QCVN 01:2026/BXD
QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA
VỀ QUY HOẠCH ĐÔ THỊ VÀ NÔNG THÔN
National Technical Regulation on Urban and Rural Planning
MỤC LỤC
1 QUY ĐỊNH
CHUNG
1.1 Phạm vi
điều chỉnh
1.2 Đối tượng
áp dụng
1.3 Tài liệu
viện dẫn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1.5 Yêu cầu
chung
2 QUY ĐỊNH
KỸ THUẬT ĐỐI VỚI QUY HOẠCH ĐÔ THỊ
2.1 Yêu cầu
đối với đất dân dụng đô thị
2.2 Yêu cầu
đối với đất đơn vị ở đô thị
2.3 Yêu cầu
đối với đất dịch vụ công cộng
2.4 Yêu cầu
đối với đất cây xanh, đất có mặt nước
2.5 Yêu cầu
đối với các khu vực phát triển mới
2.6 Yêu cầu
đối với các khu vực hiện hữu
2.7 Yêu cầu
đối với quy hoạch cao độ nền và thoát nước mặt
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.9 Yêu cầu
đối với quy hoạch cấp nước
2.10 Yêu cầu
đối với quy hoạch thoát nước và xử lý nước thải
2.11 Yêu cầu
đối với quy hoạch thu gom và xử lý chất thải rắn
2.12 Yêu cầu
đối với quy hoạch nghĩa trang, nhà tang lễ và cơ sở hỏa táng
2.13 Yêu cầu
đối với quy hoạch cung cấp năng lượng và chiếu sáng công cộng
2.14 Yêu cầu
đối với bố trí công trình hạ tầng kỹ thuật ngầm
3 QUY ĐỊNH
KỸ THUẬT ĐỐI VỚI QUY HOẠCH KHU CÔNG NGHIỆP, CỤM CÔNG NGHIỆP, KHU CHẾ XUẤT VÀ
KHU CÔNG NGHỆ CAO
3.1 Yêu cầu
chung
3.2 Khoảng
cách an toàn về môi trường
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4 QUY ĐỊNH
KỸ THUẬT ĐỐI VỚI QUY HOẠCH NÔNG THÔN
4.1 Yêu cầu
đối với lựa chọn đất xây dựng tại nông thôn
4.2 Yêu cầu
đối với phân vùng phát triển trong quy hoạch chung xã
4.3 Yêu cầu
đối với phân khu chức năng trong quy hoạch chung xã
4.4 Yêu cầu
đối với đất dân dụng nông thôn
4.5 Yêu cầu
đối với đất đơn vị ở nông thôn
4.6 Yêu cầu
đối với đất dịch vụ công cộng tại nông thôn
4.7 Yêu cầu
đối với đất cây xanh, đất có mặt nước tại nông thôn
4.8 Yêu cầu
đối với tổ chức không gian sản xuất nông nghiệp
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.10 Yêu cầu
đối với quy hoạch cao độ nền, thoát nước mặt và phòng chống thiên tai, thảm họa
4.11 Yêu cầu
đối với quy hoạch giao thông vận tải
4.12 Yêu cầu
đối với quy hoạch cung cấp năng lượng và chiếu sáng công cộng
4.13 Yêu cầu
đối với quy hoạch cấp nước
4.14 Yêu cầu
đối với quy hoạch thoát nước và xử lý nước thải
4.15 Yêu cầu
đối với quy hoạch thu gom và xử lý chất thải rắn
4.16 Yêu cầu
đối với quy hoạch nghĩa trang
5 QUY ĐỊNH
VỀ QUẢN LÝ
6 TỔ CHỨC
THỰC HIỆN
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lời nói đầu
QCVN
01:2026/BXD do Viện Quy hoạch đô thị và nông thôn quốc gia biên soạn, Vụ Quy
hoạch - Kiến trúc đề nghị, Bộ Xây dựng thẩm định và ban hành kèm theo Thông tư
số 46/2026/TT-BXD ngày 30 tháng 6 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng.
QCVN
01:2026/BXD thay thế cho QCVN 01:2021/BXD ban hành kèm theo Thông tư số
01/2021/TT-BXD ngày 19 tháng 5 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng.
QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA
VỀ QUY HOẠCH ĐÔ THỊ VÀ NÔNG THÔN
National Technical Regulation on Urban and Rural Planning
1 QUY ĐỊNH CHUNG
1.1 Phạm vi điều chỉnh
Quy chuẩn này
quy định các yêu cầu kỹ thuật và yêu cầu quản lý bắt buộc phải tuân thủ trong
các hoạt động lập, thẩm định, phê duyệt, rà soát, điều chỉnh và tổ chức quản lý
quy hoạch đô thị và nông thôn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Quy chuẩn này
áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động quy hoạch đô
thị và nông thôn trên lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
1.3 Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu
được viện dẫn dưới đây là cần thiết trong việc áp dụng quy chuẩn này. Trường
hợp các tài liệu viện dẫn được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì áp dụng theo
phiên bản mới nhất.
QCVN
01:2020/BCT, Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về yêu cầu thiết kế cửa hàng xăng
dầu;
QCVN
01:2025/BTNMT, Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về khoảng cách an toàn về môi
trường đối với khu dân cư của cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và kho tàng
có nguy cơ phát tán bụi, mùi khó chịu, tiếng ồn tác động xấu đến sức khỏe con
người;
QCVN
01-1:2024/BYT, Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước sạch sử dụng
cho mục đích sinh hoạt;
QCVN
02:2022/BXD, Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về số liệu điều kiện tự nhiên dùng
trong xây dựng;
QCVN
04:2021/BXD, Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về Nhà chung cư;
QCVN
06:2022/BXD Sửa đổi 01:2023, Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về An toàn cháy cho
nhà và công trình;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
QCVN
08:2023/BTNMT, Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước mặt;
QCVN
09:2017/BXD, Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về các công trình xây dựng sử dụng
năng lượng hiệu quả;
QCVN
09:2023/BTNMT, Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước dưới đất;
QCVN
10:2024/BXD, Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về xây dựng công trình bảo đảm tiếp
cận sử dụng;
QCVN
14:2025/BTNMT, Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải sinh hoạt và nước
thải đô thị, khu dân cư tập trung;
QCVN
26:2025/BCT, Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về kỹ thuật điện - hệ thống lưới
điện;
QCVN
26:2025/BNNMT, Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về tiếng ồn;
QCVN
27:2025/BNNMT, Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về độ rung;
QCVN
30:2025/BNNMT, Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về lò đốt chất thải;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
QCVN
98:2025/BNNMT, Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về công trình, thiết bị xử lý
nước thải tại chỗ;
QCVN
107:2021/BGTVT, Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về cảng biển.
1.4 Giải thích từ ngữ
Trong quy
chuẩn này, các thuật ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1.4.1
Phân loại
đất
Việc sắp xếp
đất theo chức năng thành các nhóm đất, loại đất nhằm quản lý sử dụng đất theo
yêu cầu đối với chức năng và chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch trong các cấp độ
quy hoạch đô thị và nông thôn.
1.4.2
Nhóm đất
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1.4.3
Ô phố
Một phạm vi
đất đai được xác định ranh giới trong quy hoạch chung tỷ lệ 1/5 000 hoặc quy
hoạch phân khu, gắn với một loại đất hoặc một nhóm đất và không chồng lấn diện
tích với ô phố khác trong cùng quy hoạch; có thể bao gồm một hoặc nhiều lô đất.
1.4.4
Lô đất
Một phạm vi
đất đai được quy hoạch chi tiết xác định ranh giới, gắn với một loại đất và
không chồng lấn diện tích với lô đất khác trong cùng quy hoạch; có thể bao gồm
một hoặc nhiều thửa đất liền kề có cùng chức năng và chỉ tiêu sử dụng đất.
1.4.5
Đất xây dựng
Nhóm đất dành
cho xây dựng theo các chức năng quy hoạch; gồm hai nhóm đất là đất dân dụng và
đất ngoài dân dụng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đất hạn chế
xây dựng
Phần còn lại
của khu vực quy hoạch nằm ngoài đất xây dựng, được định hướng để hạn chế hoặc
cấm xây dựng; bao gồm: đất sản xuất nông nghiệp; đất lâm nghiệp, đất có mặt
nước tự nhiên; và đất chưa sử dụng.
1.4.7
Đất dân
dụng
Nhóm đất dành
cho xây dựng các chức năng phục vụ nhu cầu ở và sinh hoạt thường xuyên của dân
cư trong khu vực quy hoạch.
1.4.8
Đất ngoài
dân dụng
Nhóm đất xây
dựng được xác định cho các chức năng ngoài chức năng dân dụng.
1.4.9
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Loại đất dành
cho xây dựng khu chức năng dân cư cơ bản tại đô thị và nông thôn, phục vụ nhu
cầu ở và các nhu cầu thiết yếu, hàng ngày của một cộng đồng dân cư có quy mô
dân số xác định.
1.4.10
Đất nhóm
nhà ở
Loại đất dành
cho xây dựng tổ hợp các công trình nhà ở trong phạm vi một đơn vị ở, có quy mô
dân số xác định, có không gian sử dụng chung như nơi sinh hoạt cộng đồng, vườn
hoa, sân chơi, bãi đỗ xe và đường nội bộ và cơ sở hạ tầng khác.
1.4.11
Đất hỗn hợp
Loại đất được
quy hoạch định hướng phát triển kết hợp hai hoặc nhiều chức năng khác nhau
trong cùng phạm vi. Đất hỗn hợp chia làm hai loại là đất hỗn hợp có nhà ở và
đất hỗn hợp không có nhà ở.
1.4.12
Đất hỗn hợp
có nhà ở
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Khu đất
trong quy hoạch chung tỷ lệ 1 : 10 000: hỗn hợp của đất đơn vị ở và các loại
đất dân dụng khác;
- Ô phố trong
quy hoạch chung tỷ lệ 1 : 5 000 hoặc quy hoạch phân khu: hỗn hợp của đất nhóm
nhà ở và các loại đất dân dụng khác;
- Lô đất trong
quy hoạch chi tiết: đất xây dựng nhà chung cư hỗn hợp.
1.4.13
Đất hỗn hợp
không có nhà ở
Đất hỗn hợp
không bố trí nhà ở, thuộc nhóm đất ngoài dân dụng.
1.4.14
Đất cây
xanh
Nhóm đất có
chức năng sinh thái, môi trường, cảnh quan hoặc phục vụ công cộng, thuộc nhóm
đất xây dựng, gồm đất cây xanh sử dụng công cộng và đất cây xanh chuyên dụng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Loại đất cây
xanh có chức năng phục vụ nhu cầu vui chơi giải trí, giao tiếp công cộng ngoài
trời; được bố trí cây xanh, cảnh quan và các tiện ích, trang thiết bị phù hợp
với các thể loại không gian công cộng như công viên, vườn hoa, sân chơi, quảng
trường (bao gồm cả mặt nước cảnh quan). Đất cây xanh sử dụng công cộng được
chia thành hai cấp:
- Cấp khu vực:
Đất cây xanh sử dụng công cộng phục vụ nhu cầu chung của toàn khu vực quy
hoạch, không bao gồm đất cây xanh sử dụng công cộng cấp đơn vị ở.
- Cấp đơn vị
ở: Đất cây xanh sử dụng công cộng phục vụ nhu cầu hàng ngày của dân cư trong
đơn vị ở, bao gồm cả nhóm nhà ở, bảo đảm khả năng tiếp cận của cộng đồng dân cư
trong đơn vị ở, nhóm nhà ở đó; dùng để bố trí các công trình như vườn hoa, sân
chơi, khu thể dục thể thao công cộng và các không gian mở công cộng khác.
1.4.16
Đất cây
xanh chuyên dụng
Loại đất cây
xanh có chức năng phục vụ mục đích công cộng chuyên biệt như cách ly nguồn ô
nhiễm môi trường sống, bảo vệ nguồn nước, hành lang hạ tầng kỹ thuật, hoặc các
chức năng chuyên biệt khác.
1.4.17
Đất dịch vụ
công cộng
Nhóm đất dành
cho xây dựng các chức năng lợi ích chung, phục vụ nhu cầu thường xuyên, thiết
yếu và bảo đảm sự tiếp cận của người dân.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khối công
trình
Một phần của
công trình xây dựng, có khối tích xây dựng liên tục và tương đối tách biệt với
phần còn lại của công trình.
1.4.19
Diện tích
chiếm đất của công trình xây dựng
Diện tích của
hình chiếu bằng của toàn bộ công trình xây dựng trong một khu đất.
CHÚ THÍCH 1:
Diện tích chiếm đất không bao gồm hình chiếu bằng của các công trình phụ trợ có
dạng mở như cổng, tường rào, tiểu cảnh trang trí, bể bơi ngoài trời, bãi đỗ xe
ngoài trời, sân thể thao ngoài trời, nhà bảo vệ, lối lên xuống, bộ phận thông
gió tầng hầm có mái che, các công trình hạ tầng kỹ thuật và các công trình
không cố định.
CHÚ THÍCH 2:
Các bộ phận công trình, chi tiết kiến trúc trang trí như: sê-nô, ô-văng, mái
đua, mái đón, bậc lên xuống, bậu cửa, thang thoát hiểm, hành lang cầu đã tuân
thủ các yêu cầu đối với an toàn cháy, an toàn xây dựng không tính vào diện tích
chiếm đất nếu bảo đảm không gây cản trở lưu thông của người, phương tiện và
không kết hợp các chức năng sử dụng khác.
1.4.20
Mật độ xây
dựng thuần
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1.4.21
Mật độ xây
dựng gộp
Tỷ lệ, tính
bằng đơn vị phần trăm (%), giữa diện tích chiếm đất của tất cả các công trình
xây dựng trong khu đất với diện tích của khu đất đó.
1.4.22
Hệ số sử
dụng đất
Tỷ lệ, tính
bằng đơn vị lần, giữa tổng diện tích sàn của tất cả các công trình xây dựng
trong khu đất, bao gồm cả tầng hầm, trừ toàn bộ diện tích sàn phục vụ cho hệ
thống kỹ thuật, phòng cháy chữa cháy, gian lánh nạn và đỗ xe của công trình,
trên diện tích khu đất đó.
1.4.23
Chỉ giới
đường đỏ
Đường ranh
giới được xác định trên bản đồ quy hoạch và thực địa để phân định ranh giới
giữa phần đất được xây dựng công trình và phần đất được dành cho đường giao
thông hoặc công trình hạ tầng kỹ thuật hoặc không gian công cộng khác.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chỉ giới
xây dựng
Giới hạn cho
phép xây dựng công trình trên mặt đất.
CHÚ THÍCH: Chỉ
giới xây dựng không áp dụng với các công trình phụ trợ có dạng mở như cổng,
tường rào, tiểu cảnh trang trí, bể bơi ngoài trời, bãi đỗ xe ngoài trời, sân
thể thao ngoài trời, nhà bảo vệ, lối lên xuống, bộ phận thông gió tầng hầm có
mái che, các công trình hạ tầng kỹ thuật và các công trình không cố định trong
khu đất.
1.4.25
Khoảng lùi
Khoảng không
gian giữa chỉ giới đường đỏ và chỉ giới xây dựng.
1.4.26
Chiều cao
công trình xây dựng
Khoảng cách
theo phương thẳng đứng tính từ cao độ nền thấp nhất theo quy hoạch được duyệt
trong phạm vi diện tích chiếm đất của công trình đến điểm cao nhất của công
trình (kể cả mái tum hoặc mái dốc).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1.4.27
Khu vực
phát triển đô thị
Khu vực được
xác định theo quy hoạch để đầu tư xây dựng theo tiêu chuẩn đô thị.
1.4.28
Khu cây
xanh sử dụng hạn chế
Khu đất trồng
cây xanh trong khuôn viên các loại đất xây dựng do tổ chức, cá nhân quản lý và
sử dụng, như trong khuôn viên công viên chuyên đề, khuôn viên khu chung cư,
khuôn viên công trình công cộng hoặc công trình dân dụng khác.
1.4.29
Không gian
ngầm
Không gian
dưới mặt đất, mặt nước, được sử dụng cho mục đích xây dựng công trình ngầm, bao
gồm công trình công cộng ngầm, công trình giao thông ngầm, công trình hạ tầng
kỹ thuật ngầm và phần không gian ngầm của các công trình xây dựng trên mặt đất.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hệ thống hạ
tầng kỹ thuật
Hệ thống cơ sở
vật chất và công trình thiết yếu để cung cấp dịch vụ và phục vụ các hoạt động
kinh tế - xã hội, bao gồm:
- Cao độ nền
và thoát nước mặt;
- Giao thông -
vận tải;
- Cung cấp
năng lượng;
- Chiếu sáng
công cộng;
- Viễn thông
thụ động;
- Cấp nước;
- Thoát nước
và xử lý nước thải;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Nhà vệ sinh
công cộng;
- Nhà tang lễ,
nghĩa trang và cơ sở hỏa táng;
- Bảo vệ môi
trường;
- Và các công
trình hạ tầng kỹ thuật khác.
1.4.31
Khoảng cách
an toàn về môi trường
Khoảng cách
tối thiểu từ nguồn phát sinh ô nhiễm tới các công trình hoặc vị trí hoạt động
của con người ở đô thị, nông thôn nhằm bảo đảm các yêu cầu đối với vệ sinh, an
toàn môi trường.
1.4.32
Hành lang
bảo vệ an toàn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1.4.33
Trạm sạc xe
điện
Trang thiết bị
bố trí cố định, công trình hoặc tổ hợp công trình và không gian liên quan có
chức năng sạc năng lượng điện cho xe điện.
1.5 Yêu cầu chung
1.5.1 Yêu cầu đối với dự báo trong quy hoạch đô thị và nông thôn
- Dự báo dân
số chỉ áp dụng cho toàn khu vực quy hoạch ở cấp độ quy hoạch chung. Quy hoạch
phân khu, quy hoạch chi tiết phải cụ thể hóa định hướng phân bố dân số của quy
hoạch chung;
- Quy hoạch
phân khu, quy hoạch chi tiết chỉ thực hiện dự báo khi có nhu cầu phân tích về
các đối tượng dân số đặc thù, có ảnh hưởng đến giải pháp quy hoạch như số công
nhân, số khách lưu trú, số khách vãng lai, số lao động trong phạm vi quy hoạch;
- Phải dựa
trên cơ sở chuỗi dữ liệu dân số của cùng địa bàn trong thời gian tối thiểu 10
năm gần nhất đối với đô thị đặc biệt và đô thị loại I, 05 năm gần nhất đối với
đô thị loại II, loại III và khu vực nông thôn; bao gồm dữ liệu sơ cấp do cơ
quan có thẩm quyền công bố hoặc cung cấp và dữ liệu thứ cấp được tính toán, nội
suy từ dữ liệu sơ cấp;
- Phải phù hợp
với dự báo của quy hoạch cấp trên;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Phải bao gồm
dự báo cho các thành phần dân số thường trú, tạm trú, lưu trú;
- Phải bảo đảm
việc tính toán, phân bổ dân số phù hợp với khả năng đáp ứng của đất đai, dịch
vụ công cộng, cây xanh sử dụng công cộng, hạ tầng kỹ thuật và môi trường;
- Phải bảo đảm
nhu cầu sử dụng đất cho các chức năng và phải trù tính nhu cầu dự trữ, dự
phòng;
- Phải thực
hiện cho toàn thời hạn quy hoạch và từng giai đoạn (5-10 năm);
- Phải trù
tính đến sự ảnh hưởng của thiên tai, môi trường, biến đổi khí hậu.
1.5.2 Yêu cầu đối với lựa chọn đất xây dựng
1.5.2.1 Đất
được chọn để xây dựng đô thị, nông thôn và khu chức năng phải đáp ứng những yêu
cầu sau:
- Có điều kiện
tự nhiên bảo đảm cho xây dựng và an toàn cho định cư lâu dài;
- Có các lợi
thế để phát triển bền vững về kinh tế, xã hội và môi trường;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Có khả năng
đáp ứng lâu dài về đất xây dựng, khả năng cấp nước, cấp năng lượng, phát triển
hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội phù hợp với quy mô dân số dự báo;
- Có khả năng
kiểm soát tốt các tác động tiêu cực đến cảnh quan, môi trường, di sản, an ninh,
quốc phòng, kết nối giao thông, thủy lợi và năng suất nông nghiệp;
- Không thuộc
phạm vi khu vực cấm các hoạt động xây dựng hoặc khu vực có nguy cơ cao về thiên
tai, ô nhiễm môi trường;
- Không đe dọa
an ninh nguồn nước, bảo đảm duy trì dòng chảy tối thiểu, không vượt quá ngưỡng
khai thác nước dưới đất và phải phù hợp với quy hoạch tài nguyên nước;
- Tuân thủ quy
hoạch cấp trên, phù hợp với các quy hoạch có liên quan.
1.5.2.2 Đối
với khu vực dự báo chịu tác động từ nước biển dâng, việc lựa chọn đất xây dựng
phải cân nhắc đến tác động từ mực nước biển dâng theo các kịch bản của quốc
gia.
1.5.2.3 Trong
trường hợp bắt buộc phải chọn đất xây dựng tại nơi có nguy cơ xuất hiện hoặc bị
ảnh hưởng từ các tai biến thiên nhiên, quy hoạch phải đề xuất giải pháp giảm
thiểu, khắc phục và bảo đảm an toàn cho định cư lâu dài.
1.5.3 Yêu cầu đối với tổ chức không gian trong quy hoạch chung
1.5.3.1 Quy
hoạch chung phải xác lập cấu trúc phát triển dài hạn cho toàn bộ phạm vi quy
hoạch cũng như vùng ảnh hưởng lân cận, làm cơ sở để quản lý sự phát triển hệ
thống đô thị, nông thôn và các khu chức năng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1.5.3.3 Quy
hoạch chung phải xác định khung cao độ nền xây dựng và hướng thoát nước chính
của toàn bộ phạm vi quy hoạch; định hướng bố trí không gian đối với các công
trình đầu mối giao thông và hạ tầng kỹ thuật như nhà ga, nhà máy cấp nước,
nghĩa trang, khu xử lý chất thải rắn và các công trình đầu mối khác.
1.5.3.4 Quy
hoạch chung phải định rõ ranh giới các khu vực phát triển đô thị, nông thôn,
khu công nghiệp, du lịch, khu chức năng khác và các khu vực hạn chế xây dựng.
Quy mô từng khu chức năng phải được luận chứng dựa trên dự báo phát triển kinh
tế - xã hội, biến động dân số và nhu cầu sử dụng đất, bảo đảm tính khả thi về
lựa chọn đất xây dựng và yêu cầu đối với tiết kiệm đất đai.
1.5.3.5 Việc
tổ chức không gian kiến trúc - cảnh quan phải khai thác được tối đa các lợi thế
và hạn chế các bất lợi về điều kiện tự nhiên; phù hợp với điều kiện kinh tế, xã
hội và đặc thù về đất đai, hạ tầng của từng khu vực phát triển đô thị, nông
thôn và khu chức năng, phù hợp với đặc điểm vùng miền; tạo môi trường sống tốt,
an toàn cho dân cư, bảo tồn và phát huy bản sắc văn hóa đặc trưng.
1.5.3.6 Vị
trí, quy mô đất dân dụng phải được tính toán dựa trên dự báo dân số, đặc thù
địa bàn, bảo đảm nguyên tắc sử dụng đất tiết kiệm, hiệu quả, giảm thiểu tác
động đến cảnh quan, môi trường, bảo vệ được tài nguyên thiên nhiên có giá trị.
