Tiêu chí xét khen thưởng IOE kỳ thi cấp xã năm học 2025 2026 ra sao? Khen thưởng cuộc thi IOE cấp xã năm 2026?
Ngày 9/12/2026, Ban Tổ chức cuộc thi Olympic Tiếng anh trên Internet - IOE đã ban hành Công văn 03/HD/VTCO-BTCIOE năm 2025 về hướng dẫn tổ chức kỳ thi IOE cấp xã/phường năm học 2025-2026, trong đó có quy định về tiêu chí xét khen thưởng IOE kỳ thi cấp xã năm học 2025 2026.
>>> TẢI VỀ Toàn văn Công văn 03/HD/VTCO-BTCIOE năm 2025
Theo đó, tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Công văn 03/HD/VTCO-BTCIOE năm 2025, quy định về tiêu chí xét khen thưởng IOE kỳ thi cấp xã năm học 2025 2026 như sau:
(1) Tiêu chí xét khen thưởng kỳ thi cấp xã/phường năm học 2025–2026
Tại kỳ thi IOE cấp xã/phường năm học 2025–2026, BTC thực hiện xét khen thưởng cho các kết quả thi hợp lệ và đáp ứng các tiêu chí sau:
* Tiêu chí xét khen thưởng vinh danh toàn quốc
- Kết quả thi đạt tối thiểu 80% số điểm tối đa.
- Tỉ lệ vinh danh mỗi khối học được phân bổ theo tỉ lệ học sinh tham gia dự thi của khối đó của các bảng A – B – C, cụ thể:
+ Bảng A gồm 06 thành phố: Hà Nội; Hồ Chí Minh; Hải Phòng; Cần Thơ; Đà Nẵng; Huế.
+ Bảng B gồm 15 tỉnh: An Giang; Bắc Ninh; Cà Mau; Đồng Nai; Đồng Tháp; Hà Tĩnh; Hưng Yên; Khánh Hòa; Ninh Bình; Nghệ An; Quảng Ngãi; Quảng Trị; Tây Ninh; Thanh Hóa; Vĩnh Long.
+ Bảng C gồm 13 tỉnh: Cao Bằng; Đắk Lắk; Điện Biên; Gia Lai; Lai Châu; Lạng Sơn; Lào Cai; Lâm Đồng; Phú Thọ; Quảng Ninh; Sơn La; Tuyên Quang; Thái Nguyên.
* Tiêu chí xét khen thưởng vinh danh toàn tỉnh/thành phố
Kết quả thi đạt tối thiểu 50% số điểm tối đa.
* Tiêu chí xét khen thưởng vinh danh toàn xã/phường/đặc khu
Kết quả thi của học sinh cấp Tiểu học và THCS đạt tối thiểu 50% số điểm tối đa và dự thi theo Hội đồng thi xã/phường/đặc khu.
* Tiêu chí xét khen thưởng vinh danh toàn trường
Kết quả thi của học sinh cấp THPT đạt tối thiểu 50% số điểm tối đa.
* Nguyên tắc xếp hạng
+ Với các kết quả thi đạt cùng số điểm, BTC xét tiêu chí thời gian làm bài thi ngắn hơn được xếp hạng cao hơn.
+ Kết quả thi cùng điểm và cùng thời gian làm bài có cùng thứ hạng khi xét vinh danh sau.
+ Giải thưởng được trao theo thứ tự từ trên xuống cho đến hết số lượng quy định ở từng khối lớp.
Trên đây là "Tiêu chí xét khen thưởng IOE kỳ thi cấp xã năm học 2025 2026 ra sao? Khen thưởng cuộc thi IOE cấp xã năm 2026?"

Tiêu chí xét khen thưởng IOE kỳ thi cấp xã năm học 2025 2026 ra sao? Khen thưởng cuộc thi IOE cấp xã năm 2026? (Hình từ Internet)
Số lượng giải thưởng tối đa cho từng khối lớp tại kỳ thi IOE cấp xã/phường theo Công văn 03 ra sao?
