Toàn văn Công văn 1232-CV/BTCTW về việc hướng dẫn xét tặng Huy hiệu Đảng mới nhất chi tiết ra sao?
Ngày 18/6/2026, Ban Chấp hành Trung ương đã có Công văn 1232-CV/BTCTW năm 2026 về việc hướng dẫn xét tặng Huy hiệu Đảng.
>>> TẢI VỀ Toàn văn Công văn 1232-CV/BTCTW năm 2026

Theo đó, thực hiện tiết 28.3.1, điểm 28.3, mục 28 Quy định 20-QĐ/TW năm 2026 về thi hành Điều lệ Đảng, Điều 18 Hướng dẫn 01-HD/TW năm 2026 về một số vấn đề cụ thể thi hành Điều lệ Đảng, Ban Tổ chức Trung ương hướng dẫn việc xét tặng Huy hiệu Đảng, như sau: Công văn 1232 cv bchtw
Điển hình tại Mục 1 Công văn 1232-CV/BTCTW năm 2026 hướng dẫn tặng Huy hiệu 35 năm tuổi Đảng như sau: Công văn 1232 cv bchtw
- Từ ngày 08/4/2026, tặng Huy hiệu 35 năm tuổi Đảng đối với đảng viên từ đủ 35 năm đến dưới 40 năm tuổi Đảng; tặng sớm Huy hiệu 35 năm tuổi Đảng đối với đảng viên bị bệnh nặng từ đủ 34 năm đến dưới 35 năm tuổi Đảng. Công văn 1232 hướng dẫn xét tặng Huy hiệu Đảng
- Truy tặng Huy hiệu 35 năm tuổi Đảng đối với đảng viên từ trần từ ngày 08/4/2026 mà lúc còn sống có đủ 34 năm đến dưới 40 năm tuổi Đảng.
- Không tặng, truy tặng Huy hiệu 35 năm tuổi Đảng đối với những đảng viên đã nhận Huy hiệu 40 năm tuổi Đảng hoặc ban thường vụ cấp ủy cấp trên trực tiếp của tổ chức cơ sở đảng đã hoàn thành việc xét, gửi đề nghị lên ban thường vụ tỉnh ủy, thành ủy, đảng ủy trực thuộc Trung ương để xét tặng, truy tặng theo quy định. Công văn 1232 cv bchtw
Xem thêm:
>>> Quy định về tặng Huy hiệu Đảng mới nhất 2026 theo Hướng dẫn 01-HD/TW 2026

Toàn văn Công văn 1232-CV/BTCTW về việc hướng dẫn xét tặng Huy hiệu Đảng mới nhất chi tiết ra sao?
Quy trình xét tặng Huy hiệu Đảng trên Phần mềm Cơ sở dữ liệu đảng viên ra sao?
Căn cứ Mục 3 Công văn 1232-CV/BTCTW năm 2026 về quy trình xét tặng Huy hiệu Đảng trên Phần mềm Cơ sở dữ liệu đảng viên như sau:
(1) Căn cứ gợi ý trên Phần mềm (hoặc danh sách đảng viên của chi bộ) và tình hình đảng viên, chi bộ xem xét các đảng viên có đủ tiêu chuẩn xét tặng, truy tặng tại tiết 28.3.1, điểm 28.3, mục 28 Quy định 20-QĐ/TW năm 2026 của Ban Chấp hành Trung ương khóa XIV về thi hành Điều lệ Đảng, Điều 18 Hướng dẫn 01-HD/TW năm 2026 về một số vấn đề cụ thể thi hành Điều lệ Đảng Công văn 1232 hướng dẫn xét tặng Huy hiệu Đảng
- Đảng viên bị mất Huy hiệu Đảng làm bản tường trình nêu rõ lý do, đề nghị chi bộ xem xét. Công văn 1232 hướng dẫn xét tặng Huy hiệu Đảng
Định kỳ theo các đợt quy định (do ban tổ chức tỉnh ủy và tương đương tạo lập), chi bộ lập danh sách đề nghị xét tặng Huy hiệu Đảng, cấp lại Huy hiệu Đảng bị mất, truy tặng Huy hiệu Đảng cho đảng viên theo Mẫu 4-HHĐ, Mẫu 4A-HHĐ, Mẫu 4B-HHĐ; thực hiện phê duyệt chuyển dữ liệu lên đảng ủy cơ sở.
