QCVN
07-11:2026/BXD
QUY
CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA
VỀ HỆ THỐNG CÔNG TRÌNH HẠ TẦNG KỸ THUẬT - BÃI ĐỖ XE
National
Technical Regulation on Technical Infrastructure System - Parking Buidings
MỤC
LỤC
1. QUY ĐỊNH CHUNG
1.1 Phạm vi điều chỉnh
1.2 Đối tượng áp dụng
1.3 Tài liệu viện dẫn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1.5 Phân loại và kết hợp bãi
đỗ xe
2. QUY ĐỊNH KỸ THUẬT
2.1 Yêu cầu chung
2.2 Tổ chức không gian và
phân khu chức năng
2.3 Khu vực đỗ xe
2.4 Kết cấu bãi đỗ xe
2.5 Giao thông trong bãi đỗ
xe
2.6 An toàn cháy
2.7 Yêu cầu riêng đối với một
số loại bãi đỗ xe
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.9 Yêu cầu đối với hệ thống
kỹ thuật công trình
3. QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ
4. TRÁCH NHIỆM CỦA TỔ CHỨC, CÁ
NHÂN
5. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Phụ lục A Thông số áp dụng đối với
bãi đỗ xe cơ giới
Phụ lục B Thông số áp dụng đối với
bãi đỗ xe thô sơ
Lời nói đầu
QCVN 07-11:2026/BXD do Viện Khoa
học công nghệ xây dựng (Bộ Xây dựng) biên soạn, Cục Kết cấu hạ tầng xây dựng
trình duyệt, Bộ Khoa học và Công nghệ có ý kiến, Bộ trưởng Bộ Xây dựng thẩm
định và ban hành theo Thông tư số 74/2026/TT-BXD ngày 30 tháng 9 năm 2026.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
National
Technical Regulation on Technical Infrastructure System - Parking Buildings
1 QUY ĐỊNH CHUNG
1.1 Phạm vi điều chỉnh
1.1.1 Quy chuẩn này quy định các
yêu cầu kỹ thuật và yêu cầu quản lý phải tuân thủ trong hoạt động xây dựng mới,
cải tạo, nâng cấp và vận hành bãi đỗ xe.
1.1.2 Quy chuẩn này không áp dụng
đối với bãi đỗ xe dùng để đỗ xe chuyên chở hàng hóa nguy hiểm theo quy định của
pháp luật.
1.2 Đối tượng áp dụng
Quy
chuẩn này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động đầu
tư xây dựng mới, cải tạo, nâng cấp và vận hành bãi đỗ xe.
1.3 Tài liệu viện dẫn
Các
tài liệu viện dẫn sau phải tuân thủ khi áp dụng quy chuẩn này. Trường hợp tài
liệu viện dẫn được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì áp dụng phiên bản mới
nhất.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
QCVN
10:2025/BCA, Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về Trang bị, bố trí phương tiện
phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ cho nhà và công trình.
QCVN
26:2025/BNNMT, Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về Tiếng ồn.
QCVN
27:2025/BNNMT, Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về Độ rung.
QCVN
10:2024/BXD, Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về Xây dựng công trình đảm bảo tiếp
cận sử dụng.
QCVN
07-7:2023/BXD, Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về Hệ thống công trình hạ tầng kỹ
thuật - Công trình chiếu sáng.
QCVN
06:2022/BXD và Sửa đổi 1:2023 QCVN 06:2022/BXD, Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia
về An toàn cháy cho nhà và công trình.
QCVN
01:2019/BCA, Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về Hệ thống phòng cháy và chữa cháy
cho kho chứa, cảng xuất, nhập và trạm phân phối khí đốt.
QCVN
12:2014/BXD, Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về Hệ thống điện của nhà ở và nhà
công cộng.
1.4 Giải thích từ ngữ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1.4.1
Bãi đỗ xe
Công
trình độc lập thuộc kết cấu hạ tầng đường bộ có công năng chuyên dùng để đỗ xe
như sau:
- Có không gian và kết cấu riêng
biệt;
- Không nhỏ hơn 70 % tổng diện tích
sàn xây dựng dùng để đỗ xe (thuộc nhóm nguy hiểm cháy theo công năng F5.2);
- Khoảng cách đến công trình liền
kề bảo đảm quy định phòng cháy, chữa cháy hoặc được ngăn cách bằng tường ngăn
cháy loại 1.
1.4.4
Bãi đỗ xe cơ giới
Bãi
đỗ xe dùng để đỗ xe cơ giới trừ xe mô tô, xe gắn máy.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bãi đỗ xe thô sơ
Bãi
đỗ xe dùng để đỗ xe thô sơ và xe mô tô, xe gắn máy.
1.4.4
Bãi đỗ xe nổi
Bãi
đỗ xe có cao độ sàn các tầng cao hơn cao độ mặt đất hoặc có tầng bán ngầm lớn
hơn 1/2 chiều cao thông thủy nằm trên cao độ mặt đất đặt công trình theo quy
hoạch được phê duyệt.
1.4.5
Bãi đỗ xe ngầm
Bãi
đỗ xe có cao độ các sàn tầng nằm dưới cao độ mặt đất hoặc có tầng bán ngầm lớn
hơn hoặc bằng 1/2 chiều cao thông thủy nằm dưới cao độ mặt đất đặt công trình
theo quy hoạch được phê duyệt.
1.4.6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bãi
đỗ xe sử dụng thiết bị cơ khí chuyên dụng để tiếp cận, vận chuyển và sắp xếp xe
vào, ra các vị trí đỗ, bao gồm:
- Bãi đỗ xe cơ khí tự động: bãi đỗ
xe sử dụng thiết bị cơ khí chuyên dụng để tự động tiếp cận di chuyển xe từ vị
trí tiếp nhận, vận chuyển và sắp xếp xe vào, ra các vị trí đỗ, không có sự tham
gia của người lái.
- Bãi đỗ xe cơ khí bán tự động: bãi
đỗ xe sử dụng thiết bị cơ khí chuyên dụng vận chuyển và sắp xếp xe vào, ra các
vị trí đỗ, có sự tham gia của người lái.
1.4.7
Bãi đỗ xe thông minh
Bãi
đỗ xe sử dụng công nghệ tiên tiến, ứng dụng công nghệ thông tin, quản lý theo
thời gian thực về hoạt động của bãi đỗ xe.
1.4.8
Phương thức đỗ xe
Cách
đưa xe vào vị trí đỗ có sự tham gia của người lái hoặc không có sự tham gia của
người lái.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chỗ đỗ xe tiêu chuẩn
Một
chỗ đỗ xe để tham chiếu quy đổi các loại xe có kích thước khác nhau dùng để hỗ
trợ xác định số lượng chỗ đỗ xe, kích thước chỗ đỗ quy đổi, thống kê và các dữ
liệu khác.
1.4.10
Xe điện
Phương
tiện giao thông đường bộ dẫn động hoàn toàn hoặc một phần bằng động cơ điện,
lấy điện năng từ hệ thống tích trữ năng lượng sạc lại được lắp trên xe và hệ
thống này có khả năng sạc từ nguồn điện bên ngoài.
1.4.11
Khu vực sạc xe điện
Khu
vực có chức năng chuyên để sạc xe điện, gồm một hoặc nhiều chỗ sạc được bố trí
tập trung.
1.4.12
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Vị
trí đỗ dành cho một xe để thực hiện sạc điện.
1.3.13
Khu vực đổi pin
Khu
vực lắp đặt tủ đổi pin xe điện, nơi có các hệ thống pin có thể hoán đổi.
1.4.14
Hệ thống pin có thể hoán đổi
Bộ
pin với một bộ ghép nối để kết nối bộ sạc/xe điện, thiết bị khóa/mở khóa, bộ
điều khiển pin, bộ phận quản lý nhiệt, mạch bảo vệ điện, vỏ và các thiết bị hỗ
trợ.
1.5 Phân loại và kết hợp bãi đỗ
xe
1.5.1 Tùy thuộc vào quy mô và tính
chất công trình, bãi đỗ xe được phân loại và kết hợp theo các hình thức sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Theo dạng công trình: bãi đỗ xe
dạng kín, bãi đỗ xe dạng hở;
- Theo loại phương tiện: bãi đỗ xe
thô sơ, bãi đỗ xe cơ giới;
- Theo đặc tính kỹ thuật, công
nghệ: bãi đỗ xe cơ khí, bãi đỗ xe thông minh.
1.5.2 Bãi đỗ xe dạng hở
1.5.2.1 Bãi đỗ xe dạng hở được xác
định khi đáp ứng một trong các điều kiện sau:
a) Diện tích mái của tầng nhỏ hơn
75 % diện tích sàn của tầng.
b) Diện tích mái của tầng lớn hơn
hoặc bằng 75 % diện tích sàn của tầng và phải bảo đảm đồng thời:
- Tổng diện tích hiệu quả của các
lỗ thông gió được phân bố đều trên hai hoặc nhiều tường bao ngoài của mỗi tầng
và không được nhỏ hơn 20 % tổng diện tích tường bao ngoài của tầng đó;
- Tổng chiều dài các lỗ thông gió
không được nhỏ hơn 40 % chu vi tường bao ngoài của tầng đó.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1.5.3 Bãi đỗ xe dạng kín được
xác định khi không thuộc trường hợp quy định tại 1.5.2.1 của Quy chuẩn này. Bãi
đỗ xe dạng kín gồm bãi đỗ xe nổi dạng kín và bãi đỗ xe ngầm.
1.5.4 Bãi đỗ xe hỗn hợp được
xác định khi bãi đỗ xe gồm nhiều loại và hình thức kết hợp khác nhau.
2 QUY ĐỊNH KỸ THUẬT
2.1 Yêu cầu chung
2.1.1 Đầu tư xây dựng bãi đỗ
xe phải phù hợp với quy hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
2.1.2 Kết cấu bãi đỗ xe phải
bảo đảm an toàn chịu lực phù hợp với loại phương tiện, tối ưu chỗ đỗ và bảo đảm
phương tiện ra, vào tuân thủ yêu cầu của tiêu chuẩn lựa chọn áp dụng.
2.1.3 Hệ thống giao thông của
bãi đỗ xe phải bảo đảm vận hành an toàn cho các luồng phương tiện, người đi bộ
và các đối tượng tham gia giao thông khác.
2.1.4 Phải bố trí chỗ đỗ xe
dành riêng cho người gặp khó khăn khi tiếp cận. Vị trí, số lượng chỗ đỗ xe và
bảo đảm an toàn giao thông cho người gặp khó khăn khi tiếp cận tuân thủ QCVN
10:2024/BXD.
2.1.5 Các khu vực trong bãi
đỗ xe được phép kết hợp sử dụng một phần chiếu sáng tự nhiên hoặc sử dụng hoàn
toàn chiếu sáng nhân tạo, nhưng phải bảo đảm yêu cầu chiếu sáng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.1.7 Khoảng cách phòng cháy
chống cháy của bãi đỗ xe phải bảo đảm tuân thủ quy định tại Phụ lục E của QCVN
06:2022/BXD và Sửa đổi 1:2023 QCVN 06:2022/BXD.
2.1.8 Quy mô, công suất bãi
đỗ xe tùy thuộc vào số lượng chỗ đỗ xe, số tầng và quy đổi theo chỗ đỗ xe tiêu
chuẩn và phù hợp với quy hoạch bãi đỗ xe theo quy định tại 2.8.4.12 của QCVN
01:2026/BXD.
CHÚ THÍCH 1: Đối với bãi đỗ xe cơ
khí, chỉ tiêu tính toán diện tích bãi đỗ xe cho phép quy đổi tương ứng trên
tổng số lượng chỗ đỗ xe.
CHÚ THÍCH 2: Khi sử dụng kết cấu
sàn xoắn liên tục, mỗi vòng xoắn hoàn chỉnh được xem là 1 tầng.
CHÚ THÍCH 3: Diện tích chỗ đỗ xe
phụ thuộc vào kích thước phương tiện và các yêu cầu kỹ thuật liên quan.
2.2 Tổ chức không gian và
phân khu chức năng
2.2.1 Tổ chức không gian và
phân khu chức năng của bãi đỗ xe được bố trí tùy thuộc vào số chỗ đỗ xe, loại
hình bãi đỗ xe, loại phương tiện. Các khu chức năng bao gồm:
- Khu vực đỗ xe: xe ô tô; mô tô và
xe gắn máy; xe thô sơ.
- Khu vực sạc xe điện, khu vực đổi
pin.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Hệ thống giao thông và hạ tầng kỹ
thuật nội bộ.
- Khu vực phụ trợ: khu vực quản lý,
phòng cho nhân viên, khu vệ sinh, kho, khu vực dỡ hàng và các khu vực phụ trợ
khác phục vụ bãi đỗ xe.
CHÚ THÍCH: Khu vực đổi pin, khu vực
dịch vụ kỹ thuật không bắt buộc, được bố trí tùy thuộc vào mục đích, nhu cầu sử
dụng thực tế.
