Thủ tục xử phạt hành chính đối với hành vi cản trở hoạt động tố tụng được thực hiện như thế nào?

Lê Nhựt Hào 599 lượt xem
10:38 | 30/03/2026
Cho hỏi thủ tục xử phạt hành chính đối với hành vi cản trở hoạt động tố tụng được quy định thế nào? Câu hỏi của chị Nguyệt Nga đến từ Hà Giang.
Nội dung chính
  1. Thủ tục xử phạt hành chính đối với hành vi cản trở hoạt động tố tụng được thực hiện như thế nào?
  2. Ai là người có thẩm quyền lập biên bản xử phạt hành chính đối với hành vi cản trở hoạt động tố tụng?
  3. Ai là người có thẩm quyền cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt hành chính đối với hành vi cản trở hoạt động tố tụng?

Thủ tục xử phạt hành chính đối với hành vi cản trở hoạt động tố tụng được thực hiện như thế nào?

Căn cứ vào Điều 42 Pháp lệnh 02/2022/UBTVQH15 quy định như sau:

Thủ tục xử phạt vi phạm hành chính
1. Thủ tục xử phạt vi phạm hành chính đối với hành vi cản trở hoạt động tố tụng được thực hiện theo quy định tại các điều từ Điều 55 đến Điều 68 của Luật Xử lý vi phạm hành chính và quy định khác của pháp luật có liên quan.
2. Đối với cá nhân, tổ chức có hành vi cản trở hoạt động tố tụng của Viện kiểm sát nhân dân, Viện kiểm sát quân sự, Cơ quan điều tra của Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Cơ quan điều tra của Viện kiểm sát quân sự trung ương, Cơ quan điều tra trong Quân đội nhân dân, các cơ quan trong Quân đội nhân dân được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra, trừ Bộ đội Biên phòng, Cảnh sát biển thì người có thẩm quyền lập biên bản phải gửi biên bản và các tài liệu khác có liên quan cho người có thẩm quyền xử phạt để xem xét xử phạt vi phạm hành chính theo quy định của Luật Xử lý vi phạm hành chính, Pháp lệnh này và quy định khác của pháp luật có liên quan.

Theo đó, thủ tục xử phạt hành chính đối với hành vi cản trở hoạt động tố tụng được thực hiện theo quy định của Luật Xử lý vi phạm hành chính và các quy định có liên quan.

Thủ tục xử phạt hành chính đối với hành vi cản trở hoạt động tố tụng được thực hiện như thế nào?

Thủ tục xử phạt hành chính đối với hành vi cản trở hoạt động tố tụng được thực hiện như thế nào?

Ai là người có thẩm quyền lập biên bản xử phạt hành chính đối với hành vi cản trở hoạt động tố tụng?

Căn cứ vào Điều 43 Pháp lệnh 02/2022/UBTVQH15 quy định như sau:

Lập biên bản vi phạm hành chính
1. Người có thẩm quyền lập biên bản về hành vi cản trở hoạt động tố tụng của Tòa án nhân dân và Tòa án quân sự bao gồm:
a) Người có thẩm quyền xử phạt theo quy định tại Điều 25 của Pháp lệnh này;
b) Thẩm phán được phân công giải quyết vụ án, vụ việc;
c) Thẩm tra viên; Thư ký Tòa án đang thi hành công vụ, nhiệm vụ;
d) Người có thẩm quyền khác của Tòa án nhân dân, Tòa án quân sự đang thi hành công vụ, nhiệm vụ.
2. Người có thẩm quyền lập biên bản về hành vi cản trở hoạt động tố tụng của Viện kiểm sát nhân dân, Viện kiểm sát quân sự, Cơ quan điều tra của Viện kiểm sát nhân dân tối cao và Cơ quan điều tra của Viện kiểm sát quân sự trung ương bao gồm:
a) Kiểm sát viên được phân công giải quyết vụ án, vụ việc;
b) Điều tra viên, cán bộ điều tra được phân công giải quyết vụ án, vụ việc;
c) Kiểm tra viên đang thi hành công vụ, nhiệm vụ;
d) Người có thẩm quyền khác của Viện kiểm sát nhân dân, Viện kiểm sát quân sự, Cơ quan điều tra của Viện kiểm sát nhân dân tối cao và Cơ quan điều tra của Viện kiểm sát quân sự trung ương đang thi hành công vụ, nhiệm vụ.
3. Người có thẩm quyền lập biên bản về hành vi cản trở hoạt động tố tụng của cơ quan, người có thẩm quyền điều tra trong Công an nhân dân, Quân đội nhân dân, Bộ đội Biên phòng, Cảnh sát biển, Hải quan, Kiểm lâm, Kiểm ngư bao gồm:
a) Người có thẩm quyền xử phạt quy định tại các điều từ Điều 26 đến Điều 31 của Pháp lệnh này;
b) Điều tra viên được phân công giải quyết vụ án, vụ việc;
c) Cán bộ điều tra đang thi hành công vụ, nhiệm vụ;
d) Chiến sĩ Công an nhân dân đang thi hành công vụ, nhiệm vụ;
đ) Người có thẩm quyền khác trong Công an nhân dân, Quân đội nhân dân, Bộ đội Biên phòng, Cảnh sát biển, Hải quan, Kiểm lâm, Kiểm ngư đang thi hành công vụ, nhiệm vụ.
4. Việc lập biên bản vi phạm hành chính thực hiện theo quy định tại Điều 58 của Luật Xử lý vi phạm hành chính và quy định khác của pháp luật có liên quan.
5. Người có thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính, cá nhân, tổ chức liên quan nếu có lỗi trong việc lập biên bản, chuyển biên bản vi phạm hành chính, chuyền hồ sơ vụ vi phạm thì bị xử lý theo quy định của pháp luật.