Quy mô các loại đất ngoài dân dụng phải được luận chứng, tính toán theo nhu cầu
thực tế kết hợp với các quy hoạch chuyên ngành.
1.5.3.7 Việc
định hướng bố cục đường phố và tổ chức quần thể công trình phải phù hợp với khí
hậu, địa hình; ưu tiên giải pháp sử dụng năng lượng hiệu quả cho các không gian
công cộng tập trung đông người như khu dân cư, trường học, bệnh viện, quảng
trường, trục đường chính.
1.5.3.8 Vị
trí, quy mô các loại đất ngoài dân dụng như công nghiệp, kho tàng, trung tâm
chuyên ngành, phải được luận chứng dựa trên nhu cầu thực tế và phù hợp với các
quy hoạch chuyên ngành, phải được tính toán và phân bổ theo từng giai đoạn quy
hoạch, bảo đảm sự khớp nối giữa quá trình phát triển với năng lực đáp ứng của
hệ thống hạ tầng kỹ thuật và dịch vụ công cộng, cây xanh sử dụng công cộng.
1.5.3.9 Các
khu công nghiệp, kho tàng phải được bố trí tại các vị trí an toàn trước các
loại tai biến thiên nhiên, có khoảng cách ly vệ sinh, an toàn môi trường theo
quy chuẩn, tiêu chuẩn và thiết lập được hệ thống kiểm soát ô nhiễm môi trường
triệt để.
1.5.4 Yêu cầu đối với tổ chức không gian trong quy hoạch phân khu
1.5.4.1 Quy
hoạch phân khu phải nhận diện các giá trị đặc trưng về địa hình, kiến trúc,
cảnh quan và vai trò của khu vực trong tổng thể theo định hướng của quy hoạch
chung; phải xác định rõ hệ thống trung tâm, các trục cảnh quan, các khu vực bảo
tồn và các khu vực hạn chế phát triển để làm định hướng cho việc tổ chức không gian.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1.5.4.3 Quy
hoạch phân khu phải xác định mạng lưới đường giao thông từ cấp khu vực đến
đường phân khu vực; vị trí, quy mô hệ thống công trình dịch vụ công cộng, cây
xanh sử dụng công cộng cấp đơn vị ở, bảo đảm bán kính phục vụ tối ưu.
1.5.4.4 Quy
hoạch phân khu phải xác định ranh giới và kiểm soát các vùng đệm sinh thái,
hành lang cách ly giữa các khu chức năng, đặc biệt là giữa khu công nghiệp với
khu dân cư, và các khu vực bảo tồn thiên nhiên, bảo đảm không bị xâm lấn bởi
các hoạt động xây dựng.
1.5.4.5 Quy
hoạch phân khu phải xác định khung cao độ nền xây dựng cho từng ô phố và hướng
thoát nước chính của toàn phân khu, bảo đảm sự khớp nối đồng bộ giữa các khu
vực thành phần và không gây quá tải hệ thống chung; định hướng bố trí không
gian đối với các công trình đầu mối hạ tầng kỹ thuật như nhà máy cấp nước,
nghĩa trang, khu xử lý chất thải rắn, nếu có.
1.5.4.6 Quy
hoạch phân khu phải thiết lập các phân vùng kiểm soát về mật độ xây dựng, hệ số
sử dụng đất và tầng cao tối đa cho từng ô phố. Các chỉ tiêu này phải bảo đảm sự
chuyển tiếp hài hòa giữa các khu vực chức năng khác nhau và phù hợp với đặc
điểm địa hình, cảnh quan.
1.5.4.7 Giải
pháp quy hoạch đối với khu trung tâm các cấp hành chính hoặc khu trung tâm
chuyên ngành cần:
- Phát triển
theo mô hình đa chức năng, tích hợp tiện ích trong bán kính đi bộ, bảo đảm khai
thác sử dụng đất hiệu quả, linh hoạt và thuận tiện;
- Lựa chọn vị
trí có mức độ an toàn cao trước thiên tai và có khả năng kết nối thuận lợi, đa
phương thức tới các khu chức năng khác;
- Áp dụng mô
hình phát triển đô thị theo định hướng giao thông công cộng (TOD) tại các khu
vực có đầu mối hạ tầng giao thông khối lượng lớn;
- Xác định quy
mô phù hợp, bảo đảm đủ không gian cho các hoạt động dự kiến, đồng thời tiết
kiệm đất đai.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1.5.5.1 Quy
hoạch chi tiết phải tuân thủ, cụ thể hóa các chỉ định từ quy hoạch cấp trên
thành các thông số kỹ thuật định lượng, làm công cụ kiểm soát trực tiếp hoạt
động đầu tư xây dựng, bao gồm ranh giới lô đất, dân số hoặc số lượng người sử
dụng, diện tích, chức năng sử dụng đất, mật độ xây dựng, hệ số sử dụng đất,
tầng cao công trình tối đa và tối thiểu - nếu cần thiết, chỉ giới đường đỏ, chỉ
giới xây dựng, yêu cầu không gian ngầm, khoảng lùi, cao độ nền xây dựng và các
chỉ định khác.
1.5.5.2 Nội
dung quy hoạch chi tiết phải được đối chiếu và chứng minh sự phù hợp với các
chỉ tiêu về dân số, hạ tầng kỹ thuật và dịch vụ công cộng, cây xanh sử dụng
công cộng đã được xác định tại quy hoạch cấp trên.
1.5.5.3 Quy
hoạch chi tiết phải bảo đảm tính liên tục, đồng bộ trong đấu nối giao thông và
hạ tầng kỹ thuật với khu vực kề cận và với toàn hệ thống. Các vị trí đấu nối
tại ranh giới khu vực quy hoạch phải được xác định chính xác về tọa độ, cao độ
và công suất.
1.5.5.4 Việc
tổ chức không gian phải tuân thủ các chỉ tiêu về dân số và khung hạ tầng kỹ
thuật đã được xác lập tại quy hoạch cấp trên, không được vượt tải hệ thống hạ
tầng chung.
1.5.5.5 Quy
hoạch chi tiết phải thể hiện đủ các thông tin, thông số để làm căn cứ lập dự án
đầu tư xây dựng và đánh giá hồ sơ xin cấp giấy phép xây dựng.
1.5.5.6 Quy
hoạch chi tiết phải bao gồm nội dung thiết kế đô thị, xác định hình khối kiến
trúc chủ đạo, màu sắc, vật liệu mặt ngoài công trình nhằm tạo ra sự thống nhất
và bản sắc cho khu vực.
1.5.5.7 Việc
tổ chức không gian mở như quảng trường, công viên, vườn hoa, tiểu cảnh, phải
bảo đảm bán kính phục vụ tối ưu cho dân cư.
1.5.5.8 Quy
hoạch chi tiết phải tổ chức hệ thống giao thông nội khu có kết nối mạch lạc với
mạng lưới đường giao thông bên ngoài và hệ thống giao thông công cộng.
1.5.5.9 Khu
vực bảo tồn, khu vực có giá trị lịch sử văn hóa, khu vực hiện hữu chỉnh trang
trong khu vực lập quy hoạch chi tiết phải được nghiên cứu đánh giá về giá trị
cảnh quan, lịch sử văn hóa, kinh tế xã hội và hạ tầng để lựa chọn giải pháp phù
hợp.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1.5.5.11 Quy
hoạch chi tiết phải thực hiện nghiên cứu đỗ xe, bao gồm tính toán nhu cầu đỗ
xe, lựa chọn phương án cung cấp bãi đỗ xe, chỗ đỗ xe - cả trên cao, mặt đất
hoặc dưới mặt đất, trong không gian công cộng, bán công cộng và tư nhân - bảo
đảm cung cấp đủ chỗ đỗ xe, đáp ứng nhu cầu của người dân và các công trình
trong khu vực quy hoạch, đồng thời đáp ứng các yêu cầu của quy hoạch cấp trên
về đỗ xe đối với khu vực quy hoạch.
1.5.5.12 Việc
tổ chức không gian và mạng lưới giao thông nội bộ trong quy hoạch chi tiết phải
bảo đảm các yêu cầu đối với khoảng cách an toàn phòng cháy chữa cháy, bán kính
quay xe và tiếp cận của phương tiện cứu hỏa đến từng công trình.
1.5.5.13 Quy
hoạch chi tiết phải xác định giải pháp xử lý đối với các khu vực đất trống, đất
xen kẹp, các thửa đất không đủ tiêu chuẩn xây dựng như siêu mỏng, siêu méo,
nhằm bảo đảm sự chỉnh thể về cảnh quan và hiệu quả sử dụng đất.
1.5.5.14 Việc
bố trí các công trình hạ tầng kỹ thuật như trạm trung chuyển rác, trạm biến áp,
trạm xử lý nước thải cục bộ và các công trình hạ tầng kỹ thuật khác phải bảo
đảm khoảng cách an toàn môi trường và mỹ quan.
1.5.6 Yêu cầu đối với quy hoạch không gian xanh
1.5.6.1 Không
gian xanh bao gồm không gian xanh tự nhiên như rừng, đồi, núi, thảm thực vật
ven sông, hồ và ven biển; không gian xanh bán tự nhiên như đất sản xuất nông
lâm nghiệp, thủy lợi, thủy sản; và không gian xanh nhân tạo như đất cây xanh sử
dụng công cộng, đất cây xanh chuyên dụng, khu cây xanh sử dụng hạn chế; và các
dạng phủ xanh khác, phải được quy hoạch gắn kết với nhau thành một hệ thống
liên hoàn.
1.5.6.2 Không
gian xanh tự nhiên phải được bảo tồn, bảo vệ theo đặc thù chức năng sinh thái.
Không gian xanh bán tự nhiên phải được bố trí phù hợp với nhu cầu sản xuất nông
lâm nghiệp và tối ưu hóa các chức năng sinh thái do quy hoạch xác định như
thoát lũ, cảnh quan nông nghiệp, du lịch. Không gian xanh nhân tạo phải được
phân bố phù hợp, bảo đảm cung cấp dịch vụ công bằng và tiện nghi.
1.5.6.3 Toàn
bộ không gian xanh trong phạm vi quy hoạch phải được nghiên cứu, tổ chức liên
hoàn để cùng hoạt động với quy luật của hệ sinh thái.
1.5.6.4 Toàn
bộ không gian có mặt nước trong phạm vi quy hoạch phải được nghiên cứu về chức
năng sinh thái, thủy văn, cảnh quan trong mối quan hệ với toàn lưu vực. Yêu cầu
bảo vệ không gian mặt nước, bảo tồn, tôn tạo, xây dựng không gian mặt nước phải
được xác định để làm tiền đề cho giải pháp quy hoạch phát triển.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1.5.6.6 Phải
ưu tiên sử dụng các loại cây xanh bản địa, đặc trưng vùng miền và phù hợp với
tính chất địa điểm, bảo vệ được các cây quý hiếm, cây cổ thụ có giá trị lịch
sử, văn hóa hoặc cảnh quan. Bố trí cây xanh trong đô thị phải phù hợp với các
yêu cầu đối với phòng chống thiên tai, phòng cháy chữa cháy; không được làm ảnh
hưởng tới an toàn giao thông, không gây hư hại công trình, bao gồm cả phần ngầm
và phần trên mặt đất, không tạo ra các chất độc hại hoặc hấp dẫn côn trùng gây
ảnh hưởng đến dân cư.
1.5.6.7 Không
gian xanh cách ly phải được bố trí trong các trường hợp sau:
- Giữa khu dân
cư với các đối tượng có yêu cầu khoảng cách an toàn về môi trường như: khu vực
sản xuất công nghiệp tập trung, công trình xử lý nước thải, rác thải, nghĩa
trang và các khu vực khác;
- Giữa khu vực
xây dựng với khu vực bảo vệ, bảo trì, dự trữ phát triển hành lang hạ tầng kỹ
thuật như: tuyến truyền tải điện; tuyến ống dẫn gas, xăng dầu; tuyến cáp treo;
tuyến giao thông cao tốc, đường sắt, đường thủy; khu vực dự kiến xây dựng ngầm;
khu vực bảo vệ nguồn nước, khu vực bảo vệ đê điều và các khu vực khác;
- Trong điều
kiện có thể, phải bố trí không gian xanh cách ly giữa khu dân cư mới với khu
dân cư hiện hữu, đặc biệt với các khu dân cư có giá trị lịch sử - văn hóa được
công nhận;
1.5.6.8 Chiều
rộng không gian xanh cách ly phải được xác định phù hợp với quy định theo từng
đối tượng và phù hợp bối cảnh thực tế.
1.5.7 Yêu cầu đối với quy hoạch không gian ngầm
- Phải xác
định khu vực hạn chế hoặc cấm xây dựng ngầm;
- Phải xác
định được vị trí, quy mô, hướng tuyến, phân tầng của hệ thống giao thông ngầm,
hệ thống tuy-nen, hào kỹ thuật, cống bể kỹ thuật, các khu vực xây dựng công
trình công cộng, công trình đầu mối hạ tầng kỹ thuật ngầm và dự kiến đấu nối kỹ
thuật, đấu nối không gian;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Phải đáp ứng
yêu cầu đối với bảo vệ nguồn nước, đặc biệt là nước dưới đất theo quy định pháp
luật về tài nguyên nước.
1.5.8 Yêu cầu đối với quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật
1.5.8.1 Quy
hoạch phải bảo đảm đáp ứng đầy đủ nhu cầu của khu vực, phù hợp với các dự báo
phát triển đô thị, nông thôn và các khu chức năng khác.
1.5.8.2 Việc
dự báo nhu cầu về hạ tầng kỹ thuật phải dựa trên chuỗi số liệu hiện trạng, các
dự án, khu vực có điều kiện tương tự hoặc các tiêu chuẩn được lựa chọn áp dụng.
1.5.8.3 Quy
hoạch phải cân nhắc, dự báo, tính toán các ảnh hưởng của biến đổi khí hậu và
nước biển dâng.
1.5.8.4 Quy
hoạch phải xác định hướng tuyến, vị trí, quy mô các công trình tham gia vào sử
dụng chung, bảo đảm tính thống nhất, đồng bộ.
1.5.8.5 Việc
bố trí công trình giao thông và hạ tầng kỹ thuật phải bảo đảm khả năng cho
người khuyết tật tiếp cận sử dụng theo quy chuẩn chuyên ngành hiện hành.
1.5.8.6 Việc
bố trí công trình cấp nước, thoát nước và xử lý nước thải phải tuân thủ QCVN
07:2023/BXD.
1.5.8.7 Trên
các đường phố chính, các khu vực công cộng như khu thương mại, công viên, chợ,
bến xe, quảng trường, điểm đỗ xe buýt chính, cửa hàng xăng dầu, trạm sạc xe
điện bên ngoài khu vực phát triển đô thị phải bố trí nhà vệ sinh công cộng, và
phải tuân thủ QCVN 07-9:2023/BXD và QCVN 10:2024/BXD.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1.5.8.9 Việc
bố trí các công trình hạ tầng kỹ thuật viễn thông phải tuân thủ QCVN
07-8:2023/BXD và QCVN 33:2019/BTTTT.
1.5.9 Yêu cầu đối với quy hoạch các khu chức năng
1.5.9.1 Các
khu dân cư đô thị, nông thôn nằm trong các khu chức năng phải tuân thủ các quy
định trong quy chuẩn này.
1.5.9.2 Trường
hợp toàn bộ hoặc một phần khu chức năng nằm trong khu vực phát triển đô thị thì
tại phần đó, áp dụng theo các quy định, chỉ tiêu đối với đô thị. Phần còn lại,
áp dụng theo quy định, chỉ tiêu đối với nông thôn.
1.5.10 Yêu cầu đối với tỷ lệ lập quy hoạch
1.5.10.1 Tỷ lệ
lập quy hoạch phải phù hợp với loại hình, cấp độ quy hoạch, phạm vi, quy mô
diện tích, tính chất, điều kiện tự nhiên, mức độ phức tạp của khu vực và yêu
cầu quản lý; được xác định trong nhiệm vụ quy hoạch được cấp có thẩm quyền phê
duyệt.
1.5.10.2 Tỷ lệ
lập quy hoạch được lựa chọn theo Bảng 1 dưới đây:
Bảng 1 - Tỷ lệ lập quy hoạch
Loại hình và cấp độ quy hoạch
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nguyên tắc lựa chọn
Quy hoạch
chung đô thị loại đặc biệt, đô thị loại I
1 : 25 000
hoặc 1 : 50 000
Lựa chọn phù
hợp với phạm vi, quy mô và yêu cầu nghiên cứu tổng thể của đô thị
Quy hoạch
chung đô thị trung tâm thuộc đô thị loại đặc biệt, đô thị loại I; quy hoạch
chung đô thị loại II, đô thị loại III; quy hoạch chung khu chức năng
1 : 10 000
hoặc 1 : 5 000
Tỷ lệ 1 : 10
000 áp dụng khi quy hoạch chung là căn cứ để lập quy hoạch phân khu; tỷ lệ 1
: 5 000 áp dụng khi quy hoạch chung đạt mức độ thể hiện làm căn cứ trực tiếp
để lập quy hoạch chi tiết
Quy hoạch
phân khu
1 : 5 000
hoặc 1 : 2 000
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Quy hoạch
chi tiết, quy hoạch tổng mặt bằng
1 : 500
Mức độ thể
hiện phải đáp ứng yêu cầu đối với quy hoạch chi tiết hoặc quy hoạch tổng mặt
bằng
CHÚ THÍCH 1:
Việc lựa chọn tỷ lệ 1 : 10 000 hoặc 1 : 5 000 đối với quy hoạch chung không
chỉ căn cứ vào quy mô diện tích mà phải căn cứ vào tính chất, cấu trúc không
gian, mức độ phức tạp, yêu cầu quản lý và trình tự triển khai các quy hoạch
cấp dưới.
CHÚ THÍCH 2:
Đối với đô thị có phạm vi lớn, cấu trúc đa trung tâm hoặc bao gồm nhiều khu
vực đô thị hiện hữu, quy hoạch chung được xác định tỷ lệ nghiên cứu phù hợp
cho từng khu vực trong nhiệm vụ quy hoạch. Việc sử dụng bản đồ, sơ đồ có tỷ
lệ chi tiết hơn đối với một khu vực không làm thay đổi loại hình, cấp độ của
quy hoạch.
CHÚ THÍCH 3:
Quy hoạch chung phải xác định khu vực cần lập quy hoạch phân khu và khu vực
được lập quy hoạch chi tiết trực tiếp trên cơ sở quy hoạch chung, phù hợp với
mức độ thể hiện quy định tại Bảng 2 và quy định của pháp luật có liên quan.
1.5.10.3 Mức
độ thể hiện theo tỷ lệ lập quy hoạch được quy định tại Bảng 2 dưới đây:
Bảng 2 - Mức độ thể hiện theo tỷ lệ lập quy hoạch
Tỷ lệ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 : 25 000
1 : 50 000
Giao thông:
Xác định đến cấp đường chính đô thị
Sử dụng đất:
Xác định khu vực dân dụng đô thị, nông thôn và các khu vực chức năng ngoài
dân dụng
1 : 10 000
Giao thông:
Xác định đến cấp đường liên khu vực
Sử dụng đất:
Xác định đến khu đất
1 : 5 000
1 : 2 000
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sử dụng đất:
Xác định đến ô phố
1 : 500
Giao thông:
Xác định đến cấp đường nội bộ hoặc tương đương
Sử dụng đất:
Xác định đến lô đất
CHÚ THÍCH 1:
Khi lập quy hoạch phân khu, các khu đất đã xác định ở quy hoạch chung có thể
được giữ nguyên, chia tách một phần, hoặc chia tách toàn bộ thành các ô phố.
Phần đất đã bị chia tách không còn hiệu lực pháp lý và được thay thế bởi các
ô phố hình thành sau chia tách.
CHÚ THÍCH 2:
Khi lập quy hoạch chi tiết, các ô phố đã xác định ở quy hoạch phân khu có thể
được giữ nguyên, chia tách một phần, hoặc chia tách toàn bộ thành các lô đất.
Phần ô phố đã bị chia tách không còn hiệu lực pháp lý và được thay thế bởi
các lô đất hình thành sau chia tách.
CHÚ THÍCH 3:
Tại các khu vực mà đất nông nghiệp gắn với nhà chưa thể xác định ranh giới
với đất nhà ở thì được thể hiện chung trong đất dân dụng, đơn vị ở, nhóm nhà
ở hoặc nhà ở, song phải bảo đảm khả năng tính toán các chỉ tiêu sử dụng đất
liên quan.
CHÚ THÍCH 4:
Việc phân cấp thể hiện các đối tượng khác phải tuân thủ quy định của pháp
luật về Đo đạc bản đồ.
2 QUY ĐỊNH KỸ THUẬT ĐỐI VỚI QUY HOẠCH ĐÔ THỊ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.1.1 Thành
phần của đất dân dụng đô thị
2.1.1.1 Đất
dân dụng đô thị bao gồm các loại đất sau:
- Đất đơn vị
ở;
- Đất hỗn hợp
có nhà ở, nếu có;
- Các loại đất
dịch vụ công cộng cấp khu vực gồm đất giáo dục, đất y tế, đất văn hóa - thể
thao và đất dịch vụ công cộng khác;
- Đất cây xanh
sử dụng công cộng cấp khu vực;
- Đất giao
thông cấp khu vực, bao gồm cả bãi đỗ xe công cộng;
- Đất hạ tầng
kỹ thuật cấp khu vực;
- Các loại đất
khác, nếu có, như tôn giáo, tín ngưỡng, trụ sở cơ quan, dịch vụ, sản xuất phân
tán trong khu dân cư với quy mô nhỏ, không gây ô nhiễm môi trường và không gây
quá tải hạ tầng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Các loại đất
khác, như tôn giáo, tín ngưỡng, trụ sở cơ quan, dịch vụ, sản xuất phân bố tập
trung thành khu, cụm;
- Đất nông
nghiệp gắn với nhà ở.
2.1.2 Quy
hoạch đất dân dụng đô thị
2.1.2.1 Việc
phân tích, rà soát, đánh giá hiện trạng sử dụng đất dân dụng phải chỉ ra mật độ
dân số của các khu vực khác nhau và đánh giá mật độ dân số so với định hướng
tại quy hoạch hiện hành.
2.1.2.2 Quy
hoạch phải phân tách giữa đất dân dụng hiện hữu và phát triển mới để áp dụng
quy định và chỉ tiêu phù hợp.
2.1.2.3 Quy
hoạch phải tính toán, phân bố mật độ dân số trên đất dân dụng trong thời hạn
quy hoạch theo các loại mật độ cao, trung bình, thấp và đặc thù.
2.1.2.4 Chỉ
tiêu đất dân dụng bình quân toàn khu vực lập quy hoạch chung, tương ứng với mật
độ dân số trên đất dân dụng, được quy định tại Bảng 3 dưới đây:
Bảng 3 - Chỉ tiêu đất dân dụng bình quân toàn khu vực lập quy hoạch
chung đô thị (tương ứng với mật độ dân số trên đất dân dụng)
Loại đô thị
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mật độ
(người/ha)
Trung tâm đô
thị loại đặc biệt, loại I a)
45-60
220-165
Đô thị loại
II b)
50-70
200-145
Đô thị loại
III c)
60-100
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH 1:
Chỉ tiêu trong Bảng trên không bao gồm đất nông nghiệp gắn với nhà ở.