2.2.2 Việc bố trí các khu
chức năng trong bãi đỗ xe phải bảo đảm công năng sử dụng, an toàn, thuận tiện
sử dụng.
2.2.3 Chiều cao thông thủy
tính từ mặt sàn hoàn thiện đến điểm thấp nhất của vật cản phía trên trong bãi
đỗ xe không nhỏ hơn 2,2 m và phải tuân thủ quy định tại Bảng A.5, Phụ lục A của
Quy chuẩn này.
2.2.4 Phải bố trí tối thiểu 1
khu vệ sinh trong bãi đỗ xe.
2.3 Khu vực đỗ xe
2.3.1 Chỗ đỗ và làn đường nội
bộ phải bảo đảm các yêu cầu sau:
a) Lắp đặt đầy đủ các biển chỉ dẫn,
vạch kẻ hướng dẫn phân luồng, chỉ hướng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
c) Chỗ đỗ xe phải được thiết kế phù
hợp với kích thước của loại xe đỗ, cách thức đỗ xe theo quy định tại 2.3.3 của
Quy chuẩn này.
2.3.2 Khu vực đỗ xe phải bảo
đảm các yêu cầu sau:
a) Diện tích tùy thuộc vào số lượng
chỗ đỗ xe, loại hình bãi đỗ xe, loại phương tiện.
b) Số lượng chỗ đỗ xe ô tô được
tính toán thông qua hệ số quy đổi dựa trên kích thước ô tô con. Hệ số quy đổi
cho xe cơ giới khác theo quy định tại Bảng A.2, Phụ lục A của Quy chuẩn này.
c) Số lượng chỗ đỗ xe thô sơ được
tính toán thông qua hệ số quy đổi dựa trên kích thước xe đạp. Hệ số quy đổi cho
xe thô sơ khác theo quy định tại Bảng B.2, Phụ lục B của Quy chuẩn này.
2.3.3 Kích thước chỗ đỗ xe,
cách thức đỗ xe (không áp dụng đối với bãi đỗ xe cơ khí) phải bảo đảm:
a) Kích thước đối với chỗ đỗ xe ô
tô con:
- Chiều rộng: tối thiểu 2,3 m (đối
với chỗ đỗ dành cho người gặp khó khăn khi tiếp cận: tối thiểu 3,5 m);
- Chiều dài đối với cách thức đỗ xe
vuông góc: tối thiểu 5,0 m;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH 1: Kích thước chỗ sạc
phải tính thêm kích thước bố trí trụ sạc được sử dụng.
CHÚ THÍCH 2: Kích thước chỗ đỗ cho
các loại xe cơ giới khác áp dụng theo tiêu chuẩn tương ứng được lựa chọn.
CHÚ THÍCH 3: Khoảng cách thông thủy
tối thiểu giữa xe cơ giới với tường, cột và lan can xác định theo Bảng A.4, Phụ
lục A của Quy chuẩn này.
CHÚ THÍCH 4: Kích thước chỗ đỗ xe ô
tô con dành cho người gặp khó khăn khi tiếp cận đã bao gồm khoảng không gian
theo quy định tại 2.1.1 Bảng 1 của QCVN 10:2024/BXD.
b) Kích thước đối với chỗ đỗ xe mô
tô, xe gắn máy:
- Chiều rộng: tối thiểu 0,75 m;
- Chiều dài: tối thiểu 2,0 m.
c) Kích thước đối với chỗ đỗ xe
đạp:
- Chiều rộng: tối thiểu 0,6 m;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH: Kích thước chỗ đỗ cho
các loại xe thô sơ khác tuân thủ Bảng B.1, Phụ lục B của Quy chuẩn này.
d) Cách thức đỗ xe: đỗ song song,
đỗ chéo (góc nghiêng 30°, 45°, 60°) và đỗ vuông góc. Bố trí cách thức đỗ xe tùy
thuộc vào mặt bằng và tổ chức giao thông.
2.3.4 Không phân biệt chỗ đỗ
xe giữa xe cơ giới sử dụng nhiên liệu xăng, điêzen với xe thân thiện với môi
trường, xe sử dụng năng lượng sạch, năng lượng xanh trong chỗ đỗ xe. Chỗ đỗ các
loại xe này phải tuân thủ quy định cụ thể đối với từng loại bãi đỗ xe và khu
vực đỗ xe.
2.3.5 Bố trí chỗ sạc cho ô tô
điện, tuân thủ quy định sau:
a) Đối với các đô thị từ loại II
trở lên, bãi đỗ xe cải tạo, nâng cấp phải bố trí ít nhất 5 % chỗ sạc trên tổng
số lượng chỗ đỗ xe ô tô và 10 % chỗ đỗ dự phòng đáp ứng hạ tầng để lắp đặt
thiết bị sạc khi có nhu cầu. Trường hợp số chỗ sạc được lắp đặt nhiều hơn 5 %
thì số chỗ đỗ dự phòng được phép giảm trừ theo số phần trăm tăng tương ứng.
b) Đối với các đô thị từ loại II
trở lên, bãi đỗ xe xây mới phải bố trí ít nhất 10 % chỗ sạc trên tổng số lượng
chỗ đỗ xe ô tô và 20 % chỗ đỗ dự phòng đáp ứng hạ tầng để lắp đặt thiết bị sạc
khi có nhu cầu. Trường hợp chỗ sạc được lắp đặt nhiều hơn 10 % thì số chỗ đỗ dự
phòng được phép giảm trừ theo số phần trăm tăng tương ứng.
CHÚ THÍCH 1: Số chỗ sạc được làm
tròn lên.
CHÚ THÍCH 2: Trường hợp địa phương
có quy định tỷ lệ chỗ sạc cao hơn quy định trên thì áp dụng theo quy định của
địa phương. Các đô thị loại III ngoài việc phải tuân thủ quy định tại 2.8.4.10
của QCVN 01:2026/BXD, khuyến khích các đô thị loại III và khu vực ngoài đô thị
áp dụng tỷ lệ chỗ sạc theo quy định đối với đô thị loại II.
CHÚ THÍCH 3: Trường hợp chỗ đỗ xe
sử dụng thiết bị sạc nhanh DC có công suất danh định từ 120 kW trở lên, cho
phép tính số chỗ đỗ xe sạc điện với bội số bằng 2.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) Đối với các đô thị từ loại II
trở lên, bãi đỗ xe cải tạo, nâng cấp phải bố trí ít nhất 10 % chỗ sạc trên tổng
số chỗ đỗ xe mô tô, xe gắn máy, xe đạp.
b) Đối với các đô thị từ loại II
trở lên, bãi đỗ xe xây mới phải bố trí ít nhất 22 % chỗ sạc trên tổng số chỗ đỗ
xe mô tô, xe gắn máy, xe đạp.
CHÚ THÍCH 1: Số chỗ sạc được làm
tròn lên.
CHÚ THÍCH 2: Trường hợp địa phương
có quy định tỷ lệ chỗ sạc cao hơn quy định trên thì áp dụng theo quy định của
địa phương. Các đô thị loại III ngoài việc phải tuân thủ quy định tại 2.8.4.10
của QCVN 01:2026/BXD, khuyến khích các đô thị loại III và khu vực ngoài đô thị
áp dụng tỷ lệ chỗ sạc theo quy định đối với đô thị loại II.
2.4 Kết cấu bãi đỗ xe
2.4.1 Khoảng cách an toàn
giữa các xe, cũng như giữa xe với kết cấu công trình phải được xác định tùy
thuộc vào loại xe, phương thức đỗ xe, kích thước xe, khả năng cơ động có tính
đến thiết bị kỹ thuật hỗ trợ theo yêu cầu của tiêu chuẩn lựa chọn áp dụng.
2.4.2 Các đặc tính kỹ thuật
về cháy của kết cấu, bộ phận kết cấu, kết cấu bao che của giếng thang máy (nếu
có) phải tuân thủ QCVN 06:2022/BXD và Sửa đổi 1:2023 QCVN 06:2022/BXD.
2.4.3 Vật liệu sử dụng cho bề
mặt sàn và đường trong bãi đỗ xe phải bảo đảm yêu cầu sau:
a) Lớp phủ bề mặt sàn phải bảo đảm
độ bền dưới tác động của các sản phẩm dầu mỡ và chất làm sạch (bao gồm cả làm
sạch bằng cơ khí).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
c) Lớp phủ bề mặt của đường dốc và
đường dành cho người đi bộ phải bảo đảm độ nhám kỹ thuật chống trơn trượt.
2.5 Giao thông trong bãi
đỗ xe
2.5.1 Yêu cầu chung
2.5.1.1 Tổ chức luồng, tuyến
phải bố trí thuận lợi cho các luồng giao thông; việc kết nối giao thông ra, vào
phải bảo đảm dòng lưu thông thông suốt từ đường chính.
2.5.1.2 Hệ thống chỉ dẫn phải
lắp đặt đầy đủ biển báo, vạch kẻ chỉ dẫn giao thông nội bộ, chỉ hướng tiếp cận
các lối ra, vào và các phân khu chức năng của bãi đỗ xe.
2.5.1.3 Phải có biện pháp hạn
chế tốc độ xe đối với đường ra, vào và đường dốc trong bãi đỗ xe.
2.5.1.4 Độ dốc dọc của đoạn
đường nội bộ kết nối trực tiếp vào đường đô thị không được lớn hơn 8 %.
2.5.1.5 Phải lắp đặt lan can
và lề đường tại những vị trí không có tường kiên cố bao che dọc theo đường dốc.
Chiều rộng của lề đường không được nhỏ hơn 0,3 m và chiều cao không được nhỏ
hơn 0,15 m.
2.5.1.6 Phải bảo đảm bán kính
quay vòng tối thiểu của xe cơ giới. Quy định về bán kính quay vòng tối thiểu
của xe cơ giới tại Bảng A.3, Phụ lục A của Quy chuẩn này.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.5.1.8 Phải bảo đảm khoảng
cách thông thủy tối thiểu giữa xe cơ giới với tường, cột, lan can và các cấu
kiện kiến trúc khác. Phải có biện pháp chống va chạm cho các cột, kết cấu nhô
ra ở các góc tường. Quy định về khoảng cách thông thủy tối thiểu của xe cơ giới
tại Bảng A.4, Phụ lục A của Quy chuẩn này.
2.5.2 Bố trí thang máy chở
người (không áp dụng đối với bãi đỗ xe cơ khí tự động)
-
Bãi đỗ xe có từ 5 tầng nổi trở lên hoặc sâu hơn 3 tầng hầm phải bố trí thang
máy chở người.
- Số
lượng thang máy chở người được tính theo tỷ lệ 1 thang máy cho 100 chỗ đỗ xe ô
tô con. Với mỗi 100 chỗ đỗ xe ô tô con tăng thêm hoặc phần dư chưa đủ 100 chỗ
đỗ xe ô tô con tiếp theo phải bố trí bổ sung thêm 1 thang máy chở người. Số
lượng chỗ đỗ xe được tính cho tất cả các tầng trừ tầng 1.
CHÚ THÍCH: Hệ số quy đổi chỗ đỗ cho
các loại xe thực hiện theo quy định tại Bảng A.2, Phụ lục A của Quy chuẩn này.
2.5.3 Chiều rộng lòng đường
giao thông nội bộ và các lối ra, vào bãi đỗ xe phải bảo đảm các yêu cầu sau:
2.5.3.1 Đối với xe ô tô:
- Đường một làn một chiều: tối
thiểu 4 m;
- Đường hai chiều thẳng: tối thiểu
6 m;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.5.3.2 Đối với làn đường
dành cho xe thô sơ, xe mô tô và xe gắn máy:
- Đường một làn một chiều: tối
thiểu 1,5 m;
- Đường hai chiều: tối thiểu 3,5 m.
CHÚ THÍCH: Tại các đoạn cong, kích
thước chiều rộng của làn xe xác định trên cơ sở bán kính quay vòng tối thiểu
của xe cơ giới quy định tại Bảng A.3, Phụ lục A của Quy chuẩn này.
2.5.4 Loại và số lượng đường
dốc theo số lượng chỗ đỗ xe:
- Số lượng đến 100 chỗ đỗ xe phải
bố trí tối thiểu một đường dốc đơn sử dụng tín hiệu thích hợp;
- Số lượng lớn hơn 100 đến 1 000
chỗ đỗ xe phải bố trí tối thiểu một đường dốc đôi hoặc hai đường dốc đơn;
- Số lượng lớn hơn 1 000 chỗ đỗ xe
phải bố trí tối thiểu hai đường dốc đôi.
