|
BAN CHẤP HÀNH
TRUNG ƯƠNG
BAN TUYÊN GIÁO VÀ DÂN VẬN
*
|
ĐẢNG CỘNG SẢN
VIỆT NAM
---------------
|
|
Số 26-HD/BTGDVTW
|
Hà Nội, ngày 27
tháng 8 năm 2025
|
HƯỚNG DẪN
TUYÊN
TRUYỀN VỀ SỬ DỤNG ỨNG DỤNG SỔ TAY ĐẢNG VIÊN ĐIỆN TỬ
Căn cứ Quy định số 339-QĐ/TW ngày 10/7/2025 của Ban
Bí thư về sử dụng ứng dụng Sổ tay đảng viên điện tử, Ban Tuyên giáo và Dân vận
Trung ương hướng dẫn công tác tuyên truyền như sau:
I. MỤC ĐÍCH YÊU CẦU
1. Tuyên truyền, quán triệt, tạo sự thống nhất nhận
thức về mục đích, ý nghĩa và cách thức sử dụng Sổ tay đảng viên điện tử (sau
đây viết tắt là STĐVĐT), qua đó phát huy vai trò của cấp ủy, tổ chức đảng, cán
bộ, đảng viên trong quản lý, định hướng thông tin tuyên truyền và nâng cao chất
lượng sinh hoạt Đảng, hiện đại hóa công tác quản lý đảng viên trong quá trình
chuyển đổi số quốc gia, cải cách hành chính trong Đảng.
2. Thông qua việc tuyên truyền và tổ chức thực hiện
Quy định 339-QĐ/TW góp phần khơi dậy, bồi đắp niềm tin với Đảng, Nhà nước trong
công cuộc chuyển đổi số quốc gia để đưa đất nước phát triển mạnh mẽ trong kỷ
nguyên mới; cổ vũ, động viên cán bộ, đảng viên và Nhân dân quyết tâm cao, nỗ lực
lớn, vượt qua khó khăn, thách thức, chung sức, đồng lòng, phấn đấu thực hiện thắng
lợi nghị quyết Đại hội XIII, tiến tới Đại hội XIV của Đảng.
3. Tổ chức quán triệt, tuyên truyền, triển khai thực
hiện kịp thời, nghiêm túc Quy định 339-QĐ/TW; xác định đây là nhiệm vụ quan trọng
của cấp ủy, tổ chức đảng, chính quyền các cấp nhất là người đứng đầu, thủ trưởng,
cơ quan, đơn vị. Nội dung, hình thức các hoạt động tuyên truyền bảo đảm thường
xuyên, linh hoạt, sáng tạo, thiết thực, hiệu quả, tạo bầu không khí thuận lợi,
tin tưởng, đồng tình, ủng hộ trong cán bộ, đảng viên và Nhân dân; tập trung vào
những vấn đề cốt lõi, trọng tâm mà cán bộ, đảng viên và Nhân dân quan tâm.
II. NỘI DUNG TUYÊN TRUYỀN
1. Tuyên truyền về phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp
dụng, mục đích, yêu cầu, nội dung, nguyên tắc và cách thức triển khai sử dụng ứng
dụng STĐVĐT trên môi trường số, góp phần tăng cường ứng dụng công nghệ thông
tin vào phương thức quản lý, điều hành, nâng cao chất lượng sinh hoạt đảng của
các tổ chức đảng và đảng viên; góp phần xây dựng Đảng gắn với chuyển đổi số quốc
gia, cụ thể:
1.1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng:
STĐVĐT dùng cho đảng viên chính thức và đảng viên dự bị (trừ đảng viên được miễn
công tác và sinh hoạt đảng), cấp ủy, chi bộ trong toàn Đảng.
1.2. Mục đích, yêu cầu của ứng dụng STĐVĐT
- Hỗ trợ đảng viên trong sinh hoạt đảng; cung cấp
chính xác, kịp thời văn bản, tài liệu của Đảng, Nhà nước, các cấp ủy, tổ chức đảng
tới đảng viên trong học tập nghị quyết, thực hiện nhiệm vụ đảng viên; nâng cao
năng lực, trình độ, bản lĩnh, đạo đức, sức chiến đấu, trách nhiệm nêu gương của
mỗi đảng viên.
