|
BAN
CHẤP HÀNH TRUNG ƯƠNG
*
|
ĐẢNG
CỘNG SẢN VIỆT NAM
---------------
|
|
Số 06-QĐ/TW
|
Hà Nội, ngày 09 tháng 02 năm 2026
|
QUY ĐỊNH
VỀ QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG THẺ ĐẢNG VIÊN
-----
- Căn cứ Điều lệ Đảng;
- Căn cứ Quy chế làm việc
của Ban Chấp hành Trung ương, Bộ Chính trị và Ban Bí thư khoá XIII;
- Căn cứ Chỉ thị số
51-CT/TW, ngày 08/8/2025 của Ban Bí thư về đổi thẻ đảng viên; Quyết định số
347-QĐ/TW, ngày 08/8/2025 của Ban Bí thư về ban hành mẫu thẻ đảng viên mới,
Ban Bí thư quy định về quản
lý và sử dụng thẻ đảng viên như sau:
Điều
1. Phạm vi, đối tượng áp dụng
Quy định này quy định về
trách nhiệm, thẩm quyền của các cấp ủy, tổ chức đảng, cơ quan tham mưu, giúp việc
của cấp ủy và đảng viên trong việc quản lý, sử dụng và xử lý vi phạm quy định về
quản lý, sử dụng thẻ đảng viên.
Điều
2. Nội dung của thẻ đảng viên
1. Thẻ đảng viên là chứng
nhận quan trọng, xác nhận là đảng viên của Đảng Cộng sản Việt Nam. Thẻ đảng
viên được phát khi đảng viên đã được công nhận đảng viên chính thức.
2. Mẫu và nội dung thẻ đảng
viên được quy định tại Quyết định số 347-QĐ/TW, ngày 08/8/2025 của Ban Bí thư về
ban hành mẫu thẻ đảng viên mới.
Điều
3. Quản lý và sử dụng thẻ đảng viên
1. Quản lý thẻ đảng viên
là các hoạt động cấp mới, cấp lại thẻ đảng viên; sản xuất, in, hủy thẻ đảng
viên; hướng dẫn, theo dõi, kiểm tra, giám sát và xử lý vi phạm quy định về quản
lý, sử dụng thẻ đảng viên của cấp ủy, tổ chức đảng, cơ quan tham mưu, giúp việc
của cấp ủy các cấp.
2. Thẻ đảng viên được dùng
để biểu quyết trong sinh hoạt đảng, trong đại hội đảng các cấp (trừ các trường
hợp biểu quyết bằng phiếu kín); thực hiện các thủ tục hành chính của Đảng trên
môi trường điện tử theo quy định.
3. Việc quản lý và sử dụng
thẻ đảng viên bảo đảm chặt chẽ, đúng quy định.
4. Nghiêm cấm việc làm giả
thẻ đảng viên.
Điều
4. Trách nhiệm của đảng viên
1. Đảng viên phải bảo quản,
giữ gìn cẩn thận thẻ đảng viên. Đảng viên sử dụng thẻ đảng viên đúng quy định;
không cho người khác mượn, sử dụng thẻ đảng viên; không được dùng thẻ đảng viên
để cho thuê, chuyển nhượng, thế chấp, cầm cố vay, mượn tiền, tài sản; không được
đăng tải hình ảnh thẻ đảng viên lên mạng xã hội với mục đích xấu hoặc không phải
thẻ của mình; không được tự hủy thẻ đảng viên.
2. Nếu
thẻ đảng viên bị sai, bị hỏng, bị mất phải kịp thời báo cáo bằng văn bản với cấp
ủy, chi bộ quản lý trực tiếp để xem xét, đề nghị việc cấp lại thẻ đảng viên
theo quy định.
3. Đảng viên xin ra khỏi Đảng,
bị khai trừ, xoá tên và đưa ra khỏi Đảng bằng các hình thức khác phải nộp lại
thẻ đảng viên cho chi bộ.
4. Đảng viên từ trần thì
gia đình của đảng viên được giữ lại thẻ đảng viên và không được sử dụng thẻ đảng
viên trái với Quy định này.
5. Đảng viên phát hiện thẻ
đảng viên của đảng viên khác bị thất lạc hoặc có những hành vi sử dụng trái với
Quy định này phải kịp thời báo cáo cấp ủy, chi bộ quản lý trực tiếp để báo cáo
cấp có thẩm quyền xử lý.