CHÚ THÍCH 1: Số lượng chỗ đỗ xe nêu
trên được tính toán dựa trên hệ số quy đổi theo chỗ đỗ xe ô tô con. Hệ số quy
đổi cho từng loại xe thực hiện theo quy định tại Bảng A.2, Phụ lục A của Quy
chuẩn này.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.5.5 Đường dốc, làn đường
trong bãi đỗ xe được xác định theo loại xe, phương thức đỗ xe, kích thước xe,
khả năng cơ động của xe và các thiết bị kỹ thuật hỗ trợ. Các đường dốc trong
bãi đỗ xe phải bảo đảm những quy định sau:
a) Độ dốc dọc:
- Đường dốc thẳng có mái che: không
lớn hơn 18 %;
- Đường dốc cong có mái che: không
lớn hơn 13 %;
- Các đường dốc (thẳng, cong) không
có mái che: không lớn hơn 10 %;
- Đoạn chuyển tiếp thay đổi độ dốc
để xe không bị va chạm mũi, đuôi hoặc gầm xe: không lớn hơn 12,5 % (tỷ lệ 1:8)
đối với thay đổi độ vồng; không lớn hơn 15 % (tỷ lệ 1:6,7) đối với thay đổi độ
võng.
b) Độ dốc ngang: không lớn hơn 6 %.
c) Lối đi bộ trên đường dốc: các
đường dốc có người đi bộ, phần dành riêng cho người đi bộ phải bảo đảm chiều
rộng thông thủy tối thiểu 0,8 m đồng thời phải có vạch sơn hoặc giải pháp kiến
trúc để đánh dấu phân biệt với làn đường dành cho xe.
2.6 An toàn cháy
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.6.1.1 Các yêu cầu về lối ra
thoát nạn và đường thoát nạn phải tuân thủ quy định của QCVN 06:2022/BXD và Sửa
đổi 1:2023 QCVN 06:2022/BXD.
2.6.1.2 Mỗi khoang cháy trong
từng tầng của bãi đỗ xe (trừ bãi đỗ xe cơ khí tự động) phải bố trí tối thiểu
hai lối ra thoát nạn phân tán, dẫn trực tiếp ra bên ngoài hoặc dẫn vào buồng
thang bộ.
2.6.1.3 Cho phép một trong
các lối ra thoát nạn được bố trí dẫn sang một khoang cháy liền kề trong bãi đỗ
xe; hoặc dẫn vào đường dốc được ngăn cách có độ dốc không lớn hơn 1:6 (độ chênh
cao không lớn hơn 10 cm trên chiều dài 60 cm hoặc góc tạo bởi đường dốc với mặt
bằng không lớn hơn 9,5°) rộng ít nhất 0,8 m ở một bên và được đánh dấu để phân
biệt với đường xe chạy.
2.6.1.4 Đối với bãi đỗ xe
nhiều tầng (trừ bãi đỗ xe cơ khí tự động dạng nổi) phải bố trí các lối ra thoát
nạn lên mái tuân thủ QCVN 06:2022/BXD và Sửa đổi 1:2023 QCVN 06:2022/BXD.
2.6.1.5 Cho phép sử dụng lối
đi dọc theo đường dốc tới tầng lửng để vào buồng thang bộ làm đường thoát nạn.
2.6.1.6 Khoảng cách giới hạn
cho phép tính từ vị trí đỗ xe xa nhất đến lối ra thoát nạn gần nhất được quy
định tại Bảng 1.
Bảng
1 - Khoảng cách giới hạn cho phép tính từ vị trí đỗ xe xa nhất đến lối ra thoát
nạn gần nhất
Loại
hình
Khoảng
cách tính từ vị trí đỗ xe xa nhất đến lối ra thoát nạn gần nhất (m)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khi
lối ra thoát nạn chỉ nằm ở 1 phía của chỗ đỗ xe
Bãi
đỗ xe ngầm
40
20
Bãi
đỗ xe nổi
60
25
CHÚ THÍCH: Khoảng cách được đo
dọc theo trục của các đường đi bộ và đường xe chạy có kể đến sự phân bố xe.
2.6.1.7 Việc bố trí cầu thang
bộ và buồng thang bộ trên đường thoát nạn trong bãi đỗ xe phải tuân thủ QCVN
06:2022/BXD và Sửa đổi 1:2023 QCVN 06:2022/BXD.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.6.2.1 Hệ thống phòng cháy,
chữa cháy phải an toàn, hiệu quả, tiết kiệm, công nghệ tiên tiến, phù hợp với
đặc điểm của công trình, tuân thủ QCVN 06:2022/BXD và Sửa đổi 1:2023 QCVN
06:2022/BXD, QCVN 10:2025/BCA.
2.6.2.2 Phải có các giải pháp
ngăn chặn cháy lan và bảo đảm tiếp cận cho lực lượng và phương tiện chữa cháy
đáp ứng các quy định của QCVN 06:2022/BXD và Sửa đổi 1:2023 QCVN 06:2022/BXD.
2.6.2.3 Hạng nguy hiểm cháy
và cháy nổ của gian phòng trong bãi đỗ xe được xếp vào hạng C1, C2, C3 hoặc C4
tùy vào tải trọng cháy riêng xác định theo quy định tại Phụ lục C của QCVN
06:2022/BXD và Sửa đổi 1:2023 QCVN 06:2022/BXD.
2.6.2.4 Khi lắp đặt và sử dụng
các hệ thống chữa cháy bằng nước hoặc bọt trong khu vực đỗ xe có nhiều tầng xếp
xe, việc bố trí các đầu phun phải bảo đảm phun tới xe nằm ở tất cả các tầng xếp
xe khác nhau.
2.6.2.5 Bãi đỗ xe nổi dạng
kín có chiều cao phòng cháy chữa cháy lớn hơn 15 m và bãi đỗ xe ngầm có từ 3
tầng hầm trở lên, mỗi khoang cháy, trừ khoang cháy chỉ có đường dốc và không có
chỗ đỗ xe phải được trang bị tối thiểu 1 thang máy chữa cháy.
2.6.2.6 Bãi đỗ xe liền kề với
các nhà có chức năng khác phải được ngăn cách bằng các tường ngăn cháy loại 1.
2.6.2.7 Các khu vực đỗ xe ô
tô; khu vực để xe mô tô, xe gắn máy, xe thô sơ phải được bố trí thành khu vực
riêng (phân vùng riêng biệt). Khoảng cách giữa các phân vùng riêng biệt bảo đảm
không nhỏ hơn 2 m. Trường hợp không bảo đảm khoảng cách này, phải sử dụng tường
hoặc vách ngăn đặc bằng vật liệu không cháy với chiều cao tối thiểu 2 m.
2.6.2.8 Các khu vực có chức
năng khác nhau, các khu vực sạc xe điện, các khu vực đổi pin phải được bố trí
trong các phân khoang cháy khác nhau. Các phân khoang cháy trong bãi đỗ xe phải
được ngăn cách bằng một trong các giải pháp sau:
a) Vách ngăn cháy loại 1.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
c) Khoảng trống (hoặc đường xe
chạy) trên đó không bố trí vật liệu cháy có chiều rộng nhỏ hơn 6 m nhưng không
được nhỏ hơn 3,5 m thì trong phạm vi khoảng trống phải trang bị màn nước gồm 1
dải xả nước bằng các đầu phun với số lượng theo tính toán bảo đảm tốc độ dòng
xả cho 1 m dài không thấp hơn 1 L/s trên toàn bộ chiều dài, hoặc bố trí màn
ngăn khói tự động hạ xuống chiều cao tính toán khi có cháy.
2.6.2.9 Không cho phép bố trí
các khu vực thuộc hạng nguy hiểm cháy nổ A và B trong bãi đỗ xe dạng kín.
2.6.2.10 Khu vực dỡ hàng
trong bãi đỗ xe phải được bố trí thành các không gian riêng biệt được ngăn tách
với các khu chức năng khác bằng vách ngăn cháy có giới hạn chịu lửa không kém
hơn EI 45.
2.2.2.11 Khu vực kho, khu vực
dịch vụ kỹ thuật phải được bố trí trong những gian phòng riêng ngăn cách với
khu vực đỗ xe bằng tường ngăn cháy loại 2 (hoặc vách ngăn cháy loại 1), đối với
nhà bậc chịu lửa IV cho phép ngăn cách bằng vách ngăn cháy loại 2. Diện tích
của mỗi gian phòng đặt trong tầng ngầm hoặc bán ngầm không được lớn hơn 50 m2.
2.6.2.12 Khu vực dịch vụ kỹ
thuật (trạm bảo dưỡng và sửa chữa kỹ thuật) phải bảo đảm các yêu cầu sau:
- Phải được ngăn cách với khu vực
đỗ xe bằng tường ngăn cháy loại 2 (vách ngăn cháy loại 1) và sàn ngăn cháy loại
3 (ngoại trừ khu vực chỉ để rửa xe).
- Không cho phép bố trí trong các
bãi đỗ xe dạng kín (ngoại trừ khu vực chỉ phục vụ rửa xe).
- Các khu vực dịch vụ kỹ thuật,
trong đó có phát sinh khí hoặc hơi cháy phải được trang bị thiết bị cảnh báo,
gửi tín hiệu điều khiển để bật hệ thống thông gió sự cố khi hàm lượng khí hoặc
hơi cháy được vượt quá 0,1 lần giới hạn nổ dưới và điều khiển đóng van chặn
trên tuyến ống dẫn cấp nhiên liệu khi hàm lượng khí hoặc hơi cháy được vượt quá
0,5 lần giới hạn nổ dưới.
2.6.2.13 Trong khu vực đỗ xe,
tại các vị trí lối ra, vào đường dốc, lối vào các khoang cháy liền kề và lối ra
sàn mái (đối với trường hợp bố trí khu vực đỗ xe trên mái) phải có các giải
pháp ngăn ngừa nguy cơ nhiên liệu bị chảy và tràn ra khu vực xung quanh khi xảy
ra cháy.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.7.1 Quy định chung
2.7.1.1 Bãi đỗ xe căn cứ vào
bố trí không gian, dạng công trình, loại phương tiện, đặc tính kỹ thuật phải áp
dụng các quy định có liên quan tại 2.7.2 đến 2.7.10.
2.7.1.2 Bãi đỗ xe ngầm, bãi
đỗ xe nổi dạng kín có các đường dốc không được ngăn cách, không được lưu giữ
các xe có động cơ chạy bằng khí thiên nhiên, nhiên liệu hydro, ngoại trừ bãi đỗ
xe cơ khí tự động.
2.7.2 Bãi đỗ xe nổi
2.7.2.1 Bãi đỗ xe nổi nhiều
tầng phải có các đường dốc, sàn dốc kết nối giữa các tầng hoặc lắp đặt các
thang máy chuyên dụng (các thiết bị cơ khí nâng hạ xe) để bảo đảm việc di
chuyển của xe.
2.7.2.2 Bãi đỗ xe nổi được
phép xây dựng với chiều cao phòng cháy chữa cháy không lớn hơn 28 m. Trường hợp
chiều cao phòng cháy chữa cháy vượt quá 28 m, ngoài việc áp dụng Quy chuẩn này
phải bổ sung các giải pháp về công nghệ và kỹ thuật phù hợp bảo đảm an toàn cho
người và công trình.
2.7.2.3 Sàn của bãi đỗ xe nổi
nhiều tầng phải làm bằng vật liệu không cháy, có độ bền cơ học, chịu mài mòn,
chống trơn trượt. Tại mỗi tầng phải lắp đặt hệ thống thu gom, thoát nước hoàn
chỉnh (bao gồm cống thoát sàn hoặc máng xối).
2.7.3 Bãi đỗ xe ngầm
2.7.3.1 Bãi đỗ xe ngầm có 2
hoặc 3 tầng hầm trong phạm vi một khoang cháy phải có cấp nguy hiểm cháy kết
cấu S0, bậc chịu lửa không kém hơn II và diện tích lớn nhất cho phép của một
tầng nhà trong phạm vi một khoang cháy không lớn hơn 3 000 m2.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.7.3.3 Đối với bãi đỗ xe
ngầm có 1 tầng hầm cho phép thoát nạn qua các buồng thang bộ thông thường không
cần chiếu sáng tự nhiên, với điều kiện lối ra thoát nạn phải dẫn trực tiếp ra
bên ngoài nhà.
2.7.3.4 Trong các bãi đỗ xe
ngầm có từ 2 tầng hầm trở lên phải bảo đảm các yêu cầu sau:
a) Các lối ra thoát nạn từ tất cả
các tầng hầm dẫn vào buồng thang bộ và thang máy phải được bảo vệ bằng khoang
đệm ngăn cháy loại 1 với việc cấp không khí vào khoang đệm khi có cháy.
b) Khi không gian bên trong các
buồng thang bộ và giếng thang máy đã được cấp không khí để tạo áp suất dương
thì tại các lối ra thoát nạn dẫn vào các buồng thang bộ và giếng thang máy đó
chỉ cần bố trí khoang đệm được bao bọc bằng các bộ phận ngăn cháy có giới hạn
chịu lửa tương tự như khoang đệm ngăn cháy loại 1 và không bắt buộc phải cấp
không khí trực tiếp vào trong khoang đệm.
c) Đường dốc chung phải được ngăn
cách với khu vực đỗ xe bằng khoang đệm ngăn cháy loại 1 hoặc bằng cách lắp đặt
các đầu phun tạo màn không khí ở phía khu vực đỗ xe, bảo đảm các thông số kỹ
thuật sau:
- Chiều dày tại vị trí phun ra của
màn không khí không nhỏ hơn 0,03 m;
- Tốc độ của luồng không khí tại
đầu ra không nhỏ hơn 10 m/s và chiều rộng của màn không khí không nhỏ hơn chiều
rộng của ô cửa được bảo vệ.