- Là kênh thông tin giao tiếp hai chiều giữa cấp ủy
đảng và đảng viên; nâng cao hiệu lực, hiệu quả công tác lãnh đạo, chỉ đạo và chất
lượng hoạt động của cấp ủy, tổ chức đảng theo hướng hiện đại, chuyên nghiệp,
hoàn thành mục tiêu chuyển đổi số quốc gia.
- Là kho tài liệu phong phú, hỗ trợ đảng viên học tập,
nghiên cứu; thường xuyên được cập nhật, sử dụng đúng mục đích bảo đảm tính
chính xác, an toàn, an ninh thông tin theo quy định. Ứng dụng Sổ tay đảng viên
điện tử có khả năng cập nhật, mở rộng tính năng và kết nối với các ứng dụng
khác, đáp ứng yêu cầu nghiệp vụ công tác đảng trong giai đoạn mới.
1.3. Nội dung của ứng dụng STĐVĐT: Được thể
hiện bằng ngôn ngữ tiếng Việt; được sử dụng thông qua ứng dụng web trên máy
tính hoặc thông qua ứng dụng trên thiết bị di động; gồm các tính năng chính như
sau:
- Sơ lược về đảng viên, gồm: họ và tên; ngày tháng
năm sinh; giới tính; ngày vào Đảng; ngày chính thức; số thẻ đảng viên; chi bộ
đang sinh hoạt đảng; số định danh công dân; số điện thoại.
- Hỗ trợ chi bộ, đảng viên trong việc chuẩn bị các
kỳ sinh hoạt chi ủy, sinh hoạt chi bộ thường kỳ, sinh hoạt chuyên đề, gồm:
Thông báo mời họp chi bộ, báo cáo xin phép vắng họp của đảng viên, thống kê đảng
viên tham gia sinh hoạt cấp ủy, sinh hoạt chi bộ; gửi tài liệu họp chi bộ; chi
bộ gửi báo cáo lên đảng ủy cấp trên.
- Cung cấp nghị quyết, chỉ thị, quy định, kết luận
của Đảng, các văn bản chỉ đạo, hướng dẫn, tài liệu, tin tức của cấp ủy, tổ chức
đảng đến từng đảng viên.
- Triển khai các đợt nghiên cứu, học tập nghị quyết
chuyên sâu; tổng hợp kết quả học tập nghị quyết của đảng viên trên ứng dụng
STĐVĐT; liên kết các cuộc thi tìm hiểu nghị quyết trực tuyến do các tổ chức đảng,
cơ quan, đơn vị tổ chức.
- Đảng viên gửi ý kiến góp ý, phản ánh, đề xuất tới
chi bộ và cấp ủy quản lý trực tiếp, giúp cấp ủy, chi bộ nắm bắt kịp thời các
thông tin, tư tưởng của đảng viên.
1.4. Nguyên tắc sử dụng của ứng dụng STĐVĐT
- Ứng dụng STĐVĐT do Trung ương triển khai được sử
dụng thống nhất trong toàn Đảng. Thông tin trên ứng dụng STĐVĐT bảo đảm đúng
quy định của Đảng, pháp luật của Nhà nước.
- Đảng viên, cấp ủy, chi bộ khi sử dụng ứng dụng này
phải thực hiện nghiêm túc các nội dung của ứng dụng STĐVĐT và theo đúng phân cấp,
thẩm quyền, đúng quy định của Đảng.
2. Tuyên truyền, phản ánh tình hình triển khai sử dụng
ứng dụng STĐVĐT của đảng viên, cấp ủy, chi bộ; khẳng định bước đầu đảng viên đã
tiếp cận, sử dụng thành thạo các chức năng: tra cứu, tương tác với tổ chức đảng
trên ứng dụng điện thoại thông minh, quản lý các nghiệp vụ sinh hoạt đảng, học
tập nghị quyết; tiếp nhận và phản hồi câu hỏi, ý kiến của đảng viên; hỗ trợ ra
thông báo của đảng ủy, chi ủy tới đảng viên nhanh nhất...; đồng thời giảm thiểu
hồ sơ giấy tờ, coi đây là công cụ hữu hiệu trong học tập, công tác và sinh hoạt
góp phần chuyển đổi số trong công tác Đảng, xây dựng tổ chức Đảng ngày càng
trong sạch, vững mạnh.
3. Tăng cường thông tin tuyên truyền; bảo vệ nền tảng
tư tưởng của Đảng, đấu tranh, phản bác các thông tin, quan điểm sai trái, thù địch,
xuyên tạc chủ nghĩa Mác-Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh, chủ trương, đường lối của
Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, chia rẽ khối đại đoàn kết dân tộc, chống
phá Đảng, Nhà nước và chế độ.