CHÚ THÍCH 2:
Trong trường hợp khu vực quy hoạch đô thị có tính đặc thù như bảo tồn, sinh
thái, miền núi, hoặc các trường hợp đặc thù khác, có thể lựa chọn chỉ tiêu
khác với quy định tại Bảng trên, nhưng phải chứng minh nhu cầu áp dụng chỉ
tiêu đặc thù đề xuất và không vượt quá 100 m2 / người.
CHÚ GIẢI:
a) Dựa trên cấu trúc tổng thể đô thị, quy hoạch chung đô thị loại I,
đô thị loại đặc biệt có thể xác định một hoặc nhiều cụm phường, xã là khu vực
Trung tâm, áp dụng chỉ tiêu mật độ dân số cao hơn so với chỉ tiêu của đô thị
loại II.
b) Áp dụng cho toàn khu vực lập quy hoạch đô thị loại II, ngoại trừ
khu vực thuộc trường hợp a).
c) Áp dụng cho toàn khu vực lập quy hoạch đô thị loại III.
2.2 Yêu cầu đối với đất đơn vị ở đô thị
2.2.1 Thành
phần của đất đơn vị ở đô thị
2.2.1.1 Đất
đơn vị ở đô thị được xác định tại cấp độ quy hoạch chung.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Đất nhóm nhà
ở;
- Đất hỗn hợp
có nhà ở, nếu có;
- Các loại đất
dịch vụ công cộng cấp đơn vị ở gồm đất giáo dục, đất y tế, đất văn hóa - thể
thao và đất dịch vụ công cộng khác;
- Đất cây xanh
sử dụng công cộng cấp đơn vị ở;
- Đất giao
thông cấp đơn vị ở, bao gồm cả bãi đỗ xe công cộng;
- Các loại đất
khác, nếu có, như tôn giáo, tín ngưỡng, trụ sở cơ quan, dịch vụ, sản xuất phân
tán trong đơn vị ở với quy mô nhỏ hơn 1 ha, không gây ô nhiễm môi trường và
không gây quá tải hạ tầng.
- Đất hạ tầng
kỹ thuật cấp đơn vị ở.
2.2.1.3 Đất
đơn vị ở đô thị không bao gồm các loại đất sau:
- Các loại đất
khác như tôn giáo, tín ngưỡng, trụ sở cơ quan, dịch vụ, sản xuất nhỏ lẻ phân bố
trong khu vực đơn vị ở, mà diện tích mỗi lô từ 1 ha trở lên hoặc tập trung
thành cụm, tuyến liên tục có cùng chức năng, với diện tích từ 1 ha trở lên;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.2.2 Quy
hoạch đất đơn vị ở đô thị
2.2.2.1 Phạm
vi một đơn vị ở được xác định theo bán kính phục vụ của trường tiểu học hoặc
trường trung học cơ sở, hoặc công trình công cộng cấp đơn vị ở tương đương
trong trường hợp khu vực chưa có trường học.
2.2.2.2 Quy mô
dân số tối đa của một đơn vị ở đô thị là 20 000 người. Quy mô dân số tối thiểu
của một đơn vị ở đô thị là 4 000 người; đối với đô thị miền núi, quy mô dân số
tối thiểu của một đơn vị ở là 2 800 người.
2.2.2.3 Việc
phân tích, rà soát, đánh giá hiện trạng đất đơn vị ở phải chỉ ra mật độ dân số
của các khu vực khác nhau trong đô thị, và đánh giá mật độ dân số so với định
hướng quy hoạch hiện hành.
2.2.2.4 Quy
hoạch phải phân tách giữa đất đơn vị ở hiện hữu và phát triển mới để áp dụng
quy định và chỉ tiêu phù hợp.
2.2.2.5 Quy
hoạch phải tính toán, phân bố mật độ dân số trên đất đơn vị ở trong thời hạn
quy hoạch theo các loại mật độ cao, trung bình, thấp và đặc thù.
2.2.2.6 Chỉ
tiêu đất đơn vị ở bình quân toàn khu vực quy hoạch, tương ứng với mật độ dân số
trên đất dân dụng, được quy định tại Bảng 4 dưới đây:
Bảng 4 - Chỉ tiêu đất đơn vị ở bình quân toàn khu vực lập quy hoạch
chung đô thị (tương ứng với mật độ dân số trên đất đơn vị ở)
Loại đô thị
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mật độ
(người / ha)
Trung tâm đô thị loại I, loại đặc biệt a)
15-35
665-285
Đô thị loại II b)
25-45
400-220
Đô thị loại III c)
35-55
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH 1:
Chỉ tiêu trong Bảng trên không bao gồm đất nông nghiệp gắn với nhà ở.
CHÚ THÍCH 2:
Trong trường hợp khu vực quy hoạch đô thị có tính đặc thù, như bảo tồn, sinh
thái, miền núi, có thể lựa chọn chỉ tiêu khác với quy định tại Bảng trên,
nhưng phải chứng minh nhu cầu áp dụng chỉ tiêu đặc thù và không vượt quá 55 m2
/ người.
CHÚ THÍCH 3:
Đối với đơn vị ở đô thị phát triển mới và không thuộc các trường hợp đặc thù,
phải bố trí sao cho bán kính phục vụ của tất cả các công trình dịch vụ công
cộng cấp đơn vị ở không vượt quá 1 km đến đại đa số dân cư trong đơn vị ở đó.
CHÚ GIẢI:
a) Áp dụng cho toàn khu vực quy hoạch khu trung tâm đô thị loại I và
loại đặc biệt.
b) Áp dụng cho toàn khu vực quy hoạch đô thị loại II, ngoại trừ khu
vực thuộc trường hợp a).
c) Áp dụng cho toàn khu vực quy hoạch đô thị loại III.
2.2.3 Yêu
cầu đối với đơn vị ở đô thị
2.2.3.1 Chỉ
tiêu diện tích đất cây xanh sử dụng công cộng trong đơn vị ở tối thiểu phải đạt
2m2/người, bao gồm cả nhóm nhà ở.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.2.3.3 Trong
các nhóm nhà ở phát triển mới phải bố trí vườn hoa, sân chơi, bãi đỗ xe phục vụ
nhóm nhà ở với bán kính phục vụ đến đại đa số dân cư không quá 400 m.
2.2.3.4 Khi
quy hoạch các khu dân cư có quy mô dân số tương đương một đơn vị ở trở lên,
việc bố trí các công trình dịch vụ công cộng, cây xanh sử dụng công cộng cấp
đơn vị ở phải tuân thủ quy hoạch cấp trên và các quy định đối với đơn vị ở.
2.2.3.5 Khi
quy hoạch các khu dân cư có quy mô nhỏ hơn một đơn vị ở, phải căn cứ vào hiện
trạng và tình hình phát triển hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật tại khu đất và
khu vực lân cận để đề xuất bố trí công trình dịch vụ công cộng, cây xanh, chỗ
đỗ xe, tuân thủ theo quy hoạch cấp trên, bảo đảm các tiêu chuẩn đối với khu vực
và đáp ứng kịp thời các yêu cầu trong bối cảnh phát triển chung của khu vực.
Trong đó, chỉ tiêu đất cây xanh trong khu vực đề xuất phải bảo đảm tối thiểu là
1 m2/người và phải bố trí cơ sở giáo dục mầm non bảo đảm phục vụ đủ
cho dân số đề xuất.
2.2.3.6 Trong
trường hợp đường giao thông chính đô thị chia cắt đơn vị ở, phải có giải pháp
tổ chức giao cắt bảo đảm an toàn và khả năng tiếp cận của người dân đến các
công trình công cộng trong đơn vị ở.
2.2.3.7 Khu
đất hỗn hợp trong quy hoạch chung được lập theo tỷ lệ 1:10 000 phải xác định tỷ
lệ đất cho các chức năng chính. Nếu có bố trí đơn vị ở, phải xác định quy mô
dân số tối đa và bố trí hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội đáp ứng nhu cầu liên
quan.
2.2.3.8 Ô phố
hỗn hợp trong quy hoạch chung được lập theo tỷ lệ 1:5 000 hoặc quy hoạch phân
khu phải xác định tỷ lệ đất hoặc sàn cho các chức năng chính. Nếu có bố trí
nhóm nhà ở, phải xác định quy mô dân số tối đa để bố trí hạ tầng kỹ thuật, hạ
tầng xã hội đáp ứng nhu cầu liên quan.
2.2.3.9 Lô đất
hỗn hợp trong quy hoạch chi tiết phải xác định tỷ lệ sàn cho các chức năng
chính. Nếu có bố trí dân cư, bao gồm cả trường hợp lưu trú, phải xác định quy
mô dân số hoặc số người sử dụng tối đa và bố trí hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã
hội đáp ứng các nhu cầu liên quan.
2.3 Yêu cầu đối với đất dịch vụ công cộng
2.3.1 Phân
cấp và phân loại đất dịch vụ công cộng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.3.1.2 Mỗi
loại đất dịch vụ công cộng chia làm ba cấp, gồm:
- Cấp vùng:
thuộc nhóm đất ngoài dân dụng;
- Cấp khu vực:
thuộc nhóm đất dân dụng;
- Cấp đơn vị
ở: thuộc đất đơn vị ở.
2.3.1.3 Tùy
theo vị trí, quy mô, tính chất từng khu vực, quy hoạch phải bảo đảm bố trí đủ
đất dịch vụ công cộng cho từng cấp và loại; xét đến nhu cầu hỗ trợ các khu vực
lân cận.
2.3.2 Yêu
cầu đối với đất dịch vụ công cộng cấp khu vực
Chỉ tiêu diện
tích đất dịch vụ công cộng tối thiểu cấp khu vực tại đô thị phải đáp ứng các
quy định tại Bảng 5 dưới đây:
Bảng 5 - Chỉ tiêu diện tích đất dịch vụ công cộng tối thiểu cấp khu
vực
Đất dịch vụ công cộng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chỉ tiêu (m2
/ người)
Tổng chỉ
tiêu
Trong đó:
3,0
1. Giáo dục
Trường trung học phổ thông
0,6
2. Y tế
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,4
3. Văn hóa -
thể thao
Sân vận động, nhà thi đấu, trung tâm văn hóa, triển
lãm, nhà hát, thư viện, bảo tàng, trung tâm văn hóa - thể thao
1,6
4. Dịch vụ
công cộng khác
Cơ sở hành chính cấp xã, Chợ đầu mối, Bưu điện, Trung
tâm du lịch
0,4
CHÚ THÍCH 1:
Các khu vực dân cư có quy mô dân số trên 20 000 người phải bố trí ít nhất một
trường trung học phổ thông.
CHÚ THÍCH 2:
Khuyến khích bố trí kết hợp các thiết chế văn hóa, thể dục thể thao trong một
công trình hoặc cụm công trình nếu có thể.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH 4:
Dân số dùng cho tính toán trong Bảng trên bao gồm dân số thường trú và tạm
trú, không bao gồm dân số lưu trú.
2.3.3 Yêu
cầu đối với đất dịch vụ công cộng cấp đơn vị ở
2.3.3.1 Đất
dịch vụ công cộng cấp đơn vị ở tại đô thị phải bảo đảm bán kính phục vụ không
quá 1 km đến đại đa số dân cư trong đơn vị ở.
2.3.3.2 Chỉ
tiêu diện tích đất dịch vụ công cộng tối thiểu cấp đơn vị ở tại đô thị phải đáp
ứng các quy định tại Bảng 6 dưới đây:
Bảng 6 - Chỉ tiêu diện tích đất dịch vụ công cộng tối thiểu cấp đơn
vị ở
Đất dịch vụ công cộng
Chức năng điển hình
Chỉ tiêu (m2/người)
Tổng chỉ
tiêu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2,00
Giáo dục
Trường trung học cơ sở
0,55
Trường tiểu học
0,65
Trường mầm non
0,60
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Điểm dịch vụ công, trạm y tế, nhà văn hóa, nhà sinh
hoạt cộng đồng, chợ
0,20
CHÚ THÍCH 1:
Trường hợp bố trí trường liên cấp, quy mô đất dịch vụ công cộng được tính
toán trên cơ sở tổng chỉ tiêu của từng loại trường.
CHÚ THÍCH 2:
Các công trình văn hóa - thể dục thể thao cấp đơn vị ở có thể bố trí kết hợp
trong khu đất cây xanh sử dụng công cộng.
CHÚ THÍCH 3:
Dân số dùng cho tính toán trong Bảng trên bao gồm dân số thường trú và tạm
trú, không bao gồm dân số lưu trú.
CHÚ THÍCH 4:
Trong trường hợp do đặc thù hiện trạng của khu vực quy hoạch không đủ quỹ đất
bố trí đất dịch vụ công cộng theo quy định tại Bảng trên, cho phép tính toán
cân đối từ đất dịch vụ công cộng tại các khu vực lân cận với bán kính phục vụ
không quá 2 km.
2.4 Yêu cầu đối với đất cây xanh, đất có mặt nước
2.4.1 Khi cụ thể hóa giữa các cấp độ quy hoạch, khu vực mặt nước nằm trong
khu đất cây xanh chỉ được tách riêng thành đất có mặt nước trong trường hợp khu
vực mặt nước đó được xác định là có chức năng thủy văn cần được bảo vệ, khai
thác khác với các quy định quản lý của đất cây xanh.
2.4.2 Đất cây xanh sử dụng công cộng phải bảo đảm thuận tiện cho người dân
được tiếp cận và sử dụng; bố trí chỗ đỗ xe phù hợp với dự báo lượng người sử
dụng và bố trí trang thiết bị công cộng phù hợp với loại hình không gian công
cộng như công viên, vườn hoa, quảng trường.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.4.4 Diện tích khu cây xanh sử dụng hạn chế nằm trong phạm vi nhóm nhà ở,
như khuôn viên cây xanh trong khu đất xây dựng nhà chung cư, nhà chung cư hỗn
hợp, được phép tính vào chỉ tiêu đất cây xanh sử dụng công cộng cấp đơn vị ở,
nếu bảo đảm không hạn chế đối tượng sử dụng và đáp ứng yêu cầu về diện tích,
tiện ích, quản lý như cây xanh công cộng.
2.5 Yêu cầu đối với các khu vực phát triển mới
2.5.1 Yêu
cầu đối với khoảng cách giữa các công trình
Khoảng cách
tối thiểu giữa các tòa nhà, công trình riêng lẻ hoặc dãy nhà liền kề (gọi chung
là công trình) phải được quy định tại quy hoạch chi tiết và thiết kế đô thị.
Việc bố trí các công trình và xác định chiều cao công trình phải bảo đảm giảm
thiểu các tác động tiêu cực của điều kiện tự nhiên (nắng, gió...), tạo thuận
lợi hoặc cải thiện về điều kiện vi khí hậu trong công trình và phải bảo đảm các
quy định về phòng cháy chữa cháy. Ngoài ra, khoảng cách giữa các công trình
phải đáp ứng các yêu cầu:
2.5.1.1 Trường
hợp các công trình có chiều cao dưới 46 mét:
- Khoảng cách
giữa cạnh dài của các công trình phải bảo đảm không nhỏ hơn một phần hai chiều
cao công trình, đồng thời không nhỏ hơn 7 mét;
- Khoảng cách
giữa đầu hồi của công trình với đầu hồi hoặc cạnh dài của công trình khác phải
bảo đảm không nhỏ hơn một phần ba chiều cao công trình, đồng thời không nhỏ hơn
4 mét;
- Trường hợp
trong cùng một lô đất có các dãy nhà liền kề nếu được quy hoạch cách nhau,
khoảng cách giữa cạnh mặt sau của dãy nhà liền kề phải bảo đảm không nhỏ hơn 4
mét và bảo đảm các quy định khác về phòng cháy chữa cháy.
2.5.1.2 Trường
hợp các công trình có chiều cao từ 46 mét trở lên:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Khoảng cách
giữa đầu hồi của công trình với đầu hồi hoặc cạnh dài của công trình khác phải
bảo đảm không nhỏ hơn 15 mét.
2.5.1.3 Khoảng
cách giữa các công trình có chiều cao khác nhau lấy theo quy định của công
trình có chiều cao lớn hơn.
2.5.1.4 Đối
với công trình có chiều dài cạnh dài và chiều dài đầu hồi tương đương nhau thì
mặt công trình tiếp giáp với đường giao thông lớn nhất được tính là cạnh dài
của dãy nhà.
2.5.2 Yêu
cầu đối với khoảng lùi
2.5.2.1 Khoảng
lùi tại các khu đất tiếp giáp với đường giao thông cấp khu vực trở lên phải
được quy định tại quy hoạch chi tiết hoặc thiết kế đô thị và phải tuân thủ các
quy định tại Bảng 7 dưới đây:
Bảng 7 - Khoảng lùi tối thiểu (m) theo bề rộng đường (giới hạn bởi
các chỉ giới đường đỏ) và chiều cao công trình xây dựng
Bề rộng đường giao thông tiếp giáp với khu đất xây
dựng công trình (m)
Chiều cao công trình xây dựng (m)
< 19
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
22÷<28
≥ 28
<19
0
3
4
6
19÷<22
0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3
6
≥22
0
0
0
6
2.5.2.2 Đối
với tổ hợp công trình nhiều tầng bao gồm khối đế và khối tháp thì các yêu cầu
đối với khoảng lùi được áp dụng riêng đối với khối đế và khối tháp theo chiều
cao tương ứng của mỗi khối.
2.5.3 Yêu
cầu đối với mật độ xây dựng thuần
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng 8 - Mật độ xây dựng thuần tối đa của lô đất xây dựng nhà ở
riêng lẻ
Diện tích lô đất (m2/căn nhà)
≤ 90
100
200
300
500
≥ 1 000
Mật độ xây dựng tối đa (%)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
90
70
60
50
40
CHÚ THÍCH 1:
Hệ số sử dụng đất của lô đất xây dựng nhà ở riêng lẻ không được vượt quá 7
lần. Khi nhà ở có phối hợp chức năng khác, phải đáp ứng thêm yêu cầu đối với
an toàn phòng cháy chữa cháy và vệ sinh môi trường.
CHÚ THÍCH 2:
Trường hợp lô đất xây dựng nhà ở riêng lẻ tại nông thôn có đất nông nghiệp
gắn với nhà ở thì diện tích lô đất bao gồm cả đất xây dựng nhà ở và đất nông
nghiệp gắn với nhà ở.
2.5.3.2 Mật độ
xây dựng thuần tối đa của lô đất dịch vụ công cộng trong khu vực phát triển mới
là 40 phần trăm.
2.5.3.3 Mật độ
xây dựng thuần tối đa của lô đất xây dựng nhà chung cư, nhà chung cư hỗn hợp
được xác định trong quy hoạch và thiết kế đô thị, đồng thời phải tuân thủ các
yêu cầu đối với khoảng cách giữa các khối công trình tại điểm 2.5.1, đối với
khoảng lùi tại điểm 2.5.2 và các quy định tại Bảng 9 dưới đây:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chiều cao công trình xây dựng trên mặt đất (m)
Mật độ xây dựng tối đa (%) theo diện tích lô đất
≤ 3 000 m2
10 000 m2
18 000 m2
≥ 35 000 m2
≤ 16
75
65
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
60
19
75
60
58
55
22
75
57
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
52
25
75
53
51
48
28
75
50
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
45
31
75
48
46
43
34
75
46
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
41
37
75
44
42
39
40
75
43
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
38
43
75
42
40
37
46
75
41
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
36
> 46
75
40
38
35
2.5.3.4 Mật độ
xây dựng thuần tối đa của lô đất dịch vụ hoặc đất hỗn hợp không có nhà ở được
xác định trong quy hoạch chi tiết và thiết kế đô thị, đồng thời phải tuân thủ
các yêu cầu đối với khoảng cách giữa các khối công trình tại điểm 2.5.1, đối
với khoảng lùi tại điểm 2.5.2 và các quy định tại Bảng 10 dưới đây:
Bảng 10 - Mật độ xây dựng thuần tối đa của lô đất dịch vụ hoặc đất hỗn
hợp không có nhà ở theo diện tích lô đất và chiều cao công trình
Chiều cao công trình xây dựng trên mặt đất (m)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
≤ 3 000 m2
10 000 m2
18 000 m2
≥ 35 000 m2
≤16
80
70
68
65
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
80
65
63
60
22
80
62
60
57
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
80
58
56
53
28
80
55
53
50
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
80
53
51
48
34
80
51
49
46
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
80
49
47
44
40
80
48
46
43
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
80
47
45
42
46
80
46
44
41
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
80
45
43
40
CHÚ THÍCH 1:
Trường hợp lô đất có diện tích không nằm trong các thông số cung cấp tại Bảng
trên, được phép nội suy giữa hai giá trị gần nhất.
CHÚ THÍCH 2:
Đối với tổ hợp công trình nhiều tầng, có khối đế và khối tháp, các quy định
mật độ xây dựng được áp dụng riêng đối với khối đế, khối tháp theo chiều cao
khối công trình tương ứng, nhưng phải bảo đảm hệ số sử dụng đất của cả khối
đế và khối tháp không vượt giới hạn cho phép.
CHÚ THÍCH 3:
Trong trường hợp công trình là tổ hợp có nhiều khối với chiều cao khác nhau
thì áp dụng theo chiều cao trung bình, tính bằng thể tích công trình trên
diện tích chiếm đất.
2.5.3.5 Khu
đất xây dựng công trình có chiều cao từ 46 mét trở lên phải bảo đảm hệ số sử
dụng đất không vượt quá 13 lần, ngoại trừ trường hợp đáp ứng đồng thời các điều
kiện sau:
- Được quy
hoạch xác định thuộc khu vực khuyến khích phát triển cao tầng;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Bảo đảm tác
động về giao thông, hạ tầng kỹ thuật, dịch vụ công cộng, cây xanh sử dụng công
cộng, kiến trúc - cảnh quan và môi trường nằm trong các giới hạn mà quy hoạch
cho phép;
- Bảo đảm bố
trí đủ chỗ đỗ xe, không gian xanh, phục vụ mọi nhu cầu phát sinh của công trình
trong phạm vi khuôn viên khu đất;
- Bảo đảm diện
tích thửa đất không nhỏ hơn 3,5 ha và mật độ xây dựng thuần không vượt quá 35
phần trăm;
- Đáp ứng các
tiêu chí mà quy hoạch đề ra đối với công trình điểm nhấn kiến trúc trong đô
thị;
- Bảo đảm phù
hợp các quy định địa phương được ban hành theo thẩm quyền và quy định pháp luật
có liên quan khác;
- Có hệ số sử
dụng đất không vượt quá 18 lần.
2.5.4 Yêu
cầu đối với mật độ xây dựng gộp
2.5.4.1 Mật độ
xây dựng gộp tối đa của khu dân cư là 60 phần trăm.
2.5.4.2 Mật độ
xây dựng gộp tối đa của khu du lịch - nghỉ dưỡng tổng hợp (khu resort) là 25
phần trăm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.5.4.4 Mật độ
xây dựng gộp tối đa của khu công viên chuyên đề là 25 phần trăm.
2.5.4.5 Mật độ
xây dựng gộp tối đa của khu cây xanh chuyên dụng, vùng bảo vệ môi trường tự
nhiên được quy định tùy theo chức năng và các quy định pháp luật có liên quan,
nhưng không vượt quá 5 phần trăm.
2.5.4.6 Mật độ
xây dựng gộp tối đa của khu sân golf là 5 phần trăm.