2.7.3.5 Đường dốc cho xe cơ
giới xuống hầm phải có biện pháp ngăn nước tràn vào tầng ngầm.
2.7.3.6 Phải có biện pháp bảo
vệ chống vật rơi phía trên lối vào và đường dốc dẫn vào bãi đỗ xe để bảo đảm an
toàn cho người và phương tiện.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.7.4 Bãi đỗ xe dạng kín
2.7.41 Trong các bãi đỗ xe
nổi dạng kín, các đường dốc chung kết nối giữa tất cả các tầng phải được ngăn
cách tại mỗi tầng với không gian lưu giữ xe bằng các vách ngăn cháy, cửa ngăn
cháy và các khoang đệm ngăn cháy (tại lối ra thoát nạn) có áp suất không khí
dương khi có cháy tuân thủ QCVN 06:2022/BXD và Sửa đổi 1:2023 QCVN 06:2022/BXD.
2.7.4.2 Tại tầng 1 trên mặt
đất của các bãi đỗ xe dạng kín có bậc chịu lửa I và II, cấp nguy hiểm cháy kết
cấu S0 và đã được trang bị hệ thống chữa cháy tự động, để ngăn cách các đường
dốc cho phép thay thế các cửa (hoặc cổng) ngăn cháy tại vị trí đường dốc bằng
màn ngăn khói điều khiển tự động thả xuống theo phương đứng, bảo đảm các điều
kiện kỹ thuật sau:
a) Màn ngăn khói phải được làm bằng
vật liệu không cháy. Khi có cháy, màn phải hạ xuống và che chắn được tối thiểu
1/2 chiều cao thông thủy của đường dốc tính từ mặt dưới của sàn kết cấu phía
trên.
b) Mỗi phía của màn ngăn khói phải
được bảo vệ bằng màn nước drencher gồm 2 dải phun với lưu lượng tính trên 1 m
(mỗi mét) chiều rộng của đường dốc không được nhỏ hơn 1,0 L/s.
2.7.4.3 Cho phép không ngăn
cách đường dốc trong những trường hợp sau:
a) Các đường dốc đi từ tầng hầm 1
hoặc tầng nửa hầm lên mặt đất nhưng không được sử dụng làm đường thoát nạn hoặc
toàn bộ chiều dài đường dốc được để hở ở phía trên (không có kết cấu chắn).
b) Bãi đỗ xe nổi dạng kín không quá
3 tầng, có bậc chịu lửa không kém hơn II, cấp nguy hiểm cháy kết cấu không kém
hơn S1 và tổng diện tích các tầng (bao gồm cả diện tích các tầng lửng nếu có)
được nối với nhau bằng các đường dốc không được ngăn cách không vượt quá 10 400
m².
2.7.5 Bãi đỗ xe dạng hở
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.7.5.2 Cho phép sử dụng lưới
làm từ vật liệu không cháy để làm cửa ở kết cấu bao che ngoài; khi đó, phải bảo
đảm điều kiện thông gió xuyên tầng.
2.7.5.3 Trường hợp bãi đỗ xe
có thiết kế mái đua (mái hiên) phía trên các lỗ mở thì phải làm từ vật liệu
không cháy và phải bảo đảm điều kiện thông gió xuyên tầng.
2.7.6 Bãi đỗ xe cơ khí
2.7.6.1 Yêu cầu chung
a) Thiết kế bãi đỗ xe cơ khí phải
bảo đảm việc bố trí mặt bằng tổng thể phù hợp với các yêu cầu công nghệ, thông
số kỹ thuật vận hành của hệ thống thiết bị cơ khí áp dụng theo các tiêu chuẩn
được lựa chọn.
b) Bãi đỗ xe cơ khí bán tự động
được phép xây dựng với chiều cao phòng cháy chữa cháy không lớn hơn 28 m và
không quá 3 tầng hầm. Trường hợp chiều cao phòng cháy chữa cháy lớn hơn 28 m
hoặc sâu hơn 3 tầng hầm, ngoài việc áp dụng quy chuẩn này phải bổ sung các giải
pháp về công nghệ và kỹ thuật phù hợp bảo đảm an toàn cho người và công trình.
c) Bãi đỗ xe cơ khí tự động được
phép xây dựng với chiều cao phòng cháy chữa cháy không lớn hơn 32 m và sâu
không quá 8 tầng hầm. Trường hợp chiều cao phòng cháy chữa cháy lớn hơn 32 m
hoặc sâu hơn 8 tầng hầm, ngoài việc áp dụng quy chuẩn này phải bổ sung các giải
pháp về công nghệ và kỹ thuật phù hợp bảo đảm an toàn cho người và công trình.
d) Cấu tạo, diện tích và các thông
số, số lượng chỗ đỗ được xác định theo các đặc tính kỹ thuật của hệ thống cơ
khí sử dụng.
đ) Kích thước bên ngoài và trọng
lượng của xe đỗ trong bãi đỗ xe cơ khí được xác định theo thiết kế của bãi đỗ
xe.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
g) Phải có giải pháp bảo đảm an
toàn cho người thực hiện công tác sửa chữa, bảo dưỡng hệ thống thiết bị bãi đỗ
xe. Cho phép sử dụng cầu thang bộ hở làm bằng vật liệu không cháy để sửa chữa,
bảo trì, bảo dưỡng các hệ thống thiết bị cơ khí theo từng tầng.
h) Bãi đỗ xe cơ khí phải được trang
bị báo cháy và chữa cháy phù hợp với các tài liệu chuẩn được áp dụng.
i) Công tác điều khiển thiết bị cơ
giới, kiểm soát vận hành hoạt động và giám sát an toàn cháy của toàn bộ bãi đỗ
xe phải được thực hiện từ phòng điều khiển trung tâm.
k) Vị trí vận hành thiết bị của bãi
đỗ xe phải bảo đảm tầm nhìn bao quát, quan sát rõ được người và xe ra, vào và
các xe khác.
2.7.6.2 Lối ra, vào và đường
dốc của bãi đỗ xe cơ khí
a) Vị trí đỗ chờ xe:
- Trường hợp bố trí lối ra, vào
chung: tại lối ra, vào phải thiết kế tối thiểu 2 vị trí đỗ xe chờ.
- Trường hợp lối vào và lối ra được
bố trí riêng biệt: tại mỗi lối ra và lối vào phải thiết kế tối thiểu 1 vị trí
đỗ xe chờ.
b) Đối với bãi đỗ xe cơ khí bán tự
động:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Lối ra, vào và đường dốc phải
tuân thủ các quy định tại 2.5 của Quy chuẩn này.
c) Đối với bãi đỗ xe cơ khí tự
động:
- Chiều rộng lối ra, vào phải lớn
hơn chiều rộng của các xe cơ giới được lưu giữ ít nhất 0,5 m và trong mọi trường
hợp không được nhỏ hơn 2,5 m.
- Chiều cao lối ra, vào không nhỏ
hơn 2,2 m.
2.7.6.3 Khu vực đỗ xe của bãi
đỗ xe cơ khí
a) Phải được thiết kế phù hợp,
tương thích với phương thức di chuyển trong mặt phẳng, xếp làn, nâng thẳng
đứng, tuần hoàn dọc, tuần hoàn ngang và thiết bị đỗ xe nhiều lớp.
b) Kích thước bên ngoài tối thiểu
của chỗ đỗ trong bãi đỗ xe cơ khí phải tuân thủ các yêu cầu thiết kế và tiêu
chuẩn áp dụng.
c) Đối với bãi đỗ xe cơ khí bán tự
động, số lượng chỗ đỗ xe tối đa trong một phân khoang cháy như sau:
- Không lớn hơn 150 xe đối với công
trình có chiều cao không lớn hơn 15 m.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH: Số lượng chỗ đỗ xe nêu
trên được tính toán dựa trên hệ số quy đổi theo chỗ đỗ xe ô tô con. Hệ số quy
đổi cho từng loại xe thực hiện theo quy định tại Bảng A.2, Phụ lục A của Quy
chuẩn này.
d) Việc phân chia khoang cháy, diện
tích lớn nhất cho phép của một tầng nhà trong phạm vi một khoang cháy phải tuân
thủ Phụ lục H của QCVN 06:2022/BXD và Sửa đổi 1:2023 QCVN 06:2022/BXD.
2.7.7 Bãi đỗ xe thông minh
2.7.7.1 Bãi đỗ xe thông minh
phải áp dụng công nghệ đỗ xe tiên tiến, sử dụng nền tảng công nghệ thông tin và
kết hợp hệ thống cảm biến thu thập dữ liệu thời gian thực về tình trạng chỗ đỗ
xe để kiểm soát, quản lý phương tiện ra, vào tự động và điều hành toàn bộ hoạt
động của bãi đỗ xe.
2.7.7.2 Các thiết bị, công
nghệ sử dụng trong bãi đỗ xe phải tuân thủ theo các yêu cầu kỹ thuật tương ứng.
2.7.7.3 Hệ thống quản lý bãi
đỗ xe phải được thiết kế có cấu trúc mở, bảo đảm có khả năng kết nối, chia sẻ
dữ liệu đồng bộ với hệ thống giao thông và ứng dụng hình thức thanh toán không
dừng hoặc các hình thức thanh toán tự động tiên tiến khác.
2.7.8 Bãi đỗ xe cơ giới
2.7.8.1 Số lối ra, vào của
bãi đỗ xe cơ giới phải tuân thủ quy định tại Bảng 2.
Bảng
2 - Số lối ra, vào của bãi đỗ xe cơ giới
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Số
lượng chỗ đỗ xe cơ giới tiêu chuẩn
>
1 000
Từ
100 đến 1 000
<
100
Số
lối ra, vào của xe cơ giới
≥
3
≥
2
≥
1
CHÚ THÍCH 1: Chỗ đỗ xe cơ giới tiêu
chuẩn được xác định theo kích thước của xe ô tô con trong Bảng A.1, Phụ lục A
của Quy chuẩn này.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH 3: Đối với bãi đỗ xe quy
mô nhỏ có tổng sức chứa dưới 25 chỗ đỗ xe, cho phép bố trí một làn đường chung
phục vụ cho cả lối ra và lối vào với điều kiện phải có biện pháp kỹ thuật và tổ
chức giao thông bảo đảm an toàn cho xe khi ra, vào.
CHÚ THÍCH 4: Đối với bãi đỗ xe có
quy mô với tổng sức chứa lớn hơn 3 000 chỗ đỗ xe, số lượng lối ra, vào được xác
định thông qua kết quả tính toán mô phỏng giao thông
CHÚ THÍCH 5: Trường hợp bãi đỗ xe
trên mái sử dụng chung đường dốc với tầng đỗ xe phía dưới thì số lượng chỗ đỗ
xe phải được tính toán cộng gộp vào tổng số xe của bãi đỗ xe để làm cơ sở xác
định các yêu cầu kỹ thuật và an toàn liên quan.
2.7.8.2 Lối ra, vào bãi đỗ xe
phải bảo đảm những quy định sau:
a) Vị trí các lối ra, vào phải được
thiết kế tối ưu, bảo đảm kết nối giao thông thông suốt, an toàn giữa lối ra,
vào và lối đi nội bộ, hệ thống đường giao thông nội bộ và các khu vực chức năng
của bãi đỗ xe.
b) Lối ra, vào không được kết nối
trực tiếp với đường cao tốc đô thị và các tuyến đường chính đô thị.
c) Trường hợp bãi đỗ xe có tổ chức
kiểm soát hoặc làm thủ tục ra, vào xe, phải bố trí làn chờ xe riêng tại lối ra,
vào trong phạm vi bãi đỗ xe và không được lấn chiếm đường đô thị. Kích thước
của làn chờ riêng cho xe cơ giới phải bảo đảm: chiều rộng không nhỏ hơn 4 m,
chiều dài không nhỏ hơn 10 m.
d) Khoảng cách giữa hai lối ra, vào
bố trí liền kề nhau của bãi đỗ xe cơ giới không nhỏ hơn 15 m và không được nhỏ
hơn tổng bán kính quay vòng của hai lối ra, vào đó.
2.7.8.3 Các đoạn dốc của lối
ra, vào phải bảo đảm ngăn nước mưa như sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) Tại các vị trí đầu phía ngoài
của đường dốc ra, vào ở các tầng phải được thiết kế tạo độ dốc ngược hướng ra
ngoài để ngăn nước.
c) Phải bố trí rãnh cắt nước tại
khu vực chân đường dốc (đầu dưới) dẫn xuống tầng hầm. Trường hợp đoạn dốc được
thiết kế hở (không có mái che mưa), phải lắp đặt bổ sung rãnh cắt nước tại vị
trí thấp nhất của phần không gian hở này trước khi chuyển tiếp vào khu vực có
mái che.
