Toàn văn Công văn 1167-CV/BTCTW về việc hướng dẫn công tác phát thẻ đảng viên chi tiết ra sao?
Ngày 10/6/2026, Ban Tổ chức Trung ương đã có Công văn 1167-CV/BTCTW năm 2026 về việc hướng dẫn công tác phát thẻ đảng viên.
>>> TẢI VỀ Toàn văn Công văn 1167-CV/BTCTW năm 2026

Theo đó, thực hiện Quy định 06-QĐ/TW năm 2026 của Ban Bí thư về quản lý và sử dụng Thẻ đảng viên thì Ban Tổ chức Trung ương hướng dẫn việc triển khai công tác phát thẻ đảng viên như sau: Công văn 1167 cv btctw
(1) Về thực hiện Chỉ thị 51-CT/TW năm 2025 của Ban Bí thư về đổi Thẻ đảng viên Công văn 1167 hướng dẫn phát thẻ đảng viên
- Thực hiện rà soát, nắm rõ số thẻ đảng viên đã được đổi và nhận thẻ đảng viên; ban hành Quyết định đổi thẻ đảng viên (theo mẫu 3a -TĐV).
- Thực hiện rà soát số đảng viên đã thực hiện thu nhận thông tin tại công an địa phương, nhưng chưa được nhận thẻ đảng viên mới; số đảng viên chưa thực hiện đổi thẻ đảng viên theo Chỉ thị 29-CT/TW năm 2003 của Ban Bí thư; số đảng viên làm mất thẻ đảng viên cũ, không xác định được số thẻ đảng viên cũ; số đảng viên chưa thực hiện đổi thẻ đảng viên mới theo Chỉ thị 51-CT/TW năm 2025. Công văn 1167 cv btctw
Thực hiện quy trình đổi thẻ đảng viên theo Chỉ thị 51 trên Cơ sở dữ liệu đảng viên đối với số đảng viên trên. Công văn 1167 cv btctw
- Đảng viên ở nước ngoài thực hiện việc đổi thẻ đảng viên mới khi đảng viên về nước. Đảng viên không thuộc biên chế của Bộ Ngoại giao khi về nước thì tổ chức đảng quản lý đảng viên thực hiện theo thẩm quyền.
(2) Quy trình làm thẻ đảng viên, cấp lại thẻ đảng viên bị mất, đổi lại thẻ đảng viên bị hỏng trên Cơ sở dữ liệu đảng viên
(i) Làm thẻ đảng viên
- Sau khi chi bộ ra nghị quyết đề nghị công nhận đảng viên dự bị thành đảng viên chính thức; chi ủy gửi hồ sơ đề nghị công nhận đảng viên chính thức, danh sách đề nghị phát thẻ lên đảng ủy cơ sở (chi bộ thôn, tổ dân phố gửi hồ sơ lên đảng ủy xã, phường, đặc khu); đảng ủy cơ sở xét, gửi hồ sơ đề nghị công nhận đảng viên chính thức và danh sách (theo mẫu 1-TĐV) đề nghị cấp ủy có thẩm quyền.Công văn 1167 cv btctw
- Cơ quan tham mưu về công tác tổ chức của cấp ủy có thẩm quyền tổng hợp, lập danh sách báo cáo ban thường vụ cấp ủy; ban thường vụ xét, quyết định công nhận đảng viên chính thức cùng với việc xét, quyết định phát thẻ đảng viên (theo mẫu 3-TĐV, mẫu 4-TĐV).
- Cơ quan tham mưu về công tác tổ chức của cấp ủy có thẩm quyền thực hiện đồng bộ dữ liệu đảng viên được phát thẻ theo quyết định công nhận đảng viên chính thức và quyết định phát thẻ của ban thường vụ cấp ủy vào Cơ sở dữ liệu đảng viên; thực hiện phê duyệt chuyển dữ liệu đảng viên được phát thẻ lên ban tổ chức tỉnh ủy và tương đương.