2.5.5 Yêu
cầu đối với tỷ lệ diện tích trồng cây xanh
Tỷ lệ diện
tích trồng cây xanh tối thiểu trong lô đất phát triển mới phải bảo đảm tuân thủ
quy định tại Bảng 11 dưới đây:
Bảng 11 - Tỷ lệ diện tích trồng cây xanh tối thiểu trong lô đất
Lô đất xây dựng công trình
Tỷ lệ diện tích trồng cây xanh tối thiểu (%)
Nhà chung cư, chung cư hỗn hợp, công trình dịch vụ cao
từ 16 m trở lên
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dịch vụ công cộng
30
Sản xuất công nghiệp, kho tàng
20
2.5.6 Yêu
cầu đối với kích thước thửa đất nhà ở riêng lẻ tại đô thị
2.5.6.1 Đối
với thửa đất nhà ở riêng lẻ trong khu vực phát triển mới tiếp giáp với đường
giao thông có bề rộng chỉ giới đường đỏ từ 19 mét trở lên, kích thước cạnh giáp
đường của thửa đất phải bảo đảm không nhỏ hơn 5 mét;
2.5.6.2 Đối
với thửa đất nhà ở riêng lẻ trong khu vực phát triển mới tiếp giáp với đường
giao thông có bề rộng chỉ giới đường đỏ dưới 19 m, kích thước cạnh giáp đường
của thửa đất phải bảo đảm không nhỏ hơn 4 m.
2.5.6.3 Chiều
dài tối đa của lô đất xây dựng dãy nhà ở liên kế có hai mặt tiếp giáp với các
tuyến đường từ cấp đường chính khu vực trở xuống là 60 m.
2.5.7 Yêu
cầu đối với chi tiết kiến trúc công trình tiếp giáp với đường giao thông
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.5.7.1 Trường
hợp chỉ giới xây dựng trùng với chỉ giới đường đỏ (không có khoảng lùi), các
chi tiết kiến trúc công trình nhô ra khỏi chỉ giới xây dựng phải:
- Không gây
cản trở các hoạt động giao thông tại lòng đường;
- Bảo đảm an
toàn, thuận tiện cho các hoạt động đi bộ trên vỉa hè;
- Không gây
ảnh hưởng đến hệ thống cây xanh, công trình hạ tầng kỹ thuật nổi và ngầm trên
tuyến đường (tuyến phố);
- Bảo đảm tính
thống nhất về cảnh quan trên tuyến phố hoặc từng đoạn phố;
- Tuân thủ các
yêu cầu đối với phòng cháy chữa cháy và không gây cản trở hoạt động của phương
tiện chữa cháy.
2.5.7.2 Trường
hợp chỉ giới xây dựng lùi vào so với chỉ giới đường đỏ (có khoảng lùi), các chi
tiết kiến trúc công trình nhô ra khỏi chỉ giới xây dựng phải:
- Không được
vượt quá chỉ giới đường đỏ;
- Bảo đảm tính
thống nhất về cảnh quan trên tuyến phố hoặc đoạn phố;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.5.8 Yêu
cầu đối với quan hệ với các công trình bên cạnh
Các chi tiết
kiến trúc công trình tại phần tiếp giáp với công trình bên cạnh do quy hoạch
chi tiết, thiết kế đô thị và quy chế quản lý kiến trúc tại từng khu vực quy
định, đồng thời phải bảo đảm:
- Không vượt
qua ranh giới của thửa đất, trong trường hợp các công trình thuộc hai thửa đất
khác nhau;
- Tuân thủ các
yêu cầu đối với phòng cháy chữa cháy và không gây cản trở hoạt động của phương
tiện chữa cháy.
- Mọi hoạt
động tại công trình này không tác động, ảnh hưởng xấu đến hoạt động (sinh hoạt,
làm việc, nghỉ ngơi...) cho các công trình bên cạnh.
2.5.9 Yêu
cầu đối với cổng ra vào, tường rào của công trình dịch vụ công cộng
2.5.9.1 Cổng
ra vào, tường rào của các công trình dịch vụ công cộng phải bảo đảm giao thông
đường phố tại khu vực lân cận được an toàn, thông suốt.
2.5.9.2 Cổng
và phần hàng rào giáp hai bên cổng lùi sâu khỏi ranh giới lô đất, tạo thành chỗ
tập kết có chiều sâu tối thiểu 4 m, chiều ngang tối thiểu bằng 4 lần chiều rộng
của cổng.
2.5.10 Yêu
cầu đối với bảng thông tin, quảng cáo
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.5.11 Yêu
cầu đối với cửa hàng xăng dầu xây dựng cố định
2.5.11.1 Quy
hoạch phải bố trí quỹ đất cho hệ thống cửa hàng xăng dầu xây dựng cố định theo
nhu cầu. Diện tích đất tối thiểu của cửa hàng xăng dầu xây dựng cố định quy
hoạch mới tuân thủ quy định tại Điều 5, QCVN 01:2020/BCT.
2.5.11.2 Vị
trí cửa hàng xăng dầu phát triển mới phải bảo đảm tuân thủ các yêu cầu đối với
phòng cháy chữa cháy tại QCVN 01:2020/BCT, đồng thời phải bảo đảm:
- Nằm trên các
tuyến đường cấp khu vực trở lên và tiếp cận thuận tiện, an toàn với tuyến đường
này;
- Nằm ngoài
hành lang an toàn đối với cầu, cống, hầm đường bộ;
- Lối ra, vào
cửa hàng có tầm nhìn không bị cản trở đối với người đi đường ở khoảng cách tối
thiểu là 50 m;
- Lối ra, vào
cửa hàng cách giao lộ (tính đến giao lộ với đường khu vực trở lên) tối thiểu là
50 m.
- Hoạt động
của khu vực dừng đỗ xe để tiếp nhiên liệu không gây ảnh hưởng đến giao thông
bên trong và bên ngoài cửa hàng.
2.5.11.3 Các
cửa hàng xăng dầu xây dựng cố định hiện hữu phải bảo đảm phù hợp với quy hoạch,
không ảnh hưởng đến an toàn giao thông và phải có phương án phòng cháy chữa
cháy được phê duyệt.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.5.12 Yêu
cầu đối với công trình cấp khí đốt
2.5.12.1 Quy
hoạch phải bố trí quỹ đất cho các trạm cấp khí đốt và tuyến ống phân phối khí
đốt theo nhu cầu dân dụng và ngoài dân dụng, nếu có.
2.5.12.2 Không
quy hoạch tuyến ống dẫn khí đốt có áp suất làm việc tối đa lớn hơn 7 bar đi
xuyên qua khu vực phát triển đô thị.
2.5.12.3 Quy
hoạch tuyến ống phân phối khí đốt phải tính đến việc tích hợp sử dụng chung
trong các tuy-nen, hào kỹ thuật;
2.5.12.4 Các
công trình cấp khí đốt phải tuân thủ QCVN 07:2023/BXD.
2.5.13 Yêu
cầu đối với công trình phòng cháy, chữa cháy
2.5.13.1 Trong
khu vực phát triển đô thị, phải bố trí mạng lưới trụ sở các đội cảnh sát phòng
cháy và chữa cháy với bán kính phục vụ không quá 3 km đối với khu vực trung tâm
và không quá 5 km đối với các khu vực khác.
2.5.13.2 Đối
với khu vực đô thị hiện hữu không có quỹ đất để bố trí mạng lưới trụ sở theo
yêu cầu trên, phải có giải pháp tạo quỹ đất bổ sung hoặc bổ sung các trụ sở
trong các khu đất phù hợp khác.
2.5.13.3 Vị
trí đặt trụ sở các đội cảnh sát phòng cháy và chữa cháy phải bảo đảm xe và
phương tiện chữa cháy ra vào an toàn, nhanh chóng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.6 Yêu cầu đối với các khu vực hiện hữu
2.6.1 Quy
định chung
2.6.1.1 Các
khu vực hiện hữu được xác định trong quy hoạch chung, quy hoạch phân khu. Quy
hoạch các khu vực hiện hữu phải bảo đảm khớp nối đồng bộ về hệ thống hạ tầng kỹ
thuật, dịch vụ công cộng, cây xanh sử dụng công cộng với các khu vực lân cận;
không gây quá tải hoặc suy giảm chất lượng hệ thống hạ tầng hiện hữu.
2.6.1.2 Diện
tích đất dịch vụ công cộng, cây xanh sử dụng công cộng, giao thông và hạ tầng
kỹ thuật phải được quy hoạch theo hướng tăng dần và tiệm cận với các chỉ tiêu
của các khu vực phát triển mới.
2.6.1.3 Đối
với khu vực hiện hữu có định hướng tái phát triển, dự án đầu tư xây dựng phải
thực hiện đánh giá tác động đến hạ tầng kỹ thuật của khu vực có liên quan.
2.6.1.4 Các
thông số về diện tích đất, mật độ xây dựng, tầng cao, khoảng cách giữa các khối
công trình, hệ số sử dụng đất và chuyển đổi chức năng sử dụng đất phải xác định
trong quy hoạch chi tiết và thiết kế đô thị.
2.6.1.5 Các
tuyến đường mở mới hoặc cải tạo, mở rộng phải quy hoạch, thiết kế các công
trình tiếp giáp với tuyến đường đồng bộ với các công trình liền kề, bảo đảm mỹ
quan toàn tuyến; đồng thời phải xem xét hình dạng, kích thước các thửa đất
không bảo đảm yêu cầu đối với cảnh quan và an toàn xây dựng để có giải pháp
điều chỉnh.
2.6.1.6 Các
thửa đất không tiếp giáp với đường cấp phân khu vực trở lên phải được quy hoạch
bảo đảm khả năng thông gió, tiếp cận ánh sáng tự nhiên, tiếp cận đường giao
thông nội bộ, an toàn về phòng cháy và tiếp cận được với các phương tiện, thiết
bị chữa cháy.
2.6.1.7 Các
khu, cụm, cơ sở sản xuất công nghiệp gây ô nhiễm phải được định hướng để di dời
ra ngoài khu vực phát triển đô thị. Quỹ đất sau khi di dời được chuyển đổi chức
năng, phải ưu tiên bố trí bổ sung đất dịch vụ công cộng, cây xanh, hạ tầng kỹ
thuật còn thiếu của khu vực.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.6.1.9 Các
khu di tích lịch sử, văn hóa, kiến trúc có giá trị cần bảo tồn được quy định
riêng trong quy chế quản lý kiến trúc hoặc trong quy định quản lý của quy hoạch
đô thị, nông thôn căn cứ theo đặc thù từng đô thị và phải bảo đảm các yêu cầu
đối với phòng cháy chữa cháy và an toàn về môi trường.
2.6.1.10 Các
khu vực quy hoạch thuộc hai bên tuyến đường phát triển mới hoặc cải tạo mở rộng
từ đường cấp khu vực trở lên, các dự án tái phát triển đô thị có quy mô từ 3 ha
trở lên thuộc khu vực hiện hữu trong đô thị phải áp dụng quy định tại điểm 2.5.
2.6.1.11 Trong
trường hợp bố trí xen cấy công trình phát triển mới nhằm mục đích cải thiện
chất lượng đô thị, làm tăng hệ số sử dụng đất cục bộ của một khu đất hiện hữu,
song được chứng minh là không làm chỉ tiêu kiểm soát chung của phân khu vượt
quá mức cho phép về quy mô dân số, nhu cầu hạ tầng và chức năng sử dụng đất,
việc xác định các chỉ tiêu quy hoạch - kiến trúc cho khu đất được phép căn cứ
vào quy hoạch chi tiết, thiết kế đô thị được duyệt, đồng thời phải bảo đảm phù
hợp với các điều kiện đặc thù của địa bàn, tuân thủ các yêu cầu phòng cháy chữa
cháy và an toàn môi trường, phù hợp với các quy định từ điểm 2.6.2 đến điểm
2.6.6 dưới đây.
2.6.1.12 Các
khu vực hiện hữu đã được xác định trong quy hoạch cấp độ cao hơn và không thuộc
các nhóm đối tượng nêu trên, cho phép áp dụng quy định từ điểm 2.6.3 đến điểm
2.6.6 dưới đây.
2.6.2 Yêu
cầu đối với sử dụng đất
2.6.2.1 Quy
hoạch phải ưu tiên quỹ đất cho việc bố trí đất dịch vụ công cộng, đất cây xanh
sử dụng công cộng và hạ tầng kỹ thuật đô thị, bảo đảm khả năng tiếp cận của
người dân từng bước tiệm cận chỉ tiêu đối với các khu vực phát triển mới.
2.6.2.2 Trong
trường hợp khu vực hiện hữu không có đủ quỹ đất để bố trí đất dịch vụ công
cộng, đất cây xanh sử dụng công cộng đạt mức quy định:
- Cho phép áp
dụng chỉ tiêu sử dụng đất tại khu vực cục bộ thấp hơn quy định chung toàn đô
thị, song không được quá 50 phần trăm, và phải có luận cứ lựa chọn chỉ tiêu
riêng, đồng thời phải bảo đảm tuân thủ các quy định chuyên ngành của Bộ Giáo
dục và Đào tạo, Bộ Y tế;
- Cho phép kết
hợp bố trí trường mầm non tại tầng 1 (tầng mặt đất) và tầng 2 (tầng sát trên
tầng mặt đất) trong khu đất hoặc công trình có chức năng khác, nhưng phải bảo
đảm diện tích sân chơi, lối đi riêng phục vụ học sinh và các yêu cầu đối với an
toàn vệ sinh môi trường, phòng cháy chữa cháy theo quy định của pháp luật và
các quy định chuyên ngành của Bộ Giáo dục và Đào tạo;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.6.3 Yêu
cầu đối với bán kính phục vụ của các công trình dịch vụ công cộng
Trong trường
hợp khu vực hiện hữu không có đủ quỹ đất để bố trí đất dịch vụ công cộng đạt
mức quy định, cho phép tính toán cân đối từ đất dịch vụ công cộng tại khu vực
lân cận với bán kính không quá hai lần quy định tại điểm 2.3.3.
2.6.4 Yêu
cầu đối với khoảng lùi
Trong trường
hợp khu vực hiện hữu không có khả năng đáp ứng được yêu cầu đối với khoảng lùi,
cho phép xác định khoảng lùi trong quy hoạch chi tiết hoặc thiết kế đô thị khác
với quy định chung của tuyến phố hoặc đoạn phố, song phải bảo đảm sự thống nhất
trong tổ chức không gian trên tuyến phố hoặc đoạn phố.
2.6.5 Yêu
cầu đối với khoảng cách
Trong trường
hợp khu vực hiện hữu không có khả năng đáp ứng được yêu cầu đối với khoảng cách
tối thiểu theo quy định, khoảng cách tối thiểu giữa các công trình được xác
định trong quy hoạch chi tiết hoặc thiết kế đô thị nhưng phải bảo đảm đáp ứng
được các yêu cầu về phòng cháy chữa cháy; các tuyến đường phục vụ xe chữa cháy
tiếp cận công trình phải có bề rộng tối thiểu 4 m; mọi công trình đều được
thông gió, chiếu sáng tự nhiên.
2.6.6 Yêu
cầu đối với mật độ xây dựng thuần
2.6.6.1 Mật độ
xây dựng thuần phải tuân thủ các quy định tại điểm 2.5.3.
2.6.6.2 Các lô
đất xây dựng nhà ở riêng lẻ có chiều cao không quá 25 mét và diện tích không
quá 100 m2 được phép xây dựng đến mật độ là 100 phần trăm, đồng thời
phải bảo đảm tuân thủ các yêu cầu đối với khoảng lùi và khoảng cách tại điểm
2.6.4 và điểm 2.6.5.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.6.6.4 Đối
với khu vực đô thị hiện hữu, cho phép sử dụng chỉ tiêu hệ số sử dụng đất thay
cho nhóm chỉ tiêu mật độ, tầng cao xây dựng. Hệ số sử dụng đất tối đa được xác
định trong quy hoạch chi tiết hoặc thiết kế đô thị phải bảo đảm tuân thủ các
quy định tại Bảng 12 dưới đây:
Bảng 12 - Hệ số sử dụng đất tối đa của lô đất nhà ở chung cư, dịch
vụ, hỗn hợp, theo diện tích lô đất và chiều cao công trình
Chiều cao công trình xây dựng trên mặt đất (m)
Hệ số sử dụng đất tối đa (lần) theo diện tích lô
đất
≤ 3 000 m2
10 000 m2
18 000 m2
≥ 35 000 m2
≤16
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3,5
3,4
3,25
19
4,8
3,9
3,78
3,6
22
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4,34
4,2
3,99
25
6,4
4,64
4,48
4,24
28
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4,95
4,77
4,5
31
8,0
5,3
5,1
4,8
34
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5,61
5,39
5,06
37
9,6
5,88
5,64
5,28
40
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6,24
5,98
5,59
43
11,2
6,58
6,3
5,88
46
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6,9
6,6
6,15
>46
12,8
7,2
6,88
6,4
CHÚ THÍCH 1:
Trường hợp lô đất có diện tích không nằm trong các thông số cung cấp tại Bảng
trên, được phép nội suy giữa hai giá trị gần nhất.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH 3:
Trong trường hợp công trình là tổ hợp có nhiều khối với chiều cao khác nhau
thì áp dụng theo chiều cao trung bình, tính bằng thể tích công trình trên
diện tích chiếm đất.
2.6.6.5 Khu
đất xây dựng công trình có chiều cao từ 46 mét trở lên phải bảo đảm hệ số sử
dụng đất không vượt quá 13 lần, ngoại trừ trường hợp đáp ứng đồng thời các điều
kiện tại điểm 2.5.3.5.
2.7 Yêu cầu đối với quy hoạch cao độ nền và thoát nước mặt
2.7.1 Quy
hoạch cao độ nền
2.7.1.1. Phải
nghiên cứu bối cảnh toàn lưu vực để đề xuất các giải pháp trữ nước, thoát nước
mặt ở quy mô vùng để bảo đảm chống ngập lụt đô thị;
2.7.1.2. Phải
đánh giá, xác định và phân loại khu vực xây dựng theo điều kiện tự nhiên thuận
lợi, ít thuận lợi, không thuận lợi, cấm hoặc hạn chế xây dựng;
2.7.1.3. Phải
đánh giá, xác định được mức độ của các nguy cơ rủi ro do thiên tai, biến đổi
khí hậu và nước biển dâng trong đó có xét đến các khu vực lân cận;
2.7.1.4. Phải
phù hợp với quy định chuyên ngành thủy lợi;
2.7.1.5. Phải
tận dụng địa hình và điều kiện tự nhiên, hạn chế khối lượng san nền;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.7.1.7. Phải
xác định mực nước ngập tính toán để nhận rõ mức độ cần bảo vệ của khu vực dân
dụng khi thiết kế quy hoạch cao độ nền;
2.7.1.8. Phải
đưa ra các giải pháp bổ sung hồ điều hòa, khơi thông dòng chảy của hệ thống
sông và kênh mương để làm giảm mức độ ngập, hạn chế tôn nền;
2.7.1.9. Khi
có nhu cầu san lấp ao, hồ, kênh, mương, phải có giải pháp bảo đảm duy trì hoặc
bù đắp khả năng tiêu thoát và điều tiết nước;
2.7.1.10. Phải
dựa trên phân loại chịu ngập theo khu vực và theo công trình để làm cơ sở xác
định cao độ nền.
2.7.1.11. Đối
với các công trình trọng yếu trong đô thị, cao độ nền tối thiểu phải cao hơn
mực nước ngập tính toán 0,3 mét trong khu vực dân dụng, và 0,5 mét trong khu
vực sản xuất công nghiệp, kho tàng;
2.7.1.12. Phải
được thiết kế trên cơ sở mực nước ngập lịch sử với tính toán chu kỳ lặp lại
được quy định tại Bảng 13 dưới đây:
Bảng 13 - Chu kỳ lặp lại mực nước ngập tính toán đối với các khu vực
chức năng
(Đơn vị: năm)
Khu chức năng
Loại đô thị
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
II
III
Trung tâm đô thị, khu dân cư tập trung và khu công
nghiệp
100
50
10
Cây xanh, công viên, thể dục thể thao
10
10
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH 1:
Không áp dụng yêu cầu đối với cao độ nền khống chế cho các khu vực, công
trình được thiết kế để lưu giữ, điều tiết nước mưa, phòng chống ngập lụt khác
và các công trình áp dụng giải pháp sống chung với ngập lũ;
CHÚ THÍCH 2:
Các khu vực chịu ảnh hưởng của biến đổi khí hậu và nước biển dâng, cao độ nền
khống chế phải được kiểm tra khả năng ứng phó với các kịch bản biến đổi khí
hậu và nước biển dâng quốc gia.
CHÚ GIẢI: a)
Áp dụng cho trung tâm đô thị loại I và loại đặc biệt.
2.7.2 Quy
hoạch thoát nước mặt
2.7.2.1. Phải
bảo đảm tăng diện tích, thể tích hệ thống hồ điều hòa, điều tiết nước mặt; bảo
tồn các khu vực tự nhiên trũng, thấp để lưu trữ tạm thời nước mưa; tăng diện
tích mặt phủ thấm hút nước cho các công trình giao thông, sân bãi, hạ tầng kỹ
thuật và các khu vực công cộng khác;
2.7.2.2. Phải
có giải pháp kiểm soát úng ngập, thích ứng được với những hiện tượng cực đoan
của thời tiết trong bối cảnh biến đổi khí hậu;
2.7.2.3. Các
khu vực hiện hữu phải có giải pháp tăng cường diện tích, thể tích, liên kết hệ
thống hồ, sông, kênh, rạch để bảo đảm năng lực lưu trữ và điều hòa nước mặt;
2.7.2.4. Các
khu vực phát triển mới không được làm ảnh hưởng đến khả năng thoát nước mặt của
các khu vực hiện hữu;
2.7.2.5. Phải
tính toán giải pháp giảm thiểu thiệt hại do tác động của thiên tai, ứng phó với
biến đổi khí hậu và nước biển dâng;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.7.2.7. Toàn
bộ đường đô thị và đường đi qua khu dân cư nông thôn phải có hệ thống cống rãnh
thoát nước mặt;
2.7.2.8. Phải
xác định lưu vực thoát nước phù hợp với địa hình và điều kiện tự nhiên;
2.7.2.9. Các
công trình trên mạng lưới thoát nước phải tuân thủ QCVN 07:2023/BXD;
2.7.2.10. Đối
với sông suối chảy qua khu vực dân cư, phải xác định hành lang bảo vệ tuyến
tiêu nước chính, bảo đảm chức năng thoát lũ; phải có giải pháp gia cố bờ, chống
sạt lở. Trong trường hợp điều chỉnh vị trí tuyến tiêu nước chính vòng tránh
khỏi khu dân cư, phải có giải pháp bảo đảm tiêu thoát nước, không gây ngập úng;
2.7.2.11. Hệ
thống thoát nước mặt phải được tính toán theo chu kỳ lặp lại trận mưa gây tràn
cống tối thiểu được quy định tại Bảng 14 dưới đây:
Bảng 14 - Chu kỳ lặp lại trận mưa gây tràn cống tối thiểu (Đơn vị:
năm)
Loại công trình thoát nước
Loại đô thị
Trung tâm a)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
III
Kênh, mương
10
5
2
Cống chính
5
2
1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1
0,5
0,33
CHÚ THÍCH 1:
Chu kỳ lặp lại trận mưa gây tràn cống không sử dụng để tính toán kênh mương
thoát nước thủy lợi nội đồng trong khu vực quy hoạch.
