QCVN 30:2025/BNNMT
QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC
GIA VỀ LÒ ĐỐT CHẤT THẢI
National Technical Regulation on Waste
Incinerator
Lời nói đầu
QCVN 30:2025/BNNMT do Cục Môi trường biên
soạn, Vụ Khoa học và Công nghệ trình duyệt; Bộ Khoa học và Công nghệ thẩm định
và được ban hành theo Thông tư số 45/2025/TT-BNNMT ngày 06 tháng 8 năm 2025 của
Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
QCVN 30:2025/BNNMT thay thế các Quy chuẩn:
- QCVN 02:2012/BTNMT -
Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về lò đốt chất thải y tế .
- QCVN 30:2012/BTNMT -
Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về lò đốt chất thải công nghiệp.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ LÒ ĐỐT CHẤT THẢI
National Technical Regulation on Waste
Incinerator
1. QUY ĐỊNH CHUNG
1.1.
Phạm vi điều chỉnh
1.1.1. Quy chuẩn này
quy định các yêu cầu kỹ thuật của lò đốt chất thải.
1.1.2. Quy chuẩn này
không quy định việc đồng xử lý chất thải trong lò nung xi măng và xử lý chất
thải bằng phương pháp khí hoá.
1.2.
Đối tượng áp dụng
Quy chuẩn này áp dụng
đối với các cơ quan nhà nước; tổ chức, cá nhân có liên quan đến thiết kế, xây
dựng, lắp đặt và sử dụng lò đốt chất thải trên lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội
chủ nghĩa Việt Nam.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong Quy chuẩn này,
các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1.3.1. Lò đốt chất
thải là hệ thống, công trình, thiết bị xử lý chất thải bằng phương pháp đốt
kèm theo hệ thống xử lý khí thải, bao gồm lò đốt chất thải rắn sinh hoạt, lò
đốt chất thải công nghiệp và lò đốt chất thải y tế.
1.3.2. Vùng đốt
(hoặc buồng đốt) gồm có:
1.3.2.1. Vùng đốt sơ
cấp là khu vực sử dụng nhiệt để chuyển hoá chất thải thành thể khí và thể
rắn (tro, xỉ, bụi).
1.3.2.2. Vùng đốt
thứ cấp là khu vực sử dụng nhiệt độ cao để thiêu đốt các thành phần có thể
cháy và các thành phần độc hại của dòng khí được chuyển hóa từ vùng đốt sơ cấp.
1.3.3. Thời gian lưu
cháy là thời gian dòng khí lưu chuyển từ điểm đầu đến điểm cuối của vùng
đốt thứ cấp ở điều kiện nhiệt độ quy định tại Bảng 1 Quy chuẩn này.
1.3.4. Tro, xỉ là
chất rắn còn lại sau khi đốt chất thải tại vùng đốt sơ cấp.
1.3.5. Tro bay là
chất thải rắn thu được từ hệ thống xử lý khí thải.
1.3.6. Hàm lượng mất
khi nung (Loss on Ignition (LOI)) là tỷ lệ % (phần trăm) của khối lượng
tro, xỉ mất sau khi được nung kiểm định trong điều kiện nhiệt độ cao có dư khí
oxy.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1.3.8. “NH” là
ký hiệu viết tắt của chất thải nguy hại thuộc Danh mục chất thải nguy hại, chất
thải công nghiệp phải kiểm soát và chất thải rắn công nghiệp thông thường ban
hành kèm theo Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Bộ
trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết thi hành một số điều của
Luật Bảo vệ môi trường.
2. QUY ĐỊNH KỸ THUẬT
2.1.
Yêu cầu về kỹ thuật
2.1.1. Yêu cầu chung
của lò đốt chất thải
2.1.1.1. Phải đảm bảo
thiêu đốt chất thải theo nguyên lý nhiều cấp, tối thiểu phải có vùng đốt sơ cấp
và vùng đốt thứ cấp.
2.1.1.2. Phải lắp đặt
tối thiểu 01 (một) đầu đốt phụ (auxiliary burner) tại từng vùng đốt để sử dụng
khi khởi động, dừng lò và bảo đảm nhiệt độ tại các vùng đốt luôn đáp ứng giá
trị quy định tại Bảng 1 Quy chuẩn này; có chức năng bật tự động khi nhiệt độ
vùng đốt thấp hơn nhiệt độ quy định tại Bảng 1 Quy chuẩn này.