2.7.8.4 Lối ra, vào bằng
thang nâng phải bảo đảm những quy định sau:
a) Khi sử dụng các thiết bị thang
nâng chuyên dụng làm lối ra, vào thì số lượng thang nâng phải được tính toán
phù hợp với tổng số lượng chỗ đỗ xe và bảo đảm không ít hơn 2 thang nâng.
CHÚ THÍCH: Trường hợp bãi đỗ xe quy
mô nhỏ hơn 25 chỗ đỗ xe cho phép bố trí 1 thang nâng.
b) Sử dụng thang nâng có hai cửa
đối diện. Trường hợp thang nâng có một cửa phải bố trí chỗ chờ cho xe ở khu vực
lối ra, vào.
c) Phải có giải pháp che mưa phù
hợp tại khu vực lối ra, vào.
d) Hố thang nâng phải lắp đặt hệ
thống thoát nước cưỡng bức.
đ) Khi sử dụng thang nâng phải bố
trí lan can an toàn và các biện pháp chống rơi xung quanh hố thang ở mỗi tầng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
g) Bãi đỗ xe phải có vạch sơn chỉ dẫn
hướng di chuyển trên sàn và kết hợp biển chỉ dẫn ở các vị trí dễ quan sát tại
lối ra, vào của mỗi tầng. Các nút bấm hoặc thiết bị điều khiển thang nâng phải
được lắp đặt ở các vị trí người lái xe dễ dàng tiếp cận và thao tác trực tiếp
từ vị trí ghế lái.
2.7.8.5 Khu vực kết nối với
đường giao thông đô thị phải bảo đảm những quy định sau:
a) Đường kết nối bãi đỗ xe với
đường giao thông đô thị phải tuân thủ yêu cầu về quy hoạch và hạ tầng kỹ thuật.
Việc kết nối phải thực hiện theo đúng quy định về kết nối giao thông đường bộ.
b) Các lối ra, vào bãi đỗ xe phải
bảo đảm tầm nhìn đối với các phương tiện lưu thông và người đi bộ theo quy định
của tiêu chuẩn thiết kế đường đô thị áp dụng.
2.7.9 Bãi đỗ xe thô sơ
2.7.9.1 Yêu cầu chung
a) Chỉ cho phép bố trí khu vực để
xe không có động cơ thấp hơn tầng hầm 2 hoặc chênh lệch cao độ giữa sàn khu vực
để xe không có động cơ với mặt đất bên ngoài tại lối vào lớn hơn 7 m khi khu
vực đó có trang bị thiết bị nâng hạ cơ khí.
b) Xe dành cho người gặp khó khăn
khi tiếp cận (xe lăn, xe ba bánh có gắn động cơ) bố trí ở tầng 1 (tầng trệt).
Cho phép bố trí chỗ đỗ xe lăn và xe ba bánh có gắn động cơ không thấp hơn tầng
hầm 1 khi đáp ứng các điều kiện tiếp cận hoặc thiết bị nâng hạ cơ khí.
c) Bãi đỗ xe thô sơ phải bố trí chỗ
sạc xe điện. Tỷ lệ chỗ đỗ xe sạc điện có bố trí thiết bị sạc theo quy định tại
2.3.6 của Quy chuẩn này.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) Số lối ra, vào của bãi đỗ xe thô
sơ tuân theo quy định tại Bảng 3.
b) Phải bố trí tách biệt lối ra, vào
của xe có động cơ với xe không có động cơ, khoảng cách tối thiểu trên mặt bằng
giữa các lối này không được nhỏ hơn 7,5 m. Trường hợp điều kiện mặt bằng không
thể tách biệt lối ra, vào thì phải lắp đặt lan can phân cách an toàn cố định.
Lan can phân cách phải được lắp đặt trong phạm vi tối thiểu 7,5 m dọc theo đoạn
dốc lối ra, vào tính từ mặt đất và không được chắn tầm nhìn của người điều
khiển phương tiện.
Bảng
3 - Số lối ra, vào của bãi đỗ xe thô sơ
Số
lối ra, vào
Số
lượng chỗ đỗ xe thô sơ tiêu chuẩn
≥
500
<
500
Số
lối ra, vào của xe thô sơ
≥
2*
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
* Với mỗi phân vùng 500 xe tăng
thêm hoặc phần dư chưa đủ 500 xe tiếp theo phải bố trí bổ sung thêm 1 lối ra,
vào.
CHÚ THÍCH 1: Chỗ đỗ xe thô sơ
tiêu chuẩn lấy theo kích thước của chỗ đỗ xe đạp trong Bảng B.1, Phụ lục B
của Quy chuẩn này.
CHÚ THÍCH 2: Đối với xe thô sơ,
sử dụng xe đạp làm cơ sở tính quy đổi chỗ đỗ xe tiêu chuẩn và hệ số quy đổi
xe thực hiện theo quy định tại Bảng B.2, Phụ lục B của Quy chuẩn này.
c) Chiều rộng thông thủy tối thiểu
lối ra, vào của bãi đỗ xe thô sơ không được nhỏ hơn 1,8 m. Đối với lối ra, vào
một chiều, chiều rộng thông thủy không được nhỏ hơn chiều rộng của xe cộng thêm
0,6 m. Bán kính quay vòng tối thiểu của xe thô sơ lấy theo quy định tại Bảng
A.3 của Phụ lục A đối với xe mô tô, xe gắn máy.
d) Lối ra, vào của bãi đỗ xe thô sơ
cho phép bố trí kiểu bậc thang hoặc kiểu dốc.
đ) Đối với lối ra, vào của bãi đỗ
xe thô sơ sử dụng đoạn đường dốc liên tục, khi chiều dài đoạn đường dốc vượt
quá 6,8 m hoặc hướng thay đổi phải bố trí chiếu nghỉ với chiều dài không được
nhỏ hơn 2,0 m.
e) Độ dốc của lối ra, vào kiểu bậc
thang không được lớn hơn 25 %, chiều rộng mặt bản thang không được nhỏ hơn 0,35
m và chiều rộng thông thủy thang không được nhỏ hơn 1,8 m.
g) Lối ra, vào kiểu đường dốc liên
tục có độ dốc không được lớn hơn 15 % và chiều rộng thông thủy của đường dốc
không được nhỏ hơn 1,8 m.
h) Phải có biện pháp chống vật rơi
phía trên lối ra, vào của bãi đỗ xe.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
k) Phải bố trí rãnh thu nước ở cuối
đoạn dốc dẫn xuống tầng hầm ở những khu vực không có mái che.
2.7.9.3 Khu vực để xe của bãi
đỗ xe thô sơ
a) Bãi đỗ xe thô sơ phải được phân
vùng theo số lượng chỗ đỗ xe tiêu chuẩn, mỗi phân vùng không được vượt quá 500
chỗ đỗ xe.
b) Bãi đỗ xe thô sơ có từ 500 chỗ
đỗ xe trở lên phải bố trí khu vực quản lý và các công trình phụ trợ gần lối ra,
vào không ảnh hưởng đến luồng di chuyển của xe.
c) Kích thước chỗ để xe thô sơ theo
quy định tại Bảng B.1 của Phụ lục B.
d) Trong khu vực đỗ xe cơ khí cho
xe thô sơ, chiều cao của chỗ xếp xe không được nhỏ hơn 1,2m.
đ) Phải có biện pháp chống trơn
trượt trên các đoạn đường dốc và lối ra, vào của bãi đỗ xe thô sơ.
2.7.10 Bãi đỗ xe hỗn hợp
2.7.10.1 Bãi đỗ xe hỗn hợp có
nhiều khu vực đỗ xe được kết hợp theo các hình thức khác nhau thì mỗi khu vực
phải áp dụng các quy định kỹ thuật tương ứng với loại bãi đỗ xe được xác định
cho khu vực đó.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.8 Yêu cầu riêng đối với
một số khu vực trong bãi đỗ xe
2.81 Khu vực đỗ xe cơ giới sử
dụng nhiên liệu khí thiên nhiên, nhiên liệu hydro
2.8.1.1 Phải tuân thủ các yêu
cầu và điều kiện phòng cháy, chữa cháy theo các quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn
áp dụng.
2.8.1.2 Phải được bố trí tại
các tầng trên của khu vực đỗ xe sử dụng nhiên liệu xăng hoặc dầu điêzen. Trường
hợp bảo đảm đầy đủ được điều kiện kỹ thuật về thông gió cho các tầng đỗ xe theo
quy định, cho phép bố trí khu vực đỗ xe sử dụng nhiên liệu khí thiên nhiên,
nhiên liệu hydro tại các tầng của bãi đỗ xe hở hoặc bãi đỗ xe cơ khí bán tự
động.
2.8.2 Khu vực sạc xe điện
2.8.2.1 Yêu cầu chung
a) Khu vực sạc xe điện phải được bố
trí hợp lý về vị trí và đáp ứng quy định về khoảng cách phòng cháy chống cháy.
b) Khu vực sạc xe điện phải được
thiết kế thuận tiện cho việc ra, vào và đỗ xe sạc điện, không được cản trở đến
quá trình sạc cũng như luồng lưu thông của các xe khác trong bãi đỗ xe.
c) Khu vực sạc xe điện phải bao
gồm: làn đường lái xe, chỗ đỗ xe, thiết bị sạc, thiết bị giám sát và hạ tầng cấp
điện.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
đ) Phải trang bị hệ thống chống sét
phù hợp với điều kiện địa hình và khu vực lắp đặt.
e) Quá trình sạc xe điện phải tuân
thủ theo đúng hướng dẫn của nhà sản xuất, đồng thời phải theo dõi trạng thái
hoạt động của thiết bị sạc trong quá trình sạc.
g) Thiết bị sạc phải bảo đảm các
yêu cầu sau:
- Thiết bị sạc phải phù hợp với các
quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn hiện hành và phải được chứng nhận chất lượng.
- Bảo đảm an toàn cho người sử
dụng.
- Hệ thống phải có chức năng tự
động ngắt nguồn điện khi có hiện tượng sạc bất thường và chức năng ngắt điện
khẩn cấp.
- Phải có biện pháp bảo vệ chống va
chạm cơ học cho các thiết bị của khu vực sạc.
- Được kiểm tra và bảo trì theo yêu
cầu của nhà sản xuất.
h) Việc phân cấp khu vực sạc xe
điện được xác định căn cứ vào vị trí bố trí, số lượng quy đổi của chỗ sạc xe ô
tô điện theo các thông số quy định tại Bảng 4.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng
4 - Phân cấp khu vực sạc xe điện
Cấp
khu vực sạc
Số
chỗ sạc xe ô tô điện quy đổi (N)
Đối
với khu vực sạc trong công trình
Đối
với khu vực sạc ngoài trời
Cấp
1
N
> 300
N
> 400
Cấp
2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
250
< N ≤ 400
Cấp
3
50
< N ≤ 150
100
< N ≤ 250
Cấp
4
3
≤ N ≤ 50
3
≤ N ≤ 100
CHÚ THÍCH: Hệ số quy đổi của 1
chỗ sạc cho xe ô tô điện được tính tương đương 2,5 chỗ sạc dành cho xe hai
bánh (xe mô tô điện, xe gắn máy điện, xe đạp điện). Hệ số quy đổi này chỉ
dùng để phân cấp khu vực sạc.
Bảng
5 - Yêu cầu khoảng cách an toàn tới khu vực sạc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khoảng
cách an toàn (m)
Khu
vực sạc cấp 1
Khu
vực sạc cấp 2
Khu
vực sạc cấp 3
Khu
vực sạc cấp 4
(1)
(2)
(3)
(4)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Công trình công cộng quan trọng
35
35
35
20
Công trình dân dụng
17,5
11
11
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các khu vực phát sinh ngọn lửa
hoặc tia lửa
21
17,5
12,5
12,5
Nhà máy sản xuất, nhà kho, khu
vực bồn chứa chất lỏng: hạng A
17,5
15,5
12,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nhà máy sản xuất, nhà kho, khu
vực bồn chứa chất lỏng: hạng B
17,5
15,5
12,5
10
Nhà máy sản xuất, kho bãi, khu
vực bồn chứa chất lỏng: hạng C, D và E; và khu vực bồn chứa chất lỏng hạng A,
B được chôn ngầm có thể tích 1 bồn chứa không lớn hơn 50 m3
12,5
11
10,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trạm biến áp và phân phối điện
ngoài trời
17,5
15,5
12,5
10
Đường sắt và đường sắt đô thị
15,5
15,5
15,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đường cao tốc đô thị, đường trục
chính đô thị, đường chính đô thị, đường liên khu vực và đường cao tốc
7
5,5
5,5
Đường nhánh đô thị, đường nhánh
5,5
5
5
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,0
H
5
5
Đường dây điện trên không
Không có lớp cách nhiệt
1,5
H
1,0
H
6,5
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,0
H
0,75
H
5
CHÚ THÍCH 1: Khoảng cách an toàn
giữa khu vực sạc và các nhà, công trình hoặc kết cấu bên ngoài khu vực sạc
được xác định là khoảng cách ngắn nhất giữa một khu vực sạc tới các nhà, công
trình hoặc kết cấu, được đo theo pháp tuyến của mép gần nhất của chỗ đỗ xe sạc
điện thuộc khu vực sạc đến điểm gần nhất của nhà, công trình hoặc kết cấu đó.