CHÚ THÍCH 2:
Khi tính toán hệ thống thoát nước mặt phải xem xét đến khả năng ứng phó với
biến đổi khí hậu theo các kịch bản Quốc gia.
CHÚ GIẢI: a)
Áp dụng cho trung tâm đô thị loại I và loại đặc biệt.
2.8 Yêu cầu đối với quy hoạch giao thông
2.8.1 Yêu
cầu chung
2.8.1.1 Hệ
thống giao thông phải đáp ứng nhu cầu vận tải hành khách và hàng hóa phục vụ
cho phát triển kinh tế - xã hội, quá trình đô thị hóa và hội nhập với quốc tế.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.8.1.3 Phát
triển giao thông phải tuân thủ quy hoạch, từng bước hiện đại, đồng bộ, gắn kết
hợp lý các phương tiện vận tải, phát triển giao thông xanh, thân thiện với môi
trường, phù hợp với cam kết quốc gia về đạt mức thải ròng bằng không vào năm
2050.
2.8.2 Hệ
thống giao thông đối ngoại
2.8.2.1 Đường
bộ
- Đường ô tô
cao tốc, đường ô tô cấp I, II phát triển mới phải đi ngoài khu vực trung tâm đô
thị. Trường hợp bắt buộc phải đi xuyên qua khu vực trung tâm đô thị, phải có đủ
hành lang bảo vệ đường và các giải pháp bảo đảm an toàn giao thông khác;
- Bến xe ô-tô
bố trí ở những nơi liên hệ thuận tiện với trung tâm đô thị, nhà ga, bến cảng,
chợ và các khu vực dân cư tập trung.
2.8.2.2 Đường
sắt
- Khoảng cách
an toàn của các công trình đường sắt đối với các công trình khác phải tuân thủ
các quy định hiện hành của Luật đường sắt, hệ thống tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ
thuật áp dụng cho từng loại dự án, công trình đường sắt;
- Kích thước
nền ga bảo đảm các yêu cầu trong Bảng 15 dưới đây:
Bảng 15 - Kích thước nền các loại ga
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kiểu bố trí đường đón, tiễn tàu
Chiều dài nền ga (m)
Chiều rộng nền ga (m)
Ga hành khách
Ga cụt
Ga thông qua
≥ 1 000
≥ 1 400
≥ 200
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ga hàng hóa
≥ 500
≥ 100
Ga kỹ thuật
Nối tiếp
Hỗn hợp
Song song
≥ 4 000
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
≥ 2 200
≥ 200
≥ 250
≥ 700
Ga hỗn hợp
Xếp dọc
Nửa xếp dọc
Xếp ngang
≥ 1 500
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
≥ 900
≥ 50
≥ 50
≥ 100
2.8.2.3 Đường
hàng không
- Khi lập quy
hoạch, quy mô và diện tích đất của cảng hàng không, sân bay phải được tính toán
theo các tiêu chuẩn ngành hàng không và tiêu chuẩn của tổ chức hàng không dân
dụng quốc tế ICAO;
- Khoảng cách
từ các công trình đến sân bay phải tuân thủ theo quy hoạch vùng tĩnh không sân
bay và bảo đảm yêu cầu đối với tiếng ồn theo QCVN 26:2025/BNNMT.
2.8.2.4 Đường
thủy
Kích thước
cảng biển phải tuân thủ các quy định tại QCVN 107:2021/BGTVT, Quy chuẩn kỹ
thuật quốc gia về cảng biển. Ngoài ra, kích thước cảng phải bảo đảm tuân thủ
các quy định trong Bảng 16 dưới đây:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Loại cảng
Các yếu tố
Chỉ tiêu (m2
/ m dài bến cảng)
Cảng biển
Cầu cảng nhô
ra
Cầu cảng dọc
theo bờ
≥ 150
≥ 300
Cảng thủy nội địa
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cảng chuyên
dùng
≥ 250
≥ 300
Bến thủy nội địa
Bến công
cộng
Bến chuyên
dùng
≥ 100
≥ 100
2.8.3 Hệ
thống giao thông đô thị
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Hệ thống
đường đô thị trong quy hoạch chung phải dự báo nhu cầu vận chuyển hành khách,
hàng hóa và cơ cấu phương tiện giao thông;
- Hệ thống
đường đô thị phải bảo đảm liên hệ nhanh chóng, an toàn giữa tất cả các khu vực
chức năng; kết nối thuận tiện nội vùng, giữa giao thông trong vùng với hệ thống
giao thông quốc gia và quốc tế;
- Bề rộng một
làn xe, bề rộng đường được xác định dựa trên cấp đường, tốc độ và lưu lượng xe
thiết kế và phải tuân thủ các quy định của QCVN 07-4:2023/BXD;
- Hè phố,
đường đi bộ, đường xe đạp phải tuân thủ QCVN 07-4:2023/BXD;
- Trong khu
vực phát triển đô thị, tỷ lệ đất dành cho đường giao thông (bao gồm cả đường
giao thông ngầm, không bao gồm công trình giao thông) so với đất xây dựng tối
thiểu phải đạt 6 phần trăm tính đến đường liên khu vực; 9 phần trăm tính đến
đường chính khu vực; 13 phần trăm tính đến đường khu vực; 18 phần trăm tính đến
đường phân khu vực;
- Mật độ phân
bố đường giao thông và khoảng cách giữa hai đường giao thông cùng cấp, cùng
phương hướng, kề cận nhau phải bảo đảm tuân thủ quy định trong Bảng 17 dưới
đây:
Bảng 17 - Quy định về các loại đường trong đô thị
Cấp đường
Loại đường
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mật độ đường
(km / km2)
Cấp đô thị
và vùng
Đường cao
tốc
4 800 - 8 000
0,4 - 0,25
Đường trục
chính
2 400 - 4 000
0,83 - 0,5
Đường chính
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,5 - 1,0
Đường liên
khu vực
600 - 1 000
3,3 - 2,0
Cấp khu vực
Đường chính
khu vực
300 - 500
6,5 - 4,0
Đường khu
vực
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8,0 - 6,5
Cấp nội bộ
Đường phân
khu vực
150 - 250
13,3 - 10
Đường nhóm
nhà ở
không quy định
không quy định
Đường xe đạp
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH 1:
Đối với các đường đô thị cải tạo, chiều rộng đường cho phép giảm xuống cho
phù hợp với điều kiện hiện trạng cụ thể.
CHÚ THÍCH 2:
Đối với đô thị tại trung du, miền núi, vùng sâu, vùng xa, hải đảo, cho phép
áp dụng khoảng cách theo quy định địa phương, song không vượt quá 2 lần so
với quy định tại Bảng trên.
2.8.3.2 Quảng
trường giao thông, chỗ giao nhau giữa các đường đô thị
- Tổ chức
không gian quảng trường giao thông, chỗ giao nhau của đường đô thị phải tuân
thủ QCVN 07-4:2023/BXD;
- Bán kính
đường cong của bó vỉa tại các vị trí giao nhau của đường phố tối thiểu phải bảo
đảm: không nhỏ hơn 15 mét đối với quảng trường giao thông và đường phố cấp đô
thị; không nhỏ hơn 12 mét đối với đường phố cấp khu vực; không nhỏ hơn 8 mét
đối với đường phố cấp nội bộ; không áp dụng với đường xe đạp và đường đi bộ;
- Tại các nút
giao của các tuyến đường mở mới trong khu vực đô thị hiện hữu trong trường hợp
không thể bảo đảm kích thước vạt góc, cho phép sử dụng các biện pháp kỹ thuật
khác thay thế như dùng gờ giảm tốc, dải phân cách, biển báo, đèn tín hiệu.
2.8.3.3 Mạng
lưới giao thông vận tải hành khách công cộng
- Đối với đô
thị từ loại II trở lên, phải tổ chức mạng lưới giao thông vận tải hành khách
công cộng;
- Khoảng cách
giữa các tuyến giao thông công cộng phải được bố trí tối thiểu là 600 mét và
tối đa là 1 200 mét, đối với khu trung tâm đô thị tối thiểu là 400 mét;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Mật độ mạng
lưới giao thông công cộng phụ thuộc vào cơ cấu quy hoạch đô thị, tối thiểu phải
đạt 2 km / km2 đất xây dựng tại đô thị;
- Khoảng cách
tối đa giữa các bến giao thông công cộng trong khu vực trung tâm đô thị phải
bảo đảm: 600 mét đối với bến xe buýt, tàu điện; 800 mét đối với bến xe buýt
nhanh (BRT), đường sắt đô thị (tàu điện ngầm; tàu điện trên mặt đất hoặc tàu
điện trên cao);
- Tại chỗ giao
nhau giữa các tuyến đường có phương tiện giao thông công cộng, phải bố trí trạm
chuyển xe từ phương tiện này sang phương tiện khác, với khoảng cách đi bộ tối
đa là 200 mét;
- Bến xe buýt
và bến tàu điện trên đường chính phải bố trí cách điểm giao lộ tối thiểu 20
mét; chiều dài bến xe một tuyến, chạy một hướng tối thiểu là 20 mét; trường hợp
trên tuyến có bố trí nhiều tuyến hoặc nhiều hướng, phải tính toán cụ thể chiều
dài từng bến, song không được vượt quá 30 mét; chiều rộng bến tối thiểu là 3
mét.
2.8.3.4 Hệ
thống đường sắt đô thị
- Các tuyến
đường sắt quốc gia, đường sắt đô thị, phải được kết nối liên thông bằng hệ
thống nhà ga;
- Phải tổ chức
giao nhau khác mức cho nút giao cắt giữa đường sắt với đường sắt, đường sắt đô
thị, đường bộ và trục giao thông chính của đô thị;
- Ga đường sắt
trên cao phải bảo đảm kết nối và đồng bộ với các công trình trên mặt đất và các
công trình ngầm, nếu có;
- Ga tàu điện
ngầm phải bảo đảm kết nối và đồng bộ, an toàn các công trình ngầm và giữa công
trình ngầm với các công trình trên mặt đất;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Bố trí bãi
đỗ xe kết nối vận tải đa phương thức tại khu vực hoặc lân cận nhà ga đường sắt
đô thị, bảo đảm việc kết nối với các phương tiện giao thông cá nhân.
2.8.4 Công
trình giao thông khác trong đô thị
2.8.4.1 Trong
các khu đô thị, đơn vị ở và nhóm nhà ở phải bố trí chỗ đỗ xe, bãi đỗ xe. Trong
khu công nghiệp, kho tàng phải bố trí bãi đỗ xe.
2.8.4.2 Bãi đỗ
xe chở hàng hóa phải bố trí gần chợ, ga hàng hóa, các trung tâm thương mại và
các công trình khác có yêu cầu vận chuyển lớn.
2.8.4.3 Các
khu vực có nhu cầu vận chuyển lớn, trung tâm thương mại, dịch vụ, thể dục thể
thao, vui chơi giải trí phải bố trí bãi đỗ xe, điểm đỗ xe công cộng thuận tiện
cho hành khách và phương tiện, kết nối liên thông với mạng lưới đường phố, bảo
đảm khoảng cách đi bộ tối đa là 500 m.
2.8.4.4 Bãi đỗ
ô-tô buýt tại các điểm đầu và cuối tuyến phải xác định quy mô theo nhu cầu cụ
thể.
2.8.4.5 Đề-pô
(Depot) tàu điện bố trí tại các điểm đầu, cuối và điểm kết nối tuyến, có thể bố
trí kết hợp đê-pô tàu điện với cơ sở sửa chữa.
2.8.4.6 Các
khu đất dịch vụ công cộng, nhóm nhà ở cao tầng, trụ sở cơ quan, hỗn hợp phải
bảo đảm cung cấp đủ số lượng chỗ đỗ xe đối với từng loại phương tiện theo nhu
cầu sử dụng.
2.8.4.7 Tại
các khu vực đô thị hiện hữu, khu trung tâm đô thị, cho phép bố trí các bãi đỗ
xe ngầm, bãi đỗ xe nhiều tầng, song phải bảo đảm kết nối hợp lý, đồng bộ, an
toàn và không cản trở hoạt động của các công trình đô thị.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.8.4.9 Quy
hoạch chi tiết, thiết kế cải tạo, chỉnh trang, tái phát triển đô thị phải tính
toán, bố trí chỗ đỗ xe bảo đảm cung cấp đủ số lượng chỗ đỗ xe trong phạm vi khu
đất. Nhu cầu về chỗ đỗ xe phải được tính toán dựa trên công năng, đặc điểm khu
đất hoặc công trình, hành vi đi lại của các đối tượng và các loại phương tiện
sử dụng dự kiến.
2.8.4.10 Trong
các bãi đỗ xe độc lập, phải bố trí trụ sạc hoặc trạm sạc xe điện, bảo đảm các
biện pháp an toàn chống cháy nổ, đáp ứng quy định và phù hợp với quy chuẩn về
bãi đỗ xe.
2.8.4.11 Bố
trí trạm sạc xe điện công cộng tại các khu vực thích hợp trong đô thị, bảo đảm
tuân thủ các yêu cầu phòng cháy chữa cháy;
2.8.4.12 Chỉ
tiêu tính toán diện tích đỗ xe toàn đô thị phải bảo đảm tuân thủ các quy định
tại Bảng 18 dưới đây:
Bảng 18 - Chỉ tiêu tính toán diện tích đỗ xe toàn khu vực quy hoạch
Quy mô dân số khu vực quy hoạch (người)
Chỉ tiêu theo dân số (m2/người)
≥ 150 000
4,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3,5
< 50 000
2,5
CHÚ THÍCH 1:
Cho phép quy đổi từ số chỗ đỗ xe của bãi đỗ xe nhiều tầng, bãi đỗ xe ngầm
sang diện tích bãi đỗ xe trên mặt đất, với các chỉ tiêu diện tích dành cho
một chỗ đỗ xe ô-tô con như sau:
- Bãi đỗ xe
nhiều tầng, bãi đỗ xe ngầm: 30 m2/chỗ, đối với loại có một tầng;
20 m2/chỗ đối với bãi có hai tầng; 14 m2/chỗ đối với bãi
có ba tầng; 12 m2/chỗ, đối với bãi có bốn tầng; 10 m2/chỗ
đối với bãi có năm tầng trở lên;
- Bãi đỗ xe
trên mặt đất: 25 m2/chỗ;
CHÚ THÍCH 2:
Vị trí, diện tích các bãi đỗ xe công cộng phải được xác định tại quy hoạch đô
thị, nông thôn, tuỳ theo cấp độ.
2.8.4.13 Chỉ
tiêu tính toán số chỗ đỗ xe ô-tô con tối thiểu của công trình phải tuân thủ
theo quy chuẩn kỹ thuật của từng loại công trình. Trong trường hợp chưa có quy
định thì áp dụng chỉ tiêu theo Bảng 19 dưới đây:
Bảng 19 - Số chỗ đỗ xe ô-tô con tối thiểu theo loại công trình
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Số chỗ đỗ xe ô-tô con tối thiểu
Khách sạn từ 3 sao trở lên
4 phòng / 1 chỗ
Văn phòng cao cấp, trụ sở cơ quan đối ngoại, trung tâm
hội nghị, triển lãm, nhà trưng bày, trung tâm thương mại, bệnh viện
100 m2 sàn sử dụng / 1 chỗ
Chung cư, chung cư hỗn hợp
Theo QCVN 04:2021/BXD và Sửa đổi 01:2026 QCVN
04:2021/BXD
Nhóm nhà ở riêng lẻ (phát triển mới)
1,2 chỗ / căn hộ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,5 chỗ / căn hộ
CHÚ THÍCH 1:
Khách sạn dưới 3 sao, công trình dịch vụ, văn phòng, trụ sở cơ quan phải cung
cấp số chỗ đỗ xe trong khuôn viên ≥ 50 % quy định trong Bảng trên.
CHÚ THÍCH 2:
Trường hợp không thể bố trí đỗ xe trong khuôn viên, có thể bố trí tại vị trí
khác có khoảng cách không quá 400 m đến công trình.
CHÚ THÍCH 3:
Quy hoạch chi tiết phải có phương án chỗ đỗ xe, bảo đảm khả năng đáp ứng đủ
nhu cầu chỗ đỗ xe của các chức năng được quy hoạch. Phương án quy hoạch chỗ
đỗ xe phải được kiểm chứng trong quá trình thẩm định.
CHÚ THÍCH 4:
Đối với công trình trong khu vực ưu tiên đi bộ, nhu cầu đỗ xe phải được tính
toán, xác định cụ thể tại quy hoạch phân khu hoặc quy hoạch chi tiết, và
không nhất thiết tuân thủ quy định tại Bảng trên.
CHÚ THÍCH 5:
Đối với các công trình công cộng tập trung đông người khác, phải tính toán cụ
thể bảo đảm đáp ứng nhu cầu sử dụng.
2.8.5 Yêu
cầu đối với bảo đảm an toàn giao thông đô thị
2.8.5.1 Khi
cải tạo và nâng cấp mặt đường, phải bảo đảm phù hợp với cao độ nền quy hoạch,
không gây úng ngập, ảnh hưởng đến công trình thoát nước của khu vực và việc
tiếp cận sử dụng của các công trình hai bên đường.
2.8.5.2 Yêu
cầu đối với tầm nhìn, hè đường, đường đi bộ, đường đi xe đạp phải tuân thủ QCVN
07-4:2023/BXD.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.9.1 Khu
vực bảo vệ của điểm lấy nước, công trình cấp nước
2.9.1.1 Quy
hoạch phải xác định hành lang bảo vệ nguồn nước tuân thủ các quy định của pháp
luật về tài nguyên nước.
2.9.1.2 Quy
hoạch phải xác định khu vực bảo vệ của điểm lấy nước, công trình cấp nước cho
đô thị tuân thủ quy định tại Bảng 20 dưới đây:
Bảng 20 - Khu vực bảo vệ các điểm lấy nước, công trình cấp nước
Khu vực bảo vệ
Kích thước khu vực bảo vệ cấp I (m)
Kích thước khu vực bảo vệ cấp II (m)
1. Nguồn
nước mặt, tính từ điểm lấy nước:
- Ngược theo
chiều dòng chảy
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
≥ 1 000
- Xuôi theo
chiều dòng chảy
≥ 100
≥ 250
- Trường hợp
không xác định được chiều dòng chảy, hoặc không có dòng chảy.
≥ 200
≥ 1 000
2. Nguồn
nước ngầm, tính theo bán kính quanh giếng khoan:
≥ 25
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3. Hồ chứa,
đập nước chuyên dùng để cấp nước sinh hoạt, tính từ mép hồ:
- Bờ hồ bằng
phẳng
≥ 100
Toàn lưu vực
- Bờ hồ dốc
≥ 300
Toàn lưu vực
4. Nhà máy
nước, trạm cấp nước, tính từ chân tường công trình xử lý:
≥ 30
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5. Đường ống
cấp nước, tính từ mép ngoài đường ống:
- Kích thước
300 - 1 000 mm
-
≥ 7
- Kích thước
≥ 1 000 mm
-
≥ 15
CHÚ THÍCH 1:
Trong khu vực bảo vệ cấp I nghiêm cấm các hoạt động sau: xây dựng công trình
nhà ở; xả nước thải, chất thải rắn, chăn nuôi, chăn thả gia súc, gia cầm,
nuôi trồng, đánh bắt thủy sản, khai thác khoáng sản; sử dụng hóa chất độc,
phân hữu cơ và phân khoáng để bón cây.
CHÚ THÍCH 2:
Trong khu vực bảo vệ cấp II, nước thải, chất thải từ các hoạt động sinh hoạt,
dịch vụ và sản xuất phải được thu gom và xử lý đạt quy chuẩn về môi trường.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.9.2.1 Nhu
cầu nước sạch dùng cho sinh hoạt phải được dự báo dựa theo chuỗi số liệu hiện
trạng, mức độ tiện nghi của khu đô thị, điểm dân cư, đồng thời phải bảo đảm 100
phần trăm dân số trong khu vực phát triển đô thị được cấp nước sạch trong giai
đoạn dài hạn của quy hoạch.
2.9.2.2 Chỉ
tiêu cấp nước sạch dùng cho sinh hoạt của khu vực phát triển đô thị phải bảo
đảm tối thiểu 80 lít / người / ngày đêm; đồng thời phải hướng tới mục tiêu sử
dụng nước an toàn, tiết kiệm và hiệu quả.
2.9.2.3 Việc
tái sử dụng nước thải sau xử lý phải được rà soát để phù hợp với quy định pháp
luật về bảo vệ môi trường; nước thải được khuyến khích tái sử dụng khi đáp ứng
yêu cầu đối với bảo vệ môi trường và mục đích sử dụng nước.
2.9.2.4 Nước
sạch dùng trong công trình công cộng, dịch vụ phải bảo đảm tối thiểu bằng 10
phần trăm lượng nước sinh hoạt. Chỉ tiêu cấp nước sạch cho từng loại hình công
trình phải bảo đảm tối thiểu như sau: 15 lít / học sinh / ngày đêm đối với
trường học; 75 lít / cháu / ngày đêm đối với trường mầm non; 2 lít / m2
sàn / ngày đêm đối với nhà ở, công trình công cộng, công trình dịch vụ khác.
2.9.2.5 Nước
dùng cho tưới cây, rửa đường phải bảo đảm tối thiểu bằng 8 phần trăm lượng nước
sinh hoạt. Chỉ tiêu cấp nước phải bảo đảm tối thiểu như sau: 3 lít / m2
/ ngày đêm đối với nước tưới vườn hoa, công viên; 0,4 lít / m2 /
ngày đêm đối với nước rửa đường. Cho phép tái sử dụng nước mưa, nước thải đã
qua xử lý cho tưới vườn hoa, công viên, rửa đường.
2.9.2.6 Nước
dùng cho sản xuất nhỏ, tiểu thủ công nghiệp phải bảo đảm tối thiểu bằng 8 phần
trăm lượng nước sinh hoạt.
2.9.2.7 Nước
dùng cho các khu, cụm công nghiệp xác định theo loại hình công nghiệp, tính
toán theo tiêu chuẩn được lựa chọn áp dụng hoặc phải bảo đảm tối thiểu bằng 20
m3 / ha / ngày đêm cho tối thiểu 60 phần trăm diện tích khu, cụm
công nghiệp.
2.9.2.8 Nước
thất thoát, rò rỉ phải bảo đảm tối đa không vượt quá 12 phần trăm tổng lượng
nước trên.
2.9.2.9 Nước
cho bản thân nhà máy nước, trạm cấp nước phải bảo đảm tối thiểu bằng 4 phần
trăm tổng lượng nước trên.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.9.3.1 Sản
lượng nước có thể khai thác của nguồn nước, trừ vùng hải đảo và vùng núi cao,
phải gấp tối thiểu 10 lần nhu cầu sử dụng nước.
2.9.3.2 Tỷ lệ
bảo đảm lưu lượng theo tháng hoặc theo ngày của nguồn nước phải đạt tối thiểu:
95 phần trăm đối với khu dân cư có dân số trên 50 000 người hoặc tương đương;
90 phần trăm đối với khu dân cư từ 5 000 đến 50 000 người hoặc tương đương; và
85 phần trăm đối với khu dân cư dưới 5 000 người hoặc tương đương.
2.9.3.3 Lựa
chọn nguồn nước phải bảo đảm yêu cầu đối với trữ lượng, lưu lượng và chất lượng
nước, ưu tiên chọn nguồn nước mặt (sông, hồ chứa lớn), bảo đảm tiết kiệm tài
nguyên nước, đáp ứng yêu cầu đối với tiện nghi sử dụng nước.