Phụ lục IV ban hành kèm theo Công văn 03/HD/VTCO-BTCIOE năm 2025, quy định:
* Số lượng giải thưởng TỐI ĐA cho từng khối lớp tại kỳ thi cấp xã/phường
(1) Đối với khối Tiểu học (khối 1, 2, 3, 4, 5)
* Xếp giải theo kết quả toàn quốc
TOP 1000 thí sinh có kết quả thi cao nhất của mỗi khối lớp trên toàn quốc, gồm:
+ 100 giải Nhất
+ 200 giải Nhì
+ 300 giải Ba
+ 400 giải Khuyến khích
Học sinh nhận Giấy chứng nhận (GCN) bản cứng của BTC.
Ngoài ra, TOP 50 học sinh đạt kết quả cao nhất mỗi khối lớp sẽ nhận được Bộ quà tặng IOE cùng với Giấy chứng nhận đã nêu ở trên.
* Xếp giải theo kết quả toàn tỉnh/thành phố
- Tại mỗi tỉnh/thành phố, BTC xếp giải cho TOP 20% số học sinh dự thi của mỗi khối lớp.
- Số lượng giải Nhất – Nhì – Ba – Khuyến khích theo tỉ lệ 10% – 20% – 30% – 40% trên tổng số lượng học sinh đủ điều kiện xét giải theo tiêu chí tại mục 1.
- Học sinh nhận Giấy chứng nhận điện tử (GCN điện tử hiển thị trong tài khoản quản lý thi IOE của Sở, Xã/Phường/Đặc khu và tài khoản giáo viên quản trị trường).
* Xếp giải theo kết quả toàn xã/phường/đặc khu
- Tại mỗi xã/phường/đặc khu, BTC xếp giải cho TOP 20% số học sinh dự thi của mỗi khối lớp.
- Số lượng giải Nhất – Nhì – Ba – Khuyến khích theo tỉ lệ 10% – 20% – 30% – 40% trên tổng số lượng học sinh đủ điều kiện xét giải theo tiêu chí tại mục 1.
- Học sinh nhận Giấy chứng nhận điện tử (GCN điện tử hiển thị trong tài khoản quản lý thi IOE của Sở, Xã/Phường/Đặc khu và tài khoản giáo viên quản trị trường).
(2) Đối với khối THCS (khối 6, 7, 8, 9)
* Xếp giải theo kết quả toàn quốc
TOP 500 thí sinh có kết quả thi cao nhất của mỗi khối lớp trên toàn quốc, gồm:
+ 50 giải Nhất
+ 100 giải Nhì
+ 150 giải Ba
+ 200 giải Khuyến khích
Học sinh nhận Giấy chứng nhận (GCN) bản cứng của BTC.
Ngoài ra, TOP 50 học sinh đạt kết quả cao nhất mỗi khối lớp sẽ nhận được Bộ quà tặng IOE cùng với Giấy chứng nhận đã nêu ở trên.
* Xếp giải theo kết quả toàn tỉnh/thành phố
+ Tại mỗi tỉnh/thành phố, BTC xếp giải cho TOP 20% số học sinh dự thi của mỗi khối lớp.
+ Số lượng giải Nhất – Nhì – Ba – Khuyến khích theo tỉ lệ 10% – 20% – 30% – 40% trên tổng số lượng học sinh đủ điều kiện xét giải theo tiêu chí tại mục 1.
+ Học sinh nhận Giấy chứng nhận điện tử.
* Xếp giải theo kết quả toàn xã/phường/đặc khu
+ Tại mỗi xã/phường/đặc khu, BTC xếp giải cho TOP 20% số học sinh dự thi của mỗi khối lớp.
+ Số lượng giải Nhất – Nhì – Ba – Khuyến khích theo tỉ lệ 10% – 20% – 30% – 40%.
+ Học sinh nhận Giấy chứng nhận điện tử.