Riêng đối với đường sắt nói chung, khoảng cách này được tính đến tim đường
sắt. Đối với đường cao tốc, khoảng cách được tính đến mép đường cao tốc.
CHÚ THÍCH 2: Công trình công cộng
quan trọng là công trình công cộng cấp I hoặc cấp đặc biệt. Khoảng cách an
toàn giữa các khu vực sạc cấp 1, cấp 2 và cấp 3 tới lối vào và lối ra chính
của các công trình công cộng quan trọng (bao gồm cả lối vào và lối ra hầm
đường sắt, tàu điện ngầm và đường cao tốc) không được nhỏ hơn 50 m.
CHÚ THÍCH 3: Trường hợp tường
ngoài của nhà không thuộc nhóm F5 có bậc chịu lửa I hoặc II đối diện với khu
vực sạc là tường có bề mặt kín và không có các phần không được bảo vệ chống
cháy (theo quy định tại Phụ lục E của QCVN 06:2022/BXD và Sửa đổi 1:2023 QCVN
06:2022/BXD) liên tục từ mặt đất lên đến chiều cao không nhỏ hơn 2,2 m tính
từ mặt nền của chỗ đỗ xe sạc điện cao nhất thì cho phép giảm khoảng cách giữa
khu vực sạc cấp 1, cấp 2 và cấp 3 tới công trình dân dụng đó nhưng không được
nhỏ hơn 70 % khoảng cách quy định trong Bảng 5 và không được nhỏ hơn 6,0 m.
CHÚ THÍCH 4: Ký hiệu H là chiều
cao cột hoặc chiều cao tháp của đường dây thông tin trên không và đường dây
điện trên không. Ký hiệu (-) là không áp dụng.
CHÚ THÍCH 5: Cho phép xem xét
giảm khoảng cách an toàn quy định trong Bảng 5 nếu giữa khu vực sạc với nhà,
công trình hoặc kết cấu lân cận có bộ phận ngăn cháy với giới hạn chịu lửa
phù hợp, nhưng không kém hơn REI 60 (EI 60).
2.8.2.2 Yêu cầu về phân vùng
riêng biệt
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) Khi bố trí tại các tầng trên mặt
đất hoặc trên mái, số lượng chỗ sạc xe điện đối với mỗi phân vùng được quy định
như sau:
- Đối với mỗi phân vùng sạc ô tô
điện: không vượt quá 30 chỗ sạc.
- Đối với phân vùng xe hai bánh:
không vượt quá 200 chỗ sạc.
b) Khi bố trí tại tầng bán hầm,
tầng hầm, số lượng chỗ sạc xe điện đối với mỗi phân vùng được quy định như sau:
- Đối với mỗi phân vùng sạc ô tô
điện: không vượt quá 25 chỗ sạc.
- Đối với phân vùng xe hai bánh:
không vượt quá 200 chỗ sạc.
c) Khoảng cách an toàn giữa các
phân vùng sạc xe điện không được nhỏ hơn 2,0 m. Trường hợp không bảo đảm khoảng
cách trên, phải sử dụng tường hoặc vách ngăn đặc bằng vật liệu không cháy với
chiều cao tối thiểu là 2,0 m để phân tách các phân vùng.
2.8.2.3 Yêu cầu đối với khu
vực sạc trong bãi đỗ xe dạng hở
a) Khu vực sạc xe điện trong nhà
phải được trang bị hệ thống chữa cháy tự động mà không phụ thuộc vào diện tích
của khu vực sạc.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Phải được ngăn cách bằng bộ phận
ngăn cháy theo phương đứng có giới hạn chịu lửa không nhỏ hơn EI 60 với chiều
cao không thấp hơn 2,2 m tính từ mặt trên của chỗ đỗ xe để sạc cao nhất.
- Trong phạm vi bán kính tối thiểu
2,5 m xung quanh khu vực sạc không được bố trí vật liệu dễ bắt cháy.
2.8.2.4 Yêu cầu đối với khu vực sạc
trong bãi đỗ xe dạng kín
a) Phải trang bị hệ thống chữa cháy
tự động mà không phụ thuộc vào diện tích của khu vực sạc.
b) Diện tích lớn nhất cho phép của
một tầng nhà trong phạm vi một khoang cháy đối với khu vực sạc xe điện được quy
định như sau:
- Đối với khu vực sạc xe ô tô điện:
không lớn hơn 1 200 m2.
- Đối với khu vực sạc xe hai bánh
(xe mô tô điện, xe gắn máy điện, xe đạp điện): không lớn hơn 500 m2
khi bố trí dưới tầng hầm và 2 000 m2 khi bố trí trên mặt đất.
- Trong một số trường hợp riêng
biệt, cho phép mở rộng diện tích lớn nhất cho phép của một tầng nhà trong phạm
vi một khoang cháy này khi có luận chứng kỹ thuật phù hợp với quy định của QCVN
06:2022/BXD và Sửa đổi 1:2023 QCVN 06:2022/BXD.
c) Cho phép không ngăn cách thành
khoang cháy riêng đối với khu vực sạc khi đáp ứng một trong các điều kiện sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Bãi đỗ xe có diện tích lớn hơn 1
200 m2 nhưng có không quá 10 chỗ sạc.
d) Khoảng cách từ khu vực sạc đến
kho (bao gồm cả chỗ lưu giữ rác thải) không nhỏ hơn 6 m.
đ) Các thiết bị sạc lắp đặt gần các
khu vực có hạng nguy hiểm cháy nổ A, B (theo QCVN 06:2022/BXD và Sửa đổi 1:2023
QCVN 06:2022/BXD), hoặc hạng AN, BN (theo QCVN
01:2019/BCA) phải được bố trí trong khu vực riêng. Khoảng cách tối thiểu từ
thiết bị sạc đến kho chứa chất dễ bắt cháy, trụ bơm nhiên liệu không được nhỏ
hơn 10 m. Khoảng cách tối thiểu này phải được mở rộng tương ứng với toàn bộ
chiều dài của xe cộng thêm 5 m đối với các xe có chiều dài lớn hơn 5 m.
e) Không được lắp đặt thiết bị sạc
ở hai bên đường dốc, lối ra, vào, hành lang hoặc đường thoát nạn của bãi đỗ xe.
2.8.2.5 Yêu cầu đối với khu
vực sạc trong bãi đỗ xe ngầm
a) Khi bố trí khu vực sạc trong
tầng hầm phải bảo đảm khả năng thoát nạn, ngăn chặn cháy lan, thông gió thoát
khói, tiếp cận của lực lượng chữa cháy, đồng thời phải có giải pháp cô lập hoặc
di dời xe bị cháy ra khỏi bãi đỗ xe.
b) Hệ thống thông gió và bảo vệ
chống khói tại khu vực sạc xe điện của bãi đỗ xe ngầm tuân thủ quy định tại
2.9.7 của Quy chuẩn này.
c) Công suất danh định của trụ sạc
lắp đặt trong tầng hầm không được vượt quá 22 kW; chỉ được vượt quá 22 kW khi
đáp ứng khả năng kiểm soát rủi ro về nhiệt, tiếng ồn theo tiêu chuẩn áp dụng.
2.8.2.6 Yêu cầu về vị trí lắp
đặt thiết bị sạc xe điện
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) Vị trí lắp đặt thiết bị sạc phải
có không gian phục vụ công tác bảo trì, bảo dưỡng và sửa chữa.
c) Phải có các biện pháp để bảo vệ
an toàn cho thiết bị sạc.
2.8.2.7 Yêu cầu hệ thống điện
a) Hệ thống cấp điện, phân phối
điện cho thiết bị sạc phải bảo đảm công suất phụ tải và khả năng chịu tải của
hệ thống phân phối điện, có tính đến phương án mở rộng quy mô thiết bị sạc.
b) Phải trang bị hệ thống nối đất
an toàn và nối đất làm việc của thiết bị điện theo quy định.
2.8.2.8 Yêu cầu về trang bị
phương tiện phòng cháy, chữa cháy
a) Khu vực sạc phải được trang bị
phương tiện phòng cháy, chữa cháy theo quy định và phương tiện này không được
sử dụng vào mục đích khác.
b) Chất chữa cháy được sử dụng phải
bảo đảm hiệu quả chữa cháy, làm mát, giảm tác động đến người và thiết bị.
c) Khu vực sạc trong bãi đỗ xe dạng
hở phải được trang bị các bình chữa cháy xách tay với chất chữa cháy phù hợp
với loại hình đám cháy xe điện và bảo đảm số lượng tối thiểu như sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Đối với thiết bị sạc nhanh DC
(không lớn hơn 120 kW): trang bị tối thiểu 1 bình cho 2 thiết bị sạc, nhưng
không ít hơn 2 bình cho mỗi khu vực sạc.
Đối với thiết bị sạc nhanh DC (lớn
hơn 120 kW đến 360 kW): trang bị tối thiểu 1 bình cho 1 thiết bị sạc, nhưng
không ít hơn 2 bình cho mỗi khu vực sạc.
d) Khu vực sạc trong bãi đỗ xe dạng
kín phải được trang bị phương tiện phòng cháy, chữa cháy như sau:
- Ngoài việc trang bị các bình chữa
cháy xách tay như đối với khu vực sạc trong bãi đỗ xe dạng hở, theo quy định
tại 2.8.2.8 c), phải trang bị bổ sung 2 bình chữa cháy gốc nước có dung tích ≥
45 L đặt trên xe đẩy, bảo đảm khoảng cách di chuyển thực tế từ vị trí đặt bình
đến điểm xa nhất của khu vực bảo vệ không được vượt quá 30 m.
- Phải trang bị hệ thống báo cháy
tự động bao phủ toàn bộ khu vực và có chức năng tự động ngắt hệ thống điện cấp
cho khu vực sạc khi có tín hiệu báo cháy, xảy ra sự cố. Phải có thiết bị đo và
cảnh báo khí carbon monoxide (CO) và hydrogen fluoride (HF).
- Phải trang bị hệ thống chữa cháy
tự động cho toàn bộ khoang cháy có bố trí khu vực sạc mà không phụ thuộc vào
diện tích khu vực sạc. Trường hợp trang bị hệ thống chữa cháy tự động bằng nước
phải có giải pháp ngắt hệ thống điện cấp cho khu vực sạc trước khi phun nước
chữa cháy; hệ thống chữa cháy phải bảo đảm khả năng chữa cháy cho toàn bộ khu
vực sạc.
đ) Hệ thống họng nước chữa cháy cho
khu vực sạc ngoài trời tính đến mọi điểm của khu vực sạc không được lớn hơn 400
m, đồng thời khoảng cách từ họng nước bất kỳ đến thiết bị sạc gần nhất không
được nhỏ hơn 7 m. Thời gian cung cấp nước chữa cháy không được nhỏ hơn 3 giờ
với lưu lượng tối thiểu được quy định như sau:
Đối với khu vực sạc cấp 1, cấp 2:
không được nhỏ hơn 20 L/s;
Đối với khu vực sạc cấp 3: không
được nhỏ hơn 15 L/s;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.8.3 Khu vực đổi pin
2.8.3.1 Yêu cầu chung
a) Không được bố trí, lắp đặt khu
vực đổi pin trên đường thoát nạn, các lối ra, vào của bãi đỗ xe.
b) Vị trí lắp đặt khu vực đổi pin
phải thuận tiện, không được cản trở luồng giao thông, lối đi của người đi bộ.
Đồng thời, phải được bố trí thuận tiện cho việc sử dụng của người gặp khó khăn
khi tiếp cận.
c) Phải có biện pháp, giải pháp kỹ
thuật chống va chạm cơ học.
d) Phải lắp đặt tủ đổi pin ở nơi
khô ráo và được cố định chắc chắn.
đ) Phải có nút dừng khẩn cấp và khả
năng tự động ngắt nguồn cấp điện khi xảy ra sự cố, cháy nổ.
e) Phải bảo đảm an toàn phòng cháy,
chữa cháy theo quy định.
g) Phải trang bị hệ thống giám sát
và hệ thống quản lý năng lượng cho khu vực đổi pin.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.8.3.2 Yêu cầu đối với khu
vực đổi pin lắp đặt trong bãi đỗ xe dạng hở
a) Phải duy trì khoảng cách an toàn
tối thiểu 3 m theo phương ngang giữa các khu vực đổi pin với nhau và từ khu vực
đổi pin đến đường thoát nạn; các khu vực tập kết chất, vật liệu dễ bắt cháy
không có vách ngăn. Cho phép giảm khoảng cách này không nhỏ hơn 1 m khi có
tường hoặc vách ngăn đặc làm bằng vật liệu không cháy với chiều cao tối thiểu 2
m.
b) Mái của khu vực đổi pin phải
được làm bằng vật liệu không cháy.
c) Tổng dung lượng lưu trữ của mỗi
phân vùng đổi pin không được lớn hơn 100 kWh.
d) Hệ thống chống sét phải phù hợp
với điều kiện địa hình và khu vực lắp đặt.