- Định kỳ theo các đợt (do ban tổ chức tỉnh ủy và tương đương tạo lập), ban tổ chức tỉnh ủy và tương đương tiến hành kiểm tra, rà soát, tổng hợp danh sách đảng viên được phát thẻ; gửi Công văn đề nghị in thẻ đảng viên (kèm theo danh sách) về Ban Tổ chức Trung ương trước ngày 20 hằng tháng (theo mẫu số 2-TĐV).Công văn 1167 hướng dẫn phát thẻ đảng viên
- Trên cơ sở danh sách đề nghị in thẻ đảng viên của các ban tổ chức tỉnh ủy và tương đương, định kỳ hằng tháng, Ban Tổ chức Trung ương (Vụ Cơ sở đảng, đảng viên) phê duyệt để thực hiện việc in thẻ đảng viên theo quy định.Công văn 1167 hướng dẫn phát thẻ đảng viên
(ii) Thủ tục xét, cấp lại thẻ đảng viên bị mất, đổi lại thẻ đảng viên bị hỏng
- Chi bộ căn cứ lý do bị mất, bị hỏng thẻ đảng viên trong bản kiểm điểm của đảng viên để xét, lập danh sách đề nghị đảng ủy cơ sở (chi bộ thôn, tổ dân phố gửi danh sách lên đảng ủy xã, phường, đặc khu); đảng ủy cơ sở xét, gửi danh sách (theo mẫu 1-TĐV) đề nghị cấp ủy có thẩm quyền (kèm theo thẻ đảng viên bị hỏng).
- Cơ quan tham mưu về công tác tổ chức của cấp ủy có thẩm quyền tổng hợp danh sách báo cáo ban thường vụ cấp ủy xét, ra quyết định cấp lại thẻ đảng viên bị mất hoặc đổi lại thẻ đảng viên bị hỏng (theo mẫu 3-TĐV, mẫu 5-TĐV, mẫu 6-TĐV); thực hiện đồng bộ dữ liệu lên Cơ sở dữ liệu đảng viên, phê duyệt chuyển dữ liệu đảng viên được cấp lại, đổi lại thẻ đảng viên lên ban tổ chức tỉnh ủy và tương đương.
- Định kỳ theo các đợt (do ban tổ chức tỉnh ủy và tương đương tạo lập), ban tổ chức tỉnh ủy và tương đương tổ chức kiểm tra, rà soát, tổng hợp danh sách đảng viên được cấp lại thẻ; gửi Công văn đề nghị in thẻ đảng viên (kèm theo danh sách) về Ban Tổ chức Trung ương trước ngày 20 hằng tháng (theo mẫu số 2-TĐV).
- Trên cơ sở danh sách đề nghị cấp lại, đổi lại thẻ đảng viên của các ban tổ chức tỉnh ủy và tương đương, định kỳ hằng tháng, Ban Tổ chức Trung ương phê duyệt để thực hiện việc in thẻ đảng viên theo quy định.
(iii) Về tiếp nhận thẻ đảng viên hoàn chỉnh
- Ban tổ chức tỉnh ủy và tương đương là đầu mối tiếp nhận thẻ đảng viên hoàn chỉnh, chuyển các tổ chức đảng trực thuộc.
- Sau khi nhận thẻ đảng viên hoàn chỉnh, căn cứ thẻ đảng viên và danh sách phát thẻ đảng viên, cơ quan tham mưu về công tác tổ chức của các cấp ủy giao thẻ cho các tổ chức đảng trực thuộc (theo mẫu 7-TĐV). Cơ quan tham mưu về công tác tổ chức của cấp ủy có thẩm quyền, cấp ủy cơ sở vào sổ phát thẻ đảng viên (theo mẫu 8-TĐV).
(iv) Thẻ đảng viên bị hỏng, bị sai; thu lại khi đảng viên xin ra khỏi Đảng, bị khai trừ, xóa tên và đưa ra khỏi Đảng bằng các hình thức khác
Được lập danh sách, gửi về Ban Tổ chức Trung ương. Ban Tổ chức Trung ương phối hợp với đơn vị chuyên môn của Bộ Công an thực hiện hủy thẻ đảng viên theo quy định.
(v) Về ảnh chân dung đảng viên
- Tỷ lệ ảnh 3 cm x 4 cm, ảnh màu, kiểu chân dung, phông nền trắng, định dạng JPG hoặc JPEG; độ phân giải 640 x 480 pixel, màu 24-bit trở lên.
- Tỷ lệ khuôn mặt chiếm khoảng 75% - 80% khung hình (được đo bằng độ dài khuôn mặt của ảnh tính từ đỉnh đầu tới cằm, xấp xỉ 2/3 chiều cao cả khung hình); mặt nhìn thẳng, lộ 2 vành tai, đầu để trần, không đeo kính.
- Trang phục lịch sự; đảng viên trong lực lượng vũ trang thực hiện theo quy định của lực lượng vũ trang.