2.9.3.4 Đối
với khu vực chịu tác động mạnh của biến đổi khí hậu, nước biển dâng, cần bố trí
nguồn nước và công trình cấp nước dự phòng.
2.9.3.5 Diện
tích đất phát triển mới nhà máy nước, trạm cấp nước được xác định trên cơ sở
công suất, công nghệ xử lý hoặc tính toán theo tiêu chuẩn được lựa chọn áp
dụng, nhưng phải bảo đảm không được vượt quá chỉ tiêu 0,15 ha / 1 000 m3
/ ngày.
CHÚ THÍCH: Chỉ
tiêu khống chế diện tích đất xây dựng nhà máy nước, trạm cấp nước, không bao
gồm diện tích hồ chứa sơ lắng, diện tích xử lý bùn, diện tích dự phòng mở rộng
và diện tích tổ chức khoảng cách an toàn về môi trường của bản thân nhà máy
nước, trạm cấp nước, nếu có.
2.9.3.6 Đối
với nguồn nước ngầm trong phạm vi có bán kính 25 mét tính từ giếng nước ngầm,
không được xây dựng các công trình có khả năng gây ô nhiễm nguồn nước.
2.9.3.7 Đối
với nguồn nước mặt của sông trong phạm vi khoảng cách 200 mét tính từ điểm lấy
nước về phía thượng lưu và 100 mét về phía hạ lưu, không được xây dựng các công
trình có khả năng gây ô nhiễm nguồn nước.
2.9.3.8 Đối
với nguồn nước mặt của các hồ chứa nước tự nhiên hay nhân tạo phải kiểm soát
ngăn chặn được các nguồn thải vào hồ, bảo vệ và phát triển vùng đệm xung quanh
hồ, quản lý và giám sát kỹ thuật để bảo đảm chất lượng nguồn nước. Vùng đệm
xung quanh hồ có khoảng cách tối thiểu là 100 mét tính từ mép hồ nếu bờ hồ bằng
phẳng và 300 mét tính từ mép hồ nếu bờ hồ dốc.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.9.4.1 Mạng
lưới cấp nước phải bảo đảm an toàn và độ tin cậy về lưu lượng, áp lực, chất
lượng nước theo yêu cầu sử dụng và yêu cầu cấp nước chữa cháy.
2.9.4.2 Phát
triển mạng lưới cấp nước có ứng dụng công nghệ thông tin để quản lý vận hành,
bảo đảm khả năng kiểm soát, xử lý ô nhiễm và an toàn chất lượng.
2.9.4.3 Áp lực
tự do trong mạng lưới cấp nước sinh hoạt của khu dân cư phát triển mới, tại
điểm lấy nước vào nhà, tính từ mặt đất không được nhỏ hơn 10 mét.
2.9.4.4 Chất
lượng nước phải tuân thủ QCVN 01-1:2024/BYT.
2.9.4.5 Các
công trình trên mạng lưới cấp nước phải tuân thủ QCVN 07-1:2023/BXD.
2.9.5 Cấp
nước chữa cháy
2.9.5.1 Lưu
lượng, áp lực, số lượng các đám cháy đồng thời cần được tính toán phù hợp với
quy mô đô thị theo quy định tại QCVN 06:2022/BXD và Sửa đổi 01:2023 QCVN
06:2022/BXD.
2.9.5.2 Quy
hoạch phải tận dụng các sông, hồ, ao để cấp nước chữa cháy. Có đường cho xe
chữa cháy tới lấy nước. Chiều sâu mặt nước so với mặt đất tại vị trí bố trí lấy
nước chữa cháy không lớn quá 4 mét và chiều dày lớp nước không nhỏ hơn 0,5 mét.
2.9.5.3 Áp lực
tự do tối thiểu trong đường ống nước chữa cháy áp lực thấp, đo ở vị trí cao độ
bằng với mặt đất, khi chữa cháy phải không nhỏ hơn 10 mét cột nước.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.9.5.5 Đường
kính ống dẫn nước chữa cháy ngoài nhà phải bảo đảm không nhỏ hơn 100 mm.
2.10 Yêu cầu đối với quy hoạch thoát nước và xử lý nước thải
2.10.1 Lưu
lượng nước thải phát sinh
2.10.1.1 Lưu
lượng nước thải phát sinh phải được dự báo dựa trên chuỗi số liệu hiện trạng,
mức độ tiện nghi của khu dân cư hoặc công nghệ sản xuất đối với các cơ sở công
nghiệp, đồng thời phải bảo đảm chỉ tiêu phát sinh nước thải chiếm tối thiểu 80
phần trăm chỉ tiêu cấp nước của đối tượng tương ứng.
2.10.1.2 Khối
lượng phân bùn phát sinh phải được xác định dựa trên mức độ hoàn thiện của hệ
thống công trình vệ sinh tại chỗ hoặc theo các tiêu chuẩn được lựa chọn áp
dụng, đồng thời phải đạt tối thiểu 0,04 m3 / người / năm.
2.10.1.3 Quy
hoạch phải có định hướng phát triển hệ thống thu gom và xử lý nước thải thông
minh, bảo đảm khả năng kiểm soát, xử lý ô nhiễm và an toàn chất lượng.
2.10.1.4 Mạng
lưới thu gom nước thải phải được xác định theo lưu vực thoát nước.
2.10.2 Mạng
lưới thoát nước
2.10.2.1 Các
khu vực phát triển mới phải bố trí hệ thống thoát nước thải riêng. Các khu vực
hiện hữu đã có mạng lưới thoát nước chung phải bố trí hệ thống thoát nước nửa
riêng hoặc cải tạo thành hệ thống thoát nước riêng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.10.2.3 Mạng
lưới thu gom nước thải phải từng bước ứng dụng công nghệ số, bảo đảm khả năng
giám sát, điều hành và kiểm soát vận hành, xử lý ô nhiễm, tái sử dụng, an toàn
và chất lượng cao.
2.10.2.4 Các
công trình trong mạng lưới thoát nước phải tuân thủ QCVN 07-2:2023/BXD.
2.10.3 Nhà
máy xử lý nước thải, trạm xử lý nước thải
2.10.3.1 Nước
thải phải được xử lý bảo đảm các quy định tại các quy chuẩn về môi trường đối
với nước thải và các quy chuẩn liên quan khác trước khi xả ra nguồn tiếp nhận.
Bùn thải từ hệ thống thoát nước phải được thu gom, xử lý theo quy định hoặc vận
chuyển đến cơ sở xử lý chất thải rắn tập trung.
2.10.3.2 Việc
lựa chọn vị trí phát triển mới cho nhà máy xử lý nước thải, trạm xử lý nước
thải phải ưu tiên bố trí ở cuối dòng chảy của nguồn tiếp nhận nước thải sau xử
lý, cuối hướng gió chính của đô thị, tại nơi có đất cho dự phòng mở rộng. Vị
trí điểm xả nước thải phải phù hợp với quy định của pháp luật về bảo vệ môi
trường, và pháp luật về tài nguyên nước.
2.10.3.3 Việc
lựa chọn các công nghệ xử lý nước thải, bùn thải phải phù hợp với đặc điểm của
từng khu vực, sức chịu tải của nguồn tiếp nhận và phù hợp các định hướng về tái
sử dụng nước thải, bùn thải sau xử lý.
2.10.3.4 Diện
tích đất phát triển mới nhà máy xử lý nước thải, trạm xử lý nước thải phải được
xác định trên cơ sở công suất, công nghệ xử lý, hoặc tính toán theo tiêu chuẩn
được lựa chọn áp dụng, song phải bảo đảm không vượt quá chỉ tiêu 0,1 ha / 1 000
m3 / ngày.
CHÚ THÍCH: Chỉ
tiêu khống chế diện tích đất xây dựng nhà máy xử lý nước thải, trạm xử lý nước
thải không bao gồm diện tích hồ chứa, ổn định nước thải sau xử lý, sân phơi
bùn, diện tích dự phòng mở rộng và diện tích tổ chức khoảng cách an toàn môi
trường của bản thân nhà máy xử lý nước thải, trạm xử lý nước thải, nếu có.
2.10.4
Khoảng cách an toàn về môi trường của cơ sở xử lý nước thải
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.10.4.2 Đối
với loại trạm bơm nước thải sử dụng máy bơm thả chìm đặt trong giếng kín thì
không cần bố trí khoảng cách an toàn về môi trường, nhưng phải có ống thông hơi
xả mùi hôi ở cao độ không nhỏ hơn 3 mét so với cao độ mặt đất theo quy hoạch
được duyệt tại vị trí đó.
2.10.4.3 Quy
hoạch phải bố trí dải cây xanh cách ly với khu vực dân dụng quanh khu vực xây
dựng nhà máy xử lý nước thải, trạm xử lý nước thải quy hoạch mới với chiều rộng
không nhỏ hơn 10 mét.
2.10.4.4 Trong
phạm vi khoảng cách an toàn về môi trường, được phép bố trí đường giao thông,
bãi đỗ xe, công trình cấp điện, trạm trung chuyển chất thải rắn và các công
trình khác của trạm bơm nước thải, trạm xử lý nước thải; không được bố trí công
trình dân dụng.
2.10.4.5 Các
trạm bơm nước thải, trạm xử lý nước thải, nhà máy xử lý nước thải hiện hữu
không bảo đảm các quy định khoảng cách an toàn về môi trường, phải thực hiện
đánh giá tác động môi trường để bổ sung các giải pháp bảo đảm vệ sinh môi
trường.
2.11 Yêu cầu đối với quy hoạch thu gom và xử lý chất thải rắn
2.11.1 Khối
lượng chất thải rắn phát sinh
2.11.1.1 Khối
lượng chất thải rắn sinh hoạt phát sinh phải được dự báo dựa trên chuỗi số liệu
hiện trạng và mức độ tiện nghi của khu đô thị, điểm dân cư. Trường hợp sử dụng
tiêu chuẩn thì phải bảo đảm không vượt quá các chỉ tiêu quy định trong Bảng 21
dưới đây:
Bảng 21 - Lượng chất thải rắn sinh hoạt phát sinh
Loại đô thị
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trung tâm a)
1,1
Đô thị loại II b)
1,0
Đô thị loại III c)
0,9
CHÚ GIẢI:
a) Áp dụng
cho trung tâm đô thị loại I và loại đặc biệt.
b) Áp dụng
cho khu vực quy hoạch chung đô thị loại II, không bao gồm trường hợp a).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.11.1.2 Chỉ
tiêu phát sinh chất thải rắn công nghiệp phải được xác định dựa trên dây chuyền
công nghệ của từng loại hình công nghiệp nhưng phải bảo đảm tối thiểu là 0,3
tấn/ha đất theo quy mô đất khu công nghiệp.
2.11.1.3 Chỉ
tiêu phát sinh chất thải rắn y tế, xây dựng và bùn thải phải được tính toán dựa
trên chuỗi số liệu hiện trạng phát thải hoặc các dự án, các khu vực phát triển
có điều kiện tương tự.
2.11.2 Trạm
trung chuyển chất thải rắn sinh hoạt
2.11.2.1 Việc
bố trí trạm trung chuyển chất thải rắn sinh hoạt không cố định phải bảo đảm
thời gian vận hành không quá 45 phút/ca và không quá 3 h/ngày, khi vận hành
không gây cản trở đến hoạt động giao thông và không làm giảm chất lượng môi
trường khu vực.
2.11.2.2 Trạm
trung chuyển chất thải rắn sinh hoạt cố định phát triển mới phải có tường bao,
mái che, hệ thống thu gom, xử lý nước thải, hệ thống lọc và khử mùi, bảo đảm
không phát tán chất ô nhiễm ra môi trường xung quanh.
2.11.2.3 Trạm
trung chuyển chất thải rắn sinh hoạt cố định phải bảo đảm yêu cầu tiếp nhận và
vận chuyển hết khối lượng chất thải rắn sinh hoạt trong phạm vi bán kính thu
gom đến cơ sở xử lý tập trung trong thời gian không quá 2 ngày đêm.
2.11.2.4 Loại
và quy mô trạm trung chuyển chất thải rắn sinh hoạt phải tuân thủ các quy định
tại Bảng 22 dưới đây:
Bảng 22 - Loại và quy mô trạm trung chuyển chất thải rắn sinh hoạt
Loại và quy mô trạm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bán kính phục vụ tối đa (km)
Diện tích trạm tối thiểu (m2)
1. Trạm trung chuyển không cố định
Cỡ nhỏ
< 5
0,5
20
Cỡ vừa
≥ 5 và < 10
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
35
Cỡ lớn
≥ 10
7,0
50
2. Trạm trung chuyển cố định
Cỡ nhỏ
< 100
10
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cỡ vừa
≥ 100 và < 500
15
3 000
Cỡ lớn
≥ 500
30
5 000
2.11.3 Cơ
sở xử lý chất thải rắn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.11.3.2 Bãi
chôn lấp chất thải rắn không hợp vệ sinh hiện hữu phải được lập kế hoạch đóng
cửa, di dời hoặc cải tạo thành bãi chôn lấp chất thải rắn hợp vệ sinh, cơ sở xử
lý chất thải rắn bằng phương pháp sinh học, cơ sở đốt chất thải rắn, hoặc các
giải pháp khác, nếu bảo đảm khoảng cách an toàn về môi trường tại điểm 2.11.4.
2.11.3.3 Diện
tích đất xây dựng cơ sở xử lý chất thải rắn phát triển mới phải được xác định
trên cơ sở công suất, công nghệ xử lý, hoặc tính toán theo tiêu chuẩn được lựa
chọn áp dụng, đồng thời phải bảo đảm không vượt quá 0,05 ha / 1 000 tấn / năm.
CHÚ THÍCH: Chỉ
tiêu diện tích đất xây dựng cơ sở xử lý chất thải rắn không bao gồm diện tích
bãi chôn lấp chất thải sau xử lý, diện tích dự phòng mở rộng và diện tích
khoảng cách an toàn về môi trường của bản thân cơ sở xử lý chất thải rắn, nếu
có.
2.11.4
Khoảng cách an toàn về môi trường của cơ sở trung chuyển và xử lý chất thải rắn
2.11.4.1
Khoảng cách an toàn về môi trường của cơ sở xử lý chất thải rắn phải tuân thủ
QCVN 01:2025/BTNMT.
2.11.4.2 Các
trạm trung chuyển chất thải rắn, cơ sở xử lý chất thải rắn hiện hữu không bảo
đảm khoảng cách an toàn về môi trường theo quy định thì khi xác định khoảng
cách an toàn về môi trường, phải thực hiện đánh giá tác động môi trường để bổ
sung các giải pháp bảo đảm vệ sinh môi trường theo quy định.
2.11.4.3 Trong
phạm vi khoảng cách an toàn về môi trường của các công trình xử lý thuộc trạm
trung chuyển chất thải rắn cố định, cơ sở xử lý chất thải rắn, được phép bố trí
các công trình giao thông, thủy lợi, tuyến và trạm điện, hệ thống thoát nước,
xử lý nước thải và các công trình khác thuộc trạm trung chuyển chất thải rắn cố
định, cơ sở xử lý chất thải rắn; không được bố trí công trình dân dụng.
2.12 Yêu cầu đối với quy hoạch nghĩa trang, nhà tang lễ và cơ sở hỏa
táng
2.12.1 Nhà
tang lễ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.12.1.2 Địa
điểm bố trí nhà tang lễ phát triển mới phải bảo đảm không ảnh hưởng đến các
hoạt động khác của đô thị và không gây cản trở giao thông đô thị.
2.12.1.3 Nhà
tang lễ phải có các giải pháp giảm thiểu tiếng ồn, bảo đảm tuân thủ các yêu cầu
đối với tiếng ồn tại khu vực công cộng, khu dân cư.
2.12.1.4 Diện
tích nhà tang lễ phải được xác định dựa trên hình thức tổ chức tang lễ và tục
lệ mai táng tại địa phương, đồng thời phải bảo đảm phục vụ được tối thiểu 04
đám tang trong một ngày.
2.12.2
Nghĩa trang, cơ sở hỏa táng
2.12.2.1 Nhu
cầu đất nghĩa trang, không bao gồm nghĩa trang liệt sĩ và quy mô cơ sở hỏa táng
phải được dự báo dựa trên tỷ lệ tử vong và các hình thức mai táng. Quy mô diện
tích các nghĩa trang tập trung phải bảo đảm chỉ tiêu tối thiểu là 0,04 ha trên
1 000 người, không bao gồm dân số lưu trú.
2.12.2.2 Địa
điểm bố trí nghĩa trang và cơ sở hỏa táng phát triển mới phải bảo đảm không ảnh
hưởng đến các hoạt động khác của đô thị và không gây cản trở giao thông đô thị.
Phải phù hợp phong tục, tập quán về mai táng ở địa phương, đồng thời phải bảo
đảm các yêu cầu về môi trường và sử dụng đất đai hiệu quả, tiết kiệm.
2.12.2.3 Quy
hoạch phải xác định các nghĩa trang hiện hữu cần di dời, từng bước đóng cửa
hoặc cải tạo, đồng thời phải dự kiến quỹ đất cho việc di dời. Đối với các nghĩa
trang và cơ sở hỏa táng hiện hữu không bảo đảm các yêu cầu đối với khoảng cách
an toàn về môi trường, phải thực hiện đánh giá tác động môi trường để bổ sung
các giải pháp bảo đảm vệ sinh môi trường.
2.12.2.4
Trường hợp cơ sở hỏa táng đặt ở đầu hướng gió chính của đô thị, hoặc nghĩa
trang đặt ở đầu nguồn nước, khoảng cách an toàn về môi trường của các công
trình trong cơ sở hỏa táng, nghĩa trang phải tăng lên tối thiểu gấp 1,5 lần so
với quy định tại Bảng 23.
2.12.2.5 Quy
hoạch phải bố trí dải cây xanh cách ly với công trình dân dụng quanh phạm vi
nghĩa trang, cơ sở hỏa táng phát triển mới, với chiều rộng tối thiểu 10 m.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.12.2.7 Nghĩa
trang và cơ sở hỏa táng phải tuân thủ QCVN 07-10:2023/BXD.
2.12.2.8
Khoảng cách an toàn về môi trường của nghĩa trang, cơ sở hỏa táng phát triển
mới, phải tuân thủ yêu cầu đối với khu vực bảo vệ đối với điểm lấy nước, công
trình cấp nước tại điểm 2.9.1, đồng thời phải bảo đảm tuân thủ các quy định tại
Bảng 23 dưới đây:
Bảng 23 - Khoảng cách an toàn về môi trường của nghĩa trang
Đối tượng cần cách ly
Khoảng cách tối thiểu từ đối tượng cần cách ly
Khu huyệt mộ nghĩa trang hung táng
Khu huyệt mộ nghĩa trang chôn một lần
Khu huyệt mộ nghĩa trang cát táng
Nhà, công trình chứa lò hỏa táng và lưu chứa thi hài
trước khi hỏa táng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 000 m
500 m
100 m
500 m
Điểm lấy nước phục vụ nhu cầu sinh hoạt của đô thị,
điểm dân cư nông thôn tập trung
1 500 m
1 000 m
-
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
200 m
200 m
200 m
-
Sông, hồ (không dùng cho mục đích cấp nước sinh hoạt)
300 m
300 m
100 m
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH 2:
Công nghệ hỏa táng phải bảo đảm các yêu cầu đối với môi trường tại QCVN
30:2025/BNNMT.
2.13 Yêu cầu đối với quy hoạch cung cấp năng lượng và chiếu sáng
công cộng
2.13.1 Chỉ
tiêu cấp điện
2.13.1.1 Nhu
cầu dùng điện phải được dự báo dựa theo chuỗi số liệu hiện trạng, quy mô và
trình độ phát triển của đô thị, đồng thời phải bảo đảm tuân thủ các chỉ tiêu
tối thiểu tại Bảng 24 và Bảng 26 khi lập quy hoạch chung đô thị, tại Bảng 25 và
Bảng 26 khi lập quy hoạch phân khu và quy hoạch chi tiết đô thị.
2.13.1.2 Chỉ
tiêu cấp điện dân dụng tối thiểu toàn khu vực quy hoạch phải tuân thủ các quy
định tại Bảng 24 dưới đây:
Bảng 24 - Chỉ tiêu cấp điện dân dụng tối thiểu toàn khu vực quy
hoạch
Nhu cầu
Chỉ tiêu
Giai đoạn ngắn hạn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Loại đô thị
TT a)
II b)
III c)
TT a)
II b)
III c)
Sinh hoạt
Điện năng
(kWh/người.năm)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 100
750
2 400
2 100
1 500
Sinh hoạt
Phụ tải (W/người)
500
450
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
800
700
500
Dịch vụ, Dịch vụ công cộng
Tỷ lệ % so với nhu cầu điện sinh hoạt
50
40
35
50
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
35
CHÚ GIẢI:
a) Áp dụng cho trung tâm đô thị loại I và loại đặc biệt.
b) Áp dụng cho khu vực quy hoạch chung đô thị loại II, không bao gồm
trường hợp a).
c) Áp dụng cho khu vực lập quy hoạch chung đô thị loại III.
2.13.1.3 Chỉ
tiêu cấp điện cho công trình dân dụng phải tuân thủ quy định tại Bảng 25 dưới
đây:
Bảng 25 - Chỉ tiêu cấp điện dân dụng tối thiểu theo khu vực chức
năng
Loại công trình
Chỉ tiêu cấp điện tối thiểu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Nhà ở liền
kề
6 kW / căn
- Nhà ở biệt
thự
10 kW / căn
- Nhà chung
cư
5 kW / căn
- Nhà ở xã
hội, nhà ở công nhân
3 kW / căn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
50 W / m2 sàn
3. Công
trình giáo dục
- Nhà trẻ,
mẫu giáo
0,3 kW / cháu
- Trường học
phổ thông
0,25 kW / học sinh
- Trường đại
học
40 W / m2 sàn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
50 W / m2 sàn
5. Công
trình nhà nghỉ, khách sạn
5 kW / phòng
6. Công
trình y tế
4 kW / giường bệnh
7. Công
trình biểu diễn
50 W / m2 sàn
8. Chiếu
sáng công cộng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,8 W / m2 - 1 W / m2
- Chiếu sáng
công viên, vườn hoa
0,5 W / m2
CHÚ THÍCH 1:
Các công trình không có trong Bảng trên được phép sử dụng chỉ tiêu của công
trình tương đương khi tính toán phụ tải quy hoạch.
CHÚ THÍCH 2:
Đối với đất hỗn hợp, phụ tải điện được xác định theo diện tích sàn từng loại
chức năng sử dụng đất thành phần.