(2) Cấp ủy cơ sở thực hiện rà soát, phê duyệt gửi danh sách đảng viên đề nghị tặng Huy hiệu Đảng, cấp lại Huy hiệu Đảng, truy tặng Huy hiệu Đảng lên cấp ủy cấp trên trực tiếp của tổ chức cơ sở đảng.
(3) Cấp ủy cấp trên trực tiếp của tổ chức cơ sở đảng thực hiện rà soát, phê duyệt gửi danh sách đảng viên đề nghị tặng Huy hiệu Đảng, cấp lại Huy hiệu Đảng, truy tặng Huy hiệu Đảng, gửi lên ban tổ chức tỉnh ủy và tương đương.Công văn 1232 của ban chấp hành trung ương
(4) Ban tổ chức tỉnh ủy và tương đương thực hiện kiểm tra, rà soát, tổng hợp danh sách đảng viên, báo cáo ban thường vụ tỉnh ủy và tương đương xét tặng, cấp lại, truy tặng Huy hiệu Đảng cho đảng viên. Hệ thống của Phần mềm tự động tạo số Huy hiệu Đảng theo quy định, vào sổ tặng Huy hiệu Đảng của đảng bộ (Mẫu 5-HHĐ).
(5) Ban thường vụ tỉnh ủy và tương đương:
- Xét, ra quyết định tặng, cấp lại, truy tặng Huy hiệu 30, 35, 40, 45, 50, 55, 60, 65, 70, 75 năm tuổi Đảng, gồm: quyết định chung và danh sách kèm theo Mẫu 2-HHĐ, quyết định đối với cá nhân đảng viên theo Mẫu 3-HHĐ, Mẫu 3A-HHĐ, Mẫu 3B-HHĐ.
Nhiệm vụ của đảng viên là gì?
Theo Điều 2 Điều lệ Đảng Cộng sản Việt Nam 2011 quy định về nhiệm vụ của đảng viên như sau:Công văn 1232 của ban chấp hành trung ương
- Tuyệt đối trung thành với mục đích lý tưởng cách mạng của Đảng, chấp hành nghiêm chỉnh Cương lĩnh chính trị, Điều lệ Đảng, nghị quyết, chỉ thị của Đảng, pháp luật của Nhà nước; hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao; phục tùng tuyệt đối sự phân công và điều động của Đảng.
- Không ngừng học tập, rèn luyện, nâng cao trình độ kiến thức, năng lực công tác, phẩm chất chính trị, đạo đức cách mạng, có lối sống lành mạnh; đấu tranh chống chủ nghĩa cá nhân, cơ hội, cục bộ, quan liêu, tham nhũng, lãng phí và các biểu hiện tiêu cực khác. Chấp hành quy định của Ban Chấp hành Trung ương về những điều đảng viên không được làm.
- Liên hệ chặt chẽ với nhân dân, tôn trọng và phát huy quyền làm chủ của nhân dân; chăm lo đời sống vật chất, tinh thần và bảo vệ quyền lợi chính đáng của nhân dân; tích cực tham gia công tác quần chúng, công tác xã hội nơi làm việc và nơi ở; tuyên truyền vận động gia đình và nhân dân thực hiện đường lối, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước.
- Tham gia xây dựng, bảo vệ đường lối, chính sách và tổ chức của Đảng; phục tùng kỷ luật, giữ gìn đoàn kết thống nhất trong Đảng; thường xuyên tự phê bình và phê bình, trung thực với Đảng; làm công tác phát triển đảng viên; sinh hoạt đảng và đóng đảng phí đúng quy định.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];