(3) Đối với khối THPT (khối 10, 11, 12)
* Xếp giải theo kết quả toàn quốc
TOP 500 thí sinh có kết quả thi cao nhất của mỗi khối lớp trên toàn quốc, gồm:
+ 50 giải Nhất
+ 100 giải Nhì
+ 150 giải Ba
+ 200 giải Khuyến khích
Học sinh nhận Giấy chứng nhận (GCN) bản cứng của BTC.
Ngoài ra, TOP 50 học sinh đạt kết quả cao nhất mỗi khối lớp sẽ nhận được Bộ quà tặng IOE cùng với Giấy chứng nhận đã nêu ở trên.
* Xếp giải theo kết quả toàn tỉnh/thành phố
+ Tại mỗi tỉnh/thành phố, BTC xếp giải cho TOP 20% số học sinh dự thi của mỗi khối lớp.
+ Số lượng giải Nhất – Nhì – Ba – Khuyến khích theo tỉ lệ 10% – 20% – 30% – 40%.
* Xếp giải theo kết quả toàn trường
+ Tại mỗi nhà trường tham dự, BTC xếp giải cho TOP 20% số học sinh tham gia dự thi của mỗi khối lớp.
+ Số lượng giải Nhất – Nhì – Ba – Khuyến khích theo tỉ lệ 10% – 20% – 30% – 40%.
*Lưu ý:
(i) Các nhóm có số lượng học sinh đủ điều kiện xét khen thưởng ít hơn số lượng tối đa được quy định tại mục 2: BTC tổ chức trao giải Nhất – Nhì – Ba – Khuyến khích theo tỉ lệ 10% – 20% – 30% – 40% trên tổng số lượng học sinh đủ điều kiện xét khen thưởng.
(ii) Một kết quả thi có thể xét khen thưởng ở cả ba nhóm. BTC chỉ trao Giấy chứng nhận cho giải cao nhất mà học sinh đạt được với một kết quả thi hợp lệ, tính theo loại vinh danh: toàn quốc → toàn tỉnh/thành phố → toàn xã/phường/đặc khu hoặc toàn trường.
Mục tiêu của giáo dục phổ thông là gì?
Theo Điều 29 Luật Giáo dục 2019 quy định mục tiêu của giáo dục phổ thông như sau:
- Giáo dục phổ thông nhằm phát triển toàn diện cho người học về đạo đức, trí tuệ, thể chất, thẩm mỹ, kỹ năng cơ bản, phát triển năng lực cá nhân, tính năng động và sáng tạo; hình thành nhân cách con người Việt Nam xã hội chủ nghĩa và trách nhiệm công dân; chuẩn bị cho người học tiếp tục học chương trình giáo dục đại học, giáo dục nghề nghiệp hoặc tham gia lao động, xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.
- Giáo dục tiểu học nhằm hình thành cơ sở ban đầu cho sự phát triển về đạo đức, trí tuệ, thể chất, thẩm mỹ, năng lực của học sinh; chuẩn bị cho học sinh tiếp tục học trung học cơ sở.
- Giáo dục trung học cơ sở nhằm củng cố và phát triển kết quả của giáo dục tiểu học; bảo đảm cho học sinh có học vấn phổ thông nền tảng, hiểu biết cần thiết tối thiểu về kỹ thuật và hướng nghiệp để tiếp tục học trung học phổ thông hoặc chương trình giáo dục nghề nghiệp.
- Giáo dục trung học phổ thông nhằm trang bị kiến thức công dân; bảo đảm cho học sinh củng cố, phát triển kết quả của giáo dục trung học cơ sở, hoàn thiện học vấn phổ thông và có hiểu biết thông thường về kỹ thuật, hướng nghiệp; có điều kiện phát huy năng lực cá nhân để lựa chọn hướng phát triển, tiếp tục học chương trình giáo dục đại học, giáo dục nghề nghiệp hoặc tham gia lao động, xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];