2.1.1.3. Phải có áp
suất nhỏ hơn áp suất bên ngoài (còn gọi là áp suất âm) để hạn chế khí thải từ
trong lò đốt thoát ra ngoài môi trường qua cửa nạp chất thải vào lò đốt.
2.1.1.4. Phải hạ nhiệt
độ khí thải lò đốt để bảo đảm nhiệt độ dòng khí thải ngay sau công đoạn giải
nhiệt, thu hồi nhiệt đáp ứng giá trị quy định tại Bảng 1 Quy chuẩn này.
2.1.1.5. Phải có hệ
thống xử lý khí thải với các công đoạn chính sau: Giải nhiệt; xử lý bụi; xử lý
các thành phần độc hại trong khí thải (đặc biệt là xử lý đioxin/furan). Các
công đoạn nêu trên có thể được thiết kế, lắp đặt riêng trong từng thiết bị hoặc
kết hợp đồng thời trong một hoặc một số thiết bị. Lò đốt chất thải có kết hợp
thu hồi năng lượng (phát điện hoặc các mục đích khác) thì hệ thống xử lý khí
thải phải có công đoạn hấp phụ bằng than hoạt tính (hoặc các chất hấp phụ khác
có tính chất tương đương hoặc tốt hơn).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.1.1.7. Phải bố trí
thiết bị hoặc cửa sổ quan sát (với đường kính hoặc kích thước mỗi chiều tối
thiểu là 05 cm), bảo đảm quan sát, theo dõi được trạng thái đốt cháy ở bên
trong và có cấu tạo để ngăn ngừa phát tán tro khi lấy tro.
2.1.1.8. Trường hợp đốt
chất thải ở thể khí (ví dụ: Chất tải lạnh, môi chất lạnh được loại bỏ từ các
thiết bị lạnh và điều hòa không khí), phải bố trí thiết bị nạp khí trực tiếp
vào vùng đốt và đảm bảo ngăn ngừa khả năng khí thải rò rỉ ra bên ngoài.
2.1.1.9. Phải có cấu
trúc an toàn, bảo đảm khả năng phòng ngừa, ứng phó sự cố cháy nổ và được trang
bị các thiết bị phòng cháy, chữa cháy theo quy định của pháp luật.
2.1.1.10. Không được
trộn không khí bên ngoài vào để pha loãng khí thải kể từ vị trí đầu ra của vùng
đốt thứ cấp (trừ trường hợp đặc thù nhưng vị trí trộn không khí bên ngoài phải
nằm sau vị trí quan trắc bụi, khí thải).
2.1.1.11. Chiều cao và
cấu trúc ống khói thải của lò đốt chất thải phải bảo đảm khả năng khuếch tán
khí thải vào môi trường không khí. Chiều cao ống khói, ống thải của lò đốt chất
thải được xác định trong quá trình thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi
trường, cấp giấy phép môi trường.
2.1.2. Yêu cầu kỹ thuật
cụ thể đối với lò đốt chất thải
2.1.2.1. Thông số kỹ
thuật cơ bản của lò đốt chất thải phải đáp ứng các quy định tại Bảng 1 Quy
chuẩn này.
Bảng 1. Các thông số kỹ thuật cơ bản của lò đốt
chất thải
STT
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đơn vị
Giá trị yêu cầu
(1)
(2)
(3)
(4)
1
Công
suất
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1.1
Lò đốt
chất thải công nghiệp
kg/giờ
≥ 500
1.2
Lò đốt
chất thải rắn sinh hoạt
kg/giờ
≥ 500
1.3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
kg/giờ
≥ 200
2
Nhiệt
độ vùng đốt sơ cấp
2.1
Lò đốt
chất thải công nghiệp
°C
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.2
Lò đốt
chất thải rắn sinh hoạt
°C
≥ 400
2.3
Lò đốt
chất thải y tế
°C
≥ 400
3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.1
Lò đốt
chất thải rắn sinh hoạt
°C
≥ 850
3.2
Lò đốt
chất thải công nghiệp
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.2.1
Đốt chất
thải rắn công nghiệp thông thường
°C
≥ 850
3.2.2
Đốt chất
thải nguy hại không thuộc trường hợp quy định tại số thứ tự 3.2.3 Bảng này và
không bao gồm chất thải quy định tại Mục 2.2.1 Quy chuẩn này
°C
≥ 1.050
3.2.3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
°C
≥ 1.100
3.3
Lò đốt
chất thải y tế
°C
≥ 1.050
4
Thời
gian lưu cháy trong vùng đốt thứ cấp
giây
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5
Nhiệt
độ dòng khí thải ngay sau công đoạn giải nhiệt, thu hồi nhiệt
°C
≤ 300
6
Nhiệt
độ khí thải đo trên thân ống khói thải
°C
≤ 180
7
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
%
≤ 10
2.1.2.2. Các lò đốt
chất thải áp dụng nguyên lý công nghệ khác mà không phân biệt được vùng đốt sơ
cấp, vùng đốt thứ cấp (ví dụ như lò đốt tầng sôi) thì toàn bộ các vùng đốt phải
tuân thủ các quy định về nhiệt độ, thời gian lưu cháy như đối với vùng đốt thứ
cấp quy định tại Bảng 1 Quy chuẩn này.
