Toàn văn Công điện 14/CĐ-TTg về việc tập trung giải quyết dứt điểm các dự án tồn đọng kéo dài?
Ngày 15/2/2026, Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Công điện 14/CĐ-TTg năm 2026 về việc tập trung giải quyết dứt điểm các dự án tồn đọng kéo dài, khẩn trương hoàn thành, đưa vào khai thác, sử dụng để thúc đẩy tăng trưởng kinh tế những tháng đầu năm 2026.
>>> TẢI VỀ Toàn văn Công điện 14/CĐ-TTg năm 2026

Theo đó, để thực hiến thắng lợi mục tiêu Nghị quyết Đại hội XIV của Đảng, tập trung xử lý dứt điểm tồn tại của các dự án, sớm đưa nguồn lực tồn đọng vào phát triển kinh tế xã hội ngay trong tháng 02 và Quý I năm 2026, Thủ tướng Chính phủ yêu cầu Bộ trường, Thủ trướng cở quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy bản nhân dân các tỉnh thành phố trực thuộc Trung ương:
(1) Quán triệt việc tháo gỡ khó khăn cho các dự án tồn đọng là nhiệm vụ chính trị trọng tâm, cấp bách. để chống lãng phí và thúc đẩy tăng trưởng; đảm bảo trách nhiệm, kỷ cương, tỉnh thần chủ động giải quyết vướng mắc của người dân và doanh nghiệp, khơi thông và sử dụng hiệu quả các nguồn lực tồn đọng vào mục tiêu phát triển kinh tế; không hợp thức hóa sai phạm, không làm phát sinh sai phạm mới.
(2) Tổ chức thực hiện hiệu quả Nghị quyết 17/NQ-CP năm 2026 của Chính phủ về triển khai tháo gỡ khó khăn, vướng mắc cho các dự án tồn đọng kéo dài; đảm bảo không bỏ sót, bỏ lọt các dự án cần tháo gỡ; cập nhật đầy đủ thông tin khó khăn, vướng mắc, kết quả xử lý của các dự án lên Hệ thống 751.
(3) Phân loại và xử lý ngay các khó khăn, vướng mắc của dự án theo thẩm quyền với tinh thần địa phương quyết, địa phương làm, địa phương chịu trách nhiệm.
- Đối với dự án thuộc thẩm quyền: Chủ động giải quyết ngay các vướng mắc, thủ tục hành chính, tuyệt đối không đùn đầy, né tránh. Tập trung xử lý vướng mắc cho các dự án, công trình có quy mô đầu tư lớn, các dự án đầu tư công, nhà ở xã hội, năng lượng, bất động sản.
- Đối với dự án vượt thẩm quyền: Khẩn trương báo cáo rõ nội dung vướng mắc, đề xuất giải pháp cụ thể bao gốm sửa đổi quy định pháp luật hoặc ban hành cơ chế đặc thù, gửi Bộ Tài chính tổng hợp báo cáo Ban chi đạo 751 và Thủ tướng Chính phủ.
(4) Tập trung cao độ, xử lý dứt điểm các khó khăn của các dự án, đất đai theo Nghị quyết 265/2025/QH15 của Quốc hội; báo cáo đầy đủ các dự án đủ điều kiện áp dụng Nghị quyết 170/2024/QH15 trên Hệ thống 751 trước 25 tháng 02 năm 2026 để Bộ Tài chính tổng hợp, báo cáo Chính phủ.
(5) Căn cứ các văn bản hướng dẫn của Bộ Tài chính, tình hình triển khai dự án thực tế, chủ động giải quyết triệt để khó khăn, vướng mắc thuộc thẩm quyền xử lý của địa phương theo quy định của pháp luật hiện hành; định kỳ báo cáo kết quả xử lý trên Hệ thống 751 vào ngày 25 hàng tháng.
(6) Bộ Tài chính (Cơ quan thường trực Ban chỉ đạo 751) đôn đốc các Bộ, cơ quan, địa phương khẩn trương triển khai thực hiện Công điện 14/CĐ-TTg năm 2026, báo cáo Thủ tướng Chính phủ những nội dung vượt thẩm quyền (nếu có).

Toàn văn Công điện 14/CĐ-TTg về việc tập trung giải quyết dứt điểm các dự án tồn đọng kéo dài? (Hình từ Internet)
Chức năng của Ban chỉ đạo 751?