2.13.1.4 Chỉ
tiêu cấp điện tối thiểu cho cơ sở sản xuất công nghiệp, kho tàng phải tuân thủ
quy định tại Bảng 26 dưới đây:
Bảng 26 - Chỉ tiêu cấp điện tối thiểu cho cơ sở sản xuất công
nghiệp, kho tàng
TT
Loại hình sản xuất công nghiệp, kho tàng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1
Công nghiệp
đặc thù thâm dụng năng lượng
(Như luyện
kim, hóa dầu, sản xuất chip/bán dẫn, trung tâm dữ liệu, trung tâm tính toán
xử lý thông tin)
500
2
Công nghiệp
nặng và vật liệu xây dựng
(Như sản
xuất ô tô, chế tạo máy, xi măng, cơ khí chế tạo thiết bị lớn)
350
3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(Như sản
xuất linh kiện, thiết bị đầu cuối, thiết bị điện tử, máy tính, điện thoại)
300
4
Công nghiệp
chế biến, hàng tiêu dùng
(Như thực
phẩm, dệt may, da giày)
250
5
Cụm công
nghiệp, tiểu thủ công nghiệp
150
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hạ tầng
Logistics và Kho tàng
6.1
Kho thông
thường, kho ngoại quan
80
6.2
Kho lạnh
(Cold Storage)
300
CHÚ THÍCH 1:
Đối với các loại hình công nghiệp chưa được quy định trong Bảng trên, phải có
luận cứ xác định chỉ tiêu cấp điện trong quy hoạch trên nguyên tắc bảo đảm sử
dụng tiết kiệm, hiệu quả, ưu tiên cho các nguồn năng lượng mới, năng lượng
tái tạo.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.13.2 Hệ
thống cung cấp năng lượng và chiếu sáng công cộng
2.13.2.1 Hệ
thống cung cấp năng lượng phải đáp ứng nhu cầu sử dụng, độ tin cậy về cấp điện,
ưu tiên sử dụng năng lượng sạch cho hoạt động dân dụng, giao thông vận tải và
sản xuất hàng hóa trên cơ sở bảo đảm nguồn cung từ hệ thống và nguồn cung cấp
tại chỗ.
2.13.2.2 Các
tuyến đường dây truyền tải điện phải được ưu tiên bố trí theo trục đứng, sử
dụng chung hành lang an toàn hiện hữu hoặc các hành lang hạ tầng được quy hoạch
mới nhằm tiết kiệm quỹ đất xây dựng.
2.13.2.3 Tại
các khu vực trung tâm đô thị xác định trong quy hoạch, hệ thống đường dây hạ
thế và chiếu sáng xây mới phải đi ngầm, hệ thống đường dây hạ thế và chiếu sáng
hiện hữu phải được cải tạo theo hướng hạ ngầm.
2.13.2.4 Các
công trình cấp điện phải tuân thủ QCVN 07-5:2023/BXD và QCVN 26:2025/BCT.
2.13.2.5 Trong
khu vực phát triển đô thị, tỷ lệ đường cấp khu vực trở lên được chiếu sáng phải
đạt tối thiểu 80 phần trăm.
2.13.2.6 Bố
trí các cửa hàng xăng dầu xây dựng cố định phải tuân thủ quy định tại điểm
2.5.11. Bố trí các công trình cấp khí đốt phải tuân thủ quy định tại điểm
2.5.12.
2.13.3 Diện
tích trạm điện
2.13.3.1 Diện
tích trạm điện phải được xác định theo cấp điện áp, công nghệ trạm, quy mô công
suất, yêu cầu đấu nối và nhu cầu mở rộng trong tương lai, bảo đảm an toàn vận
hành và phù hợp quy hoạch đô thị, đồng thời phải xem xét khả năng áp dụng công
nghệ trạm GIS, trạm trong nhà nhằm giảm diện tích trạm điện.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Diện tích
một trạm 110 kV: không quá 1,5 ha;
- Diện tích
một trạm 220 kV: không quá 10,0 ha.
CHÚ THÍCH: Chỉ
tiêu diện tích trạm điện không bao gồm diện tích dự phòng mở rộng và diện tích
tổ chức khoảng cách an toàn môi trường của bản thân trạm điện, nếu có.
2.14 Yêu cầu đối với bố trí công trình hạ tầng kỹ thuật ngầm
- Khoảng cách
tối thiểu giữa các công trình hạ tầng kỹ thuật ngầm đô thị không nằm trong
tuy-nen hoặc hào kỹ thuật được xác định theo các tiêu chuẩn kỹ thuật chuyên
ngành được lựa chọn áp dụng.
- Ngoài ra,
các yêu cầu đối với hệ thống tuy-nen và hào kỹ thuật phải tuân thủ QCVN
07-3:2023/BXD.
3 QUY ĐỊNH KỸ THUẬT ĐỐI VỚI QUY HOẠCH KHU CÔNG NGHIỆP, CỤM CÔNG
NGHIỆP, KHU CHẾ XUẤT VÀ KHU CÔNG NGHỆ CAO
3.1 Yêu cầu
chung
3.1.1 Quy hoạch khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu chế xuất và khu công
nghệ cao phải bảo đảm các yêu cầu về bảo vệ môi trường và an toàn, hạn chế đến
mức thấp nhất những ảnh hưởng xấu tới môi trường xung quanh.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.1.3 Trường hợp Bộ Nông nghiệp và Môi trường hoặc các văn bản pháp luật
về môi trường chưa có quy định, cho phép sử dụng công cụ đánh giá tác động môi
trường hoặc tham chiếu các quy định pháp luật liên quan để xác định khoảng cách
an toàn về môi trường.
3.1.4 Trường hợp bố trí đất dân dụng gắn với khu công nghiệp, phải quy
hoạch đất dân dụng bên ngoài ranh giới khu công nghiệp và áp dụng các quy định
đối với đất dân dụng.
3.2 Khoảng
cách an toàn về môi trường
3.2.1 Quy hoạch phải xác định khoảng cách an toàn về môi trường của các
đối tượng gây ô nhiễm trong khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu chế xuất và
khu công nghệ cao, bao gồm các nhà xưởng sản xuất, kho chứa vật liệu, thành
phẩm, phế thải có tính chất độc hại và các công trình phụ trợ có phát sinh chất
thải ngoài dân dụng khác.
3.2.2 Quy hoạch phải bố trí dải cây xanh cách ly giữa khu vực sản xuất
công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, kho tàng của khu công nghiệp, cụm công
nghiệp, khu chế xuất và khu công nghệ cao với công trình dân dụng với chiều
rộng tối thiểu 10 m.
3.2.3 Không được bố trí công trình dân dụng trong khu vực khoảng cách an
toàn về môi trường, chỉ được bố trí đường giao thông, bãi đỗ xe, công trình cấp
điện, hàng rào, cổng, nhà bảo vệ, trạm bơm nước thải, nhà máy xử lý nước thải,
trạm xử lý nước thải, trạm trung chuyển chất thải rắn, cơ sở xử lý chất thải
rắn và các công trình công nghiệp và kho tàng khác.
3.3 Quy
hoạch sử dụng đất
3.3.1 Đất xây dựng khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu chế xuất và khu
công nghệ cao phải được quy hoạch phù hợp với tiềm năng phát triển công nghiệp,
phát triển kinh tế - xã hội và các chiến lược phát triển có liên quan của từng
địa phương.
3.3.2 Tỷ lệ các loại đất trong khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu chế
xuất và khu công nghệ cao phụ thuộc vào loại hình, tính chất từng khu, đồng
thời phải tuân thủ các quy định tại Bảng 27 dưới đây:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Loại đất
Tỷ lệ (% diện tích toàn khu)
Giao thông
10
Cây xanh
10
Các khu kỹ thuật
1
CHÚ THÍCH:
Đất giao thông và cây xanh trong Bảng trên không bao gồm đất giao thông, cây
xanh trong khuôn viên lô đất xây dựng nhà máy, kho tàng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4 QUY ĐỊNH KỸ THUẬT ĐỐI VỚI QUY HOẠCH NÔNG THÔN
4.1 Yêu cầu đối với lựa chọn đất xây dựng tại nông thôn
Việc lựa chọn
đất xây dựng tại nông thôn phải tuân thủ các quy định tại điểm 1.5.2, đồng thời
phải bảo đảm các điều kiện sau:
4.1.1 Đất xây dựng tại nông thôn phải có điều kiện tự nhiên bảo đảm, có
các lợi thế về kinh tế, xã hội, hạ tầng kỹ thuật và môi trường.
4.1.2 Không được bố trí đất dân dụng trong khu vực có tiềm ẩn nguy cơ tai
biến địa chất nguy hiểm, vùng thường xuyên ngập lụt, lũ ống, lũ quét. Đối với
vùng ven biển, cửa sông phải tính đến mực nước biển dâng.
4.1.3 Không được bố trí đất dân dụng tại khu vực đã được xác định để khai
thác mỏ, bảo tồn thiên nhiên, khu khảo cổ, khu vực ô nhiễm môi trường chưa được
xử lý.
4.1.4 Hạn chế tối đa bố trí đất xây dựng tại khu vực đất canh tác, đặc
biệt là đất canh tác nông nghiệp năng suất cao.
4.1.5 Phải tận dụng đất đồi, núi, gò bãi, đất có năng suất trồng trọt kém
để phát triển mới hoặc mở rộng các khu dân cư nông thôn hiện hữu.
4.2 Yêu cầu đối với phân vùng phát triển trong quy hoạch chung xã
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Vùng đô thị
hóa: Việc khoanh vùng phải dựa trên đánh giá ảnh hưởng lan tỏa của đô thị gần
kề, lựa chọn mô hình phát triển phù hợp quá trình đô thị hóa; Bảo đảm hỗ trợ
nhu cầu phát triển của đô thị: dịch vụ, lao động, hậu cần, chuỗi cung ứng;
Thiết lập vùng đệm cây xanh giữa khu dân cư nông thôn và khu vực đô thị hóa để
khống chế xu hướng mở rộng đô thị tự phát; Xác định quỹ đất ưu tiên cho hạ tầng
thiết yếu, khu trung tâm xã, các điểm dân cư có vai trò hỗ trợ đô thị.
- Vùng nông
nghiệp - nông thôn: Việc khoanh vùng phải bảo đảm tối ưu hóa mô hình ở - sản
xuất; chú trọng nông nghiệp hiện đại, nông nghiệp bản địa và mô hình sinh kế
phù hợp sinh thái từng vùng; Xác định rõ ranh giới các đơn vị ở nông thôn, hạn
chế mở rộng lan tỏa bằng cách hợp khối các điểm dân cư hiện hữu; Duy trì tính
liên tục của không gian sản xuất nông nghiệp, thủy lợi, giao thông nội đồng; ưu
tiên các dải nông nghiệp quy mô lớn và khu sản xuất ứng dụng công nghệ cao;
Tăng cường hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật theo quy định; bảo vệ cảnh quan
truyền thống, hệ thống mặt nước - tưới tiêu - thoát nước.
- Vùng tự
nhiên: Phải ưu tiên bảo tồn hệ sinh thái tự nhiên, tài nguyên rừng, nguồn nước,
địa hình đặc thù và cảnh quan thiên nhiên; Bảo tồn mô hình định cư truyền thống
bản địa; kiểm soát mật độ xây dựng và hạ tầng để không phá vỡ cảnh quan; Tăng
cường hạ tầng thiết yếu quy mô nhỏ, hạ tầng phòng chống thiên tai; khai thác
các lĩnh vực kinh tế đặc thù: lâm nghiệp bền vững, du lịch sinh thái, dịch vụ
hệ sinh thái; Thiết lập hành lang sinh thái liên kết hệ sinh thái tự nhiên, hài
hòa giữa mục tiêu bảo tồn và phát triển.
4.2.2 Quy hoạch chung xã phải xác định các phạm vi cấm xây dựng, hạn chế
xây dựng theo quy định chuyên ngành.
4.3 Yêu cầu đối với phân khu chức năng trong quy hoạch chung xã
4.3.1 Các
khu chức năng trong quy hoạch chung xã gồm:
- Khu vực bảo
tồn tự nhiên, bảo vệ rừng, bảo vệ tài nguyên nước;
- Khu vực có
vai trò an ninh, quốc phòng;
- Khu vực sản
xuất nông, lâm, ngư nghiệp và các mục đích khác;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Khu vực phát
triển đô thị (nếu có) và khu vực trung tâm xã;
- Các khu sản
xuất kinh doanh phi nông nghiệp như khu - cụm công nghiệp (bao gồm sản xuất phụ
trợ nông nghiệp, tiểu thủ công nghiệp địa phương, logistics - kho bãi; trung
tâm khu sản xuất nông nghiệp công nghệ cao); khu - điểm du lịch; khu bảo tồn di
tích, danh thắng, di sản văn hóa; khu thương mại - dịch vụ; khu vực sản xuất
năng lượng tái tạo kết hợp nông nghiệp.
- Cây xanh sử
dụng công cộng và các công trình dịch vụ công cộng;
- Giao thông
và các công trình hạ tầng kỹ thuật.
4.3.2
Nguyên tắc xác định các vị trí, quy mô các khu chức năng:
- Sử dụng tiết
kiệm đất đai, tối ưu hóa hiệu quả đầu tư xây dựng hạ tầng chung;
- Thuận tiện
cho giao thông, sản xuất, sinh hoạt; gắn kết các động lực phát triển của xã và
vùng;
- Phù hợp điều
kiện môi trường, bảo đảm phòng chống thiên tai và thích ứng biến đổi khí hậu
theo đặc thù địa bàn;
- Tối ưu hóa
hiệu quả phục vụ của các công trình hạ tầng thiết yếu;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Phù hợp bản
sắc văn hóa, tập quán định cư, tập quán sản xuất bản địa;
- Phù hợp mức
độ phát triển kinh tế - xã hội và định hướng chuyển dịch cơ cấu kinh tế của địa
phương.
4.3.3
Nguyên tắc xác định các khu vực bảo tồn hệ sinh thái, cảnh quan:
- Phải nhận
diện cấu trúc, chức năng và thành phần cần bảo vệ về đất đai của hệ sinh thái
tự nhiên như: rừng tự nhiên, rừng phòng hộ, vùng đất ngập nước, hành lang sông
- suối, cảnh quan đặc thù;
- Phải thiết
lập các khu vực bảo vệ đối với các thành phần có chức năng sinh thái hoặc cảnh
quan tự nhiên quan trọng như: hành lang bảo vệ sông suối, khu vực bảo vệ mặt
nước hồ, ao, đầm, khu vực bảo vệ cảnh quan, tầm nhìn cảnh quan;
- Phải ưu tiên
các giải pháp dựa vào thiên nhiên như phục hồi rừng, mở rộng năng lực giữ và
thẩm thấu nước tại chỗ, vành đai xanh, hành lang xanh.
4.4 Yêu cầu đối với đất dân dụng nông thôn
4.4.1 Thành
phần của đất dân dụng nông thôn
4.4.1.1 Đất
dân dụng nông thôn bao gồm các loại đất sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Đất hỗn hợp
có nhà ở, nếu có;
- Các loại đất
dịch vụ công cộng cấp khu vực gồm đất giáo dục, đất y tế, đất văn hóa - thể
thao và đất dịch vụ công cộng khác;
- Đất cây xanh
sử dụng công cộng cấp khu vực;
- Đất giao
thông cấp khu vực, bao gồm cả bãi đỗ xe công cộng;
- Đất hạ tầng
kỹ thuật cấp khu vực;
- Các loại đất
khác, nếu có, như tôn giáo, tín ngưỡng, trụ sở cơ quan, dịch vụ, sản xuất phân
tán trong khu dân cư với quy mô nhỏ, không gây ô nhiễm môi trường và không gây
quá tải hạ tầng.
4.4.1.2 Đất
dân dụng nông thôn không bao gồm các loại đất sau:
- Các loại đất
khác, như tôn giáo, tín ngưỡng, trụ sở cơ quan, dịch vụ, sản xuất phân bố tập
trung thành khu, cụm;
- Đất nông
nghiệp gắn với nhà ở.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.4.2.1 Phải
bảo đảm tuân thủ định hướng phát triển mạng lưới khu dân cư nông thôn do quy
hoạch cấp trên chỉ định, nếu có. Không bố trí các khu dân cư nông thôn mới tiếp
giáp với hành lang an toàn giao thông của các tuyến đường cao tốc, quốc lộ,
đường tỉnh, đường liên xã;
4.4.2.2 Phải
bảo đảm phát triển hài hòa với hệ sinh thái tự nhiên, bảo tồn cảnh quan đặc
thù, di sản văn hóa của địa bàn trong quá trình phát triển.
4.4.2.3 Phải
bảo đảm sự thuận lợi cho cung cấp dịch vụ công cộng, cây xanh sử dụng công cộng
và hạ tầng kỹ thuật đến đại bộ phận dân cư.
4.4.2.4 Phải
xác định các khu vực xây dựng phù hợp với dự báo, tính toán dân số, vừa đủ cho
nhu cầu dự kiến, tránh phát triển tràn lan, tránh mở rộng, hạn chế nối liền các
khu dân cư riêng lẻ làm ảnh hưởng đến cấu trúc tự nhiên, đặc biệt là cấu trúc
thủy văn và các chức năng cơ bản của hệ sinh thái nông nghiệp, bảo đảm duy trì
và nâng cao hiệu quả sử dụng tài nguyên trong quá trình phát triển.
4.4.2.5 Phải
tạo điều kiện phát triển tiếp nối các cấu trúc định cư nông nghiệp - nông thôn
truyền thống, bảo tồn giá trị kiến trúc - cảnh quan hiện hữu.
4.4.2.6 Phải
áp dụng công nghệ tiên tiến, phát minh - sáng tạo mới vào phát triển nông
nghiệp - nông thôn theo hướng bền vững, giảm thiểu tác động môi trường.
4.4.2.7 Phải
phù hợp với mô hình sản xuất chính ở địa bàn.
4.4.2.8 Việc
bố trí các khu dân cư có thể được phân tán thành từng cụm, dải, điểm nhỏ tùy
theo địa hình, phong tục tập quán, song phải bảo đảm tính kết nối mạng lưới về
giao thông, hạ tầng chung, an toàn vệ sinh môi trường và yêu cầu về an ninh
quốc phòng; đồng thời phải khắc phục được các hiện tượng phát triển phân tán tự
phát trải dài theo tuyến đường, sông, suối, bằng cách từng bước sắp xếp lại khu
vực dân cư hiện hữu vào khu dân cư tập trung có quy mô từ 2 000 người trở lên
đối với đồng bằng, 1 000 người trở lên với trung du, 400 người trở lên ở miền
núi để thuận tiện cho việc cung cấp dịch vụ hạ tầng tập trung.
4.4.2.9 Không
bố trí đất dân dụng nông thôn mới sát các tuyến đường liên xã trở lên. Trường
hợp khu dân cư nông thôn hiện hữu trực tiếp bám theo các tuyến đường từ cấp
đường liên xã trở lên, phải bảo đảm khoảng lùi tối thiểu là 6 mét so với chỉ
giới hành lang an toàn của tuyến đường.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.5.1 Thành
phần của đất đơn vị ở nông thôn
4.5.1.1 Đất
đơn vị ở nông thôn được xác định tại cấp độ quy hoạch chung.
4.5.1.2 Khi
triển khai quy hoạch ở cấp độ quy hoạch tiếp theo, đất đơn vị ở nông thôn được
phân tách thành các loại đất sau:
- Đất nhóm nhà
ở hoặc đất nhà ở tại nông thôn;
- Đất hỗn hợp
có nhà ở tại nông thôn, nếu có;
- Các loại đất
dịch vụ công cộng cấp đơn vị ở gồm đất giáo dục, đất y tế, đất văn hóa - thể
thao và đất dịch vụ công cộng khác;
- Đất cây xanh
sử dụng công cộng cấp đơn vị ở;
- Các loại đất
khác, nếu có, như tôn giáo, tín ngưỡng, trụ sở cơ quan, dịch vụ, sản xuất phân
tán trong đơn vị ở với quy mô nhỏ hơn 1 ha, không gây ô nhiễm môi trường và
không gây quá tải hạ tầng.
- Đất giao
thông cấp đơn vị ở, bao gồm cả bãi đỗ xe công cộng;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.5.1.3 Đất
đơn vị ở nông thôn không bao gồm các loại đất sau:
- Các loại đất
khác như tôn giáo, tín ngưỡng, trụ sở cơ quan, dịch vụ, sản xuất nhỏ lẻ phân bố
trong khu vực đơn vị ở, mà diện tích mỗi lô từ 1 ha trở lên, hoặc tập trung
thành cụm, tuyến liên tục có cùng chức năng, với diện tích từ 1 ha trở lên;
- Đất nông
nghiệp gắn với nhà ở.
4.5.2 Quy
hoạch đất đơn vị ở nông thôn
4.5.2.1 Mô
hình đơn vị ở nông thôn phải được tổ chức phù hợp với mô hình sản xuất, kế thừa
- phát huy giá trị mô hình định cư truyền thống, hỗ trợ phát triển các mô hình
kinh tế nông thôn tiên tiến như làng nghề, du lịch cộng đồng, logistics, hướng
đến phát triển nông nghiệp công nghệ cao và sản xuất nông nghiệp quy mô lớn.
4.5.2.2 Bố trí
hệ thống dịch vụ công cộng, cây xanh sử dụng công cộng, hạ tầng chung cấp đơn
vị ở bảo đảm phục vụ đại đa số dân cư; bố trí các khu dân cư bảo đảm phối hợp
hiệu quả với mô hình sản xuất nông nghiệp - nông thôn, tiết kiệm đất đai, hạn
chế giảm quỹ đất nông nghiệp, tránh phương hại hệ thống công trình thủy lợi.
4.5.2.3 Các
chức năng cơ bản cho lô đất nhà ở nông thôn gồm đất xây dựng nhà ở và đất nông
nghiệp gắn với nhà ở.
4.5.2.4 Diện
tích lô đất nhà ở nông thôn phải bảo đảm bố trí hợp lý các chức năng, phù hợp
với điều kiện tự nhiên, cảnh quan chung.
4.5.2.5 Các
công trình sản xuất, chăn nuôi trong lô đất nhà ở nông thôn phải có hệ thống kỹ
thuật thu gom và xử lý chất thải bảo đảm vệ sinh môi trường.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng 28 - Chỉ tiêu các loại đất chính trong đơn vị ở nông thôn
Loại đất
Bình quân (m2
/ người)
Đất nhà ở nông thôn
≥ 25
Đất cây xanh sử dụng công cộng
≥ 2
Đất dịch vụ công cộng
≥ 2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH 2:
Đất nhà ở nông thôn trong Bảng trên là đất dành cho xây dựng nhà ở và công
trình phụ trợ, không bao gồm đất nông nghiệp gắn với nhà ở.
CHÚ THÍCH 3:
Mô hình nhà ở nông thôn phải được bố trí bảo đảm hợp lý, phù hợp với điều
kiện tự nhiên, cảnh quan, truyền thống kiến trúc bản địa, khuyến khích tận
dụng vật liệu địa phương.
CHÚ THÍCH 4:
Các công trình sản xuất, chăn nuôi trong lô đất nhà ở nông thôn phải có hệ
thống kỹ thuật thu gom và xử lý chất thải bảo đảm vệ sinh môi trường.
4.6 Yêu cầu đối với đất dịch vụ công cộng tại nông thôn
4.6.1 Phân
cấp và phân loại đất dịch vụ công cộng tại nông thôn
4.6.1.1 Đất
dịch vụ công cộng tại nông thôn gồm: Đất giáo dục; Đất y tế; Đất văn hóa - thể
thao; Đất dịch vụ công cộng khác.
4.6.1.2 Mỗi
loại đất dịch vụ công cộng chia làm ba cấp, gồm:
- Cấp vùng:
thuộc nhóm đất ngoài dân dụng;
- Cấp khu vực:
thuộc nhóm đất dân dụng;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.6.1.3 Tùy
theo vị trí, quy mô, tính chất từng khu vực, quy hoạch phải bảo đảm bố trí đủ
đất dịch vụ công cộng cho từng cấp và nhóm nêu trên; xét đến nhu cầu của các
khu vực lân cận và các đối tượng là dân số vãng lai, lưu trú.