2.1.2.3. Trường hợp lò
hơi được sử dụng để đồng xử lý chất thải rắn công nghiệp thông thường thì phải
bảo đảm nhiệt độ như đối với vùng đốt thứ cấp của lò đốt chất thải rắn công
nghiệp thông thường quy định tại Bảng 1 Quy chuẩn này.
2.1.2.4. Phải lắp đặt
các thiết bị cơ khí hóa cho việc nạp và đảo trộn chất thải trong vùng đốt sơ
cấp (trừ trường hợp công nghệ đặc thù không yêu cầu đảo trộn cưỡng bức) và hệ
thống cơ khí hóa để lấy tro, xỉ nhằm đảm bảo lò đốt chất thải hoạt động liên
tục, không gián đoạn (trừ lò đốt chất thải y tế).
2.1.2.5. Phải có biện
pháp kỹ thuật để hạ nhiệt độ kịp thời khi nhiệt độ trong các vùng đốt tăng cao
đột ngột, bất thường hoặc có sự cố.
2.1.2.6. Khu vực lưu
giữ, tiền xử lý và nạp chất thải của lò đốt chất thải phải có thiết bị, biện
pháp thu gom, xử lý, ngăn ngừa phát tán mùi. Riêng đối với lò đốt chất thải rắn
sinh hoạt có công suất từ 100 tấn/ngày trở lên, phải có nhà kho lưu giữ chất
thải rắn sinh hoạt kín, đảm bảo thu gom, xử lý mùi hôi và nước rỉ rác phát
sinh.
2.1.2.7. Lò đốt chất
thải đặt tại miền núi, biên giới, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng dân tộc
thiểu số, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn và tại các cơ sở
thuộc bí mật nhà nước về an ninh, quốc phòng theo quy định của pháp luật thì
không bắt buộc phải tuân thủ quy định về công suất quy định tại Bảng 1 Quy
chuẩn này.
2.2.
Yêu cầu về chủng loại chất thải được xử lý trong từng loại lò đốt chất thải
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.2.2. Chất thải phải
được kiểm soát chặt chẽ trước khi được nạp vào lò đốt chất thải để bảo đảm
không ảnh hưởng đến việc vận hành bình thường của lò đốt chất thải. Yêu cầu về
chủng loại chất thải được xử lý trong từng loại lò đốt chất thải được quy định
như sau:
2.2.2.1. Lò đốt chất
thải rắn sinh hoạt, lò đốt chất thải công nghiệp quy định tại Quy chuẩn này
được đốt riêng hoặc đốt chung chất thải rắn sinh hoạt, chất thải rắn công
nghiệp thông thường.
2.2.2.2. Lò đốt chất
thải rắn sinh hoạt, lò đốt chất thải công nghiệp được đốt chất thải y tế khi
nhiệt độ vùng đốt thứ cấp lớn hơn hoặc bằng 1050 ºC. Lò đốt chất thải y tế được
đốt chất thải rắn sinh hoạt, chất thải rắn công nghiệp thông thường.
2.2.2.3. Lò đốt chất
thải rắn sinh hoạt, lò đốt chất thải công nghiệp, lò đốt chất thải y tế được
đốt chất thải nguy hại quy định tại số thứ tự 3.2.2 Bảng 1 Quy chuẩn này khi
nhiệt độ vùng đốt thứ cấp lớn hơn hoặc bằng 1050 ºC.
2.2.2.4. Lò đốt chất
thải rắn sinh hoạt, lò đốt chất thải công nghiệp, lò đốt chất thải y tế được
đốt chất thải nguy hại quy định tại số thứ tự 3.2.3 Bảng 1 Quy chuẩn này khi
nhiệt độ vùng đốt thứ cấp lớn hơn hoặc bằng 1.100 ºC.