Như vậy, căn cứ vào việc cơ quan, tổ chức nào bị ảnh hưởng bởi hành vi cản trở hoạt động tố tụng để xác định thẩm quyền lập biên bản xử phạt hành chính theo quy định như trên.

Ai là người có thẩm quyền cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt hành chính đối với hành vi cản trở hoạt động tố tụng?

Căn cứ vào Điều 45 Pháp lệnh 02/2022/UBTVQH15 quy định như sau:

Thi hành quyết định xử phạt và cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính
1. Thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính và cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính được thực hiện theo quy định tại các điều từ Điều 69 đến Điều 88 của Luật Xử lý vi phạm hành chính và quy định khác của pháp luật có liên quan.
2. Người có thẩm quyền ra quyết định cưỡng chế bao gồm:
a) Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp;
b) Chánh án Tòa án nhân dân cấp huyện, Chánh án Tòa án nhân dân cấp tỉnh, Chánh án Tòa án quân sự khu vực, Chánh án Tòa án quân sự quân khu và tương đương, Chánh tòa chuyên trách Tòa án nhân dân cấp cao;
c) Người có thẩm quyền ra quyết định cưỡng chế trong Công an nhân dân, Bộ đội Biên phòng, Cảnh sát biển, Hải quan, Kiểm lâm, Kiểm ngư được thực hiện theo quy định tại các điểm b, c, d, đ và e khoản 1 Điều 87 của Luật Xử lý vi phạm hành chính.

Theo như quy định trên thì người có thẩm quyền quyết định cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt hành chính đối với hành vi cản trở hoạt động tố tụng là Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp; Chánh án và người có thẩm quyền ra quyết định cưỡng chế trong Công an nhân dân, Bộ đội Biên phòng, Cảnh sát biển, Hải quan, Kiểm lâm, Kiểm ngư.

Pháp lệnh 02/2022/UBTVQH15 sẽ có hiệu lực từ ngày 01/9/2022.

Logo Thư viện Pháp luật
Lê Nhựt Hào Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Vi phạm hành chính Xem thêm

Bài viết mới nhất

Pháp luật
Phân cấp công trình đối với công trình hồ chứa quặng đuôi như thế nào? Về năng lực của cá nhân đảm nhận chức danh chủ nhiệm, chủ trì như nào?

Công ty có phát sinh thực hiện thi công hồ chứa thải quặng đuôi, gồm phần đập và lòng hồ, công ty áp dụng tiêu chí của công trình thủy lợi để xác định cấp công trình của hồ chứa quặng đuôi được hay không? Người chủ trì, chủ nhiệm thiết kế có bắt buộc phải có chuyên môn về thủy lợi hay không?

Pháp luật
Công ty chứng khoán đặt nhầm bán số lượng chứng khoán hiện có và hủy bỏ giao dịch có bị xử phạt hành chính không?

Hoạt động tự doanh của Công ty chứng khoán đặt nhầm bán số lượng lớn hơn số lượng chứng khoán thực có. Sau khi phát hiện sai sót đã đề nghị Trung tâm lưu ký huỷ bỏ giao dịch đặt lệnh bán, đã được chấp nhận. Hành vi đặt nhầm bán số lượng trên có bị coi là hành vi bán khống chứng khoán, bị xử phạt hành chính hay không?