2.8.3.3 Yêu cầu đối với khu
vực đổi pin lắp đặt trong bãi đỗ xe dạng kín
a) Phải duy trì khoảng cách an toàn
tối thiểu 6 m theo phương ngang từ tủ đổi pin đến các khu vực: cầu thang hoặc
buồng thang bộ thoát nạn; sảnh thang máy hoặc sảnh không nhiễm khói; đường
thoát nạn; các khu vực tập kết chất, vật liệu dễ bắt cháy không có vách ngăn
cháy. Cho phép giảm khoảng cách này không nhỏ hơn 1 m khi có vách ngăn cháy với
giới hạn chịu lửa không kém hơn EI 60, ngăn liên tục từ mặt sàn đặt tủ đổi pin
đến mặt dưới của sàn phía trên.
b) Không được phép lắp đặt khu vực
đổi pin tại các tầng hầm thấp hơn tầng hầm 1.
c) Tổng dung lượng lưu trữ của mỗi
phân vùng đổi pin không được lớn hơn 75 kWh.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
đ) Phải trang bị hệ thống chữa cháy
tự động (sprinkler hoặc đầu phun hở) và hệ thống báo cháy tự động.
e) Phải lắp đặt thiết bị đo và cảnh
báo khí carbon monoxide (CO) và hydrogen fluoride (HF) tại khu vực đổi pin.
2.8.3.4 Yêu cầu đối với tủ
đổi pin
Tủ
đổi pin trang bị trong bãi đỗ xe phải đáp ứng các yêu cầu kỹ thuật và an toàn
sau:
- Tuân thủ quy chuẩn kỹ thuật, tiêu
chuẩn thiết bị áp dụng và phải được chứng nhận chất lượng.
- Hệ thống điều khiển của tủ đổi
pin phải có chức năng tự động ngắt nguồn điện khi phát hiện có hiện tượng quá
trình sạc bất thường và đồng thời phải trang bị thiết bị ngắt điện khẩn cấp.
- Phải có biện pháp bảo vệ chống va
chạm cơ học cho tủ đổi pin.
- Tủ đổi pin phải có biện pháp bảo
đảm an toàn trước nguy cơ ngập nước.
2.8.3.5 Yêu cầu hệ thống điện
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Phải thiết kế và lắp đặt đồng bộ
hệ thống nối đất an toàn và nối đất làm việc của thiết bị điện, vỏ tủ đổi pin
theo đúng quy định kỹ thuật.
2.8.3.6 Yêu cầu về phòng
cháy, chữa cháy
a) Khu vực đổi pin phải được trang
bị hệ thống báo cháy tự động; chữa cháy tự động; đèn chiếu sáng sự cố, đèn chỉ
dẫn thoát nạn; bình chữa cháy xách tay gốc nước. Nguồn điện dự phòng của hệ
thống báo cháy phải bảo đảm duy trì hoạt động của hệ thống trong 24 giờ ở chế
độ thường trực và 2 giờ liên tục khi có cháy xảy ra.
CHÚ THÍCH: Đối với bãi đỗ xe
dạng kín ngoài các quy định nêu trên, khu vực đổi pin còn phải thực hiện theo
yêu cầu liên quan tại 2.8.3.3 của Quy chuẩn này.
b) Hệ thống báo cháy tại khu vực
đổi pin phải được kết nối với hệ thống báo cháy trung tâm của bãi đỗ xe.
c) Chất chữa cháy phải bảo đảm hiệu
quả chữa cháy đối với pin, đồng thời giảm thiểu tối đa tác động đến người và
thiết bị.
d) Phải có biện pháp cách ly, quy
trình kỹ thuật vận hành để di chuyển kịp thời pin có dấu hiệu bất thường đến
khu vực an toàn được chỉ định.
đ) Thiết bị sạc trong tủ đổi pin
phải lắp đặt hệ thống báo cháy tự động hoặc thiết bị báo cháy độc lập và hệ
thống hoặc thiết bị chữa cháy khí, bảo đảm các yêu cầu sau:
- Nguồn điện dự phòng của hệ thống
phải bảo đảm duy trì hoạt động liên tục trong 60 phút.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Hệ thống điều khiển phải tích hợp
chức năng lựa chọn linh hoạt chế độ phun khí thủ công và chế độ phun khí tự
động kích hoạt bằng tín hiệu báo cháy.
e) Thiết bị sạc trong tủ đổi pin
phải được thiết kế và trang bị kết cấu bao che phù hợp để bảo đảm khả năng phát
hiện cháy sớm từ bên trong, đồng thời cô lập và ngăn ngừa tình trạng ngọn lửa
lan truyền ra ngoài phạm vi vỏ bọc của thiết bị.
2.9 Yêu cầu đối với hệ
thống kỹ thuật công trình
2.9.1 Yêu cầu chung
2.9.1.1 Phải phù hợp với hệ
thống tiêu chuẩn áp dụng và tuân thủ QCVN 06:2022/BXD và Sửa đổi 1:2023 QCVN
06:2022/BXD về an toàn cháy cho nhà và công trình.
2.9.1.2 Toàn bộ hệ thống ống
đi xuyên qua sàn phải làm bằng vật liệu không cháy. Trường hợp các ống này làm
bằng vật liệu khác phải có giải pháp ngăn chặn sự lan truyền các sản phẩm cháy
qua vị trí ống đi xuyên hoặc được đặt trong hộp kỹ thuật có giới hạn chịu lửa
theo QCVN 06:2022/BXD và Sửa đổi 1:2023 QCVN 06:2022/BXD.
2.9.1.3 Các đường cáp đi
xuyên qua sàn phải có biện pháp bảo đảm không làm lan truyền các sản phẩm cháy
qua vị trí đi xuyên hoặc được đặt trong hộp kỹ thuật có giới hạn chịu lửa theo
QCVN 06:2022/BXD và Sửa đổi 1:2023 QCVN 06:2022/BXD.
2.9.1.4 Hệ thống thiết bị,
các đường ống, đường cáp phải được bố trí gọn gàng, có màu sắc phân loại và ký
hiệu nhận biết, chỉ hướng dòng chảy theo đúng quy định kỹ thuật.
2.9.2 Hệ thống điện trong bãi
đỗ xe
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) Hệ thống cấp điện cho các trang
thiết bị điện của hệ thống bảo vệ chống cháy, hệ thống kiểm soát chất lượng môi
trường khí trong khu vực đỗ xe.
b) Hệ thống cấp điện cho các động
cơ điện thang máy, thiết bị điện cho các cơ cấu mở cửa tự động (không dùng
tay), chiếu sáng, các thiết bị cơ khí khác và các thiết bị thông tin và điều
khiển, kiểm soát an ninh bãi đỗ xe.
c) Hệ thống cấp điện cho các thiết
bị tiêu thụ điện khác.
2.9.2.2 Trong bãi đỗ xe dạng
kín, tại khu vực các lối ra, vào từng tầng phải bố trí các ổ cắm được đấu nối
trực tiếp với mạng cấp điện của hệ thống bảo vệ chống cháy.
2.9.2.3 Hệ thống cấp điện của
bãi đỗ xe phải tuân thủ quy chuẩn kỹ thuật và các tiêu chuẩn áp dụng.
2.9.2.4 Các thiết bị kỹ thuật
điện trong bãi đỗ xe phải đáp ứng các tiêu chuẩn áp dụng đối với thiết bị và
quy trình lắp đặt thiết bị điện.
2.9.3 Hệ thống chống sét
2.9.3.1 Phải bảo đảm an toàn
chống sét theo điều kiện địa hình, khu vực khí hậu của vị trí bãi đỗ xe và tuân
thủ 2.8 của QCVN 12:2014/BXD.
2.9.3.2 Phải bảo đảm an toàn
chống sét theo chiều cao bãi đỗ xe.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.9.4.1 Hệ thống chiếu sáng
trong bãi đỗ xe phải bảo đảm các yêu cầu về chiếu sáng tuân thủ QCVN
07-7:2023/BXD và QCVN 12:2014/BXD.
2.9.4.2 Phải thiết kế và lắp
đặt đồng bộ hệ thống chiếu sáng sự cố (đèn khẩn cấp) và hệ thống đèn chỉ dẫn
thoát nạn tuân thủ tiêu chuẩn áp dụng.
2.9.4.3 Tại khu vực lối ra,
vào của bãi đỗ xe ngầm thiết kế kiểu đường dốc phải có giải pháp bố trí vùng
chuyển tiếp ánh sáng phù hợp. Tỷ lệ thay đổi độ rọi giữa môi trường bên ngoài
và bên trong hầm phải bảo đảm giới hạn kỹ thuật từ 10:1 đến 15:1 đối với ban
ngày và từ 2:1 đến 4:1 đối với ban đêm.
2.9.4.4 Đường dốc phải có
giải pháp chống chói lóa cho người lái xe.
2.9.4.5 Hệ thống chiếu sáng
phải áp dụng các giải pháp công nghệ tiết kiệm năng lượng hiệu quả và phải được
tích hợp chức năng điều khiển tập trung.
2.9.4.6 Trường hợp bãi đỗ xe
sử dụng ánh sáng tự nhiên phải bảo đảm chống chói lóa và đáp ứng một trong hai
điều kiện sau:
- Hệ số chiếu sáng tự nhiên không
được nhỏ hơn 0,5 %; hoặc
- Tỷ lệ diện tích cửa sổ lấy sáng
trên mặt đất so với diện tích sàn phải lớn hơn 1:15.
2.9.4.7 Các đèn dẫn hướng
chuyển động phải được đặt tại các vị trí xung yếu bao gồm: các chỗ vòng cua xe,
các vị trí thay đổi độ dốc, dọc theo các đường dốc, khu vực cửa ra, vào của
từng tầng và lối tiếp cận vào các buồng thang bộ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.9.5.1 Bãi đỗ xe phải được
bố trí đồng bộ hệ thống biển báo chỉ dẫn, vạch kẻ đường, bảng thông tin, quy
định, biển cảnh báo phù hợp như sau:
- Biển điện tử hoặc bảng thông báo
hiển thị số lượng chỗ đỗ xe còn trống trong bãi đỗ xe.
- Giới hạn chiều cao thông thủy;
biển quy định loại hình phương tiện được phép vào, ra hoặc không được phép ra,
vào bãi đỗ xe.
- Biển chỉ dẫn phân khu vực đỗ xe
dành riêng cho xe ô tô, xe gắn máy, xe đạp và khu vực sạc xe điện.
- Chỉ dẫn lối ra, vào hướng đường
xe chạy, hướng lưu thông trong khu vực đỗ xe và vị trí đỗ xe.
Chỉ dẫn lối thoát nạn; vị trí trang
thiết bị, phương tiện phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ; biển chỉ dẫn
hướng tiếp cận đến các thang máy, cầu thang bộ, buồng thang bộ và các khu vực
dịch vụ kỹ thuật, phụ trợ khác của bãi đỗ xe.
- Toàn bộ hệ thống biển báo, chỉ
dẫn không được bố trí tại các vị trí gây che khuất hoặc cản trở tầm nhìn của
người điều khiển xe tại các luồng lưu thông giao cắt, hoặc gây cản trở cho
người đi bộ.
- Sử dụng vạch màu để chỉ hướng lái
xe trên sàn, đánh dấu từng chỗ đỗ xe.
- Lắp đặt các biển báo nghiêm cấm
hút thuốc tại các vị trí dễ quan sát.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.9.6 Hệ thống cấp, thoát
nước
2.9.6.1 Hệ thống cấp, thoát
nước sinh hoạt, rửa xe và hệ thống cấp nước chữa cháy trong bãi đỗ xe phải tuân
thủ các quy chuẩn kỹ thuật và tiêu chuẩn áp dụng.
2.9.6.2 Hệ thống đường ống
cấp nước chữa cháy trong bãi đỗ xe phải được thiết kế và bố trí riêng.
2.9.6.3 Phải có hệ thống
thoát nước mưa và thu gom nước giữa các tầng của bãi đỗ xe. Biện pháp kỹ thuật
phải bảo đảm nước không chảy vào đường dốc và chảy xuống các tầng bên dưới.
2.9.6.4 Bãi đỗ xe phải được
trang bị hệ thống thoát nước sàn cho từng tầng đỗ xe, bán kính phục vụ của mỗi
điểm thoát nước sàn không được lớn hơn 20 m.
2.9.6.5 Bãi đỗ xe dạng hở và
các khu vực chức năng có yêu cầu thoát nước phải được thiết kế với độ dốc thoát
nước không nhỏ hơn 0,5 %, đồng thời phải bố trí hệ thống rãnh hoặc hố thu gom
nước đồng bộ.