Căn cứ Điều 2 Quyết định 751/QĐ-TTg năm 2025 quy định như sau:
(1) Giúp Thủ tướng Chính phủ nghiên cứu, tư vấn, khuyến nghị, đề xuất phương hướng, giải pháp để giải quyết những vấn đề quan trọng, liên ngành để tháo gỡ khó khăn, vướng mắc liên quan đến các dự án tồn đọng, bao gồm các dự án sử dụng nguồn vốn đầu tư công, nguồn vốn đầu tư tư nhân trong nước, nguồn vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài và các nguồn vốn khác (nếu có).
(2) Giúp Thủ tướng Chính phủ chỉ đạo, phối hợp giữa các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và các cơ quan, tổ chức có liên quan trong việc giải quyết những vấn đề quan trọng, liên ngành để tháo gỡ khó khăn, vướng mắc liên quan đến các dự án tồn đọng, bao gồm các dự án sử dụng nguồn vốn đầu tư công, nguồn vốn đầu tư tư nhân trong nước, nguồn vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài và các nguồn vốn khác (nếu có).
Các hành vi bị nghiêm cấm trong hoạt động xây dựng là gì?
Căn cứ Điều 12 Luật Xây dựng 2014 được sửa đổi bổ sung bởi điểm a khoản 1 Điều 57 Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn 2024 và điểm c khoản 64 Điều 1 Luật Xây dựng sửa đổi 2020, cụ thể như sau:
(1) Quyết định đầu tư xây dựng không đúng với quy định của Luật Xây dựng 2014.
(2) Khởi công xây dựng công trình khi chưa đủ điều kiện khởi công theo quy định của Luật Xây dựng 2014.
(3) Xây dựng công trình trong khu vực cấm xây dựng; xây dựng công trình lấn chiếm hành lang bảo vệ công trình quốc phòng, an ninh, giao thông, thủy lợi, đê điều, năng lượng, khu di tích lịch sử - văn hóa và khu vực bảo vệ công trình khác theo quy định của pháp luật; xây dựng công trình ở khu vực đã được cảnh báo về nguy cơ lở đất, lũ quét, lũ ống, trừ công trình xây dựng để khắc phục những hiện tượng này.
(4) Xây dựng công trình không đúng quy hoạch đô thị và nông thôn, trừ trường hợp có giấy phép xây dựng có thời hạn; vi phạm chỉ giới xây dựng, cốt xây dựng; xây dựng công trình không đúng với giấy phép xây dựng được cấp.
(5) Lập, thẩm định, phê duyệt thiết kế, dự toán của công trình xây dựng sử dụng vốn đầu tư công, vốn nhà nước ngoài đầu tư công trái với quy định của Luật Xây dựng 2014.
(6) Nhà thầu tham gia hoạt động xây dựng khi không đủ điều kiện năng lực để thực hiện hoạt động xây dựng.
(7) Chủ đầu tư lựa chọn nhà thầu không đủ điều kiện năng lực để thực hiện hoạt động xây dựng.
(8) Xây dựng công trình không tuân thủ tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật được lựa chọn áp dụng cho công trình.
(9) Sản xuất, sử dụng vật liệu xây dựng gây nguy hại cho sức khỏe cộng đồng, môi trường.
(10) Vi phạm quy định về an toàn lao động, tài sản, phòng, chống cháy, nổ, an ninh, trật tự và bảo vệ môi trường trong xây dựng.
(11) Sử dụng công trình không đúng với mục đích, công năng sử dụng; xây dựng cơi nới, lấn chiếm diện tích, lấn chiếm không gian đang được quản lý, sử dụng hợp pháp của tổ chức, cá nhân khác và của khu vực công cộng, khu vực sử dụng chung.
(12) Đưa, nhận hối lộ trong hoạt động đầu tư xây dựng; lợi dụng pháp nhân khác để tham gia hoạt động xây dựng; dàn xếp, thông đồng làm sai lệch kết quả lập dự án, khảo sát, thiết kế, giám sát thi công xây dựng công trình.
(13) Lạm dụng chức vụ, quyền hạn vi phạm pháp luật về xây dựng; bao che, chậm xử lý hành vi vi phạm pháp luật về xây dựng.
(14) Cản trở hoạt động đầu tư xây dựng đúng pháp luật.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];