(3) Làm thẻ đảng viên đối với đảng viên thuộc Đảng bộ Quân đội, Đảng bộ Công an Trung ương
Cục Tổ chức Tổng cục Chính trị Quân đội nhân dân Việt Nam, Cục Tổ chức cán bộ Bộ Công an tham mưu cho Ban Thường vụ Quân ủy Trung ương, Ban Thường vụ Đảng ủy Công an Trung ương chỉ đạo, hướng dẫn việc phát thẻ đảng viên thuộc Đảng bộ đúng quy định, bảo đảm an ninh, an toàn, bảo mật thông tin.
(4) Trường hợp ngày, tháng, năm sinh của đảng viên không có trong thực tế
Ban tổ chức cấp ủy cấp tỉnh tham mưu ban thường vụ cấp ủy cấp tỉnh chỉ đạo, hướng dẫn cấp ủy có thẩm quyền thực hiện thẩm tra, xác minh để xác định chính xác ngày, tháng, năm sinh của đảng viên theo đúng quy định, thẩm quyền. Sau khi có kết luận, thực hiện làm thẻ đảng viên theo quy định.
Nội dung trên thay thế tiết b, c điểm 2.2 mục 2 (Phát và quản lý thẻ đảng viên) và các mẫu tại Phụ lục, Hướng dẫn 38-HD/BTCTW năm 2025 của Ban Tổ chức Trung ương về nghiệp vụ công tác đảng viên.

Toàn văn Công văn 1167-CV/BTCTW về việc hướng dẫn công tác phát thẻ đảng viên chi tiết ra sao? (Hình từ Internet)
Nguyên tắc kiểm điểm và đánh giá, xếp loại chất lượng đối với tập thể, cá nhân trong hệ thống chính trị ra sao?
Nguyên tắc kiểm điểm và đánh giá, xếp loại chất lượng đối với tập thể, cá nhân trong hệ thống chính trị được nêu tại Điều 3 Quy định 366-QĐ/TW năm 2025, cụ thể như sau:
- Bảo đảm sự lãnh đạo của Đảng; thực hiện nghiêm nguyên tắc tập trung dân chủ; kiểm điểm tự phê bình và phê bình nghiêm túc, cầu thị, trên tinh thần xây dựng, giữ vững sự đoàn kết, thống nhất, đúng thẩm quyền, trách nhiệm. Thực hiện đánh giá theo hướng xuyên suốt, liên tục, đa chiều, có tiêu chí và thông qua sản phẩm cụ thể; kết hợp giữa tiêu chí định tính với tiêu chí định lượng, trong đó, đặc biệt chú trọng các tiêu chí định lượng về kết quả, hiệu quả thực hiện nhiệm vụ; xếp loại phản ánh đúng thực chất mức độ hoàn thành nhiệm vụ, được kiểm chứng, phù hợp với chức năng, nhiệm vụ được giao.
Việc kiểm điểm tập thể, cá nhân được thực hiện định kỳ hằng năm hoặc khi có yêu cầu. Việc đánh giá được thực hiện thường xuyên, liên tục trên cơ sở kế hoạch, chương trình công tác, nhiệm vụ được giao và làm căn cứ để đánh giá, xếp loại cả năm, nhiệm kỳ.
- Lấy kết quả thực hiện nhiệm vụ chính trị làm trọng tâm, phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống làm nền tảng, phương pháp, năng lực quản lý, điều hành làm cơ sở quyết định kết quả đánh giá. Gắn trách nhiệm cá nhân với tập thể; gắn kết quả của người đứng đầu, cán bộ lãnh đạo, quản lý với kết quả của địa phương, tổ chức, cơ quan, đơn vị. Tăng cường kiểm tra, giám sát, bảo đảm thực hiện thống nhất, đồng bộ trong toàn hệ thống chính trị.
- Bộ Chính trị quy định khung, mang tính nguyên tắc, chỉ đạo định hướng để các cấp uỷ, tổ chức đảng, tổ chức, cơ quan, đơn vị có trách nhiệm tiếp tục cụ thể hoá, nhất là nội dung kiểm điểm, xây dựng bộ tiêu chí đánh giá phù hợp với đặc điểm ngành, lĩnh vực, chức trách, nhiệm vụ theo phân cấp quản lý, bảo đảm thống nhất, đồng bộ theo yêu cầu tại Điều 6, Điều 10 và Điều 18 Quy định 366-QĐ/TW năm 2025.