2.9.6.6 Khu vực tích hợp dịch
vụ rửa xe trong bãi đỗ xe phải xây dựng hệ thống thoát nước tách riêng với hệ
thống thoát nước chung của công trình. Toàn bộ lượng nước thải phát sinh từ
hoạt động rửa xe phải được thu gom và xử lý cục bộ đạt quy chuẩn kỹ thuật về
môi trường trước khi xả thải theo quy định vào hệ thống thoát nước công cộng.
2.9.7 Hệ thống thông gió và
bảo vệ chống khói
2.9.7.1 Thông gió trong bãi
đỗ xe dạng kín phải được trang bị hệ thống thông gió cơ khí và phải tách riêng
cho từng tầng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.9.7.3 Cho phép hệ thống
thông gió cơ khí vận hành ở tốc độ thấp hơn vào khung giờ thấp điểm (ít phương
tiện lưu thông) với điều kiện phải bảo đảm nồng độ carbon monoxide (CO) trung
bình được duy trì dưới mức 25 ppm trong khoảng thời gian 1 giờ liên tục.
2.9.7.4 Đối với bãi đỗ xe cơ khí
tự động dạng kín cho phép chỉ vận hành hệ thống thông gió cơ khí trong thời
gian thực hiện công tác kiểm tra, bảo trì và bảo dưỡng hoặc sửa chữa thiết bị.
2.9.7.5 Các quạt hướng dòng
phải được thiết kế và lắp đặt khi có một trong các điều kiện sau:
a) Khi khoảng cách lớn hơn 90 m
tính từ miệng cấp không khí vào bất kỳ đến miệng hút không khí ra gần nhất.
b) Đối với bãi đỗ xe hở có khoảng
cách thông thủy giữa các mặt tường bố trí lỗ mở đối diện nhau lớn hơn 90 m.
c) Khi lắp đặt các quạt cấp không
khí và quạt hút khí thải mà vận tốc trung bình của dòng không khí luân chuyển
bên trong không gian bãi đỗ xe nhỏ hơn 0,4 m/s. Cho phép không phải lắp đặt
quạt hướng dòng nếu tổng thể tích của các vùng không gian có vận tốc dòng không
khí nhỏ hơn 0,4 m/s không vượt quá 10 % tổng thể tích của khoang thông gió đó.
2.9.7.6 Các quạt hướng dòng
phải được tự động tắt khi hệ thống báo cháy và chữa cháy của bãi đỗ xe được
kích hoạt.
2.9.7.7 Bãi đỗ xe phải được
trang bị hệ thống bảo vệ chống khói đáp ứng yêu cầu của QCVN 06:2022/BXD và Sửa
đổi 1:2023 QCVN 06:2022/BXD.
2.9.7.8 Các quạt hút của hệ
thống hút xả khói (nếu có) của khu vực sạc xe điện và khu vực đổi pin phải bảo
đảm giới hạn chịu lửa tối thiểu là 1,5 giờ ở 600 °C.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) Cửa xả phải bảo đảm khoảng cách
tối thiểu 5 m tới bất kỳ cửa lấy không khí ngoài, lối ra, vào hoặc lỗ mở để
ngăn chặn sự xâm nhập ngược trở lại của không khí thải vào bên trong bãi đỗ xe.
b) Khoảng cách từ cửa xả của bãi đỗ
xe đến các tòa nhà chung cư, tòa nhà của các cơ sở giáo dục mầm non, khu ký túc
xá của trường nội trú, cơ sở y tế có nội trú phải:
- Không nhỏ hơn 10 m đối với bãi đỗ
xe cơ giới có quy mô nhỏ hơn 300 chỗ đỗ xe tiêu chuẩn.
- Không nhỏ hơn 15 m đối với bãi đỗ
xe cơ giới có quy mô từ 300 chỗ đỗ xe tiêu chuẩn trở lên.
CHÚ THÍCH: Cho phép xem xét giảm
khoảng cách nêu trên khi miệng các cửa xả được bố trí cao hơn cao độ đỉnh mái
của công trình và phải được thuyết minh bằng tính toán bảo đảm nồng độ phát tán
khí thải vào không khí và mức độ tiếng ồn trong khu dân cư nằm trong giới hạn
cho phép theo quy định.
c) Mép dưới cửa xả thải không khí
của bãi đỗ xe ngầm được xây dựng dưới đường giao thông, công viên, quảng
trường, khu vực vui chơi giải trí công cộng phải được bố trí cao tối thiểu 3 m
so với cao độ mặt đất tự nhiên.
d) Cửa xả thải không khí của bãi đỗ
xe phải bảo đảm các chỉ tiêu về độ ồn tuân thủ QCVN 26:2025/BNNMT và chỉ tiêu
về độ rung tuân thủ QCVN 27:2025/BNNMT.
2.9.7.10 Trong bãi đỗ xe ngầm
cho phép thiết kế đấu nối nhiều vùng khói có diện tích không lớn hơn 900 m2
ở từng tầng hầm vào chung một giếng khói.
2.9.7.11 Các buồng thang bộ và các
giếng thang máy trong bãi đỗ xe phải được tạo áp suất không khí dương khi có
cháy; hoặc phải bố trí khoang đệm ngăn cháy loại 1 có áp suất không khí dương
tại tất cả các tầng khi có cháy, áp dụng đối với các trường hợp sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) Trong bãi đỗ xe nhiều tầng dạng
kín có sử dụng chung các buồng thang bộ và giếng thang máy.
2.9.7.12 Phải tắt hệ thống
thông gió chung khi có tín hiệu báo cháy.
2.9.7.13 Điều khiển kích hoạt
hệ thống bảo vệ chống khói phải bảo đảm đồng thời các yêu cầu sau:
a) Thực hiện tự động từ các tín
hiệu báo cháy (hoặc hệ thống chữa cháy tự động).
b) Điều khiển từ khu vực có người
trực 24/24 giờ.
c) Điều khiển từ các nút bấm hoặc
thiết bị cơ khí điều khiển bằng tay được bố trí tại lối ra, vào tầng của bãi đỗ
xe hoặc ngay tại các buồng thang bộ ở các tầng.
2.9.7.14 Toàn bộ các thiết bị
và bộ phận của các hệ thống bảo vệ chống khói phải phù hợp với tiêu chuẩn áp
dụng.
2.9.7.15 Việc tính toán các
thông số kỹ thuật của hệ thống bảo vệ chống khói phải dựa trên các dữ liệu cơ
bản sau đây:
a) Sự xuất hiện đám cháy (một đám
cháy xe hoặc cháy tại một trong những gian phụ trợ) tại các tầng điển hình.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
c) Tải trọng cháy.
d) Vị trí cửa của các lối ra thoát
nạn (từ tầng bị cháy đến lối ra bên ngoài).
đ) Các thông số không khí bên ngoài
công trình.
3 QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ
3.1 Việc quản lý, vận hành
bãi đỗ xe phải bảo đảm hoạt động an toàn, liên tục, đúng công năng thiết kế,
tuân thủ các quy định pháp luật hiện hành về an toàn giao thông, phòng cháy,
chữa cháy, bảo vệ môi trường và an toàn lao động.
3.2 Chủ đầu tư hoặc đơn vị
quản lý, khai thác bãi đỗ xe có trách nhiệm lập, phê duyệt và tổ chức thực hiện
quy trình quản lý vận hành bãi đỗ xe trước khi đưa công trình vào khai thác sử
dụng.
3.3 Dự án thành phần độc lập,
dự án đầu tư xây dựng đã được phê duyệt theo quy định của pháp luật về xây dựng
trước ngày quy chuẩn này có hiệu lực thi hành thì tiếp tục thực hiện theo các
quy định tại thời điểm được phê duyệt. Người quyết định đầu tư được quyền lựa
chọn quyết định áp dụng quy chuẩn này.
4 TRÁCH NHIỆM CỦA TỔ CHỨC, CÁ NHÂN
4.1 Chủ đầu tư, đơn vị quản
lý hoặc khai thác bãi đỗ xe chịu trách nhiệm toàn diện trước pháp luật về việc
duy trì các điều kiện kỹ thuật, các biện pháp bảo đảm an toàn và trật tự trong
khu vực công trình theo quy định.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.3 Các cơ quan quản lý nhà
nước về xây dựng tại các địa phương có trách nhiệm tổ chức kiểm tra, giám sát
việc tuân thủ quy chuẩn này trong việc lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý
thiết kế xây dựng bãi đỗ xe thuộc phạm vi quản lý.
5 TỔ CHỨC THỰC HIỆN
5.1 Bộ Xây dựng có trách
nhiệm phổ biến, hướng dẫn áp dụng quy chuẩn này cho các cơ quan, tổ chức và cá
nhân có liên quan.
5.2 Trong quá trình triển
khai thực hiện quy chuẩn này, nếu có phát sinh khó khăn, vướng mắc, mọi ý kiến
gửi về Cục Kết cấu hạ tầng xây dựng, Bộ Xây dựng để được hướng dẫn và xử lý
theo thẩm quyền.
Phụ
lục A
Thông
số áp dụng đối với bãi đỗ xe cơ giới
A.2 Kích thước bên
ngoài của loại xe cơ giới xác định theo Bảng A.1.
Bảng
A.1 – Kích thước bên ngoài của một số mẫu phương tiện cơ giới
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kích
thước (m)
Dài
Rộng
Cao
Ô tô con
4,80
1,80
2,00
Ô tô tải cỡ nhỏ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2,25
2,75
Ô tô cỡ trung bình
Ô tô khách
9,00
2,50
3,20
Ô tô tải
9,00
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4,00
Ô tô cỡ lớn
Ô tô khách
12,00
2,50
3,50
Ô tô tải
11,50
2,50
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.2 Hệ số quy đổi chỗ
đỗ xe cho các loại xe cơ giới xác định theo Bảng A.2.
Bảng
A.2 – Hệ số quy đổi chỗ đỗ xe cơ giới
Loại
xe
Ô
tô con
Ô
tô tải cỡ nhỏ
Ô
tô cỡ trung bình
Ô
tô cỡ lớn
Hệ
số quy đổi cho xe ô tô
1,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2,0
2,5
Hệ
số quy đổi cho xe mô tô, xe gắn máy
6
chỗ đỗ xe mô tô, xe gắn máy tương đương 1 chỗ đỗ ô tô con
A.3 Bán kính quay vòng
tối thiểu của xe cơ giới xác định theo Bảng A.3.
Bảng
A.3 - Bán kính quay vòng tối thiểu cho loại xe cơ giới
Loại
xe
Bán
kính quay vòng tối thiểu của xe (m)
Xe mô tô, xe gắn máy
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ô tô con
6,0
Ô tô tải cỡ nhỏ
6,0
đến 7,2
Ô tô cỡ trung bình
7,2
đến 9,0
Ô tô cỡ lớn
9,0
đến 10,5
Khoảng cách thông thủy tối thiểu
giữa xe cơ giới với tường, cột và lan can xác định theo Bảng A.4.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khoảng
cách (m)
Loại
xe cơ giới
Ô
tô con
Ô
tô tải cỡ nhỏ
Ô
tô cỡ trung bình và Ô tô cỡ lớn
Khoảng cách thông thủy giữa xe cơ
giới và cột
0,3
0,3
0,4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dọc
0,5
0,5
0,5
Ngang
0,6
0,8
1,0
CHÚ THÍCH: Khoảng cách thông thủy
là khoảng cách nhỏ nhất khi có phần nhô ra bên ngoài tường hoặc cột và được
tính từ mép ngoài của phần nhô ra.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng
A.5 - Chiều cao thông thủy tối thiểu của lối ra, vào và đường dốc
Loại
xe
Chiều
cao thông thủy tối thiểu (m)
Ô tô con
2,20
Ô tô tải cỡ nhỏ
2,95
Ô tô cỡ trung bình, Ô tô khách cỡ
lớn
3,70
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4,20
CHÚ THÍCH: Trong một số trường
hợp chiều cao thông thủy của bãi đỗ xe được xác định phù hợp với loại xe theo
mục đích sử dụng của bãi đỗ xe và theo tiêu chuẩn áp dụng.
Phụ
lục B
Thông
số áp dụng đối với bãi đỗ xe thô sơ
B.1. Kích thước ngoài
tối thiểu của chỗ đỗ xe thô sơ trong bãi đỗ xe phải tuân theo quy định tại Bảng
B.1.
Bảng
B.1 - Kích thước ngoài tối thiểu của chỗ đỗ xe thô sơ
Loại
xe
Kích
thước chỗ đỗ xe (m)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chiều
rộng
Chiều
cao
Xe đạp
1,9
0,6
1,2
Xe ba bánh
2,5
1,2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Xe đạp điện
2,0
0,8
1,2
Xe lăn có động cơ
2,0
1,0
1,2
B.2 Hệ số quy đổi chỗ
đỗ xe thô sơ phải tuân thủ quy định tại Bảng B.2.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Loại
xe
Xe
thô sơ
Xe
mô tô, xe gắn máy
Xe
đạp
Xe
ba bánh
Xe
đạp điện
Xe
lăn có động cơ
Hệ số quy đổi
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3,0
1,2
1,5
1,5