4.6.2 Quy
hoạch đất dịch vụ công cộng tại nông thôn
4.6.2.1 Diện
tích đất dịch vụ công cộng cấp khu vực tại nông thôn phải phù hợp với quy định
tại Bảng 29 dưới đây:
Bảng 29 - Quy mô tối thiểu đất dịch vụ công cộng cấp khu vực tại
nông thôn
Đất dịch vụ công cộng
Chức năng điển hình
Chỉ tiêu
(m2/người)
Tổng chỉ
tiêu
Trong đó:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2,0
1. Giáo dục
Trường trung học phổ thông
0,6
2. Y tế
Bệnh viện, phòng khám đa khoa
0,2
3. Văn hóa -
thể thao
Sân vận động, nhà thi đấu, trung tâm văn hóa, triển
lãm, nhà hát, thư viện, bảo tàng, trung tâm văn hóa - thể thao
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4. Dịch vụ
công cộng khác
Cơ sở hành chính cấp xã, Chợ đầu mối, Bưu điện, Trung
tâm du lịch
0,2
CHÚ THÍCH 1:
Các khu vực dân cư có quy mô dân số trên 20 000 người phải bố trí ít nhất một
trường trung học phổ thông.
CHÚ THÍCH 2:
Khuyến khích bố trí kết hợp các thiết chế văn hóa, thể dục thể thao trong một
công trình hoặc cụm công trình nếu có thể.
CHÚ THÍCH 3:
Quy mô đất dịch vụ công cộng phải được tính toán phù hợp với nhu cầu của từng
trường hợp cụ thể.
CHÚ THÍCH 4:
Dân số dùng cho tính toán trong Bảng trên bao gồm dân số thường trú và tạm
trú, không bao gồm dân số lưu trú.
CHÚ THÍCH 5:
Các xã có quy mô dân số ≥ 20 000 dân, phải quy hoạch trường trung học phổ
thông.
4.6.2.2 Đất
dịch vụ công cộng cấp đơn vị ở tại nông thôn, không bao gồm trường hợp đặc thù,
phải bảo đảm bán kính phục vụ không quá 2 km đến đại đa số dân cư trong đơn vị
ở.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng 30 - Chỉ tiêu đất dịch vụ công cộng cấp đơn vị ở tại nông thôn
tối thiểu
Loại công trình
Chỉ tiêu sử dụng đất tối thiểu
1. Giáo
dục
a. Trường,
điểm trường mầm non
b. Trường,
điểm trường tiểu học
c. Trường
trung học
0,6 m2 / người
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,55 m2/người
2. Y tế
Trạm y tế xã
- Không có
vườn thuốc
- Có vườn
thuốc
1 trạm/xã
500 m2/trạm
1 000 m2/trạm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a. Nhà văn
hóa
b. Phòng
truyền thống
c. Thư viện
d. Hội
trường
e. Cụm công
trình văn hóa - thể thao
1 000 m2 / công trình
200 m2 / công trình
200 m2 / công trình
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5 000 m2 / cụm
4. Dịch
vụ công cộng khác
a. Chợ
b. Cửa hàng
dịch vụ trung tâm
c. Điểm phục
vụ bưu chính, viễn thông
1 chợ/xã; 1 500 m2 / chợ
300 m2 / công trình
1 điểm / xã; 150 m2/điểm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.6.3.1 Khu
trung tâm xã là khu vực bố trí tập trung các chức năng dịch vụ công cộng cấp
khu vực, bao gồm các lĩnh vực: hành chính, chính trị, văn hóa, xã hội, thể dục,
thể thao, y tế, chăm sóc sức khỏe, giáo dục, đào tạo, dịch vụ, cây xanh công
cộng.
4.6.3.2 Khu
trung tâm hành chính xã gồm: Trụ sở làm việc cấp xã của Hội đồng nhân dân, Ủy
ban nhân dân, Đảng ủy, công an, xã đội, các đoàn thể và các cơ quan khác. Khu
trung tâm hành chính xã không được bố trí tách rời với khu dân cư mà phải được
kết hợp trong khu vực phát triển đô thị hoặc khu dân cư nông thôn tập trung,
nếu chưa có khu vực phát triển đô thị.
4.6.3.3 Các
công trình dịch vụ công cộng cấp xã bao gồm: trung tâm văn hóa thể dục thể
thao, các câu lạc bộ, nhà truyền thống, thư viện, hệ thống trường mầm non,
trường tiểu học, trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông, trạm y tế
xã, chợ, cửa hàng dịch vụ, điểm phục vụ bưu chính, viễn thông và các công trình
dịch vụ công cộng khác.
4.6.3.4 Trong
trường hợp xây dựng mới hoặc cải tạo khu trung tâm hành chính xã, các trụ sở cơ
quan quản lý nhà nước cấp xã và các công trình dịch vụ công cộng cấp khu vực
phải được bố trí tập trung tại một phạm vi nhất định xung quanh trụ sở ủy ban
nhân dân xã, hoặc quảng trường trung tâm hành chính của xã với khoảng cách không
quá 2 000 m.
4.7 Yêu cầu đối với đất cây xanh, đất có mặt nước tại nông thôn
4.7.1 Đất cây xanh sử dụng công cộng phải được bố trí tại các tụ điểm
chính của khu trung tâm, khu văn hóa lịch sử, tôn giáo tín ngưỡng, du lịch, đáp
ứng phù hợp với nhu cầu hoạt động.
4.7.2 Đất cây xanh, đất có mặt nước phải kết hợp với giải pháp trồng cây
phòng hộ ngoài đồng ruộng, cây phòng hộ chống cát ven biển, cây chống xói mòn
để hỗ trợ phòng chống thiên tai, giảm thiểu tác động bất lợi của thiên nhiên
đối với môi trường sống và sản xuất tại nông thôn.
4.7.3 Không được trồng các loại cây có nhựa độc, có hoa quả hấp dẫn ruồi
muỗi, cây có gai trong trạm y tế, trường học, trường mầm non, cần trồng các
loại cây cao, bóng mát và có tác dụng làm sạch không khí.
4.7.4 Các khu vực yêu cầu không gian xanh cách ly như khu công nghiệp, cụm
công nghiệp, khu chăn nuôi tập trung, nghĩa trang, bãi rác, trạm xử lý nước
thải phải được bố trí trồng cây xanh phù hợp.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.8.1 Quy hoạch phải nhận diện quy mô các ngành sản xuất nông nghiệp địa
phương hiện hữu, định hướng tầm nhìn phát triển tương lai, mối quan hệ giữa các
thành phần trong ngành sản xuất địa phương để bố trí hệ thống hạ tầng phục vụ
sản xuất phù hợp với nhu cầu phát triển.
4.8.2 Quy hoạch phải bảo đảm kết nối đồng bộ hệ thống thủy lợi, giao thông
nội đồng, kho bãi và điểm cung ứng dịch vụ nông nghiệp.
4.8.3 Quy hoạch phải ưu tiên bảo vệ tính liên tục của đất sản xuất, hạn
chế chia nhỏ ruộng đất, ưu tiên tích tụ đất đai cho mô hình nông nghiệp hiện
đại.
4.8.4 Quy hoạch phải bảo vệ tính toàn vẹn và tính hệ thống, liên tục của
các hành lang sông, suối, công trình thủy lợi.
4.8.5 Quy hoạch phải khuyến khích các mô hình sản xuất nông nghiệp tiên
tiến như mỗi xã một sản phẩm (OCOP), nông nghiệp công nghệ cao, nông nghiệp
sinh thái, nông nghiệp tuần hoàn, nông nghiệp thông minh thích ứng biến đổi khí
hậu.
4.8.6 Cơ sở sản xuất hỗ trợ nông nghiệp như kho nông sản, kho giống, kho
phân hóa học và thuốc trừ sâu, kho nông cụ vật tư, kho xăng dầu, trạm xay xát,
xưởng sửa chữa cơ khí nông cụ, phải bố trí liên hệ thuận tiện với đường giao
thông nông thôn. Khu chăn nuôi, kho phân hóa học, kho thuốc trừ sâu, cơ sở sản
xuất có nguy cơ phát sinh ô nhiễm môi trường, nguy cơ cháy nổ, phải bảo đảm
khoảng cách an toàn về môi trường đối với nguồn nước, khu dân cư và tuân thủ
theo các yêu cầu môi trường.
4.8.7 Khu vực chăn nuôi, phục vụ sản xuất phải bảo đảm khoảng cách an toàn
về môi trường. Khoảng cách từ nhà ở tới các khu vực chăn nuôi, sản xuất, kho
chứa hóa chất bảo vệ thực vật phải lớn hơn 200 m.
4.8.8 Khu sản xuất phải bố trí gần các trục đường chính, đường liên thôn,
liên xã, liên hệ thuận tiện với đồng ruộng và khu dân cư nhưng phải tránh ở đầu
hướng gió chủ đạo, đầu nguồn nước, so với khu vực tập trung dân cư.
4.8.9 Các công trình phục vụ sản xuất như kho nông sản, kho giống lúa,
ngô, kho phân hóa học và thuốc trừ sâu, kho nông cụ vật tư, trạm xay xát, xưởng
sửa chữa cơ khí nông cụ, phải bố trí liên hệ thuận tiện với đường giao thông
nội đồng. Khoảng cách từ các kho phân hóa học đến khu ở không được nhỏ hơn 100
m.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.9.1. Các cơ
sở sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp như khu công nghiệp, cụm công nghiệp,
bao gồm sản xuất phụ trợ nông nghiệp, tiểu thủ công nghiệp địa phương, kho bãi,
trung tâm khu sản xuất nông nghiệp công nghệ cao, phải được bố trí gần các trục
đường đối ngoại, có liên hệ thuận tiện với đồng ruộng và khu ở.
4.9.2. Các cơ
sở sản xuất tiểu thủ công nghiệp có mức độ gây ô nhiễm môi trường, ô nhiễm
tiếng ồn trong phạm vi cho phép, có thể bố trí trong khu dân cư, tại các nhà
phụ của từng hộ gia đình.
4.9.3. Các cơ
sở sản xuất có phát sinh ô nhiễm môi trường, nguy cơ cháy nổ phải bố trí thành
cụm, nằm ngoài khu dân cư, gần đầu mối giao thông.
4.9.4. Khoảng
cách an toàn về môi trường của khu vực sản xuất tiểu thủ công nghiệp, cụm công
nghiệp tập trung phải tuân thủ quy định tại điểm 3.2.
4.10 Yêu cầu đối với quy hoạch cao độ nền, thoát nước mặt và phòng
chống thiên tai, thảm họa
4.10.1 Đối với khu dân cư nông thôn hiện hữu nằm trong khu vực có nguy cơ
lũ ống, lũ quét, phải có biện pháp bảo vệ, hướng dòng lũ quét ra khỏi khu vực,
hoặc phải bố trí di dời trong trường hợp cần thiết. Đối với khu dân cư thuộc
vùng thường xuyên chịu ảnh hưởng thiên tai, phải bố trí điểm sơ tán khẩn cấp,
sử dụng các công trình công cộng làm nơi tránh trú bão, lụt.
4.10.2 Bố trí khu dân cư nông thôn phải phù hợp với quy hoạch hệ thống thủy
lợi, tiêu, thoát lũ. Nếu áp dụng giải pháp nâng cao nền, cao độ nền phải cao
hơn mực nước lũ lớn nhất hàng năm tối thiểu là 0,3 m.
4.10.3 Tổ chức không gian khu dân cư nông thôn phải bảo đảm ưu tiên bảo vệ
các nguồn nước tự nhiên phục vụ công tác phòng cháy chữa cháy. Mạng lưới đường
giao thông phải bảo đảm cho các hoạt động phòng cháy chữa cháy tiếp cận thuận
lợi đến mọi công trình.
4.10.4 Phải tận dụng địa hình tự nhiên, hạn chế tối đa việc san lấp, đào
đắp, bảo vệ cây lâu năm, lớp đất màu. Chỉ sử dụng giải pháp san gạt, đắp nền
cho phần đất xây dựng công trình, phần đất còn lại phải hạn chế san gạt, tác
động đến địa hình tự nhiên.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.10.6 Đối với khu dân cư nằm bên sườn đồi, núi phải bố trí các mương đón
hướng dòng chảy trên đỉnh đồi, núi xuống, không để chảy tràn qua khu dân cư.
4.11 Yêu cầu đối với quy hoạch giao thông vận tải
4.11.1 Hệ thống đường giao thông nông thôn phải được tổ chức phù hợp với
nhu cầu giao thông vận tải trước mắt và lâu dài, kết nối liên hoàn với mạng
lưới đường cấp trên; phải tận dụng tối đa hệ thống sông ngòi, kênh rạch sẵn có
để tổ chức mạng lưới đường thủy phục vụ vận chuyển hàng hóa và người.
4.11.2 Hệ thống giao thông nông thôn phải được tổ chức phù hợp với địa
hình, giảm khối lượng đào đắp và các công trình phải xây dựng trên tuyến.
4.11.3 Kết cấu và bề rộng mặt đường giao thông nông thôn phải phù hợp với
điều kiện cụ thể của từng địa phương nhưng phải đáp ứng yêu cầu phục vụ cho cơ
giới hóa nông nghiệp và phù hợp phương tiện vận chuyển.
4.11.4 Hệ thống đường giao thông nông thôn phải thỏa mãn các yêu cầu kỹ
thuật do Bộ Xây dựng quy định.
4.12 Yêu cầu đối với quy hoạch cung cấp năng lượng và chiếu sáng
công cộng
4.12.1 Yêu
cầu chung
4.12.1.1 Phải
bảo đảm cung cấp đủ năng lượng cho nhu cầu sinh hoạt, dịch vụ công cộng và sản
xuất. Đối với các khu vực không có khả năng cấp điện từ lưới điện quốc gia,
phải quy hoạch các nguồn năng lượng khác thay thế như thủy điện nhỏ, năng lượng
mặt trời, gió.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.12.2 Nhu
cầu cấp điện
4.12.2.1 Nhu
cầu cấp điện phục vụ sinh hoạt nông thôn phải bảo đảm cung cấp tối thiểu 150 W
/ người.
4.12.2.2 Nhu
cầu điện phục vụ công cộng, dịch vụ phải đạt tối thiểu 15 phần trăm nhu cầu
điện phục vụ sinh hoạt.
4.12.2.3 Nhu
cầu điện phục vụ sản xuất phải tính toán dựa trên các điều kiện cụ thể.
4.12.3 Hệ
thống cấp điện và chiếu sáng công cộng
4.12.3.1 Trạm
điện hạ thế phải đặt ở trung tâm của phụ tải điện, hoặc ở gần phụ tải điện lớn
nhất, tại vị trí thuận tiện cho việc đặt đường dây, giảm thiểu giao cắt với
đường giao thông, không gây trở ngại, nguy hiểm cho sản xuất, sinh hoạt.
4.12.3.2 Mạng
lưới điện trung và hạ thế phải hạn chế vượt qua ao, hồ, đầm lầy, núi cao, đường
giao thông chính và các khu vực sản xuất công nghiệp.
4.12.3.3 Tỷ lệ
đường khu vực tại trung tâm xã được chiếu sáng phải đạt tối thiểu 50 phần trăm.
4.12.3.4
Khoảng cách an toàn từ hệ thống cấp điện tới công trình phải tuân thủ các quy
định tại Quy định kỹ thuật an toàn lưới điện hạ áp nông thôn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.12.4 Cửa
hàng xăng dầu xây dựng cố định và công trình cấp khí đốt
- Các cửa hàng
xăng dầu xây dựng cố định phải tuân thủ quy định tại điểm 2.5.11.
- Các công
trình cấp khí đốt phải tuân thủ quy định tại điểm 2.5.12.
4.13 Yêu cầu đối với quy hoạch cấp nước
4.13.1 Nước cấp cho sinh hoạt phải bảo đảm đạt tối thiểu: 60 lít / người /
ngày đêm trong trường hợp cấp nước đến hộ gia đình; 40 lít / người / ngày đêm
trong trường hợp cấp nước đến vị trí lấy nước công cộng của khu dân cư nông
thôn.
Nước cấp cho
sản xuất tiểu thủ công nghiệp tại hộ gia đình phải bảo đảm đạt tối thiểu 8 phần
trăm lượng nước cấp cho sinh hoạt.
4.13.2 Nước cấp cho sản xuất công nghiệp tập trung phải được xác định theo
quy định tại điểm 2.9.
4.13.3 Khu vực bảo vệ nguồn nước ngầm phải bảo đảm trong phạm vi có bán
kính 25 mét tính từ giếng nước ngầm, không được có các công trình hoặc hình
thức sử dụng đất đe dọa làm ô nhiễm nguồn nước.
4.13.4 Khu vực bảo vệ nguồn nước mặt phải bảo đảm trong phạm vi có bán kính
200 mét tính từ điểm lấy nước về phía thượng lưu, và 100 mét về phía hạ lưu,
không được có các công trình hoặc hình thức sử dụng đất đe dọa làm ô nhiễm
nguồn nước.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.14.1 Nước thải sinh hoạt được bố trí hệ thống thu gom và xử lý đạt yêu
cầu đối với môi trường. Nước thải từ các hộ gia đình trước khi xả vào hệ thống
thoát nước chung phải được xử lý qua bể tự hoại. Không được xả nước thải ra các
ao hồ, kênh, rạch tự nhiên trừ trường hợp áp dụng công nghệ làm sạch nước thải
bằng phương pháp sinh học trong điều kiện tự nhiên.
4.14.2 Nước thải từ cụm công nghiệp, cơ sở sản xuất công nghiệp, làng nghề
phải được thu gom ra hệ thống tiêu thoát riêng và xử lý đạt yêu cầu môi trường
trước khi xả ra nguồn tiếp nhận.
4.14.3 Lượng nước thải thu gom phải đạt tối thiểu 80 phần trăm lượng nước
thải phát sinh để xử lý. Đối với khu vực miền núi, vùng cao, vùng sâu, vùng xa,
hải đảo, cho phép tỷ lệ thu gom nước thải sinh hoạt để xử lý tối thiểu bằng 60
phần trăm lượng nước thải phát sinh.
4.15 Yêu cầu đối với quy hoạch thu gom và xử lý chất thải rắn
4.15.1 Chất thải rắn sinh hoạt và sản xuất phải được thu gom và xử lý tại
các cơ sở xử lý tập trung.
4.15.2 Điểm tập kết, trạm trung chuyển phải được bố trí phù hợp với điều
kiện thu gom chất thải rắn của từng địa phương và bảo đảm bán kính phục vụ.
Điểm tập kết, trạm trung chuyển chất thải rắn phải bảo đảm yêu cầu vệ sinh môi
trường.
4.15.3 Nhà vệ sinh phải được xây dựng đạt tiêu chuẩn, không xả phân trực
tiếp xuống hồ, ao, hầm cá. Chuồng trại chăn nuôi gia súc phải cách nhà ở và
đường đi chung ít nhất 5 mét và có cây xanh che chắn. Phân, nước tiểu từ
chuồng, trại chăn nuôi phải được thu gom và có giải pháp xử lý hợp vệ sinh.
4.15.4 Khoảng cách an toàn về môi trường của điểm tập kết phải bảo đảm tối
thiểu 25 m. Khoảng cách an toàn về môi trường của cơ sở trung chuyển và xử lý
chất thải rắn phải bảo đảm các quy định tại điểm 2.11.4.
4.16 Yêu cầu đối với quy hoạch nghĩa trang
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.16.1.2 Tổng
diện tích các nghĩa trang tập trung, không bao gồm nghĩa trang liệt sĩ, phải
bảo đảm tối thiểu 0,04 ha / 1 000 người.
4.16.1.3
Khoảng cách an toàn về môi trường của nghĩa trang phát triển mới phải bảo đảm
tuân thủ các quy định tại Bảng 23.
5 QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ
5.1 Quy chuẩn này là công cụ để cơ quan quản lý nhà nước về quy hoạch
kiểm tra, giám sát việc lựa chọn các chỉ tiêu, thông số kỹ thuật và yêu cầu
thiết kế trong quy hoạch theo pháp luật về quy hoạch đô thị và nông thôn. Kết
quả thẩm định quy hoạch xác nhận sự phù hợp của hồ sơ quy hoạch đối với Quy
chuẩn này.
5.2 Việc lựa chọn các chỉ tiêu, thông số kỹ thuật và yêu cầu thiết kế
trong quy hoạch, thiết kế đô thị dựa trên các tiêu chuẩn hoặc các phương pháp
luận khoa học khác phải phù hợp với quy định tại quy chuẩn này.
5.3 Công tác quản lý thực hiện theo quy hoạch đô thị và nông thôn phải
căn cứ vào quy hoạch, thiết kế đô thị được duyệt.
5.4 Quy định chuyển tiếp:
5.4.1 Quy hoạch theo pháp luật về quy hoạch đô thị và nông thôn được phê
duyệt trước ngày Quy chuẩn này có hiệu lực thì tiếp tục thực hiện theo quyết
định phê duyệt đến hết thời hạn quy hoạch. Trường hợp thực hiện điều chỉnh quy
hoạch sau ngày Quy chuẩn này có hiệu lực thì phải tuân thủ theo Quy chuẩn này.
5.4.2 Quy hoạch theo pháp luật về quy hoạch đô thị và nông thôn đã được cơ
quan nhà nước có thẩm quyền thẩm định trước ngày Quy chuẩn này có hiệu lực, phù
hợp với các quy hoạch cấp cao hơn còn hiệu lực, thì được phê duyệt và thực hiện
đến hết thời hạn quy hoạch. Trường hợp thực hiện điều chỉnh quy hoạch sau ngày
Quy chuẩn này có hiệu lực thì phải tuân thủ theo Quy chuẩn này.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.4.4 Quy chuẩn địa phương, tiêu chuẩn quốc gia, tiêu chuẩn cơ sở, quy chế
quản lý kiến trúc và các văn bản quản lý nhà nước khác liên quan đến quy hoạch
theo pháp luật về quy hoạch đô thị và nông thôn, được ban hành trước khi Quy
chuẩn này có hiệu lực, có những điều khoản trái với quy định trong Quy chuẩn
này, thì phải được soát xét, chỉnh sửa cho phù hợp với các quy định của Quy
chuẩn này.
6 TỔ CHỨC THỰC HIỆN
6.1 Mọi tổ chức, cá nhân khi tham gia các hoạt động liên quan đến công
tác quy hoạch đô thị và nông thôn bao gồm lập, thẩm định, phê duyệt, điều chỉnh
quy hoạch, tổ chức thực hiện quy hoạch, quản lý phát triển theo quy hoạch đã
được phê duyệt và công tác xây dựng tiêu chuẩn quốc gia, quy chuẩn địa phương
trong lĩnh vực quy hoạch đô thị và nông thôn phải tuân thủ các quy định của Quy
chuẩn này.
6.2 Các cơ quan quản lý nhà nước về quy hoạch, hoạt động xây dựng tại
các địa phương có trách nhiệm tổ chức kiểm tra sự tuân thủ Quy chuẩn này trong
lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý thực hiện theo quy hoạch trên địa bàn.
6.3 Bộ Xây dựng có trách nhiệm phổ biến, hướng dẫn áp dụng quy chuẩn này
cho các đối tượng có liên quan.
6.4 Trong quá trình triển khai thực hiện Quy chuẩn này, nếu có vướng
mắc, mọi ý kiến gửi về Bộ Xây dựng để được hướng dẫn và xử lý.