III. Hình thức tuyên truyền
1. Tổ chức quán triệt tuyên truyền đến các cấp ủy,
tổ chức đảng, cơ quan, đơn vị và cán bộ, đảng viên trong toàn hệ thống chính trị
về phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng, mục đích, yêu cầu, nội dung và nguyên
tắc sử dụng của ứng dụng STĐVĐT; xây dựng kế hoạch và triển khai các tuyến tin,
bài, chương trình tuyên truyền về sử dụng ứng dụng STĐVĐT.
2. Tuyên truyền phổ biến rộng rãi trên báo chí, cổng/trang
thông tin điện tử các ban, bộ, ngành, địa phương, cơ quan, tổ chức và trên nền
tảng số, internet, mạng xã hội (Facebook, Zalo, Youtube...).
3. Khai thác và sử dụng hiệu quả các nền tảng truyền
thông mới để đưa thông tin về ứng dụng STĐVĐT đến cán bộ, đảng viên và Nhân
dân.
4. Tuyên truyền thông qua sinh hoạt chính trị - xã
hội và hoạt động của đội ngũ báo cáo viên, tuyên truyền viên cơ sở.
IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Các tỉnh ủy, thành ủy và đảng ủy trực thuộc
Trung ương
- Chỉ đạo xây dựng chương trình, kế hoạch tuyên
truyền của ban, bộ, ngành, địa phương và đẩy mạnh tuyên truyền sâu rộng tới cán
bộ, đảng viên và Nhân dân về các nội dung tại Mục II của hướng dẫn.
- Chỉ đạo các cấp ủy, tổ chức đảng trực thuộc hướng
dẫn đảng viên sử dụng ứng dụng STĐVĐT và có trách nhiệm quản lý chặt chẽ tài khoản
cá nhân được cung cấp; chỉ đạo cấp ủy trực thuộc chú ý hỗ trợ đối với đảng viên
cao tuổi, đảng viên không sử dụng điện thoại thông minh; thường xuyên kiểm tra
việc thực hiện Quy định này ở các cấp ủy, tổ chức đảng trực thuộc.
2. Ban Tuyên giáo và Dân vận Trung ương
- Chỉ đạo, định hướng công tác thông tin, tuyên
truyền về thực hiện Quy định 339-QĐ/TW ngày 10/7/2025 của Ban Bí thư về sử dụng
ứng dụng Sổ tay đảng viên điện tử.
- Phối hợp với các cơ quan liên quan trong việc tổ
chức tập huấn, hướng dẫn cập nhập, sử dụng ứng dụng STĐVĐT.
- Chỉ đạo và nắm chắc tình hình tư tưởng cán bộ, đảng
viên, Nhân dân, dư luận xã hội, kịp thời định hướng công tác tuyên truyền; tăng
cường đấu tranh phản bác thông tin xấu độc về việc sử dụng ứng dụng STĐVĐT.
3. Văn phòng Trung ương Đảng: Chủ trì, phối
hợp với các cơ quan liên quan tổ chức tập huấn toàn quốc; hướng dẫn cập nhập, sử
dụng ứng dụng STĐVĐT; hỗ trợ kỹ thuật, xử lý vướng mắc; hoàn thiện các tính
năng của ứng dụng STĐVĐT đáp ứng yêu cầu, nhiệm vụ mới; bảo đảm cơ sở vật chất,
hạ tầng kỹ thuật và kinh phí tổ chức thực hiện.
4. Ban Tổ chức Trung ương
- Phối hợp với Ban Tuyên giáo và Dân vận Trung ương,
các cơ quan, đơn vị liên quan cung cấp thông tin, tuyên truyền thực hiện Quy định
339-QĐ/TW bảo đảm kịp thời, hiệu quả, toàn diện và yêu cầu tiến độ đề ra.
- Chủ trì, hướng dẫn các cấp ủy trực thuộc Trung
ương về nghiệp vụ tổ chức đảng, đảng viên được thực hiện trên ứng dụng STĐVĐT
theo đúng quy định; phối hợp với Văn phòng Trung ương Đảng trong việc hướng dẫn,
kiểm tra và báo cáo Ban Bí thư về việc thực hiện Quy định.