- Thực hiện thống nhất việc tập thể, cá nhân được kiểm điểm thì phải đánh giá, xếp loại. Kết quả đánh giá, xếp loại cán bộ, công chức, viên chức, người lao động là cơ sở để đánh giá, xếp loại chất lượng đảng viên. Đánh giá, xếp loại chất lượng đảng viên theo kết quả thực hiện nhiệm vụ tại chi bộ; đánh giá, xếp loại chất lượng cán bộ, công chức, viên chức ở nơi giữ chức vụ cao nhất; đánh giá, xếp loại tổ chức đảng, tổ chức, cơ quan, đơn vị trên cơ sở kết quả đánh giá cấp uỷ, tập thể lãnh đạo, quản lý và cán bộ, đảng viên thuộc thẩm quyền quản lý.
- Đẩy mạnh phân cấp, phân quyền, đề cao trách nhiệm của người đứng đầu trong việc xây dựng kế hoạch công tác, phân công nhiệm vụ phù hợp với từng đối tượng tập thể, cá nhân gắn với mục tiêu, sản phẩm công việc; cấp nào trực tiếp quản lý, phân công công việc thì cấp đó đánh giá, xếp loại; bảo đảm liên thông, thống nhất trong công tác cán bộ; lấy kết quả đánh giá làm căn cứ để sàng lọc, quy hoạch, đào tạo, bồi dưỡng, luân chuyển, bố trí, sử dụng, bổ nhiệm cán bộ; đồng thời, làm căn cứ để thay thế, tạm đình chỉ công tác, cho thôi giữ chức vụ, từ chức, miễn nhiệm cán bộ lãnh đạo, quản lý; có biện pháp quản lý, sử dụng cán bộ, công chức, viên chức, người lao động phù hợp với mức độ hoàn thành nhiệm vụ hoặc cho thôi việc khi không đáp ứng yêu cầu.
- Đề cao trách nhiệm của cấp uỷ, tập thể lãnh đạo, nhất là người đứng đầu trong đánh giá cán bộ thuộc quyền quản lý theo phân cấp.
Quyền và nhiệm vụ của Đảng viên được quy định như thế nào?
Quyền và nhiệm vụ của Đảng viên được quy định tại Điều 2 Điều lệ Đảng Cộng sản Việt Nam 2011 và Điều 3 Điều lệ Đảng Cộng sản Việt Nam 2011 như sau:
NHIỆM VỤ CỦA ĐẢNG VIÊN
- Tuyệt đối trung thành với mục đích lý tưởng cách mạng của Đảng, chấp hành nghiêm chỉnh Cương lĩnh chính trị, Điều lệ Đảng, nghị quyết, chỉ thị của Đảng, pháp luật của Nhà nước; hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao; phục tùng tuyệt đối sự phân công và điều động của Đảng.
- Không ngừng học tập, rèn luyện, nâng cao trình độ kiến thức, năng lực công tác, phẩm chất chính trị, đạo đức cách mạng, có lối sống lành mạnh; đấu tranh chống chủ nghĩa cá nhân, cơ hội, cục bộ, quan liêu, tham nhũng, lãng phí và các biểu hiện tiêu cực khác. Chấp hành quy định của Ban Chấp hành Trung ương về những điều đảng viên không được làm.
- Liên hệ chặt chẽ với nhân dân, tôn trọng và phát huy quyền làm chủ của nhân dân; chăm lo đời sống vật chất, tinh thần và bảo vệ quyền lợi chính đáng của nhân dân; tích cực tham gia công tác quần chúng, công tác xã hội nơi làm việc và nơi ở; tuyên truyền vận động gia đình và nhân dân thực hiện đường lối, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước.
- Tham gia xây dựng, bảo vệ đường lối, chính sách và tổ chức của Đảng; phục tùng kỷ luật, giữ gìn đoàn kết thống nhất trong Đảng; thường xuyên tự phê bình và phê bình, trung thực với Đảng; làm công tác phát triển đảng viên; sinh hoạt đảng và đóng đảng phí đúng quy định.
QUYỀN CỦA ĐẢNG VIÊN
- Được thông tin và thảo luận các vấn đề về Cương lĩnh chính trị, Điều lệ Đảng, đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng; biểu quyết công việc của Đảng.
- Ứng cử, đề cử và bầu cử cơ quan lãnh đạo các cấp của Đảng theo quy định của Ban Chấp hành Trung ương.
- Phê bình, chất vấn về hoạt động của tổ chức đảng và đảng viên ở mọi cấp trong phạm vi tổ chức; báo cáo, kiến nghị với các cơ quan có trách nhiệm và yêu cầu được trả lời.
- Trình bày ý kiến khi tổ chức đảng nhận xét, quyết định công tác hoặc thi hành kỷ luật đối với mình.
+ Đảng viên dự bị có các quyền trên đây, trừ quyền biểu quyết, ứng cử và bầu cử cơ quan lãnh đạo của Đảng.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];