp xếp đơn vị hành chính các cấp (sau đây viết tắt là sắp xếp tổ chức bộ máy), bao gồm:

- Công chức, viên chức không giữ chức danh, chức vụ lãnh đạo, quản lý;

- Cán bộ, công chức cấp xã;

- Người làm việc theo chế độ hợp đồng lao động một số loại công việc trong các cơ quan hành chính và đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định của pháp luật trước thời điểm ngày 15 tháng 01 năm 2019 và người làm việc theo chế độ hợp đồng lao động được áp dụng chính sách như công chức (sau đây viết tắt là người lao động);

- Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân, viên chức quốc phòng và lao động hợp đồng hưởng lương từ ngân sách nhà nước thuộc Quân đội nhân dân Việt Nam;

- Sĩ quan, hạ sĩ quan hưởng lương, công nhân công an và lao động hợp đồng hưởng lương từ ngân sách nhà nước thuộc Công an nhân dân;

- Người làm việc trong tổ chức cơ yếu;

- Cán bộ, công chức, viên chức lãnh đạo, quản lý trong các cơ quan, tổ chức, đơn vị quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3 và khoản 5 Điều 1 Nghị định 178/2024/NĐ-CP, có nguyện vọng nghỉ việc để tạo điều kiện thuận lợi trong việc sắp xếp số lượng cán bộ, công chức, viên chức lãnh đạo, quản lý theo quy định của pháp luật trong việc thực hiện sắp xếp tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị.

(2) Cán bộ, công chức, viên chức, người lao động hưởng lương từ ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật trước thời điểm ngày 15 tháng 01 năm 2019 và lực lượng vũ trang còn đủ 05 năm trở xuống đến tuổi nghỉ hưu trong các cơ quan, tổ chức, đơn vị quy định tại Điều 1 Nghị định 178/2024/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 1 Điều 1 Nghị định 67/2025/NĐ-CP không chịu sự tác động trực tiếp của việc sắp xếp tổ chức bộ máy nhưng phải thực hiện tinh giản biên chế, cơ cấu lại, nâng cao chất lượng cán bộ, công chức, viên chức.

(3) Người làm việc trong chỉ tiêu biên chế và hưởng lương từ ngân sách nhà nước tại các hội được Đảng, Nhà nước giao nhiệm vụ ở trung ương, ở cấp tỉnh, ở cấp huyện chịu tác động trực tiếp của việc thực hiện sắp xếp, hợp nhất, sáp nhập tổ chức bộ máy.

(4) Cán bộ không đủ tuổi tái cử, tái bổ nhiệm quy định tại khoản 1, khoản 2 và khoản 3 Điều 2 Nghị định 177/2024/NĐ-CP; cán bộ đủ điều kiện về tuổi tái cử, tái bổ nhiệm cấp ủy cùng cấp, có thời gian công tác tính từ ngày bắt đầu tổ chức đại hội còn từ 2,5 năm (30 tháng) đến 05 năm (60 tháng) đến đủ tuổi nghỉ hưu quy định tại khoản 4 Điều 2 Nghị định 177/2024/NĐ-CP và cán bộ đang tham gia cấp ủy ở các đảng bộ phải kết thúc hoạt động, kiện toàn tổ chức bộ máy còn 05 năm (60 tháng) trở xuống đến tuổi nghỉ hưu, có nguyện vọng nghỉ hưu trước tuổi để tạo điều kiện sắp xếp nhân sự cấp ủy trong kỳ đại hội đảng các cấp tiến tới Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XIV của Đảng và được cấp có thẩm quyền đồng ý.

Nguyên tắc thực hiện chính sách, chế độ theo Nghị định 178 ra sao?

Căn cứ theo Điều 3 Nghị định 178/2024/NĐ-CP quy định nguyên tắc thực hiện chính sách, chế độ

(1) Bảo đảm sự lãnh đạo của Đảng, phát huy vai trò giám sát của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội và Nhân dân trong quá trình thực hiện chính sách, chế độ.

(2) Bảo đảm nguyên tắc tập trung dân chủ, khách quan, công bằng, công khai, minh bạch và theo quy định của pháp luật.

(3) Bảo đảm chậm nhất sau 05 năm kể từ ngày quyết định sắp xếp tổ chức bộ máy của cấp có thẩm quyền có hiệu lực thi hành thì số lượng cán bộ lãnh đạo, quản lý và số lượng cán bộ, công chức, viên chức, người lao động ở các cơ quan, tổ chức đơn vị trong hệ thống chính trị sau sắp xếp theo đúng quy định.

(4) Bảo đảm chi trả chính sách, chế độ kịp thời, đầy đủ theo quy định của pháp luật; sử dụng đúng, hiệu quả ngân sách nhà nước.

(5) Từng cơ quan, tổ chức, đơn vị phải thực hiện rà soát, đánh giá tổng thể cán bộ, công chức, viên chức và người lao động công tâm, khách quan trên cơ sở đánh giá phẩm chất, năng lực, kết quả thực hiện và mức độ hoàn thành nhiệm vụ theo yêu cầu vị trí việc làm của cán bộ, công chức, viên chức và người lao động; trên cơ sở đó thực hiện sắp xếp, tinh giản biên chế và thực hiện chính sách, chế độ đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động.

(6) Tập thể lãnh đạo cấp ủy, chính quyền và người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị chịu trách nhiệm trong đánh giá, sàng lọc, lựa chọn đối tượng nghỉ việc gắn với việc cơ cấu và nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức thuộc phạm vi quản lý để cơ quan, tổ chức, đơn vị hoạt động hiệu năng, hiệu lực, hiệu quả.

(7) Một đối tượng đủ điều kiện hưởng nhiều chính sách, chế độ quy định tại các văn bản khác nhau thì chỉ được hưởng một chính sách, chế độ cao nhất.

(8) Các bộ, ban, ngành ở trung ương và các cơ quan, tổ chức, đơn vị ở cấp tỉnh phải cử khoảng 5% cán bộ, công chức, viên chức trong biên chế của cơ quan, tổ chức, đơn vị đi công tác ở cơ sở.

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Lao động - Tiền lương Xem thêm

Pháp luật
Sử dụng lao động thuê lại để làm những công việc không thuộc danh mục các công việc được thực hiện cho thuê lại lao động bị phạt bao nhiêu tiền?

Bộ luật Lao động 2019 quy định chỉ được sử dụng lao động thuê lại làm những công việc thuộc danh mục công việc được thực hiện cho thuê lại lao động. Nếu người sử dụng lao động vi phạm, sẽ bị xử phạt theo Nghị định 283/2026/NĐ-CP.

Bài viết mới nhất