Điều
5. Trách nhiệm của chi bộ, cấp ủy cơ sở
1. Chi bộ, cấp ủy cơ sở có
trách nhiệm quán triệt, hướng dẫn đảng viên quản lý, sử dụng thẻ đảng viên đúng
quy định.
2. Đề nghị cấp ủy cấp trên
trực tiếp của tổ chức cơ sở đảng (hoặc đảng ủy được giao quyền cấp trên cơ sở,
đảng ủy được thí điểm giao quyền cấp trên cơ sở, đảng ủy cơ sở được ủy quyền kết
nạp đảng viên) cấp mới, cấp lại thẻ đảng viên cho đảng viên theo quy định; tổ
chức phát thẻ đảng viên tại cuộc họp chi bộ gần nhất.
3. Định kỳ hằng năm tổ chức
kiểm tra thẻ đảng viên tại cuộc họp kiểm điểm, đánh giá, xếp loại chất lượng đảng
viên cuối năm; báo cáo cấp ủy cấp trên trực tiếp của tổ chức cơ sở đảng (hoặc đảng
ủy được giao quyền cấp trên cơ sở, đảng ủy được thí điểm giao quyền cấp trên cơ
sở, đảng ủy cơ sở được ủy quyền kết nạp đảng viên) kết quả kiểm tra.
4. Tiếp nhận, xác minh,
báo cáo kịp thời các trường hợp mất thẻ, hỏng thẻ hoặc sử dụng thẻ đảng viên
không đúng quy định lên cấp ủy cấp trên trực tiếp.
5. Thu lại thẻ đảng viên
khi đảng viên xin ra khỏi Đảng, bị khai trừ, xoá tên và đưa ra khỏi Đảng bằng
các hình thức khác hoặc thẻ đảng viên bị sai, bị hỏng và nộp lên cấp ủy cấp
trên trực tiếp của tổ chức cơ sở đảng (hoặc đảng ủy được giao quyền cấp trên cơ
sở, đảng ủy được thí điểm giao quyền cấp trên cơ sở, đảng ủy cơ sở được ủy quyền
kết nạp đảng viên).
6. Thực hiện nghiệp vụ về
phát, quản lý thẻ đảng viên theo hướng dẫn của Ban Tổ chức Trung ương; báo cáo
định kỳ hoặc khi có yêu cầu về tình hình quản lý, sử dụng thẻ đảng viên.
Điều
6. Trách nhiệm của cấp ủy cấp trên trực tiếp của tổ chức cơ sở đảng (hoặc đảng ủy
được giao quyền cấp trên cơ sở, đảng ủy được thí điểm giao quyền cấp trên cơ sở,
đảng ủy cơ sở được ủy quyền kết nạp đảng viên)
1. Lãnh đạo, chỉ đạo, hướng
dẫn, tổ chức thực hiện, kiểm tra, giám sát việc quản lý, sử dụng thẻ đảng viên
của các cấp ủy, tổ chức đảng, cán bộ, đảng viên trực thuộc.
2. Xét đề nghị của chi bộ,
cấp ủy cơ sở, ra quyết định cấp mới, cấp lại thẻ đảng viên theo quy định. Tiếp
nhận thẻ đảng viên được thu hồi từ chi bộ, cấp ủy cơ sở, gửi ban tổ chức tỉnh ủy,
thành ủy, đảng ủy trực thuộc Trung ương.
3. Thực hiện nghiệp vụ về
phát, quản lý thẻ đảng viên theo hướng dẫn của Ban Tổ chức Trung ương; báo cáo
định kỳ hoặc khi có yêu cầu về tình hình quản lý, sử dụng thẻ đảng viên.
4. Đảng ủy Bộ Ngoại giao
quản lý thẻ đảng viên khi đảng viên chuyển sinh hoạt đảng ra ngoài nước; trao lại
thẻ đảng viên khi đảng viên trở về nước.
Điều
7. Trách nhiệm của tỉnh ủy, thành ủy, đảng ủy trực thuộc Trung ương
1. Lãnh đạo, chỉ đạo, hướng
dẫn, kiểm tra,
giám sát việc quản lý, sử dụng thẻ đảng viên của các cấp ủy, tổ chức đảng, cán
bộ, đảng viên trong đảng bộ.
2. Chỉ đạo ban tổ chức tỉnh
ủy, thành ủy, đảng ủy trực thuộc Trung ương phê duyệt danh sách cấp mới, cấp lại
thẻ đảng viên trước khi gửi Ban Tổ chức Trung ương để thực hiện việc in thẻ đảng
viên theo quy định.