5. Bộ Công an: Chủ trì, phối hợp với các cơ
quan, đơn vị liên quan trong việc bảo đảm an ninh, an toàn thông tin trong quá
trình sử dụng ứng dụng STĐVĐT; đồng thời chủ động ngăn chặn nguy cơ lộ, lọt
thông tin, bảo đảm hệ thống vận hành an toàn, liên tục.
6. Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch: Phối hợp
với Ban Tuyên giáo và Dân vận Trung ương trong thông tin, tuyên truyền thực hiện
Quy định 339-QĐ/TW; quản lý chặt chẽ công tác thông tin, tuyên truyền, nhất là
trên không gian mạng; phát hiện xử lý nghiêm hành vi phát tán thông tin sai
trái, xuyên tạc, ảnh hưởng xấu đến việc sử dụng ứng dụng STĐVĐT.
7. Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam
và các đoàn thể Trung ương: Hướng dẫn hệ thống ngành dọc tổ chức tốt công
tác thông tin, tuyên truyền cho cán bộ, đoàn viên, hội viên và Nhân dân về nội
dung Quy định 339-QĐ/TW. Kịp thời nắm chắc tình hình tư tưởng, tâm trạng của
cán bộ, đoàn viên, hội viên và các tầng lớp Nhân dân về sử dụng ứng dụng
STĐVĐT; sớm phát hiện những vấn đề nhạy cảm, phức tạp mới phát sinh, kịp thời
báo cáo cấp có thẩm quyền và phối hợp giải quyết theo quy định.
8. Ban tuyên giáo và dân vận các tỉnh ủy, thành ủy,
đảng ủy trực thuộc Trung ương, Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam
- Tham mưu cấp ủy chỉ đạo, hướng dẫn tổ chức quán
triệt, tuyên truyền, triển khai thực hiện có hiệu quả Quy định 339-QĐ/TW; xây dựng
kế hoạch, văn bản hướng dẫn thông tin, tuyên truyền phù hợp với tiến độ. Chú trọng
chỉ đạo công tác tuyên truyền trên báo chí và hệ thống thông tin cơ sở.
- Tham mưu cấp ủy làm tốt công tác tư tưởng, dự báo
tình hình, có giải pháp linh hoạt, phù hợp, kịp thời giải đáp, tháo gỡ những
khó khăn, vướng mắc để công tác thông tin, tuyên truyền đạt hiệu quả cao nhất.
9. Các cơ quan thông tấn báo chí Trung ương và địa
phương
- Bám sát chủ trương, sự chỉ đạo của Ban Bí thư, hướng
dẫn, định hướng của Ban Tuyên giáo và Dân vận Trung ương; chủ động khai thác
thông tin tư liệu chính thống, tuyên truyền bảo đảm khách quan, dân chủ, khoa học,
phù hợp với thực tiễn; thực hiện tốt vai trò định hướng, dẫn dắt thông tin,
tuyên truyền ở các cấp, các ngành.
- Chú trọng công tác thông tin, tuyên truyền, đấu
tranh phản bác các thông tin sai trái, thù địch chống phá chủ trương, đường lối
của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước; biểu dương các tổ chức đảng, lãnh
đạo chủ chốt, người đứng đầu cấp ủy các cấp triển khai thực hiện tốt Quy định
339-QĐ/TW.
|
Nơi nhận:
- Đ/c Thường trực Ban Bí thư (để b/c),
- Đ/c Trưởng ban (để b/c),
- Các ban đảng Trung ương,
- Các Văn phòng: Trung ương Đảng, Chủ tịch nước, Chính phủ, Quốc hội,
- Tỉnh ủy, thành ủy, đảng ủy trực thuộc TW,
- Các bộ, ngành Trung ương,
- Ủy ban TW MTTQ Việt Nam và các đoàn thể Trung ương,
- Đài Truyền hình Việt Nam, Đài Tiếng nói Việt Nam,
- Các cơ quan báo, đài Trung ương,
- Ban tuyên giáo và dân vận các tỉnh ủy, thành ủy, đảng ủy trực thuộc Trung
ương, Ủy ban Trung ương MTTQVN và các đoàn thể TW,
- Lãnh đạo Ban,
- Các vụ, đơn vị trong Ban,
- Vụ Tuyên truyền,
- Lưu HCTĐKT.
|
K/T TRƯỞNG BAN
PHÓ TRƯỞNG BAN
Đinh Thị Mai
|