Mẫu 8-TĐV Sổ phát thẻ đảng viên theo Công văn 1167-CV/BTCTW năm 2026 là mẫu nào? Tải về Mẫu Sổ phát thẻ đảng viên theo Công văn 1167 ở đâu?
Mẫu 8-TĐV Sổ phát thẻ đảng viên theo Công văn 1167-CV/BTCTW năm 2026 bao gồm:
(1) Mẫu Sổ phát thẻ đảng viên: Đảng viên được phát thẻ đảng viên tại đảng bộ:

(2) Mẫu Sổ phát thẻ đảng viên: Đảng viên được phát thẻ ở đảng bộ khác chuyển về:

Tải về Mẫu 8-TĐV Sổ phát thẻ đảng viên theo Công văn 1167-CV/BTCTW năm 2026
> Hồ sơ đảng viên, hồ sơ đảng viên điện tử theo Hướng dẫn 02-HD/TW ngày 07/8/2026 bao gồm những gì?

Mẫu 8-TĐV Sổ phát thẻ đảng viên theo Công văn 1167-CV/BTCTW năm 2026 là mẫu nào? Tải về Mẫu Sổ phát thẻ đảng viên theo Công văn 1167 ở đâu? (Hình từ Internet)
Hướng dẫn Sử dụng sổ phát thẻ đảng viên theo Công văn 1167-CV/BTCTW năm 2026 ra sao?
Hướng dẫn Sử dụng sổ phát thẻ đảng viên theo Công văn 1167-CV/BTCTW năm 2026
Mẫu 8-TĐV ban hành kèm theo Công văn 1167-CV/BTCTW năm 2026
A. Sử dụng Sổ phát thẻ đảng viên:
- Sổ phát thẻ đảng viên do các cấp uỷ cơ sở và cấp trên trực tiếp của tổ chức cơ sở đảng sử dụng để nắm số lượng đảng viên được phát thẻ đảng viên của đảng bộ. Do cơ quan tổ chức của cấp uỷ quản lý, sử dụng, không để hư hỏng, mất mát, khi thay đổi cán bộ quản lý phải có biên bản bàn giao chặt chẽ.
- Sổ phát thẻ đảng viên có 2 phần: phần thứ nhất ghi những đảng viên được phát thẻ đảng viên tại đảng bộ; phần thứ hai ghi những đảng viên được phát thẻ đảng viên ở đảng bộ khác chuyển về.
B. Cách ghi Sổ phát thẻ đảng viên:
- Đảng viên được phát thẻ đảng tại đảng bộ: phần này có 6 cột, mỗi đảng viên ghi vào một ô có 2 dòng, cụ thể như sau:
Cột 1: Ghi số thứ tự từ nhỏ đến lớn theo số lượng đảng viên được phát thẻ đảng viên của đảng bộ.
Cột 2: Dòng trên ghi ngày tháng năm ban hành quyết định phát thẻ đảng viên
Dòng dưới ghi số thẻ đảng viên của đảng viên.
Cột 3: Dòng trên ghi họ, tên đảng viên theo kiểu chữ in hoa, VD : VŨ VĂN BIÊN
Dòng dưới ghi ngày tháng năm sinh của đảng viên.
Cột 4: Dòng trên ghi ngày tháng năm vào Đảng của đảng viên.
Dòng dưới ghi ngày tháng năm đảng viên được công nhận là đảng viên chính thức.
Cột 5: Dòng trên ghi tổ chức cơ sở đảng nơi đảng viên được phát thẻ đảng viên.
Dòng dưới: Tổ chức đảng ký nhận thẻ đảng viên.
Cột 6: Ghi các trường hợp: đảng viên ra khỏi Đảng, từ trần, mất thẻ đảng viên, chuyển sinh hoạt đảng đi đảng bộ xã (tương đương) khác.
- Đảng viên được phát thẻ ở đảng bộ khác chuyển về:
Cột 1: Ghi số thứ tự theo thời gian đảng viên có thẻ đảng được cấp ở đảng bộ khác chuyển về.
Cột 2, 3, 4: Ghi tương tự như ở phần thứ nhất.
Cột 5: Ghi tên đảng bộ nơi đảng viên được phát thẻ.
Chú ý: Cần ghi liên tục không để cách trang, cách dòng trong một trang.
Quyền và nhiệm vụ của Đảng viên được quy định như thế nào?
Quyền và nhiệm vụ của Đảng viên được quy định tại Điều 2 Điều lệ Đảng Cộng sản Việt Nam 2011 và Điều 3 Điều lệ Đảng Cộng sản Việt Nam 2011 như sau:
NHIỆM VỤ CỦA ĐẢNG VIÊN
- Tuyệt đối trung thành với mục đích lý tưởng cách mạng của Đảng, chấp hành nghiêm chỉnh Cương lĩnh chính trị, Điều lệ Đảng, nghị quyết, chỉ thị của Đảng, pháp luật của Nhà nước; hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao; phục tùng tuyệt đối sự phân công và điều động của Đảng.
- Không ngừng học tập, rèn luyện, nâng cao trình độ kiến thức, năng lực công tác, phẩm chất chính trị, đạo đức cách mạng, có lối sống lành mạnh; đấu tranh chống chủ nghĩa cá nhân, cơ hội, cục bộ, quan liêu, tham nhũng, lãng phí và các biểu hiện tiêu cực khác. Chấp hành quy định của Ban Chấp hành Trung ương về những điều đảng viên không được làm.
- Liên hệ chặt chẽ với nhân dân, tôn trọng và phát huy quyền làm chủ của nhân dân; chăm lo đời sống vật chất, tinh thần và bảo vệ quyền lợi chính đáng của nhân dân; tích cực tham gia công tác quần chúng, công tác xã hội nơi làm việc và nơi ở; tuyên truyền vận động gia đình và nhân dân thực hiện đường lối, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước.
- Tham gia xây dựng, bảo vệ đường lối, chính sách và tổ chức của Đảng; phục tùng kỷ luật, giữ gìn đoàn kết thống nhất trong Đảng; thường xuyên tự phê bình và phê bình, trung thực với Đảng; làm công tác phát triển đảng viên; sinh hoạt đảng và đóng đảng phí đúng quy định.
QUYỀN CỦA ĐẢNG VIÊN
- Được thông tin và thảo luận các vấn đề về Cương lĩnh chính trị, Điều lệ Đảng, đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng; biểu quyết công việc của Đảng.
- Ứng cử, đề cử và bầu cử cơ quan lãnh đạo các cấp của Đảng theo quy định của Ban Chấp hành Trung ương.
- Phê bình, chất vấn về hoạt động của tổ chức đảng và đảng viên ở mọi cấp trong phạm vi tổ chức; báo cáo, kiến nghị với các cơ quan có trách nhiệm và yêu cầu được trả lời.
- Trình bày ý kiến khi tổ chức đảng nhận xét, quyết định công tác hoặc thi hành kỷ luật đối với mình.
+ Đảng viên dự bị có các quyền trên đây, trừ quyền biểu quyết, ứng cử và bầu cử cơ quan lãnh đạo của Đảng.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];