2.3.
Yêu cầu về vận hành lò đốt chất thải
2.3.1. Trong quá trình
hoạt động bình thường, phải vận hành theo đúng quy trình vận hành quy định tại
Mục 2.3.2 Quy chuẩn này và phải bảo đảm các thông số cơ bản của lò đốt chất
thải đáp ứng yêu cầu quy định tại Bảng 1 Quy chuẩn này.
2.3.2. Phải xây dựng và
tuân thủ việc thực hiện quy trình vận hành an toàn lò đốt chất thải. Quy trình
vận hành an toàn lò đốt chất thải phải bao gồm tối thiểu các bước và nội dung
sau:
2.3.2.1. Quy trình khởi
động lò đốt chất thải phải theo trình tự, các bước dưới đây:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) Bước 2: Khởi động và
gia nhiệt các vùng đốt bảo đảm nhiệt độ tương ứng của các vùng đốt quy định tại
Bảng 1 Quy chuẩn này. Đối với lò đốt chất thải công nghiệp, chỉ được nạp một số
loại chất thải không nguy hại có nhiệt trị lớn (như chất thải sinh khối) để
thay thế, bổ sung nhiên liệu truyền thống sau khi sử dụng nhiên liệu truyền
thống để sấy nóng các vùng đốt.
c) Bước 3: Nạp chất
thải vào lò đốt chất thải; tăng dần khối lượng chất thải cho đến khi đạt công
suất thiết kế. Không được vận hành lò đốt chất thải vượt quá công suất.
d) Bước 4: Giám sát,
theo dõi nhiệt độ (tại các vị trí có lắp đặt thiết bị đo, hiển thị nhiệt độ),
bảo đảm đáp ứng yêu cầu quy định tại Bảng 1 Quy chuẩn này. Phải ngừng nạp chất
thải khi thuộc một trong các trường hợp sau:
- Nhiệt độ vùng đốt thứ
cấp thấp hơn nhiệt độ quy định tại Bảng 1 Quy chuẩn này.
- Kết quả quan trắc
bụi, khí thải tự động, liên tục (trường hợp phải lắp đặt theo quy định) vượt
Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về khí thải công nghiệp.
- Hệ thống xử lý khí
thải không hoạt động hoặc sự cố bất thường đối với từng công đoạn của hệ thống
xử lý khí thải.
2.3.2.2. Quy trình kết
thúc, dừng hoạt động lò đốt chất thải phải được thực hiện theo trình tự, các
bước dưới đây:
a) Bước 1: Ngừng nạp
chất thải.
b) Bước 2: Hệ thống hỗ
trợ đốt được khởi động để bảo đảm phần chất thải còn lại được đốt cháy hoàn
toàn và bảo đảm nhiệt độ tương ứng tại các vùng đốt đáp ứng quy định tại Bảng 1
Quy chuẩn này.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
d) Bước 4: Ngừng hoạt
động hệ thống xử lý khí thải.
2.3.3. Phải có nhật ký
vận hành lò đốt chất thải và ghi chép tối thiểu các nội dung theo ca vận hành:
Thời gian và tên người vận hành; chủng loại và khối lượng chất thải nạp vào;
nhiệt độ tại các vị trí có lắp đặt thiết bị đo, hiển thị nhiệt độ; các hiện
tượng, sự cố bất thường (nếu có), nguyên nhân và biện pháp khắc phục. Nhật ký
vận hành viết bằng tiếng Việt và phải được lưu giữ tối thiểu 02 (hai) năm.
2.3.4. Khu vực lắp đặt
lò đốt chất thải phải có: (i) Bảng thông tin tóm tắt về lò đốt chất thải: Công
suất thiết kế, loại chất thải được đốt, thông tin, số điện thoại liên hệ của
đơn vị thiết kế, sản xuất lò đốt chất thải; (ii) Tóm tắt quy trình vận hành của
lò đốt chất thải (bao gồm cả quy trình ứng phó sự cố).
3. PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH
3.1. Thể tích vùng đốt
sơ cấp (nếu có), vùng đốt thứ cấp, công suất, thời gian lưu cháy của lò đốt
chất thải được tính theo công thức quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Quy
chuẩn này hoặc theo thuyết minh, tính toán của tổ chức, cá nhân thiết kế, xây
dựng, lắp đặt lò đốt chất thải.