3. Chỉ đạo ban tổ chức tỉnh
ủy, thành ủy, đảng ủy trực thuộc Trung ương tiếp nhận thẻ đảng viên hoàn chỉnh
từ Ban Tổ chức Trung ương, chuyển về các tổ chức đảng trực thuộc; tiếp nhận thẻ
đảng viên được thu hồi từ các cấp ủy, tổ chức đảng trực thuộc, gửi Ban Tổ chức
Trung ương để thực hiện việc hủy thẻ theo quy định.
4. Thực hiện nghiệp vụ về
phát, quản lý thẻ đảng viên theo hướng dẫn của Ban Tổ chức Trung ương; báo cáo
định kỳ hoặc khi có yêu cầu về tình hình quản lý, sử dụng thẻ đảng viên.
5. Quân ủy Trung ương, Đảng
ủy Công an Trung ương chịu trách nhiệm quyết định việc phát, đổi thẻ đảng viên đối
với đảng viên trong lực lượng vũ trang là cán bộ tình báo hoặc được giao thực
hiện nhiệm vụ đặc biệt, yêu cầu phải bảo mật thông tin nhân thân.
Điều
8. Xử lý vi phạm
1. Đảng viên tự ý trả thẻ
đảng viên hoặc tự hủy thẻ đảng viên bị xoá tên đảng viên theo quy định.
2. Đảng viên sử dụng thẻ đảng
viên sai quy định; làm mất thẻ đảng viên không có lý do chính đáng; để người
khác sử dụng thẻ đảng viên thì tùy theo mức độ vi phạm bị xử lý theo quy định của
Đảng.
3. Tổ chức đảng, đảng viên
phát hiện những hành vi trái với Quy định này mà không kịp thời tố giác hoặc
bao che thì tùy theo mức độ vi phạm bị xử lý theo quy định của Đảng.
4. Tổ chức, cá nhân làm giả
thẻ đảng viên thì
tùy mức độ vi phạm bị xử lý theo quy định của Đảng, pháp luật của Nhà nước.
Điều
9. Tổ chức thực hiện
1. Ban
Tổ chức Trung ương phát hành, quản lý thống nhất thẻ đảng viên trong toàn Đảng.
Chịu trách nhiệm thẩm định, phê duyệt việc sản xuất, in thẻ đảng viên; hướng dẫn,
theo dõi, đôn đốc, kiểm tra, giám sát các cấp ủy, tổ chức đảng, các cơ quan liên
quan việc thực hiện Quy định này. Định kỳ 5 năm 1 lần hướng dẫn các cấp ủy, tổ
chức đảng kiểm tra tình hình quản lý, sử dụng thẻ đảng viên trong toàn Đảng, báo
cáo Ban Bí thư.
2. Đảng ủy Công an Trung
ương phối hợp với Ban Tổ chức Trung ương chỉ đạo các đơn vị trực thuộc Bộ Công
an thực hiện việc sản xuất, in thẻ đảng viên và hủy thẻ đảng viên được thu hồi
theo quy định.
3. Văn phòng Trung ương Đảng
bảo đảm kinh phí; các điều kiện về hạ tầng kỹ thuật, đường truyền; an ninh, an
toàn, bảo mật dữ liệu để phục vụ việc phát, quản lý thẻ đảng viên.
4. Cấp ủy, tổ chức đảng
các cấp chịu trách nhiệm phổ biến, quán triệt đến cán bộ, đảng viên và triển
khai tổ chức thực hiện nghiêm túc Quy định này; kịp thời phản ánh những khó
khăn, vướng mắc lên cấp ủy cấp trên.
Điều
10. Hiệu lực
thi hành
Quy định này có hiệu lực từ
ngày ký và được phổ biến tới chi bộ. Trong quá trình thực hiện, nếu có khó
khăn, vướng mắc, các tỉnh ủy, thành ủy, đảng ủy trực thuộc Trung ương phản ánh
về Ban Bí thư (qua Ban Tổ chức Trung ương) để xem xét, giải quyết.
|
Nơi nhận:
- Các cơ quan,
ban đảng Trung ương,
- Các tỉnh ủy, thành ủy, đảng ủy trực thuộc Trung ương,
- Đảng ủy các bộ, ngành, tổ chức chính trị-xã hội ở Trung ương,
- Các đảng ủy đơn vị sự nghiệp Trung ương,
- Các đồng chí Ủy viên Ban Chấp hành Trung ương Đảng,
- Lưu Văn phòng Trung ương Đảng.
|
T/M BAN BÍ THƯ
Trần Cẩm Tú
|