3.2. Vùng đốt sơ cấp,
vùng đốt thứ cấp, vị trí lắp đặt thiết bị đo nhiệt độ (của vùng đốt sơ cấp và
thứ cấp), thời gian lưu cháy được tính toán, thuyết minh và chứng minh thông
qua các thông số kỹ thuật. Thiết bị đo nhiệt độ của vùng đốt sơ cấp được lắp
đặt ở giữa của vùng đốt sơ cấp; thiết bị đo nhiệt độ của vùng đốt thứ cấp phải
được lắp đặt tại vị trí cuối cùng của vùng đốt thứ cấp.
3.3. Hàm lượng mất khi
nung (LOI) của tro, xỉ được xác định bằng phương pháp ASTM D7348-21 hoặc BS EN
15935:2021.
3.4. Nhiệt độ vùng đốt
sơ cấp (nếu có), nhiệt độ vùng đốt thứ cấp, nhiệt độ vị trí ngay sau công đoạn
giải nhiệt, thu hồi nhiệt được xác định thực tế trên thiết bị đo, hiển thị
nhiệt độ.
4. QUY ĐỊNH QUẢN LÝ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.2. Hỗn hợp khí thu
được từ quá trình khí hoá chất thải (bao gồm: khí hóa, nhiệt phân, plasma và
công nghệ tương tự) nếu đem đốt thì giá trị giới hạn của các thông số ô nhiễm
trong khí thải sau đốt được áp dụng như đối với khí thải của lò đốt chất thải,
trừ trường hợp đã được xử lý, làm sạch và giá trị giới hạn của các thông số ô nhiễm
trong khí thải sau đốt tương đương với khi đốt khí thiên nhiên.
4.3. Thiết bị đo, hiển
thị nhiệt độ ở vị trí khí đầu ra của vùng đốt sơ cấp (nếu có), vùng đốt thứ cấp
và vị trí ngay sau công đoạn giải nhiệt, thu hồi nhiệt được kiểm định, hiệu
chuẩn định kỳ theo quy định của pháp luật về đo lường và phải bảo đảm tối thiểu
01 lần/năm.
4.4. Hiệu quả hoạt động
của lò đốt chất thải được đánh giá thông qua kết quả quan trắc khí thải, hàm
lượng mất khi nung. Tần suất quan trắc hàm lượng mất khi nung định kỳ là 06
tháng/lần; tần suất quan trắc khí thải lò đốt chất thải được thực hiện theo quy
định của pháp luật. Kết quả quan trắc khí thải, hàm lượng mất khi nung được
tích hợp trong báo cáo công tác bảo vệ môi trường định kỳ của dự án, cơ sở.
4.5. Việc quan trắc,
phân tích hàm lượng mất khi nung được thực hiện bởi tổ chức đã được cấp Giấy
chứng nhận đủ điều kiện hoạt động dịch vụ quan trắc môi trường hoặc Giấy chứng
nhận đăng ký hoạt động thử nghiệm theo quy định của pháp luật.
4.6. Dự án đầu tư có
công nghệ, thiết bị đốt chất thải mới, đặc thù có các thông số kỹ thuật cơ bản
khác biệt hoặc chưa được quy định tại Bảng 1 Quy chuẩn này thì được áp dụng
theo quy định về lò đốt chất thải của Liên minh Châu Âu hoặc một trong các quốc
gia thuộc Nhóm các quốc gia công nghiệp phát triển (G7) hoặc áp dụng kỹ thuật
hiện có tốt nhất theo hướng dẫn của Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
4.7. Lò đốt chất thải
chỉ được đưa vào vận hành sau khi dự án, cơ sở đã được cấp giấy phép môi trường
theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường.
5. TRÁCH NHIỆM CỦA TỔ
CHỨC, CÁ NHÂN
5.1. Chủ dự án đầu tư,
cơ sở có lò đốt chất thải có trách nhiệm tính toán, thuyết minh để chứng minh
khả năng đáp ứng yêu cầu quy định tại Mục 2.1 Quy chuẩn này trong Hồ sơ đề nghị
thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường, Hồ sơ đề nghị cấp, cấp điều
chỉnh, cấp lại giấy phép môi trường.
5.2. Chủ dự án đầu tư,
cơ sở có lò đốt chất thải nêu tại Mục 2.1.2.2 và Mục 4.6 Quy chuẩn này có trách
nhiệm tính toán, thuyết minh để chứng minh khả năng đáp ứng yêu cầu trong Hồ sơ
đề nghị thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường, Hồ sơ đề nghị cấp, cấp
điều chỉnh, cấp lại giấy phép môi trường.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.4. Chủ dự án đầu tư,
cơ sở có lò đốt chất thải có trách nhiệm vận hành lò đốt chất thải theo quy
định tại Mục 2.3 Quy chuẩn này và chịu trách nhiệm bảo đảm khí thải sau xử lý
của lò đốt chất thải đáp ứng yêu cầu theo quy định tại QCVN 19:2024/BTNMT - Quy
chuẩn kỹ thuật quốc gia về khí thải công nghiệp.
6. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
6.1. Cơ quan quản lý
nhà nước về bảo vệ môi trường có trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện
Quy chuẩn này.
6.2. Trường hợp các văn
bản, quy định được viện dẫn trong Quy chuẩn này sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế
thì áp dụng theo văn bản, quy định mới./.
PHỤ LỤC
CÁCH TÍNH MỘT SỐ THÔNG
SỐ KỸ THUẬT CỦA LÒ ĐỐT CHẤT THẢI
1. Cách tính thể tích
của vùng đốt sơ cấp (nếu có)
Thể tích của vùng đốt
sơ cấp được tính theo công thức:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong đó:
- Vsc: Thể
tích của vùng đốt sơ cấp (m3);
- Ctk: Công
suất thiết kế của lò đốt chất thải (kg/h);
- Q: Nhiệt trị (thấp)
của chất thải (kcal/kg), trong đó:
+ Chất thải rắn sinh
hoạt sau khi phân loại có độ ẩm 30% có nhiệt trị trong khoảng từ 1.200 kcal/kg
đến 1.700 kcal/kg;
+ Chất thải công nghiệp
có nhiệt trị trong khoảng từ 2.800 kcal/kg đến 4.000 kcal/kg
- q: Mật độ nhiệt thể
tích vùng đốt (kcal/m3h), trong đó:
+ Đối với lò đốt chất
thải rắn sinh hoạt vận hành liên tục thì giá trị mật độ nhiệt thể tích vùng đốt
tối thiểu là 100.000 kcal/m3h;
+ Chất thải công nghiệp
có giá trị mật độ nhiệt thể tích vùng đốt tối thiểu là 150.000 kcal/m3h.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thể tích của vùng đốt
thứ cấp được tính theo công thức:
Vtc = ttk x Q
Trong đó:
- Vtc: Thể
tích của vùng đốt thứ cấp (m3);
- ttk: Thời
gian lưu cháy thiết kế (≥ 2 s);
- Q: Lưu lượng của dòng
khí chuyển động trong vùng đốt thứ cấp (m3/s).
3. Cách tính công suất
thực tế của lò đốt chất thải
Công suất thực tế của
một lò đốt chất thải có thể khác với công suất thiết kế và thay đổi tùy theo
tính chất của loại chất thải được nạp vào lò đốt chất thải. Công suất thực tế
được tính theo các cách dưới đây:
3.1. Công thức tính
toán khi biết nhiệt trị của chất thải
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Trong đó:
- S: Công suất thực tế
của lò đốt chất thải (kg/h);
- Vsc: Thể
tích của vùng đốt sơ cấp (m3);
- q: Mật độ nhiệt thể
tích vùng đốt (kcal/m3h);
- Q: Nhiệt trị (thấp)
của từng loại chất thải trên thực tế (kcal/kg).
3.2. Cách tính căn cứ
vào thực tế hoạt động của lò đốt chất thải
Giám sát và điều chỉnh
tải lượng nạp chất thải vào lò đốt chất thải cho đến khi lò đốt chất thải vận
hành ổn định, tuân thủ các thông số quy định tại Bảng 1 Quy chuẩn này và chất
thải được đốt hoàn toàn trong lò đốt chất thải trong một thời gian nhất định
(ví dụ 24 giờ) đủ để đảm bảo kết quả tin cậy.
4. Cách tính thời gian
lưu cháy thực tế
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Trong đó:
- t: Thời gian lưu cháy
thực tế (s);
- Vtc: Thể
tích của vùng đốt thứ cấp đo trên thực tế (m3);
- Q: Lưu lượng của dòng
khí chuyển động trong vùng đốt thứ cấp (m3/s). Lưu lượng Q có thể
được tính toán căn cứ vào lưu lượng của quạt hút sau vùng đốt thứ cấp hoặc
ngoại suy dựa trên lưu lượng của dòng khí thải đo tại điểm lấy mẫu trên ống
khói (trường hợp đo thực tế).